1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát

129 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 478,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Ô tô Xe máy Hồng Phát thấy rõ đượctầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, cùng với sựgiú

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

QĐ15/2006/ QĐ – BTC: Quyết định 15 năm 2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính

T – H – T’: Tiền - hàng - tiền

Trang 3

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ CÁC MẪU BIỂU SỬ

DỤNG

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trường hợp tính thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp) 22

Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ) 22

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 23

Sơ đồ 1.4: Kế toán chiết khấu thương mại (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 24

Sơ đồ 1.5: Kế toán hàng bán bị trả lại ( Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 25

Sơ đồ 1.6: Kế toán hàng bán bị trả lại (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 26

Sơ đồ 1.7: Kế toán giảm giá hàng bán (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) 27

Sơ đồ 1.8: Kế toán hàng bán bị trả lại (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 27

Sơ đồ 1.9: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) 34

Sơ đồ 1.10: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) 35

Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bán hàng 38

Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 41

Sơ đồ 1.13: Xác định kết quả bán hàng 43

Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 44

Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – sổ cái 46

Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 49

Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ 51

Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 54

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý 58

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán 63

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung tại công ty 65

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán ghi nhận doanh thu theo hình thức kế toán nhật ký chung tại công ty 69

Mẫu biểu số 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng (Mẫu số: 01GTK3/001) 71

Mẫu biếu số 2.2: Giấy biên nhận 72

Mẫu biếu số 2.3: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT) 73

Mẫu biểu sô 2.4: Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số: S35-DN) 74

Mẫu biếu số 2.5: Sổ nhật ký chung doanh thu tiêu thụ (Mẫu số: S03a-DN) 76

Mẫu biểu số 2.6: Sổ cái tài khoản 511 (Mẫu số: S03b- DN) 78

Mẫu biểu số 2.7: Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT) 81

Mẫu biểu số 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 632 (Mẫu số: S38- DN) 82

Mãu biếu số 2.9: Sổ nhật ký chung giá vốn hàng bán (Mẫu số: S03a-DN) 84

Mẫu biếu số 2.10: Sổ cái tài khoản 632 (Mẫu số: S03b – DN)………86

Mẫu biểu số 2.11: Bảng phân bổ tiền lương va BHXH (Mẫu số: 11-LĐTL)

90 Mẫu biểu số 2,12: Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ (Mẫu số:06-TCSĐ)

91 Mẫu biểu số 2.13: Sổ nhật ký chung (Mẫu số: S03a-DN) 92

Mẫu biểu số 2.14: Sổ cái tài khoản 641 (Mẫu số: S03b-DN) 94

Mẫu biểu số 2.15: Hóa đơn Giá trị gia tăng (Mẫu số: 01GTK3/001) 98

Trang 5

Mẫu biểu số 2.24: Phiếu kế toán 110

Mẫu biểu số 2.25: Sổ nhật ký chung (Mẫu số: S03a-DN) 111

Mẫu biểu số 2.26: Sổ cái tài khoản 911 (Mẫu số: S03b-DN) 113

Mẫu biểu số 2.27: Sổ cái tài khoản 421 (Mẫu số: S03b-DN) 114

LỜI MỞ ĐẦU

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanh nghiệp thương mại diễn ra theo chu kì T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hóa Như vậy, trong hoạt động kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác, các chu kỳ kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức nhằng quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất sinh lời

Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanhh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực

tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó

Càng ngày việc bán hàng hóa của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sánh mở cửa của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp Do vậy, đế có thế đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường và nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện

có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng kế toán bán hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp và phản ánh hiệu quả tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có tốt không để từ đó có những biện pháp kinh doanh chính xác và kịp thời

Trang 6

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty Cổ Phần Ô tô Xe máy Hồng Phát đã sửdụng kế toán như một công cụ đắc lực trong điều hành hoạt động kinh doanh và quản lýcác hoạt động kinh doanh của mình Trong đó công ty đặc biệt quan tâm đến công tác kếtoán bán hàng Vì vậy mà việc tổ chức công tác kế toán nói riêng ở Công ty đã đi vào nềnếp và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

1 Lý do chọn đề tài

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Ô tô Xe máy Hồng Phát thấy rõ đượctầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, cùng với sựgiúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu được thực

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng và phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ Phần Ô tô Xe máy Hồng Phát

- Phạm vi thời gian: Phần thực hành tình hình tiêu thụ sản phẩm

- Số liệu nghiên cứu tháng 1 năm 2013

Trang 7

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty Cổ Phần Ô tô Xe máy Hồng Phát

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Ô tô Xe máy Hồng Phát

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

1.1 Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.

1.1.1.1 Quá trình bán hàng.

Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanhnghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàngtrả hoặc chấp nhận trả một khoản tiền tương ứng cho giá bán sản phẩm hàng hoá đó màhai bên đã thoả thuận Quá trình này được coi là hoàn tất khi người bán đã nhận đượctiền và người mua đã nhận được hàng

Đối với doanh nghiệp thương mại nói riêng và tất cả các doanh nghiệp nói chunghoạt động bán hàng đảm bảo cho họ bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinhdoanh và có thể tích luỹ Có thể nói hoạt động bán hàng là lý do tồn tại của các doanhnghiệp thương mại và nó có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp thương mại

Hoạt động bán hàng phát triển sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng đượcthị trường tiêu thụ, mở rộng kinh doanh, do đó tăng được doanh thu giúp doanh nghiệpcủng cố và khẳng định vị trí của mình trên thị trường

Đối với người tiêu dùng, quá trình bán hàng của doanh nghiệp giúp đáp ứng nhucầu tiêu dùng của xã hội Chỉ qua khâu bán hàng, công dụng của hàng hoá, dịch vụ mớiđược xác định hoàn toàn, sự phù hợp giữa thị hiếu người tiêu dùng với hàng hoá mớiđược khẳng định

Trang 9

cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có).

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiệnsau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoáhoặc kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng gồm Doanh thu bán hàng ra ngoài và Doanh thu bán hàng nộibộ

1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàngmua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được ghi trên hợpđồng kinh tế

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua do hàng hóakém phẩm chất, sai quy cách bị trả lại và từ chối thanh toán

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp: là các khoản được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện

Trang 10

1.1.1.4 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm Đối với một công

ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tại kho (giámua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,….) Đối với một công ty sản xuất thì cũngtương tự nhưng phức tạp hơn một chút do đầu vào của nó là nguyên liệu chứ chưa phải

thành phẩm.

Một số nhà cung cấp họ có thể chuyển hàng tới tận kho của chúng ta, họ cộng cáckhoản chi phí như vận chuyển, bảo hiểm, thuế,…vào giá bán chúng ta Như vậy giá vốnhàng bán sẽ tính toán cụ thể tùy thuộc vào hợp đồng với nhà cung cấp quy định cụ thểnhư thế nào

1.1.1.5 Chi phí bán hàng.

Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cungcấp dịch vụ bao gồm:

+ Chi phí nhân viên bán hàng

+ Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 11

bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ, tức là chuyển một phần chi phí bán hàng thành "chi phí chờ kết chuyển" và phần chi phí bán hàng còn lại phân bổ cho hàng đã được bán trong kỳ để xác định kết quả.

Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được xác định theo công thứcsau:

+

Chi phí bán hàng cầnphân bổ phát

Trị giá hàng mua còn lại cuối kỳ

Trị giá mua còn lại cuối kỳ +

Trị giá mua hàng xuất trong kỳ

Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho khách hàng đã bán trong kỳtheo công thức sau:

+

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

_

Chi phí bán háng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ

1.1.1.6 Chí phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp baogồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý

+ Chi phí vật liệu quản lý

Trang 12

1.1.1.7 Xác định kết quả bán hàng.

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanhliên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán

+ Xác định doanh thu thuần:

_

Các khoản giảm trừ(CKTM, GGHB,HBBTL và thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp

+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản xuấttrị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập khođưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành Trị giá vốnthành phẩm xuất kho để bán được tính bằng 4 phương pháp đã nêu ở trên

+ Xác dịnh lợi nhuận gộp:

Lợi nhuận

gộp = Doanh thu thuần

-Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán

+Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng

đã bán được trình bày ở trên

+ Xác định lợi nhuận bán hàng:

Lơị nhuận bán

hàng trước thuế = Lợi nhuận gộp

-Chi phí bán hàng, CPQLDNphân bổ cho hàng đã bán

Trang 13

1.1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp.

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng

- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giaohàng cho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua khocủa DN Số hàng này khi giao cho người mua thì được trả tiền ngay hoặc được chấpnhận thanh toán Vì vậy, sản phẩm bán được coi là đã bán hoàn thành

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phương thức

mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng Số hàngchuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này được coi là đã bán vàbên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoahồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhậnđại lý (bên đại lý) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đãquy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng

- Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàngthu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lạingười mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định DNchỉ hạch toán vào TK 511 - “Doanh thu bán hàng”, phần doanh thu bán hàng thôngthường (bán hàng thu tiền một lần) Phần lãi trả chậm được coi như một khoản thunhập hoạt động tài chính và hạch toán vào bên Có TK 515 – “Thu nhập từ hoạt động tàichính” Theo phương thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đãbán nhưng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó

- Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương thức bán hàng mà

DN đem sản vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá khác không tương tự Giá traođổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tương ứng trên thị trường

Trang 14

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán

- Thanh toán bằng tiền mặt: Theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sởhữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồngthời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hoá mà mình đãbán

- Thanh toán không dùng tiền mặt: theo phương thức này, người mua có thể thanhtoán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tương đương

- Thanh toán nghiệp vụ ứng trước tiền hàng: thanh toán nghiệp vụ ứng trước tiền hàng ngược với phương thức trước, đơn vị bán sẽ nhận tiền trước khi giao hàng hóa cho đơn vị mua Tuy nhiên số tiền hàng ứng trường chi chếm bắng 1/2 đến 1/3 trị giá hàng xuất bán Số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao đủ hàng cho người mua

1.2 Lý luận tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành theo Quyết định 15/2006/ QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giá mức độ hoàn thành

kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và xác định

Trang 15

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước.

- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý

- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý chặt chẽ hàng hoá và kết quả bán hàng Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời cần đảm bảo một số yêu cầu sau: + Xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng

và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra về số lượng và chủng loại

+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.

1.2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp

Ghi nhận doanh thu kế toán là một trong những vấn đề quan trọng của quá trìnhxác định kết quả kinh doanh Với nguyên tắc ghi nhận doanh thu khác nhau sẽ dẫn đếnkết quả hoạt động kinh doanh khác nhau Hiện nay, nguyên tắc thực hiện đang được ápdụng phổ biến và rộng rãi nhất trong các đơn vị kế toán Tuy nhiên, cơ sở khoa học vàviệc vận dụng nguyên tắc này trong thực tế còn ít được đề cập đến

Hai vấn đề kế toán cơ bản đối với doanh thu là ghi nhận doanh thu trong kỳ kếtoán nào và mức doanh thu được ghi nhận bằng bao nhiêu Có ba nguyên tắc cơ bản để

Trang 16

+ Nguyên tắc tiền mặt (ghi nhận doanh thu khi thu được tiền);

+ Nguyên tắc phát sinh (ghi nhận doanh thu tương ứng với mức tăng giá trị củasản phẩm, dịch vụ);

+ Nguyên tắc thực hiện (ghi nhận doanh thu khi nó được thực hiện)

Mỗi nguyên tắc nói trên đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định

a Cơ sở của nguyên tắc thực hiện

Theo nguyên tắc thực hiện, thời điểm để doanh thu được xác định là “thực hiện”phải thỏa mãn hai điều kiện: Doanh thu đạt được và có thể xác định Về cơ bản, doanhthu được coi là đạt được khi đơn vị kế toán hoàn thành hoặc gần như hoàn thành nhữngcông việc cần phải thực hiện đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sẽ cung cấp cho kháchhàng để nhận được lợi ích kinh tế tương ứng với doanh thu Doanh thu thu được coi là

có thể xác định khi thu được tiền hàng hoặc có quyền pháp lý thu tiền tương ứng với sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán được

Doanh thu là biểu hiện số tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm, lao vụ, dịch vụcung cấp cho khách hàng Do đó, quá trình tạo ra doanh thu của một đơn vị kế toán,đồng thời cũng chính là quá trình tạo giá trị của sản phẩm mới của chính đơn vị đó.Thông thường, những hoạt động này đối với loại hình đơn vị sản xuất bao gồm các giaiđoạn: thiết kế, mua nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm, lưu kho sản phẩm, bán sản phẩmcho khách hàng và thu tiền

Trang 17

tương ứng với doanh thu nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong khi xác định lợinhuận.

b Tính khách quan khi xác định mức Doanh thu

Nếu như ghi nhận Doanh thu trước lúc bán hàng thì mức Doanh thu được xácđịnh khó có thể đảm bảo tính khách quan do công việc này phụ thuộc rất nhiều vào ýkiến chủ quan của nhà quản lý Trong khi đó, bán hàng là nghiệp vụ trao đổi ngang giágiữa bên bán với bên mua, mức giá bán tương ứng với Doanh thu được bên mua và bênbán thương lượng và thỏa thuận, mức Doanh thu này không phải là kết quả của ý kiếnchủ quan của bên mua hoặc bên bán quyết định mà được cả 2 bên cùng thống nhất Tínhkhách quan của việc xác định doanhthu được thể hiện ở chính điểm này

c Tính xác thực của tài sản

Thời điểm bán hàng là khởi điểm của giai đoạn thanh toán đối với hàng bán đãđược xác định Bên bán có quyền yêu cầu bên mua phải thanh toán tiền hàng theo quyđịnh của pháp luật Nói cách khác, khoản phải thu đối với khách hàng đảm bảo tiêuchuẩn được ghi nhận như là một khoản tài sản đối với đơn vị bán Tính xác thực của tàisản đóng một vai trò quan trọng đối với phần giảm tài sản của đơn vị kế toán thông quacác nghiệp vụ phân phối lợi nhuận như cổ tức, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên.Nếu tính xác thực của tài sản không được đảm bảo trong khi Doanh thu vẫn được báocáo thì những nghiệp vụ phân phối lợi nhuận nói trên sẽ làm phát sinh giảm tài sảnkhông tương ứng với tài sản thực có của đơn vị kế toán

d Tính xác thực của chi phí và tính phù hợp giữa Doanh thu (DT) và Chi phí (CP)

Giữa DT và CP có mối quan hệ tương ứng và phù hợp nhau trong quá trình xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh Trong trường hợp không xác định được tính chínhxác CP cần phải ước tính một cách hợp lý mức CP bỏ ra tương ứng với DT đạt được.Các ước tính khác nhau sẽ cho nhiều kết quả khác nhau và làm mất đi tính khách quan

và tính thích hợp của thông tin kế toán Như vậy, cùng với việc ghi nhận DT thì phần

Trang 18

lớn CP tương ứng với mức DT đó đã phát sinh Vào thời điểm bán hàng, khi DT đượcghi nhận thì đại bộ phận CP được coi là đã phát sinh thực tế.

Từ những căn trên, phần lớn việc ghi nhận DT dựa trên cơ sở bán hàng hay hoạtđộng bán hàng được thực hiện Nói cách khác, nguyên tắc thực hiễn dẫn đến hệ quả là

DT được ghi nhận theo “tiêu chuẩn bán hàng” Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của cácđơn vị kế toán ngày càng đa dạng và phong phú; do đó, các hoạt động bán hàng cũngmang nhiều nét đặc thù hơn đòi hỏi phải có sự vận dụng linh hoạt hơn đối với nguyêntắc thực hiện trong ghi nhận DT

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng

Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán sau:

- Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ) (Mẫu số 01GTKT3/001)

- Hoá đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tương chịu thuế GTGT)

- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại

lý (ký gửi)

- Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT), giấy báo Có…

Trang 19

* Bên Nợ:

- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu hàngbán bị trả lại phát sinh trong kỳcủa hàng bán

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

* Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ trong kỳ.

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và gồm 4 tài khoản cấp 2 như sau:

+ Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”: Tài khoản này được sử dụng chủyếu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại

+ Tài khoản 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”: Tài khoản này được sử dụng chủyếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp,…

+ Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này được sử dụngchủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: du lịch, vận tải, bưu điện, dịch

vụ văn hoá, dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửa chữa,…

+ Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: Tài khoản này được sử dụng đểphản ánh khoản mà Nhà nước trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp trong trường hợp doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hoá, dịch vụ trong nội bộdoanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty hoặc Tổng Côngty…

Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 đã được đề cậpđến ở trên Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và gồm 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hoá”

Trang 20

+ Tài khoản 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”.

+ Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Trang 21

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán.

SƠ ĐỒ 1.1: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

(Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

TK 333 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532

Thuế XK, thuế TTĐB,

thuế GTGT phải nộp Chiết khấu thương mại

phát sinh hàng bán bị trả lại

phát sinh

Cuối kì kết chuyển chiết khấu thương mại,

TK 911 giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Cuối kỳ kết chuyển

DT thuần

SƠ ĐỒ 1.2: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

(Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )

TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532

Cuối kỳ kết chuyển

Doanh thu Tổng giá giảm giá hàng bán phát sinh thanh toán hàng bán bị trả lại

Trang 22

SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

TK 111

TK 155, 156 TK 632 TK 512 112, 136

Giá vốn của hàng Ghi doanh thu bán hàng nội

xuất kho các đơn vị bộ ngay khi xuất hàng

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại

a Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01GTKT3/001), hóa đơn bán lẻ

- Phiếu chi tiền mặt (Mẫu số: 02 - TT), giấy báo có của ngân hàng

b Tài khoản sử dụng

Để hạch toán khoản chiết khấu thương mại kế toán sử dụng: TK 521 - “Chiết

Trang 23

* Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua trong

kỳ

* Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản có liên quan để

xác định doanh thu thuần

Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư

Số tiền chiết khấu thương mại

cho người mua

TK 521 TK 511

Doanh thu Cuối kỳ kết chuyển

không có chiết khấuthương mại

thuế GTGT sang TK doanh thu

Trang 24

b Tài khoản sử dụng

Để phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531 - “Hàng bán bịtrả lại”

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như TK 3331, 156,

Nội dung ghi chép của tài khoản 531 như sau:

* Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại đã chấp nhận cho người mua

trong kỳ (đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu)

* Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bị trả lại sang tài khoản liên quan để

xác định doanh thu thuần

Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư

Trang 25

SƠ ĐỒ 1.6: KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511, 512

Hàng bán bị Doanh thu

trả lại (đơn vị áp hàng bán bị Cuối kỳ, kết chuyển doanh

dụng phương trả lại(không thu của hàng bán bị trả

pháp khấu trừ có thuế GTGT phát sinh trong kỳ

TK 3331

Thuế GTGT

- Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01GTKT3/001), hóa đơn bán lẻ

- Phiếu chi tiền mặt (Mẫu số: 02 - TT), giấy báo nợ của ngân hàng

b Tài khoản sử dụng

Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532 - “Giảm giá hàngbán” Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK111, 112,

Trang 26

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bánthỏa thuận Nội dung ghi chép của tài khoản 532 như sau:

*Bên Nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua.

*Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản có liên quan để xác định

doanh thu thuần

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư

c Phương pháp hạch toán

SƠ ĐỒ 1.7: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

TK 111, 112, 131 TK 532 TK 511, 512

Doanh thu do giảm giá hàng bán

( có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ, kết chuyển tổng số

áp dụng phương pháp trực tiếp giảm giá hàng bán phát sinh

trong kỳ

SƠ ĐỒ 1.8: KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

TK 111, 112, 131 TK 532 TK 511, 512

Giảm giá hàng Cuối kỳ, kết chuyển doanh

bán (đơn vị áp Doanh thu thu của hàng bán bị trả lại

dụng phương không có thuế phát sinh trong kỳ

Trang 27

1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.4.1 Phương pháp tính giá vốn hàng bán

a Tính giá vốn theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kì dự trữ.

Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: là phương pháp tính được giá vốn của

hàng hoá xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh:

Giá thực tế của hàng tồn + Giá thực tế của hàng nhập

Giá bình đầu kỳ trong kỳ

quân gia =

quyển Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

b Tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm).

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Trị giá vật tư hàng hóa tồn + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước Đơn giá đầu kỳ lần xuất thứ i

Trang 28

c Tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trước.

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hóa Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả

Đơn giá Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

bình quân =

cuối kỳ trước Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

d Tính giá vốn theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậptrước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuấtkho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chépcác khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có

ý nghĩa thực tế hơn

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những

Trang 29

f Tính giá vốn theo phương pháp Thực tế - Đích Danh.

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhậpnào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuânthủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giátrị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trịhàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặthàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phươngpháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụngđược phương pháp này

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp

vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinhkhông lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

Kết cấu và nội dung ghi chép của tài khoản như sau:

a Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

* Bên Nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;

Trang 30

+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sửdụng hết)

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vàonguyên giá BĐS đầu tư;

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;

+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

Trang 31

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng trongnước, kế toán còn sử dụng một số các tài khoản khác có liên quan như: 111, 112, 156,

333, 338 (3387), 611,…

TK 632 : Giá vốn hàng bán có các tài khoản cấp 2 như sau:

Trang 33

qua nhập kho được xác định là nhập kho

thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

TK 154

Cuối kỳ kết chuyển giá thành dịch vụ TK 159

hoàn thành tiêu thụ trong kỳ

Hoàn nhập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

Trang 34

SƠ ĐỒ 1.10: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

của hàng hóa đã xuất bán được xác định

là tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại)

Trang 35

- Đối với chi phí nhân viên bán hàng, căn cứ vào Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02-LĐTL)

- Chi phí bằng tiền, căn cứ vào Phiếu chi, Giấy báo nợ của Ngân hàng

Các chứng từ kế toán phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

*Bên Nợ:

Các chi phí phát sinh liên quan đến quá bán thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ

*Bên Có:

Trang 36

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK641 Căn cứ vào khoản chi phí phát sinh có liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí bán hàng được chia thành 7 tài khoản cấp II :

- TK6411: Chi phí nhân viên

- TK6412: Chi phí vật liệu bao bì

- TK6413: Chi phí công cụ đồ dùng

- TK6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK6415: Chi phí bảo hành giới thiệu sản phẩm

- TK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK6418: Chi phí bằng tiên khác

Khi có các chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng, kế toán căn cứ vào nội dungcác khoản chi phí đó để ghi sổ kế toán phù hợp

1.2.5.3 Phương pháp hạch toán.

Trang 37

SƠ ĐỒ 1.11: KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG.

Chi phí tiền lương

và các khoản trích trên lương TK 911

TK 214 K/c chi phí bán hàng

Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 38

1.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Các chứng từ cần được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước khi ghi sổ kế toán

1.2.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

TK 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy

nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)

Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định

Trang 39

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ .

TK 642 được chi tiết thành các tiểu khoản:

- TK 642.1: “ Chi phí nhân viên quản lý”

- TK 642.2: “ Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 40

SƠ ĐỒ 1.12: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.

Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp TK 911

tiền ăn ca và các khoản trích trên lương

cấp trên theo quy định

Ngày đăng: 15/07/2016, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.2: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Trang 21)
SƠ ĐỒ 1.1: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Trang 21)
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) (Trang 22)
SƠ ĐỒ 1.5: KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.5 KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) (Trang 24)
SƠ ĐỒ 1.6: KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.6 KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) (Trang 25)
SƠ ĐỒ 1.7: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.7 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) (Trang 26)
SƠ ĐỒ 1.9: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.9 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 33)
SƠ ĐỒ 1.10: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.10 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 34)
SƠ ĐỒ 1.11: KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 37)
SƠ ĐỒ 1.12: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.12 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 40)
SƠ ĐỒ 1.13: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG. - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.13 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG (Trang 43)
SƠ ĐỒ 1.14: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.14 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 44)
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái  gồm có các loại sổ kế toán sau: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
Hình th ức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 46)
SƠ ĐỒ 1.16: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
SƠ ĐỒ 1.16 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 49)
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần ô tô xe máy hồng phát
Hình th ức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w