1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt

52 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 313,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở những kiến thức đã học ở nhà trường, xuất phát từ tầm quan trọng củaviệc phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cùng với việc nghiên cứu vàthực tập tại công ty TNHH N

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay các doanh nghiệp ở nước ta đang phải đối diện với môi trường kinh doanh

biến động không ngừng và gặp nhiều rủi ro, áp lực Cạnh tranh ngày càng gay gắt

khi xu hướng mở cửa hợp tác hội nhập với nền kinh tế Thế giới và khu vực diễn ramạnh mẽ Đứng trước tình hình đó thì sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp,công ty phụ thuộc rất nhiều vào năng lực cạnh tranh của chính mình Doanh nghiệp,công ty chỉ có thể khai thác, sử dụng được năng lực cạnh tranh của mình hiệu quảkhi mà công ty, doanh nghiệp phân tích được năng lực cạnh tranh của mình hiệnnhư thế nào

Trên cơ sở những kiến thức đã học ở nhà trường, xuất phát từ tầm quan trọng củaviệc phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cùng với việc nghiên cứu vàthực tập tại công ty TNHH Nhật – Việt, em đã quyết định chọn đề tài: “Công tácnăng lực cạnh tranh tại công ty TNHH Nhật – Việt” nhằm tìm ra những lợi thế màdoanh nghiệp có được và những hạn chế cần khắc phục, qua đó đề ra những giảipháp

Với khả năng có hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu xót Emrất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Th.S Đỗ Thị Huyền Trang đã trực tiếphướng dẫn, cảm ơn các cô chú anh chị nơi thực tập đã giúp đỡ em rất nhiều trongquá trình thực tập cũng như trong việc hoàn thành bản báo cáo này

Trang 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHẬT VIỆT

1.1.Quá trình ra đời và phát triển của công ty.

1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH Nhật – Việt.

- Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Việt

- Địa chỉ trụ sở chính : 41A Lương Khánh thiện, Phường Lương Khánh Thiện,Quận Ngô Quyền,Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

- Địa điểm kinh doanh :

• Chi nhánh 1 : Số 132 Cát Bi, Phường Cát Bi, Quận Hải An, Thành phố HảiPhòng, Việt Nam.( MS địa điểm kinh doanh : 00001 )

• Chi nhánh 2 : Thôn Xuân Đám, Thị Trấn Cát Bà, Huyện Cát Hải, Thành phốHải Phòng, Việt Nam.( MS địa điểm kinh doanh : 00003 )

• Chi nhánh 3 : Số 1009 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 1, QuậnHải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.( MS địa điểm kinh doanh : 00004 )

• Chi nhánh 4 : Khu chung cư Kiều Đông, Xã Hồng Thái, Huyện An Dương,Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

- Lấy biểu tượng làm thương hiệu cho công ty

- Công ty được thành lập theo quyết định số 073843 của sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hải Phòng và được cấp giấy phép kinh doanh vào ngày29/12/1999 và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/2000

Trang 3

1 Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên, đệm 15120

2 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa đượcphân đâu vào đâu 82990

9 Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác 42900

12 Bán buôn máy móc,thiết bị và phụ tùng máy khác 4659

13 Bán buôn chuyên danh khác chưa được phân đâu vào đâu 4669

14 Vận tải hành khách đường thủy nội địa 5021

16 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610

19 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch 79200

20 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại 82300

(Nguồn: phòng kinh doanh.)

1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.

Được đăng ký lần đầu vào ngày 28/12/1999 và chính thức đi vào hoạt động từngày 01/01/2000, trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, cho đến nay công ty

đã đăng ký lại 09 lần tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hải Phòng, lần gần đây nhất là ngày 15/12/2015

Trải qua những bước thăng trầm trong kinh doanh, cho đến nay công ty ngàycàng mở rộng về quy mô sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ Từ 01 điạ điểm kinh

Trang 4

doanh, đến năm 2015 công ty đã có 04 địa điểm kinh doanh với 20 tổng đại lý trêntoàn quốc và tham gia vào thị trường thế giới: Bắc Mỹ, Canada, Trung Quốc,…Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên được lựa chọn kỹ càng và có kinh nghiệmtrong công việc, đồng thời luôn được bổ sung và áp dụng những kiến thức khoa học

kỹ thuật tiên tiến, các sản phẩm của Công ty mang thương hiệu “Vento” giành được

sự tín nhiệm cao và được đông đảo người tiêu dùng lựa chọn Những Danh hiệu màcông ty đã đạt được:

Huy chương Vàng tại Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao 2003-2004.Cúp Vàng thương hiệu Việt 2004-2006

Cúp vàng thương hiệu mạnh miền Duyên hải Bắc Bộ 2007

Được bình chọn là một trong top 500 thương hiệu Việt xuất sắc và Danh nhântiêu biểu 2009

Trang 5

1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

(Nguồn: phòng nhân sự.)

Sơ đồ 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhật-Việt

Như vậy, cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Nhật Việt được thiết kế theo kiểu trựctuyến chức năng, đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng, phù hợp với quy mô, đặcđiểm kinh tế-kỹ thuật của công ty Như vậy đây là một bộ máy hiệu quả, vừa tinhgiản vừa vững mạnh, đảm bảo việc ra quyết định một cách đúng đắn đồng thờikhông bị chồng chéo quyền hạn và trách nhiệm

Vai trò và quyền hạn của từng cá nhân, từng phòng chức năng và từng bộ phận sản xuất:

Giám đốc: là người được giao trách nhiệm quản lý Công ty, là người chỉ huy

cao nhất trong công ty Như vậy, giám đốc có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu

g caosu

Phânxưởn

g xốp

Phânxưởn

g may

Phânxưởn

g cắt

Trang 6

trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất, kỹ thuật kinh doanh và đời sống củacông ty.

Giám đốc là người đại diện trước Pháp luật của công ty, là người ra quyếtđịnh có tính chiến lược đến vận mệnh của công ty Nói cách khác, Giám đốc làngười có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại và phát triển của công ty

Phó Giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, được ủy quyền và có thể

phân quyền, quyết định trong phạm vi mà Giám đốc cho phép, giúp Giám đốc cóthời gian tập trung vào những vấn đề lớn, mang tính chiến lược

Phó Giám đốc sản xuất: chịu trách nhiêm tổ chức, chỉ huy quá trình sản xuất hằng

ngày từ khâu chuẩn bị sản xuất đến bố trí, điều khiển lao động, tổ chức cấp phát vậttư

Phó Giám đốc nội chính: Quản lý việc sử dụng các con dấu trong toàncông ty đồng thời chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ trong nội bộhành chính trong công ty

Các phòng ban chức năng: là những tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên kinh

tế, kỹ thuật, hành chính… được phân công chuyên môn hóa theo các chức năngquản trị có nhiệm vụ giúp phó Giám đốc chuẩn bị các quyết định, theo dõi, hướngdẫn các phân xưởng , các cán bộ sản xuất kinh doanh cũng như những cán bộ, nhânviên cấp dưới thực hiện đúng đắn kịp thời những quyết định quản lý

Phòng kinh doanh: phụ trách mảng đối ngoại của công ty , từ việc hiệp tác sản xuất,

liên doanh, liên kết đến công tác mua vật tư, tổ chức tiêu thụ… Hay nói cách khác,phòng kinh doanh tổ chức hoạt động Marketing của công ty

Phòng kỹ thuật, sản xuất: có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ công tác lập phương án thu

mua, cấp phát vật tư cho toàn bộ công ty, bao gồm cả tài sản cố định, đồng thời chịutrách nhiệm trong khâu sản xuất và lưu kho sản phẩm hoàn thiện

Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý nguồn lực

nhân sự trong công ty

Phòng Tài chính-Kế toán: chịu trách nhiệm quản lý nguồn lực tài chính của Công

ty, nhập và xuất nguồn vốn kinh doanh và lập các báo cáo tổng hợp cuối kỳ

Trang 7

Các phân xưởng sản xuất: là các cơ sở sản xuất trực tiếp của công ty, có trách

nhiệm nhận kế hoạch sản xuất từ phòng Kỹ thuật-sản xuất, sản xuất và kiểm tra sảnxuất, đảm bảo các sản phẩm đáp ứng được những nhu cầu của thị trường

1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Bảng 1.3.1 : Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nhật Việt.

TT

Chỉ Tiêu Kết quả kinh doanh hàng năm

So sánhTuyệt đối Tương đối (%)2013(1) 2014(2) 2015(3) (2)/(1) (3)/(2) (2)/(1) (3)/(2)

1 Vốn ( triệu đ) 66.975 78.610 91.723 11.635 13.113 17.37 16.68

3 Doanh thu ( triệu đ ) 67.697 95.683 112.651 27.986 16.968 41.34 17.73

4 Lợi nhuận ( triệu đ ) 720.5 739 981.71 18.85 242.71 2.62 32.84

7 Tỉ suất lợi nhuận 1.042 0.733 0.766 -0.31 0.03 -29.65 4.05

Nhận xét: Dựa vào bảng 1.3,ta có thể thấy hầu hết các chi tiết phản ánh kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nhật Việt đều tăng qua các nămnhưng mức tăng không đồng đều :

 Vốn kinh doanh năm 2014 là 78.610 triệu đồng tăng hơn so với năm 2013 là11.635 triệu đồng (ứng với 17,37%) còn năm 2015 là 91.723 triệu đồng tăng hơn13.113 triệu đồng so với năm 2014 (ứng với 16,68%)

 Lao động năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là 28 người (ứng với 2,88%) cònnăm 2015 tăng hơn so với năm 2014 là 81 người (ứng với 8,1%)

 Doanh thu thuần năm 2014 là 95.683 triệu đồng tăng hơn 27.986 triệu đồng so vớinăm 2013 (ứng với 41,34%), năm 2015 tăng hơn so với năm 2014 là 16.967 triệuđồng (ứng với 17,73%)

 Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là 18,85 triệuđồng (ứng với 2,62%), còn năm 2015 tăng hơn so với năm 2014 là 242,71 triệuđồng (ứng với 32,84%)

Trang 8

 Thu nhập bình quân của người lao động năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là0,32 triệu đồng/người/tháng (ứng với 9,78%) còn năm 2015 tăng hơn so với năm

2014 là 0,84 triệu đồng/người/tháng (ứng với 23,62%)

 Nộp Ngân sách Nhà nước năm 2014 là 162,60 triệu đồng tang hơn 116,15 triệuđồng so với năm 2013 (ứng với 642,13%) còn năm 2015 tăng hơn so với năm 2014

là 116,15 triệu đồng (ứng với 71,43%)

 Tỷ suất lợi nhuận năm 2013 là 1,042%, năm 2014 là 0,733%, năm 2015 là 0,766%.Năm 2014 giảm 0,31% so với năm 2013 còn năm 2015 tăng 0,03% so với năm2014

1.4.Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của công ty.

1.4.1 Tình hình sản phẩm của công ty.

Danh mục sản phẩm của Công ty Nhật-Việt:

Bảng 1.4.1.1 Cơ cấu sản phẩm của Công ty TNHH Nhật-Việt năm 2015.

STT Danh mục sản phẩm Đóng góp vàoDoanh thu

(Nguồn: phòng kinh doanh.)

Như vậy sản phẩm chính của Công ty TNHH Nhật-Việt là Sandal, với tỷ lệ đónggóp vào Doanh thu là lớn nhất, chiếm 87% tổng doanh thu

Hình ảnh một chiếc Sandal, sản phẩm chính của Công ty:

Trang 9

Sandal là một vật dụng đi vào chân con người để bảo vệ lòng bàn chân và làm

êm chân trong khi thực hiện những hoạt động khác nhau

Các chi tiết chính hợp thành một chiếc Sandal bao gồm: Đế, mũ và quai

Tùy vào bản thiết kế sản phẩm mà có những mẫu khác nhau: Đế có thể đượclàm bằng cao su, nhựa chịu ma sát, chống trơn trượt

Mũ và quai Sandal có thể được làm từ nhựa dẻo, giả da hoặc da thật được dùnglàm “êm chân" và giúp dép bám chắc vào bàn chân

Giữa các bộ phận thường có lớp keo vật lý giúp tăng độ bền cho Sandal đồngthời làm cho những chiếc Sandal trở nên hấp dẫn hơn nhờ hình thức đẹp

Thiết kế của Sandal được đa dạng hóa theo thời gian, theo phong tục tập quán

ở từng vùng miền và tùy theo từng mục đích sử dụng

1.4.2 Tình hình lao động và tiền lương.

Song song với việc mở rộng sản xuất, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

là một vấn đề mà người làm công tác quản lý cần chú ý Đặt trong mối quan hệ vớichính sách nhân sự, rộng hơn nữa là chiến lược kinh doanh và phát triển công ty,đào tạo và phát triển nhân sự là một yếu tố thiết yếu, một mắt xích quan trọng trongphát triển nguồn nhân lực trong công ty

Bảng 1.4.2.1 Cơ cấu và số lượng lao động tại Công ty TNHH Nhật-Việt cuối

năm 2015.

1 Lao động trực tiếpTrung cấp và sơ cấp nghề

Phổ thông

905

264641

Bộ phận quản lý phân xưởng

Đại họcCao đẳngTrung cấp và sơ cấp nghề

156

357348

Bộ phận quản lý Doanh nghiệp

Trên Đại họcĐại học

127

2668

Trang 10

Bên cạnh cập nhật nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên củacông ty còn phải thường xuyên rèn luyện nếp văn hóa của công ty về xây dựng môitrường văn hóa Với niềm tự hào là được làm việc trong môi trường tốt nhất trongphong cách lề lối làm việc công nghiệp, mối quan hệ, ngoại giao, sự mẫu mực tronggiao tiếp, sự lịch lãm trong đối xử để khi giao lưu với bên ngoài, với khách hàng sẽ

có một cái nhìn tin tưởng và nể phục

1.4.3 Kế hoạch.

1.4.3.1 Kế hoạch dài hạn.

Bao gồm những nội dung sau:

• Nghiên cứu và phát triển kế hoạch mới, thị trường mới

• Kế hoạch sản phẩm mới

• Sử dụng đồng vốn có hiệu quả tạo khả năng sinh lời

• Định vị và phát triển doanh nghiệp

1.4.3.2 Kế hoạch trung hạn.

Bao gồm những nội dung sau:

• Kế hoạch bán hàng: Hoàn thiện cơ chế cho kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công tytrên phạm vi cả nước Mở rộng các đại lý ở các địa phương, xâm nhập vào các siêuthị cao cấp và thị trường nước ngoài

• Kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách

• Sắp xếp nhân lực các bộ phận cho phù hợp với yêu cầu quản lý

• Phân tích kế hoạch tác nghiệp

1.4.3.3 Kế hoạch ngắn hạn.

Bao gồm những nội dung sau:

Trang 11

• Phân công công việc dựa vào trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân bộ phận.

• Đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị

• Hợp tác với hiệp hội giày dép Việt Nam, xây dựng và duy trì website để giới thiệu

và quảng bá sản phẩm

• Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, mẫu mã hàng hóa theo đánh giá các tiêu chuẩn vàthông lệ quốc tế, giới thiệu sản phẩm như một thương hiệu độc quyền của công tytrên thị trường

• Đặt hàng và điều độ công việc

1.4.4 Quá trình phát triển nhân lực.

Song song với việc mở rộng sản xuất, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực là mộtvấn đề mà người làm công tác quản lý cần chú ý Đặt trong mối quan hệ với chínhsách nhân sự, rộng hơn nữa là chiến lược kinh doanh và phát triển công ty, đào tạo

là một yếu tố thiết yếu, một mắt xích quan trọng trong phát triển nguồn nhân lựctrong công ty Đào tạo vì vậy cần được nhìn nhận như là một việc phải làm chứkhông phải việc làm thêm vào hay làm cho vui

Chính vì xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho việc tăngcường khả năng cạnh tranh trong kinh doanh Công ty luôn quan tâm đên công tácnày, luôn dựa vào công thức sau:

Nhu cầu đào tạo = Kết quả công việc mong đợi - Kết quả công việc hiện tạiNguồn lao động của ngành giày dép luôn bị biến động do cạnh tranh gay gắtnên việc duy trì xưởng, trường đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho công nhân theotừng chuyên đề, từng loại mặt hàng là việc làm hết sức cần thiết, để làm nguồn bổsung thường xuyên liên tục

Bên cạnh cập nhật nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viêncủa công ty còn phải thường xuyên rèn luyện nếp văn hóa của công ty về xây dựngmôi trường văn hóa, là cơ sở góp phần thực hiên thắng lợi cuộc vận động: “ Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở nước ta hiện nay Với niềm tự hào làđược làm việc trong môi trường tốt nhất trong phong cách lề lối làm việc côngnghiệp, mối quan hệ, ngoại giao, sự mẫu mực trong giao tiếp, sự lịch lãm trong đối

Trang 12

xử để khi giao lưu với bên ngoài, với khách hàng sẽ có một cái nhìn tin tưởng và nểphục.

1.4.5.Chính sách chất lượng.

Công ty TNHH Nhật – Việt cam kết sẽ đem lại lợi ích cho cộng đồng, các cán

bộ công nhân viên của công ty đồng thời cũng cam kết cung cấp sản phẩm, dịch vụthỏa mãn yêu cầu, mong đợi về chất lượng và tạo giá trị cuộc sống tốt đẹp hơn chomọi người

Cụ thể cuộc sống chất lượng được thể hiện như sau:

- Công ty đã xây dựng và dần áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2008 và hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA8000:2008 của công ty được huấn luyện, được thấu hiểu và là trách nhiệm trongcông việc của mọi thành viên, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầukhách hàng

- Chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, đảm bảo độ đồng đều và

ổn định

- Tất cả sản phẩm do công ty sản xuất trong môi trường làm việc phù hợp với các yêucầu về trách nhiệm xã hội và điều kiện lao động của pháp luật nước cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và các thông lệ quốc tế

- Không ngừng cải tiến trang thiết bị , dây truyền máy móc công nghệ và đào tạo độingũ cán bộ công nhân viên để nâng cao năng xuất chất lượng đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng

- Luôn xác định phương pháp, định kì thống kê phân tích dữ liệu để khắc phục,phòng ngừa sự chồng chéo và bất cân bằng

- Luôn tuân theo các yêu cầu luật định là bảo vệ môi trường, thục hiện các biện phápcần thiết để giảm thiểu sự ô nhiễm và cải thiện môi trường

- Phổ biến đến tất cả các cán bộ công nhân viên thấu hiểu chính sách trên, đảm bảoviệc thực hiện một cách tiết kiệm và hiệu quả

Trang 13

1.4.6 Đặc điểm kỹ thuật – công nghệ.

(Nguồn: phòng quản lý sản xuât.)

Bộ phận may

Sơ đồ 1.4.6.1 Sơ đồ quản lý sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh

Ban điều hành sản xuất

Xắp việc xốp đế Xấp

việc mũ

Kho để thành phẩm, Kho xếp thành phẩm,

Fa cắt,

In lạnh

Trang 14

Theo sơ đồ trên ta có thể thấy: Bộ phận sản xuất của công ty được chia thành 2 tổvới hình thức tổ chức và các công việc tương tự nhau Hai tổ với phần công việcgiống nhau có thể hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất khiến khối lượng công việcđược chia đều giúp tốc độ hoàn thành công việc nhanh hơn Hai tổ với hai tổ trưởnghoạt động dưới sự giám sát và điều hành của ban điều hành sản xuất và quản đốcphân xưởng hoàn chỉnh Các tổ trưởng sẽ chia công việc thành hai là xắp việc mũ

và xắp việc xốp đế Xắp việc mũ là một bộ phận của bộ phận may Xắp việc xốp đếxong đế sã được đưa vào kho xếp thành phẩm,FA cắt,in lạnh để kiểm tra Đế đạtyêu cầu sẽ chuyển qua bộ phận mài để chỉnh sửa Sau khi sửa xong được chuyểnqua bộ phận đục để thiết kế kiểu dáng và tạo các lỗ trống cần thiết theo bản thiết kế.Sau khi đục xong đế giày được chuyển qua bộ phận nhồi quai Tại đây các quai giàylấy từ bộ phận xắp việc mũ sẽ được đưa vào đế giày nhờ các lỗ trống mà bộ phậnđục đã tạo ra trước đó Nhồi quai xong sẽ chuyển sang dây chuyền bắt chân quai để

cố định quai vào đế, sau đó chuyển sang dây chuyền ấp đế Sau khi ấp đế xong lạichuyển qua bộ phận mài để loại bỏ những chi tiết thừa rồi chuyển sang công đọantẩy và tra keo bù để phần đế và phần quai liên kết với nhau Sau khi tra keo xong tachuyển qua ấp đế để sản phẩm của chúng ta mềm mại hơn Khi sản phẩm hoànthành sẽ tiến hành thu hóa và đóng gói sau đó là xuất thành phẩm, kết thúc sản xuất

1.4.7 Hoat động thương mại , marketing.

Catalog đây là công cụ mà công ty thường dùng với những khách hàng nướcngoài để giảm bớt sự cách biệt giữa người mua và người bán đồng thời nó cũng

Trang 15

cung cấp những thông tin cần thiết về kích cỡ, màu sắc, số lượng, bao gói và nhàsản xuất.

Thông qua các chuyến đi nước ngoài: các cán bộ của công ty cũng có nhữngchuyến đi nước ngoài, thường là việc công ty cử đi hoặc đi theo lời mời của đối tác.Tận dụng cơ hội này công ty tranh thủ tìm kiếm thị trường, giới thiệu sản phẩm củamình cho khách hàng dưới hình thức quà tặng, quà lưu niệm…

1.4.7.2 Quảng cáo.

Đây là hình thức xúc tiến hỗn hợp rất có ích cho công ty Công ty gửi các bảnchào giá, chào hàng, giới thiệu qua fax, điện thoại, internet, thư trực tiếp đến cáckhách hàng và họ cũng sẽ có những thông tin đáp lại qua các phương tiện tươngứng Điều này đã giảm đi sự ngăn cách xa xôi cuả địa lý giúp công ty tìm kiếm vàgiữ gìn mối quan hệ với khách hàng trên thị trường thế giới

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI

CÔNG TY TNHH NHẬT – VIỆT 2.1 Cơ sở lý luận về công tác năng lực cạnh tranh.

2.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh.

- Khái niệm cạnh tranh: Cạnh tranh (compete) có nghĩa là tham gia tranh đua vớinhau hay nỗ lực hành động để thành công hơn, đạt kết quả tốt hơn người đang cóhành động như mình Sự cạnh tranh là sự kiện, trong đó, cá nhân hay tổ chức cạnhtranh nhau để đạt thành quả mà không phải mọi người đều dành được

Theo cấp độ doanh nghiệp, cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một sốđối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Tuy nhiên,bản chất cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệpphải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạhơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh

Có nhiều lý thuyết kinh tế và quản trị về cạnh tranh, trong đó khái niệm được đề cậpđến nhiều nhất là năng lực cạnh tranh trong giải thích sự khác biệt trong thành quảcạnh tranh giữa các thực thể kinh tế

- Khái niệm lợi thế cạnh tranh: Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh được hiểu lànhững nguồn lực, lợi thế của ngành, quốc gia mà nhờ có chúng, các doanh nghiệpkinh doanh trên thương trường quốc tế tạo ra một số ưu thế vượt trội hơn, ưu việthơn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp Bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là:hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và sự đáp ứng khách hàng Chúng tạo thành mộtkhối thống nhất của lợi thế cạnh tranh mà bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực nào cũng phải tuân theo Có thể nghiên cứu từng yếu tố tách biệt nhau như

ở những phần dưới đây, song cần lưu ý rằng, giữa chúng có sự tương tác lẫn nhaurất mạnh

Trang 17

Lợi thế cạnh tranh:

Chi phí thấp

Sự khác biệt Nâng cao hiệu quả các hoạt động

Nâng cao chất lượng Đổi mới

Nâng cao sự thỏa mãn khách

hàng

Hình 2.1.1.1 Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh.

- Khái niệm năng lực cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độkhác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp,năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ…

Năng lực cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng trong sự ganh đua giữa các chủthể trong cùng một môi trường và khi cùng quan tâm tới một đối tượng Năng lựccạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó Năng lực cạnhtranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đikèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán…vv Nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnhtranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếmlĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững Năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnhtranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càngcao hơn

Trang 18

2.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.1.2.1 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.

Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đã đượcdoanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như: phương pháp quản lý theotình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chấtlượng như ISO 9000, ISO 1400

Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình.Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chínhsách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyềnchủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thíchnghi cao với sự thay đổi

2.1.2.2 Nguồn lực của doanh nghiệp.

Bao gồm:

- Nguồn nhân lực

- Nguồn vốn

- Trình độ khoa học, công nghệ sản xuất

2.1.2.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm.

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó bán được nhiều vànhanh chóng trên thị trường có sản phẩm tương tự Nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố:chất lượng, giá cả sản phẩm, thời gian cung cấp, dịch vụ đi kèm, điều kiện mua bán,danh tiếng và uy tín Khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình, doanhnghiệp cần nhận định đầy đủ về các mức độ của sản phẩm Mức cơ bản nhất là lợiích cốt lõi, chính là dịch vụ hay lợi ích cơ bản mà khách hàng thực sự mua Doanhnghiệp phải biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm chung Ở mức độ tiếp theo, doanhnghiệp chuẩn bị một sản phẩm mong đợi, tức là tập hợp những thuộc tính và điềukiện mà người mua thường mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó Sau

đó doanh nghiệp chuẩn bị một sản phẩm hoàn thiện thêm với những dịch vụ và íchlợi phụ thêm làm cho sản phẩm khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

2.1.2.4 Khả năng liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp khác – Hội nhập kinh tế quốc tế.

Trang 19

Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng hữu quantrong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liên kết

và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năng liênkết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanhmới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh một cách cókết quả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đặt ra Khả năng liên kết và hợptác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơhội kinh doanh trên thương trường Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khảnăng liên minh hợp tác với các đối tác khác thì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh

và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnh tranh nắm được thì nó sẽ trở thành nguy cơ vớidoanh nghiệp

2.1.2.5 Năng suất sản xuất kinh doanh.

Năng suất có liên quan đến việc sử dụng toàn bộ tài nguyên không chỉ bao gồm vấn

đề chất lượng, chi phí giao hàng mà còn bao gồm cả những vấn đề rộng hơn như làvấn đề môi trường, xã hội…

2.1.2.6 Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp.

Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp được hình thành trong cả một quá trình phấnđấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn Thương hiệu trướchết được xây dựng bằng con đường chất lượng: chất lượng của hệ thống quản lý,của từng con người trong doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sảnxuất cung cấp cho thị trường Thương hiệu của doanh nghiệp còn được xây dựngbằng sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế xãhội, của các dịch vụ đi kèm với sản phẩm, của hoạt động Marketing và quảng cáotrung thực Nếu sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽkích thích người mua nhanh chóng đi đến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần củadoanh nghiệp gia tăng Nhưng đánh giá thương hiệu không chỉ ở số lượng cácthương hiệu mạnh doanh nghiệp đang có mà quan trọng phải đánh giá được khảnăng phát triển của thương hiệu Khả năng đó cho thấy sự thành công của doanhnghiệp trong tương lai Các chỉ tiêu như chi phí cho hoạt động phát triển thương

Trang 20

hiệu, số lượng thương hiệu mạnh hiện có, mức độ nổi tiếng và được ưa chuộng củathương hiệu so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của đối thủ cạnh tranh có thể sửdụng để phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh.

• Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của DN:

Tiêu chí này gồm 2 thành phần là:

- Thị phần: Doanh nghiệp nào có thị phần lớn hơn thì năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp đó cũng lớn hơn Tiêu chí này thường được đo bằng tỷ lệdoanh thu hay số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Tốc độ tăng thị phần của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổiđầu ra của doanh nghiệp theo thời gian

• Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động củadoanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dựa trên các yếu tố cơ bản như:

- Chất lượng cao: là một chỉ tiêu tổng hợp gồm các nhóm chỉ tiêu thành phần:các chỉ tiêu kinh tế, các chỉ tiêu kỹ thuật, các chỉ tiêu về thẩm mỹ, tiệndụng…

- Giá cả hợp lý: Chỉ tiêu này thường được xác định trên cơ sở so sánh giá củacác hàng hóa cùng loại hoặc tương đương Nếu có sự khác biệt về chất lượngthì giá cả được đặt trong sự so sánh với lợi ích do hàng hóa mang lại, độ bền,thẫm mỹ…

- Mẫu mã hợp thời

- Đáp ứng nhu cầu khách hàng: chỉ tiêu thể hiện việc cung cấp cho khách hàngđúng hàng hóa, đúng thời điểm với mức giá hợp lý Nó là một chỉ tiêu địnhtính phản ánh khả năng kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp

- Dịch vụ đi kèm: bao gồm việc hướng dẫn sử dụng, các dịch vụ hậu mãi (bảotrì, bảo hành…)

• Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu chí nàythể hiện qua một số chỉ tiêu như:

- Tỷ suất lợi nhuận: là một chỉ tiêu tổng hợp, được tính bằng trị số tuyệt đốihoặc số tương đối

- Chi phí trên một đơn vị sản phẩm …

Trang 21

• Năng suất các yếu tố sản xuất:

Các chỉ tiêu liên quan đến năng suất gồm có: năng suất lao động, hiệu suất sử dụngvốn, năng suất yếu tố tổng hợp…

Năng suất phản ánh lượng sản phẩm đầu ra so với đơn vị yếu tố đầu vào, là chỉ tiêuphản ánh năng lực khai thác, sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Đồngthời, chỉ tiêu này còn phản ánh năng lực đáp ứng yêu cầu của khách hàng, chi phítrên đơn vị sản phẩm và đơn vị thời gian

• Khả năng thích ứng và đổi mới của doanh nghiệp

Đây là chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh “động” của doanh nghiệp Doanhnghiệp phải thích ứng với sự thay đổi của thị trường trong nước và quốc tế (sởthích, nhu cầu, chất lượng, mẫu mã…) và môi trường kinh doanh như chính sáchcủa Nhà nước, sự thay đổi của đối tác kinh doanh, đối thủ cạnh tranh

Chỉ tiêu này được xác định bởi một số chỉ tiêu thành phần như: số lượng cải tiến,sáng tạo sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, cải tiến kỹ thuật…

• Khả năng thu hút nguồn lực

Khả năng thu hút nguồn lực không chỉ nhằm đảm bảo cho điều kiện để hoạt độngsản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường mà còn thể hiện năng lực cạnhtranh thu hút đầu vào của doanh nghiệp Đây là điều kiện để đảm bảo năng lực cạnhtranh trong dài hạn

• Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp

Cạnh tranh trong điều kiện hiện nay không phải là tiêu diệt lẫn nhau mà phải là hợptác lẫn nhau để cạnh tranh tốt hơn Do vậy, khả năng liên kết hợp tác là tiền đề chohoạt động kinh doanh hiệu quả, đồng thời đây cũng là một tiêu chí định tính củanăng lực canh tranh của doanh nghiệp

Tiêu chí này thể hiện qua chất lượng và số lượng các mối quan hệ với đối tác, cácliên doanh, hệ thống mạng lưới kinh doanh theo lãnh thổ

2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.

Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều phải chịu sựtác động của môi trường xung quanh và chịu sự tác động từ chính bản thân của

Trang 22

doanh nghiệp Do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộcvào bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác củamôi trường xung quanh doanh nghiệp Nhìn chung có rất nhiều nhân tố ảnh hưởngđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, song tóm gọn lại đều có ba nhóm nhân

tố cơ bản sau:

- Môi trường vĩ mô

- Môi trường ngành: Mô hình 5 sức mạnh của Michael Porter

- Doanh nghiệp

2.1.4.1 Môi trường vĩ mô.

Môi trường vĩ mô chính là môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động Môitrường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức tạp ảnh hưởngđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Môi trường đó chính là tổng thể cácnhân tố cơ bản:

Trang 23

ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường Nhưng nó cũng chính là thách thức đối vớinhững doanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý.

Chạy đua không khoan nhượng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanh nghiệpnước ngoài cũng như doanh nghiệp ở trong nước dù là doanh nghiệp đó đang hoạtđộng ở thị trường nội địa hay thị trường nước ngoài Và ngược lại khi nền kinh tế bịsuy thoái, bất ổn định , tâm lý người dân hoang mang, sức mua của người dân giảmsút , các doanh nghiệp phải giảm sản lượng phải tìm mọi cách để giữ khách hàng,lợi nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo trong lúc đó sự cạnh tranh trên thị trường lạicàng trở nên khốc liệt hơn

Các yếu tố của nhân tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát tỷ giá hối đoái cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp

Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn định, phát triểnthực sự lâu dài và lành mạnh Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế Mỗi thị trường đều có hệ thống pháp luậtriêng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môitrường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Đặc biệt đối vớitừng doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệgiữa các chính phủ, các hiệp định kinh tế quốc tế Các doanh nghiệp này cũng đặcbiệt quan tâm tới sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia Sự khác biệt này cóthể sẽ làm tăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp những đièu này sẽảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến lược phát triển, loạihình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường

Trang 24

Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định một môi trườngpháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế Khuyến khích phát triển, tăng năng lực cạnh tranh.

- Nhân tố xã hội:

Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian nên đôi khikhó nhận biết nhưng lại qui định các đặc tính của thị trường mà bất cứ doanhnghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trường đó cho dù có muốn sốnghay không Nhân tố xã hội có thể bao gồm:

Lối sống, phong tục, tập quán

Chúng quyết định hành vi của người tiêu dùng, quan điểm của họ về sản phẩm, dịch

vụ, chúng là những điều mà không ai có thể đi ngược lại được nếu muốn tồn tạitrong thị trường đó Ví dụ như ở những thị trường luôn có tư tưởng đề cao sản phẩmnội địa như Ấn Độ, Nhật Bản thì các sản phẩm ngoại nhập sẽ kém khả năng cạnhtranh so với các doanh nghiệp của quốc gia đó Sự khác biệt về xã hội sẽ dẫn đếnviệc liệu sản phẩm của doanh nghiệp khi xuất sang thị trường nước ngoài đó cóđược thị trường đó chấp nhận hay không cũng như việc liệu doanh nghiệp đó có đủkhả năng đáp được yêu cầu của thị trường mới hay không Vì vậy các doanh nghiệpphải tìm hiếu nghiên cứu kỹ các yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thịtrường truyền thống để từ đó tiến hành phân đoạn thị trường, đưa ra được nhữnggiải pháp riêng Đáp ứng thị trường tốt nhất yêu cầu của thị trường để nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Nhân tố tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăncho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở trung tâm công

Trang 25

nghiệp hay gần nhất nguồn nguyên liệu, nhân lực trình độ cao, lành nghề hay cáctrục đường giao thông quan trọng sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển,giảm được chi phí

Các vấn đề ô nhiểm môi trường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên.Cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho xã hộicũng như các doanh nghiệp phải thay đôỉ quyết định và các biên pháp hoạt độngliên quan

- Nhân tố công nghệ:

Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpthông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm nào được sản xuất

ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định

Công nghệ sản xuất đó sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tớichi phí cá biệt của từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từngdoanh nghiệp

Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin một cáchchính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phátthông tin một cách chính xác, đầy đú nhanh chóng hiệu quả về thị trường và đối thủcạnh tranh Bên cạnh đó, khó học công nghệ tiên tiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ sởvật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như thị trườngdoanh nghiệp nói riêng Vì vậy, có thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề chocác doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

2.1.4.2 Môi trường ngành.

Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùng tham giahoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường ngành còn được hiểu là môi trườngcạnh tranh của doanh nghiệp sự tác động của môi trường ngành ảnh hưởng tới khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận

Môi trường ngành bao gồm năm nhân tố cơ bản là : đối thủ cạnh tranh, người mua,người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và các đối thủ thay thế Đó là nhân tố thuộc mô

Trang 26

hình 5 sức mạnh của Michael porter Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giữacác doanh nghiệp nhân ra mặt mạnh mặt yếu cũng như các cơ hội và thách thức màdoanh nghiệp ngành đó đã và đang và sẽ gặp phải.

Hình 2.1.4.1 Mô hình 5 sức mạnh của Michael porter.

- Đối thủ cạnh tranh:

Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cácdoanh nghiệp Cha ông ta đã có câu “biết mình biết trăm trận trăm thắng" Do đódoanh nghiệp cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh

Có thể thấy trước hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc tranh đua đểgiành lợi thế trong ngành và trên thị trường nói chung

NHÀ CUNG ỨNG

CÁC ĐỐI THỦ CẠNHTRANH TRONGNGÀNHCạnh tranh giữa cácđối thủ hiện tại

KHÁCH HÀNG

SẢN PHẨM THAY

THẾCÁC ĐỐI THỦTIỀM NĂNG

Ngày đăng: 15/07/2016, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.1.2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Nhật-Việt. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Bảng 1.1.1.2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Nhật-Việt (Trang 3)
Sơ đồ 1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhật-Việt. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Sơ đồ 1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhật-Việt (Trang 5)
Hình ảnh một chiếc Sandal, sản phẩm chính của Công ty: - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
nh ảnh một chiếc Sandal, sản phẩm chính của Công ty: (Trang 8)
Bảng 1.4.1.1. Cơ cấu sản phẩm của Công ty TNHH Nhật-Việt năm 2015. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Bảng 1.4.1.1. Cơ cấu sản phẩm của Công ty TNHH Nhật-Việt năm 2015 (Trang 8)
Bảng 1.4.2.1. Cơ cấu và số lượng lao động tại Công ty TNHH Nhật-Việt cuối - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Bảng 1.4.2.1. Cơ cấu và số lượng lao động tại Công ty TNHH Nhật-Việt cuối (Trang 9)
Sơ đồ 1.4.6.1. Sơ đồ quản lý sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Sơ đồ 1.4.6.1. Sơ đồ quản lý sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh (Trang 13)
Hình 2.1.1.1. Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Hình 2.1.1.1. Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh (Trang 17)
Hình 5 sức mạnh của Michael porter. Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhân ra mặt mạnh mặt yếu cũng như các cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp ngành đó đã và đang và sẽ gặp phải. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Hình 5 sức mạnh của Michael porter. Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhân ra mặt mạnh mặt yếu cũng như các cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp ngành đó đã và đang và sẽ gặp phải (Trang 26)
Hình 2.2.1.1. Quy trình quản lý sản xuất ERP của công ty. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Hình 2.2.1.1. Quy trình quản lý sản xuất ERP của công ty (Trang 34)
Bảng 2.2.2.1. Đánh giá khả năng sử dụng vốn trong 2 năm vừa qua. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Bảng 2.2.2.1. Đánh giá khả năng sử dụng vốn trong 2 năm vừa qua (Trang 35)
Bảng 2.2.3.1. Gía bán một số sản phẩm của công ty so với đối thủ. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Bảng 2.2.3.1. Gía bán một số sản phẩm của công ty so với đối thủ (Trang 37)
Bảng 2.2.5.1. Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Bảng 2.2.5.1. Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường (Trang 39)
Bảng 2.2.5.2. Tình hình thị trường nội địa. - Công tác năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH nhật – việt
Bảng 2.2.5.2. Tình hình thị trường nội địa (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w