Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Địa lý, Địa chất, Thống kê...; Khoa học xã hội Nhân học, Tâm lý, Địa lý...; Y -
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC Đạo đức – Tri thức – Kỹ năng
TÀI LIỆU TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP GIỚI THIỆU TUYỂN SINH NĂM 2016
THÁNG 3/2016
Trang 2MỤC LỤC STT Trang
1 Phần 1 Các thông tin chung 2
2 Phần 2 Một số thông tin hướng nghiệp 8
A Những ngã rẽ khi không đậu Đại học 8
B Nhóm nghề nào đang khát nhân lực 8
C Chọn trường vừa sức, cơ hội đậu cao 9
D Một số xu hướng dễ chọn sai nghề 10
E Phiếu trắc nghiệm sở thích định hướng nghề nghiệp 12
F Danh sách trường Đại học, Cao đẳng đào tạo 16 ngành nghề 15
3 Phần 3 Giới thiệu các ngành đào tạo 25
A Trình độ Cao đẳng 25
Ngành Công nghệ thông tin 25
Ngành Truyền thông & Mạng máy tính 27
Ngành Quản trị kinh doanh 28
Ngành CNTK Điện – Điện tử 30
Ngành CNKT Điện tử - Truyền thông 30
Ngành Kế toán 31
Ngành Tiếng Anh 33
Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử 34
Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa 35
Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí 36
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô 38
B Trình độ Trung cấp chuyên nghiệp 39
Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử 39
Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động 40
Ngành Quản lý doanh nghiệp 41
Ngành Quản lý siêu thị 42
Ngành Kế toán doanh nghiệp 44
Ngành Điện công nghiệp & dân dụng 45
Ngành Điện tử công nghiệp 46
Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí 47
Ngành Bảo trì và sử chữa ô tô 48
Ngành Truyền thông đa phương tiện 50
Ngành Truyền thông & Mạng máy tính 52
Ngành Tin học ứng dụng 53
Ngành Hướng dẫn du lịch 54
Ngành Quản lý kinh doanh Nhà hàng & Dịch vụ ăn uống 55
Ngành Tiếng Hàn Quốc 56
4 Phần phụ lục: Một số kỹ năng cần lưu ý 58
Trang 3PHẦN 1 CÁC THÔNG TIN CHUNG
1 Các hình thức tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu tuyển sinh
- Tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu tuyển sinh cùng các báo, các tổ chức triển khai Thường là tư vấn trên sân khấu (sân cờ) qua ban tư vấn, sau đó tư vấn riêng tại bàn (hoặc gian hàng)
- Giới thiệu tuyển sinh do TDC tự tổ chức: đến các trường THPT, THCS và tại TDC Với các hình thức: tư vấn trước sân cờ, tư vấn tại lớp
- Tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu tuyển sinh qua các kênh IT: điện thoại hotline, mail, facebook …
2 Quan điểm
- Quảng bá thông tin tuyển sinh năm 2016 của TDC đến các thí sinh trên toàn quốc; đặc biệt chú trọng các địa phương: TP Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam
bộ, Tây nguyên, Nam Trung bộ
- Tạo ấn tượng tốt về TDC đối với các trường THPT, các trường THCS, thí sinh
3 Thông tin tuyển sinh năm 2016 của TDC
- Thực hiện Đề án tự chủ tuyển sinh
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 3400, trong đó 2600 CĐ, 200 CĐLT, 600 TCCN
- Xét tuyển ở tất cả các bậc (xem tờ rơi tuyển sinh)
Trang 5giấy đi đường, mẫu biểu báo cáo
Tạm ứng tiền đối với các chuyến đi tỉnh, nhiều ngày, số tiền được tạm ứng như sau:
Trang 6o Hỗ trợ tiền cơm: 100.000đồng/người/ngày x số ngày x số người
o Tiền thuê phòng: tối đa 600.000 đồng/ngày (tiêu chuẩn 2 người/ phòng
và thanh toán theo chứng từ thực tế)
5 Nội dung làm việc với các trường THPT
ớng nghiệp của Trường THPT
6
B3: Xin các thông tin về số lượng HS lớp 11, số lượng HS lớp 12 của Trường; họ
sinh năm sau
giới thiệu về Trường, phát tờ rơi tuyển sinh 2016 cho học sinh (nói rõ mỗi lớp chỉ vào sinh hoạt khoảng 5 phút)
ợ làm ảnh hưởng đến giờ học của học sinh, gửi lại tờ rơi tuyển sinh và nhờ BGH hoặc cán bộ làm công tác hướng nghiệp của Trường THPT chuyển đến tận tay của học sinh mỗi lớ
B5: Xin phép dán tờ Poster A2 trên bảng tin hướng nghiệp và treo bandroll trước phía cổng Trường THPT
B6: Đóng dấu xác nhận vào giấy đi đường, cảm ơn và chào tạm biệt
o Giấy đi đường có đóng dấu xác nhận của các Trường THPT nơi đến liên hệ
công tác (mỗi tỉnh/thành phố chỉ cần đóng 2 dấu xác nhận)
o Bảng tổng hợp báo cáo tình hình chuyến đi và các đề xuất (nếu có)
o Hóa đơn đỏ thanh toán tiền thuê phòng nghỉ
Trang 7Kết thúc công tác giới thiệu tuyển sinh, Ban Hậu cần
ành viên tham gia theo quy định
ại sẽ tập kết tại nơi nhận (phòng kế bên Phòng bảo vệ cổng Võ Văn Ngân)
Chế độ công tác phí, bồi dưỡng cho CB-GV-NV và cộng tác viên tham gia giới thiệu – tư vấn tuyể
Đối với CB-GV-NV của Trường:
o Đi công tác tại địa bàn TP Hồ Chí Minh:
- Đi, về trong một buổi (50.000 đồng/buổi/người)
- Đi, về trong một ngày (100.000 đồng/ngày/người)
o Đi công tác tại các Tỉnh/Thành phố khác:
- Đi, về trong một ngày (150.000 đồng/ngày/người)
- Đi công tác liên tục nhiều ngày, cụ thể như sau:
Công tác phí: 150.000 đồng/người/ngày
Hỗ trợ tiền ăn: 100.000 đồng/người/ngày
Hỗ trợ chi phí đi lại trong trường hợp đổi người tham gia ở từng chặng: theo hóa đơn thực tế
Thanh toán tiền thuê phòng: theo hóa đơn thực tế (mức giá thuê phòng tối đa 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng) Đối với đội ngũ cộng tác viên là HSSV:
Các chế độ hỗ trợ tương ứng bằng 50% so với CB-GV-NV của Trường (riêng chi phí đi lại hỗ trợ 100%)
Trang 8o Điều xe đưa đón các thành viên tham gia công tác giới thiệu tuyể
o Làm giấy giới thiệu, giấy đi đường cho các thành viên được phân công đi công tác
o Chuẩn bị nước uống TDC để trên xe, số lượng 5 chai/người/ngày
Trưởng các Phòng/Khoa/Trung tâm:
Tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho các thành viên thuộc bộ phận được phân công tham gia tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu tuyển sinh 2016 hoàn thành nhiệm vụ
Trang 9PHẦN 2 MỘT SỐ THÔNG TIN HƯỚNG NGHIỆP
-
A NHỮNG NGÃ RẼ KHI KHÔNG ĐẬU ĐẠI HỌC
Rất nhiều bạn trẻ cho rằng rớt đại học khi đăng ký xét tuyển đồng nghĩa với mọi thứ chấm dứt, thế nhưng liệu Đại học có phải là cánh cửa duy nhất?
Chẳng ai muốn bàn đến chuyện không may này khi mùa thi còn chưa diễn ra nhưng tương lai dài phía trước có thực sự chấm hết cùng cánh cửa vào giảng đường như các bạn vẫn nghĩ? Có nhiều con đường và hãy nhớ rằng khi cánh cửa này đóng lại, cánh cửa khác sẽ mở ra với các bạn Nếu chẳng may không thành công ở kỳ thi lần này, các bạn vẫn có thể chọn cho mình những con đường khác
- Khởi nghiệp kinh doanh
B NHÓM NGHỀ NÀO ĐANG KHÁT NHÂN LỰC
1 Khối ngành cơ khí
Các khu công nghiệp, chế xuất trên địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh… luôn trong tình trạng thiếu hụt trầm trọng đội ngũ kỹ sư ngành cơ khí Rất nhiều tin tuyển dụng kỹ sư cơ khí được đăng tải nhưng số người đến ứng tuyển không nhiều
2 Ngành Kinh tế – Quản trị – Xuất Nhập khẩu – Logistics
Dự báo chỉ tính riêng tại TP.HCM, giai đoạn 2014-2020, nhu cầu nhân lực các nhóm ngành này sẽ chiếm tỷ trọng 10% tổng nhu cầu nhân lực, khoảng 25.000 việc làm/năm
Trang 104 Ngành Công nghệ Thông tin
Theo thống kê, ở TP.HCM, nhu cầu nhân sự CNTT là 8.000 người/năm, tập trung vào các vị trí như lập trình viên, kỹ sư hệ thống mạng, kỹ sư phần cứng, kỹ thuật viên – chuyên viên thiết kế lập trình web, lập trình điện thoại di động, game, an ninh mạng, IT Các công ty luôn săn đón, trả lương hậu hĩnh cho những lập trình viên giỏi, thông thạo tiếng Anh và sẵn sàng cho cơ hội đi tu nghiệp ở nước ngoài
5 Ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn
Theo dự báo, nhân lực khối ngành dịch vụ như: khách sạn, nhà hàng đến năm
2015, số lao động khối ngành dịch vụ đã qua đào tạo cần khoảng 12 triệu người, chiếm đến 80% lực lượng lao động; đến năm 2020 cần tới 15 triệu người, tương ứng 87% Trong đó, chủ yếu là nhân lực đã qua đào tạo các trình độ TCCN, CĐ, ĐH và sau ĐH
C CHỌN TRƯỜNG VỪA SỨC CƠ HỘI ĐẬU CAO
Xác định năng lực của bản thân
Dựa trên kết quả học tập bậc THPT, nhất là năm cuối ở lớp 12, thí sinh có thể tự xác định nên đi theo hướng nào: ĐH, CĐ và khối gì (A,B,C,D,V,H ), đồng thời nhận diện những điểm còn yếu cần phải cải thiện để đạt được mục tiêu Không ai hiểu rõ sức học của bạn hơn chính bạn, vì vậy hãy tự lượng sức học của bản thân để từ đó có những lựa chọn trường ngang tầm, vừa sức
Chọn ngành trước khi chọn trường
Chắc hẳn phần đông thí sinh đều có những dự định mong muốn công việc cho tương lai, vì vậy chuyện chọn ngành nên được đặt ra trước khi chọn trường Nếu thí sinh chọn theo trường trước, có thể trường sẽ không đào tạo ngành mà thí sinh mong muốn
Có nhiều cách để đi đến ước mơ của mình, hãy liệt kê những trường đào tạo ngành mà bạn muốn, mức độ cạnh tranh đầu vào, điểm đầu vào có phù hợp với khả năng của bạn,
từ đó đưa ra những lựa chọn thích hợp Chẳng hạn nếu bạn muốn làm kỹ sư, không nhất thiết phải vào bằng được Đại học Bách Khoa, vẫn có rất nhiều cơ hội đào tạo ngành đến
từ những trường khác nhau và tùy theo sức học của mình, thí sinh sẽ cân nhắc để có quyết định phù hợp nhất
Đừng chỉ nhằm vào những trường điểm cao
Học ở một trường đại học có điểm đầu vào cao là mong muốn của hầu hết học sinh Vì những trường này chắc chắn là những trường lâu năm, uy tín, có cơ hội việc làm cao hơn những trường khác Nhưng nếu thực sự khả năng bạn không tới thì bạn cũng nên xem xét lại bởi khả năng bạn không đậu là rất cao Mặt khác, nếu may mắn đậu, bạn
có thể bị choáng ngợp, không theo kịp bài học, bị tụt lại phía sau hoặc vất vả lắm mới có thể theo kịp những bạn trong lớp Đã có nhiều sinh viên phải bỏ dở nửa chừng chỉ vì không theo kịp, thấy chán nản với những môn học mình không thích và mặc cảm thua
Trang 11kém bạn bè Vì vậy, hãy chọn trường phù hợp với năng lực của bản thân - không chỉ
riêng đầu vào mà xem xét đến cả quá trình theo học
Xem xét những yếu tố khác
Lưu ý về ngành học cần kỹ năng gì mình có đáp ứng được không, như: giao tiếp, ngoại hình, sức khỏe ; xem xét về nhu cầu việc làm của xã hội sau này, mức học phí, tổ chức thi hay xét tuyển Những yếu tố này cũng rất quan trọng, thí sinh cần tìm hiểu, xem xét kỹ
Chọn ngành, chọn trường, mục đích quan trọng là cũng để có một công việc ổn định cho tương lai, thích hợp với bản thân để từ đó có những đóng góp cho cuộc sống Vì thế, việc chọn ngành, chọn trường sao cho phù hợp với khả năng là tiêu chí phải lưu ý trước tiên Tự nhận biết khả năng và cân nhắc kĩ lưỡng để có sự đầu tư hiệu quả giúp các bạn thêm tự tin và kiên trì theo đuổi nghề nghiệp, biết lượng sức mình và quyết tâm thì
cơ hội thành công cao nhất sẽ đến
D MỘT SỐ XU HƯỚNG DỄ CHỌN SAI NGHỀ
Xu hướng số đông: Theo số đông mà không tìm hiểu rõ các yêu cầu của nghề với
tư tưởng “Ai sao mình vậy”, “Nhiều người chọn có nghĩa là “hot” ” Thiếu sự quan tâm đến nhu cầu của xã hội thời gian tới có cần nghề này nhiều hay không, có hợp với khả năng của mình hay không
Dựa dẫm Giữa rất nhiều sự lựa chọn nhưng bạn hoàn toàn chưa có một định
hướng nào cho mình thì một lời chỉ dẫn, dù là rất ngẫu hứng của một người bất kỳ sẽ như một cái phao cứu vớt Hoặc với bạn, nghề nào cũng được, bởi bạn luôn có người “chọn dùm, lo giúp” Nhưng bất kỳ lời chỉ dẫn nào cũng chỉ mang tính chất tham khảo Chính bạn mới là người chịu trách nhiệm trước quyết định của cuộc đời mình chứ không phải người đã lựa chọn giúp bạn hay bất kỳ ai khác
Phân biệt đẳng cấp Trong quan niệm của nhiều người, nếu chỉ học Cao Đẳng,
Trung Cấp thì thà không học Nhưng ở mỗi hệ đều có điểm mạnh của riêng mình Nếu học Đại học bạn được cung cấp kiến thức sâu rộng về lý luận thì ở Cao đẳng và Trung cấp, bạn được rèn vững tay nghề, một điểm mạnh mà trong xu thế thừa thầy thiếu thợ hiện nay là hết sức cần thiết
Không hiểu bản thân Đến gần với kỳ thi nếu bạn vẫn còn đang phân vân không
biết mình thích gì, điểm mạnh và điểm yếu của mình là gì thì hãy cẩn thận, bởi chính bạn
có thể sẽ rơi vào tình trạng “bỏ học vì không phù hợp”! Không hiểu mình cũng khiến bạn trở nên quá tự đề cao bản thân hoặc tự ti quá mức Bạn có thể đã bỏ qua một vài khả năng, một vài điểm mạnh mà chỉ mình mới có và bỏ đi cả cơ hội đến với nghề thật sự phù hợp với mình
Trang 12Muốn biết làm sao để có một nghề có hợp với mình, trước tiên bạn hãy thật sự hiểu rõ bản thân Mình thích gì và muốn làm gì? Mình có điểm mạnh về mặt nào? Mặt hạn chế của mình là gì? Đây là cơ sở quan trọng nhất cho mọi quyết định của bạn Kế tiếp, hãy tìm hiểu thật kỹ về những nghề mà mình đang quan tâm Nghề đó ra sao? Cần những yêu cầu nào để theo đuổi nghề nghiệp đó? Điều kiện làm việc như thế nào? Kể cả những mặt tốt và mặt trái của nghề Càng hiểu rõ về nghề bạn sẽ càng dễ dàng trong việc nhìn nhận cũng như so sánh giữa các nghề
Trang 13E PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
ạn cộng điểm cho những lựa chọn của mình và ghi vào ô tổng điểm Bạn làm lần lượt cho các bảng A, B, C, D, E, F
STT BẢNG A (R, Realistic, thực tế) SỐ ĐIỂM TỔNG ĐIỂM
1 Tôi có tính tự lập
2 Tôi suy nghĩ thực tế
3 Tôi là người thích nghi với môi trường mới
4 Tôi có thể vận hành, điều khiển các máy móc thiết bị
5 Tôi làm các công việc thủ công như gấp giấy, cắt, dán, đan, móc
6 Tôi thích tiếp xúc với thiên nhiên, động vật cây cỏ
7 Tôi thích làm việc sử dụng tay chân hơn là sử dụng trí óc
8 Tôi thích làm những công việc có thể thấy được kết quả ngay
9 Tôi thích làm công việc ngoài trời hơn là trong phòng học, văn phòng
STT BẢNG B (I, Investigate, nghiên cứu) SỐ ĐIỂM TỔNG ĐIỂM
1 Tôi có tìm hiểu khám phá nhiều vấn đề mới
2 Tôi có khả năng phân tích vấn đề
3 Tôi biết suy nghĩ mạch lạc, chặt chẽ
4 Tôi thích thực hiện các thí nghiệm hay nghiên cứu
5 Tôi có khả năng tổng hợp, khái quát, suy đoán những vấn đề
6 Tôi thích những hoạt động điều tra, phân loại, kiểm tra, đánh giá
7 Tôi tự tổ chức công việc mình phải làm
8 Tôi thích suy nghĩ về những vấn đề phức tạp, làm những công việc phức
tạp
9 Tôi có khả năng giải quyết các vấn đề
STT BẢNG C (A, Artisic, nghệ sĩ, nghệ thuật, thẩm mỹ) SỐ ĐIỂM TỔNG ĐIỂM
1 Tôi là người dễ xúc động
2 Tôi có óc tưởng tượng phong phú
3 Tôi thích sự tự do, không theo những quy định, quy tắc
4 Tôi có khả năng thuyết trình, diễn xuất
5 Tôi có thể chụp hình hoặc vẽ tranh, trang trí, điêu khắc
6 Tôi có năng khiếu âm nhạc
7 Tôi có khả năng viết, trình bày ý tưởng của mình
8 Tôi thích làm những công việc mới, những công việc đòi hỏi sự sang tạo
9 Tôi thoải mái bộc lộ những ý thích
STT BẢNG D (S, Social, tính xã hội) SỐ ĐIỂM TỔNG ĐIỂM
1 Tôi là người thân thiện hay giúp đỡ người khác
2 Tôi thích gặp gỡ làm việc với con người
3 Tôi là người lịch sự, tử tế
4 Tôi thích khuyên bảo, huấn luyện hoặc giảng giải cho người khác
5 Tôi là người biết lắng nghe
Trang 146 Tôi thích các hoạt động chăm sóc sức khỏe của bản thân và người khác
7 Tôi thích các hoạt động vì mục tiêu chung của cộng đồng, xã hội
8 Tôi mong muốn mình có thể đóng góp để xã hội tốt đẹp hơn
9 Tôi có khả năng hòa giải, giải quyết những sự việc mâu thuẫn
STT BẢNG E (E, Enterprise, kinh doanh, dám nghĩ dám làm) SỐ ĐIỂM TỔNG ĐIỂM
1 Tôi là người có tính phiêu lưu mạo hiểm
2 Tôi có tính quyết đoán
3 Tôi là người người năng động
4 Tôi có khả năng diễn đạt, tranh luận và thuyết phục người khác
5 Tôi thích các công việc quản lý, đánh giá
6 Tôi thường đặt ra những mục tiêu, kế hoạch trong cuộc sống
7 Tôi thích gây ảnh hưởng đến người khác
8 Tôi là người thích cạnh tranh và muốn mình phải giỏi hơn người khác
9 Tôi muốn người khác phải kính trọng, nể phục tôi
STT BẢNG F (C, Conventional, công chức) SỐ ĐIỂM TỔNG ĐIỂM
1 Tôi là có đầu óc sắp xếp, có tổ chức
2 Tôi có tính cẩn thận
3 Tôi là chu đáo, chính xác và đáng tin cậy
4 Tôi thích các công việc tính toán, sổ sách, ghi chép tài liệu
5 Tôi thích các công việc lưu trữ, phân loại, cập nhật thông tin
6 Tôi thường đặt ra những mục tiêu, kế hoạch trong cuộc sống
7 Tôi thích dự kiến các khoản thu, chi
8 Tôi thích lập thời khóa biểu, sắp xếp lịch làm việc
9 Tôi thích làm việc với các con số, làm việc theo hướng dẫn, quy trình
*** Kết quả trắc nghiệm: Chọn bảng có số điểm cao nhất và đến với bảng giải thích Nếu bạn có
số điểm bằng nhau ở hai bảng trắc nghiệm (phía trên), bạn có thể tham khảo kết quả ở cả hai kiểu
người trong bảng giải thích phía dưới
Kiểu người R (Realistic):
Kỹ thuật, Máy tàu thủy, Lái xe,
HLV, Nông-Lâm nghiệp (Quản
lý trang trại, Nhân giống cá,
Lâm nghiệp ), Cơ khí (Chế tạo
Kiểu người I (Investigative):
Có khả năng về quan sát, khám phá, phân tích đánh giá
và giải quyết các vấn đề
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các
ngành thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Địa lý, Địa chất, Thống kê ); Khoa học xã hội (Nhân học, Tâm lý, Địa lý ); Y - Dược (Bác sĩ gây mê, hồi sức,
Kiểu người A (Artistic): Có
khả năng về nghệ thuật, khả năng về trực giác, khả năng tưởng tượng cao, thích làm việc trong các môi trường mang tính ngẫu hứng, không khuôn mẫu
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các
ngành về văn chương; Báo chí (Bình luận viên, Dẫn chương trình ); Điện ảnh, Sân khấu,
Mỹ thuật, Ca nhạc, múa, Kiến trúc, Thời trang, Hội họa, Giáo viên dạy sử/Anh văn, Bảo tàng,
Trang 15máy, Bảo trì và Sửa chữa thiết
bị, Luyện kim, Cơ khí ứng dụng,
Tự động ), Điện - Điện tử, Địa
lý - Địa chất (đo đạc, vẽ bản đồ
địa chính), Dầu khí, Hải Dương
học, Quản lý công nghiệp
Bác sĩ phẫu thuật, nha sĩ );
Khoa học công nghệ (Công nghệ thông tin, Môi trường, Điện, Vật lý kỹ thuật, Xây dựng ); Nông lâm (Nông học, Thú y)
Kiểu người S (Social): Có khả
năng về ngôn ngữ, giảng giải,
thích làm những việc như giảng
giải, cung cấp thông tin, sự chăm
sóc, giúp đỡ, hoặc huấn luyện
cho người khác
Ngành nghề phù hợp với nhóm
này bao gồm: sư phạm; giảng
viên; huấn luyện viên điền kinh;
tư vấn - hướng nghiệp; công tác
xã hội, sức khỏe cộng đồng,
thuyền trưởng, thư viện, bác sĩ
chuyên khoa, thẩm định giá,
nghiên cứu quy hoạch đô thị,
kinh tế gia đình, tuyển dụng
nhân sự, cảnh sát, xã hội học, bà
đỡ, chuyên gia về X-quang,
chuyên gia dinh dưỡng
Kiểu người E (Enterprise):
Có khả năng về kinh doanh, mạnh bạo, dám nghĩ dám làm,
có thể gây ảnh hưởng, thuyết phục người khác, có khả năng quản lý
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các
ngành về quản trị kinh doanh (quản lý khách sạn, quản trị nhân sự ), thương mại, marketing, kế toán – tài chính, luật sư, dịch vụ khách hàng, tiếp viên hàng không, thông dịch viên, pha chế rượu, kỹ sư công nghiệp (ngành kỹ thuật
hệ thống công nghiệp), bác sĩ cấp cứu, quy hoạch đô thị, bếp trưởng (nấu ăn), báo chí (phóng viên, biên tập viên )
Kiểu người C (Conventional):
Có khả năng về số học, thích thực hiện những công việc chi tiết, thích làm việc với những
số liệu, theo chỉ dẫn của người khác hoặc các công việc văn phòng
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các
ngành nghề về hành chính, thống kê, thanh tra ngành, người giữ trẻ, điện thoại viên
Lưu ý:
Phần trắc nghiệm này mang tính chất tham khảo
Để xác định ngành nghề bạn theo đuổi, bạn nên tham khảo ý kiến của Thầy cô, gia
đình,…
Theo TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: HƯỚNG NGHIỆP – TUYỂN SINH – DU HỌC
Trang 16F DANH SÁCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG ĐÀO TẠO 16 NGÀNH, NGHỀ
1 Báo chí - Truyền thông
1 ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM www.hcmussh.edu.vn
4 CĐ Văn hóa nghệ thuật TP.HCM www.vhnthcm.edu.com
5 CĐ Phát thanh truyền hình II www.rtc2.edu.vn
2 Công nghệ thông tin
1 Đại học Công nghệ thông tin Gia Định www.giadinh.edu.vn
2 Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM www.cntp.edu.com
3 Đại học Quốc tế Hồng Bàng www.hbu.edu.vn
4 Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) www.hutech.edu.vn
5 Đại học Ngoại ngữ -Tin học TP.HCM www.huflit.edu.vn
6 Đại học Công nghệ Sài Gòn www.stu.edu.vn
8 Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM www.hcmunre.edu.vn
12 Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở II) www.utc2.edu.vn
13 Đại học Giao thông vận tải TP.HCM www.hcmmutrans.edu.vn
14 Đại học Công nghiệp TP.HCM www.hui.edu.vn
15 Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM www.uef.edu.vn
17 Đại học Ngân hàng TP HCM www.buh.edu.vn
18 Đại học Nông Lâm TP HCM www.hcmuaf.edu.vn
19 Đại học Nguyễn Tất Thành www.ntt.edu.vn
20 Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM www.hcmut.edu.vn
21 Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia
23 Đại học Quốc Tế - Đại học Quốc gia TP.HCM www.hcmiu.edu.vn
24 Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia
TP.HCM
www.hcmus.edu.vn
Trang 1725 Đại học Sài Gòn www.sgu.edu.vn
26 Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp HCM www.hcmute.edu.vn
27 Đại học Sư Phạm Tp HCM www.hcmup.edu.vn
28 Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn www.siu.edu.vn
30 Đại học Trần Đại Nghĩa www.tdnu.edu.vn
31 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở
đào tạo phía Nam)
Hcm.ptit.edu.vn
33 Cao Đẳng Bách Việt Tp.HCM www.bachviet.edu.vn
34 Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tdc.edu.vn
36 Cao đẳng Công nghệ Thông tin Tp HCM www.itc.edu.vn
38 Cao đẳng Công thương TP.HCM www.teiuns.edu.vn
39 Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM www.hiast.edu.vn
40 Cao đẳng Giao thông vận tải III www.hcmct3.edu.vn
41 Cao đẳng Giao thông Vận tải TP.HCM www.hcmct.edu.vn
42 Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng www.caothang.edu.vn
43 Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại www.ktdn.edu.vn
44 Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam www.cdmiennam.edu.vn
45 Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Tp HCM www.itc.edu.vn
46 Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Tp HCM ktkthcm.edu.vn
47 Cao đẳng Phát Thanh Truyền hình II www.rtc2.edu.vn
48 Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn www.saigonact.edu.vn
49 Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Vạn Xuân www.vanxuan.edu.vn
3 Nhóm ngành Du lịch Khách sạn
1 Đại học Tài chính - Marketing www.uef.edu.vn
3 Đại học Công nghiệp TP.HCM www.hui.edu.vn
6 Đại học Quốc tế Hồng Bàng www.hbu.edu.vn
8 Đại học Công nghệ TP.HCM www.hutech.edu.vn
9 Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM www.huflit.edu.vn
14 Đại học dân lập Yersin Đà Lạt www.yersin.edu.vn
Trang 1816 Đại học Cần Thơ www.ctu.edu.vn
18 Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu www.vtu.edu.vn
24 Đại học Nguyễn Tất Thành www.ntt.edu.vn
25 Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại www.ktdn.edu.vn
27 Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP.HCM vhnthcm.edu.vn
30 Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ TP.HCM www.hcvt.edu.vn
31 Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn www.saigonact.edu.vn
32 Cao đẳng nghề du lịch Sài Gòn www.dulichsaigon.edu.vn
33 Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang www.sptwnt.edu.vn
34 Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt www.cdspdalat.edu.vn
35 Cao đẳng Sư phạm Nha Trang www.cdspnhatrang.edu.vn
36 Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang cdk.edu.vn
38 Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tdc.edu.vn
4 Nhóm ngành giao thông vận tải- Bưu chính viễn thông
1 Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM www hcmtrans.edu.vn
2 Đại học Công nghệ giao thông vận tải utt.edu.vn
3 Cao đẳng Giao thông Vận tải TP.HCM www.hcmct.edu.vn
4 Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền Trung www.gtvtmt.edu.vn
5 Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải www.gtvttw1.edu.vn
6 Cao đẳng Giao thông Vận tải III www.hcmct3.edu.vn
7 Cao đẳng Giao thông Vận tải II- Đà Nẵng www.cdgtvt2.edu.vn
8 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông TP.HCM www.hcm.ptit.edu.vn
9 Trung cấp Bưu chính viễn thông- Công nghệ thông
tin II
www.ptivs2.edu.vn
10 Cao đẳng nghề Bưu chính viễn thông cdn.ptit.edu.vn
5 Nhóm ngành Kinh Tế
2 Đại học Kinh tế tài chính HCM www.uef.edu.vn
3 Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHQG
TP.HCM
www.hcmussh.edu.vn
4 Đại học Tài chính - Marketing www.ufm.edu.vn
Trang 195 Đại học Công nghiệp TP.HCM www.hui.edu.vn
9 Đại học Ngân hàng TP.HCM Buh.edu.vn
11 Đại học Kinh tế - Luật www.uel.edu.vn
12 Đại học kinh tế kỹ thuật Bình Dương www.ktkt.edu.vn
13 Đại học tài chính kế toán Quãng Ngãi www.tckt.edu.vn
14 Đại học Kinh tê công nghiệp Long An www.daihoclongan.edu.vn
15 Đại học kinh tế Đà Nẵng www.due.edu.vn
16 Đại học Quốc tế Hồng Bàng www.hbu.edu.vn
17 ĐH Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM www.huflit.edu.vn
18 Đại học Quốc tế Sài Gòn www.siu.edu.vn
19 Đại học kinh tế- Đại học Huế www.hce.edu.vn
20 Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Miền Nam www.cdmiennam.edu.vn
21 Cao đẳng kinh tế đối ngoại www.ktdn.edu.vn
22 Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Vinatex TP.HCM Vinatexcollege.edu.vn
23 Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Phú Lâm Ktkthcm.edu.vn
24 Cao đẳng kinh tế-kỹ thuật Kon Tum www.ktktkontum.edu.vn
25 Cao đẳng kinh tế- tài chính Vĩnh Long www.vcef.edu.vn
26 Cao đẳng kinh tế-kỹ thuật Kiên Giang www.kiengiangtec.edu.vn
27 Cao đẳng kinh tế- kỹ thuật Cần Thơ www.ctec.edu.vn
28 Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tdc.edu.vn
6 Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật
1 Đại học Công Nghệ TPHCM www.hutech.edu.vn
2 Đại học sư phạm kỹ thuật Tp HCM hcmute.edu.vn
3 Đại học bách khoa Tp.HCM www.htmut.edu.vn
4 Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng www.dut.edu.vn
5 Đại học kỹ thuật-y dược Đà Nẵng www.dhktyduoc.edu.vn
6 Đại học kỹ thuật công nghệ Cần Thơ www.cteut.edu.vn
7 Cao đẳng nghề kỹ thuật- công nghệ TP HCM www.hvct.edu.vn
8 Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng tp.hcm www.lytc.edu.vn
9 Cao đẳng kinh tế- công nghệ TP.HCM www.hiast.edu.vn
10 Cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng www.caothang.edu.vn
11 Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tdc.edu.vn
12 Cao đẳng công nghệ và quản trị Sonadezi www.sonadezi.edu.vn
13 Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp Quãng Ngãi www.ccq.edu.vn
14 Cao đẳng công nghệ-Đại học Đà Nẵng www.dct.edu.vn
7 Nhóm ngành Quốc phòng-An Ninh
Trang 201 Học viện Quốc phòng
2 Học viện Chính trị Quân sự hocvienchinhtribqp.edu.vn
3 Đại học Nguyễn Huệ daihocnguyehue.lucquan2.com
4 Trường Đại học Trần Đại Nghĩa www.tdnu.edu.vn
6 Trường Sĩ quan Không quân
7 Trường Đại học Ngô Quyền tsqcb.edu.vn
10 Trường đại học an ninh nhân dân hvannd.edu.vn
8 Nhóm ngành Môi trường
1 Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM www.aao.hcmut.edu.vn
2 Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM www.hcmus.edu.vn
4 Đại học Công nghiệp TP.HCM www.hui.edu.vn
5 Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM (hệ CĐ) www.cntp.edu.vn
8 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM hcmute.edu.vn
9 Đại học Quốc tế Hồng Bàng www.hbu.edu.vn
10 Đại học Công Nghệ TP.HCM www.hutech.edu.vn
12 ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG Hà Nội) hus.vnu.edu.vn
13 Đại học Bách khoa Hà Nội www.hust.edu.vn
14 Đại học Giao thông vận tải www.utc.edu.vn
15 Đại học Kiến trúc Hà Nội www.hau.edu.vn
17 Đại học Nông nghiệp Hà Nội www.vnua.edu.vn
18 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội hunre.edu.vn
20 Đại học Nông Lâm - ĐH Huế www.huaf.edu.vn
21 Đại học Khoa học - ĐH Huế www.husc.edu.vn
22 Đại học Bách Khoa - ĐH Đà Nẵng www.dut.edu.vn
Trang 2124 Đại học Nha Trang www.ntu.edu.vn
26 Đại học Dân lập Duy Tân duytan.edu.vn
27 Đại học Dân lập Yersin Đà Lạt www.yersin.edu.vn
31 Đại học Dân lập Lạc Hồng www.lhu.edu.vn
34 Đại học Thành Đô (hệ CĐ) www.thanhdo.edu.vn
35 Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH Thái Nguyên) www.tnut.edu.vn
36 Đại học Nông Lâm (ĐH Thái Nguyên) tuaf.edu.vn
37 Đại học Công nghiệp Việt Trì vui.edu.vn
39 Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn trangvangdaotao.edu.vn
40 Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa tic.edu.vn
41 Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây www.htcc.edu.vn
42 Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật (ĐH Thái Nguyên) tec.tnu.edu.vn
9 Nhóm ngành Văn hóa nghệ thuật Mỹ thuật
1 Đại học Sân Khấu Điện Ảnh TP.HCM skdahcm.edu.vn
3 Đại học Mỹ thuật Việt Nam (MTH) mythuatvietnam.edu.vn
6 Đại học Công Nghệ Sài Gòn www.stu.edu.vn
8 Đại học Quốc tế Hồng Bàng www.hbu.edu.vn
9 Đại học Mỹ thuật Công nghiệp mythuatcongnghiep.edu.vn
10 Đại học Nghệ thuật - ĐH Huế hufa.edu.vn
12 Cao đẳng Văn Hóa Nghệ Thuật Và Du Lịch Sài Gòn www.saigonact.edu.vn
13 Cao đẳng Văn Hóa Nghệ Thuật TP.HCM vhnthcm.edu.vn
14 Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình cdvhntthaibinh.edu.vn
15 Cao đẳng Văn hóa Nghệ Thuật và Du Lịch Nha
Trang
cdk.edu.vn
Trang 2216 Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Nghệ An www.vhna.edu.vn
17 Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai dongnaiart.edu.vn
10 Nhóm ngành Ngoại ngữ
2 Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TP.HCM hcmussh.edu.vn
4 Đại học Ngoại Ngữ Tin Học TP.HCM www.huflit.edu.vn
5 Đại học Công Nghệ TP.HCM www.hutech.edu.vn
6 Đại học Nguyễn Tất Thành ntt.edu.vn
8 Đại học Công Nghiệp TP.HCM www.hui.edu.vn
10 Đại học Nông Lâm TP.HCM ffl.hcmuaf.edu.vn
11 Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM ffl.hcmute.edu.vn
13 Đại học Ngân Hàng TP.HCM buh.edu.vn
14 Đại học Hùng Vương TP.HCM hungvuong.edu.vn
15 Học Viện Ngoại Giao Việt Nam www.dav.edu.vn
17 Đại học Dân lập Văn Lang www.dhdlvanlang.edu.vn
28 Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Đà Nẵng www.cfl.udn.vn
31 Cao đẳng Công Thương TP.HCM www.hitu.edu.vn
33 Cao đẳng Sư Phạm Hà Nội cdsphanoi.edu.vn
34 Cao đẳng Sư Phạm Tây Ninh cdsptayninh.edu.vn
35 Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tdc.edu.vn
11 Nhóm ngành Nông – Lâm – Ngƣ nghiệp
Trang 232 Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Huế www.huaf.edu.vn
5 Trường Đại học Tây Nguyên www.ttn.edu.vn
6 Trường Đại học Quang Trung www.quangtrung.edu.vn
9 Trường Đại học Tiền Giang www.tgu.edu.vn
11 Trường Đại học Dân lập Cửu Long www.mku.edu.vn
12 Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng www.lhu.edu.vn
13 Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Vạn Xuân www.vanxuan.edu.vn
14 Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận www.btu.edu.vn
15 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kon Tum www.ktktkontum.edu.vn
16 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Qảng Nam www.ckq.edu.vn
17 Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su www.ric.edu.vn
18 Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp www.dtcc.edu.vn
19 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang www.hgcc.edu.vn
20 Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long www.vlcc.edu.vn
21 Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ www.cea.edu.vn
22 Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ www.ctec.edu.vn
23 Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang www.kiengiangtec.edu.vn
24 Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ www.sac.edu.vn
12 Nhóm ngành Hành chính – Luật pháp
1 Trường Đại học Luật TP.HCM www.hcmulaw.edu.vn
2 Trường Đại học Kinh tế - Luật (ĐH Quốc gia
TP.HCM)
www.hcmiu.edu.vn
3 Trường Đại học Kinh tế TP.HCM www.ueh.edu.vn
6 Học Viện Hành Chính Quốc Gia www.napa.vn/hcm
7 Trường Đại học Kinh tế - ĐH Đà Nẵng www.due.edu.vn
Trang 243 ĐH Sư Phạm Thể Thao TP.HCM www.upes.edu.vn
5 Trường Đại học Sư phạm Huế www.dhsphue.edu.vn
6 ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long www.vlute.edu.vn
8 Cao Đẳng Sư Phạm Trung ương TP.HCM www.cdsptw-tphcm.vn
9 Cao Đẳng Sư Phạm Tây Ninh www.cdsptayninh.edu.vn
10 Cao Đẳng Sư Phạm Bà Rịa-Vũng Tàu www.cdspbrvt.edu.vn
11 Cao Đẳng Sư Phạm Ninh Thuận www.cdspninhthuan.edu.vn
12 Cao Đẳng Sư Phạm Đà Lạt www.cdspdalat.edu.vn
13 Cao Đẳng Sư Phạm Kon Tum www.cdspkt.edu.vn
14 Cao Đẳng Sư Phạm Gia Lai Cdspgialai.edu.vn
15 Cao Đẳng Sư Phạm Đăk Lăk Www.dlc.edu.vn
16 Cao Đẳng Sư Phạm Vĩnh Long Cdspvinhlong.edu.vn
17 Cao Đẳng Sư Phạm Sóc Trăng www.sttc.edu.vn
18 Cao Đẳng Sư Phạm Long An Caodanglongan.edu.vn
19 Cao Đẳng Sư Phạm Kiên Giang www.cdspkg.edu.vn
20 Cao Đẳng Sư Phạm Cà Mau Caodangsuphamcamau.gov.vn
6 ĐH Sư phạm kỹ thuật TP HCM hcmute.edu.vn
7 CĐ Văn hóa nghệ thuật TP HCM vhnthcm.edu.vn
8 ĐH Sân Khấu - Điện Ảnh TP HCM skdahcm.edu.vn
9 Đại học Công nghệ Sài Gòn www.stu.edu.vn
10 Đại học Dân lập Văn Lang www.dhdlvanlang.edu.vn
12 CĐ Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai dongnaiart.edu.vn
Trang 258 ĐH Hùng Vương www.hvu.edu.vn
11 CĐ Giao Thông Vận Tải TP HCM www.hcmct.edu.vn
13 CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Sài Gòn daivietsaigon.edu.vn
14 CĐ Kinh Tế- Công Nghệ TP HCM hiast.edu.vn
16 Nhóm ngành Y Tế
3 TC Bách khoa Sài Gòn www.bachkhoasaigon.edu.vn
4 TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Quang trung tc-ktktqtrung@hanoiedu.vn
5 TC Kỹ Thuật và Công Nghệ Cửu Long www.cuulongcollege.edu.vn
7 CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (HVCT) hvct.edu.vn
10 CĐ Kinh tế – Kỹ thuật Miền Nam (CKM) cdmiennam.edu.vn
11 TC Kinh tế – Công nghệ Việt Khoa vietkhoa.edu.vn
Trang 26PHẦN 3 GIỚI THIỆU CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO
-
A TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
1 Ngành Công nghệ thông tin
1.1 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo nguồn nhân lực trình độ Cao đẳng về Công nghệ thông tin Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nền tảng kiến thức để phát triển toàn diện về nhân cách và kỹ năng
nghề nghiệp chuyên sâu trong các lĩnh vực Phát triển ứng dụng Web, Phát triển ứng dụng di động, Phát triển các ứng dụng trên PC và Kiểm thử phần mềm, đáp ứng yêu
cầu của doanh nghiệp trong và ngoài nước
Một số yêu cầu bắt buộc khi sinh viên tốt nghiệp: Sinh viên cần đạt một trong
số các chứng chỉ sau: chứng chỉ TOEIC 450 (2 kỹ năng) do ETS cấp; chứng chỉ IELTS 4.5 do British Council hoặc IDP Australia cấp; chứng chỉ TOEFL(iBT) 45 do ETS cấp; chứng chỉ FCE 45 do Đại học Cambridge Vương Quốc Anh cấp
1.2 Khái quát nội dung đào tạo
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thông tin được chia thành 3 khối kiến thức chính (Hình 1):
Hình 1 Cấu trúc nội dung chương trình đào tạo các ngành công nghệ thông tin (CĐ)
- Khối Kiến thức – Kỹ năng (KT-KN) Đại cương: Các môn học chung của toàn
Trường
KHỐI KT – KN CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH
KHỐI KT – KN ĐẠI CƯƠNG
KHỐI KT – KN CHUYÊN NGÀNH
KHỐI KT – KN CHUNG KHỐI KT – KN TỰ CHỌN KHỐI KT – KN TTDN (1/4)
Trang 27- Khối KT – KN Cơ sở chuyên ngành: Các môn học chung cho các ngành đào tạo
(cùng bậc) của Khoa Công nghệ thông tin và là nền tảng cho việc liên thông với các chương trình đào tạo bậc Đại học (Kỹ thuật lập trình, Cơ sở dữ liệu, Cấu trúc
dữ liệu và giải thuật…)
- Khối KT – KN Chuyên ngành: Các môn học chuyên sâu cho ngành đào tạo
Khối kiến thức này được chia thành 3 khối nhỏ:
o Khối KT – KN Chung: Các môn học chuyên sâu mà mọi sinh viên ngành Công nghệ Thông tin đều phải học
o Khối KT – KN Tự chọn: Các môn học chuyên sâu cho từng hướng hẹp
(Phát triển ứng dụng di động, Phát triển ứng dụng Web, Phát triển ứng dụng
trên PC và Kiểm thử phần mềm) Sinh viên có thể tự chọn 1/4 hướng
chuyên sâu hẹp của ngành Công nghệ Thông tin phù hợp với nguyện vọng
và hứng thú của bản thân
o Khối KT – KN Thực tập Doanh nghiệp (TTDN): Các môn học thay thế
Khoá luận tốt nghiệp, Thực tập tốt nghiệp, Thực tập doanh nghiệp Đây là các môn học giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học vào thực hiện
các dự án thực tiễn trong Môi trường doanh nghiệp Trong trường hợp
sinh viên không thể/ không muốn thực tập tại doanh nghiệp, sinh viên có thể thực hiện nhiệm vụ học tập của mình tại Xưởng trường (mô phỏng Môi trường doanh nghiệp)
Ngoài ra, nội dung chương trình đào tạo còn tuân theo các chuẩn yêu cầu từ tập đoàn FPT (Nội dung chương trình đào tạo theo hướng Kiểm thử phần mềm được chuyển giao từ FPT và sinh viên có thể nhận Chứng chỉ đào tạo từ FPT và có cơ hội làm việc tại
đây)
1.3 Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Nhân viên lập trình ứng dụng quản lý
- Nhân viên lập trình trên các thiết bị di động
- Nhân viên thiết kế giao diện website và thiết kế Web
- Nhân viên phát triển các ứng dụng web
- Nhân viên kiểm tra chất lượng phần mềm cho các công ty phần mềm
- Chuyên viên CNTT của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, công ty
- Nhân viên tư vấn, kinh doanh các sản phẩm Máy tính & CNTT
1.4 Khả năng học nâng cao
Có thể tiếp tục học nâng cao ở bậc Đại học theo các chương trình liên thông tại một số cơ sở đào tạo uy tín như: Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên…
Trang 282 Ngành Truyền thông và Mạng máy tính
2.1 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo nguồn nhân lực trình độ Cao đẳng về Truyền thông và Mạng máy tính Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nền tảng kiến thức để phát triển toàn diện về nhân cách
và kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu trong các lĩnh vực Thiết kế triển khai hạ tầng mạng, Quản trị hệ thống mạng và An ninh mạng, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp
trong và ngoài nước
Một số yêu cầu bắt buộc khi sinh viên tốt nghiệp: Sinh viên cần đạt một trong
số các chứng chỉ sau: chứng chỉ TOEIC 450 (2 kỹ năng) do ETS cấp; chứng chỉ IELTS 4.5 do British Council hoặc IDP Australia cấp; chứng chỉ TOEFL(iBT) 45 do ETS cấp; chứng chỉ FCE 45 do Đại học Cambridge Vương Quốc Anh cấp
2.2 Khái quát nội dung đào tạo
Chương trình đào tạo ngành Truyền thông và Mạng máy tính được chia thành 3 khối kiến thức chính (Hình 1):
- Khối Kiến thức – Kỹ năng (KT-KN) Đại cương: Các môn học chung của toàn
Trường
- Khối KT – KN Cơ sở chuyên ngành: Các môn học chung cho các ngành đào tạo
(cùng bậc) của Khoa Công nghệ thông tin và là nền tảng cho việc liên thông với các chương trình đào tạo bậc Đại học (Kỹ thuật lập trình, Cơ sở dữ liệu, Cấu trúc
dữ liệu và giải thuật…)
- Khối KT – KN Chuyên ngành: Các môn học chuyên sâu cho ngành đào tạo
Khối kiến thức này được chia thành 3 khối nhỏ:
o Khối KT – KN Chung: Các môn học chuyên sâu mà mọi sinh viên ngành Truyền thông và Mạng máy tính đều phải học
o Khối KT – KN Tự chọn: Các môn học chuyên sâu cho từng hướng hẹp
(Thiết kế triển khai hạ tầng mạng, Quản trị hệ thống mạng và An ninh
mạng) Sinh viên có thể tự chọn 1/3 hướng chuyên sâu hẹp của ngành
Truyền thông và Mạng máy tính phù hợp với nguyện vọng và hứng thú của bản thân
o Khối KT – KN Thực tập Doanh nghiệp (TTDN): Các môn học thay thế
Khoá luận tốt nghiệp, Thực tập tốt nghiệp, Thực tập doanh nghiệp Đây là các môn học giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học vào thực hiện
các dự án thực tiễn trong Môi trường doanh nghiệp Trong trường hợp
sinh viên không thể/ không muốn thực tập tại doanh nghiệp, sinh viên có thể thực hiện nhiệm vụ học tập của mình tại Xưởng trường (mô phỏng Môi trường doanh nghiệp)
Trang 29Ngoài ra, nội dung chương trình đào tạo còn được chuyển giao từ Chương trình công nghệ mạng của Cisco, Microsoft, Computer Networking A Top-Down Approach, Linux Home Networking
2.3 Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Nhân viên kỹ thuật phần cứng máy tính:
o Lắp ráp, bảo trì, chuẩn đoán, thay thế, khắc phục các sự cố phần cứng máy tính
o Triển khai, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, khắc phục sự cố phần mềm
o Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và giải quyết những sự cố liên quan đến phần mềm, phần cứng
o Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và giải quyết những sự cố liên quan đến phần mềm, phần cứng
- Nhân viên quản trị, vận hành hệ thống mạng máy tính
o Nâng cấp, lắp đặt, cấu hình, quản trị hệ thống mạng máy tính
o Theo dõi, bảo trì, thiết lập bảo mật an toàn hoạt động của hệ thống mạng máy tính
2.4 Khả năng học nâng cao
Có thể tiếp tục học nâng cao ở bậc Đại học theo các chương trình liên thông tại một số cơ sở đào tạo uy tín như: Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên…
3 Ngành Quản trị kinh doanh
3.1 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân kinh doanh trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức kinh doanh và sức khoẻ tốt; có kiến thức, kỹ năng về kinh doanh và quản trị ở các doanh nghiệp; có khả năng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và đề xuất ý kiến giúp lãnh đạo doanh nghiệp tiến hành các công việc quản lý doanh nghiệp; có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới; thành thạo trong việc quản lý kế hoạch, quản lý sản xuất và tạo điều kiện học viên tự phát triển toàn diện cá nhân và học tập suốt đời
Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên có khả năng:
Kiến thức
- Hiểu biết các nguyên lý cơ bản và các phương pháp quản trị trong các lĩnh vực về marketing, quản lý chất lượng, quản lý bán hàng, nghiệp vụ kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực;
- Giải thích được các khái niệm cơ bản trong hoạt động kinh doanh;
Trang 30- Có kiến thức cơ bản trong luật đại cương, lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;
- Nhận thức được những giá trị của các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, tư tưởng Hồ Chí Minh
Kỹ năng
Kỹ năng cứng
- Đàm phán và xử lý được các tình huống trong kinh doanh
- Lập được kế hoạch phương án kinh doanh, khai thác và phát triển thị trường
- Tổ chức và quản lý được đội nhóm trong kinh doanh
- Sử dụng thành thạo phần mềm quản lý bán hàng
- Dịch thuật được các tài liệu tiếng Anh liên quan đến công việc
Kỹ năng mềm
- Thiết lập quan hệ với cơ quan hữu quan, đối tác và khách hàng
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo đội nhóm và giao tiếp xã hội thông thường
- Năng lực công nghệ thông tin: đạt chứng chỉ B tin học do trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức cấp, sinh viên có khả năng sử dụng Excel phục vụ cho chuyên ngành
- Về năng lực Tiếng Anh, sinh viên phải đạt một trong số các chứng chỉ sau: chứng
chỉ TOEIC 450 (2 kỹ năng) do ETS cấp; chứng chỉ IELTS 4.5 do British Council hoặc IDP Australia cấp; chứng chỉ TOEFL(iBT) 45 do ETS cấp; chứng chỉ FCE
45 do Đại học Cambridge Vương Quốc Anh cấp
Thái độ
- Có phẩm chất đạo đức, có sức khoẻ, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc;
-
- Sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở
nghiệp được đào tạo
- Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời và cải thiện kỹ năng mềm
3.2 Khái quát nội dung đào tạo
Người học sẽ được đào tạo các nhóm học phần liên quan đến kinh tế, quản trị,
marketing, thống kê, phân tích, tổ chức công việc, tin học, Anh ngữ,…
3.3 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh, người học có thể làm việc ở các vị trí trong các bộ phận sau: Bộ phận kinh doanh, bộ phận bán hàng, bộ phận nhân sự, bộ