1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương

58 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao th-động, thanh toán tiền lơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích ngời lao động quan t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

  Trước xu thế hội nhập toàn cầu hoỏ cỏc doanh nghiệp trong nước đang đứng trước thử thỏch đú là sự cạnh tranh , khi mà tớnh cạnh tranh trờn thị trường ngày càng trở nờn gay gắt đũi hỏi cỏc doanh nghiệp thương mại phải xỏc định cho mỡnh cỏc biện phỏp quản lý núi chung và kế toỏn tiền lương núi riờng cần phải thường xuyờn bổ sung, đổi mới cho phự hợp với sự vận động , phỏt triển của thị trường

rong doanh nghiệp, lao động là yếu tố cơ bản quyết định quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quỏ trỡnh sản xuất được diễn ra thường xuyờn , liờn tục chỳng ta phải trả thự lao xứng đỏng cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian, chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao

động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, Tiền ởng Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền l… ơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao

th-động, thanh toán tiền lơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích ngời lao

động quan tâm đến thời gian và chất lợng lao động từ đó nâng cao năng suất lao

động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương, đồng thời để đưa kiến thức vào thực tế , nõng cao trỡnh độ bản thõn Qua quỏ trỡnh thực tõp tại cụng ty CP Xõy Dựng Thương Mại và

Du Lịch Minh Phương, được sự giỳp đỡ tõn tỡnh của của thầy giỏo hướng dẫn: Nguyễn Văn Hoàn và cỏn bộ kế toỏn, em thực hiện chuyờn đề với đề tài:

Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp

Trang 2

“ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch Minh Phương”

Nội dung của chuyên đề chia làm ba phần chính:

CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương trong donh nghiệp thương mại

CHƯƠNG 2 : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại công ty CP xây dựng thương mại và du lịch Minh Phương

CHƯONG 3 : Một só ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương của công ty CP xây dựng thương mai du lịch Minh Phương

Trang 3

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

1.1 Những vấn đề lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.

1.1.1 Đặ điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương

trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương.

Tiền lương ( tiền công ) là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiềnmà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng

và chất lượng công việc của họ Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho người doanh nghiệp Tiền lương có thể biểu hiện bằng tiền hoặc sản phẩm

Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế , vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động , đảm bảo ngày công , giờ công, năng suất lao động, vùa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là thu nhập chủ yếu của họ Đồng thời nó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho người lao động Vì vậy tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 4

tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao đông Lúc đó doanh nghiệp sẽ không tiết kiệm chi phí lao động và lợi nhuận như mong muốn để doanh nghiệp tồn tại, lúc này cả hai bên cùng có hại Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao đông tự giác và hăng say làm việc

Ý nghĩa của tiền lương: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra còn các khoản phụ cấp : BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức hợp lý lao động, tính đúng thù lao, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương từ

đó kích thích người lao động hăng say sản xuất nâng cao chất lượng lao động, góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho người lao động

1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

+ Giờ công: là số giờ mà người lao động phải làm việc theo qui định

Ví dụ: một ngày phải làm đủ 8 tiếng …nếu làm không đủ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất lao động , sản suất sản phẩm từ đó cũng ảnh hưởng tới tiền lương của người lao động

+ Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương của người lao động, qui định ngày công làm việc trong tháng 26 ngày Nếu người lao động làm thay đổi tăng hoặc giảm số ngày làm việc thì lương của họ cũng thay đổi theo

+ Cấp bậc , chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức vụ,chức danh CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp

Trang 5

theo qui định của nhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.

+ Số lượng chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếu làm được nhiều sản phẩm chất lượng tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức sản phẩm được giao thì tiền lương sẽ cao Còn nếu làm ít hoặc chất lượng kém thì lương sẽ thấp

+ Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nêú cùng làm một công việc người lao động ở độ tuổi 25-30 làm tốt hơn người lao động

ở độ tuổi 50-55 tuổi

+ Trang thiết bị ,kỹ thuật, công nghệ, vì nó ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành từ đó cũng ảnh hưởng tới lương

1.1.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:

Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính quản trị , nhân sự, thống kê, tài vụ - kế toán… trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Tiền lương theo thời gian có thể chia ra:

+ Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

+ Tiền lương tuần : Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng (x) 12 tháng (:) cho 52 tuần

+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia số giờ tiêu cuẩn theo qui định của luật lao động ( không quá 8 giờ / ngày/hoặc48 giờ/tuần )

Do những hạn chế nhất định của trả lương theo thời gian (mang tính bình quân ,chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để phần nào khắc phục được

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 6

hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể dược kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc làm việc

1.2.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm:

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Việc trả lương theo sản phẩm

có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau: theo hình thức trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng theo sản phẩm luỹ tiến

+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương trích theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỉ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ

1.2.2.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp:

Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất : công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm….Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuấtcủa lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất

1.2.2.3 Theo khối lượng công việc ( tiền lương khoán).

Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành

Trang 7

1.2.2.4 Các hình thức đãi ngộ ngoài lương

Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp xây dựng chế độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể,có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Thưởng thi đua lấy từ quỹ khen thưởng

+ Thưởng trong SXKD ( nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh ,sang chế….)

Bên cạnh chế độ tiền lương, thưởng được hưởng trong quá trình SXKD, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH,BHYT, trong trường hợp đau ốm, thai sản các quỹ này hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Quỹ tiền lương, Quỹ BHXH,Quỹ BHYT và KPCĐ

1.2.3.1 Quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ lương bao gồm nhiều khoản như: lương thời gian ( tháng,ngày,giờ), lương sản phẩm, phụ cấp( cấp bậc, khu vực, chức vụ , đắt đỏ….) tiền thưởng trong sản xuất

1.2.3.2 Quỹ Bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được hình thành bằg cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng só quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên ) của CNV thực tế phát sinh trong tháng

Theo chế độ hịên hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%,trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh ; còn 5% phần trăm còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng.+ Quỹ BHXH được chi tiêu trong các trường hợp người lao động đau ốm, thai sản, tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất, quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 8

1.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh viện phí, thuốc thang… Cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích BHYT hiện nay

là 3% , trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao động

1.2.3.3 Kinh phí công đoàn.

KPCĐ là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực

tế phải trả cho toàn bộ CNV của DN nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp

1.2.4 Yêu cầu , nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

lương.

-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác ,kịp thời, đày đủ số lượng ,chất lượng.thời gian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động

- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theo lương và chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ tiền lương,

đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

1.2.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2.5.1 Hạch toán số lao động

Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng

Trang 9

các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán,

kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng Cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉ với lý do gì

1.2.5.2 Hạch toán thời gian lao động

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chám công

Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó để

có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp

1.2.5.3 Hạch toán kết quả lao động :

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số só lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn

vị hoặc cá nhân người lao động nên nó là cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02 liên, liên 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, ngưòi nhận việc, người kiểm tra chất lưọng và người duyệt

1.2.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động

Bảng thanh toán lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, Kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vi SXKD đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban ,tổ ,nhóm…) tương ứng với bảng chấm công Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như : Bảng chấm công , bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhân thời gian làm việc hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan , bbộ phận kế toán lập

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 10

bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng phê duyệt để làm căn

cứ lập phiếu chi phat lương Khi nhận lương người lao động phải kí nhận hoặc người nhận hộ ký thay

Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương

1.2.6 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.2.6.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ

Mẫu số 01 – LĐTL : Bảng chấm công

Mẫu số 02 – LĐTL : Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03 – LĐTL : Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Mẫu số 04 – LĐTL : Bảng thanh toán BHXH

Mẫu số 05 – LĐTL : Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 06 – LĐTL : Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 07 – LĐTL : Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08 – LĐTL : Hợp đồng lao động

Mẫu số 09 – LĐTL : Biên bản điều tra tai nạn lao động

1.2.6.2 kế toán tổng hợp tiền lương

1.2.6.2.1 Tài khoản sử dụng :

- Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên

- Tài khoản 338 : Phải trả phải nộp khác

* Tài khoản 334 được sử dụng để phản ánh các khoản phải thanh toán với người lao động về tiền lương , tiền công, tiền thưởng, trợ cấp BHXH, và các khoản thanh toán khác Nội dung ghi chép của tài khoản như sau:

+ Bên nợ ; - Phản ánh các khoản đã thanh toán cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản thanh toán khác

- Phản ánh các khoản đã khấu trừ vào lương của người lao động như : thuế thu nhập, nộp BHXH, BHYT, tiền phạt, bồi thường vật chất

Trang 11

+ Bên có : - Phản ánh các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, thưởng, phúc lợi, trợ cấp BHXH, và các khoản phải chi trả khác.

+ Dư nợ : Số đã chi trả lớn hơn số số phải trả thì số vượt phải thu sẽ được phản ánh vào bên nợ của tài khoản này ( cá biệt )

+ Dư có : Phản ánh các khoản còn phải trả cho người lao động hiện còn cuối

Thanh toán tiền lương v à

Các khoản phải trả CNV Tiền lương phải trả

Nhân viên phân xưởng

TK 512 TK 641,642

Thanh toán lương bằng SP Tiền lương phải trả nhân viên

Bán hàng, quản lý DN

TK3331 TK3383 BHXH ph¶i tr¶

*Tài khoản 338: phản ánh tình hình trích lập và sử dụng BHXH, BHYT,KPCĐ, chi tiết theo các tài khoản cấp 2:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 12

+ TK 3382 : Kinh phớ cụng đoàn

+ TK 3383 : Bảo hiểm xó hội

+ TK 3384 : Bảo hiểm y tế

Kết cấu của cỏc tài khoản 3382, 3383, 3384

+ Bờn nợ : Phản ỏnh cỏc khoản đó nộp , đó chi thuộc BHXH, KPCĐ,BHYT + Bờn cú: Phản ỏnh số trớch lập , số thu thuộc BHXH, KPCĐ,BHYT

+ Dư cú : Phản ỏnh số BHXH, KPCĐ, BHYT, chưa nộp hoặc chưa chia hiện

Ngoài ra cũn sử dụng cỏc tài khoản 6412 : chi phớ nhõn viờn quản lý, 6271 : chi phớ nhõn viờn phõn xưởng, 622 : chi phớ nhõn cụng trực tiếp để phản ỏnh cỏc tài khoản trớch lập BHXH, KPCĐ,BHYT tớnh vào chi phớ SXKD

Tài khoản 641,642, 334,111,112 để phản ỏnh tỡnh hỡnh sử dụng BHXH,KPCĐ,BHYT

TK 334 TK 338 TK621,622,641,642

BHXH trả thay Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Lơng CNV 19% tính vào chi phí SXKD

TK 111,112 TK334

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào

Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lơng công nhân viên 6%

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lơng.

1.2.6.2.2 Phương phỏp hạch toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương:

- Hàng thỏng tớnh tiền lương phải trả cho CBCNV và phõn bổ cỏc đối tượng

Nợ TK 622 : chi phớ nhõn cụng trực tiếp

Nợ TK 627 : chi phớ sản xuất chung

Trang 13

Nợ TK 641 : chi phí bán hàng.

Nợ TK 642 : chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK334 : Tổng số tiền phải trả cho CNV

- Tiền thưởng phải trả cho CBCNV trong tháng kế toán ghi:

Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 : chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 : chi phí bán hàng

Nợ TK 642 : chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 4311: Tiền khen thưởng thi đua

Có TK 333 : Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước

- Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên kế toán trích theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các

bộ phận :

Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 : chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 : chi phí bán hàng

Nợ TK 642 : chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác

- BHXH, BHYT khấu trừ vào lương công nhân viên:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 14

sử dụng trong hình thức nhật ký chung: Sổ nhật ký chuyên dùng, sổ nhật ký chung, các sổ cái các tài khoản , và các sổ kế toán chi tiết.

Trang 15

Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

* Nhật ký sổ cỏi là sử dụng sổ nhật ký sổ cỏi làm sổ kế toỏn tổng hợp duy nhất để ghi chộp tất cả cỏc hoạt động kinh tế tài chớnh theo thứ tự thời gian và theo hệ thống Hệ thống sổ kế toỏn : Nhật ký sổ cỏi và sổ kế toỏn chi tiết

Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký – sổ cỏi là cỏc chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Là hỡnh thức kế toỏn trực tiếp, đơn giản đặc trưng bởi số lượng

sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như nhật ký chung

Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp

Sổ quỹ tiền mặt và

sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ/ thẻ kế toán chi tiết

Nhật ký Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 16

Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái.

• Hỡnh thức kế toỏn chứng từ ghi sổ: Được hỡnh thành sau hỡnh thức kế toỏn nhật ký chung và nhật ký sổ cỏi Chứng từ ghi sổ là cỏc hoạt động kinh tế tài chớnh được phản ỏnh ở chứng từ gốc đều được phõn loai , tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đú sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi sổ cỏi cỏc tài khoản Việc ghi sổ theo thứ tự thời gian tỏch rời việc ghi số theo hệ thống trờn 2 sổ kế toỏn tổng hợp khỏc nhau: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cỏi cỏc tài khoản

Trang 17

kế toỏn này nú tập hợp và hệ thống hoỏ cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh

theo bờn của cỏc tài khoản kết hợp với việc phõn tớch cỏc nghiệp vụ kinh tế đú

theo tài khoản đối ứng nợ Nhật ký chứng từ kết hoẹp chặt chẽ việc ghi chộp cỏc

Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp

Sổ quỹ và sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 18

nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo trỡnh tự thời gian với cỏc nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toỏn tổng hợp với hạch toỏn chi tiết trờn cựng một sổ kế toỏn và trong cựng một quỏ trỡnh ghi chộp.

2.1 Đặc điểm chung của cụng ty CP xõy dựng thương mại và du lịch minh phương.

2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty Minh Phương.

Sổ cái tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)

Trang 19

- Công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch Minh Phương là doanh

nghiệp được thành lập ngày 28 tháng 01 năm 2005 theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103006643 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

Trụ sở chính : N3F7 hoàng Cầu – P Ô Chợ Dừa – Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại : 04.5110437

Các nghành nghề kinh doanh chủ yếu:

+ xây dựng công trình giao thong , thuỷ lợi dân dụng ,công nghiệp

Trang 20

2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty.

2.1 Sơ đồ bộ máy của công ty.

- Hội đồng quản trị : gồm có một chủ tịch và các uỷ viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất.Hội đồng quản trị họp ít nhất mỗi năm một lần

- Giám đốc công ty : do các cổ đông trong công ty cử ra , là người điều hành cao nhất trong kinh doanh và chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

+ Giám đốc có nhiệm vụ : điều hành, tổ chức các biện pháp kinh doanh có hiệu quả

+ Giám đốc ký các hoạt động kinh tế giao dịch với các cơ quan và bạn hàng

- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, điều hành kinh doanh của công ty

- Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh, tổ chức hoạt động Marketing nhằm củng cố thị trường cũ, khai thác thị trường mới và đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Trang 21

- Phòng kế toán : chịu trách nhiệm toàn bộ về sổ sách, kế toán ghi chép đầy

đủ, chính xác , kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng hoá , tiền vốn của công ty Chịu trách nhiêm trước ban giám đốc về tài chính, giám sát việc chấp hành qui định của nhà nước về tài chính kế toán

- Phòng kỹ thuật : Nhiệm vụ chính của phòng kỹ thuật là lắp đặt và bảo hành máy móc , đảm nhiệm về mặt kỹ thuật

2.1.3 Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán

2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán.

Chức năng và nhiêm vụ của từng bộ phận

* Kế toán trưởng:

- Chịu trách nhiêm về công tác kế toán

- Tổ chức công tác kế toán

- Tính toán chính xác , đầy đủ, kịp thời, các khoản nộp cho nhà nước

- Giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh tế

- Báo cáo và phân tích kịp thời các hoạt động tài chính cho ban giám đốc

* Kế toán tổng hợp:

- Tổng hợp, kiểm tra hạch toán các chứng từ ghi sổ lên bảng cân đối kế toán phát sinh , lập báo cáo cuối kỳ

- Lập nhật ký chung, vào sổ cái, sổ chi tết các tài khoản

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 22

- Theo dừi cỏc khoản thuế.

- Làm thủ tục hạch toỏn, viết phiếu thu chi

* Kế toỏn thuế

Theo dừi thuế GTGT đầu vào và đầu ra

* Thủ quỹ

- Tiến hành thu chi khi cú phiếu thu chi mang đến và ghi vào sổ qũi tiền mặt

2.1.4 Hỡnh thức kế toỏn đang được ỏp dụng tại cụng ty

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 23

2.1.6 Chế độ kế toán áp dụng tai công ty.

Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12

Đợn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán : Đồng Việt Nam

Chế độ kế toán áp dụng : chế dộ kế toán doanh nghiệp

Hình thức kế toán : chứng từ ghi sổ

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : ghi theo giá gốc

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

Nguyên tắc ghi nhận khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư: ghi theo nguyên giá

+ Phương pháp khấu khao: Khấu hao theo đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận vốn và các khoản chi phí khác:

+ chi phí trả trước

+ Phương pháp phân bổ chi phí: Phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT : theophương pháp khấu trừ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 24

2.1.7 Tài chính của công ty.

Vốn của công ty: 2.225.000.000 VNĐ

TRong đó: VCĐ : 255.000.000 VNĐ

VLĐ : 2.000.000.000 VNĐ

2.1.8 Thuận lợi và khó khăn của công ty.

* Thuận lợi :

+ Công ty thực hiên chế độ hạch toán độc lập tự chủ về tài chính trong kinh

doanh phù hợp với luật doanh nghiệp nhà nước

+ Đựoc hoạt động SXKD trong phạm vi toàn quốc nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

+ Được vay vốn nhà nước để sản xuất kinh doanh

+ Có đầy đủ các thiết bị hiện đại

+ Bộ máy quản lý có trình độ, nhiều kinh nghiệm

* Khó khăn :

+ Thành lập được chưa lâu nên khách hàng trung tâm chưa nhiều

+ Đối thủ cạnh tranh nhiều và mạnh

+ Trình độ của một số nhân viên không đều

2.2 Thực trạng thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại công ty Minh Phương.

2.2.1 Đặc điểm về lao động.

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là kinh doanh hàng tiêu dùng và xây lắp các công trình do vậy công ty không đòi hỏi tất cả mọi người phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trưởng văn phòng đại diện và bhững người làm trong phòng kế toán có bằng đại học

Trang 25

Đặc điểm về lao động của công ty thể hiện qua bảng sau:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

STT Chỉ tiêu Số công nhân viên Tỷ trọng

70

10

80

Trang 26

2.3 Đặc điểm lao đông của công ty

2.2.2 Phương pháp xây dựng quỹ lương tại công ty CP xây dựng thương mại và du lịch Minh phương.

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ CNV của công ty.Hiện nay công ty xây dựng quỹ lương trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 22%

Ví dụ : Doanh thu của tháng 12 năm 2008 đạt : 300.000.000 đồng thì quỹ lương của công ty: 246.791.018 x 22% = 54.294.024 đồng

2.2.2.1 Xác định đơn giá tiền lương

Ví dụ : Tại công ty tiền lương khoán cho tháng 12 của 3 người : Duyên, Tươi, Hoa là 3.020.000đồng , tháng 12 Duyên làm 24 công, Tươi làm 22 công, Hoa làm 26 công Vậy đơn giá lương ngày của 3 người:

3.020.000/ (24+22+26) = 41.944(đồng )

2.2.2.2 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương

Việc chi trả lương do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các chứng

từ : “Bảng thanh toán tiền lương” và “Bảng thanh toán BHXH” để chi trả lương và các khoản khác cho công nhân viên Công nhân viên khi nhận tiền phải ký tên vào bảng thanh toán tiền lương Nếu trong một tháng CNV chưa nhận lương thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của công nhân viên đó từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán với CNV chưa nhận lương

Trang 27

* Hình thức trả lương của công ty.

Tổng lương = 22% Doanh Thu

Ví dụ: Tổng quỹ lương toàn công ty : 300.000.000x 22% = 66.000.000đồng Sau đó tính lương cho từng bộ phận

Lương từng bộ phận = Hệ số từng bộ phận x Tổng quỹ lương

( chia lương theo cấp bậc = lương 1 ngày công x số công)

Theo quy định của nhà nước thì hệ số lương của bậc đại học,cao đẳng ,trung cấp như sau:

- Đối với bậc đại học là 2,34

- Đối với bậc cao đẳng là 1,80

- Đối với bbậc trung cấp là 1,70 Và mức lương cơ bản theo năm 20008

là 540.000 đồng

Công thức tính như sau:

- Ltg = Mức lương cơ bản (x) Hệ số lương, cấp bậc, chức vụ ( x )

số ngày làm việc thực tế trong tháng

Lương được lĩnh là : (2,34+0,3) x 540.000 x26 : 26= 1.425.600 đồng Nhân viên Vũ Thị Tươi , số ngày công làm việc trong tháng là 24 công , hệ

số lương là 1.7 , lương cơ bản là 540.000

Lương được lĩnh là : 1.7 x 540.000 x 24 : 26 = 847.385 đồng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 28

kỳ , 5 % do người lao động đóng góp trừ vào lương BHXH được tính trên tổng quỹ lương , công ty nộp hết 20% cho cơ quan bảo hiểm.

Tổng quỹ lương của công ty tháng 12 : 66.000.000x 20% = 13.200.000 đồng Trong đó người lao động chịu : 66.000.000x 5% 3.300.000 đồng

Còn lai 15% công ty sẽ tính vào chi phí SXKD : 8.144.104 đồng

Cụ thể : Với nhân viên Vũ Thị Tươi :

+ Lương : 847.385 đồng

+ Số tiền nộp BHXH : 847.385 x 5% = 42.369 đồng

+ Số tiền mà công ty tính vào chi phí : 847.385 x 15% = 127.108 đồng

2.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế:

Dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh BHYT được tính 3% trên tổng quỹ lương trong đó:

- 2% do công ty đóng góp

- 1% do người lao động chịu trừ vào lương

Theo quy định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền:

66.000.000 x 3% = 1.980.000 đồng

Trong đó người lao động chịu: 66.000.000 x 1% = 660.000 đồng

Công ty đóng tính vào chi phí SXKD : 1.320.000 đồng

Ví dụ : nhân viên Vũ Thị Tươi lương được lĩnh là: 847.385 đồng

+ số tiền nộp BHYT : 847.385 x 1% = 8.474 đồng

Trang 29

+ số tiền công ty phải chịu tính vào chi phí: 847.385 x 2% = 16.948 đồng.

2.2.3.3 Kinh phí công đoàn.

Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp được tính trên 2% tổng quỹ lương 1% nộp cho công đoàn cấp trên , 1% giữ lại tai doanh nghiệp

Theo quy định công ty sẽ nộp KPCĐ với số tiền:

66.000.000x 2% = 1.320.000 đồng

* Tổng số BHXH, BHYT ,KPCĐ phải trích theo lương bằng tổng số BHXH, BHYT ,KPCĐ phải trích và tính vào chi phí SXKD + Tổng số BHXH, BHYT ,KPCĐ phải thu của người lao động

Trong tổng số 25% : 19% tính vào chi phí SXKD

* Xây dựng quỹ khen thưởng của công ty.

Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp xây dựng chế độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể,có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Thưởng thi đua lấy từ quỹ khen thưởng

+ Thưởng trong SXKD ( nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh ,sang chế….)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ngày đăng: 15/07/2016, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lơng. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản trích theo lơng (Trang 12)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
Sơ đồ 1.3 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 15)
Sơ đồ 1.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ   ghi sổ – . - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
Sơ đồ 1.5 Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ – (Trang 17)
Sơ đồ 1.6: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký   Chứng từ – - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
Sơ đồ 1.6 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ – (Trang 18)
Hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
Hình th ức kế toán: chứng từ ghi sổ (Trang 22)
BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 32)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 33)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 34)
2.21  Bảng thanh toán tiền thưởng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty cổ phần xây dựng thương mại và du lịch minh phương
2.21 Bảng thanh toán tiền thưởng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w