Những slide, hình ảnh, ý tưởng xuất hiện tiếp sau đây là những điều được chọn lọc trên nhiều blog & sách vở chuyên ngành, credentials của agency, trong những khóa học thực tế, ở một vài
Trang 1Những mảnh ghép về
Viral, Digital, Social Media,
Strategic Planning
in Digital Age
Updated: 07.08.2014
Trang 3Tại sao lại là “những mảnh ghép”?
Những slide, hình ảnh, ý tưởng xuất hiện tiếp sau đây là những điều được chọn lọc trên nhiều blog & sách vở chuyên ngành, credentials của agency, trong những khóa học thực tế, ở một vài group chuyên môn trên facebook, search được từ google, có những điều là trải nghiệm của bản thân trong công việc…
Người tổng hợp slide này (chỉ tổng hợp chứ không phải viết) cố gắng sắp xếp, đặt những điều ấy lại gần nhau, giống như việc ghép các mảnh của một bức tranh xếp hình vậy, dù chưa trọn vẹn, vẫn còn
nhiều chỗ khuyết, nhưng hy vọng cũng tạm đủ để thể hiện một bản
phác thảo về Viral, Digital, Social Media và Strategic Planning in
Digital Age
28.03.2013
Tâm
https://www.facebook.com/nguyenducminhtam
Trang 5NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH:
• Blog của anh Hồ Công Hoài Phương:
https://phuonghoblog.wordpress.com/
• Trang thông tin thương hiệu: http://www.brandsvietnam.com
• Slide bài giảng của trường AiiM - Marketing Communication Skills Training Center: http://www.slideshare.net/aiimeducation
• Những bài viết về Viral của anh Tuấn Hà trên trang
http://www.vietbaithue.com/baimau , http://daotaoseo.com/?p=486
Trang 6Chúng ta cùng bắt đầu từ khái niệm
Viral Content (nội dung lan truyền)
Viral Content là một mẩu thông tin FRESH & RELEVANT (mới lạ
& “đánh trúng tim đen”) ở dạng: hình ảnh, video, text, động tác
cơ thể, điệu nhảy v.v…
khi xuất hiện trước mặt bạn
lập tức bạn không thể cưỡng nổi việc đem SHARE ngay cho những ai bạn có thể kết nối được
Trang 7Nguyên lý chính của Viral Content
Nội dung lan truyền (Viral Content) là một ước mơ của các nhà làm Viral marketing vì nó tạo nên
EARNED MEDIA – một sự thành công vượt mong đợi trong mọi chiến dịch truyền thông/ marketing Tuy nhiên, cũng giống như những diễn viên điện ảnh tại Hollywood – hàng ngàn người đến thử thì chỉ có một vài người thành công
Trang 9Nghiên cứu của chuyên gia Viral Tuấn Hà – CEO VinaLink đã chỉ ra TOP 24 LÝ DO mà nội dung bám vào những lý do này có thể kích hoạt cảm xúc con người và tạo ra hiệu ứng Viral:
1 Quá buồn cười, quá thú vị
2 Giới thiệu 1 cái gì đó, cảnh báo…
3 Cuộc thi (bạn hay người thân tham dự)
4 Kiếm được một ít tiền (game, affliliate)
5 Tham dự 1 sự kiện tập thể có ích như kêu gọi lòng hảo tâm, từ thiện: trách nhiệm cộng đồng, hiệu triệu hành động
6 Sex scandals
7 Sự khâm phục, ngưỡng mộ
8 Sự đe dọa mơ hồ vì lời nguyền
9 Scandals của các nghệ sĩ
10 Sự ham muốn bản năng
11 Mối liên quan đến thần tượng hay quan điểm nhóm lợi ích
12 Dư luận tranh cãi lớn trong xã hội, mass media lead (thời điểm)
13 Thông tin Negative liên quan đến sự quan tâm của nhiều người (nhãn hàng, thương hiệu, sản phẩm, sức khỏe, nhân vật nổi tiếng)
14 Lòng tự hào chung (nhóm đám đông, địa phương cục bộ hay dân tộc)
15 Tâm lý đám đông, đồng cảm đám đông
16 Độc đáo, sáng tạo vượt trội
17 Lạ kỳ, không thể tin nổi, chưa từng thấy bao giờ
18 Bắt chước siêu đẳng những Hot Viral đương đại
19 Thông tin nóng đối với số đông
20 Hoài cổ xưa xuất sắc
21 Báo cáo, report, thông tin, infographic (đồ hình) hữu ích, hiếm có
22 Đồ miễn phí, trị giá, gây ham muốn
23 Động mạnh vào thính giác và thị giác, kích thích kép giác quan như ảnh đẹp, cảnh đẹp, ảnh nét, nhạc hay, clip hay…
24 Rung động tâm hồn, các xúc cảm gốc như thơ ấu, quê hương, quê quán, yên bình, yêu thương của các mối quan hệ ở mức sâu sắc
Trang 10Tiếp đến là định nghĩa Viral Marketing
Viral Marketing là kỹ thuật sử dụng cách thức lan truyền của Viral Content
kết hợp với việc tối ưu hóa các kênh lan truyền theo mục
TOOLS
VIRAL MARKETING
Trang 11Trái tim của viral marketing nằm ở CONTENT (cần có 2 yếu tố:
fresh & relevant) – nghĩa là nội dung mà bạn tạo ra phải mới lạ
và có liên quan đến khách hàng của bạn (“đánh trúng tim đen”)
Khán giả không share thương hiệu của bạn (kể cả khi họ yêu thích) mà họ
chia sẻ nội dung thông điệp mà họ cảm nhận được
và mong muốn người khác cùng cảm nhận thông điệp đó ngay lập tức
Họ không giúp brand chia sẻ thông điệp của brand, mà họ coi đó chính là cảm nhận của họ và chia sẻ cảm nhận của chính họ – đó là lý do của lan
truyền (viral)
Trang 14TELLING
STORY-★
INTERACTIVE FRAMEWORK:
http://media.sharethrough.com/mjvi/
★ BÀI VIẾT:
www.marketingprofs.com/articles/2013/10388/which-genres-of-branded-video-work-best
Trang 15Viral Marketing mô tả cách thức khuyến khích lan truyền nội dung tiếp thị đến những người khác
Thông điệp truyền tải có thể là một video clip, truyện vui, flash game, e-book, phần mềm, hình ảnh hay đơn giản là một đoạn text
Các nhà nghiên cứu nhận thấy trung bình mỗi người có hơn 10 mối quan
hệ mật thiết, khoảng 150 mối quan hệ xã hội và 500 - 1.500 các quan hệ lỏng lẻo khác
Vì vậy, các nhà kinh tế đánh giá viral marketing như một giải pháp mới cho ngành tiếp thị trước sự phổ biến của YouTube về trào lưu chia sẻ video trực tuyến cũng như Facebook về news & photos
Trang 16Cách thức tính mức độ Viral
(tham khảo)
Viral (lan truyền) liệu có một cách thức tính nào đó không? Chúng ta hãy xem một công bố nghiên cứu về Viral content của chuyên gia Social media Tuấn Hà tháng 11/2012 về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả Viral (hiệu ứng lan truyền)
Trang 18 Mass media
Video share YouTube và cơ chế YouTube
Post và Promo trên Facebook bằng thuật toán EdgeRank
Application, game trên facebook
Mạng xã hội địa phương
Trang 19Những tên gọi gần với Viral Marketing:
Word of Mouth: là hình thức Marketing truyền miệng, một hình thức tiếp thị được thực hiện dựa trên thói quen trao đổi, giao tiếp bằng ngôn ngữ nói của con người
Buzz Marketing - Guerrilla Marketing: có thể hiểu là Word of Mouth version 2.0, đó là hình thức các Marketer đưa các nội dung (dạng tin đồn có kịch bản) có lợi cho doanh nghiệp vào thói quen trao đổi, giao
tiếp của con người Bạn có thể đọc thêm về câu chuyện của Half.com
ở Mỹ và bia Tiger ở Việt Nam:
gi.html
http://canhdongxanh0188.blogspot.com/2009/11/buzz-marketing-la-Viral Marketing: với sự phát triển của Internet, tốc độ lan truyền của các tin tức ngày càng nhanh Việc lan truyền các nội dung (video, text, hình ảnh…) có kịch bản có lợi cho doanh nghiệp dựa trên nền tảng Internet được các Marketer gọi là Viral Marketing (hay còn gọi là Marketing lan truyền)
Trang 20Word of
Mouth
Guerrilla Marketing
Buzz Marketing
Viral Marketing
Tin đồn có
nội dung
Tin đồn có nội dung
và lan truyền trên các phương tiện Internet
Trang 22“Ngay lúc này đây, khách hàng đang bàn luận về các sản phẩm của bạn trên blog,
"chế biến" lại các clip quảng cáo và tung
chúng lên YouTube Hay đang định nghĩa lại bạn trên Forum hay lập ra các nhóm bàn luận về bạn trên Facebook Tất cả đều là các yếu tố của một hiện tượng xã hội - một làn sóng ngầm đang khiến thế giới phải thay đổi.”
(Trích trang bìa quyển „Làn Sóng Ngầm‟ – Tác giả: Charlene Li & Josh Bernoff)
Bạn có thể xem tóm tắt về quyển „Làn Sóng Ngầm‟
tại đây: tat-quyen-lan-song-ngam/
Trang 23http://zagvillage.org/home/2011/05/13/tom-Phương thức P.O.S.T để tận dụng sức mạnh của
Làn Sóng Ngầm như trong môn võ Judo/ Aikido
P O.S.T bao gồm:
★ PEOPLE: Đối tượng khách hàng của bạn là ai? Thói quen của họ? Họ đang làm gì trong làn sóng ngầm?
★ OBJECTIVES: Mục tiêu của bạn là gì?
★ STRATEGY: Chiến lược tiếp cận làn sóng ngầm của bạn như
thế nào?
★ TECHNOLOGY: Bạn cần sử dụng công nghệ nào?
Trang 24Mỗi strategy đều bám vào một mục đích Có thể có nhiều strategy để đạt đƣợc một objective Trước khi xác định strategy, hãy thẩm định xem mục đích của bạn
đã đủ rõ ràng hay chưa Một mục đích chung chung sẽ dẫn đến một strategy
chung chung
Hãy cố gắng lượng hóa mục đích của mình thành các KPIs Để xác định KPIs một cách tốt hơn, hãy sử dụng phương pháp S.M.A.R.T
Trang 25Xem ảnh to hơn ở đây:
http://www.smartinsights.com/wp-content/uploads/2012/07/SOSTAC.jpg
Trang 26Trong bối cảnh ngày nay, có thể hiểu Viral Marketing là một kỹ thuật marketing nhằm khuyến khích các cá nhân truyền một thông điệp marketing tới những người khác trong môi trường kĩ thuật số
Quá trình đó diễn ra liên tục, cứ một người nhận được thông điệp
sẽ truyền lại cho nhiều người khác, dựa vào công nghệ kỹ thuật số
tạo ra tiềm năng cho sự tăng trưởng và ảnh hưởng theo hàm số mũ của thông điệp tới những người tiêu dùng khác
VIRAL
CONTENT
RIGHT CHANNELS/
TOOLS
VIRAL MARKETING
Trang 27Như vậy, chúng ta thấy rằng
Viral Marketing có liên quan nhiều đến
gọi Online Marketing là một thành phần chính ở trong đó
Trang 33Source: RiverOrchid Notch’s credentials
Trang 47Why All Schools Should Teach Kids To CODE
When we think of coding, we imaging that it’s this complex skill that only a few
could properly learn Instead, all it takes is dedication and effort to get there and since there’s aren’t enough coders out there, the world is crying out for more
Featuring contributions from Mark Zuckerberg, Bill Gates, Gabe Newell, will.i.am and Jack Dorsey, we get to see why it’s a great time to be a coder and how
they’re changing the world
XEM CLIP:
http://www.youtube com/watch?v=nKIu9 yen5nc
Trang 58Digital có hiệu quả nhất
Trang 62HOW DID DIGITAL
CHANGE OUR LIFE?
(AND OUR BUSINESS, OUR ADVERTISING,
OUR AGENCY, OUR CLIENT…)
Trang 69Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=640v8yBcXg8
Trang 70Xem clip: billboard/
Trang 71http://www.digitalbuzzblog.com/mcdonalds-interactive-pick-n-play-Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=dG0vLFFtZDs
Trang 72Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=oPM4Ui6Sjfk
Trang 76Nguồn: cao/2012/11/1069645/quang-cao-di-dong-xu-huong-tat-yeu/
Trang 87http://doanhnhansaigon.vn/online/the-gioi-quan-tri/quang-Nguồn: http://leaderlab.com/engaging-consumers-paid-owned-earned-and-hijacked-media/
Trang 88Nguồn:
RiverOrchid Notch’s credentials
Trang 91http://www.youtube.com/user/redbull
How about this channel?
Trang 108How about this? http://9life.vn/
Trang 113Xem clip: www.youtube.com/watch?v=lSggaxXUS8k
Trang 117Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=lm5-KPW0x3U
Trang 118Xem clip: http://vimeo.com/39616996
Trang 122Nghĩ sâu xa thì có thể nói:
There's no term called "digital marketing"
There's only marketing in digital age
Trang 123Nguồn: clive-sirkin-top-marketing-post/233451/
Trang 124http://adage.com/article/cmo-strategy/kimberly-clark-elevates-Internet hay digital world ngày nay không thể tách rời với thực tế
Và chúng ta không có cái gọi là “digital marketing” hay “social network strategy” Nếu có thì nó cũng chỉ là một phần của chiến
lược tổng thể
Chúng ta đang sống trong thời đại số, và chúng ta chỉ có
chiến lược marketing trong thời đại số mà thôi
Nếu chỉ nhìn vấn đề từ góc độ Digital, bạn sẽ không thấy được BỨC TRANH TỔNG THỂ
(Integrated Marketing Communications)
Trang 125Integrated Marketing Communications is a simple
concept It ensures that all forms of communications and messages are carefully linked together
At its most basic level, Integrated Marketing
Communications, or IMC, as we'll call it, means
integrating all the promotional tools, so that they work together in harmony
Trang 126Xem clip: http://www.youtube.com/watch?v=8dSMVADIIO8
Đọc tin: http://dantri.com.vn/xem-an-choi/viet-nam-ngo-ngang-cam-giac-mat-lanh-thang-5-601715.htm
Dầu gội CLEAR tạo tuyết ở VN (tháng 5/2012) – Một case về INTEGRATED CAMPAIGN
Trang 127Microsite BIẾNG ĂN: http://biengan.com.vn/
Trang 130Consumer Touchpoints Model
There are many places that we interact with consumers
Understanding where we interact with consumers and how consumers make decisions helps us improve our marketing plans
We want to reach consumers where we can best help them
experience our brand
More reading:
http://labs.landor.com/siteManager/sites/yhPALPVF9ZQG/Mar ketingPlanning/DefiningEachConsumerTouchpoint.html
Trang 132Quảng cáo thời gian thực:
http://phuonghoblog.wordpress.com/2013/09/17/1861/
Trang 133Touchpoint (also touch point, contact point, point of contact) is a
business term for any encounter where customers and business engage to exchange information, provide service, or handle
transactions
Example: touchpoints of a bank
A customer has vast possibilities to get in contact with a bank
Touchpoints in banking can include client service advisors,
receipts, events, offerings, financial expert reports, website,
intranet, IT-systems, research reports, sponsoring, Word of mouth, e-banking, regional office or contacts by phone with the client
service advisors, etc
A definition from Wikipedia
Trang 134Nguồn: http://leaderlab.com/engaging-consumers-paid-owned-earned-and-hijacked-media/
Trang 138Nguồn:
RiverOrchid Notch’s credentials
Trang 139Nguồn: time-spent-on-brand-consideration/
Trang 140http://www.howcoolbrandsstayhot.com/2011/09/14/initiative-more-Social Media Landscape
Trang 142Mặc dù Social Media có nhiều channel như vậy, nhưng nếu xét về BẢN CHẤT, thực ra nó chỉ xoay quanh 3 cụm từ sau đây:
Trang 143Trước đây, quan hệ của thương hiệu và khách hàng chủ yếu dựa trên quan hệ giao tiếp một chiều, mà Mass Media đóng một vai trò then chốt Trong mô hình giao tiếp này, người mua – khách hàng – công chúng là đối tượng tiếp nhận gần như hoàn toàn thụ động Mọi phản hồi, nếu có, đối với thương hiệu – hoặc với Mass Media, thường diễn ra rất chậm và yếu ớt, chưa kể bị gánh nặng kiểm duyệt một cách chủ động của người nắm hoặc mua các kênh
Ngày nay, Social Media đã thay đổi bộ mặt giao tiếp của xã hội, nó đặt không chỉ các thương hiệu mà ngay cả Mass Media vào một mối giao tiếp 2 chiều Nếu như trước đây khách hàng dành phần lớn thời gian trước màn hình tivi thì giờ đây họ dành phần lớn thời gian để đọc tin, tra cứu thông tin, trao đổi, kết bạn trên Internet Cùng với các nền tảng giao tiếp được đổi mới liên tục, bản thân một user – khách hàng từ chỗ chỉ là người tiếp nhận thông tin, cũng trở thành một đơn vị sản xuất tin
và cũng là một kênh truyền tin
Các thương hiệu không còn cách nào khác, từ chỗ kiểm soát toàn bộ giao tiếp với khách hàng phải dần chuyển sang cách đặt mình ngồi xuống cùng ghế, bằng vai với khách hàng để cùng tham gia vào cuộc trò chuyện Thế độc quyền, kiểm soát của Mass Media được thay bằng giao tiếp hai chiều (mutual way) trong môi trường Social Media
Source: luoc-digital-marketing-va-tu-van-chien-luoc-marketing-truyen-thong/
Trang 146http://blog.timeuniversal.vn/expert-talks/su-khac-nhau-giua-tu-van-chien-“Mạng xã hội là một quảng trường/ shopping mall” và việc các thương hiệu tạo ra các facebook fan page tại đây hệt như mở các quầy hàng Theo đó, tác giả chỉ ra
4 điều mà một “cửa hàng” tại “shopping mall” mạng xã hội có thể làm là:
• Tổ chức cuộc thi (contest),
• Tạo ra nội dung (content),
• Thực thi hay ủng hộ một lý do nào đó (cause),
• Đem lại những trải nghiệm mới (experience)
Xem slide:
http://www.slidesh are.net/socialogilv y/social-media- are-a-square/2
Trang 148TÌNH HUỐNG: Brand muốn làm một cuộc thi trên mạng, tạo ra một website và mời mọi người gởi clip của mình lên đó và mong muốn mọi người sẽ thảo luận trên từng clip (dĩ nhiên nội dung của clip và cuộc thảo luận là tương đối hấp dẫn, và là những điều họ đang quan tâm)
HỎI: “Nếu tôi lập ra Facebook fan page đâu là lợi ích cho cuộc thi này?”
ĐÁP: “Nó tạo ra sự tiện lợi cho đối tượng tham gia cuộc thi này.”
LÝ GIẢI: Rất nhiều người “thần thánh hóa” facebook và cho rằng nó có thể tạo ra những ý tưởng hay, tạo ra sự ảnh hưởng lớn, tạo ra mức độ trung thành cao hơn Sự thực thì facebook hay mạng xã hội cũng chỉ là một kênh truyền thông mà tính ưu việt của kênh này là khách hàng của bạn có thể đọc được những thông điệp của bạn hay tham gia cùng bạn một cách dễ dàng
và tiện lợi hơn
Hãy hình dung, nếu cuộc thi của bạn không có trang facebook, thì những người tham gia cuộc thi phải nhớ đến trang web của bạn, gõ nó, sau đó đăng nhập và tham gia bình luận Mà chưa chắc là họ có thể nhớ và có thói quen vô lại trang web này lần sau
Nếu có trang facebook, họ vào facebook mà thật ra là họ vào thường xuyên và nó sẽ tự động cập nhật cho họ hôm nay có clip nào mới và họ dễ dàng thảo luận về clip này Không có sự bất tiện, không cần phải nhớ, phải đăng nhập Rất dễ dàng!
Facebook và sự tiện lợi