thông tin cảng đến, cảng điCảng Hiêp phước : cách điểm đón hoa tiêu Vũng Tàu - Tiếp nhận được các tàu đến: MAX 100.000 DWT.. -Xem trang đầu của phần II để xem có số hiệu hải đồ nàocủa tà
Trang 1BẢN KẾ HOẠCH TUYẾN HÀNH TRÌNH TỪ KOSICHANG-SÀI GÒN
NHÓM XĐẶNG BẢO VĂN
LÊ VĂN VINHNGUYỄN VĂN VIỆTHOÀNG VĂN KHẢIĐÀM VĂN THỌ
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU OCEAN STAR VÀ
HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC
- Thuyền bộ: 25 người
- Tàu chạy chuyên tuyến Việt Nam – Vịnh Thái Lan
- Tàu chở hàng rời (CLINKER)
- Tên tàu: OCEAN STAR
Trang 2- Class : D.N.V + lAl, + MV, BULK CARRIER (HC/E,HOLDS 2 & 4 EMPTY), b(+), ha(+), dk(+), EO
- Owner: ITC CORP ( VIET NAM)
-Operator: INTERNATIONAL TRANSPORTAION &TRADING JOINT STOCK CO (ITC)
- Mớn nước nhiệt đới: 11.657M
- Mớn nước mùa đông: 11.084M
- Mớn vùng nước ngọt: 11.58M
- Mớn nước nhiệt đới nước ngọt: 11.815M
- Depth: 16.2M
- Speed Max: 12.5kts
Trang 3Số hầm hàng : 5
Số cẩu làm hàng: 5 sưc nâng tối đa 15ton
- Loại máy: MITSIU B&W
+ Chạy biển có tải FO:25.2T
+ Chạy ballast FO: 23.2T
+ DO: 2.5 – 3T
- Máy đèn kiểu YAMAR, số lượng: 02 cái
- Máy đèn sự cố kiểu YAMAR
Mothly status of navigation equipments
KEIKI
N/A
Trang 47 SPEED LOG CONSILIUM SALSD4-3
Trang 535 ALDIS LAMP SANSHAN N/A
SART
1 BẢNG KIỂM TRA TINH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA
TÀU TRƯƠC MỖI CHUYẾN ĐI
Trang 62 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ HANG HÓA CẦN QUAN TÂM
Trang 7Clinker là sản phẩm nung thiêu kết ở 1450 độ C của
đá vôi - đất sét và một số phụ gia điều chỉnh hệ số như quặng sắt, boxit, cát
- Thành phần hóa học chủ yếu của phối liệu gồm 04 oxit chính như: CaO ( từ đá vôi ), và SiO2, Fe2O3, Al2O3 ( từ đất sét) nếu thiếu sẽ được bổ sung bằng các phụ gia điều chỉnh kể trên.
- 04 oxit chính trong phối liệu khi nung đến
1450 độ C sẽ phản ứng với nhau tạo thành 04 khóang chính trong clinker C3S (3CaO SiO2) ;
C2S( 2Cao.SiO2) ; C3A (3CaO.Al2O3) ; C4AF
( 4CaO Al2O3 Fe2O3)
Các khóang này có cấu trúc tinh thể khác nhau và quyết định đến tính chất của clinker
Chất lượng của clinker sẽ quyết định tính chất của xi măng Thành phần tổng quát của clinker
<=5%, tổng hàm lượng kiềm không vượt quá 2%
Do dó cần hêt sưc lưu ý tác hại mà klinke có thể gây
ra cho tàu;
• Do có tỷ trọng lớn nên có thể gay biến dạng cục bộ cho hầm khi bị tập trung quá mức ở một khu vực hay biến dạng thân tàu khi phân bổ hàng không hợp
lý giữa các hầm
• Do chiêm thể tích ít nên thường gây ổn dịnh quá mức làm tàu lắc nhanh có thể gây tổn hại con người
Trang 8và mỏy múc kết cấu tàu hoặc làm hàng húa bị dịch
chuyển
• Cú tớnh chõt bay bụi ảnh hưởng dến con người và
mỏy múc trờn tàu
• Dễ dịch chuyển khi cú gúc nghiờng tự nhiờn lớn nú
cú thể chảy nhóo va sau đú đụng cứng lại gõy khú
khăn cho việc xếp dỡ và vệ sinh hầm hàng
Biết được nhưng đặc tớnh này sẽ giỳp kế hoạch làm
hàng bảo quản hàng cũng như con tau hàng hải được an
Stt Tên của Giấy chứng nhận Certificate's Name Ngày phát hành Date of Issue Ngày hết hạn Expire Date
1 Registry Certificate (GCN đăng ký tàu biển)
2 Tonnage Certificate (GCN dung tích quốc tế)
3 Radio Station Licence (Giấy phép đài tàu)
4 Safety Minimum Cert (GCN định biên an toàn tối thiểu)
5 D.O.C (Giấy chứng nhận phù hợp)
6 S.M.C (Giấy chứng nhận quản lý an toàn)
7 International Ship Security certificate (GCN Q.Tế về A.N tầu biển)
8 Class Certificate (GCN cấp tàu)
9 Load line Cert (GCN mạn khô quốc tế)
10 Safety Construction Cert (GCN an toàn kết cấu tàu)
11 Safety Equipment Cert (GCN an toàn trang thiết bị)
12 IOPP Cert (GCN ngăn ngừa ô nhiễm dầu)
13 Safety Radio Cert (GCN an toàn VTĐ tàu hàng)
14 Cert of Compliance for the Carriage of Dangerous Goods (GCN phù hợp chuyên chở hàng nguy hiểm)
15 Crew cert under STCW (Các GCN của t/viên theo STCW)
16 Crew health Cert (GCN sức khỏe thuyền viên)
17 Deratting Exemption Cert (Giấy miễn diệt chuột)
18 Cargo gear (Cần cẩu): + Latest annual survey (Kiểm tra hàng năm lần trớc)
+ Latest quadrant survey (Kiểm tra bốn năm lần trớc)
19 Cert for lashing equipment (GCN đồ chằng buộc)
20 Cert for liferafts (GCN phao bè)
21 Cert for CO 2 sys (GCN h/thống CO 2)
22 Cert for fire extinguishing system (GCN h/t chữa cháy)
23 Hull policy (Đơn bảo hiểm thân tàu)
Trang 924 P & I policy (§¬n b¶o hiÓm P&I)
25 Shore based maintenance cert For GMDSS
(Một số giấy tờ và biêu mẫu liên quan khác nhóm em để trong một file riêng)
II THÔNG TIN CHUYẾN ĐI
1.Các nguồn thông tin và tài liệu cần thu thập:
• Các thông báo hàng hải mới nhất
• Các ấn phẩm hàng hải liên quan đến chuyến di như:
Danh mục hải đồ NP131
Chart 5011
Hướng dẫn ra vào cảng (guide to port entry)
Hàng hải chỉ nam NP1-NP2 hoặc NP30 VOL1
Cẩm nang của người đi biển NP100
Các tuyến đường vượt đại dương trên thế giới
NP136
Lịch thiên văn NP134
Bảng tính thuỷ triều NP203 vol3
Danh mục các đèn hải đăng, tín hiệu sa mù NP84 hoặc NP79 volF
NP74- NP281 vol1(2)
Np282
Và các ấn phẩm có liên quan khác
Trang 102 thông tin cảng đến, cảng đi
Cảng Hiêp phước : cách điểm đón hoa tiêu (Vũng Tàu)
- Tiếp nhận được các tàu đến: MAX 100.000 DWT.
Lựa chọn hải đồ và các bước tu chỉnh hải đồ và các ấn phẩm có liên quan
*Danh sách tu chỉnh:
-Hải đồ đi biển
-List of light and fog signal
-List of radio signals
Trang 13và ấn bản cũ.
Trang 14-Xem trang đầu của phần II để xem có số hiệu hải đồ nàocủa tàu ta cần tu chỉnh không
-Nếu có thì phải xem góc bên trái phía dưới của hải đồ cần hiệu chỉnh số thông báo gần nhất.Nếu số thông bao
đó không phải là gấn nhất thi cần phải hiệu chỉnh bằng cách xem lại NM trước đó để hiệu chỉnh
-Lật ra số thông báo để hiệu chỉnh hải đồ
-Nếu sau số hiệu chỉnh có chữ T hoặc P thì phải hiệu chỉnh bằng bút chì
-Xem cuối phần II phần cắt dán hải đồ có thuộc hải đồ tàu cần tu chinh không.Nếu có thí cắt dán thật chính xác.-Phần IV tu chỉnh Sailing direction.Xem có phần tu
chỉnh NP30 không.Nếu có thi cắt dán váo
-Phần V tu chỉnh List of light and fog signal
-Phần VI tu chỉnh List of radio signals
- Sau khi tu chỉnh, ghi số thông báo mới ở phía dưới góc bên trái của hải đồ
Thông tin tu chỉnh đối với các hải đồ đươc lấy từ Notice
to mariner tuần 18 tháng 5/2010 Ở đây không có các
yêu cầu tu chỉnh đối với các hải đồ mà chúng ta sử dụng nhưng ta vẫn tiến hành tu chỉnh đối với các hải đồ được yêu cầu tu chỉnh và hiện tại các hải đồ đã được tu chỉnh mới nhất
TRỢ GIÚP LIÊN LẠC HÀNG HẢI( NP283vol2,282 vol2)
VIỆT NAM
Amboyna Cay(An Bang Lt)Racon 7 0 53’.57N
112 0 55’.01E 80590
A
Trang 15Lan Tay Gasfield,platform Lan Tay Rcon 7 0 34’.35N
20 0 45’73N106 0 49’51E 80690
Trang 16(3&10cm) 16n miles O
THAILAND(East Coast ) Bangkot Gasfiel,Platform WP9 Racon
7 0 51’60N102 0 28’33E 80445
(3&10cm) 360 0 15n miles K
Bangkot Gasfiel,Platform WP9 Racon
8 0 01’51N102 0 28’75E 80450
(3&10cm) 360 0 15n miles S Erawan Gasfiel,Platform WP11 Racon
9 0 08’25N101 0 15’70E 80470
(3&10cm) 010 0 -235 0 15n miles O
Platong Field Platform Wm Racon
9 0 39’75N101 0 23’60E 80480
360 0 D Bangkok Bar Racon
13 0 22’64N100 0 35’97E 80500
(3&10cm) 360 0 12n miles O Laem Chabang Lt Racon
13 0 04’62N100 0 52’62E 80520
(3&10cm) 360 0 30-40 n miles C
Map Ta Phut Approach Lt Racon
12 0 29’72N101 0 12’42E 80540
B
Trang 17F Bangkok(Nonthaburi) 518 kHz 13 0 01 ’ N 100 0 01’E Biếu Đồ Trang 40 và trang 210
Trang 18Bản tin thời tiết
F 0050 0850 Cảnh báo dông, trên hệ thống cánh báo Anh , tại khu vực 4 0
N-20 0 N, 98 0 E-115 0 E Bản tóm tắt trong hệ thống Anh, từ 0 0 -30 0 N, 90 0 -120 0 E Trong vòng 24 giờ trên hệ thống cảnh báo Anh, trong khu vực 1-5
CẢNH BÁO HÀNG HẢI F: 0050 0450
Hệ thống cảnh báo của Thái Lan và Anh
Trang 19Figure 1 chụp trên tàu
Trang 21Figure 2 NP283
Trang 22VIỆT NAM
Trang 23NP735 - Hệ thống phao Hàng hải (IALA Maritime Buoyage System)
Phao đánh dấu cách ly khu vực nguy hiểm: đánh dấu xung quanh phao này
có nguy hiểm, cần chú ý khi hoạt động hàng hải.
Đặc điểm:
* colour: đen xen kẽ một hoặc nhiều khoang đỏ.
* top mark: hai hình cầu màu đen riêng biệt.
* light: chớp flash hai lần mỗi chu kỳ.
Biểu thị trên hải đồ:
Trang 24Hình dạng ban ngày và ban đêm:
Re: NP735 - Hệ thống phao Hàng hải (IALA Maritime Buoyage System)
Phao luồng
Hệ thống phao A: đi vào luồng ta thấy phao xanh bên phải, phao đỏ bên trái (hệ thống phao B ngược lại).
Trang 25Khu vực áp dụng hệ thống phao A, B:
Trang 26Biểu thị trên hải đồ:
Hình dạng cơ bản ban ngày và đèn chớp ban đêm:
Trang 27Re: NP735 - Hệ thống phao Hàng hải (IALA Maritime Buoyage System)
Phao đánh dấu vùng nước an toàn: cho phép các hoạt động hàng
hải xung quanh khu vực đánh dấu.
Đặc điểm:
* colour: sọc dọc đỏ và trắng
* top mark: một khối cầu màu đỏ
* light: chớp ánh sáng trắng các kiểu như hình dưới.
Trang 28Biểu thị trên hải đồ:
Re: NP735 - Hệ thống phao Hàng hải (IALA
Maritime Buoyage System)
Phao đánh dấu các điểm đặc biệt: đánh dấu khu vực cách ly
về giao thông thủy, khu vực nạo vét, khu vực cáp, đường ống, cửa cống Nó cũng đánh dấu một luồng trong một luồng khác.
Đặc điểm:
* colour: vàng
* topmark: nếu có, là một dấu X màu vàng
* light: màu vàng, chớp flash.
Trang 29Biểu thị trên hải đồ:
Những nguy hiểm khi hàng hải
-Para 1.3 bãi mìn : trong chiến tranh 1939-1945, tồn tại
các bãi mìn, xác tàu đắm chưa được đưa vào hải đồ,
những mối nguy hiểm cho tàu có mớn nước sâu…
Thời tiết
-Para 1.126 Gulf of Thailand: gió thổi từ N qua E từ
tháng 11 đến tháng 1…
Cấp gió khi có gió mùa Đông Bắc…
-Para 1.127 Gió mùa Đông Bắc mạnh từ tháng 12 đến
tháng 3, trở nên suy yếu và chuyển dần về phía Đông vàotháng 4…
Vào tháng 4 vịnh Thái Lan luôn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam (SE) nên tàu hành trình từ ko si chang vềVũn tàu vận tốc tàu sẽ bị giảm
Mây
-Para 1.138L Ngoài khơi phía Tây Nam, Những tháng
có mây nhiều là từ tháng 10 đến tháng 1…
Trang 30-Para 1.139L Từ Mũi Bãi Bùng đến 17N…
Mưa
-Para 1.142R2.3 dọc theo bờ biển phia Nam Việt Nam
lượng mưa trung bình hàng năm dưới 200cm…
Dòng chảy Về dòng chảy ở vịnh Thái Lan vào tháng 4
dòng chảy theo hướng Đông Nam với tốc tư 0.1-0.3m/s
vì thế tốc độ của tàu cũng được tăng lên nhưng không đáng kể
Trang 31Dự đoán thủy chiều chuyến đi
Cảng đi Ko si chang ; ngày rời cảng
Cảng chính Bangkok Bar thứ 5 ngày 23/4
Time diffrent Height differences
Seasonal change :cảng chính +0.1 cảng phụ +0.1
Bảng tính thủy triều cảng ko si chang
Trang 33Time diffrent Height differences
Trang 34Thông tin cảng:
Ko Si Chang Harbor (13°10'N., 100°49'E.)
APPROACHES: cảng được giới hạn từ Lat 13_ 08' 00"
N toLat 13_ 08' 30" N, and Long 100_ 49' 15" E to Long 100_ 49' 41" E
Gợi ý tiếp cận các tuyến đường vào cảng
1 khi tàu tiếp cận cảng từ phía nam (phía tây của Koh Nok), tàu sẽ đến điểm A (Lat 13_ 03' 00" N, Long 100_ 49' 00" E)
2 Từ vị trí A, tàu đi theo hướng 021.9_(T) đến vị trí
B (Lat 13_ 06' 15" N, Long 100_ 50' 20" E)
3 Tàu tiếp tục đi theo hướng bắc từ vị trí B cho đến khi
nó đến vị trí
C (Lat 13_ 07' 40" N, Long 100_ 50' 20" E)
4 Từ vị trí C, công việc cuối cùng là vào cầu hoặc neo
Độ sâu nhỏ nhất ở mỗi vị trí được cho ở dưới
Trang 35Khoảng cách giữa các vị trí
From position A to B 6,500 m (3.5 n.m.)
From position B to C 2,550 m (1.4 n.m.)
From position C to the Berth 1,250 m (0.7 n.m.)
PILOTAGE: Trạm hoa tiêu được đặt trên Si Chang
Island Hoa tiêu dùng tàu của mình để lên tàu ở vị trí tàu đến hoặc ví trí tàu neo
Hoa tiêu sẽ lên tàu ở vung diện tích cách Thai Public Port (TPP) xấp xỉ 1 hải lý và giúp thuyền trưởng
điều đông tàu vào cầu
Hoa tiêu lên tàu ở những vị trí
1 vào từ phía bắc — 13°13.3'N, 100°51.9'E
2 vào từ phía nam — 13°03.0'N, 100°47.3'E
PILOTAGE :
VHF kênh 16 dùng liên lạc với hoa tiêu Vũng Tàu
Kênh 9 dùng liên lạc với đại lý VOSA ở Vũng Tàu,
và kênh 14 dùng liên lạc với hoa tiêu trong suốt quá trìnhhành trình trên luồng
khi mà tàu tiếp cận mũi Vũng Tàu, Đại lý goi cho tàu trên kênh 9 để cho biết thông tin cần thiết khi đến cảng, Tất cả liên lạc bằng tiếng anh
Phát nhận điện báo cho VOSA (State Agent) ở thành phố Ho Chi Minh là 811257/811258
Trang 36Khi đến phao 0 mà hoa tiêu yêu cầu neo lại hoăc phải
neo lại chờ thủy triều thì neo tại Vị trí neo: từ toạ độ 10
20.4’N, 107 03.2’E đến 10 21.9’N, 107 02.25’E ngoài
Vũng Tàu Độ sâu 12.0m Đáy biển bùn và cát
III kế hoạch chuyến đi
Chuyến
From KO SI CHANG to port HIỆP PHƯƠC
1 lượng nhiên liệu dự kiến tiêu thụ
FO
MT
DOMT
M.E.CyL
O (LTRS)
M.E.SysL.O(LTRS)
G.E.Sys.L.O(LTRS)
Freshwater(MT)
2.Thông tin khái quát cảng đi và đến
Trang 38Với tốc độ trung binh 10kts tàu sẽ tơi trạm hoa tiêu Vũng
tàu mất 2 ngày 11h khoảng 16h ngày 25/4
Triển khai kế hoạch và giám sát
Trong suốt quá trình hành hải, thì trên buồng
lái luôn có hai người là sĩ quan trực ca và thủy
thủ lái
Trang 39Tại những điểm đặc biệt của tuyến hành trình như : điểm đón hoa tiêu, ra vào cầu cảng và neo đậu.
Khi đón hoa tiêu thì bố trí Đại phó và thủy thủ tại khu vực thang hoa tiêu để hạ thang hoa tiêu và tiếp đón hoa tiêu lên tàu Bên cạnh đó trên buồng lái co Thuyền trưởng, sĩ quan trực ca, thủy thủ lái.
Khi ra vào cầu cảng : trên buồng lái có Thuyền trưởng, tại mũi và lái bố trí thủy thủ làm dây và các thiết bị làm dây chuyên dụng có trên tàu Phó hai được giao nhiệm vụ quản lý công tác làm dây.
Tại khu vực neo bố trí thủy thủ trưởng va thủy thủ tại khu vực mũi để làm công tác neo tàu Sử dụng tời neo để xông lỉn neo
Khi đến khu vưc Hịn khoai , thổ chu phải luơn cảnh giới cao vì khu vực này mật độ tàu cá đơng Ngoài ra, tại những khu vực có thời tiết xấu thì trên buồng lái lúc nào cũng có 3 người 2 sĩ quan và thủy thủ lái Và sử dụng các thiết bị hiện đại trên buồng lái nhằm mang lại sự an toàn cao nhất cho tàu
Trang 40Chú ý khi rơi khu vục cảng ko si chang (khi ho tiêu
xuống tàu) đổi từ chạy dầu DO sang FO Và trươc khi hoa tiêu Vũng tàu lên chuyển từ chạy FO sang chạy DO
để việc ra vào luồng được an tồn
Kế hoạch này sẽ được thơng qua bởi thuỳên trưởng và được để trên buồng lái mọi thời gian Nĩ giúp cho sĩ quan trực ca nắm rõ được tình hình hàng hải của con tàu
Kế hoạch hành trình đã lựa chọn và sau khi được
thuyền trưởng phê duyệt thì trở thành mệnh lệnh, cácsỹ quan trực ca buồng lái phải thực hiện một cáchnghiêm túc, mọi thay đổi đều nên chỉ ra ghi vào mộtcách rõ ràng
Tuy nhiên khi con tàu hành trình trên biển, thực tế có thể sẽ sai khác với kế hoạch Các nguyên nhân gây ra phần lớn do điều kiện khí tượng thủy văn đã dự tính không đúng với thực tế, gặp phải các sự cố hàng hải bất thường, hoặc một số thay đổi trên biển chưa kịp cập nhật.v.v Do vậy, công việc theo dõi sự di chuyển của con tàu và mọi động thái trên tuyến hành trình phải được kiểm soát chặt chẽ