1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)

27 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN VIỆT HƯNG NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH SẢN LƯỢNG RỪNG TRỒNG LÀM CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG THEO TIÊU CHU

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VIỆT HƯNG

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH SẢN LƯỢNG RỪNG TRỒNG LÀM CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG THEO TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG THẾ GIỚI TẠI CÔNG TY

LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Lâm sinh

Mã số: 62.62.02.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

2

Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học lâm nghiệp Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

- Hướng dẫn: PGS.TS Vũ Nhâm

Phản biện 1: PGS.TS Triệu Văn Hùng

Phản biện 2: PGS TSKH Nguyễn Duy Chuyên

Phản biện 3: PGS TS Trần Quang Bảo

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại: Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Vào hồi 8 giờ 30 ngày 14 tháng 8 năm 2016

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc gia và Thư viện trường Đại học Lâm nghiệp

Trang 3

3

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

ĐÃ CÔNG BỐ

1 Nguyễn Việt Hưng (2014), “Kế hoạch quản lý

rừng trồng Keo tai tượng trên cơ sở cân bằng về sản lượng rừng tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình”, Tạp chí Rừng và Môi trường (63 + 64)

54 - 60

2 Nguyễn Việt Hưng (2014), “Điều chỉnh sản lượng

rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, 9

(191)

23 - 26

3 Nguyễn Việt Hưng (2016), “Nghiên cứu quy luật

kết cấu lâm phần rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình”, Tạp Chí Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, 10

113-120

4 Nguyễn Việt Hưng (2016), “Nghiên cứu quá trình

sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình”, Tạp

trí Rừng và Môi trường (77)

12 - 15

Trang 4

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Quản lý rừng (QLR) bền vững là một trong những xu thế phát triển chung của ngành Lâm nghiệp

trên toàn Thế giới Trong xu thế này, QLR bền vững đã được nghiên cứu cụ thể hóa và đánh giá bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí chung của Thế giới thông qua Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) và Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC) Trong quá trình QLR hiện nay, các chủ rừng đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận một cách bền vững, đảm bảo lợi ích về kinh tế do các sản phẩm từ gỗ/lâm sản đem lại, đồng thời duy trì được một số dịch vụ khác từ rừng và đảm bảo giá trị bền vững về môi trường, xã hội mà không tác động nhiều đến cấu tr c rừng Với các mục tiêu đ t ra như vậy, việc giảm thiểu tác động xấu về diện tích, cấu tr c cũng như năng suất của rừng mà không ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế là một trong những điều kiện tiên quyết trong QLR Bộ tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững của FSC là hành lang pháp lý cũng như một công cụ đang được nhiều quốc gia trên thế giới chấp nhận và tuân thủ Việc các chủ rừng phải làm để từng bước đáp ứng bộ tiêu chuẩn đó và nâng cao giá trị của rừng là một trong những thách thức lớn cần đảm bảo để hướng tới mục tiêu QLR bền vững Trong đó, việc xây dựng kế hoạch quản lý rừng là cần thiết đối với cả khu rừng đã được cấp và chưa được cấp chứng chỉ Khi được FSC cấp chứng chỉ, giá trị về sản phẩm được nâng cao và được chấp nhận rộng rãi trên thị trường thế giới

Trong xu thế hội nhập hiện nay, ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã và đang đóng góp ngày càng nhiều và có hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội Ngành đã xây dựng chiến lược và các kế hoạch

cụ thể cho từng giai đoạn nhất định nhằm định hướng phát triển ngành lâu dài Trong những năm qua, ngành Lâm nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu phát triển rất mạnh trong những năm gần đây (sản phẩm gỗ xuất khẩu tăng từ 1,57 t USD năm 2005 lên 7,1 t USD năm 2015, ngành Lâm nghiệp tăng trưởng đột phá với giá trị sản xuất ước đạt 7,92%) đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước và tạo cơ hội cho phát triển rừng trồng nguyên liệu công nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình (sau đây gọi tắt là Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình) thuộc Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập năm 2008 trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình Cùng với sự nỗ lực trong công tác trồng rừng, quản lý rừng và khai thác bền vững Công ty đã được Tổ chức Woodmark cấp Chứng chỉ rừng (CCR) FSC-FM/CoC năm 2013 Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình là một trong những công ty đi đầu trong việc chuyển đổi mục đích kinh doanh, từ khâu sản xuất tiêu thụ nhỏ lẻ manh mún với thị trường tiêu thụ hạn chế sang cơ chế sản xuất ổn định, bền vững phù hợp với nhu cầu gỗ nguyên liệu trong và ngoài nước Tuy nhiên, sản lượng hiện tại của Công ty khá thấp và không đồng đều giữa các Lâm trường, lượng tăng trưởng bình quân hàng năm chỉ đạt 9.52 m3 /ha/ năm Vấn đề đ t ra là làm thế nào để có thể tăng được sản lượng tạo thu nhập ổn định về kinh tế của khu rừng thông qua việc điều chỉnh diện tích cho phù hợp và sản lượng rừng trồng ổn định cân bằng, đây chính là một trong những thách thức lớn đối với Công ty

Để góp phần giải quyết các vấn đề đang đ t ra cho sự phát triển của Công ty nói riêng và việc

QLR bền vững ở Việt Nam nói chung, luận án “Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ

sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” là cần thiết Nghiên cứu này đã được triển khai nhằm xác định thực

trạng sản xuất và kinh doanh của Công ty làm cơ sở cho việc điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai

Trang 5

2

tượng về trạng thái cân bằng, ổn định về diện tích và trữ lượng; đồng thời đánh giá tác động môi trường, xã hội nhằm khắc phục các lỗi, từ đó lập kế hoạch QLR rừng trồng Keo tai tượng theo tiêu chuẩn QLR bền vững của FSC

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

* Về khoa học: Bổ sung một số dẫn liệu khoa học cho việc điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo

hướng ổn định về diện tích và trữ lượng

* Về thực tiễn: Hỗ trợ Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (CTLNHB) trong việc lập kế hoạch quản

lý rừng trồng Keo tai tượng trên cơ sở đảm bảo sản lượng khai thác ổn định hàng năm và duy trì CCR một cách bền vững

3 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát: Góp phần thực hiện quản lý bền vững rừng trồng ở CTLNHB trên cơ sở

sản lượng rừng ổn định

* Mục tiêu cụ thể: Xác định được hiện trạng rừng trồng và một số cơ sở khoa học cho việc điều

chỉnh sản lượng rừng; Đề xuất phương án điều chỉnh sản lượng và kế hoạch quản lý bền vững rừng trồng Keo tai tượng tại CTLNHB

4 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách và tài liệu có liên quan đến Bộ tiêu chuẩn Quản lý rừng

bền vững (QLRBV) của FSC áp dụng vào Việt Nam; Rừng trồng sản xuất loài Keo tai tượng (Acacia mangium); Các hoạt động sản xuất, kinh doanh tác động đến kinh tế, môi trường, xã hội và đa dạng sinh học trong QLR Keo tai tượng của Công ty

* Phạm vi nghiên cứu: Diện tích rừng trồng Keo tai tượng thuộc địa phận quản lý của 3 lâm

trường Kỳ Sơn, Lương Sơn và Tu Lý Tại các lâm trường này và Công ty, luận cán tâp trung nghiên cứu đánh giá hiện trạng, năng suất rừng và cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng; Quản lý rừng trồng bền vững của Việt Nam kết hợp với bộ tiêu chuẩn của FSC; Đánh giá tác động môi trường, tác động xã hội

5 Những đóng góp của luận án

Xác định được một số cơ sở khoa học trong điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng về trạng thái ổn định theo diện tích và theo trữ lượng phục vụ công tác quản lý rừng bền vững tại CTLNHB, tỉnh Hòa Bình

Lập được kế hoạch điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng cho 3 lâm trường đại diện của CTLNHB trên cơ sở đảm bảo sản lượng rừng (SLR) cân bằng, ổn định, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội góp phần quản lý rừng bền vững tại CTLNHB, tỉnh Hòa Bình

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Ở ngoài nước

Điều chỉnh sản lượng rừng: Điều chế rừng (forest management) xuất hiện và hình thành từ cuối thế k 18 ở phương Tây Tùy theo quan điểm, góc độ kinh doanh lợi dụng rừng và trình độ kỹ thuật nên định nghĩa, hiểu biết về điều chế rừng một cách khác nhau Hiện nay, có 02 phương pháp điều chỉnh sản lượng khá phổ biến: Lượng khai thác là khối lượng gỗ có thể thu hoạch đối với một đơn vị thời gian và Vốn rừng dự phòng cũng được sử dụng trong điều chế rừng trong trường hợp vốn rừng đạt đến trạng thái chuẩn Bất cứ sự ch t tỉa nào cũng gây ra sự thay đổi trong mối quan hệ giữa cây với cây, giữa cây với điều kiện hoàn cảnh Trên thực tế trong cùng một cách thức tác động ở mỗi nơi, mỗi

Trang 6

Trên thế giới lượng khai thác gỗ trên cơ sở SLR đã trở thành nội dung trọng tâm trong QLR trên thế giới và đã hình thành các phương pháp điều chỉnh SLR để đưa về trạng thái ổn định Các phương pháp điều chỉnh SLR phát triển từ đơn giản đến phức tạp, từ l c chỉ điều chỉnh theo diện tích đến điều chỉnh theo trữ lượng và cao hơn là tính phối hợp diện tích với trữ lượng và hướng cấu tr c rừng theo

mô hình ổn định, mô hình chuẩn

Quản lý rừng bền vững: Nhiều định nghĩa QLRBV được đưa ra, tuy nhiên hai định nghĩa phổ biến và được công nhận rộng rãi nhất đó là của ITTO và trong tiến trình Hensinki Các định nghĩa đều tập trung vào các vấn đề chính là: QLR ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề

ra, bảo đảm bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội FSC được thành lập năm 1993 từ 25 quốc gia khác nhau trên thế giới bao gồm 130 thành viên (đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản, các ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ) Theo Tổ chức quốc tế

về tiêu chuẩn hoá (ISO, 1991) chứng chỉ là sự cấp giấy xác nhận một sản phẩm, một quá trình hay một dịch vụ đã đáp ứng các yêu cầu nhất định CCR có 2 phần là chứng chỉ quản lý rừng (FM) và chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về CCR, nhưng đều bao hàm hai nội dung cơ bản: Đánh giá độc lập chất lượng QLR theo một bộ tiêu chuẩn quy định và Cấp giấy chứng chỉ có thời hạn (Nguyễn Ngọc Lung, 2009) [17]

Trên thế giới tiêu chuẩn QLRBV còn mang nhiều nét chung nhất, cần được thể hiện cụ thể hơn

để các quốc gia có thể vận dụng vào điều kiện kinh tế - xã hội của mình thực hiện QLRBV

Lập kế hoạch quản lý rừng: Kế hoạch QLR thuộc nguyên tắc 7 trong 10 nguyên tắc QLR của FSC, là nguyên tắc có liên quan tới các nguyên tắc khác và gần như xuyên suốt trong tất cả các hoạt động QLR của đơn vị xin cấp CCR Trong kế hoạch QLR cần linh hoạt và sẽ được điều chỉnh nhằm kết hợp các kết quả giám sát ho c các thông tin khoa học kỹ thuật mới, cũng như đáp ứng những thay đổi về môi trường và kinh tế - xã hội nhằm từng bước hoàn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế

Kế hoạch QLR không chỉ đề cập đến nâng cao và duy trì SLR mà còn đề cập đến giảm thiểu tác động môi trường, tác động xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học QLR luôn được điều chỉnh thông qua các hoạt động giám sát và đánh giá trong quá trình thực hiện kế hoạch QLR Tuy vậy, nội dung kế hoạch QLR

mới đưa ra một “khung chung” các vấn đề cơ bản để lập kế hoạch QLR, chưa đề cập cụ thể cho từng loại

rừng có chức năng khác nhau và do các chủ QLR khác nhau

1.2 Ở trong nước

Điều chỉnh sản lượng rừng: Rừng Việt Nam tồn tại hai loại chủ yếu khác nhau về nguồn gốc, trạng thái cấu tr c cũng như các sản phẩm hình thành, đó là rừng trồng (thường là thuần loài, đồng tuổi) và rừng tự nhiên (thường là hỗn loài, khác tuổi) Tương ứng với nó là các phương thức khai thác khác nhau: Rừng trồng thuần loài, đều tuổi thường áp dụng phương thức khai thác trắng; Rừng tự nhiên hỗn loài, khác tuổi thường áp dụng phương thức khai thác chọn theo cấp kính hay khai thác chọn thô Nghiên cứu về cấu tr c phục vụ cho điều chỉnh sản lượng rừng trồng đã được nhiều tác giả đề cập đến, nhìn chung, những nghiên cứu này đều có cùng một hướng là xây dựng cơ sở có tính khoa học và

lý luận phục vụ công tác kinh doanh rừng hiệu quả đáp ứng mục tiêu ngày càng đa dạng

Trang 7

4

Ở trong nước nhận thức về điều chỉnh SLR các phương pháp điều chỉnh SLR cho đến thời điểm này vẫn mang tính truyền thống, tách rời với yêu cầu của các yếu tố môi trường, xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học Trong thực tế điều chỉnh SLR còn ít được coi trọng, chủ yếu do các yếu tố cấu thành nên SLR còn chưa được giải quyết đầy đủ Lượng khai thác và đối tượng khai thác chủ yếu phụ thuộc vào các quy định của Nhà nước và biến đổi của thị trường

Quản lý rừng bền vững: QLRBV được hiểu là tài nguyên rừng và đất liên quan phải được quản

lý để đáp ứng nhu cầu về các m t xã hội, kinh tế, sinh thái, văn hóa, tinh thần của thế hệ hiện tại và tương lai Sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN, nhu cầu về hợp tác QLRBV trở thành nội dung được quan tâm, tiến tới xây dựng được một bộ nguyên tắc chung cho khối Để đẩy nhanh tiến trình này các nước thành viên tự hình thành một tổ chức để x c tiến quá trình cho quốc gia và khu vực (Trần Văn Con, 2008) [6] Trong bối cảnh lâm nghiệp Việt Nam hiện nay, QLRBV là định hướng chiến lược quan trọng nhằm phát huy tối đa tiềm năng của ngành góp phần đóng góp vào nền kinh tế quốc dân, cải thiện đời sống người dân vùng rừng n i, bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng Nhận thức

rõ điều này, Nhà nước đã và đang từng bước hoàn thiện khuôn khổ thể chế chính sách và th c đẩy các hoạt động thực tiễn để QLR được bền vững (Bộ NN&PTNT, 2011 [2], (Gil C Saguiguit,1998) [24] Tính đến năm 2015, toàn quốc đã có 169.704,3 ha rừng đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững, trong đó diện tích rừng tự nhiên đạt chứng chỉ là 102.249,6 ha, diện tích rừng trồng đạt chứng chỉ là 67.280,4

ha

M c dù QLRBV theo tiêu chuẩn của FSC mới được áp dụng ở Việt Nam nhưng đã có bước tiến khá nhanh cả trong nhận thức và trong hoạt động thực tế Tuy nhiên tại Việt Nam nhận thức chung về QLRBV của FSC cũng chưa đầy đủ, còn đ t n ng về hưởng lợi kinh tế hơn là lợi ích về môi trường và

xã hội Chi phí để CCR còn cao và Bộ tiêu chuẩn QLRBV chưa được FSC công nhận

Lập kế hoạch quản lý rừng: QLRBV có yêu cầu bắt buộc chủ rừng phải xây dựng kế hoạch QLR

và kế hoạch phải thể hiện được những nội dung chính trong nguyên tắc 7 và phù hợp với hệ thống, quy trình quản lý rừng ở Việt Nam

Điều trở ngại trong triển khai và lập kế hoạch QLRBV ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là nhận thức, những chính sách và hướng dẫn thực hiện QLRBV còn thiếu và nhất là t lệ chi phí cấp

CCR còn cao so với giá thành sản phẩm (một phần do Việt Nam chưa có tổ chức nào được ủy quyền cấp CCR) Nội dung kế hoạch QLR cần được đơn giản hóa hơn và cụ thể hơn cho các chủ rừng QLR

với chức năng khác nhau có thể áp dụng được

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty lâm nghiệp Hòa Bình (Diện tích và phân bố không gian của rừng trồng Keo tai tượng; Cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng; Trữ lượng và sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng; Đánh giá xu hướng phát triển rừng trồng Keo tai tượng)

- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng của Công ty về trạng thái cân bằng, ổn định (mục đích kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng; Nghiên cứu diện tích bình quân cần trồng và khai thác hàng năm; Nghiên cứu xác định trữ lượng và hiệu chỉnh trữ lượng giữa điều tra thực tế với Biểu sản lượng rừng trồng; Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo diện tích về trạng thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh; Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo trữ

Trang 8

5

lượng về trạng thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh; Đánh giá hiệu quả kinh tế của phương

án điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng)

- Đánh giá hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai tượng của Công ty lâm nghiệp Hòa Bình theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững (Tác động môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; Tác động xã hội)

- Lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng (Cơ sở xây dựng phương án lập kế hoạch quản

lý rừng trồng Keo tai tượng; Kế hoạch khắc phục tồn tại trong hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai tượng; Kế hoạch thực hiện điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng trong lập kế hoạch quản lý rừng)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu

Quản lý rừng bền vững là một phương thức quản lý rừng tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu mới về quản lý rừng trên thế giới Chứng chỉ rừng là kết quả các hoạt động của quản lý rừng bền vững đó đạt chuẩn Nó được coi như là giấy thông hành cho các sản phẩm gỗ đạt chứng chỉ để tham gia vào thị trường gỗ quốc tế Vì vậy quản lý rừng nhằm đạt được chứng chỉ rừng không chỉ là yêu cầu, mà cũng

là mục đích và điều kiện quan trọng của các cơ sở sản xuất kinh doanh gỗ Để đáp ứng được tính ổn định trong hoạt động quản lý rừng, Công ty không những tuân thủ các quy định của FSC mà còn duy trì sản lượng khai thác gỗ ổn định để bảo đảm việc cung cấp gỗ một cách liên tục và lâu dài Bằng việc điều chỉnh sản lượng và diện tích rừng trồng Keo tai tượng theo hướng ổn định qua từng chu kỳ kinh doanh, hướng tới mục tiêu phát triển rừng trồng có năng suất cao để đảm bảo cung cấp lâu dài nguồn nguyên liệu có chứng chỉ FSC cho thị trường Góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và cải thiện thực trạng kinh tế

- xã hội của các cộng đồng dân cư địa phương một cách bền vững

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu thứ cấp

Trong quá trình thực hiện luận án đã kế thừa: Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Hiện trạng quản lý sử dụng tài nguyên rừng, tình hình quản lý rừng của Công ty Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty và của các lâm trường trong năm 2015, bản đồ kế hoạch quản lý rừng

2.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Luận án nghiên cứu đã xây dựng mẫu phiếu phỏng vấn bao gồm 10 chỉ tiêu khác nhau có liên quan đến các nội dung nghiên cứu

2.2.2.3 Khảo sát và thu thập số liệu tại hiện trường

Phương pháp xác định và lựa chọn số lượng lâm trường: Đảm bảo tính đại diện các loại rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng, diện tích đất có thể trồng rừng); Tổng hợp các hoạt động quản lý rừng (chăm sóc rừng, trồng rừng mới, các biện pháp bảo vệ rừng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, ); Kết quả quản lý rừng tốt đảm bảo các hoạt động đại diện cho Công ty (hoàn thành kế hoạch: trồng rừng, khai thác, chăm sóc )

Phương pháp phúc tra năng suất rừng và điều chỉnh sản lượng rừng trồng

- Xác định số lượng ô mẫu điển hình: Luận án sử dụng phương pháp ph c tra theo các ô mẫu

tương ứng với 12 OTC/Lâm trường theo 4 cấp tuổi (từ tuổi 4 đến tuổi 7)

- Phương pháp đo đếm trong OTC: Trên ô tiêu chuẩn đo toàn bộ D 1,3, Hvn và xác định cấp phẩm

chất của cây Phẩm chất cây trong OTC được chia thành 3 cấp độ: tốt (a), trung bình (b) và xấu (c)

2.2.2.4 Xử lý nội nghiệp

Trang 9

6

Nghiên cứu cấu trúc rừng

- Phân bố số cây theo cỡ đường kính cây (N-D 1.3 )

Phân bố Weibull là phân bố xác xuất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị (0 đến +) Hàm mật độ có dạng: F(x)= ..x-1.e-.x (2.2)

Trong đó  và  là hai tham số của phân bố Weibull Khi các tham số của Weibull thay đổi thì dạng đường cong phân bố cũng thay đổi theo Tham số  đ c trưng cho độ nhọn, tham số  đ c trưng cho độ lệch của phân bố (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11] Nếu  = 1 phân bố có dạng giảm; =3 phân bố có dạng đối xứng; >3 phân bố có dạng lệch phải; <3 phân bố có dạng lệch trái

- Tương quan giữa chiều cao cây với đường kính cây (H vn -D 1,3 )

Trong luận án này tác giả chọn phương trình để mô phỏng mối quan hệ giữa chiều cao với đường kính cây [11] Hvn = a + b*log(D1.3) (2.5)

Người ta đánh giá tương quan này bằng hệ số R: Nếu: 0 < R <0.3 tương quan yếu; 0.3 < R <0.5 tương quan vừa phải; 0.5 < R <0.7 tương quan tương đối ch t; 0.7 < R <0.9 tương quan rất ch t

Mối tương quan giữa chiều cao với đường kính có hệ số R càng ch t thì chứng tỏ hai nhân tố đường kính và chiều cao có mối liên hệ ch t chẽ với nhau Đồng thời 2 chỉ tiêu kích thước đường kính

và chiều cao đều phát triển một cách cân đối

- Tương quan giữa đường kính tán và đường kính 1.3m (D T - D 1.3 )

Trong luận án chọn phương trình thể hiện mối tương quan giữa đường kính tán với đường kính cây rừng (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11] DT = a + b.D1.3 (2.6)

Mô hình hóa các cấu tr c trên được xử lý theo chương trình phần mềm SPSS trong máy tính

Xác định thể tích của cây

Biểu sản lượng rừng trồng Keo tai tượng (trong tập Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu do Bộ NN&PTNT ban hành - 2003) [4] cần hiệu chỉnh vì có sự chênh giữa số liệu sản

lượng rừng tra trong biểu với số liệu sản lượng rừng tính từ đo thực tế

Công thức xác định Vf [11] Vf = Vb*(D21.3 đo*Hđo)/(D21.3 biểu*H biểu) (2.7)

Trong đó: Vf: thể tích cây; Vb: thể tích tra theo biểu hai nhân tố; D1.3 đo:đường kính đo thực tế của cây ở vị trí 1.3m; Hđo: chiều cao vút ngọn của cây; D1.3 biểu: đường kính cây theo biểu tương ứng; H

biểu: chiều cao cây theo biểu tương ứng

Sản lượng/ha biểu = trữ lượng/ha tra trong Biểu sản lượng rừng trồng Keo tai tượng trên cấp đường kính tương ứng với kết quả đo đếm thực tế

Phương pháp phúc tra và giám sát năng suất rừng trồng Keo tai tượng

Tính Vcây: căn cứ vào D1,3 và Hvn tra trong biểu Thể tích 2 nhân tố lập cho Keo tai tượng (Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu do Bộ NN&PTNT,2003) [4] sẽ được V cây tương ứng Tính trữ lượng/ô tiêu chuẩn (Mô) được tính theo công thức:

Mô = n

1

Tính trữ lượng/ha (Mha): Mha = Mô x 10

Tính năng suất rừng trồng của các lâm trường (∆m/ha) theo công thức:

∆M/ha = Mhai (2.9)

A

Mhai là trữ lượng/ha năm thứ I; A là tuổi của lâm phần

Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng trồng Keo tai tượng:

Điều chỉnh diện tích khai thác/năm về trạng thái cân bằng và ổn định:

Trang 10

Điều chỉnh khối lượng khai thác/năm về trạng thái cân bằng, ổn định:

- Xác định khối lượng khai thác/ năm của rừng trồng Keo tai tượng 7 tuổi hiện tại

- Dự tính khối lượng khai thác/năm của các tuổi dưới (6, 5, 4 ) khi đạt 7 tuổi

- So sánh khối lượng khai thác/năm của tuổi 7 hiện tại với khối lượng khai thác dự tính của các tuổi cấp dưới khi đạt 7 tuổi để điều chỉnh sao cho khối lượng khai thác/ năm luôn cân bằng và ổn định

2.2.3 Đánh giá hoạt động QLR của Công ty

2.2.3.1 Đánh giá tác động môi trường theo các tiêu chí: Bảo đảm bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị khác như nước, đất….; Duy trì các chức năng sinh thái và thể thống nhất của rừng; Bảo vệ các loại động, thực vật quý hiếm và môi trường sống

2.2.3.2 Đánh giá tác động xã hội theo các tiêu chí: Đảm bảo lợi ích của người dân và cộng đồng sống trong ranh giới của lâm trường và Công ty; Đánh giá sự khác nhau giữa các hộ có cơ hội tham gia vào các hoạt động QLR của Công ty và các hộ không tham gia; Sự đồng thuận của người dân và các tác động đến người dân trong cộng đồng khi thực hiện các hoạt động QLR

2.2.3.3 Các bước thực hiện đánh giá tác động môi trường và xã hội: Bước 1: Đánh giá trong phòng Bước 2: Đánh giá ngoài hiện trường Bước 3: Tham vấn các cơ quan hữu quan và đối tác Bước 4: Họp kết th c đánh giá

2.2.4 Lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng cho Công ty

Bao gồm: Các bước lập kế hoạch QLR; Giám sát và đánh giá thực hiện Kế hoạch quản lý rừng; Ước tính hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

Chương 3

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

Thuận lợi: Đất và khí hậu trong khu vực Công ty quản lý cũng rất thích hợp với sinh trưởng phát triển các loài cây gỗ mọc nhanh như Keo lai, Keo tai tượng, Luồng…là những cây trồng chủ lực để tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất ván dăm, ván thanh và ván MDF Sông Đà chảy qua địa bàn Công ty tạo thuận lợi cho vận chuyển thủy lâm sản

Khó khăn: Trên địa bàn quản lý của Công ty có nhiều dãy núi cao, tạo ra nhiều dông phụ, địa hình phức tạp gây trở ngại cho các hoạt động lâm nghiệp Có gió mùa Đông Bắc gây giá buốt về mùa

đông và gió Tây (gió Lào) mang hơi nóng phần nào ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây trồng

rừng và các hoạt động lâm nghiệp

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Thuận lợi: Có nguồn lao động dồi dào để tham gia vào sản xuất lâm nghiệp Đa số là người dân tộc có truyền thống và gần gũi với rừng làm chỗ dựa vững chắc trong công tác bảo vệ và phát triển rừng Cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều tuyến quốc lộ đi qua thuận tiện cho vận chuyển và dịch vụ lâm nghiệp

Trang 11

8

Khó khăn: Vẫn còn tình trạng tranh chấp đất đai nhỏ ở một số lâm trường vì chưa rõ ràng về ranh giới Đôi khi vẫn còn tình trạng đốt nương, làm rãy xâm phạm đất rừng và gây cháy rừng Vẫn còn duy trì hái lượm lâm sản tự do trong cộng đồng

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Hiện trạng rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty

4.1.1 Diện tích và phân bố không gian của rừng trồng Keo tai tượng

Qua nghiên cứu luận án nhận thấy Keo tai tượng là một loài chiếm t lệ chủ yếu của các Lâm trường nói riêng và Công ty nói chung Thông qua phỏng vấn cho thấy, chiến lược phát triển của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và công ty Lâm nghiệp Hòa Bình trong thời gian tới chú trọng đầu tư trồng rừng bằng Keo tai tượng nhằm cung cấp nguyên liệu gỗ ván dăm, ván ghép thanh và gỗ nguyên liệu các loại cho khu vực Tây Bắc Trên cơ sở đó luận án xác định loài Keo tai tượng là loài phù hợp

và sẽ được nghiên cứu điều chỉnh về diện tích, trữ lượng để hướng tới ổn định về m t sản lượng làm cơ

sở lập kế hoạch quản lý rừng cho Công ty, chi tiết trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Diện tích rừng tại công ty lâm nghiệp Hòa Bình (ha) Loài Lương sơn Kim Bôi Lạc Thủy Tu Lý Kỳ Sơn Tân Lạc Lạc Sơn Tổng số

4.1.2 Cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng

Qua việc nghiên cứu cấu tr c, luận án tính toán một số quy luật cấu tr c và phân bố số cây theo đường kính làm cơ sở cho chỉ tiêu tỉa thưa hàng năm Bên cạnh việc kiểm nghiệm lại các quy luật có phù hợp với các nghiên cứu trước đây hay không, thì việc xác định các đ c điểm cấu tr c rừng trồng Keo tai tượng lại có ý nghĩa để lập phương án kế hoạch khống chế tỉa thưa trong quá trình chăm sóc, nhằm đạt đến trữ lượng rừng tại thời điểm khai thác như mong muốn

4.1.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính tại vị trí 1.3m (N-D 1.3 )

Đường kính là một nhân tố được đánh giá rất quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản dùng để xác định thể tích của cây, trữ lượng, sản lượng lâm phần M t khác, phân bố số cây theo cỡ đường kính là một phân

bố tổng quát nhất khi nghiên cứu cấu tr c rừng thuần loài

Phân bố số cây theo đường kính ngang ngực (N/D1.3) là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của quy luật kết cấu lâm phần Phân bố N/D1.3 thể hiện quy luật sắp xếp, tổ hợp các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian Trong trồng rừng thâm canh năng suất cao, phân bố N/D1.3 hợp lý thì cây rừng tận dụng được tối đa điều kiện lập địa và tạo được năng suất sinh khối cao nhất Trong hoạt động kinh doanh và lợi dụng rừng, con người có thể điều tiết mật độ hợp lý, xác định được vốn rừng để lại, lượng khai thác và đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp,

từ đó có thể điều chỉnh lại cấu tr c rừng hợp lý

Trang 12

9

Bảng 4.3: Quy luật phân bố N-D 1.3 Năm

trồng Lâm trường Phương trình lý thuyết χ2 tính toán χ2 tra bảng KL

Từ bảng 4.3 cho thấy: Trong tất cả các kết quả tính toàn đều cho giá trị χ2

tra bảng> χ2tính toán điều này chứng tỏ các phân bố lý thuyết với các hệ số α và λ đã xác định đều mô phỏng tốt cho các phân bố thực nghiệm, hay nói cách khác phân bố Weibull có thể biểu thị tốt cho quy luật phân bố số cây theo đường kính cho các lâm phần nghiên cứu

Nhìn vào giá trị α của các kết quả trên có thể nhận thấy giá trị α ở các lâm trường thuộc tuổi 6 và tuổi 7 đều có xu hướng lệch phải Tức là phân bố số cây tập trung nhiều ở các cỡ đường kính lớn hơn đường kính trung bình Còn lại đều có giá trị α < 3 tức là phân bố lệch trái Điều này chứng tỏ rằng số cây có đường kính nhỏ hơn đường kính trung bình chiếm số lượng lớn hơn so với những cây có đường kính lớn hơn đường kính trung bình Để có thể thấy rõ hơn sự phù hợp giữa phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết, luận án đã mô tả các dạng phân bố (hình 4.1 trong luận án)

- Từ tuổi 4 đến tuổi 5, đường cong phân bố N - D1.3 hầu hết là một đỉnh và lệch trái Điều này chứng minh rằng, các lâm phần nghiên cứu đều đang trong giai đoạn phát triển và rất phù hợp với kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học về đối tượng rừng trồng thuần loài đều tuổi

- Từ tuổi 6 đến tuổi 7 thì dạng phân bố có xu hướng lệch phải, điều đó cho thấy lâm phần dần ổn định về m t tăng trưởng, báo hiệu cho một chu kỳ khai thác tiếp theo

Luận án nghiên cứu phân bố N - D1.3 trên cơ sở nghiên cứu thị trường và định hướng kinh doanh của công ty Với nhu cầu thị trường hiện tại và trong tương lai gần thì cỡ kính cây gỗ trung bình giao động từ 8 cm đến 16 cm sẽ dễ dàng tiêu thụ và được lợi nhuận cao hơn Trên cơ sở nghiên cứu này luận án sẽ đưa các biện pháp lâm sinh, ch t nuôi dưỡng trong kế hoạch quản lý rừng Keo tai tượng để điều chỉnh sao cho t lệ cây có cỡ kính trung bình phù hợp với mục đích kinh doanh trong từng lô rừng

và tăng t lệ cây có đường kính trên trung bình đem lại giá trị kinh tế cao trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo

4.1.2.2 Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1.3m

Trong thực tiễn, việc đo đếm đường kính tán thường phức tạp và g p nhiều khó khăn M t khác, giữa DT và D1.3 có một mối quan hệ ch t chẽ với nhau Do đó, nghiên cứu quy luật tương DT

Trang 13

10

- D1.3 để thông qua các giá trị đường kính thân cây đo được có thể dễ dàng xác định đường kính tán tương ứng Trong đề tài chọn phương trình DT = a + b.D1.3 là phương trình thể hiện mối tương quan này, kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 4.4

Bảng 4.4: Quy luật tương quan D T - D 1.3

Từ kết quả trên cho thấy, hệ số tương quan (r) trong các phương trình nằm trong khoảng từ 0,89

- 0,97 nghĩa là quan hệ giữa DT và đường kính D1.3 trong các lâm phần ở mức độ ch t đến rất ch t Phân bố của các đám mây điểm có xu hướng t lệ thuận với đường kính ngang ngực Đường lý thuyết

đi sát với đám mây điểm Điều này khẳng định rằng, giữa DT và D1.3 có một mối quan hệ ch t chẽ với nhau

4.1.2.3 Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính tại vị trí 1.3m (H vn -D 1.3 )

Trong các quy luật cấu trúc lâm phần thì tương quan Hvn-D1.3 là một tương quan có ý nghĩa quan trọng Giữa chiều cao và đường kính có mối liên hệ ch t chẽ với nhau Thực tiễn điều tra kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng định và thiết lập rất nhiều phương trình toán học để biểu thị mối quan hệ này Trong luận án chúng tôi chọn phương trình: Hvn = a+b*log(D1.3) để mô phỏng mối quan hệ này

Bảng 4.5: Quy luật tương quan H vn - D 1.3

Hệ số tương quan (r) hầu hết nằm trong khoảng từ 0,76 - 0,91 Điều này cho thấy tương quan

giữa chiều cao Hvn và đường kính D1.3 trong các lâm phần ở mức độ tương đối ch t đến rất ch t Các tham số thực a, b của phương trình đều tồn tại, sau khi kiểm tra bằng tiêu chuẩn t đều cho /ta/, /tb/ >

t05 (giá trị tra bảng) Vì vậy, có thể sử dụng phương trình H = a + blog*D1,3 để mô tả tương quan giữa chiều cao Hvn và đường kính D1.3 cho các lâm phần nghiên cứu

Ngày đăng: 13/07/2016, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: Quy luật phân bố N-D 1.3  Năm - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.3 Quy luật phân bố N-D 1.3 Năm (Trang 12)
Bảng 4.5: Quy luật tương quan H vn  - D 1.3 - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.5 Quy luật tương quan H vn - D 1.3 (Trang 13)
Hình 4.4: Tăng trưởng bình quân của 03  Lâm trường theo tuổi rừng - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Hình 4.4 Tăng trưởng bình quân của 03 Lâm trường theo tuổi rừng (Trang 14)
Bảng 4.7: Kế hoạch trồng rừng đến năm 2028 của Công ty - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.7 Kế hoạch trồng rừng đến năm 2028 của Công ty (Trang 15)
Bảng 4.9: Diện tích rừng trồng Keo tai tƣợng điều chỉnh (ha) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.9 Diện tích rừng trồng Keo tai tƣợng điều chỉnh (ha) (Trang 16)
Bảng 4.11: Thống kê diện tích và trữ lƣợng rừng trồng Keo tai tƣợng (ha, m 3 ) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.11 Thống kê diện tích và trữ lƣợng rừng trồng Keo tai tƣợng (ha, m 3 ) (Trang 17)
Bảng 4.13: Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích của Lâm trường Lương Sơn (ha) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.13 Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích của Lâm trường Lương Sơn (ha) (Trang 18)
Bảng 4.12: Thống kê diện tích rừng trồng thực tại và diện tích rừng trồng phân bố cân bằng theo năm trồng (ha) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.12 Thống kê diện tích rừng trồng thực tại và diện tích rừng trồng phân bố cân bằng theo năm trồng (ha) (Trang 18)
Bảng 4.15: Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích của Lâm trường Tu Lý (ha)  Năm - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.15 Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích của Lâm trường Tu Lý (ha) Năm (Trang 19)
Bảng 4.16: Dự tính sản lượng rừng ở các lâm trường khi đạt tuổi 7 (ha, m 3 ) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.16 Dự tính sản lượng rừng ở các lâm trường khi đạt tuổi 7 (ha, m 3 ) (Trang 20)
Bảng 4.17: Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng tính theo trữ lượng cho Lâm trường Lương Sơn (ha, m 3 ) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.17 Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng tính theo trữ lượng cho Lâm trường Lương Sơn (ha, m 3 ) (Trang 21)
Bảng 4.18: Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng cho Lâm trường Lương Sơn (m 3 ) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.18 Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng cho Lâm trường Lương Sơn (m 3 ) (Trang 21)
Bảng 4.19: Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng tính theo trữ lượng cho Lâm trường Kỳ Sơn (ha, m 3 ) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.19 Điều chỉnh sản lượng khai thác rừng tính theo trữ lượng cho Lâm trường Kỳ Sơn (ha, m 3 ) (Trang 21)
Bảng 4.20: Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượngcho Lâm trường Kỳ Sơn (ha, m 3 ) - Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT)
Bảng 4.20 Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượngcho Lâm trường Kỳ Sơn (ha, m 3 ) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w