1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thí nghiệm kỹ thuật môi trường

6 397 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 101,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tùy theo việc phân tích và tính chất của nước mà ta có thể chọn bình chứa bằng chất liệu gì để không bị ảnh hưởng Chai thuỷ tinh bền vững hóa học có nút mài hoặc nút bấc đã tráng para

Trang 1

BÀI GIẢNG THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Huyền

Bộ môn: Kỹ thuật Môi trường

Khoa: Môi trường Trường: Đại học Mỏ- Địa chất

Trang 2

Bài 1: Phương pháp lấy mẫu nước Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu là vô cùng quan trọng, điều này quyết định đến kết quả phân tích nước có độ chính xác cao 

hay không. Do đó ta cần phải tuân thủ đúng quy trình lấy mẩu như sau:

 Thiết bị lấy mẫu: 

 Bình chứa mẫu bằng nhựa, thủy tinh … phải thật sạch (rửa kỹ bằng nước sạch, tráng bằng nước cất, trước khi lấy mẫu phải tráng 

ít nhất 1 lần bằng chính nước thải lấy mẫu rồi mới lấy mẫu đó).

  Tùy theo việc phân tích và tính chất của nước mà ta có thể chọn bình chứa bằng chất liệu gì để không bị ảnh hưởng (Chai thuỷ  tinh (bền vững hóa học (có nút mài hoặc nút bấc đã tráng parafin hoặc chai polyetylen, dung tích 250; 500; 1000 ml).

Trang 3

 Dụng cụ lấy mẫu: Vị trí lấy mẫu phải là mẫu đại diện. Ví dụ lấy mẫu nước mặt thì phải  chọn vị trí giữa dòng và độ sâu cách mặt nước là 0,1m

cũ còn tồn động lại…

 Dung tích lấy mẫu, tùy theo từng chỉ tiêu mà ta lấy dung tích khác nhau như xét nghiệm hóa lý 

cho nước sinh hoạt thì 1-2 lít, xét nghiệm vi sinh 0,5-1 lít mẫu phải được giữ lạnh không quá 24 

giờ, nước uống đóng chai từ 3 – 4 lít phân nửa cho xét nghiệm hóa lý và 1/2 giữ lạnh cho xét  nghiệm vi sinh, nước thải từ 3 – 5 lít. Đặt biệt đối với mẫu dùng để xét nghiệm vi sinh phải  được khử trùng toàn bộ như chai chứa mẫu, nút chai, dụng cụ, tay người lấy mẫu …

 Mẫu phải được bảo quản kỹ lưỡng ở nhiệt độ bình thường đối với mẫu thường và nhiệt độ 0 –  5oC đối với mẫu vi sinh. Thời gian chuyển đến phòng thí nghiệm không quá 8 giờ

Trang 4

1 Lấy mẫu theo thời gian

- Lấy mẫu liên tục theo chuơng trình thời gian để

nghiên cứu

Mục đích: để theo dõi kiểm tra quá trình biến

thiên của chất phân tích như thế nào

Cách lấy:

- Chương trình thời gian (liên tục theo chu kỳ vì

dụ như sau mỗi 5 phút, mỗi giờ, mỗi ngày, mỗi

tháng )

- Chương trình thời gian theo vùng, tầng ; không

gian tầng khác nhau

- Lấy định kỳ theo chu kỳ nhất định, thủy triều, gió

mùa )

Mục đích: định kỳ phát hiện các chất mong muốn

Cách lấy: định kỳ thời gian (tuần, tháng, quý,

theo triều lên xuống, theo tuần trăng )

2 Lấy theo xác suất bất kỳ khi nào cần kiểm tra

Mục đích: thỉnh thoảng cần phát hiện các chất

mong muốn thì lấy mẫu

Cách lấy: lấy theo nhu cầu mong muốn kiểm tra

đột xuất tại những vị trí hay vùng mong muốn kiểm

tra thì lấy mẫu

3 Lấy mẫu theo vùng, mặt cắt hay theo điểm cần

quan sát

Mục đích: xác định hàm lượng chất phân tích tạo

mỗi vùng khảo sát

Cách lấy: theo cách lấy ở mỗi vùng riêng biệt đã

định

4 Lấy mẫu theo tầng và lớp

- Lấy mẫu đại diện trung bình Mục đích: xác định hàm lượng trung bình đại diện

Cách lấy: theo cách lấy nhiều chỗ, sau trộn lại lấy trung bình

- Lấy cách điểm khác nhau theo bề mặt để đánh giá theo vị trí

Mục đích: xác định hàm lượng tại mỗi chỗ để đánh giá sự khác nhau

Cách lấy: theo cách lấy mẫu cho mỗi chỗ

để riêng

- Lấy theo các tầng, lớp có độ sâu khác nhau (mẫu đất, nước )

Mục đích: xác định hàm lượng tại mỗi tầng sâu khác nhau

Cách lấy: theo cách lấy ở mội tầng sâu khác nhau riêng

5 Lấy mẫu theo dòng chảy, hướng gió

Mục đích: xác định hàm lượng chất phân tích theo hướng gió khác nhau

Cách lấy: theo cách lấy ở mỗi hướng gió thuận hay ngược riêng biệt

Trang 5

Ghi chép thông tin

     Khi lấy mẫu, mỗi mẫu phải có ghi chép lập hồ sơ đầy đủ. Hồ sơ lấy mẫu phải đủ các vấn để  sau:

- Địa điểm lấy mẫu 

 - Vị trí lấy mẫu (chỗ lấy, bề mặt, độ sâu, cách đường, bờ ruộng , khi lấy mẫu nước biển 

 phải ghi rõ kinh độ, vĩ độ, độ sâu, tọa độ ) 

 - Ngày, giờ, tháng, năm lấy mẫu 

 - Điều kiện thời tiết (mưa, nắng, gió, nhiệt độ ) 

 - Loại mẫu gì, dạng tồn tại, trình trạng mẫu khi lấy. 

 - Khối lượng mẫu đã lấy 

 - Ghi rõ cách xử lý sơ bộ (nếu có) 

 - Người lấy mẫu và người xác nhận (ghi rõ họ tên) 

      Hồ sơ này phải có một tờ đi kèm theo mẫu và được bàn giao cho người nhận mẫu để di  chuyển hay bảo quản và cho cả người phân tích sau này. Trên cơ sở hồ sơ về tình trạng cụ thể và  đầy đủ đó, người làm phân tích sẽ dễ dàng tìm được một cách xử lý mẫu thích hợp nhất cho  phân tích đạt kết quả tốt

Trang 6

Bảo quản mẫu

 Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến phòng thí nghiệm càng ngắn càng tốt. Phải giữ mẫu 

ở chỗ tối và nhiệt độ thấp

 Khi vận chuyển mẫu phải bọc chai, chèn lót giữa các chai bằng giấy mềm, đặt chai vào hộp gỗ,  túi da sao cho an toàn tránh đổ vỡ trong khi vận chuyển

 Các điều kiện bảo quản và thời hạn lưu mẫu để phân tích các chất cụ thể xem phần phụ lục của  tiêu chuẩn này

 Hóa chất dùng để bảo quản mẫu phải là loại tinh khiết để phân tích (TCPT)

Ngày đăng: 14/07/2016, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w