Ion này có điện tích là Câu 12: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số p bằng nhau nhưng khác nhau số SGK Hóa NC trang 12 bạn nhé.. 4 e lớp ngoài cùng còn tùy vào
Trang 1CHUYÊN ĐỀ I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ- BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- LIÊN KẾT HOÁ HỌC Câu 1: Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
Gồm có : electron ( vỏ ) ; proton và notron ( hạt nhân )
Câu 2: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A electron B electron và nơtron
C proton và nơtron D proton và electron
proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, notron không mang điện, = > làm cho nguyên tử trung hòa về điện
Câu 3: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:
nhân nguyên tử gồm 2 hạt, nhưng chỉ có hạt proton mang điện +
=> B
Câu 4: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
Mỗi hạt e có khối lượng rất nhỏ ( vì rất nhỏ => nhẹ nên nó mới chuyển động dễ dàng quanh hạt nhân )
Dựa vào CT ở câu 5 có : số n = 39-19 =20 => chọn B
Câu 7: Nguyên tử photpho có 16n, 15p và 15e Số hiệu nguyên tử của photpho là
Số hiệu nguyên tử = số điện tích hạt nhân = số e = số p = 15 => chọn A
Câu 8: Cặp nguyên tử nào có cùng số nơtron ?
cách tính số n như CT câu 5 => chọn D vì đều có số n = 1
Câu 9: Một ion có 3p, 4n và 2e Ion này có điện tích là
Câu 12: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số p bằng nhau nhưng khác nhau số
SGK Hóa NC trang 12 bạn nhé
Câu 13: Số khối của nguyên tử bằng tổng
A số p và n B số p và e C số n, e và p D số điện tích hạt nhân
Xem CT câu 5 hoặc trong SGK trang 13 bạn nhé
Câu 14: Tổng số obitan trong nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân Z = 17 là
=> Z = 17 tức là có 17 e ở lớp vỏ Mà 2 e nằm trong 1 AO Ta cần tối thiểu 9 AO để chứa chúng
Trang 2- 2 -
Câu 15: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A số khối B điện tích hạt nhân
C số electron D tổng số proton và nơtron
=> Định nghĩa xem SGK trang 10 bạn nhé
Câu 16: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại ?
A 1s22s22p63s23p6 B 1s2s2s2p63s23p5
C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p1
1s2/ 2s22p6/ 3s2 3p1 Thấy số e lớp ngoài cùng là 3 < 4 => kim loại
Câu 17: Cấu hình e của nguyên tử Y ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p5 Vậy Y thuộc nhóm nguyên tố
A kim loại kiềm B halogen
C kim loại kiềm thổ D khí hiếm
1s2/ 2s22p5 Thấy số e lớp ngoài cùng là 7 => đặc trưng của halogen => B
Câu 18: Ở trạng thái cơ bản, số obitan s có chứa e của nguyên tử có số hiệu 20 là
=> viết CHE ra: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 => đếm thấy có 4 Aos => D
Câu 19: Ở trạng thái cơ bản, tổng số e trong các obitan s của một nguyên tử có số hiệu 13 là
Câu 22: Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 26 là
A [Ar]3d54s2 B [Ar]4s23d6 C [Ar]3d64s2 D [Ar]3d8
Số hiệu Z = 26 => số e = 26 => dựa vào đó để viết ChE Nếu chưa rõ bạn xem hướng dẫn SGK Hóa 11 NC bài
7 nhé
[Ar] là nguyên tố khí hiếm , số hiệu 18
[Ar]3d64s2 : là cách viết rút gọn CHE của nguyên tử
Câu 23: Phân lớp d đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
Câu 25: Các ion 8O2-, 12Mg2+, 13Al3+ bằng nhau về
A số khối B số electron C số proton D số nơtron
Trang 3=> Số e của các ion trên bằng nhau và = 10 e => B
Câu 26: Cation M2+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình e của nguyên tử M là
A đồng vị B đồng khối C cùng số nơtron D cùng điện tích hạt nhân
chỉ số trên chỉ số khối ( hay nguyên tử khối ); chỉ số dưới chỉ số hiệu ( hay số e, số p, số thứ tự nguyên tố trong BTH )
Quan sát thấy số khối của X, Y bằng nhau = 40 => chọn B
Câu 29: Nguyên tử của nguyên tố R có 56e và 81n Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R ?
A 13756R B 13781R C 5681R D 5681R
- số e = 56 - quan sát chỉ số dưới thấy chỉ có thể là A hoặc C
- Nguyên tử khối của R = số p + số n = 137 chọn A
Câu 30: Số e hóa trị của nguyên tử có số hiệu Z=7 là
Viết CHE ra: ( Z =7 ) : 1s2 / 2s2 2p3
đếm thấy có 5 e lớp ngoài cùng, gọi là e hóa trị => chọn B
Câu 31: Nguyên tử có số hiệu 24, số nơtron 28, có
Lớp n có n^2 AO, mà mỗi AO chứa tối đa 2e => Lớp n chứa tối đa 2 n^2 (e)
Câu 34: Nguyên tử có số hiệu 13, có khuynh hướng mất bao nhiêu e ?
Trang 4- 4 -
- Cách: Viết CHE để xác định số e hóa trị , từ đó suy ra khuynh hướng nhường, nhận e
- Ở câu này: Z = 13 => 1s2 /2s2 2p6 / 3s2 3p1 => số e hóa trị là 3 < 4 => có xu hướng nhường đi 3e
tạo vỏ bão hòa
Câu 35: Nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất ?
Hiểu rằng : tính kim loại là tính tính nhường e
Các kim loại kiềm dễ nhường e nhất, vậy ở đây có thể là Na hoặc K ‘’Trong cùng nhóm IA, đi từ trên xuống dưới, khả năng nhường e tăng, do độ âm điện giảm ( hút e kém dần ) ‘’ K ở dưới Na nên nó dễ nhường e hơn
Na
Chọn D
Câu 36: Ở trạng thái cơ bản cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4 Vị trí của nguyên tố X trong
bảng tuần hoàn là
A ô số 16, chu kì 3 nhóm IVA B ô số 16 chu kì 3, nhóm VIA
C ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB D ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB
Phân chia từng lớp e dựa vào CHE: 1s2/ 2s22p6/ 3s23p4 => Lớp ngoài cùng có 6e ( gọi là e hóa trị )
Xác điịnh vị trí của nguyên tố dựa vào đặc điểm:
+ ô số: số hiệu : cũng là tổng số e
+ chu kì : số lớp e
+ nhóm : số e hóa trị
=> áp dụng => chọn B
Câu 37: Nguyên tử của nguyên tố X có 10p, 10n và 10e Trong bảng HTTH, X ở
A chu kì 2 và nhóm VA B chu kì 2 và nhóm VIIIA
C chu kì 3 và nhóm VIIA D chu kỉ 3 và nhóm VA
Xác điịnh vị trí của nguyên tố dựa vào đặc điểm:
+ chu kì : số lớp e
+ nhóm : số e hóa trị
Câu 38:Tổng số p, e, n trong nguyên tử của nguyên tố A là 28 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 8 Nguyên tố A là
Trang 5P ≤ N ≤ 1.33 P
=> Chọn P = 3, N = 4 ( thỏa mãn ) => A
Câu 41: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 128 Trong hợp chất, số p của nguyên tử X nhiều hơn số p của
nguyên tử M là 38 Công thức của hợp chất trên là
Câu 43: Tổng số p, e, n trong hai nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt
không mang điện là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12 Số hiệu nguyên tử của A và B là
Hướng làm đã khá quen thuộc với các bài ở trên
Đặt số p của A, B lần lượt là x, y Số n của A, B lần lượt là z, t
Trong đó: M1 và % M1 lần lượt là khối lượng đồng vị 1 và % tương ứng của nó
M2 và % M2 lần lượt là khối lượng đồng vị 2 và % tương ứng của nó
Mn và % Mn lần lượt là khối lượng đồng vị n và % tương ứng của nó
Áp dụng cho bài trên có : Mtb Cu = ( 63 73 + 65.27 )/100 = 63.54 => B
Câu 45: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75% Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5
Đồng vị thứ hai là
Trang 6- 6 -
Áp dụng công thức ở câu 44 bạn nhé
Câu 46: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2
khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?
Cái này bạn có thể áp dụng toán tổ hợp
Phân tử Mg Cl2 tạo ra từ 3 nguyên tử : 1 nguyên tử Mg và 2 nguyên tử Cl
Câu 49: Tổng số e trong ion AB-2 là 34 Chọn công thức đúng
Trang 7Số p = số e -1 = 10-1 =9
A = p + n = 19
Câu 53: Ion A2+ có cấu hình e với phân lớp cuối cùng là 3d9 Cấu hình e của nguyên tử A là
A [Ar]3d94s2 B [Ar]3d104s1 C [Ar]3d94p2 D [Ar]4s23d9
A, C, D không đúng vì trong nguyên tử, khi phân lớp d, f ( nếu có ) đạt gần trạng thái bão hòa thì e ở phân lớp
s có xu hướng nhảy vào phân lớp d, f để đạt bán bão hòa or bão hòa
VD như ở phương án A : [Ar]3d94s2 [Ar] 3d 10 4s1 ( 1 e từ phân lớp 4s nhảy sang phân lớp 3d9
3d10 – bão hòa )
Câu 54: Chọn phát biểu sai:
A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8p B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8n
C Nguyên tử oxi có số e bằng số p D Lớp e ngoài cùng nguyên tử oxi có 6e
Nguyên tố đặc trưng bởi số p ( hay còn là: số e , số điện tích hạt nhân, số hiệu ) chứ không đặc trưng về số n trong hạt nhân B sai
Câu 55: Chọn phát biểu sai: Trong nguyên tử (Trừ nguyên tử hiđro)
A số e = số p B số n < số p
C số khối = số p + số n D số p = số điện tích hạt nhân
CT đã được đề cập ở nhiều bài TN trên: số p ≤ số n ≤ 1.33 số p ( trừ nguyên tử H)
B sai
Câu 56: Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 4e, nguyên tố tương ứng là
A kim loại B phi kim
C kim loại chuyển tiếp D kim loại hoặc phi kim
4 e lớp ngoài cùng còn tùy vào từng nguyên tố có độ âm điện khác nhau mà quyết định tới tính nhường e ( tính kim loại ) hay nhận e ( tính phi kim ) chọn D
Câu 57: Nguyên tử có cấu hình e với phân lớn p có chứa e độc thân là nguyên tố nào sau đây ?
A N (Z=7) B Ne (Z=10) C Na (Z=11) D Mg (Z=12)
Phân lớp p có 3 AO lại chỉ chứa 3 độc thân số e ở phân lớp p này là 3 Xét thử một số t/h ( nhìn đáp án trước để lựa chọn xét phân lớp p trong lớp nào - vì số e ở lớp vỏ, trong các đáp án đề cho đều tương đối nhỏ, có thể nhẩm miệng được ) Hoặc 2p3 hoặc 3p3
Tính tổng số e của lớp vỏ , ở từng khả năng chọn 2p3 – tương ứng với phương án A > chọn A
Câu 58: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Mendeleev công bố được sắp xếp theo chiều tăng dần
A khối lượng nguyên tử B bán kính nguyên tử
C số hiệu nguyên tử D độ âm điện của nguyên tử
Số hiệu nguyên tử, hay là số thứ tự nguyên tố, hay là số điện tích hạt nhân
Xem cụ thể hơn SGK bài 9 Hóa NC 10 bạn nhé.!
Câu 59: Tổng số hạt của một nguyên tố là 40 Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt pronton là 1 Cho biết nguyên tố trên
thuộc loại nguyên tố nào?
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f
2p + n = 40
n – p = 1
p = 13 Viết CHE để thấy xác định phân lớp ngoài cùng của nó : [Ne]3s23p1 nguyên tố p
Câu 60: Chu kì là dãy nguyên tố có cùng
Trang 8- 8 -
A số lớp e B số e hóa trị C số p D số điện tích hạt nhân
Lý thuyết SGK bài 9, SGK Hóa NC 10 trang 37 bạn nhé
Câu 61: Chọn phát biểu không đúng
A Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp e bằng nhau
B Tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì không hoàn toàn giống nhau
C Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm có số e lớp ngoài cùng bằng nhau
D Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm bao giờ cũng giống nhau
Các nguyên tố cùng một nhóm thì có tính chất hóa học tương tự nhau, do có cùng số e lớp ngoài cùng, nhưng không hoàn toàn giống nhau, do độ âm điện của chúng khác nhau khả năng hút ( đầy ) e khác nhau
Câu 62: Có 3 nguyên tử số p đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26 Chọn câu sai
A Các nguyên tử trên là những đồng vị B Các nguyên tử trên đều cùng 1 nguyên tố
C Chúng có số nơtron lần lượt: 12, 13, 14 D Số thứ tự là 24, 25, 26 trong bảng HTTH
Số thứ tự là xắp xếp theo số điện tích hạt nhân chứ không theo trình tự số khối
Câu 63: Trong bảng HTTH hiện nay, số chu kì nhỏ (ngắn) và chu kì lớn (dài) là
A 3 và 3 B 3 và 4 C 4 và 3 D 3 và 6
Xem BTH ^^.!
Câu 64: Chu kì chứa nhiều nguyên tố nhất trong bảng HTTH hiện nay với số lượng nguyên tố là
Chu kì 6 có 32 nguyên tố là chu kì dài nhất , chu kì 7 chưa hoàn chỉnh nên không xét
Câu 65: Nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VII (VIIA) còn gọi là
A kim loại kiềm B kim loại kiềm thổ C halogen D khí hiếm
Nhóm VII A có tên gọi là nhóm halogen, đặc trưng bởi tính phi kim điển hình
Câu 66: Cấu hình e của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là
A HX, X2O7 B H2X, XO3 C XH4, XO2 D H3X, X2O5
Trước hết từ CHE xác định được X có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 7 e X : Cl
Hc: HCl ; Cl2O7 chọn A
Câu 67: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của
X là 56,34% Nguyên tử khối của X là
Kết hợp với gt: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 => chọn X: 31 ( P ) => B
Nhanh hơn, ta nhìn qua đáp án, thấy đáp án C tương ứng với lưu huỳnh , ko có hc nào là SH3 loại
Tiếp cái D tương ứng với crom, cũng ko có CrH3 loại
Chỉ có thể là A( N – NH3) , hoặc B ( P- PH3 )
Đến đây ta bấm máy thử với gt thứ 2 xem cái nào thỏa mãn ( có thể ‘’ mò’’ kiểu nè nếu bạn bấm máy nhanh chút ^^ )
Trang 9Câu 68: Oxit cao nhất của nguyên tố Y là YO3 Trong hợp chất với hiđro của Y, hiđro chiếm 5,88% về khối lượng Y
Xem bài 11 SGK Hóa NC 10 để hiểu rõ hơn bạn nha Đáp án D
Câu 70: Trong chu kì, nguyên tố thuộc nhóm nào có năng lượng ion hóa nhỏ nhất ?
A Phân nhóm chính nhóm I (IA) B Phân nhóm chính nhóm II (IIA)
C Phân nhóm chính nhóm III (IIIA) D Phân nhóm chính nhóm VII (VIIA)
Năng lượng ion hóa là năng lượng cần để tách e ra khỏi nguyên tử
Các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm IA có độ âm điện tương đối nhỏ dễ dàng tách e năng lượng ion hóa nhỏ nhất
Câu 71: Trong cùng một phân nhóm chính, khi số hiệu nguyên tử tăng dần thì
C tính kim loại giảm dần D bán kính nguyên tử giảm dần
Trong cùng một phân nhóm chính, đi từ trên xuống dưới, số hiệu tăng dần, độ âm điện giảm dần khả năng tách e giảm dần năng lượng ion hóa giảm dần
Câu 72: Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng của nguyên tử
A hút e khi tạo liên kết hóa học B đẩy e khi tạo thành liên kết hóa học
C tham gia các phản ứng hóa học D nhường hoặc nhận e khi tạo liên kết
Cái này thuộc về lý thuyết thừa nhận Bạn có thể đọc thêm SGK Hóa NC 10 bài 11 trang 47
Câu 73: Halogen có độ âm điện lớn nhất là
XF ~4 ( max ) ( tên này hút e thì không ai bằng ^^)
Câu 74: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự giảm dần độ âm điện ?
A F, O, P, N B O, F, N, P C F, O, N, P D F, N, O, P
Xét 3 nguyên tố N, O, F ở cùng chu kì 2 có độ âm điện tăng dần từ N F
Xét trong cùng nhóm VA có độ âm điện giảm dần từ N P
kết hợp có chiều độ âm điện giảm dần từ F P
Câu 75: Chọn oxit có tính bazơ mạnh nhất
Tính bazo của oxit đánh giá qua độ mạnh của bazo tương ứng của nó Ba(Oh)2 có tính bazo mạnh hơn các bazo Be(OH)2; Al(OH)3 , còn CO2 là oxit axit ko có tính bazo
Câu 76: Cho oxit các nguyên tố thuộc chu kì 3: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 Theo trật tự trên, các
oxit có
A tính axit tăng dần B tính bazơ tăng dần
C % khối lượng oxi giảm dần D tính cộng hóa trị giảm dần
Trang 10- 10 -
Tính axit đánh gia qua độ mạnh yếu của axit tương ứng với oxit đó
Chú ý : Chỉ oxit axit mới có thể tạo axit ( khi td với H2O ) , còn oxit bazo ko có khả năng này
Có thể thấy ngay từ Na2O MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 là các oxit bazo đến oxit axit tính axit tăng dần
Câu 77: Các ion A2- và B2- đều có cấu hình bền của khí hiếm Số hiệu nguyên tử hơn kém nhau 8 đơn vị, thuộc 2 chu
Câu 78: Chọn thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm
A Li< Na< K< Rb< Cs B Cs< Rb< K< Na< Li
C Li< K< Na< Rb< Cs D Li< Na< K< Cs< Rb
Đây đều là các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm IA
Đi từ trên xuống dưới, bán kinh nguyên tử tăng dần Li< Na< K< Rb< Cs
Câu 79: Xếp Al, Si, Na, K, Mg theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần
Xét trong chu kì 3, đi từ trái sang phải, bán kinh nguyên tử giảm dần chiều bán kính nguyên tử tăng dần là
từ phải sang, tức là: Si, Al, Mg, Na, K
Câu 80: Các ion hoặc các nguyên tử sau Cl-, Ar, Ca2+ đều có 18e Xếp chúng theo chiều bán kính giảm dần
A Ar, Ca2+, Cl- B Cl-, Ca2+, Ar
C Cl-, Ar, Ca2+ D Ca2+, Ar, Cl-
Tính phi kim là tính hút e F có độ âm điện lớn nhất nên hút e ‘’tợn’’ nhất tính phi kim điển hình nhất
Câu 82: Tính chất nào sau đây của các nguyên tố giảm dần từ trái sang phải trong 1 chu kì
A độ âm điện B tính kim loại
C tính phi kim D số oxi hóa trong oxit
Đi từ trái qua phải là các kim loại, á kim, phi kim và cuối cùng là khí trơ
Câu 83: Trong bảng HTTH, các nguyên tố có tính phi kim điển hình ở vị trí
A phía dưới bên trái B phía trên bên trái C phía trên bên phải D phía dưới bên phải
Tính phi kim điển hình ở nhóm halogen , tiêu biểu nhất là nguyên tố flo Bạn biết vị trí của nó chứ ? ^^ Ô số 9, phía trên bên phải
Câu 84: Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B) đều là
A kim loại điển hình B kim loại C phi kim D phi kim điển hình
Theo BTH “Định nghĩa SGK => Nhóm B là nhóm kim loại”
Trang 11Câu 85: Tính axit của các oxit axit thuộc phân nhóm chính V (VA) theo trật tự giảm dần là
A H3SbO4, H3AsO4, H3PO4, HNO3 B HNO3, H3PO4, H3SbO4, H3AsO4
C HNO3, H3PO4, H3AsO4, H3SbO4 D H3AsO4, H3PO4, H3SbO4, HNO3
HNO3 là axit rất mạnh, chỉ sau anh HclO4 thôi
H3PO4 đuối hơn nhiều Chỉ td với các KL mạnh, bazo mạnh
H3AsO4, H3SbO4 thì càng yếu, gần như chẳng bao giờ người ta dùng axit này
Câu 86: Trong các hidroxit sau, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?
Trong một nhóm : Theo chiều từ trên xuống => Tính bazo tăng dần => Be(OH)2 < Mg(OH)2 < Ca(OH)2 < Ba(OH)2
=> B
Câu 87: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần ?
A H2SiO3, HAlO2, H3PO4, H2SO4, HClO4 B HClO4, H3PO4, H2SO4, HAlO2, H2SiO3
C HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2 D H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2
HClO4 là axit vô cơ mạnh nhất ( tính tới hiện tại là vậy )
H2SO4 tương đối mạnh
H3PO4 yếu hơn nhiều
H2SiO3 kết tủa, ko tạo d d axit
HAlO2 yếu quá không tồn tại trong d d
Câu 88: Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s1 Biết rằng X có số khối là 24 thì trong hạt nhân của X
có:
A 24 proton B 11 proton, 13 nơtron
C 11 proton, 11 số nơtron D 13 proton, 11 nơtron
Số p = số e = 11e ( đếm theo CHE )
Câu 90: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là:
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f
Mỗi phân lớp p chứa tối đa 6e ( có 3 AO mà ) số phân lớp p trong X = [ 11/6] + 1 = 2
Câu 92:Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn Biết rằng các electron của nguyên tử S
được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M) Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
Ô thứ 16 có 16 e ở lớp vỏ 1s2/ 2s2 2p6/ 3s2 3p4 L tương ứng với lớp thứ 2 có 8 e
Trang 12- 12 -
Câu 93: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho
biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
A oxi(Z = 8) B lưu huỳnh (z = 16) C Fe (z = 26) D Cr (z = 24)
Mỗi phân lớp s chứa tối đa 2e ( 1 AO ) số phân lớp s trong nguyên tử X = 6/2 = 3
n- số e lớp ngoài cùng của nguyên tử R = 6 – n
Tùy vào GT của n mà A, B, C đều có thể thỏa mãn
Câu 95: Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 hạt Điện tích hạt nhân của R là:
Câu 96: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 115 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25 hạt Kí hiệu nguyên tử của X là:
A flo B clo C brom D iot
Xem lại câu 38 đã có hướng dẫn chi tiết cách giải dạng này rồi
Câu 99: Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M+ là
Trang 13Viết Che dựa theo số e lớp vỏ Cái này nếu chưa rõ bạn có thể xem lại bài 7 SGK Hóa NC 10
Câu 101: Cấu hình electron của 4 nguyên tố:
9X: 1s22s22p5 ; 11Y: 1s22s22p63s1 ; 13Z: 1s22s22p63s23p1 ; 8T: 1s22s22p4 Ion của 4 nguyên tố trên là:
9X: 1s2/ 2s22p5 ; số e hóa trị : 7 >4 xu hướng nhận thêm : 8 -7 = 1 e X-
11Y: 1s2/ 2s22p6/ 3s1 ; số e hóa trị : 1 <4 xu hướng nhường 1 e Y+
13Z: 1s2/ 2s22p6/ 3s23p1 ; số e hóa trị : 3 <4 xu hướng nhường 3e Z3+
8T: 1s2/ 2s22p4 số e hóa trị : 6 xu hướng nhận thêm : 8 -6= 2 e T2-
số e ở phân lớp ngoài của R = 0 + n = ne
Với các giá trị n = 1,2,3 ( < 4 ) ta có phân lớp ngoài tương ứng là 3s1 , 3s2 3p1 => chọn D
Câu 104: Oxi có 3 đồng vị 1816O ,1811O ,1818O Cacbon có hai đồng vị là: 12 13
6C , 6C Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử khí cacbonic được tạo thành giữa cacbon và oxi?
A 11 B 12 C 13 D 14
Phân tử CO2 được tạo ra từ 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O
Dùng phép tổ hợp có số loại phân tử CO2 tạo ra là : 2 ( 3.3 – 3 ) = 12 => B
Cách khác
Tổ hợp xác xuất => Chọn 1 trong 2 C nhân với 2 Oxi trong 3 oxi => C1(2) C2(3) = 2.6 = 12
Câu 105: Hiđro có 3 đồng vị 11H ,12H ,13H và oxi có đồng vị 1816O ,1817O ,1818O Có thể có bao nhiêu phân tử H2O được tạo thành từ hiđro và oxi?
A 16 B 17 C 18 D 20
Phân tử H2O được tạo ra từ 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
số loại phân tử H2O tạo ra là: ( 3.3 -3 ).3 = 18 => C
Cách khác: Chọn 1 Oxi trong 3 oxit và 2 H trong 3 H => C1(3) C2(3) = 3 6 = 18 => C