1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT

67 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 442,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề trên, từ quản lý thực tế sản xuất của doanhnghiệp, em mạnh dạn tìm hiểu về công tác kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng tại Công ty CP Thơng mại và Du

Trang 1

Lời Mở đầu

Bớc sang thế kỷ mới, trong môi trờng của toàn cầu hóa với nhiều thời cơ

và thách thức đang chờ đợi các quốc gia, trong đó có Việt Nam Đối với nớc

ta, đất nớc có dân số đứng thứ 13 trên thế giới nhng điểm xuất phát nền kinh

tế lại rất thấp so với quốc tế và khu vực Để có thể chủ động hội nhập thắng lợithì chúng ta cần phải tận dụng tốt những thời cơ và có những giải pháp tối unhằm vợt qua những thách thức để có thể phát triển nền kinh tế xã hội của đấtnớc và hoàn thành đợc sự nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hoá của đất n-ớc

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế hàng hóa, từ sản xuất nhỏ đi lênsản xuất lớn Xã Hội Chủ Nghĩa không qua giai đoạn phát triển T Bản ChủNghĩa Đảng và Nhà nớc ta đã xác định đó là quá trình chuyển hóa nền kinh tế

tự cấp, tự túc sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ môcủa Nhà nớc Từ khi nền kinh tế chuyển đổi, mọi hoạt động và tồn tại củadoanh nghiệp đồng thời còn chịu sự chi phối của các quy luật khách quan:Quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanhnghiệp phải lấy thu bù chi, phải quản lý sản xuất và tiêu thụ nh thế nào để đạt

đợc lợi nhuận cao và tiếp tục sản xuất kinh doanh Điều đó có nghĩa là cácdoanh nghiệp phải giám sát từ khâu đầu cho đến khâu cuối, từ lúc mua nguyênvật liệu cho đến tìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo sản xuất một cách

an toàn và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànớc, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên và mở rộng sản xuất

Để đạt đợc điều đó, doanh nghiệp phải thực hiện một cách tổng hòa nhiềubiện pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Hạch toán kế toán là một trong những biện pháp quan trọng trong cácbiện pháp quản lý kinh tế đối với Nhà nớc cũng nh đối với các doanh nghiệpnhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về tàichính

Nếu nh việc hạch toán nói chung là công cụ để quản lý nền kinh tế thìtiền lơng cũng là một công cụ đặc trng phục vụ cho công tác quản lý về lao

động sống trong doanh nghiệp Bởi vì chi phí về lao động là một yếu tố chi phí

Trang 2

cơ bản cấu thành nên giá trị của sản phẩm Việc sử dụng hợp lý lao động làtiết kiệm chi phí lao động sống góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhậncho doanh nghiệp và là điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Xuất phát từ những vấn đề trên, từ quản lý thực tế sản xuất của doanhnghiệp, em mạnh dạn tìm hiểu về công tác kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng tại Công ty CP Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh Di Sản Việt.Nhân tố quyết định đến thành công của doanh nghiệp trên thị trờng là xâydựng đợc mặt hàng sản xuất với chất lợng cao, có uy tín trên thị trờng trong vàngoài nớc, có nhiều khách hàng lớn, ổn định đợc sản xuất và tiêu thụ Bêncạnh đó là còn phải kể đến sự đóng góp có hiệu quả của công tác kế toán nóichung và công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng nói riêng.Sau một thời gian thực tập tại công ty, đợc tìm hiểu công tác kế toán củacông ty và từ việc nhận thức về ý nghĩa, vai trò của công tác kế toán tiền lơng

và các khoản trích theo lơng, em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Mặc dù đã đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo của các cô các chú và anh, chị trongphòng kế toán và đặc biệt là sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của giáo viên hớngdẫn của cô giáo Nguyễn Thị Kim Thúy đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này Song do khả năng và thời gian hạn chế nên chuyên đề của emkhông thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận đợc sự tham gia góp ý, chỉbảo của các thầy cô và các bạn để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Ngoài lời nói đầu thì nội dung khái quát của bài chuyên đề tốt

nghiệp đợc chia cụ thể thành 3 chơng nh sau:

Chơng một: cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng trong doanh nghiệp thl-ơng mại Chơng hai: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty CP Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh

Di Sản Việt.

Chơng ba: đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Trang 4

Ch ơng một

Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng

Và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp thơng mại

1.1 Vai trò của lao động và chi phí về lao động sống trong sản xuất kinh doanh

1.1.1 Vai trò của lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc hay nói cách khác chính làthể lực và trí lực của con ngời, sử dụng các công cụ lao động nhằm tác động,biến đổi đối tợng lao động thành những sản phẩm hữu ích đáp ứng theo yêucầu sinh hoạt của con ngời Con ngời muốn tồn tại đợc thì cần phải lao động,quá trình lao động sẽ giúp cho đời sống của con ngời đợc cải thiện và xã hộiloài ngời ngày càng phát triển hơn

Trong mọi chế độ xã hội việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thựchiện quá trình kinh doanh đều gắn liền với quá trình lao động của con ngời.Lao động là yếu tố cơ bản quyết định trong việc sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp

Lao động là một trong 3 yếu tố căn bản mà bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần phải có và nó mang yếu tố quyết định Tuy nhiên tuỳ thuộc vào quy mônhiệm vụ sản xuất của từng doanh nghiệp mà lu lợng lao động trong các doanhnghiệp khác nhau Ba yếu tố cấu thành của quá trình lao động là:

+ Sức lao động + T liệu lao động + Đối tợng lao động

Ba yếu tố này liên hệ chặt chẽ đến nhau, nhng yếu tố quan trọng nhất là sứclao động của con ngời

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lu lợng lao độngnhất định với trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững chắc vì

đây chính là nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành bại, đến năng xuấtlao

Trang 5

động, lợi nhuận của doanh nghiệp Chính vì vậy mà từ khi tuyển lao động đầuvào thì các doanh nghiệp đều phải có thời gian thử việc để doanh nghiệp nắmbắt đợc khả năng nhanh nhẹn và có hoàn thành công việc theo đúng yêu cầukhông có linh hoạt trong công việc không Do đó lao động có vai trò hết sứcquan trọng đối với các doanh nghiệp.

Chúng ta có thể thấy từ thực tiễn nếu các doanh nghiệp mà có lao độngvới trình độ tay nghề, chuyên môn cao kết hợp với máy móc hiện đại thìdoanh nghiệp sẽ có kết quả sản xuất kinh doanh cao, vì vậy nếu không có lao

động thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất

Tóm lại, lao động là một yếu tố tiên quyết cơ bản rất cần cho sự tồn tại

và phát triển không ngừng của xã hội loài ngời, đồng thời nó cũng là yếu tố cơbản nhất trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp

1.1.2 Yếu tố chi phí lao động sống trong chi phí sản xuất kinh doanh.

Chi phí lao động sống là chi phí cơ bản thuộc chi phí sản xuất để tạonên giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp, do đó các doanh nghiệp cầnphải có biện pháp quản lý thích hợp để tiết kiệm đợc chi phí lao động sống Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì cần phải tái sảnxuất sức lao động để bù đắp vào phần đã mất đi trong quá trình sản xuất Nênkhi tham gia vào quá trình sản xuất thì ngời lao động đợc thể hiện bằng thớc

đo giá trị lao động và đợc gọi là tiền lơng

Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay thì tiền lơng đợc hiểu là phần thùlao lao động mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động tơng ứng với thờigian, chất lợng, và kết quả lao động mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sứclao động

Việc hạch toán tiền lơng cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trongviệc bố trí lao động đề ra chiến lợc tiết kiệm chi phí sản xuất và chi phí tiền l-

ơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản xuất Việc sắp xếp tổ chức sửdụng lao động hợp lý sẽ nâng cao đợc năng suất lao động hạ giá thành sảnphẩm, từ đó xây dựng định mức và đơn giá để trả thù lao cho lao động hợp lýtrên cơ sở hoạch toán đúng còn tao điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh

Trang 6

thần cho ngời lao động kích thích quá trình tham gia lao động của ngời lao

động có hiệu quả và có tính sáng tạo hơn

Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng là một yếu tố thuộc chi phí sản xuấtnhng đối với ngời lao động thì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm táisản xuất sức lao động nuôi sống bản thân và gia đình Đi đôi với tiền lơngcông nhân viên còn đợc hởng một số khoản trích theo lơng nh: BHYT, BHXH,KPCĐ theo chế độ tài chính hiện hành và các khoản tiền thởng, tiền ăn ca …

Đây là quỹ xã hội thể hiến sự quan tâm của toàn xã hội đến từng thành viêntham gia, quỹ này đợc hình thành từ nguồn đóng góp của ngời sử dụng lao

động và ngời lao động

Từ việc tổ chức hợp lý, hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính đúngthù lao lao động thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng sẽkích thích ngời lao động chấp hành đúng nội quy của doanh nghiệp, nâng caochất lợng và hiệu quả công việc tiết kiệm về chi phí lao động sống tạo thêmlợi nhuận thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển

 Vị trí của chi phí lao động sống trong chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí lao động sống có vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp vì nó là nhân tố cấu thành nên giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm toàn bộ chi phí về lao động sốnglao động vật hoá, và những chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh và tính cho một thời kỳ nhất định theo tháng,theo quý hoặc theo năm

Chi phí sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện bằng tiền, nếu thiếu mộttrong các chi phí trên đặc biệt là chi phí lao động sống thì doanh nghiệp sẽkhông xác định đợc toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra từ khâu sảnxuất đến khâu tiêu thụ Từ đó không xác định đợc lợi nhuận cuối cùng Chínhvì vậy mà chi phí lao động sống rất quan trọng trong chi phí sản xuất kinhdoanh giúp cho doanh nghiệp xác định đợc lợi nhuận cuối cùng Do đó doanhnghiệp cần có biện pháp quản lý lao động hợp lý để tiết kiệm chi phí lao độngsống cũng nh tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh hạ giá thành sản phẩm,nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 7

1.2 Yêu cầu quản lý lao động và chi phí về lao

động sống

1.2.1 Mối quan hệ giữa quản lý lao động với quản lý tiền lơng và các khoản liên quan

Tuỳ theo mỗi doanh nghiệp mà có các biện pháp quản lý lao động

là khác nhau để làm sao thu đợc lợi nhuận cao nhất cho công ty Tuy nhiên xét

về mặt chung nhất thì việc quản lý lao động chủ yếu là quản lý về mặt số lợng

và chất lợng

- Quản lý về mặt số lợng là: Quản lý về toàn bộ số lợng lao động trongdoanh nghiệp về số lao động nam, nữ, độ tuổi hay nói cách khác chính là cơcấu lao động trong doanh nghiệp

- Quản lý về chất lợng là: Quản lý về trình độ, quản lý về hiệu quả sảnxuất của lao động trong doanh nghiệp

Nói đến quản lý lao động là nói đến quản lý tiền lơng Tiền lơng có ýnghĩa rất quan trọng đối với ngời lao động, nó là yếu tố để tạo nên giá thànhsản phẩm và đây cũng là khoản thu nhập của ngời lao động do đó kế toán tiềnlơng phải chính xác phù hợp với chế độ chính sách của nhà nớc

Gắn liền với quản lý tiền lơng và các khoản liên quan đến lơng là:BHXH, BHYT, KPCĐ Đây là quỹ xã hội đợc đóng góp từ ngời sử dụng lao

động và ngời lao động, trong đó ngời sử dụng lao động đóng 19%, ngời lao

động đóng 6% trong tổng quỹ lơng

Việc tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng giúp chongời lao động chấp hành kỷ luật lao động, năng suất lao động tăng Dựa trêncơ sở đó để tính lơng theo đúng quy chế

1.2.2 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng

Quá trình sản xuất chỉ đợc tiến hành khi có sự kết hợp chặt chẽ giữa 3yếu tố sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Ngời lao động sẽdùng t liệu lao động tác động lên đối tợng lao động để tạo ra các sản phẩmthoả mãn yêu cầu của con ngời

Trang 8

Ngày nay các doanh nghiệp sản xuất đợc diễn ra một cách thờngxuyên và liên tục là nhờ có quá trình tái sản xuất sức lao động cũng diễn raliên tục và thờng xuyên Tức là doanh nghiệp sẽ trả thù lao lao động cho ngờilao động tơng ứng với sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay thì sức lao động chính là hànghoá các doanh nghiệp bỏ tiền ra để mua sức lao động của con ngời nh vậy tiềnlơng phải là giá cả hay giá trị sức lao động

Nh vậy ta có thể hiểu khái quát về tiền lơng nh sau:

Tiền lơng là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp bỏ phải trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian, khối lợng, chất l-ợng công việc của họ đã cống hiến nhằm tái sản xuất ra sức lao động Bù đắpphần hao phí của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Xét về mặt bản chất tiền lơng đựợc biểu hiện bằng tiền của giá cả sứclao động, bên cạnh đó tiền lơng còn là đòn bẩy kinh doanh khuyến khích tinhthần hăng hái lao động, tạo ra mối quan tâm của ngời lao động đến công việc

đồng thời ngời lao động phát huy tính sáng tạo trong công việc Vì vậy tiền

l-ơng không chỉ quan trọng đối với ngời lao động mà còn quan trọng đối với cácdoanh nghiệp nó là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động tạo ra lợi nhuận chodoanh nghiệp

Ngoài tiền lơng thì công nhân viên còn đợc hởng các khoản phụ cấpthuộc quỹ phúc lợi: BHXH ,BHYT, KPCĐ, các khoản phụ cấp độc hại, phụcấp thai sản, ốm đau, tai nạn trong quá trình lao động, tử tuất …

Hiện nay mức lơng của công nhân viên trong các doanh nghiệp khôngngừng đợc nâng cao, điều này có đợc là do các doanh nghiệp phải có công táchạch toán lao động tốt, bố trí sức lao động hợp lý cải tiến lề lối làm việc làmcho năng suất lao động tăng để hạ giá thành sản phẩm, từ đó làm cho thu nhậpcủa công nhân viên cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thầncủa ngời lao động

Trang 9

1.2.3 Chức năng và vai trò của tiền lơng

1.2.3.1 Chức năng của kế toán tiền lơng

Tiền lơng có rất nhiều chức năng khác nhau tuy nhiên các chức năng

đó đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhằm bù đắp những hao phí mà ngờilao động đã bỏ ra để tái sản xuất sức lao động Để có thể thực hiện tốt chứcnăng này thì phải đảm bảo đúng vai trò “ Trao đổi ngang giá giữa sức lao động

và kết quả lao động “

Chức năng của tiền lơng là công cụ quản lý của doanh nghiệp Nhà

n-ớc thực hiện chức năng quản lý tiền lơng thông qua báo cáo xét duyệt đơn giátiền lơng và tiền thởng thực tế của từng ngành, từng doanh nghiệp để từ đó cómột cơ sở lơng phù hợp Các doanh nghiệp có tổ chức công tác tốt sẽ góp phầnnâng cao chức năng quản lý của nhà nớc về lao động và tiền lơng

Ngoài ra tiền lơng còn có chức năng là đòn bẩy kinh tế, thực tế đã chothấy khi doanh nghiệp trả công phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra thìngời lao động sẽ hăng hái nhiệt tình trong lao động vì năng xuất lao động gắnchặt với trách nhiệm và lợi ích của doanh nghiệp

Tiền lơng còn có chức năng điều hoà lao động: Đối với mức lơng cao

sẽ thu hút lao động vào những nơi làm việc mà họ cảm thấy sức lao động mà

họ bỏ ra đợc trả thù lao thích đáng Điều này cho thấy cơ cấu lao động trongcác ngành nghề không đồng đều, mất cân đối Chính vì vậy mà hệ thống tiềnlơng bảng lơng, chế độ phụ cấp đối với từng ngành nghề phù hợp chính làcông cụ điều tiết lực lợng lao động trong các doanh nghiệp

Với những chức năng trên thì tiền lơng thực sự đã đóng góp một vaitrò rất quan trọng là nhân tố thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển, khuyếnkhích ngời lao động, tăng năng xuất lao động và hiệu quả kinh doanh

Trang 10

1.2.3.2 Vai trò của tiền lơng

Tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung

và đối với ngời lao động nói riêng Nhờ có tiền lơng ngời lao động có những

điều kiện cần thiết để duy trì sinh hoạt hàng ngày về mặt vật chất, tinh thần

đảm bảo cho đời sống của cán bộ công nhân viên cùng gia đình họ

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế, là một bộ phận của sản phẩm xã hộiluôn gắn liền với lao động, tiền tệ, nền sản xuất kinh doanh …

Việc phân bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm thanh toánkịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng giúp cho ngời lao động pháthuy tính năng động sáng tạo, kích thích khả năng lao động hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ đợc giao, góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm , cải thiện và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

Tiền lơng còn là một công cụ nhạy bén trong công việc quản lý lao

động, nâng cao đợc ý thức tự giác của ngời lao động, chấp hành tốt những kỷluật lao động doanh nghiệp đã đề ra

Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinhdoanh thì các chính sách về tiền lơng cũng đợc đổi mới và có tác dụng kíchthích ngời lao động góp sức mình cho sự đổi mới nền kinh tế của đất nớc

Nh vậy tiền lơng có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với ngời lao

động mà còn là vấn đề các doanh nghiệp cần thiết phải quan tâm

1.2.4 Yêu cầu quản lý lao động, tiền lơng và các khoản liên quan

Mỗi doanh nghiệp đều có một quy mô đặc điểm và quy trình côngnghệ sản xuất khác nhau Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợcthì ngời quản lý càn phải tổ chức một bộ máy quản lý tốt không chỉ về lao

động mà còn phải quản lý tốt về mọi mặt nh tiền lơng …

Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay với sự cạnh tranh gay gắt về mặtgiá cả mẫu mã, số lợng, chất lợng làm sao để doanh nghiệp chiếm đợc uy tíntrên thị trờng và ngày càng mở rộng thị trờng tiêu thụ Muốn vậy thì doanhnghiệp cần làm tốt vấn đề quản lý lao động, tiền lơng và các khoản khác, nếukhông làm tốt công tác này thì doanh nghiệp tự mình đào thải ra khỏi lĩnh vựckinh doanh

Trang 11

Một ngời quản lý giỏi là biết sắp xếp vị trí của lao động với đúng khảnăng và trình độ của họ, biết quản lý mọi hoạt động cảu doanh nghiệp noichung và quỹ tiền lơng nói riêng

+ Hình thức tiền lơng theo thời gian

+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm

 Hình thức tiền lơng theo thời gian

Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng phải trả chongời lao động căn cứ vào thời gian làm việc, theo cấp bậc kỹ thuật, mức độcông việc, hệ số lơng của ngời lao động Theo hình thức này thì tiền lơng theothời gian phụ thuộc vào hai nhân tố:

+ Mức tiền lơng trong một đơn vị thời gian

+ Thời gian làm việc

Trang 12

Lơng thời gian =

số ngày làm việc x 540 000

+ Phụ cấp26

Hình thức tiền lơng này thờng đợc áp dụng cho các bộ phận hànhchính sự nghiệp, quản trị, thống kê, tổ chức lao động, kế toán - tài vụ,nhânviên quản lý xí nghiệp, nhân niên quản lý phân xởng …

Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của từngdoanh nghiệp, việc tính trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách:Lơng thời gian giản đơn và lơng thời gian có thởng

- Lơng thời gian giản đơn: Là tiền lơng đựơc tính theo thời gian làmviệc và đơn giá tiền lơng, lơng thời gian giản đơn gồm:

+ Tiền lơng tháng: Là tiền lơng trả cho công nhân viên theo thángtheo thang lơng và bậc lơng theo hợp đồng lao động đã ký kết Hình thức tiềnlơng này đợc áp dụng cho cán bộ công nhân viên làm ở các bộ phận giản tiếp

Tiền lơng phải trả

trong tháng = Mức lơng ngày x Số ngày làm việc

thực tế trong tháng+ Tiền lơng ngày: Là tiền lơng phải trả cho ngời lao động theo mức l-

ơng hàng ngày và số ngày làm việc trong tháng

Mức lơng ngày =

Mức lơng theo cấpbậc chức vụ x Hệ số phụ cấp

( Nếu Có )

Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

- Lơng thời gian có thởng: Là tiền lơng thời gian giản đơn kết hợp vớitiền lơng có thởng cho ngời lao động có năng suất lao động cao hoàn thànhnhiệm vụ xuất sắc nhằm khuyến khích ngời lao động hăng say lao động, tạocho họ gắn bó làm việc với tinh thần trách nhiệm cao

Tuy nhiên hình thức tiền lơng theo thời gian vẫn còn nhiều hạn chế chachú ý đến chất lợng công tác của ngời lao động, cha gắn chặt tiền lơng với kếtquả, chất lợng lao động

 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm

Trang 13

Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợngchất lợng sản phẩm công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng, quy

định và đơn giá tính cho một đơn vị sản phẩm

Việc xác định tiền lơng theo sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệuhạch toán kết quả lao động nh phiếu xác nhận sản phẩm Đây là hình thứcphù hợp với nguyên tắc phân phối lao động, gắn chặt số lợng lao động với chấtlợng lao động, khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc góp phần tăngthêm sản phẩm cho xã hội

Tiền lơng theo sản phẩm là số tiền mà ngời lao động nhận đợc căn cứvào đơn giá tiền lơng và số lợng sản phẩm hoàn thành

Lơng sản phẩm = Số lợng sản phẩm

tiền lơngTrong việc trả lơng theo sản phẩm đòi hỏi việc xây dựng các định mứckinh tế kỹ thuật chính xác để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lơngvới từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý Tuỳ theo yêu cầu củatừng doanh nghiệp mà áp dụng các đơn giá tiền lơng sản phẩm khác nhau dẫn

đến phát sinh nhiều dạng tiền lơng sản phẩm khác nhau

Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuấtsản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp Hoặc có thể áp dụng với lao

động gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp

+ Tiền lơng sản phẩm trực tiếp: Là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng

và chất lợng sản phẩm mà ngời lao động đã hoàn thành theo đúng quy cách,phẩm chất và đơn giá lơng sản phẩm Đây là hình thức đợc nhiều doanhnghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp sảnxuất hàng loạt sản phẩm

+ Lơng sản phẩm gián tiếp: Là tiền lơng phải trả cho công nhân viênphục vụ sản xuất nh công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảodỡng máy móc thiết bị …Căn cứ vào thang lơng, bậc lơng của công nhân phụ

và mức độ hoàn thành công việc của công nhân chính làm cơ sở để tính lơngcho lao động gián tiếp

Trang 14

+ Tiền lơng sản phẩm có thởng: Là tiền lơng trả cho công nhân lao

động căn cứ vào số lợng sảm phẩm đã sản xuất ra theo đơn giá mỗi đơn vị sảnphẩm kết hợp với tiền thởng khi hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu nh: Tiết kiệmnguyên vật liệu, tiết kiệm đợc các chi phí liên quan, hạ giá thành sản phẩm …

+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến: Là tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giásản phẩm tăng dần Hình thức này đợc áp dụng theo mức độ hoàn thành vợtmức khối lợng sản phẩm, nếu mức độ hoàn thành vợt mức càng cao thì lơngsản phẩm luỹ tiền càng lớn

Chính vì vậy mà việc trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến kích thích ngời lao

động nhiệt tình hăng hái phát huy tính sáng tạo trong lao động

+ Hình thức trả lơng khoán theo khối lợng công việc: Tức là doanhnghiệp sẽ khoán một khối lợng công viêc nhất định cho ngời lao động và sẽtrả lơng theo đúng thoả thuận, hình thức này thờng áp dụng cho những côngviệc lao động nh: Sửa chữa nhà cửa, bốc vác, các công việc không thờngxuyên

Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lơng này không chỉ có lợi chodoanh nghiệp mà còn giúp cho các doanh nghiệp nâng cao năng xuất lao

động, kết quả sản xuất kinh doanh, phát huy tối đa nguồn nhân lực hiện có từkhâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất và thờng đợc áp dụng ở nơi sảnxuất còn chậm

1.2.5.2 Quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng ( BHXH, BHYT , KPCĐ )

* Quỹ tiền lơng

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng tính theo số côngnhân viên của doanh nghiệp thuộc doanh nghiệp quản lý

- Quỹ tiền lơng gồm:

+ Tiền lơng tình theo thời gian, theo sản phẩm, tiền lơng khoán

+ Các loại phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm, thêm ca

+ Phụ cấp dạy nghề, phụ cấp khu vực, thâm niên ngành nghề, phụ cấptrách nhiệm

Trang 15

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do cácnguyên nhân khách quan.

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động đi công táclàm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định

Ngoài ra quỹ tiền lơng gồm tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viênchức trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động …

- Trong doanh nghiệp để hạch toán tiền lơng và phân tích tiền lơng đợctốt thì tiền lơng đợc chia làm hai loại:

+ Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian

họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm có tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoảnphụ cấp trả kèm với tiền lơng

+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ khác, nhng vẫn đợc hởng theo đúng chế độ quy định Tiềnlơng nghỉ phép, tiền lơng trong thời gian ngừng việc do những nguyên nhânkhách quan

Việc phân chia quỹ tiền lơng thành lơng chính lơng phụ có ý nghĩa rấtquan trọng kế toán tiền lơng và phân tích các khoản mục chi phí trong giáthành sản phẩm

Tiền lơng chính của công nhân sản xuất đợc hạch toán trực tiếp vào chiphí giá thành từng loại sản phẩm để tính giá thành sản phẩm và có mối quan

hệ chặt chẽ với năng suất lao động

Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ giántiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm có liên quan, không có mối quan

hệ trực tiếp đến năng suất lao động

Để doanh nghiệp hoàn thành đợc kế hoạch sản xuất đặt ra thì doanhnghiệp cần có cách chi tiêu quỹ tiền lơng hợp lý, vừa tiết kiệm lại và đạt đợcmục đích kinh doanh

Việc phân chia quỹ tiền lơng nh trên có ý nghĩa quan trọng trong việchạch toán tập hợp chi phí sản xuất, chi phí lu thông Trên cơ sở đó xác định vàtính toán chính xác chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm và trong chi phí

lu thông

Trang 16

* Các khoản trích theo lơng ( BHXH , BHYT , KPCĐ )

- Quỹ Bảo hiểm xã hội ( BHXH )

Trong các doanh nghiệp ngoài tiền lơng thì ngời lao động còn đợc trợcấp trong những trờng hợp bị ốm đau, tai nạn lao động, mất khả năng lao

động

Theo chế độ nhà nớc quy định quỹ BHXH đợc hình thành bằng cáchtrích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng định mức phải trả cho côngnhân viên chức trong tháng và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Chính vì vậy mà quỹ BHXH có mối quan hệ mật thiết với quỹtiền lơng

Theo điều 149 trong bộ luật lao động quỹ BHXH đợc hình thành từ các nguồn: + Ngời sử dụng lao động đóng góp 15 % trong tổng quỹ tiền lơng + Ngờilao động đóng góp 5 % tiền lơng trong tháng

+ Nhà nớc đóng vai trò đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện cácchế độ BHXH trong các trờng hợp ốm đau, thai sản, tử tuất, bệnh nghềnghiệp Và quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý

Trang 17

- Quỹ Bảo hiểm y tế ( BHYT )

Quỹ BHYT đợc sử dụng để đài thọ cho ngời lao động tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3%trên tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng cụ thể:

+ Ngời sử dụng lao động đóng góp 2% và đợc tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh

+ Ngời lao động đóng góp 1% và trừ vào thu nhập của ngời lao động.Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngờilao động thống qua mạng lới y tế Vì vậy khi tính đợc định mức BHYT doanhnghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT

Quỹ BHYT đợc lập với mục đích chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho

ng-ời lao động

- Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)

Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấpTheo chế độ hiện hành KPCĐ đợc trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định là 2% trên tổng số tiền lơngthực tế phải trả công nhân viên của doanh nghiệp trong tháng

Quỹ KPCĐ một phần nộp cho công đoàn cấp trên, một phần để chi tiêucho hoạt động công đoàn tại đơn vị

Thực chất của hoạt động công đoàn tại các doanh nghiệp là nhằm chăn

lo bảo vệ quyền lợi của ngời lao động và tổ chức các phong trào thi đua Đồngthời quán triệt chủ trơng chính sách của đảng, hiến pháp, pháp luật nhà nớc

1.3 Nội dung kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1.3.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Để có thể phát huy vai trò của kế toán trong công ty: Là quản lý quỹtiền lơng, quản lý lao động đồng thời để nâng cao năng suất lao động, dễ dàngtrong việc phân bổ chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng, việc tính giá

Trang 18

thành đợc chính xác thì kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trongdoanh nghiệp phải thực hiện nhiệm vụ sau:

- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, đúng số lợng, chất lợng kết quảlao động Tính đúng và thanh toán kịp thời cho ngời lao động

- Tính và phân bổ hợp lý chính xác các khoản chi phí tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng cho các đối tợng sử dụng liên quan

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hìnhquản lý quỹ tiền lơng, cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phậnliên quan ngăn ngừa các hành vi vi phạm chế độ về tiền lơng

- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúngchế độ về ghi chép ban đầu, mở sổ thẻ kế toán tiền lơng theo đúng chế độ của

bộ tài chính

- Lập báo cáo kế toán về lao động và tiền lơng, phân tích tình hình sửdụng lao động, quỹ lơng đề xuất khai thác có hiệu quả tiềm năng lao độngtrong doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nâng cao năng suất lao động

Trang 19

1.3.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Chứng từ hạch toán lao động, chứng từ tính lơng và trợ cấp BHXH

 Chứng từ hạch toán lao động.

Các doanh nghiệp muốn quán lý tốt lao động về mọi mặt, để có thểnắm rõ về tình hình phân bổ và sử dụng nguồn lao động trong các doanhnghiệp thì các doanh nghiệp cần phải lập các sổ sách chứng từ lao động phùhợp với yêu cầu của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải lập cho từng bộ phậnphản ánh chi tiết rõ ràng để tiện cho việc quản lý lao động

*Các chứng từ để hạch toán lao động gồm:

- Mẫu số 01- LĐTL - Bảng chấm công, Bảng này do tổ trởng các bộphận sản xuất hay trởng các phòng ban trực tiếp lập nhằm cung cấp số ngàycông của từng ngời lao động theo tháng hoặc tuần ( Tuỳ theo cách chấm công

và hình thức trả lơng của doanh nghiệp )

- Mẫu số 03 - LĐTL - Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH, Chứng

từ này đợc lập cho từng cá nhân ngời lao động, nhằm cung cấp số ngày ngờilao động đợc nghỉ và hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT

- Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành, Chứng từ này đợc lập nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoànthành của đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động Chứng từ này làm căn cứ để lậpbảng thanh toán tiền lơng cho ngời lao động, Phiếu này do ngời giao việc lậpsau khi đã ký duyệt thì chuyển đến kế toán tiền lơng để lập bảng thanhtoán tiền lơng

- Mẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ

- Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán, Phiếu này là bản cam kếtgiữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gianlàm việc trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc, đồngthời là cơ sở để thanh toán tiền công cho ngời nhận khoán

- Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động, Biên bản này

là cơ sở để xác định tai nạn lao động xảy ra tại đơn vị để có chế độ bảo hiểm

Trang 20

cho ngời lao động một cách hợp lý và từ đó tìm ra các biện pháp đảm bảo antoàn cho ngời lao động, hạn chế tai nạn …

 Chứng từ tính lơng và trợ cấp BHXH

ơ

Kế toán phải hạch toán riêng cho từng lao động, từng tổ sản xuất, từngphòng ban quản lý về việc tính lơng vàcác khoản trợ cấp BHXH

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lơng và BHXH

kế toán lập các bảng thanh toán sau:

- Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lơng, Mỗi tổ sản xuất, mỗiphân xởng, mỗi phòng ban mở một bản thanh toán lơng trong đó kể tên và cáckhoản lơng đợc lĩnh của từng lao động

- Mẫu số 04 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền thởng, Bảng này đợc lậpcho từng tổ sản xuất, từng phòng ban, từng bộ phận kinh doanh … Dựa vàobảng thanh toán này để trả lơng và khấu trừ các khoản nh BHXH, BHYT, cáckhoản bồi thờng vật chất …đối với công nhân lao động trong doanh nghiệp

1.3.3 Phơng pháp hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Để hạch toán kế toàn tiền lơng và các khoản trích theo lơng ( BHXHBHYT , KPCĐ ) kế toán sử dụng hai tài khoản chủ yếu là tài khoản 334 “ Phảitrả công nhân niên “ và tài khoản 338 “ Phải trả phải nộp khác “

Trang 21

1.3.3.1 Kế toán tiền lơng

* Tài khoản sử dụng TK 334 Phải trả công nhân viên “ “

Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản chi phí phải trả, và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp vềtiền lơng BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

Nội dung, kết cấu TK 334:

Bên nợ:

- Các khoản tiền lơng tiền thởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đãứng cho công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng tiền công của công nhân viên

- Các khoản tiền lơng của công nhân viên cha lĩnh

TK334 gồm hai tài khoản chi tiết:

- TK 3341: “ Phải trả công nhân viên “: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản đó cho công nhân viên ở doanh nghiệp về tiềnlơng và các khoản liên quan, các khoản phải trả thuộc về thu nhập của côngnhân viên

- TK 3348: “ Phải trả ngời lao động khác “: Phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho ngời lao động khác ngoàicông nhân viên chức của doanh nghiệp

* Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về tiền lơng thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 22

Sơ đồ 1.1

kế toán phải trả ngời lao động (TK 334)

1.3.3.2 Kế toán các khoản trích theo lơng

Tài khoản sử dụng để hạch toán là TK 338: “ Phải trả phải nộp khác “Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoảnphải nộp phải trả cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cơ quan xã hội về lệ phíphải trả về vay mợn vật t, tiền vốn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Trong các tài khoản phải trả phải nộp có các tài khoản trực tiếp liênquan đến công nhân viên: BHXH, BHYT, KPCĐ và đợc thể hiên chi tiết trêntài khoản cấp hai của TK 338: “ Phải trả phải nộp khác “

TK 338 có 8 tài khoản cấp 2:

BHXH phải trả ng ời lao động

Tiền th ởng phải trả ng ời lao động

L ơng và các khoản có tính chất l ơng phải trả ng ời lao động

Trang 23

+ TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết + TK 3382: Kinh phí công đoàn

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội + TK 3384: Bảo hiểm y tế + TK 3386: Nhận ký cợc, ký quỹ ngắn hạn + TK 3387: Doanh thu nhận trớc

+ TK 3388: Phải trả, phải nộp khác Nội dung và kết cấu tài khoản 338:

Bên nợ:

- BHXH phải trả công nhân viên -Các khoản (BHXH,BHYT,KPCĐ) đã nộp cho cơ quan quản lý

- Xử lý giá trị t i sản thừa ài sản thừa

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Doanh thu cha thực hiện tính cho từng kỳ kế toán

- Các khoản đã trả đã nộp khác Bên có:

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh khấu trừvào lơng của công nhân viên

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (cha xác định nguyên nhân )

- Số đã nộp, số đã trả lớn hơn số phải nộp đợc cấp bù

- Các khoản phải trả phải nộp hay thu hộ

- Doanh thu cha thực hiện phát sinh trong kỳ

D nợ ( nếu có ): Số trả thừa nộp thừa vợt chi chi cha đợc thanh toán

D có: - Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích nộp cho cơ quan quản lý cấp trên

Trang 24

* Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2

kế toán các khoản trích theo lơng(TK338)

Ch ơng 2

Thực trạng công tác tiền lơng và các khoản

trích theo lơng tại Công ty CP Thơng mại và Du Lịch

Bảo Anh Di Sản Việt 2.1 Khát quát chung về Công ty CP Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh Di Sản Việt

2.1.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP

Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh Di Sản Việt.

TK3382, 3383, 3384

TK334

Quỹ BHXH trả trợ cấp cho công nhân viên

TK111, 112

Nộp BHXH, BHYT KPCĐ tại doanh nghiệp

TK622, 627, 641, 642

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí SXKD

TK334

BHYT, BHXH khấu trừ vào l ơng CNV

TK111, 112

BHXH, BHYT, KPCĐ v ợt chi đ ợc cấp bù

Trang 25

Công ty cổ phần xây dựng thơng mại và du lịch Bảo Anh - Di Sản Việt đợcthành lập ngày 28 tháng 01 năm 2005 theo giấy đăng kí kinh doanh số

0103006643 của sở kế hoạch và đầu t Hà Nội theo luât doanh nghiệp ViệtNam

Đăng ký lại lần 3: ngày 24 tháng 10 năm 2006

Tên công ty: Công ty CP Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh DiSản Việt

Tên giao dịch: Bao anh tourism and trading construction

joint stock conpany

Địa chỉ : Ngõ 109 – C7 Trờng Trinh – Hà Nội

- Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:

+ Xây dựng công trình giao thông thuỷ lợi, thuỷ lợi dân dụng, công nghiệp.+ Lữ hành nội địa, quốc tế;

+ Mua bán máy móc, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm

+Vận chuyển hành khách, hàng hoá

+Các công trình điện đến 35 KW

Là một Công ty cổ phần vốn đợc huy động bởi các cổ đông, tổ chức bộ máygọn nhẹ với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và năng lực

2.1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty CP

Th-ơng mại và Du Lịch Bảo Anh Di Sản Việt.

* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập chung, chức năng gọn nhẹchuyên cung cấp đồ điện, tổ chức bộ máy gồm có

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công tyGiám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán

Tài chính Phòng kinh doanh Phòng tổ chức

Hội đồng quản trị

Trang 26

*Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:

- Hội đồng quản trị: Gồm có một chủ tịch và các uỷ viên là cơ quan có quyền

quyết định cao nhất Hội đồng quản trị họp ít nhất mỗi năm một lần

- Ban giám đốc : Bao gồm giám đốc và phó giám đốc

+ Giám đốc: là ngời có quyền cao nhất và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật

và công ty về mọi kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

+ Phó giám đốc : hoạt đông theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc và chịutrách nhiêm trớc giám đốc về các lĩnh vực đợc giao Ngoài ra còn phải giúp đỡgiám đốc quản lý công ty

Các phòng ban có nhiệm vụ theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc việc thực hiệncông việc, lập kế hoạch cho ban giám đốc để từ đó ban giám đốc sẽ nắm đợctình hình kinh doanh của công ty và đua ra chiến lợc kinh doanh mới

Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện ghi chép toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,theo dõi các khoản chi phí phátsinh, hạch toán kinh tế, tổng kết và báo cáo kết quả hoạt động kinhh doanhtrong kì, đa ra những số liệu chính xác nhanh kịp thời giúp ban giám đốc

có quyết định đúng đắn

Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ lập kế hoạch vật t thiết bị hàng hoá theodõi và hớng dẫn nhân viên bán hàng thực hiện các quy định của công ty

Trang 27

Phòng tổ chức: có nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp, lo toan cho nhân viêntrong công ty về tất cả mọi việc nh: họp bàn, liên hoan, nghỉ mát…

2.1.3 Chiến lợc hoạt động kinh doanh của công ty

Ký kết các hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp có giá trị lớn

Xây dựng chiến lợc và phát triển dịch vụ để có kế hoạch doanh phù hợpvới điều kiện thực tế

Các sản phẩm hàng hoá của công ty đợc bán trên thị trờng với giá cảhợp lý, chất lợng cao đôi bên cùng có lợi phục vụ nhiệt tình

2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh Di Sản Việt.

Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty theo hình thức tập chung chuyên sâu mỗingời trong phòng kế toán đợc phân công phụ trách một công việc nhất định dovậy công tác kế toán tại Công Ty là tơng đối hoàn chỉnh hoạt động không bịchồng chéo lên nhau

Sơ đồ2.2: tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của các nhân viên kế toán của công ty:

tiền gửi ngân hàng)

Trang 28

- Kế toán trởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tracác công việc cho nhân viên kế toán thực hiện tổ chức lập báo cáo chi phí yêucầu quản lý, lựa chọn nhân viên kế toán tổ chức và phân công.

+ Lựa chọn và đa ra đợc hệ thống sổ sách cho phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của công ty

+ Tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán

+ Đào tạo nhân viên kế toán mới

+ Chịu trách nhiệm trớc giám đốc, cấp trên và nhà nớc về các thông tin do kếtoán cung cấp

- Kế toán tổng hợp: kiểm tra lấy số liệu của kế toán chi tiết vào sổ vàhạch toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, tính giáthành, lập các bảng biểu kế toán

- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu(131, 511,3333):

+ Căn cứ vào quy định bán hàng của công ty và các hợp đồng kinh tế củagiám đốc công ty đã ký kết Kế toán bán hàng xuất hoá đơn GTGT, cácchứng từ( phiếu xuất kho, lệnh xuất kho ), cho các bộ phận liên quan đểxuất hàng bán và theo dõi công nợ phải thu tiền về cho công ty theo đúnghợp đồng kinh tế giữa hai bên

- kế toán mua hàng và công nợ phải trả, tính giá vốn( 156, 331, 632)+ Theo dõi kho hàng hoá

+ Theo dõi công nợ phải trả khi nhập và mua hàng

+ Cuối tháng tính giá vốn bán hàng theo từng hợp đồng kinh tế đã bán

- Thủ kho: là ngời có trách nhiệm giao hàng cho các doanh nghiệp theohợp đồng của giám đốc và lập hoá đơn giao hàng đồng thời trình cho kếtoán trởng

+ Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép của công ty căn cứ vào phiếunhập kho, phiếu xuất kho để ghi thẻ kho, cuối tháng lập báo cáo Nhập –Xuất – Tồn và chuyển lên phòng kế toán của công ty Ngoài ra thủ khophải chấp hành nội quy hạch toán nội bộ của công ty về cấp phát hàng hoátheo quy định trớc nhập kho và xuất kho

Trang 29

- Thủ quỹ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) bảo quản vá cấp phát tiền mặt,theo dõi các khoản vay và giao dịch với ngân hàng

+ Thu đúng đủ theo các chứng từ của kế toán mà giám đốc đã duyệt

+ Đồng thời thủ quỹ cũng trả lơng cho các nhân viên trong công ty đúng

đủ

2.1.5 Mối liên hệ giữa phòng kế toán và các bộ phận có liên quan (phòng kinh doanh, tổ chức hành chính)

- Mỗi một bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng, các bộ phận trong công ty

nh một dây chuyền mỗi bộ phận phải hoàn thành nhiệm vụ của mình thì kếtquả hoạt động kinh doanh mới đạt đợc hiệu quả cao

- Tuy mỗi bộ phận, mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ khác nhaunhng đều có mối liên hệ với nhau

VD: Phòng kế toán và phòng kinh doanh khi phòng kinh doanh muốn đa rachiến lợc kinh doanh mới thì phải thông qua phòng kế toán vì phòng kế cótrách nhiệm tính toán các chi phí tài chính của công ty và khi đợc phòng kếtoán trình kế hoạch lên giám đốc thì lúc đó phòng kinh mới đợc triển khai

kế hoạch khi đã đợc phòng kế toán tính các chi phí hợp lý

 ví dụ trên cho thấy phòng kế toán có mối liên hệ chặt chẽ trong từng bộphận trong công ty

2.1.6 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng

- Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

H ình thức kế toán chứng từ ghi sổ đợc hình thành sau các hình thứcNhật ký chung và Nhật ký sổ cái Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cáithành 2 bớc công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kếtoán, khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái Đặc trng cơ bản

là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ này

do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốccùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Trang 30

Sơ đồ 2.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi định kỳ hoặc cuối tháng

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối t ợng

Trang 31

2.1.7 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Kỳ kế toán của năm bắt đầu từ ngày 01/01 kết thuc ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng

- Chế dộ kế toán áp dụng trong công ty: chế độ kế toán doanh nhgiệp

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tơng đơng tiền:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi theo giá gốc

Phơng pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

Phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

+ Nguyên tắc ghi nhận khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu t: Ghi theonguyên giá

Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đờng thẳng

+ Nguyên tắc ghi nhận vốn và các khoản chi phí khác

Trang 32

2.1.9 Thuận lợi và khó khăn của công ty

+ Có đầy đủ các thiết bị hiện đại

+ Bộ máy quản lý có trình độ, nhiều kinh nghiệm

* Khó khăn

+ Thành lập đợc cha lâu nên khách hàng trung tâm cha nhiều

+ Đối thủ cạnh tranh nhiều và mạnh

+ Trình độ của đội ngũ nhân viên không đồng đều

2.2 Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty CP Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh Di Sản Việt.

2.2.1 Đặc điểm về lao động của Công ty CP Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh Di Sản Việt.

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là kinh doanh hàng tiêu dùng vàxây lắp các công trình, do vậy công ty không đòi hỏi tất cả mọi ngời phải cótrình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với trởng phòng đại diện và những ngờilàm trong phòng kế toán có bằng đại học

Trang 33

Sơ đồ 2.4: Đặc điểm lao động của công ty

1 - Tổng số CNV

+ Nam+ Nữ

80755

80755

2 - Trình độ

+ Đại học + Cao đẳng+ Trung cấp

17261

1724

2.2.2 Phơng pháp xây dựng quỹ lơng tại Công ty CP Thơng mại và Du Lịch Bảo Anh Di Sản Việt:

Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng trả cho các bộ công nhân viên của công

ty Hiện nay công ty xây dựng quỹ lơng trên tổng doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là 22%

VD: Doanh thu của công ty tháng 12 năm 2008 đạt 300.000.000 đồng thì quỹlơng của công ty là: 300.000.000 x 22%= 66.000.000 đông

2.2.3 Nguyên tắc trả lơng và phơng pháp trả lơng của công ty.

Việc chi trả lơng do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ:

“Bảng thanh toán tiền lơng” và “Bảng thanh toán BHXH” để chi trả lơng vàcác khoản khác cho công nhân viên Công nhân viên khi nhận tiền phải ký tênvào bảng thanh toán tiền lơng Nếu trong một tháng CNV cha nhận lơng thìthủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của CNV đó từ bảng thanh toántiền lơng sang bảng kê thanh toán với CNV cha nhận lơng

Theo quy định của nhà nớc thì hệ số lơng của các bậc đại học, cao đẳng, trungcấp nh sau:

- Đối với bậc đại học là 2,34

- Đối với bậc cao đẳng là 1,80

- Đối với bậc trung cấp là 1,70

và mức lơng cơ bản là 540.000đ

Ngày đăng: 15/07/2016, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình môn kế toán doanh nghiệp sản xuất ( Bộ tài chính phát hành ) Khác
2. Hớng dẫn thực hành ghi chép chứng từ và sổ sách kế toán ( Chủ biên: Nguyễn Văn Nhiệm ) Khác
3. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính( PGS – TS Nguyễn Văn Công – Trờng ĐH KTQD ) 4. Chuẩn mực kế toán( Bộ tài chính ) Khác
5. Phân tích hoạt động tài chính ( Nhà xuất bản thống kê ) Khác
6. Giáo trình tài chính doanh nghiệp ( Bộ tài chính ) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Sơ đồ 1.1 (Trang 24)
Sơ đồ 1.2 - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Sơ đồ 1.2 (Trang 27)
2.1.6. Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
2.1.6. Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng (Trang 33)
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Sơ đồ 2.3 Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 35)
Sơ đồ 2.4: Đặc điểm lao động của công ty - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Sơ đồ 2.4 Đặc điểm lao động của công ty (Trang 38)
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian làm  Việc của CNV và tiêu chuẩn thang lơng theo cấp bậc của nhà nớc quy định - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Hình th ức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian làm Việc của CNV và tiêu chuẩn thang lơng theo cấp bậc của nhà nớc quy định (Trang 44)
Bảng 2.7. Chứng từ ghi sổ số 01 - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Bảng 2.7. Chứng từ ghi sổ số 01 (Trang 49)
Bảng 2.8. Chứng từ ghi sổ số 02 - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Bảng 2.8. Chứng từ ghi sổ số 02 (Trang 50)
Bảng 2.10. Chứng từ ghi sổ số 04 - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Bảng 2.10. Chứng từ ghi sổ số 04 (Trang 51)
Bảng 2.11. Chứng từ ghi sổ số 05 - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Bảng 2.11. Chứng từ ghi sổ số 05 (Trang 52)
Bảng 2.12. Chứng từ ghi sổ số 06 - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Bảng 2.12. Chứng từ ghi sổ số 06 (Trang 53)
Bảng 2.13. Chứng từ ghi sổ số 07 - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại và DU LỊCH bảo ANH DI sản VIỆT
Bảng 2.13. Chứng từ ghi sổ số 07 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w