1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM

77 299 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 488,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc vai trò quan trọng đó của kinh tế qua thời gian thực tập tại: công ty tnhh mtv du lịch công đoàn việt nam Địa chỉ: 14 - Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội Em đã tìm hiểu

Trang 1

Lời nói đầu

Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một thế mạnh riêng về du lịch Có thể

nó đợc hình thành bởi bàn tay của con ngời, cũng có thể do thiên nhiên trù phú ban tặng Nhng chúng đều có một điểm chung là nhằm phục vụ du khách tham quan và tăng thêm thu nhập cho nền kinh tế Bởi vậy hiện nay du lịch đã và

đang đợc xem là con gà đẻ trứng vàng , là ngành công nghiệp không khói hay

là ngòi nổ phát triển kinh tế Nếu xét theo tầm vĩ mô, du lịch l ngành mangàlại “ hòa bình xanh” cho thế giới và là mắt xích trung tâm của các biển du lịch,

là cầu nối của con ngời

Và xét ở góc độ vi mô, du lịch là hành động mang tính thiết thực nâng cao giá trị văn hóa, giá trị cuộc sống, sự hiểu biết tạo nên sự gắn bó thân thiết, gần…gũi giữa những con ngời trong một cộng đồng chung

Ngày nay, nền kinh tế thi trờng ngày một mở cửa, du lịch cũng có nhiều hớng phát triển, lao động trong ngành du lịch cũng chiếm tỷ trọng khá lớn, đòi hỏi ngời quản lý doanh nghiêp phaỉ biết vận dụng những khả năng sẵn có của mình và vận dụng cơ chế đàn hồi của thị trờng để hạch toán kinh doanh

Hạch toán kinh tế là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thể thiếu trong quản lý kinh tế, tổ chức các đơn vị cũng nh trong phạm vi toàn

bộ nền kinh tế quốc dân Nhận thức đợc vai trò quan trọng đó của kinh tế qua thời gian thực tập tại:

công ty tnhh mtv du lịch công đoàn việt nam

Địa chỉ: 14 - Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Em đã tìm hiểu học hỏi về công tác kế toán của đơn vị mà trọng tâm là khâu hạch toán lế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Trong nền kinh tế thi trờng tiền lơng đợc sử dụng nh một đòn bẩy kinh

tế quan trọng, kích thích động viên ngời lao động gắn bó với công việc, phát huy sáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển Vấn đề đặt ra là làm thế nào để biết đợc công tác tổ chức quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế lao

Trang 2

động tiền lơng, định mức lao động trong doanh nghiệp, từ đó để biết đợc tình hình sử dụng lao động, tính hiệu quả đúng đắn các giải pháp tiền lơng mà doanh nghiệp đã đề ra và thực hiện phải đảm bảo đúng nguyên tắc chế độ hạch toán, quản lý phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị em trong công ty và cô Phạm Thu Hà đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này

Trang 3

phần 1

lý luận chung về hạch toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng

trong doanh nghiệp

1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng trong doanh nghiệp.

1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lơng

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho ngời lao

động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến

Nh vậy tiền lơng thực chất là khoản trù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao

động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lơng có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm Tiền lơng có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích ngời lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng

1.1.2.1.Vai trò của tiền lơng

Tiền lơng có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của ngời lao

động Vì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngời lao động

đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lơng để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho ngời lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lơng có vai trò nh một nhịp cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động Nếu tiền lơng trả cho ngời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng nh chất lợng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi nhuận cần có đợc để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai

Trang 4

bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích ngời lao

động tự giác và hăng say lao động

1.1.2.2 ý nghĩa của tiền lơng

Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền thởng, tiền ăn ca Chi phí tiền l… ơng là một phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao

động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan từ đó kích thích ngời lao

động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về lao

động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động

1.1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng

Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng cao hay thấp

+ Giờ công: Là số giờ mà ngời lao động phải làm việc theo quy định

Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ nếu làm không đủ thì nó có ảnh h… ởng rất lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hởng

-đến tiền lơng của ngời lao động

+ Ngày công: Là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng của ngời lao

động, ngày công quy định trong tháng là 22 ngày Nếu ngời lao động làm thay

đổi tăng hoặc giảm số ngày lao việc thì tiền lơng của họ cũng thay đổi theo

+ Cấp bậc, Chức danh: Căn cứ vào mức lơng cơ bản của các cấp bậc, chức vụ, chức danh mà CBCNV hởng lơng theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nớc do vậy lơng của CBCNV cũng bị ảnh hỏng rất nhiều

Trang 5

+ Số lợng chất lợng hoàn thành cũng ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng Nếu làm đợc nhiều sản phẩm có chất lợng tốt đúng tiêu chuẩn và vợt mức số sản phẩm đợc giao thì tiền lơng sẽ cao Còn làm ít hoặc chất lợng sản phẩm kém thì tiền lơng sẽ thấp.

+ Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hởng rất ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng Nếu cùng 1 công việc thì ngời lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơn những ngời ở độ tuổi 50 – 60

+ Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hởng rất lớn tới tiền

l-ơng Với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất lợng cao và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất nh những trang thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại đợc Do vậy ảnh hởng tới số lợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó nó ảnh hởng tới tiền lơng

1.2 Các hình thức tiền lơng trong Doanh Nghiệp

1.2.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian: Tiền lơng trả cho ngời lao

động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lơng theo quy định theo 2 cách: Lơng thời gian giản đơn và lơng thời gian có thởng

- Lơng thời gian giản đơn đợc chia thành:

+ Lơng tháng: Tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc

l-ơng quy định gồm tiền ll-ơng cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có) Ll-ơng tháng thờng đợc áp dụng trả lơng nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

+ Lơng ngày: Đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lơng cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lơng theo hợp đồng

+ Lơng giờ: Đợc tính bằng cách lấy lơng ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

Trang 6

- Lơng thời gian có thởng: là hình thức tiền lơng thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thởng trong sản xuất.

Hình thức tiền lơng thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực

tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là cha gắn tiền lơng với chất ợng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho ngời lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao

l-1.2.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm

Hình thức lơng theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo số lợng, chất lợng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lợng công việc đã làm xong đợc nghiệm thu Để tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần phải xây dựng đợc định mức lao động, đơn giá lơng hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lơng trả cho

ngời lao động đợc tính theo số lợng sản lợng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lơng sản phẩm Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm

+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng: Là kết hợp trả long theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thởng trong sản xuất ( thởng tiết kiệm vật t, thởng tăng suất lao động, năng cao chất lợng sản phẩm )

+ Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lơng trả cho ngời lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lơng tính theo

tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động của họ Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến

độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động

1.2.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp: Đợc áp dụng để trả lơng cho

công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất nh: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết

Trang 7

bị Trong trờng hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lơng cho lao động phục vụ sản xuất.

1.2.2.3 Theo khối lợng công việc: Là hình thức tiền lơng trả theo

sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất nh: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm

1.2.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lơng: Ngoài tiền

l-ơng, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác đợc hởng khoản tiền thởng, việc tính toán tiền lơng căn cứ vào quyết định và chế

Đối với các doanh nghiệp tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra hay nói cách khác nó là yếu tố của chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm, công việc dịch vụ và lu chuyển hàng hoá

Quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động, đồng thời nó

là cơ sở giúp cho việc tính lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động

Trang 8

Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp doanh nghiệp quản

lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao,

đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác

Nhiệm vụ kế toán tiền lơng gồm 4 nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lơng và trích các khoản theo lơng, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tợng sử dụng lao động

- Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất- kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chừng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp

- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động

- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng, các khoản trích theo lơng, định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lơng, cung cấp các thông tin về lao động tiền lơng cho bộ phận quản lý một cách kịp thời

Có thể nói chí phí về lao động hay tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng không chỉ là vấn đề đợc doanh nghiệp chú ý mà còn đợc ngời lao động

đặc biệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ

Do vậy việc tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho ngời lao động là rất cần thiết, nó kích thích ngời lao động tận tụy với công việc, nâng cao chất lợng lao động Mặt khác việc tính đúng và chính xác chi phí lao động còn góp phần tính đúng và tính đủ chí phí và giá thành sản phẩm Muốn nh vậy công việc này phải đợc dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc huy động sử dụng lao động đợc coi là hợp lý khi mỗi loại lao động khác nhau cần có những biện pháp quản lý và sử dụng khác nhau Vì vậy việc phân loại lao động là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp,

Trang 9

tùy theo từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà có cách phân loại lao động khác nhau.

Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, bảo đảm việc trả lơng

và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác

Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đ-

ợc giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác

1.3 Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT,và KPCĐ

Thành phần quỹ tiền lơng: bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền th-ởng, các khoản phụ cấp thờng xuyên

- Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc phân ra 2 loại cơ bản sau:

+ Tiền lơng chính: Là các khoản tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian họ hoàn thành công việc chính đã đợc giao, đó là tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên, và tiền thởng khi vợt kế hoạch

+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao

động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định nh tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc khác nh: Đi họp, học, nghỉ phép, thời gian tập quân sự, làm nghĩa vụ xã hội

Việc phân chia quỹ tiền lơng thành lơng chính lơng phụ có ý nghĩa nhất

định trong công tác hoạch toán phân bổ tiền lơng theo đúng đối tợng và trong công tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng ở các doanh nghiệp

Quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng phải đặt trong mối quan hệ với thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý

Trang 10

quỹ tiền lơng vừa đảm bảo hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.

Các loại tiền thởng trong công ty: là khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập của ngời lao động tiền lơng có tính ổn định, thờng xuyên, còn tiền thởng thờng chỉ là phần thêm phụ thuộc vào các chỉ tiêu thởng, phụ thuộc vào kết qủa kinh doanh

Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thởng:

+ Đối tợng xét thởng: Lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp

- Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Quỹ BHXH:

Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động

nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, mất sức

Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách tính theo

tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động thực tế trong kỳ hạch toán

Ngời sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lơng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nộp 5% trên tổng quỹ lơng thì do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ)

Những khoản trợ cấp thực tế cho ngời lao động tại doanh nghiệp trong các trờng hợp bị ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, đợc tính toán dựa trên cơ

sở mức lơng ngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH, khi ngời lao

Trang 11

động đợc nghỉ hởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hởng BHXH cho từng ngời và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH.

Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở tài khoản của ngời lao động Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích đợc trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý

Mục đích sử dụng quỹ: Là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ

Hay theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) BHXH đợc hiểu

là sự bảo vệ của xã hội với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra ốm đau mất khả năng lao động

BHXH là một hệ thống 3 tầng:

Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xã hội

Ng-ời nghèo, tuy đóng góp của họ trong xã hội là thấp nhng khi có yêu cầu nhà

n-ớc vẫn trợ cấp

Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn định

Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn đóng BHXH cao

Về đối tợng: Trớc đây BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp nhà nớc Hiện nay theo nghị định 45/CP thì chính sách BHXH đợc áp dụng đối với tất cả các lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng2) Đối với tất cả các thành viên trong xã hội (tầng1) và cho mọi ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia mua BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đ-

ợc hởng chế độ u đãi Số tiền mà các thành viên thành viên trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH

- Quỹ BHYT:

Khái niệm: Quỹ BHYT là quỹ đợc sử dụng để trợ cấp cho những

ng-ời có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh

Nguồn hình thành quỹ:

Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT nh sau:

3% Trên tổng số thu nhập tạm tính của ngời lao động, trong đó:

Trang 12

[ 1% Do ngời lao động trực tiếp nộp (trừ vào thu nhập của họ), 2%

Do doanh nghiệp chịu (Tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh) ]

Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế, những ngời có tham gia nộp BHYT khi ốm đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ đợc thanh toán thông qua chế độ BHYT mà họ đã nộp

- Kinh phí công đoàn:

Khái niệm: Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp

Nguồn hình thành quỹ: KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ:

2% Trên tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao động, và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh)

Mục đích sử dụng quỹ:

50% KPCĐ thu đợc nộp lên công đoàn cấp trên, còn 50% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị

- Hạch toán lao động và thời gian lao động

Mục đích của hạch toán lao động và thời gian lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính l-

ơng chính xác cho từng ngời lao động

* Phân loại lao động trong doanh nghiệp:

Trong các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên có tác dụng thiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lơng là phân loại lao

động

- Phân theo tay nghề:

Phân loại lao động theo nhóm nghề nghiệp bao gồm:

+ Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: Là những ngời làm việc trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc, tham gia vào quá trình sản xuất và trực tiếp làm ra sản phẩm

+ Công nhân sản xuất phụ: Là những ngời phục vụ cho quá trình sản xuất và làm các ngành nghề phụ nh phục vụ cho công nhân trực tiếp hoặc có thể tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 13

+ Lao động còn lại gồm có: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên lu thông tiếp thị, nhân viên hoàn chỉnh, kế toán, bảo vệ.

- Phân loại theo bậc lơng:

+ Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức

l-ơng theo bậc ll-ơng, thang ll-ơng, thông thờng công nhân trực tiếp sản xuất có từ

+ Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc lại chia làm nhiều phần hành, (vd: nh chuyên viên cấp 2)

+ Việc phân loại lao động theo nhóm lơng rất cần thiết cho việc bố trí lao động, bố trí nhân sự trong các doanh nghiệp

* Tổ chức hạch toán lao động:

Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và tiền công lao động, là rất cần thiết nó là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống thông tin chung của hạch toán kế toán

- Nhiệm vụ tài chính của yếu tố sản xuất kinh doanh này là:

+ Tổ chức hạch toán cơ cấu lao động hiện có trong cơ cấu sản xuất kinh doanh và sự tuyển dụng, xa thải, thuyên chuyển lao động trong nội bộ đơn vị theo quan hệ cung cầu về lao động cho kinh doanh

+ Tổ chức theo dõi cơ cấu và sử dụng ngời lao động tại các nơi làm việc

để có thông tin về số lợng chất lợng lao động ứng với công việc đã bố trí tại nơi làm việc

+ Tổ chức hạch toán quá trình tính tiền công và trả công lao động cho ngời lao động

+ Tổ chức phân công lao động kế toán hợp lý trong phần hành kế toán yếu tố lao động và tiền công lao động

Trang 14

+ Nguyên tắc chung để thực hiện các nhiệm vụ tổ chức nêu trên về lao

động và tiền lơng là Lựa chọn và vận dụng trong quá trình thực hiện hoạt

động kinh doanh của đơn vị một lợng chứng từ, sổ sách (tài khoản) Nội dung ghi chép thông tin trên sổ sách và hệ thống báo cáo kế toán hợp lý về lao động

và tiền lơng đủ cho yêu cầu quản lý, đặc biệt là quản lý nội bộ

- Tiền đề cần thiết cho việc tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán lao

động tiền lơng là:

+ Phải xây dựng đợc cơ cấu sản xuất hợp lý Đây là tiền đề cho việc tổ chức lao động khoa học tại nơi làm việc cho tổ chức ghi chép ban đầu về sử dụng lao động

+ Thực hiện tổ chức tốt lao động taị nơi làm việc, sự hợp lý của việc bố trí lao động tại vị trí lao động theo không gian và thời gian ngành nghề, cấp bậc, chuyên môn là điều kiện để hạch toán kết quả lao động chính xác và trên cơ sở đó tính toán đủ mức tiền công phải trả cho ngời lao động

+ Phải xây dựng đợc các tiêu chuẩn định mức lao động cho từng loại lao

động, từng loại công việc và hệ thống quản lý lao động chặt chẽ cả về mặt tính chất nhân sự, nội quy qui chế kỷ luật lao động

+ Phải xác định trớc hình thức trả công hợp lý và cơ chế thanh toán tiền công thích hợp có tác dụng kích thích vật chất ngời lao động nói chung và lao

động kế toán nói riêng

Nghĩa là: Phải bằng cách lợng hóa đợc tiền công theo thời gian, theo việc, theo kết quả của việc đã làm trong khuôn khổ chế độ chung hiện hành

+ Phải xây dựng nguyên tắc phân chia tiền công khi nó có liên quan tới nhiều hoạt động kinh doanh, nhiều loại sản phẩm làm ra để tính chi phí trả l-

ơng hợp lý các giá thành

- Tổ chức hạch toán lao động, thời gian lao động và kết quả lao động: + Hạch toán số lợng lao động:

Để quản lý lao động về mặt số lợng, DN sử dụng sổ sách theo dõi lao

động của doanh nghiệp thờng do phòng lao động quản lý Sổ này hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân Phòng lao động có thể lập sổ chung

Trang 15

cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận dể nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp.

+ Hạch toán thời gian lao động:

Thực chất là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng ở đây là bảng chấm công để ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp kịp thời cho việc quản lý tình hình huy động sử dụng thời gian dể công nhân viên tham gia lao động

Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng tổ, xởng sản xuất, do tổ trởng hoặc trởng các phòng ban ghi hàng ngày Cuối tháng bảng chấm công đợc sử dụng làm cơ sở để tính lơng đối với bộ phận lao động hởng lơng theo thời gian

+ Hạch toán kết quả lao động:

Mục đích của hạch toán này là theo dõi ghi chép kết quả lao động cuả công nhân viên biểu hiện bằng số lợng (khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành) của từng ngời hay từng tổ, nhóm lao động Để hạch toán kế toán

sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp

Các chứng từ này là ‘‘phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành’’,

‘‘Bảng ghi năng suất cá nhân, bảng kê khối lợng công việc hoàn thành”

Chứng từ hạch toán kết quả lao động do ngời lập ký, cán bộ kỹ thuật xác nhận, lãnh đạo duyệt Đây là cơ sở để tính tiền lơng cho ngời lao động hay bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm

Tóm lại hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử dụng lao

động, vừa làm cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động Vì vậy hạch toán lao động có rõ ràng, chính xác, kịp thời thì mới có thể tính đúng, tính đủ lơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp

1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Trang 16

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả, kế toán lao động, tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất ợng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lơng và các khoản liên quan khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng

l Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy

đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp

- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các khoản theo lơng vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

1.5 Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.5.1 Hạch toán số lợng lao động: Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng

chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp

và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời nghỉ với lý do gì

Hằng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng

ng-ời tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao động trong tháng

1.5.2 Hạch toán thời gian lao động:

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công

Trang 17

Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng ngời cụ thể và

từ đó để có căn cứ tính trả lơng, bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời

và quản lý lao động trong doanh nghiệp

Hằng ngày tổ trởng (phòng, ban, nhóm ) hoặc ng… ời đợc uỷ quyền căn

cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng

ng-ời trong ngày và ghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các

kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận

ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội về bộ phận kế toán kiểm tra, đối…chiếu, quy ra công để tính lơng và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời rồi tính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4 Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng

số liệu thời gian lao động của từng ngời Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phơng pháp chấm công sau đây:

Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác nh họp thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày…

đó

Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tơng ứng

Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm thêm giờ hởng

l-ơng thời gian nhng không thanh toán ll-ơng làm thêm

1.5.3.Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm

hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao

Trang 18

động Phiếu này đợc lập thành 02 liên: 1 liên lu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt.

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức lơng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán theo khối lợng công việc Đây là những hình thức trả lơng tiến bộ nhất

đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lợng sản phẩm một cách nghiêm ngặt

1.5.4.Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động: Căn cứ vào bảng chấm

công để biết thời gian động cũng nh số ngày công lao động của ngời sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng ngời lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao

động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lơng Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm ) t… ơng ứng với bảng chấm công

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao

động hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận

kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng Bảng này đợc lu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lơng, ngời lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc ngời nhận hộ phải ký thay

Từ Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lơng lập Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.6.Hạch toán tổng hợp và các khoản trích theo lơng

1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 19

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền lơng gồm các biểu mẫu sau:

Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lơng

1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.6.2.1 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả

công nhân viên Và tài khoản TK 338- Phải trả, phải nộp khác

+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên)

Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV

Trang 20

Các khoản khấu trừ vào nhân sản xuất

Lơng CNV

TK111 TK627

Thanh toán tiền lơng và các

Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lơng phải trả nhân

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV

+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội

Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác

Bên Nợ:

+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan

+ BHXH phải trả công nhân viên

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

+ Kết chuyển doanh thu nhận trớc sang TK 511

+ Các khoản đã trả, đã nộp khác

Bên Có:

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( cha xác định rõ nguyên nhân)

+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn Vị + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ BHXH, BHYT trừ vào lơng công nhân viên

+ BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù

Trang 21

+ Các khoản phải trả phải nộp khác.

D Có :

+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác

+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết

D Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp

TK 338 có 6 tài khoản cấp 2

3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

TK 111,112 TK334

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào

Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lơng công nhân viên 6%

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo l ơng

Trang 22

1.6.2.2 Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH” Kế toán ghi:

+Trờng hợp thởng cuối năm, thởng thờng kỳ:

Nợ TK 431- Quỹ khen thởng, phúc lợi

Có TK 334- Phải trả công nhân viên+Trờng hợp thởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng tiết kiệm vật t, th-ởng năng suất lao động:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334- Phải trả công nhân viên Tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Nợ TK 622, 627, 641, 642…

Có TK 334 : Phải trả CNV

Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV: khoản tạm ứng chi không hết khoản bồi thờng vật chất, BHXH, BHYT Công Nhân Viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhà nớc, ghi:

Trang 23

Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lơng phải trả công nhân viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động:

- Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi:

Trang 24

1.7 H×nh thøc sæ kÕ to¸n: §èi víi mçi doanh nghiÖp th× viÖc ¸p dông h×nh

thøc sæ kÕ to¸n lµ hoµn toµn kh¸c nhau cã thÓ ¸p dông mét trong bèn h×nh thøc sau:

- NhËt Ký Chung

- NhËt Ký Sæ C¸i

- Chøng Tõ Ghi Sæ

Trang 25

- Nhật Ký Chứng Từ + Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lợng sổ sách gồm:

Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và

định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 26

Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

+ Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trng

về số lợng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng nh hình thức Nhật Ký Chung Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ tiền mặt và

sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ/ thẻ kế toán chi tiết

Nhật ký Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trng riêng về số lợng và loại

sổ Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, đợc đánh số

từ Nhật Ký Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)

Trang 28

Sổ Cái Đặc trng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng

Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Tại Công

ty SXTM và Dịch Vụ Phú Bình hình thức kế toán đợc áp dụng là: Chứng Từ Ghi Sổ

Số lợng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau:

- Sổ chứng từ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát

- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản

-Sổ chi tiết cho một số đối tợng

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 29

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty tnhh mtv du lịch công

đoàn việt nam

Sau khi đất nớc hoàn toàn giải phóng, nền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển, đời sống con ngời ngày càng cao Đất nớc ngày càng đổi mới, quan hệ ngoại giao ngày càng mở rộng Lúc này nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, tham quan

du lịch ngày càng phát triển Vì thế ngay từ những năm 1976 -1980 Ban th kí tổng liên đoàn Việt Nam đã có chủ trơng chỉ đạo các cấp công đoàn phát triển

sự nghiệp bảo hiểm xã hội trong lĩnh vực nghỉ ngơi, tham quan du lịch

Trang 30

Ngày 23/11/1985 Ban th kí tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã ra quyết định thành lập phòng du lịch trực thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam Ban đầu khi mới thành lập phòng chỉ có nhiệm vụ xây dựng chính sách

điều lệ tham quan du lịch của cán bộ công nhân viên trong nớc, hớng dẫn nghiệp vụ cho các cấp, cho sở công đoàn, xây dựng chơng trình hợp tác với Tổng cục du lịch Việt Nam

Vào cuối thập kỷ 80 nền kinh tế chuyển đỏi từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trớc sự thay đổi của cơ chế quản lý, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã trình đơn hội đồng bộ trởng nay là Chính phủ về việc xin phép thành lập Công ty du lịch Công Đoàn Việt Nam Khách sạn Công Đoàn Việt Nam trực thuộc ban th ký Tổng liên đoàn lao đông Việt Nam

Ngày /7/11/1988 Chủ tịch hội đồng bộ trởng nay là Thủ tớng chính phủ

ra thông báo số 2830 cho phép tổng liên đoàn lao động Việt Nam đợc thành lập công ty trực thuộc Tổng liên đoàn Sau đó một năm ban th kí Tổng liên

đoàn lao động Việt Nam ra quyết định số 508/GĐ/TLĐ thành lập Công ty du lịch công đoàn Việt Nam

Từ ngày 7/11/1989 Công ty du lịch công đoàn Việt Nam đã gia nhập vào thị trờng Việt Nam Đây là doanh nghiệp đoàn thể đầu tiên ở Việt Nam hoat động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch khách sạn Từ khi thành lập đến nay trải qua gần 20 năm hoạt động và trởng thành với sự điều khiển sáng suốt của ban lãnh đạo công ty, cộng thêm sự nhiệt tình năng động của cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao đã đa vào công ty trở thành một tập đoàn lớn mạnh trong lĩnh vực du lịch khách sạn

Tiền thân của Khách sạn công đoàn Việt Nam là Công ty du lịch công

đoàn Việt Nam Để tạo điều kiện ban lãnh đạo công ty đã đề nghị Tổng Liên

Đoàn Lao Động Việt Nam cho mợn khu đất tại 14 Trần Bình Trọng với diện tích 10000m cho công ty sử dụng làm văn phòng và công trình Khách sạn công đoàn Việt Nam

Đến cuối năm 2000 thì công trình tơng đối hoàn thành và chính thức đa vào hoạt động từ ngày 17/12/2001 Tuy mới thành lập nhng nhờ đội ngũ công

Trang 31

nhân viên có trình độ cao Nhiều kinh nghiệm cùng với mối quan hệ rộng rãi

đã tạo nên nhiều điều kiện kinh doanh của khách sạn

Công ty Du Lịch Công Đoàn Việt Nam là thành viên của tổ chức du lịch quốc tế:

Bằng những kinh nghiệm và u thế riêng có của tổ chức Công Đoàn, tổ chức đã mở rộng hệ thống du lịch và khách sạn trải đều khắp đất nớc Việt Nam - cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên, hớng dẫn viên đợc đào tạo cơ bản, nhiệt tình, năng động đã và đang từng b… ớc đa khách hàng đến với du lịch Công Đoàn Việt Nam Chính vì vậy, Công Đoàn đã làm đối tác của nhiều hãng du lịch trong và ngoài nớc

Công ty đã có nhiều chi nhánh nh các khách sạn Công Đoàn tại nhiều nơi hoạt động và đem lại hiệu quả cũng nh lợi nhuận cao nh: đồ sơn –hải phòng, hạ long –quảng ninh, kim bôi –hòa bình, sapa – lào cai , thịnh long – nam định Và có trụ sở chính tại:

Địa chỉ : 14 Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Điện thoại : 0439421776/39421764

Fax : 04-39420462/39421786

Email : plan.tic@fpt.vn/plan.tics@yahoo.com

2.1.2 Loại hình doanh nghiệp

Công ty du lịch Công Đoàn Việt Nam là doanh nghiệp trực thuộc tổng liên

đoàn lao động Việt Nam Nó là doanh nghiệp nhà nớc, công ty TNHH một thành viên

2.2 Cơ cấu bộ máy, tổ chức quản lý của khách sạn Công Đoàn Việt Nam

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ quyền hạn của công ty, căn cứ vào

điều kiện hoạt động kinh tế, tổ chức bộ máy của công ty đợc tổ chức nh sau:

Sơ đồ tổ chức của Khách sạn công đoàn Việt Nam

Trang 32

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc khách sạn: Là ngời có quyền quyết định và chịu trách nhiệm chung đối với mọi hoạt động kinh doanh của khách sạn trớc pháp luật và nhà nớc Là ngời quản lý toàn bộ khách sạn một cách hiệu quả, đề ra và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của khách sạn, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của khách sạn

Phó gám đốc: Là ngời trợ giúp cho giám đốc, có quyền hạn và trách nhiệm theo từng lĩnh vực đợc giám đốc phân công thay mặt giám đốc giải quyết công việc trọng thẩm quyền khi giám đốc vắng mặt

Phũng Kế toỏn

Phũng Phục vụ khỏch nghỉ

Phũng Tổ chức hành chớnh

Phũng Dịch vụ tổng hợp

Trang 33

Kiểm tra công tác vệ sinh, đôn đôc giám sát giữ vệ sinh chung trong toàn khách sạn.

Giữ gìn tài sản đợc trang bị thuộc phạm vi hội trờng, tổ chức phân công lao động và quản lý tài sản công cụ lao động đảm bảo trật tự, an toàn vệ sinh trong khu vực bộ phận quản lý

Cung cấp các vật t hàng hóa khi các bộ phận đề nghị đã đợc giám đốc, phòng kế toán duyệt để đảm bảo yêu cầu phục vụ khách

vụ của công ty, khách san thực hiện công tác chăm sóc khách hàng

Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc đón tiếp bao gồm: đặt phòng ,gửi chỗ khi khách đến ,khách đI cung cấp thông tin về các dịch vụ và

đảm bảo thông tin liên lạc cho khách

Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công tác vận chuyển hành lý và vận chuyển hành khách

Phòng kinh doanh: Gồm 2 bộ phận khác nhau:

Bộ phận lễ tân: chịu trách nhiệm đón khách , tiến hành các thủ tục check-in check-out, phối hợp với các bộ phận khác trong khách sạn để đáp ứng nhu cầu của khách

Bộ phận Bell: chịu trách nhiệm hành lý cho khách đa lên phòng và mang xuống sảnh cho khách khi khách rời khách sạn

Trang 34

Kết hợp với công đoàn, đoàn thanh niên tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa: nói chuyện chuyên đề, mở các lớp học …

Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về chế biến món ăn trong khách sạn,

đảm bảo vệ sinh cho khách ăn uống và đảm bảo chất lợng trớc khi phục vụ bữa

ăn cho CBCNV

Chịu trách nhiệm trớc giám đốc vềkinh doanh hàng hóa dịch vụ trong nhà hàng, quầy ba dịch vụ ăn uống lu động tại phòng…

Phòng dịch vụ ăn uống bao gồm:

+ Tổ bàn: Chuẩn bị phòng ăn, đón tiếp khách, tiếp nhận mọi yêu cầu gọi món của khách, chuyển vào bếp và thực hiện quy trình phục vụ khách dùng bữa và dọn bàn sau khi khách đã dùng xong bữa

+ Tổ bếp: Nhận lơng thực và thực phẩm để chế biến món ăn phục vụ nhu cầu của khách và của toàn bộ CBCNV trong khách sạn

Trang 35

+ Tổ tạp vụ

Phòng kế toán:

Tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh hằng năm và tổ chức hạch toán kinh doanh trong khách sạn phù hợp với chế độ chính sách của nhà nớc Đảm bảo duy trì phát triển nguồn vốn có hiệu quả

Thực hiện công tác quản lý nguồn tài sản của khách sạn, tổ chức mô hình hạch toán và thực hiện tòn bộ công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế toán thống kê, thông tin kinh tế hạch toán ở từng bộ phận trong khách sạn

Xây dựng các định mức chi phí phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanhcủa khách sạn theo thời điểm trên cơ sở quy định của pháp luật, của công ty

Tham mu và tham gia điều hành việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh theo phơng châm nhằm thúc đẩy và tăng hiêu quả sản xuất kinh doanh

Xây dựng quy trình và kiểm tra việc thực hiện luân chuyển chứng từ,

tổ chức lu trữ chứng từ theo quy định của nhà nớc và khách sạn

Đảm bảo việc thanh toán kịp thời, chính xác

Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

+ Quầy lu niệm: Bán các mặt hàng truyền thống cũng nh đặc trng của

đất nớc ta phục vụ chon những đối tợng khách lu trú tại khách sạn mà thời gian của họ ít

+ Tổ phục vụ hội nghị: Chuẩn bị các thiết bị cần thiết cho hôi nghị trớc khi nó diễn ra

+ Quầy ba: phục vụ các đồ uống theo nhu cầu của khách

2.3 Chiến lợc kinh doanh

Trang 36

- Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lý, tăng hiệu qiuả sản xuất kinh doanh

- Giảm chi phí thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Từng bớc năm bắt đợc xu hớng của thi trờng

- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, cow sở vật chấ kỹ thuật

- Kinh doanh có lãi từng bớc tái sản xuất mở rộng

- Hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với nhà nớc, chăm lo đời sống tinh thần cho CBCNV

- Đồng thời phải thờng xuyên bồi dỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV

- Từng bớc nâng cao chất lợng của các loại hình kinh doanh của khách sạn

- Cam kết mang đến cho quý khách chất lợng phục vụ tốt nhất

2.4.Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty

2.4.1 Đặc điểm của bộ máy kế toán

Với đặc điểm tổ chức dịch vụ và kinh doanh của khách sạn, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của mình, phản ánh cho giám đốc biết quá trình hình thành

và vận động của tài sản Bộ máy kế toán của công ty đã thực hiện đầy đủ giai

đoạn của quá trình hạch toán Từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập hệ thống báo cáo kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán của Khách Sạn Công Đoàn Việt Nam

Trang 37

*Nhiệm vụ, chức năng của từng cán bộ kế toán

- Kế toán trởng (trởng phòng tài chính kế toán): Là ngời có quyền lực cao nhất trong phòng tài chính kế toán, điều hành và xử lý toàn bộ các bộ phận

có liên quan đến công tác kế toán, tham mu cho Tổng giám đốc trong việc quản lý kinh tế và thay mặt phòng kế toán chịu trách nhiệm trớc công ty

- Kế toán tổng hợp (phó phòng tài chính kế toán): Là ngời chịu trách nhiệm ký và giải quyết công việc khi kế toán trởng đi vắng

Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép , phản ánh tổng hợp số liệu về các loại vốn, loại quỹ của khách sạn, xác định kết quả lỗ lãI, các khoản thanh toán với nhà nớc, nội bộ công ty Làm công tác tổng hợp, lập báo cáo thống kê, lập các

kế hoạch tài chính năm, giúp kế toán trởng làm báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn

- Kế toán nguyên vật liệu + TSCĐ:

+ Theo dõi về số hiện có và tình hình luân chuyển của vật t hàng hóa cả về giá trị và hiện vật Tính toán giá vốn thực tế của từng vật t hàng hóa nhập và xuất kho

Theo dõi chi tiết TSCĐ nh:

Kế toỏn nguyờn vật liệu

Kế toỏn Ngõn hàng

Kế toỏn lao động, tiờu lương

Thủ quỹ

Trang 38

+Tổng hợp về số lợng , hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp.

+ Theo dõi chi phí sửa chữa TSCĐ, trích và phân bổkhấu hao

- Kế toán thu + công nợ:

Tập hợp các chứng từ về các khoản thu, lên các phiếu thu hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ, hạch toán công nợ và theo dõi công nợ chi tiết từng khách hàng

- Kế toán lao động tiền lơng:

+ Tính toán và hạch toán tiền lơng, các khoản trích liên quan tới ngời lao động Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động

+ Tính toán phân bổ chi phí tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đói tợng sử dụng liên quan

+ Quản lý chi tiêu quỹ lơng của công ty

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi công nợ với khách hàng

và các cá nhân đầy đủ, kịp thời Viết phiếu chi, thanh toán, tạm ứng nội bộ, giao dịch với khách hàng về các khoản vay, khoản nợ

- Kế toán ngân hàng kiêm kế toán hàng hóa: có nhiệm vụ kế toán nguồn vốn, theo dõi công nợ với khách hàng và cá nhân kịp thời Viết ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán, tạm ứng nội bộ, giao dịch với khách hàng về các khoản vay, khoản nợ qua ngân hàng Lập các phiếu nhập, xuất kho hàng hóa thông qua các phiếu order mua hàng của cung tiêu hoặc các phiếu xuất bán giá vốn hàng hóa

Ngày đăng: 15/07/2016, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1 Hạch toán các khoản phải trả CNV (Trang 20)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo l  ơng - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản trích theo l ơng (Trang 21)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Sơ đồ 1.3 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 26)
Từ Nhật Ký Chứng Từ số 1-10. Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống  hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với  việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
h ật Ký Chứng Từ số 1-10. Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Sơ đồ 1.5 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Trang 28)
Bảng tổng hợp  chứng từ ghi sổ - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Bảng t ổng hợp chứng từ ghi sổ (Trang 41)
Bảng chấm công của văn phòng hành chính tháng 3 năm 2009 - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Bảng ch ấm công của văn phòng hành chính tháng 3 năm 2009 (Trang 49)
Bảng tính lơng bộ phận quản lý tháng 3 năm 2009 - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Bảng t ính lơng bộ phận quản lý tháng 3 năm 2009 (Trang 50)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội (Trang 52)
Bảng thanh toán lơng đối với nhân viên - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Bảng thanh toán lơng đối với nhân viên (Trang 56)
Bảng kê phân loại - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Bảng k ê phân loại (Trang 64)
Bảng kê phân loại - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Bảng k ê phân loại (Trang 65)
Bảng kê phân loại - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG tại KHÁCH sạn CÔNG đoàn VIỆT NAM
Bảng k ê phân loại (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w