Nhóm công tác đã xây dựng bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi trường áp dụng cho việc đánh giá các đô thị của các nước trong khu vực ASEAN.. Phương pháp xây dựng bô tiêu chí - Phương p
Trang 1DỰ THẢO “BỘ TIÊU CHÍ THÀNH PHỐ BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG
CHO VIỆT NAM”
1 Sự cần thiết xây dựng bộ tiêu chí
- Yêu cầu hội nhập quốc tế:
Đô thị hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng trên thế giới Theo thống kê của tổ chức Liên Hiệp Quốc, năm 2000, dân số đô thị ước tính khoảng 2,8 tỷ người chiếm 47% dân
số thế giới trong đó dân số đô thị ở các nước phát triển và đang phát triển chiếm 76% và 40% Đến năm 2007, dân số đô thị thế giới gia tăng với 3,2 tỷ người chiếm 50% dân số thế giới
Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy thoái môi trường, suy giảm chất lượng cuộc sống tại các đô thị trên thế giới đang diễn ra với quy mô và cường độ đáng kể do mô hình phát triển không bền vững, thiếu sự quan tâm trong việc tích hợp các vấn đề môi trường đô thị và lồng ghép các vấn đề môi trường vào trong quy hoạch phát triển đô thị
Vì vậy, hướng tới sự bền vững về môi trường là xu hướng phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới Nhiều các quốc gia đã xây dựng và áp dụng bộ công cụ đánh giá mức bộ bền vững về môi trường đô thị như là một thước đo để xác định mức độ bền vững về môi trường,
từ đó xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động phù hợp với đặc điểm phát triển đô thị
ở từng quốc gia Một số đô thị trên thế giới đã được công nhận là thành phố bền vững về môi trường như: Melbourne, Greater Taree (Australia); Toronko (Canada); Freiburg (Đức), Stockholm (Thụy Điển), Yokohama (Nhật), Thanh Đảo, Bắc Hải (Trung Quốc)…
Trong khu vực ASEAN, nhóm công tác thành phố bền vững về môi trường (AWGESC) đã được thành lập để tập trung thảo luận các vấn đề liên quan đến phát triển các thành phố ở khu vực ASEAN hướng tới sự bền vững về môi trường Nhóm công tác đã xây dựng bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi trường áp dụng cho việc đánh giá các đô thị của các nước trong khu vực ASEAN
- Yêu cầu giải quyết các vấn đề môi trường, góp phần phát triển bền vững
Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra một tương đối nhanh Dân số đô thị năm
1986 chỉ chiếm 19% tổng dân số cả nước, đến năm 2009 dân số đô thị chiếm 29,6 % Hiện nay, Việt Nam có khoảng 750 đô thị từ loại V đến loại đặc biệt Các đô thị trên cả nước đang đóng vai trò quan trọng đối với tiến trình phát triển kinh tế, góp phàn đáng kể vào trong tổng sản phẩm trong nước (GDP) Tuy nhiên, nhiều đô thị đặc biệt là các đô thị từ loại III trở lên đang phải đối mặt với những vấn đề suy thoái môi trường nghiêm trọng như: suy thoái môi trường, thiếu không gian xanh, suy giảm đa dạng sinh học Tốc độ tăng trưởng dân số nhanh dẫn đến gia tăng nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa; quá trình đô thị hóa với sự di cư
từ nông thôn ra thành thị; quá trình phát triển và mở rộng đô thị lớn với sự gia tăng các hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở hạ tầng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này
Hiện nay, các vấn đề môi trường ở các đô thị nước ta chưa được lồng ghép vào trong các quy hoạch xây dựng đô thị như: quản lý chất thải rắn, nước thải, không khí phát sinh từ hoạt động công nghiệp và giao thông trong khi đó các dịch vụ và hoạt động sản xuất ngày càng gia tăng và không tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường đã được quy định
Với mục đích cân bằng các yếu tố môi trường và phát triển kinh tế của khu vực đô thị
để bắt kịp với xu hướng của các khu vực đô thị trên thế giới, yêu cầu cấp bách đặt ra là cần xây dựng các đô thị, thành phố ở Việt Nam hướng tới mục tiêu phát triển bền vững về môi trường Một trong những công cụ hỗ trợ cho quá trình xây dựng và phát triển các thành phố
Trang 2bền vững về môi trường đó là Bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi trường Đây là một công cụ cung cấp thông tin dưới dạng đơn giản về đánh giá mức độ bền vững môi trường của một đô thị và các thách thức môi trường đang phải đối mặt
2 Phương pháp xây dựng bô tiêu chí
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu:
Thu thập thông tin, số liệu, nguồn tài liệu liên quan từ các báo cáo khoa học, các nguồn sách báo, tạp chí; tài liệu trong các kỷ yếu hội thảo… Các thông tin thu thập chủ yếu là các bộ tiêu chí đánh giá sự bền vững tại các đô thị đã được xây dựng ở trên thế giới như: Bộ tiêu chí bền vững môi trường theo Hiệp định môi trường đô thị của Liên Hiệp Quốc (2005);
Bộ chỉ số thành phố xanh áp dụng đối với Châu Á của Siemens (2011); Chỉ số đô thị bền vững của Trung Quốc; Bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi trường của ASEAN…
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp chuyên gia để xác định trọng số của
từng chỉ tiêu trong bộ tiêu chí Phương pháp chuyên gia được triển khai qua phỏng vấn bằng phiếu hỏi Phiếu gửi tới các chuyên gia được thiết kế dưới hình thức liệt kê 6 nhóm tiêu chí để các chuyên gia đánh giá trọng số của mỗi nhóm tiêu chí dưới quan điểm của họ sao cho thỏa mãn tổng trọng số của 6 nhóm tiêu chí bằng 100% Phỏng vấn, xin ý kiến được nhiều chuyên gia ở các lĩnh vực khác nhau sẽ đảm bảo kết quả đưa ra một cách khách quan và chính xác nhất Hình thức phỏng vấn được thực hiện trực tiếp hoặc qua thư tay, thư điện tử
3 Bộ tiêu chí đề xuất
Bộ tiêu chí thành phố bền vững (TPBV) về môi trường là một tập hợp các tiêu chí, chỉ tiêu quan trọng phản ánh các vấn đề về phát triển bền vững môi trường tại đô thị một cách cơ bản, khái quát
3.1 Mục tiêu:
Bộ tiêu chí TPBV về môi trường được thiết kế nhằm đánh giá sự bền vững về môi trường của một đô thị chỉ ra những tiêu chí mà thành phố đạt được, những tiêu chí chưa đạt được và những thách thức mà thành phố đang phải đối mặt, từ đó hỗ trợ các nhà quản lý trong việc xác định được các vấn đề ưu tiên cần phải thực hiện, đề ra các chiến lược, kế hoạch, chương trình hành động nhằm cân bằng các yếu tố môi trường với quá trình phát triển
Ngoài ra, bộ tiêu chí cũng là một công cụ hỗ trợ quá trình đánh giá sự bền vững về môi trường giữa các đô thị trong một quốc gia nhằm thấy được các tác động về mặt chính sách của những thành phố đã đạt được sự bền vững về môi trường, từ đó thúc đẩy quá trình đạt được các mục tiêu bền vững về môi trường của các thành phố khác
3.2 Đối tượng áp dụng:
Bộ tiêu chí TPBV về môi trường áp dụng cho các đối tượng là các thành phố tương ứng là các đô thị loại đặc biệt, loại I, II và III bao gồm: thành phố trực thuộc trung ương và thành phố trực thuộc tỉnh (không áp dụng cho các đô thị là các thị trấn, thị xã)
3.3 Nội dung:
Bộ tiêu chí TPBV về môi trường được thiết kế gồm 6 nhóm tiêu chí gồm: tiêu chí về nước; tiêu chí về không khí; tiêu chí về chất thải rắn; tiêu chí về không gian xanh; tiêu chí về
sử dụng năng lượng hiệu quả, năng lượng mới và tái tạo; tiêu chí về giao thông vận tải Các tiêu chí được đưa ra dựa trên thực trạng phát triển của các đô thị Việt Nam, các vấn đề trọng tâm ở các đô thị đã được đề cập trong các chiến lược, kế hoạch phát triển Trong mỗi tiêu chí
có các chỉ tiêu để đánh giá, đo lường các khía cạnh cụ thể khác nhau Tổng cộng có 24 chỉ
Trang 3tiêu trong bộ tiêu chí Thang điểm, trọng số của từng chỉ tiêu, cách tính điểm được xác định như sau:
3.3.1 Thang điểm với từng chỉ tiêu:
- Đối với tiêu chí về nước:
Các chỉ tiêu trong nhóm tiêu chí về nước bao gồm: (1) Tỷ lệ dân số được tiếp cận với nước sạch; (2) Tỷ lệ thất thoát nước; (3) Lượng nước cấp trên đầu người so với tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Xây dựng; (4) Tỷ lệ lượng nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; (5) Chính sách về bảo tồn, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước; (6) Chính sách về cải thiện chất lượng môi trường nước
- Tỷ lệ dân số đô thị được tiếp cận với
- Lượng nước cấp trên đầu người so
với tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Xây
dựng (*) (%)
- Tỷ lệ lượng nước thải sinh hoạt
được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn
hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (%)
- Chính sách về bảo tồn, sử dụng bền
vững nguồn tài nguyên nước có chínhKhông
sách
Có ban hành chính sách
Thực hiện một phần chính sách
Thực hiện được hoàn toàn chính sách
- Chính sách về cải thiện chất lượng
sách
Có ban hành chính sách
Thực hiện một phần chính sách
Thực hiện được hoàn toàn chính sách
Lưu ý: (*) Lấy giá trị tiêu chuẩn cấp nước của Bộ Xây dựng theo TCXDVN 33:2006 là 165 lít/người/ngày.
- Đối với tiêu chí về không khí:
Các chỉ tiêu trong nhóm tiêu chí về không khí bao gồm: (1) Tần suất quan trắc ô nhiễm không khí mỗi năm; (2) Số lượng các chất ô nhiễm được quan trắc; (3) Nồng độ chất ô nhiễm PM10 trung bình đạt tiêu chuẩn; (4) Chính sách về quản lý chất lượng môi trường không khí
- Tần suất quan trắc ô
nhiễm không khí mỗi
năm
0 1-10 lần 11-25 lần > 25 lần Liên tục
- Số lượng các chất ô
nhiễm
PM10 + 2 chất ô nhiễm
PM10 + 3 chất ô nhiễm
Trang 4- Nồng độ chất ô
nhiễm PM10 trung
bình đạt tiêu chuẩn
- Chính sách về quản
lý chất lượng môi
trường không khí
Không có chính sách Có ban hànhchính sách Thực hiện mộtphần chính
sách
Thực hiện được hoàn toàn chính sách
Lưu ý: QCVN 05: 2009 đối với PM10 là: 150 μg/m3/ngày; Tiêu chuẩn WHO đối với PM10 là: 50 μg/m3/ngàyg/m3/ngày; Tiêu chuẩn WHO đối với PM10 là: 50 μg/m3/ngày; Tiêu chuẩn WHO đối với PM10 là: 50 μg/m3/ngàyg/m3/ngày.
- Đối với tiêu chí về chất thải rắn:
Các chỉ tiêu trong nhóm tiêu chí về chất thải rắn gồm: (1) Tỷ lệ % chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý; (2) Tỷ lệ % chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; (3) Tỷ lệ % chất thải rắn được tái chế, tái sử dụng; (4) Chính sách về thu gom, xử lý rác thải
- Tỷ lệ % chất thải rắn sinh hoạt được thu
- Tỷ lệ % chất thải rắn y tế nguy hại được
thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
- Tỷ lệ % chất thải rắn được tái chế, tái
- Chính sách về thu gom, xử lý rác thải Không
có chính sách
Có ban hành chính sách
Thực hiện một phần chính sách
Thực hiện được hoàn toàn chính sách
- Đối với tiêu chí về không gian xanh:
Các chỉ tiêu trong nhóm tiêu chí về không gian xanh gồm: (1) Chỉ tiêu diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người; (2) Tỷ lệ % đất cây xanh đô thị trên tổng diện tích đất đô thị; (3) Chính sách về phát triển không gian xanh
- Chỉ tiêu diện tích đất cây xanh
công cộng bình quân đầu người
(m2/người)
(Đạt tiêu chuẩn WHO)
- Tỷ lệ % đất cây xanh đô thị trên
- Chính sách về phát triển không
sách
Có ban hành chính sách Thực hiệnmột phần
chính sách
Thực hiện được hoàn toàn chính sách
Trang 5- Đối với tiêu chí về sử dụng năng lượng hiệu quả, năng lượng mới và tái tạo:
Các chỉ tiêu trong nhóm tiêu chí về sử dụng năng lượng hiệu quả, năng lượng mới và tái tạo gồm: (1) Tỷ lệ tiết kiệm điện năng trong cơ cấu sử dụng năng lượng ở thành phố; (2)
Tỷ lệ năng lượng mới và tái tạo trong tổng cơ cấu năng lượng; (3) Chính sách sử dụng năng lượng hiệu quả, năng lượng mới và tái tạo
- Tỷ lệ tiết kiệm điện năng trong cơ cấu sử
dụng năng lượng ở thành phố (trong giai
đoạn tối thiểu là 3 năm)
- Tỷ lệ năng lượng mới và tái tạo trong tổng
- Chính sách sử dụng năng lượng hiệu quả,
năng lượng mới và tái tạo Không cóchính
sách
Có ban hành chính sách
Thực hiện một phần chính sách
Thực hiện được hoàn toàn chính sách
- Đối với tiêu chí về giao thông vận tải:
Các chỉ tiêu trong nhóm tiêu chí về giao thông vận tải gồm: (1) Tỷ lệ % số lượng hành khách được vận chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng; (2) Tỷ lệ % qũy đất cho giao thông đô thị trên tổng diện tích đất xây dựng đô thị; (3) Chính sách về giao thông công cộng; (4) Chính sách về giảm tắc nghẽn giao thông
- Tỷ lệ % số lượng hành khách được vận
chuyển bằng phương tiện giao thông
công cộng
- Tỷ lệ % qũy đất cho giao thông đô thị
trên tổng diện tích đất xây dựng đô thị
(%)
- Chính sách về giao thông công cộng Không
có chính sách
Có ban hành chính sách
Thực hiện một phần chính sách
Thực hiện được hoàn toàn chính sách
- Chính sách về giảm tắc nghẽn giao
sách
Có ban hành chính sách
Thực hiện một phần chính sách
Thực hiện được hoàn toàn chính sách
3.3.2 Xác định trọng số của từng chỉ tiêu:
Xác định trọng số của từng chỉ tiêu, sắp xếp các chỉ tiêu theo thứ tự ưu tiên sẽ cho kết quả chính xác nhất Bộ tiêu chí TPBV về môi trường được xây dựng với 6 nhóm tiêu chí lớn tương ứng với 24 chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu sẽ nhận một giá trị tương ứng với mức độ quan trọng của chỉ tiêu đó trong khoảng từ 0 – 100% Tuy nhiên, tổng giá trị trọng số của tất cả các chỉ tiêu phải bằng 100% Trọng số của chỉ tiêu j được xác định như sau:
Trang 6Trọng số của chỉ tiêu j = Trọng số của tiêu chí i * Tỷ trọng của chỉ tiêu j trong
tiêu chí i
Trọng số của tiêu chí i được xác định theo kết quả tham khảo ý kiến của các chuyên gia qua các phiếu phỏng vấn dựa trên các đánh giá chủ quan của các chuyên gia về tầm quan trọng của từng nhóm tiêu chí
Tỷ trọng của chỉ tiêu j trong tiêu chí i được xác định bằng cách lấy 1 chia tổng số chỉ tiêu trong tiêu chí j (tức là các chỉ tiêu trong cùng một tiêu chí sẽ có giá trị bằng nhau)
3.3.3 Tính tổng điểm và xác định tiêu chuẩn đánh giá các thành phố
Đánh giá tổng hợp về mức độ bền vững về môi trường của mỗi thành phố căn cứ vào kết quả phân tích, nhận định từng tiêu chí và tổng giá trị điểm đạt được của đối tượng Tổng cộng điểm của cả 24 tiêu chí là trị số đánh giá chung về mức độ bền vững môi trường mà thành phố đã đạt được Tiêu chuẩn đánh giá các thành phố dựa theo các mức điểm đạt được,
cụ thể:
Mức kém, khi tổng số điểm của các tiêu chí là ≤ 40;
Mức đạt, khi tổng số điểm của các tiêu chí là từ 41 đến 60;
Mức khá, khi tổng số điểm của các tiêu chí là từ 61 đến 80;
Mức xuất sắc, khi tổng số điểm của các tiêu chí là từ 81 đến 100