1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn

138 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một bộ phận quan trọng trong phục vụ quản lý, là một công cụ đắc lực giúp cho việc quản lý kinh tế trong mỗi DN.Kế toán là một môn khoa học quản lý, là kỹ thuật ghi chép, phân loạ

Trang 1

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các DN sản xuất kinh doanh trong nước, mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn Để tồn tại các DN thương mại phải giám sát tất cả các khâu từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo có lợi nhuận để mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Với cơ chế mới, các DN có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, quan hệ bình đẳng trước pháp luật, tự do cạnh tranh Họ phải chịu trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh của mình Điều đó buộc các DN không ngừng tìm cho mình phương thức kinh doanh mới, tiếp cận nền khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại trên thế giới, phát triển mở rộng thị trường, lấy thu bù chi đảm bảo có lãi và kết hợp với việc phát huy hiệu quả công tác tổ chức quản lý kinh tế trong kinh doanh, đặc biệt trong đó có bộ phận kế toán Đây là một bộ phận quan trọng trong phục vụ quản lý, là một công cụ đắc lực giúp cho việc quản lý kinh tế trong mỗi DN.

Kế toán là một môn khoa học quản lý, là kỹ thuật ghi chép, phân loại, tập hợp cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của doanh nghiệp và giúp nhà quản lý đưa ra quyết định thích hợp Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, là quá trình quan sát ghi nhận, hệ thống hóa và xử lý các hiện tượng kinh tế phát sinh trên góc độ tiền tệ, hạch toán kế toán trong quản lý hoạt động của doanh nghiệp chỉ thực hiện tốt khi công tác kế toán được tổ chức khoa học và hợp lý

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc “ học đi đôi với hành” BGH và các giảng viên trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho sinh viên học tập rèn luyện và trau dồi đạo đúc, nâng cao trình độ, ngoài ra nhà trường còn tổ chức cho sinh viên

đi thực tập giáo trình và thực tập nghiệp vụ taị doanh nghiệp từ đó giúp cho sinh viên tiếp cận được nhiều với thực tế để vận dụng những kiến thức đã học Được sự giúp đỡ của nhà trường

và cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH Ngự Bình, sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty, đặc biệt là với sự giúp đỡ của các anh, chị phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn cụ thể, cung cấp số liệu giảng dạy Bản thân em đã hiểu thêm được nhiều kiến thức từ thực tế về

tổ chức công tác kế toán tại đơn vị Em mong rằng, sau đợt thực tập tại đơn vị em sẽ tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn

Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

+ Phần 1: Khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngự Bình

+ Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngự Bình+ Phần 3: Nhận xét và kết luận

Trang 2

PHẦN 1KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN NGỰ BÌNH1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Tên và địa chỉ công ty

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngự Bình được thành lập từ năm 2006 hoạt động trên địa bàn tỉnh ……… Chức năng nhiệm vụ cơ bản của công ty là xây dựng sửa chữa nâng cấp hệ thống giao thông, xây dựng trường học, chợ xã… Thời gian đầu mới thành lập công ty gặp không it khó khăn do nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa

có trình độ chuyên môn vững vàng

Công ty đặt trên địa bàn huyện NR, một tỉnh miền núi cách xa tỉnh Thái Nguyên hơn 140km và cách xa trung tâm …… 60km Cùng với sự phát triển của các ngành nghề, để đáp ứng nhu cầu đi lại trao đổi mua bán hàng hóa của người dân rất nhiều công ty đã được thành lập và phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngự Bình được xem là một yếu tố quan trọng trong công tác xây dựng và phát triển kinh

tế của nhân dân trong toàn huyện Sự ra đời của công ty đã đánh dấu những chặng đường vất vả, những bước trưởng thành của một công ty xây dựng hoạt động trên địa bàn miền núi vùng sâu, vùng xa, một huyện có nền kinh tế khó khăn, đời sống người dân nghèo nàn lạc hậu, trình độ dân trí kém…bên cạnh đó còn chịu sự ảnh hưởng của thiên tai, hạn hán Song cũng từ những khó khăn trên đã được xác định cùng với sự kiên trì vươn lên của công ty bằng những nỗ lực và liên tục cải tiến đổi mới vận dụng hiệu quả công tác quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính của mình Đồng thời công ty còn biết cách quản lý, sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ quy định nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo nguồn vốn với mọi hình thức đảm bảo tự trang trải về tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước, tăng cường phát triển nguồn vốn làm cho đời sống người dân ngày càng được cải thiện Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong hợp đồng mua bán với các thành phần kinh tế Quản lý cán bộ, công nhân viên thực hiện đúng chính sách của Đảng và Nhà Nước đối với người lao động

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Trang 3

động chủ yếu của công ty là hoạt động trong lĩnh vực xây lắp:

- Xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi

- Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35kv

- Xây dựng đường dây cáp viễn thông

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

- Kinh doanh thương mại

Trong lĩnh vực hoạt động của công ty ngày càng nâng cao chất lượng về mọi mặt, tạo được nhiều công trình đảm bảo kỹ thuật cao Khả năng sản xuất kinh doanh đạt được những uy tín tốt với chủ đầu tư

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Hoạt động trong ngành xây dựng công ty luôn phải đặt ra cho mình những mục tiêu chiến lược phát triển cho kịp thời tiến độ của ngành nói riêng và sự phát triển chung của đất nước Nhiệm vụ đặt ra cho toàn công ty là phấn đấu tăng doanh thu, lợi nhuận đồng thời ngày càng nâng cao đời sống cho người lao động

• Chức năng chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Xây dựng nhà ở, biệt thự, nhà cao tầng

- Thi công hạ tầng kỹ thuật, san ủi mặt bằng

- Xây dựng các công trình đường bộ

- Lắp đặt thiết bị điện nước

- Hoàn thiện xây dựng lao động trang thiết bị nội thất

• Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có nhiệm vụ cơ bản thực hiện:

- Ký kết hợp đồng giao cho các đội thi công

- Tìm kiếm các công trình bên ngoài

- Ký các văn bản dự thầu, vay vốn thực hiện hợp đồng, vay tín dụng

- Chỉ đạo giám sát việc thực hiện kế hoạch, chất lượng, kỹ thuật an toàn lao động.Với chức năng nhiệm vụ của mình công ty tiếp tục củng cố và có những hướng

đi đúng đắn Với sự chỉ đạo ban lãnh đạo công ty, công ty đã không ngừng phát triển và tìm cho mình một chỗ đứng thích hợp trên thị trường

1.2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh.

Trang 4

Sản xuất kinh doanh xây dựng là một đặc thù của sản xuất công nghiệp chế tạo Sản xuất kinh doanh diễn ra các quy trình xây dựng, các quy trình này rất phức tạp và khó áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hơn các ngành khác Nó đòi hỏi những kiến thức kỹ thuật chuyên ngành kết hợp với những kiến thức kinh tế để tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh.

Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngự Bình được khái quát như sau:

Sơ đồ 01: Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại Công ty TNHH Ngự Bình

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ngự Bình

Đặc điểm quản lý của công ty.

Cùng với sự phát triển đi lên của nhiều quốc gia trên thế giới với nền kinh tế thị trường Việt Nam cũng nằm trong guồng quay đó Các công ty, doanh nghiệp

Lập dự án

Tổ chức thi công công trình

Khảo sát thiết kế kỹ thuật

Đấu thầu công trình Thẩm định thiết kế thi công

Thiết kế thi công và lập dự toán công trình

Quyết toán công trình Nghiệm thu bàn giao công trình

Trang 5

hạn Ngự Bình không là ngoại lệ Để đảm bảo công ty hoạt động có hiệu quả cao, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được tổ chức thống nhất và chặt chẽ từ ban giám đốc đến các phòng ban như sau:

Sơ đồ 02: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ngự Bình

Ghi chú:

: đối chiếu, kiểm tra số liệu : Theo dõi trực tiếp

- Giám đốc công ty: là người có quyền hạn cao nhất trong công ty, là người

được nhà nước giao quyền quản lý và điều hành công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trước nhà nước và trước tổng công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngoài việc ủy quyền cho các phó giám đốc, giám đốc còn chỉ huy thông qua trưởng phòng, đội công trình

- Các phó giám đốc: là những người giúp giám đốc điều hành một hoặc một

số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

Trang 6

- Phòng hành chính: có trách nhiệm trang bị đồ dùng văn phòng cho các

phòng ban Giải quyết các vấn đề về xây dựng nhà cửa văn phòng cho công ty Chịu trách nhiệm đào tạo nâng cao các nghiệp vụ tay nghề cho công nhân viên cũng như đảm bảo an toàn công tác lao động Lập kế hoạch lao động tiền lương

- Phòng kế toán tài chính: theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty và từng công trình thi công do công ty nhận thầu, lập chứng từ quyết toán từng công trình, lập kế hoạch tài chính và quyết toán trong năm Có nhiệm vụ điều hòa và phân phối sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả Thực hiện nghĩa vụ vói nhà nước và quyền lợi của người lao động

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: lập hồ sơ dự thầu các công trình, lập thủ tục ký

kết các hợp đồng kinh tế, nghiệp thu thanh toán các công trình hoàn thành với các chủ đầu tư theo dõi nghiệp thu khối lượng cho các đơn vị thi công phục vụ đấu thầu thi công xây dựng và theo dõi kế hoạch sử dụng vật tư

- Các đội công trình: thực hiện nhiệm vụ đội giao, đảm bảo thi công đúng kỹ

thuật, mỹ thuật đúng chất lượng công trình

- Các đội xây dựng: thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch

của công ty giao nhiệm vụ chính là đảm bảo đúng tiến độ thi công hoàn thành

Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng Ngự Bình có thể phát huy hết năng lực chuyên môn của từng phòng ban, trong khi đó vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến, các phòng ban tuy có chức năng riêng nhưng luôn gắn kết thống nhất với nhau trong suốt quá trình XSKD

1.4 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH Ngự Bình

1.4.1 Số lượng, phân loại lao động tại Công ty TNHH Ngự Bình.

Do đặc điểm của loại hình kinh doanh nên Công ty có số lượng lao động tương đối lớn, chủ yếu là công nhân xây dựng Tính tới thời điểm cuối tháng 12 năm 2012 thì số lượng lao động của toàn Công ty TNHH Ngự Bình có 35 người, có trách nhiệm quản lý các phòng ban, giám sát trực tiếp đến quá trình phát triển của Công ty trong đó có:

+ Một giám đốc

+ Một phó giám đốc

+ Một kế toán trưởng và bốn nhân viên kế toán phụ trách các phần hành kế toán.+ Bốn nhân viên phụ trách về kỹ thuật, giám sát công trình

Trang 7

trình, nhân viên làm việc ở kho…

Ngoài ra, Công ty còn sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ khi cần thiết ở những nơi công trình đang thi công

1.4.2 Cơ cấu lao động phân theo trình độ

Để đáp ứng yêu cầu của công việc, đòi hỏi lao động có tay nghề phù hợp với công việc, Công ty thường xuyên quan tâm đến công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty như tao điều kiện cho nhân viên phòng kế toán tham gia các lớp học về các phần mềm kế toán mới Bên cạnh

đó có đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty cũng không ngừng học tập, trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, nâng cao trình độ để theo kịp yêu cầu công việc

Biểu số 01: Tình hình tổ chức lao động phân theo trình độ của Doanh nghiệp

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Qua hai năm ta thấy tình hình cơ cấu lao động phân theo trình độ của đơn vị có thay đổi tích cực, số lượng lao động trình độ đại học tăng so với năm 2011, số lượng lao động trình độ cao đẳng tăng Số lượng lao động ở trình độ trung cấp, lao động phổ thông tăng theo chiều hướng phù hợp với yêu cầu kinh doanh ngày càng mở rộng của DN

Ngoài ra, Doanh nghiệp còn sử dụng đội ngũ lao động thuê ngoài tại chỗ khi cần thiết (bốc xếp hàng hóa)

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ngự Bình trong những năm gần đây.

Qua 6 năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều khó khăn và thử thách, Công ty TNHH Ngự Bình đã từng bước phát triển và khẳng định vị trí của mình trên thị trường xây dựng Trong những năm gần đây DN đã và đang được

Trang 8

đánh giá là một trong những DN hoạt động có hiệu quả DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu quả cao như các công trình thủy lợi, đường xá, cầu cống, trường học, các cơ quan…Tất cả đã đánh dấu những mốc son thành công sáng ngời trên bước đường hoạt động của DN.

Công ty TNHH Ngự Bình quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, DN thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thi công xây dựng các công trình, luôn hoàn thành nhiệm vụ Hàng năm DN trích nộp lên cấp trên gần 500 triệu đồng, đóng vào NSNN gần 1 tỷ đồng, doanh thu hàng năm gần 200 triệu đồng, với tiềm năng và kết quả hoạt động SXKD, DN tin chắc rằng sẽ cố gắng đạt được nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai

Hiện nay DN đang tập trung và đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình Dưới đây là kết quả hoạt động của DN trong 2 năm gần đây nhất:

Biểu số 02: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ngự Bình

Đơn vị tính: VNĐ.

Năm

- Tổng tài sản có 5.171.060.146 5.188.228.210 17.168.064

Trang 9

1.974.375.4701.784.006300

- Doanh thu hoạt động tài chính 215.368.000 269.849.000 54.481.000

- Chi phí tài chính 153.339.000 220.456.000 67.117.000 + Trong đó: Chi phí lãi vay 283.552.258 368.478.000 84.925.742

- Chi phí quản lý kinh doanh 619.368.000 720.035.000 100.667.000

Công ty TNHH Ngự Bình lấy hiệu quả kinh doanh làm mục tiêu phấn đấu, từ

đó xem xét đến các phương án kinh doanh, quan tâm tới việc xây dựng các công trình trên địa bàn Với đạo đức kinh doanh và phương châm “Lấy chữ tín làm đầu”, Công ty đã phát huy được nội lực của mình, có nhiều công trình xây dựng với số lượng lớn

PHẦN 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGỰ BÌNH.

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty

Trang 10

Công tác tài chính, kế toán và thống kê được xây dựng hợp nhất trong một bộ máy chung gọi là phòng Kế toán tài chính Phòng Kế toán tài chính được tổ chức khá chặt chẽ và tập trung Bộ máy Kế toán được tổ chức tương đối hoàn chỉnh bao gồm các phần hành kế toán đảm nhiệm việc ghi chép, xử lý chứng từ ban đầu, ghi

sổ kế toán và lập các báo cáo kế toán Đây là một bộ phận quan trọng của Công ty,

nó phản ánh đầy đủ, trung thực về tình hình thực tại của Công ty, giúp cho việc quản lý của lãnh đạo và cơ quan chức năng được đúng đắn và thuận tiện

Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

* Kế toán thuế, công nợ:

- Có nhiệm vụ theo dõi báo cáo thuế cho Giám đốc, cơ quan chức năng của NN

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán TSCĐ

Kế toán tổng hợp

Trang 11

của khách hàng.

* Kế toán tiền lương, thủ quỹ:

- Phản ánh chính xác và đầy đủ số liệu, số lượng, chất lượng, thời gian lao động, thanh toán chính xác, đầy đủ, kịp thời số lượng tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp phải trả cho người lao động

- Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong ngày, căn cứ theo chứng từ hợp lệ ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hằng ngày

* Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền

như phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng

để, chiếu với sổ tổng hợp…Kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sai nguyên tắc, lập báo cáo thu chi tiền măt

* Kế toán TSCĐ – CCDC:

- Theo dõi tài sản cố định về nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại, nguồn vốn, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, ngày đưa vào sử dụng…

- Theo dõi tăng giảm và lý do tăng giảm TSCĐ

- Tính khấu hao và lên bảng phân bổ khấu hao

* Kế toán tổng hợp:

- Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các kế toán viên, lập các bảng tổng hợp

- Giúp Kế toán trưởng lập các Báo cáo Kế toán theo đúng quy định

* Nhân viên phụ trách kế toán ở các đội: Là người có trình độ chuyên môn

được giao nhiệm vụ theo dõi thu chi, tập hợp các chứng từ và lập các báo cáo theo yêu cầu của phòng Kế toán của Công ty tại các đơn vị

2.1.2 Tổ chức kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngự Bình đang thực hiện chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, với

hệ thống tài khoản và các chuẩn mực Kế toán do Nhà nước mới ban hành

Về hình thức Kế toán: Để giúp cho Công ty quản lý, hạch toán kinh tế chính xác, kịp thời, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý kế toán hiện nay, Công ty đang áp dụng trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức: Nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán ACMAN

Trang 12

Về niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N.

Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép trong sổ sách là VNĐ

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, thành phẩm tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền để tính giá trị nguyên vật liệu, thành phẩm xuất kho

Tính thuế và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đều

Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất, cũng như sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo phương pháp KKTX do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC

2.1.3 Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Ngự Bình.

2.1.3.1 Hình thức và sổ kế toán áp dụng

a) Chứng từ sổ sách được áp dụng tại Công ty TNHH Ngự Bình

*) Bộ sổ kế toán của công ty

Việc lựa chọn hình thức sổ sách kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện tốt cho việc hệ thống hóa và xử lý thông tin ban đầu

- Sổ kế toán của doanh nghiệp bao gồm:

+ Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cái và sổ kế toán tổng hợp khác.+ Sổ kế toán chi tiết gồm: các sổ, thẻ kế toán chi tiết

*) Hệ thống báo cáo kế toán

- Báo cáo tài chính là một hệ thống báo cáo phản ánh một cách tổng hợp nhất tình hình tài sản, nguồn vốn nợ phải trả và kết quả hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định

Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty gồm:

Các báo cáo kế toán bắt buộc:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DN

- Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DN

Báo cáo tài chính của công ty được lập và gửi vào cuối năm tài chính cho cơ quan quản lý của nhà nước

Trang 13

đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc kạn.

Thời gian gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kết thúc năm tài chính, người lập báo cáo tài chính là kế toán tổng hợp

*) Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vị kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành làm cơ sở để ghi sổ kế toán Mọi số liệu thông tin ghi trong sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ Các chứng từ kế toán như:

+ Phiếu thu+ Phiếu chi+ Phiếu chuyển khoản + Phiếu xuất kho

+ Phiếu nhập kho

+ Ủy nhiệm thu+ Ủy nhiệm chi + Séc rút tiền

+ Bảng kê…

*) Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty hiện nay đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quy định mới nhất của Bộ tài chính, tài khoản của công ty được mở chi tiết đến TK cấp 2 để phù hợp với yêu cầu sản xuất và quản lý của đơn vị Hệ thống tài khoản của đơn vị gồm các tài khoản: 111, 112, 131, 138, 141, 142, 152, 153, 154, 156, 159, 211, 214,

221, 241, 242, 244, 311, 351, 331, 315, 331, 333, 334, 335, 338, 341, 351, 352, 411,

413, 418, 421, 511, 515, 521, 611, 631, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 001, 002, 003,

004, 007

b) Hình thức kế toán áp dụng: Với đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Công ty TNHH Ngự Bình để thuận tiện cho việc hạch toán thì Công ty đã sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (Phần mềm ACMAN) Phần mềm được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung

2.1.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy

Chứng từ kế

toán

Sổ tổng hợp,

Sổ chi tiết

Trang 14

Chú ý:

Nhập số liệu hằng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Giải thích:

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp cùng loại đã được kiểm tra, phân loại đảm bảo đủ điều kiện để ghi sổ dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản Nợ, tài khoản Có để nhập vào máy tính theo phần mềm

đã được lập trình Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối quý kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sổ tổng hợp và số liệu ở các sổ, thẻ chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin được cập nhật trong kỳ Ngoài ra có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán và báo cáo tài chính sau khi in ra giấy

Cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết được in ra và đóng thành quyển Thực hiện bảo quản và lưu trữ theo quy định về số kế toán ghi bằng tay

2.1.3.3 Đặc điểm ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

* Một số đặc điểm chung ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

- Là hình thức kế toán được sử dụng rộng rãi ở các đơn vị, đã sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán

- Tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái

Phần mềm kế toán ACMAN

Trang 15

vào hai loại sổ kế toán là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

- Cuối tháng phải lập Bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép ở các tài khoản tổng hợp

- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ Cái các tài khoản

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

- Theo hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đều được ghi vào Sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi chép theo trình tự thời gian, như vậy rất tiện cho việc kiểm tra và theo dõi

SƠ ĐỒ 05: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi chép cuối tháng.

chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 16

* Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH NGỰ BÌNH

2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình quản lý vật tư tại Công ty.

Vật liệu trong đơn vị được sử dụng cho các hoạt động SXKD của đơn vị, đây là đơn vị chuyên về xây lắp, vì thế nguyên liệu thường dùng bao gồm đá, cát, sỏi, xi măng, sắt thép

Về CCDC thường để phục vụ cho hoạt động SX của đơn vị như cuốc, xẻng phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị

Tất cả các vật tư đều được đơn vị mua ngoài Nguyên vật liệu mua về để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều được mua theo định mức do phòng kỹ thuật đưa ra, nên hầu như không có sự tồn dư quá nhiều trong kho gây lãng phí Nguyên vật liệu và CCDC đều được quản lý chặt chẽ theo quy định do bên kỹ thuật lập ra

Quá trình mua vật tư và xuất nhập vật tư đều phải qua các thủ tục theo quy định của Nhà Nước, Kế toán căn cứ vào các hóa đơn chứng từ mà vào sổ một cách trung thực và chính xác

Trang 17

* Nhập kho:

- Nhà cung cấp: trước khi nhập kho, nhà cung cấp hoặc nhân viên vật tư phải

có đầy đủ chứng từ như yêu cầu quy định

- Kiểm tra số lượng: Thủ kho căn cứ theo bộ chứng từ đã có xác nhận đạt chất lượng của người yêu cầu hoặc của nhân viên kỹ thuật rồi kiểm tra số lượng Nếu chưa có người xác nhận đạt chất lượng thì phải yêu cầu nhân viên vật tư đi xác nhận chất lượng trước khi nhập kho

- Nhập kho: Nếu đủ số lượng thì làm thủ tục nhập kho và ký nhận đã đủ số lượng

và hóa đơn mua hàng hoặc phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được chia làm 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại nơi nhập kho

+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán

+ Liên 3: Người nhận vật tư giữ

* Xuất kho:

Khi cần sử dụng vật tư các tổ tiến hành lập “giấy đề nghị xuất vật tư, xác định

số lượng vật tư cần dùng dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng tại Công ty”

Giấy đề nghị vật tư được chuyển lên phòng giám đốc để xét duyệt, nếu được chấp nhận kế toán mới tiến hành lập phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu

+ Liên 2: Giao thủ kho làm cơ sở ghi thẻ rồi chuyển đến bộ phận kế toán+ Liên 3: Giao cho người nhận vật tư để ghi sổ kế toán nơi sử dụng

Bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng, xuất đủ cho sản xuất cần phải xác định được chính xác giá xuất kho thực tế của nguyên vật liệu để thuận tiện cho công tác tính giá thành một cách chính xác

2.2.3 Chứng từ sử dụng:

Các chứng từ mà đơn vị sử dụng đúng theo biểu mẫu do Bộ Tài Chính quy định bao gồm:

- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01 – VT

- Phiếu xuất kho: Mẫu số 02 – VT

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ: Mẫu số 05 – VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ: Mẫu số 05 – VT

Trang 18

2.2.4 Sổ sách sử dụng:

- Sổ cái tài khoản 152

- Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

- Thẻ kho

2.2.5 Quy trình hạch toán

Hằng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho đã được kiểm tra tính hợp lý, hợp

lệ, Kế toán nhập dữ liệu vào máy tính theo các chỉ dẫn của phần mềm kế toán ACMAN, theo đó các số liệu tự động cập nhập vào các sổ Kế toán tổng hợp và sổ chi tiết

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 152 để theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, tài khoản 153 để theo dõi sự biến động của CCDC trong kỳ

Sơ đ ồ 06 : Kế toán nguyên liệu, vật liệu

111, 112, 152 154, 642, 331… Nguyên liệu, vật liệu 241

NL VL gia công, chế biến Xuất NVL thuê ngoài

xong nhập kho gia công, chế biến

3332, 3333 111, 112, 331

Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB Chiết khấu thương mại, giảm giá

NVL nhập khẩu (Nếu có) hàng mua, trả lại hàng mua

NL, VL phát hiện thừa khi 1381

kiểm kê chờ xử lý Nl VL phát hiện thiếu khi

kiểm kê chờ xử lý

Sơ đồ 07: Kế toán công cụ, dụng cụ

111, 112 153 154, 642

141, 331… Công cụ, dụng cụ 241

Trang 19

Nhập kho công cụ, dụng cụ Xuất CCDC loại phân bổ

1331 một lần

Thuế GTGT

3332, 3333 142, 242

Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB Xuất CCDC loại phân bổ

CCDC nhập khẩu (nếu có) nhiều kỳ

111, 112, 331

338

Chiết khấu thương mại, trả lại

CCDC phát hiện thừa công cụ, dụng cụ

Kiểm kê chờ xử lý giảm giá hàng mua

1331

Thuế GTGT

(Nếu có)

1381 CCDC phát hiện thiếu khi

kiểm kê chờ xử lý

VD 1 : Ngày 2 tháng 12 năm 2012 công ty mua thép ф 6 của công ty Gang Thép

Thái Nguyên với số lượng 5.000 kg, đơn giá 23.000 đ/kg, theo hóa đơn số 02, đã thanh toán cho công ty bằng tiền mặt và nhập kho số 07 ngày 2 tháng 12 năm 2012

Mẫu số 01 GTKT-3LL

Ký hiệu: AA/12P

Liên 2: Giao người mua 0047601

Trang 20

Ngày 02 tháng 12 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty Gang Thép Thái Nguyên

Mã số thuế: 4600346712

Địa chỉ: Phường Cam Giá - Thành phố Thái Nguyên – Thái Nguyên

Số điện thoại: 0280 3832 005 Số tài khoản: 39010000015259

Họ tên người mua hàng: Đàm Minh Hoàng

Tên đơn vị: Công ty TNHH Ngự Bình

Địa chỉ: Kim Lư – Na Rỳ – Bắc Kạn

Mã số thuế: 4700179550

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Số tài khoản: 8603201000397 tại NHNo&PTNT huyện Na Rỳ

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng

Đơn giá (đ)

Thành tiền (đ)

PHIẾU NHẬP KHO

Trang 21

- Họ và tên người giao: Đàm Minh Hoàng

- Nhập tại kho: vật tư của công ty

STT Tên, nhãn hiệu, quy

cách phẩm chất vật

Mã số

Đơn

vị Số lượng

Theo chứng từ

Thực nhập

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 04/12/2012

Số 52

Nợ: 6212Có: 152

Trang 22

- Họ và tên người nhận hàng: Phạm Thái Tùng Lâm

- Lý do suất: Đưa thép ф 6 vào thi công công trình

- Xuất tại kho: vật tư của công ty

STT cách, phẩm chất vật Tên, nhãn hiệu, quy

tư, dụng cụ, sản

số Đơn vị tính Số lượng

Yêu cầu Thực xuất

Trang 23

Công ty TNHH Ngự Bình Mẫu số: S07-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2012

Tài khoản: 152 Tên kho: Vật tưTên, quy cách nguyên liệu, vật liệu: Thép

khoản

Đơm giá

chú

Số hiệu tháng Ngày

Số lượng (kg)

Thành tiền (đ)

Số lượng (kg)

Thành tiền (đ)

Số lượng (kg)

Thành tiền (đ)

Trang 24

Bảng 07:

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

115.000.00011.500.000

126.500.00004/12 PXK 52 04/02

Xuất thép ф 6 vào thi công

621

133 152

75.900.000

6.900.00069.000.000

Cộng chuyển trang sau …… ……

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

Trang 25

SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012

Tên tài khoản: Nguyên vật liệu

04/12 PXK 52 04/12 Xuất thi công thép ф 6 621 126.500.000

2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỰ BÌNH

2.3.1 Đặc điểm tài sản cố định của đơn vị.

TSCĐ trong đơn vị là những tài sản có giá trị tương đối lớn và dự tính mang lại lợi ích kinh tế lâu dài, thỏa mãn các điều kiện ghi nhận TSCĐ của chuẩn mực Kế toán,

để phục vụ cho công tác quản lý, vận chuyển theo nhu cầu của đơn vị nếu có Trong đơn vị chủ yếu là TSCĐ hữu hình

Trang 26

TSCĐ của đơn vị được phân loại như sau:

BẢNG PHÂN LOẠI TSCĐ TẠI ĐƠN VỊ

- Phụ trách kế toán (giữ chức năng như Kế toán trưởng trên công ty)

- Một chuyên gia về TSCĐ được giao nhận

- Đại diện bên giao

- Thành viên khác nếu có

Hồi đồng có trách nhiệm nghiệm thu, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, rồi sao cho mỗi đối tượng có liên quan 01 bản để lưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ TSCĐ gồm:

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Quyết định của cấp có thẩm quyền

- Các bản sao tài liệu kỹ thuật (nếu có)

- Hóa đơn GTGT

- Giấy vận chuyển, bốc dỡ

2.3.2.2 Thanh lý, nhượng bán.

Trang 27

những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật, hoặc không phù hợp với yêu cầu SXKD.

Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính, lập Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định

Biên bản thanh lý TSCĐ được lập thành 02 bản, 01 bản chuyển cho phòng Kế toán

để theo dõi ghi sổ, 01 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ

Trường hợp nhượng bán TSCĐ xảy ra trong trường hợp TSCĐ đó không cần dùng, hoặc xét thấy không mang lại hiệu quả kinh doanh cho đơn vị Khi nhượng bán TSCĐ, đơn vị phải thành lập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai với các tổ chức khác, có Hợp đồng mua bán, có Biên bản giao nhận TSCĐ…

2.3.3 Chứng từ sử dụng

- Biên bản giao nhận TSCĐ: Mẫu số 01 - TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ: Mẫu số 02 - VT

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu số 04 – VT

- Biên bản kiểm kê TSCĐ: Mẫu số 05 - VT

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: Mẫu số 06 – VT

Trang 28

- TK 2111: TSCĐ

- TK 2112: Máy móc, thiết bị

- TK 2113: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ liên quan đã được kiểm tra tính hợp lệ, hợp

lý kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy tình theo mẫu có sẵn trong phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào,

Sổ cái và Sổ chi tiết TSCĐ và Sổ nhật ký chung

2.3.6 Kế toán khấu hao TSCĐ

TSCĐ không phải là bền mãi với thời gian mà giá trị và giá trị sử dụng của nó bị giảm dần dưới tác động của nhiều yếu tố Sự giảm dần này là do hiện tượng hao mòn gây nên, bao gồm cả hao mòn hữu hình và vô hình Để thu hồi lại giá trị hao mòn, người ta tiến hành tính khấu hao bằng cách chuyển dần giá trị hao mòn này vào sản phẩm làm ra Như vậy khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị tài sản đã hao mòn

Có rất nhiều phương pháp tính khấu hao, Công ty hiện đang áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng, tỷ lệ khấu hao căn cứ vào thời gian sử dụng ước tính của tài sản

Thời gian sử dụng ước tính của tài sản là: ( T )

Trang 29

221 Chênh lệch giá Chênh lệch giá

Nhận lại vốn góp đánh giá lại > đánh giálại <

giá trị còn lại giá trị còn lại

Trang 30

Giá bán TSCĐ BĐSĐT

632

Giá trị còn lại

Ví dụ 03:

Ngày 02/12/2012, đơn vị thanh lý 01 xe máy cũ không còn giá trị sử dụng của

bộ phận bảo vệ có nguyên giá là 18.000.000đ, đã khấu hao 17.540.000đ, số tiền thu được từ thanh lý là 110.000đ, bao gồm cả thuế GTGT 10%, thu bằng tiền mặt

Ngày 06/12/2012 đơn vị mua thêm 01 máy tính xách tay sử dụng cho mục đích quản lý, được đặt tại phòng Giám đốc Giá mua là 12.000.000đ chưa có thuế, thuế GTGT 10% của cửa hàng máy tính Dương Thư –Tòa nhà 108 - Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên Chi phí vận chuyển thuê ngoài là 80.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt Đơn vị chưa thanh toán cho cừa hàng (Không có dụng cụ, phụ tùng kèm theo)

Khi tài sản cố định tăng do mua sắm, ta có cách tính nguyên giá của TSCĐ như sau:Nguyên

Các khoản giảm trừNhư vậy, bộ máy tính trên có nguyên giá là:

12.000.000 + 80.000 = 12.080.000

Thuế GTGT của máy tính là: 12.000.000 * 10% = 1.200.000

Được định khoản như sau:

Nợ TK 211: 12.080.000

Nợ TK 133: 1.200.000

Có TK 331: 13.200.000

Có TK 111: 80.000Ước tính thời gian sử dụng của máy tính xách tay là 08 năm Do vậy, hàng tháng đơn vị trích khấu hao như sau:

8 * 12

= 125.833 (đ)

Trang 31

Địa chỉ: Tòa nhà 109 Lương Ngọc Quyến- TP Thái Nguyên

Số điện thoại: 0280 3756 732 Số tài khoản: 39010000016452

Họ tên người mua hàng: Trương Minh Luân

Trang 32

Tên đơn vị: Công ty TNHH Ngự Bình

Địa chỉ: Kim Lư – Na Rỳ – Bắc Kạn

Mã số thuế: 4700179550

Hình thức thanh toán: Nợ Số tài khoản: 8603201000397

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng Đơn giá (đ)

Thành tiền (đ)

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ngày 02 tháng 12 năm 2012

Số: 09

Nợ: 211Có: 331, 111

- Căn cứ quyết định số 88 ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Giám đốc Công ty TNHH Ngự Bình về việc bàn giao TSCĐ:

Ban giao nhận TSCĐ gồm:

- Ông Nguyễn Bảo Nam….Chức vụ: nhân viên bán hàng…Đại diện bên giao

- Ông Nông Văn Vụ…… Chức vụ: Giám đốc………Đaị diện bên nhận

- Ông Trương Minh Luân…Chức vụ: Phụ trách phòng… …Đại diện bên nhận

Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH Dương Thư – TP Thái Nguyên

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Trang 33

T hiệu hiệu SX SX đưa suất

Giá mua (đ) C/P VC (đ) … Nguyên giá (đ) …

Bảng 12:

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày 02 tháng 12 năm 2012

Số: 03 – TLNợ: 811, 214Có: 211

- Căn cứ quyết định số 85 ngày 02 tháng 12 năm 2012 của Giám đốc Công ty TNHH Ngự Bình về việc thanh lý TSCĐ

I Ban thanh lý TSCĐ bao gồm:

- Ông: Trương Minh Luân Chức vụ: Phụ trách phòng Trưởng ban

- Bà: Nông Thị Thu Diệu Ủy viên

- Ông: Hoàng Quốc Việt Ủy viên

II Tiến hành thanh lý TSCĐ:

Trang 34

- Giá trị hao mòn đã trích tính đến thời điểm thanh lý: 17.540.000đ

- Giá trị thu hồi: 100.000đ (Viết bằng chữ: Một trăm nghìn đồng chẵn).

- Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày 02 tháng 02 năm 2012

Trang 35

Công ty TNHH Ngự Bình Mẫu số: S11-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 12 năm 2012

Loại tài sản: Thiết bị, dụng cụ quản lý

Chứng từ Tên, đặc

điểm, ký hiệu

Nước SX

Tháng, năm đưa vào SD

Số hiệu TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ (đ)

Khấu hao Khấu hao đã

tính đến khi ghi giảm

Chứng từ Lý do

giảm TCSĐ

Số hiệu tháng Ngày

Tỷ lệ khấu hao (%)

Mức khấu hao (đ)

Số hiệu tháng Ngày

1 HĐ06628 06/12 Laptop 12/2012 MT06 12.080.000 12% 99.799

- Sổ nay có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

- Ngày mở sổ Ngày 31 tháng 12 năm 2012

Bảng 14:

Trang 36

Công ty TNHH Ngự Bình (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCMẫu số: S11-DN

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ THEO DÕI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tháng 12 năm 2012

Tên đơn vị (Phòng, ban hoặc người sử dụng): Phòng TC – LĐTL

chú Chứng từ Tên, nhãn

hiệu, quy

Đơn

vị

Số lượng Đơn giá Số tiền

Ngày tháng

Trang 37

Công ty TNHH Ngự Bình Mẫu số: S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 12 năm 2012Tên tài khoản: Tài sản cố định

TK ĐƯ

xách tay

331111

12.000.00080.000

Trang 38

Bảng 16:

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Nơi sử dụng Toàn DN

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang (TK 631 – Giá thành sản xuất)

TK 642 Chi phí quản lý kinh

TK 241 XDCB

dở dang

TK 632 Giá vốn hàng bán Nguyên giá

TSCĐ

Số khấu hao TK 1541 TK 1542 TK 1543

1 I-Số khấu hao trích tháng trước 750.984.726 4.008.756 1.686.749 100.000 250.000 2.666.112

2 II-Số KH TSCĐ tăng trong tháng

Trang 39

Công ty TNHH Ngự Bình Mẫu số: S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012

Tên tài khoản: Hao mòn TSCĐ

Trang 40

2.3.7 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa và thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa mà Kế toán phản ánh vào các tài khoản thích hợp

2.3.7.1 Kế toán sửa chữa nhỏ (thường xuyên) TSCĐ:

Sửa chữa nhỏ TSCĐ: Là việc sửa chữa mang tính bảo dưỡng, tu dưỡng thường xuyên Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ nên chi phí phát sinh đến đâu được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó Khi

có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc định khoản:

2.3.7.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Sửa chữa lớn TSCĐ: Là loại sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa có thể kéo dài và TSCĐ phải ngưng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tượng

sử dụng mà phải sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng

Chứng từ kế toán để phản ánh công việc sửa chữa lớn hoàn thành là “Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành” Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ và bên thực hiện việc sửa chữa Kế toán tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa TSCĐ:

Nợ TK 2413: Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh

Nợ TK 335: Giá thành sửa chữa trong kế hoạch

Nợ TK 242: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch( lớn)

Nợ TK 6421,6422: Giá thành sửa chữa ngoài KH (nhỏ)

Có TK 2413: Giá thành sửa chữa thực tế phát sinh

Nợ TK 6421: Nếu dùng TSCĐ cho hoạt động bán hàng

Nợ TK 6422: Nếu dùng TSCĐ cho hoạt động quản lý

Có TK 111,112,… : Chi phí sửa chữa

Nợ TK 2413: Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 331: Tổng số tiền phải trả người cung cấp.

Có TK 111, 112: Nếu thanh toán ngay.

Ngày đăng: 14/07/2016, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2009), “Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 1) Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 1) Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
2. Bộ Tài chính (2009), “Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 2) Hệ thống tài khoản kế toán”, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 2) Hệ thống tài khoản kế toán”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
3. PGS. TS. Nguyễn Văn Công (2006), “Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính”, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính”
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
4. TS. Phan Đức Dũng (2008), “Kế toán tài chính”, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính”
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
6. Bộ Tài chính (2010) “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”. “Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”. “Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán”
Nhà XB: NXB Thống kê
5. PGS. TS. Võ Văn Nhị, TS. Nguyễn Thế Lộc, Th.s. Lý Thị Bích Châu, Th.s Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại Công ty TNHH Ngự Bình - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Sơ đồ 01 Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại Công ty TNHH Ngự Bình (Trang 4)
Sơ đồ 02: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ngự Bình - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Sơ đồ 02 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ngự Bình (Trang 5)
Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Sơ đồ 03 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 10)
Bảng tổng hợp - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Bảng t ổng hợp (Trang 14)
SƠ ĐỒ 05: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức Nhật ký chung - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
SƠ ĐỒ 05 Trình tự ghi sổ kế toán hình thức Nhật ký chung (Trang 15)
Sơ đồ 9: Kế toán Khấu hao TSCĐ - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Sơ đồ 9 Kế toán Khấu hao TSCĐ (Trang 29)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 46)
Sơ đồ 11: Kế toán chi  phí nguyên vật liệu trực tiếp - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Sơ đồ 11 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 57)
Sơ đồ 13 : Kế toán chi  phí SX chung - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Sơ đồ 13 Kế toán chi phí SX chung (Trang 58)
Sơ đồ      14    : Kế toán chi phí SXKD dở dang - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
14 : Kế toán chi phí SXKD dở dang (Trang 64)
SƠ ĐỒ 18 : Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
SƠ ĐỒ 18 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 95)
Hình thức thanh toán: Nợ - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Hình th ức thanh toán: Nợ (Trang 100)
SƠ ĐỒ 20: Hạch toán tổng hợp các khoản phải thu khác - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
SƠ ĐỒ 20 Hạch toán tổng hợp các khoản phải thu khác (Trang 103)
Sơ đồ 22: Kế toán tài sản thừa chờ xử lý - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Sơ đồ 22 Kế toán tài sản thừa chờ xử lý (Trang 108)
Sơ đồ 25: Kế toán tiền mặt - báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chuẩn
Sơ đồ 25 Kế toán tiền mặt (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w