chuyên đề tốt nghiệp xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại cty Tân Tín Đứcchuyên đề tốt nghiệp xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại cty Tân Tín Đứcchuyên đề tốt nghiệp xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại cty Tân Tín Đứcchuyên đề tốt nghiệp xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại cty Tân Tín Đứcchuyên đề tốt nghiệp xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại cty Tân Tín Đứcchuyên đề tốt nghiệp xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại cty Tân Tín Đứcchuyên đề tốt nghiệp xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại cty Tân Tín Đức
Trang 1TRƯỜNGĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI VÀ
XÂY DỰNG TÂN TÍN ĐỨC
GVHD : ThS Cồ Thị Thanh Hương Sinh viên thực hiện:
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2016
Trang 2Tổ chức ứng dụng kế toán quản trị không phải là vấn đề mới trên thế giới hay ViệtNam hiện nay Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp
ở TP.Hồ Chí Minh nói riêng thường chú trọng đến kế toán tài chính mà không quantâm đến kế toán quản trị
Để tồn tại và thích ứng với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải tìm cáchđối phó với những cạnh tranh khốc liệt từ những doanh nghiệp khác Kế toán quản trịđóng vai trò ngày càng quan trọng là một công cụ quản lý đắc lực, phục vụ cho việcquản lý, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị trong các doanh nghiệp Kế toánquản trị cung cấp thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, nên không có khuônmẫu chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp
Thông tin giúp ích cho nhà quản trị để họ có những quyết định thông minh và sángsuốt chính là nhờ vào thông tin của bộ phận kế toán quản trị thế nhưng tại công ty
TNHH Tân Tín Đức chưa có hệ thống kế toán quản trị Vì thế tôi chọn đề tài “ Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại Công ty TNHH Tân Tín Đức” làm nội dung
nghiên cứu, hy vọng sẽ đóng góp được chút kiến thức hỗ trợ cho công ty
Trang 3Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ ChíMinh đã tạo điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu thêm các tài liệu thamkhảo tại thư viện, cảm ơn sự dạy dỗ nhiệt tình của các thầy cô trường Đại học Côngnghiệp Tp Hồ Chí Minh đã cung cấp cho em kiến thức để hỗ tợ cho đề tài, đặc biệt
là giáo viên hướng dẫn trực tiếp Cô Cồ Thị Thanh Hương đã nhiệt tình giúp đỡ,đóng góp ý kiền trong quá trình thực hiện bài chuyên đề
Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH TânTín Đức đã sự giúp đỡ nhiệt tình hiệu quả của Ban lãnh đạo và các anh chị trongCông ty TNHH Tân Tín Đức, đặc biệt là Phòng kế toán Sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa các anh chị đã tạo điều kiện cho em bước đầu được làm quen với môi trườngthực tế công việc kế toán, đã giúp em có thêm kinh nghiệm để tự tin bước ra khỏighế nhà trường
Trong quá trình học tập và thực tập với kiến thức và kinh nghiệm còn non kém,
vì vậy em không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được quý Thầy Cô vàBan Lãnh Đạo công ty bỏ qua những sai sót và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thiệnhơn Em kính chúc quý Thầy Cô và các anh chị trong Ban Lãnh Đạo công ty luônvui, khoẻ, thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống Em xin chânthành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Nguyễn Phúc Ái Hoa
Trang 4(Của giảng viên hướng dẫn)
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm 2016
Trang 5Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các dự toán bộ phận trong hệ thống dự toán
Bảng 1.1: So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính
Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.2:Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Sơ đồ 2.3: Quy trình vận chuyển chứng từ
Sơ đồ3.1: Sơ đồ tổ chức các phần hành chính trong mô hình kết hợp kế toán quản trị
và kế toán tào chính tại Công ty TNHH Tân Tín Đức
Hình 3.1: Mẫu thiết kế chi tiền có yếu tố nhận diện chi phí
Hình 3.3: Mẫu bảng phân bổ tiền điện sản xuất
Hình 3.3: Mẫu bảng định mức nguyên vật liệu xây dựng
Hình 3.4: Mẫu phiếu ghi nhận hạng mục hoàn thành
Hình 3.5: Mẫu sổ chi tiết hàng hóa
Hình 3.6: Mẫu sổ chi tiết công nợ khách hàng, nhà cung cấp
Hình 3.7: Mẫu sổ chi tiết từng loại thuế
Hình 3.8: Mẫu sổ chi tiết cho từng loại chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 3.1: Bảng hệ thống tài khoản
Ghi chú:
Chữ số đầu tiên chỉ tên chương
Chữ số thứ hai chỉ thứ tự bảng trong chương
Trang 6CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị 1
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị 1
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị 2
1.1.3 Nội dung, phạm vi, kỳ kế toán quản trị 3
1.1.3.1 Nội dung kế toán quản trị 3
1.1.3.2 Phạm vi kế toán quản trị 4
1.1.3.3 Kỳ kế toán quản trị 4
1.1.4 Thông tư áp dụng 4
1.2 Tổ chức thực hiện kế toán quản trị 4
1.2.1 Các yêu cầu trong việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp 4
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị 5
1.2.3 Nguyên tắc vận dụng Chứng từ kế toán 5
1.2.4 Nguyên tắc tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán 6
1.2.5 Nguyên tắc vận dụng Sổ kế toán 6
1.2.6 Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị phục vụ cho nhà quản trị 7
1.2.6.1 Mục tiêu của báo cáo kế toán quản trị 7
1.2.6.2 Vai trò của báo cáo quản trị 7
1.2.6.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị 9
1.2.7 Kế toán đánh giá trách nhiệm quản lý 10
1.3 Các kỹ thuật, nghiệp vụ cơ bản của kế toán quản trị 11
1.3.1 Nhận diện và phân loại chi phí 11
1.3.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng 11
1.3.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 11
1.3.1.3 Chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, và chi phí chìm 12
1.3.1.4 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp 12
1.4Kế toán tài chính và kế toán quản trị 12
1.4.1 Kế toán tài chính 12
1.4.2 Căn cứ phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị 13
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY TNHH TÂN TÍN ĐỨC 16
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Tân Tín Đức 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 16
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động: 16
2.1.3 Người đại diện theo pháp luật của công ty: 17
2.1.4 Thông tin về chi nhánh: 17
2.1.5 Thông tin về địa điểm kinh doanh: 17
Tình hình tổ chức của công ty: 17
2.1.6.1 Cơ cấu chung: 17
2.1.2.6 Cơ cấu phòng kế toán 19
2.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 21
2.1.7.1 Thuận lợi 21
2.1.7.2 Khó khăn 21
2.1.7.3 Phương hướng phát triển 21
2.2 Tổ chức kế toán quản trị tại công ty 22
2.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 22
2.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản 24
2.2.3 Hệ thống sổ sách 25
2.2.4 Phân loại chi phí 25
2.2.4 Hệ thống báo cáo 25
2.3 Một số nội dung kế toán chủ yếu tại công ty 26
2.3.1 Kế toán bán hàng phải thu và thu tiền 26
2.3.2 Kế toán mua hàng phải trả và trả tiền 27
2.3.3 Kế toán hàng tồn kho, giá vốn hàng bán 27
2.3.4 Kế toán lương, phải trả người lao động 28
2.4 Nhận xét và đánh giá về hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH Tân Tín Đức 28
2.4.1 Ưu điểm 28
Trang 8Kết luận chương 2 31
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN TÍN ĐỨC 32
3.1 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình hệ thống kế toán quản trị tại Công ty TNHH Tân Tín Đức 32
3.2 Một số giải pháp xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại công ty 33
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toản quản trị tại Công ty TNHH Tân Tín Đức 33
3.2.2 Chứng từ kế toán 37
3.2.2.1 Chứng từ nhận diện chi phí 37
3.2.2.2 Chứng từ phân bổ chi phí 38
3.2.2.3 Chứng từ theo dõi công trình hoàn thành 39
3.2.3 Tài khoản kế toán 41
3.3.4 Hệ thống Sổ sách kế toán 43
3.2.5 Phân loại chi phí 45
3.2.6 Xây dựng các trung tâm trách nhiệm 46
3.2.6.1 Trung tâm chi phí 46
3.2.6.2 Trung tâm doanh thu 46
3.2.6.3 Trung tâm lợi nhuận 47
3.2.6.4 Trung tâm đầu tư 47
3.2.7 Xây dựng và thiết lập các báo cáo quản trị 47
3.2.7.1 Báo cáo kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch định 47
3.2.7.2 Báo cáo kế toán quản trị phục vụ chức năng tổ chức điều hành 48
3.2.7.4 Báo cáo kế toán quản trị phục vụ chức năng ra quyết định 49
Kết luận chương 3 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 9CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quản trị được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau nhưng tất cả đều thống nhấtcùng một ý tưởng là bộ phận kế toán hướng đến cung cấp thông tin phục vụ cho cácnhà quản lý doanh nghiệp thực hiện các chức năng quản lý như hoạch định, tổ chứcthực hiện, kiểm tra giám sát và ra quyết định quản lý Một số định nghĩa về kế toánquản trị:
- Trong cuốn “Advanced management accounting” xuất bản lần thứ ba của tác giảRobert S.Kaplan và Athony A.Atkinson, kế toán quản trị được định nghĩa như sau: “hệthống kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho cácnhà quản lý trong một tổ chức để họ lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của mình.”
- Theo liên đoàn quốc tế công bố trong tài liệu tổng kết các khái niệm kế toán quảntrị trên thế giới 1998: “Kế toán quản trị được xem như một quy trình định dạng , kiểmsoát, đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tàichính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp cho nhữngnhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chứcnhằm đảm bảo sử dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp
- Theo định nghĩa của Viện kế toán quản trị Hoa Kỳ: “Kế toán quản trị là quá trìnhnhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thựchiện các mục đích của tổ chức.Kê toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong quátrình quản lý, và nhân viên kế toán quản trị là những đối tác chiến lược quan trọngtrong đội ngũ quản lý của tổ chức.”
Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp thông tin nhằm thõa mãn nhucầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định và hànhđộng của họ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó Thông tinkhông đầy đủ, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý điều hành Còn nếuthông tin không chính xác, các nhà quản trị sẽ ra quyết định kinh doanh sai lầm ảnhhưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Thông tin không kịp thời dẫn đến cácvấn đề không được giả quyết kịp thời
Ở Việt Nam, định nghĩa kế toán quản trị được ban hành trong Luật kế toán ViệtNam số 03/2003/QH ngày 17/06/2003: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân
Trang 10tích và cung cấp thông tin kế toán , tài chính theo yêu cầu nhà quản trị và quyết địnhkinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”
Năm 2006, Bộ tài chính ban hành thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.Ngoài việc nhắc lại định nghĩa
về kế toán quản trị của Luật kế toán, Thông tue con chi tiết: “Kế toán quản trị nhằmcung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: chi phí của từng bộphận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm, phân tích, đánh giá tình hình thựchieenh với kế hoạch về doah thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn,công nợ, phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; lựa chọnnhững thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; lập dự toánngân sách sản xuất kinh doanh;… nhằm phục vụ việc điều hành kiểm tra và ra cácquyết định kinh tế Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉhướng dẫn các nguyên tắc cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toánquản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện.” Và “Việc tổchức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc tuân thủ đầy đủ các nguyêntắc kế toán và có thể được thực hiện theo những quy định nội bộ của từng doanhnghiệp nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo yêu cầu quản lý cụthể của từng doanh nghiệp.Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụngcác chứng từ kế toán, thiết kế những mẫu báo cáo kế toán quản trị cần thiết phục vụcho kế toán quản trị của đơn vị.”
Tóm lại, từ định nghĩa trên ta có thể hiểu kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử
lý và lập báo cáo nội bộ nhằm cung cấp thông tin phục vụ chủ yếu cho những nhàquản lý bên trong doanh nghiệp, giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế và vạch ra kếhoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược kinh doanh
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị
Hàng ngày các nhà quản lý phải ra hàng loạt các quyết định trong việc điều hànhcác hoạt động của công ty.Có nhiều nguồn thông tin cung cấp từ các bộ phận khácnhau trong công ty phục vụ cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý.Một trongnhững nguồn thông tin đóng vai trò quan trọng, giúp các nhà quản lý ra quyết địnhđúng đắn đó là thông tin kế toán quản trị Vai trò của kế toán quản trị đối với hoạtđộng quản lý được thể hiện như sau:
Trang 11- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: Thông tin trong dự toán ngân sách
sẽ các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.Cung cấp thôngtin cho quá trình tổ chức và điều hành hoạt động của công ty, kế toán quản trị sẽ cungcấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt động của công ty, để nhà quản lý xem xét và raquyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh phù hợp với các mục tiêu đã đề ra
- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: Kế toán quản trị sẽ cung cấp cácthông tin về tình hình thực hiện kế hoạch, các hoạt động bất thường,… từ đó giúp cácnhà quản trị thấy được những vấn đề cần điều chỉnh, thay đổi nhằm hướng hoạt độngcủa tổ chức theo mục tiêu đã đề ra
- Cung cấp thông tin cho quá trình quyết định: Ra quyết định là chức năng cơ bảnnhất của nhà quản trị, ra quyết định chính là lựa chọn phương án thích hợp nhất Để cóđược quyết định đúng đắn kịp thời phải có thông tin nhanh chóng, phù hợp, chính xác
đó chính là thông tin kế toán quản trị
Tóm lại lại kế toán quản trị có vai trò như là công cụ phục vụ cho việc hoạch định,kiểm tả đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, các quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, từ đó có những quyết định hợp lý để điều hành hoạt động của doanhnghiệp ngày càng hiệu quả hơn
1.1.3Nội dung, phạm vi, kỳ kế toán quản trị
1.1.3.1 Nội dung kế toán quản trị
Nội dung chủ yếu, phổ biến của kế toán quản trị trong doanh nghiệp, gồm:
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;
- Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh;
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhận;
- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định;
- Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh;
- Kế toán quản trị một số khoản mục khác:
+ Kế toán quản trị tài sản cố định (TSCĐ)
+ Kế toán quản trị hàng tồn kho
+ Kế toán quản trị lao động và tiền lương
+ Kế toán quản trị các khoản nợ
Trang 12Ngoài những nội dung chủ yếu trên, doanh nghiệp có thể thự hiện các nội dung kếtoán quản trị khác theo yêu cầu của nhà quản lý doanh nghiệp.
1.1.3.2 Phạm vi kế toán quản trị
Không bị giới hạn và được quyết định bởi nhu cầu thông tin về kế toán quản trị củadoanh nghiệp trong tất cả các khâu của quá trình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh,lập kế hoạch, kiểm tra, tổ chức, điều hành, ra quyết định và trình độ, khả năng tổ chứccông tác kế toán quản trị của mỗi doanh nghiệp
1.1.3.3 Kỳ kế toán quản trị
Thường là tháng, quý, năm như kỳ kế toán tài chính Doanh nghiệp được quyếtđịnh kỳ kế toán quản trị khác (có thể là ngày, tuần hoặc bất kỳ thời hạn nào) theo yêucầu của mình
1.1.4 Thông tư áp dụng
- Áp dụng theo thông tư số: 53/2006/TT-BTC về việ hướng dẫn áp dụng kế toánquản trị trong doanh nghiệp
- Đối tượng áp dụng thông tư:
+ Thông tư này được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ
+ Riêng các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng như: Công ty Bảohiểm, Công ty Chứng khoán, Công ty Quản lý quyc đầu tư chứng khoán, Tổchức tín dụng, Tổ chức tài chính,… vận dụng các nội dung phù hợp hướng dẫntại Thông tư này
1.2 Tổ chức thực hiện kế toán quản trị
1.2.1 Các yêu cầu trong việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp
- Cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của nhà quản lý về chi phí củatừng công việc, bộ phận, dự án, sản phẩm,…;
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, các định mức, đơn giá,… phục
vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra điều hành và ra quyết định;
- Đảm bảo cung cấp các thông tin chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính;
- Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính so sánh giữa
kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động, giữa dự toán
và thực hiện
Trang 131.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị
- Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị của doanh nghiệp phải phù hợp với đặc
điểm hoạt động, quy mô đầu tư và địa bàn tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp, với mức độ phân cấp quản lý kinh tế - tài chính doanh nghiệp Bộ máy kế toánphải gọn nhẹ, khoa học, hợp lý và hiệu quả cao trong việc cung caaos thông tin cho bộmáy lãnh đạo của doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình (Quy mô; Trình độ
cán bộ; Đặc điểm sản xuất, kinh doanh, quản lý, phương tiện kỹ thuật…) để tổ chức bộmáy kế toán quản trị theo một trong các hình thức sau:
+ Hình thức kết hợp: Tổ chức kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
theo từng phần hành kế toán như kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kếtoán hàng bán,…
+ Hình thức tách biệt: Tổ chức thành một bộ phận kế toán quản trị riêng biệt
với bộ phận kế toán tài chính trong phòng kế toán của doanh nghiệp
+ Hình thức hỗn hợp: Là hình thức kết hợp hai hình thức nêu trên, tổ chức bộ
phận kế toán quản trị chi phí tính giá thành riêng, còn các nội dung khác thìtheo hình thức kết hợp
…) để kế toán quản trị khối lượng sản phẩm (công việc), thời gian lao động lập kếhoạch
- Được thiết kế và sử dụng các chứng từ nội bộ dùng cho kế toán quản trị mà không
có quy định của Nhà nước (Bảng tính phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp,…); Được thiết lập hệ thông thu thập và cung cấp thông tin nhanh, kịp thời quaEmail, Fax và các phương tiện thông tin khác
Trang 141.2.4 Nguyên tắc tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán
- Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hànhhoặc được Bộ tài chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp để chi tiết hóa theo cáccấp (cấp 2, 3, 4) phù hợp với kế hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tincủa kế toán quản trị trong doanh nghiệp
- Việc chi tiết hóa các cấp tài khoản kế toán dựa trên các yêu cầu sau:
+ Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị cho từng cấp quảnlý
+ Các tài khoản có mối quan hệ với nhau cần đảm bảo tính thống nhất về kýhiệu, cấp độ,… (Ví dụ: 11201, 33101, 63501,…)
+ Việc chi tiết hóa các tài khoản không được làm sai lệch nội dung, kết cấu vàphương pháp ghi chép của tài khoản
- Doanh nghiệp được mở tài khoản kế toán chi tiết theo các cấp trong cáctrường hợp sau:
+ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng công việc; Sản phẩm, mặthàng, bộ phận sản xuất, kinh doanh,…
+ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo từng công việc; Sảnphẩm, mặt hàng, bộ phận sản xuất, kinh doanh,…
+ Kế toán hàng tồn kho theo từng thứ, loại
+ Kế toán các nguồn vốn, các khoản vay, các khoản nợ phải thu, phải trả,…theo chủ thể và từng loại
Ngoài ra tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị mà doanh nghiệpthiết kế chi tiết hóa các tài khoản kế toán cho phù hợp
1.2.5 Nguyên tắc vận dụng Sổ kế toán
- Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ tài chính ban hành hoặc được
bộ tài chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp để bổ sung các chỉ tiêu, yêu cầu cụthể phục vụ cho kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việc bổ sung hoặc thiết kế nộidung của sổ kế toán không được làm sai lệch nội dung các chỉ tiêu đã quy định trên sổ
kế toán và cần phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có thể thiết kế các sổ kế toán mới phù hợp với yêu cầu quản lý chiphí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo bộ phân, mặt hàng, công việc và
Trang 15các yêu cầu khác của kế toán quản trị (Phiếu tính giá thành sản phẩm; Báo cáo sảnxuất; Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng,…
1.2.6 Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị phục vụ cho nhà quản trị
1.2.6.1 Mục tiêu của báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo quản trị là nguồn thông tin cần thiết cho các nhà quản trị ở các cấp độ khácnhau, đặc biệt là cho nhà quản trị cấp trung cấp cao
Thông qua hệ thống báo cáo quản trị sẽ giúp cho các nhà quản trị có cơ sở đểhoạch định, kiểm soát, tổ chức thực hiện để đạt được các mục tiêu ngắn hạn đã đề ra
Do đặc điểm của kế toán quản trị là thông tin cung cấp hướng về tương lai, đi vàotừng chức năng và bộ phận hoạt động, có tính linh hoạt và thích ứng nên các báo cáophải được thiết lập phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động, trình độ và khả năng sửdụng thông tin kế toán Khi xây dựng hệ thống báo cáo quản trị, cần đảm bảo các mụctiêu:
- Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phải đảm bảo cung cấp thông tin hữuích nhất cho nhà quản lý.Muốn vậy, báo cáo phải được thiết kế đơn giản, dễ hiểu vàphù hợp với nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp
- Báo cáo kế toán quản trị phải được xây dựng thích hợp với mục tiêu hoạt động cụthể của từng doanh nghiệp Điều này cho thấy báo cáo kế toán quản trị được thiết kếphải phù hợp từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp, do đó không thể có một hệthống báo cáo kế toán quản trị bắt buộc, thống nhất cho các doanh nghiệp
- Báo cáo kế toán quản trị được xây dựng phải phù hợp với phạm vi cung cấp thôngtin của kế toán quản trị, đồng thời đảm bảo phục vụ các chức năng quản lý của nhàquản trị
- Báo cáo kế toán quản trị rất linh hoạt, nó thướng thiết kế cho từng nhà quản trị, vàthường gắn liền với một bộ phận, một mặt hoạt động một mặt quyết định cụ thể nào đócủa doanh nghiệp; vì thế, khi xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chỉ có thểthiết kế các báo cáo thích hợp cho từng doanh nghiệp cụ thể
1.2.6.2 Vai trò của báo cáo quản trị
Báo cáo kế toán quản trị cung cấp những thông tin kế toán cho các nhà quản lýnhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra, nhà quản lý nhận được thông tin nàydưới hình thức như: báo cáo doanh thu, báo cáo chi phí, báo cáo giá thành, các dựtoán, các báo cáo hoạt động hàng tháng.Báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin
Trang 16phục vụ cho ba chức năng chủ yếu: hoạch định, kiểm soát và ra quyết định.Nó chophép các nhà quản trị sự hiểu biết chính xác và cụ thể hơn những vấn đề cần giảiquyết.
Vai trò của báo cáo kế toán quản trị đối với việc hoạch định: Việc lập kế hoạch
trong một tổ chức liên quan đến hai vấn đề, đó là: xác định mục tiêu của tổ chức vàxây dựng những phương thức để đạt được mục tiêu đó Dự toán ngân sách trong kếtoán quản trị là một công cụ để kế toán viên giúp ban quản trị trong quá trình lập kếhoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch Vì vậy, kế toán quản trị phải trên cơ sở đãghi chép, tính toán, phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận, dự toán vốn,… để cungcaaos thôn tin trong việc phát họa dự kiến tương lai nhằm mục đích phát triển doanhnghiệp
Vai trò của kế toán quản trị đối với việc kiểm soát: Để giúp nhà quản trị thực
hiện chức năng kiểm soát, kế toán quản trị sẽ cung caaos các báo cáo thực hiện, trongđó: so sánh những số liệu thực hiện so với kế hoạch hoặc dự toán, liệt kê tất cả các sựkhác biệt và đánh giá việc thực hiện
Vai trò của báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho chức năng kiểm soát biểu hiệnqua:
+ Chức năng việc kiểm soát quản lý: thông tin trên báo cáo kế toán quản trịcũng được dùng để đánh giá kết quả hoạt động của các đơn vị được phân quyềntrong doanh nghiệp như là các đơn vị trực tiếp kinh doanh, các phòng ban, bộ phận.Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả kinh tế cung cấp một sự kết nối giữa chiến lượccủa một doanh nghiệp và sự thi hành chiến lược đó bởi các đơn vị hoạt động riêng
lẻ trong doanh nghiệp
+ Chức năng kiểm soát hoạt động: thông tin trên báo cáo kế toán quản trị cũng
là một trong các phương diện chính mà qua đó các nhân viên, nhà quản trị nhậnđược thông tin phản hồi về kết quả của họ, cho phép họ học hỏi từ quá khứ và cảithiện trong tương lai Các doanh nghiệp sẽ thành công và thịnh vượng thông quaviệc thiết kế các sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng thông qua các quy trình hoạtđộng có hiệu quả
Vai trò của báo cáo kế toán quản trị đối với việc ra quyết định: Chức năng ra
quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có sự lựa chọn thích hợp trong nhiều phương ánkhác nhau được đưa ra Các quyết định trong một tổ chức có thể qua quyết định chiến
Trang 17lược ảnh hưởng lâu dài đến tổ chức Tất cả các quyết định đều có nền tản từ thông tin,
và phần lớn thông tin đều do kế toán quản trị cung cấp nhằm phục vụ chức năng raquyết định của nhà quản trị Vì vậy, kế toán quản trị phải cung cấp thông tin linh hoạtkịp thời và mang tính hệ thống, trên cơ sở đó phân tích các phương án thiết lập để lựachọn phương án tối ưu nhất cho việc ra quyết định Các thông tin cũng có thể diễn đạtdưới dạng mô hình toán học, đồ thị, biểu đồ,… để nhà quản trị có thể xử lý nhanhchóng
1.2.6.3 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Để thực hiện được vai trò nói trên, hệ thông báo cáo quản trị trong doanh nghiệp cóthể gồm các loại báo cáo sau:
- Báo cáo phục vụ cho chức năng hoạch định: chủ yếu là các báo cáo dự toán đểlàm kế hoạch hoạt động trong kỳ kế hoạch gồm:
+ Các dự toán chi tiết:
Báo cáo dự toán tiêu thụ
Dự toán mua hàng
Dự toán sản xuất
Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Các dự toán tổng hợp:
Dự toán tiền
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Dự toán bảng cân đối
- Báo cáo phục vụ cho chức năng kiểm soát bao gồm:
+ Kiểm soát về hiệu quả kinh tế của các hoạt động trong tổ chức (báo cáo kiểmsoát chi phí, báo cáo giá thành sản phẩm, báo cáo kiểm soát doanh thu, kiểm soátriền và kiểm soát công nợ)
Trang 18Dự toán doanh thu
Dự toán chi phí
nguyên vật liệu
trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán tồn kho
thành phẩm cuối
kỳ
Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Dự toán sản xuất
Dự toán tiền
Bảng cân đối kế toán dự toán
- Báo cáo phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị
Mối liên hệ giữa các dự toán bộ phân trong hệ thống dự toán:
Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các dự toán bộ phận trong hệ thống dự toán
1.2.7 Kế toán đánh giá trách nhiệm quản lý
Kế toán trách nhiệm quản lý là một hệ thống thông tin nhằm cung cấp thông tinlien quan đến các trung tâm trách nhiệm trong tổ chức, thông qua việc ghi nhận, đolường kết quả hoạt động của từng bộ phận, trên cơ sở đó lập các báo cáo thực hiệnphục vụ cho việc đánh giá trách nhiệm quản lý của các nhà quản lý các bộ phận trongcông ty
Trang 19Xác lập trung tâm trách nhiệm: việc xác lập trung tâm trách nhiệm lien quan đếncác vấn đề phân quyền Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức màcác nhà quản lý của nó chịu trách nhiệm đối với các kết quả hoạt động của chính bộphận do mình quản lý Trong một tổ chức kinh tế thường có bốn trung tâm trách nhiệm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuân và trung tâm đầu tư.Mục tiêu quan trọng của hệ thống kế toán trách nhiệm là thúc đẩy các nhà quản lýhướng đến mục tiêu chung của tổ chức Tiêu chuẩn chính để đánh giá tính hiệu quảcủa sự đo lường thành quả của các nhà quản lý trung tâm trách nhiệm là mức độ hướngđến mục tiêu chung của họ.
Công cụ để đánh giá trách nhiệm quản lý là: báo cáo thành quả của các trung tâmtrách nhiệm.Ngoài ra đối với trung tâm đầu tư, còn sử dụng chỉ tiêu tỷ leeh hoàn vốnđầu tư (ROI) và thu thập thặng dư (RI) để đánh giá
Báo cáo thành quả chỉ ra kết quả tài chính chủ yếu theo dự toán và theo thực tế,phù hợp với những loại trung tâm trách nhiệm lien quan Báo cáo thành quả cũng chỉ
ra chênh lệch giữa dự toán và thực tế đối với các khoản mục được trinhg bày trên báocáo Dữ liệu trong báo cáo thành quả sau khi đã loại trừ doanh thu và chi phí khôngkiểm soát được, sẽ cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị sư dụng để đánh giá tráchnhiệm quản lý đối với các trung tâm trách nhiệm, kiểm soát các hoạt động của tổ chứcmột cách có hiệu quả
1.3Các kỹ thuật, nghiệp vụ cơ bản của kế toán quản trị
1.3.1 Nhận diện và phân loại chi phí
Để phục vụ cho mục đích quản trị chi phí tại các đơn vị kinh tế, chi phí được phânloại thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau phù hợp với từng mục đích sửdụng Sau đây là một số cách phân loại chi phí được sử dụng phổ biến trong kế toánquản trị
1.3.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành hai loại: chi phí sản xuất và
chi phí ngoài sản xuất
Mục địch của việc phân loại này nhằm phục vụ cho công tác lập kế hoạch,
kiểm tra và lập báo cáo tài chính
1.3.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Theo cách phân loại này chi phí được phân loại thành:
Trang 20- Chi phí khả biến (biến phí)
- Chi phí bất biến (định phí)
- Chi phí hỗn hợp
1.3.1.3 Chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, và chi phí chìm
- Chi phí chênh lệch là chi phí có ở phương án này nhưng chỉ có một phần hoặckhông có ở phương án kia
- Chi phí cơ hội: là thu nhập tiềm tang bị mất đi khi ta lựa chọn phương án này thay
vì phương án khác
- Chi phí chìm: Là chi phí đã phát sinh trong quá khứ và nó không thể tránh được
dù lựa chọn bất kỳ phương án nào
Mục đích của việc phân loại này nhằm giúp nhận diện các thông tin thích hợp choviệc ra quyết định
1.3.1.4 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí phát sinh tách biệt cho từng sản phẩm, công đoạn, phânxưởng sản xuất Ngược lại những chi phí không xác định được rõ rang như thế thì làchi phí gián tiếp Tuy nhiên chi phí gián tiếp sẽ trở thành chi phí trực tiếp nếu phạm vi
mà chi phí ảnh hưởng đó mở rộng ra
Ví dụ: Tiền lương của bộ phận quản lý sản xuất phân xưởng là chi phí gián tiếp
nếu xét theo đối tượng chịu chi phí là các loại sản phẩm thuộc phân xưởng Nhưng nếuxét trên đối tượng chịu chi phí là các phân xưởng trong công ty thì đó lại là chi phítrực tiếp của riêng phân xưởng đó.Việc phân chia này có ý nghĩa trong việc tiến hànhtính toán, phân bổ các chi phí phát sinh phù hợp cho từng bộ phân, giúp cho việc tínhtoán giá thành và hiệu quả kinh doanh chính xác
1.4Kế toán tài chính và kế toán quản trị
1.4.1 Kế toán tài chính
Chức năng của kế toán là truyền đạt và cung cấp các thông tin kinh tế về một tổchức cho các đối tượng sử dụng khác nhau.Tổ chức được xem xét ở đây là tổ chứckinh doanh với mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận Do đó, nội dung của thông tin mà kếtoán phản ánh là chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp đểđạt được các lợi ích kinh tế Thông tin kế toán được biểu hiện dưới hình thái giá trị.Để
có thông tin hữu ích có thể sử dụng được, thông tin kế toán phải được lượng hóa và
Trang 21tổng hợp thành các báo cáo kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng khác nhau củanhững người sử dụng thông tin đó.
Thông tin kế toán không chỉ cần thiết cho những nguwoif điều hành doanh nghiệp
để ra quyết định quản lý ở bên trong doanh nghiệp, mà còn cho cả những người ở bênngời doanh nghiệp
Kế toán tài chính liên quan đến quá trình báo cáo hoạt động của một tổ chức doanhnghiệp cho các cá nhân ở bên ngoài qua báo cáo tài chính
1.4.2 Căn cứ phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị
Bảng 1.1: So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính
CHÍNH
Những điểm khác nhauĐối tượng sử dụng
thông tin
Nhà quản lý bên trong doanh nghiệp: Giám đốc, Hội đồng quản trị
Các tổ chức, các cá nhânbên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhưng chủyếu là các tổ chức, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp như: Tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan thuế,…
Đặc điểm thông tin -Thông tin tài chính và
Phạm vi báo cáo Từng bộ phận, khâu,
công việc
Toàn công ty
Kỳ báo cáo Thường xuyên: Ngày,
tuần, tháng, quý, năm theo yêu cầu của nhà
Định kỳ: quý, năm theo yêu cầu của Bộ tài chính
Trang 22quản trịTính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh Có tính pháo lệnh
Thước đo sử dụng Được đo lường bằng bất
kỳ các đơn vị hiện vật, thời gian lao động, giá trị
Chủ yếu thể hiện bằng thước đo giá trị
Các báo cáo kế toán chủ
yêu
Các báo cáo nội bộ như:
Báo cáo sản xuất, báo cáo bộ phận, báo cáo giáthành… các báo cáo khác theo yêu cầu và mục đích của nhà quản trị
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả oạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Những điểm giống nhau
Đối tượng kế toán Kế toán quản trị và kế toán tài chính cùng phản ánh
các đối tượng của kế toán như: tài sản, chi phí, thu nhập… thông qua việ ghi nhận dựa trên các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
Hệ thống ghi chép Kế toán quản trị và kế toán tài chính đề dựa vào hệ
thống ghi chép ban đầu của kế toán để tập hợp và
xử lý thông tin
Trách nhiệm quản lý Kế toán chi phí và kế toán quản trị đều găn trách
nhiệm của nhà quản lý
Kết luận chương 1
Kế toán tài chính là một bộ phận không thể thiếu trong bộ máy tổ chức quản lý củadoanh nghiệp.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, không thể phủ nhận sự cần thiếtcủa việc ra đời và phát triển của bộ phận kế toán quản trị trong cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý của doanh nghiệp.Vì nhà quản trị quan tâm đến những gì xảy ra trong tương
Trang 23lai hơn là những gì đã xảy ra trong quá khứ.Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trịcung cấp thông tin nhằm thõa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp Hiểu vàphân biệt được nội dung của kế toán quản trị với kế toán tài chính sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho việc áp dụng kế toán quản trị vào thực tiễn.
Việc phân tích các mục tiêu, yêu cầu, chức năng thông tin, và nội dung chủ yếu của
kế toán quản trị giúp cho việc xây dựng mô hình kế toán quản trị sử dụng tại Công tyTNHH Tân Tín Đức
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY TNHH TÂN TÍN ĐỨC 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Tân Tín Đức
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng Tân Tín Đức được thành lập theoquyết định số 6103QD/UB–KT ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Uỷ Ban Nhân DânThành Phố Hồ Chí Minh Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0303522291, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 30 tháng 11 năm 2011 do Sở
Kế hoạch Và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng Tân Tín ĐứcTên viết tắt: Công ty TNHH Tân Tín Đức
Trụ sở đặt tại: 105A2 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ ChíMinh
Thương mại vật liệu xây dựng:
o Thép xây dựng các loại: Thép cây, thép cuộn
Trang 25 Trồng rừng và khai thác rừng
2.1.3 Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: Trần Văn Tánh Giới tính: Nam
Sinh ngày: 12/12/1975 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy chứng thực cá nhân:Giấy chứng minh nhân dân Số: 024429243
Ngày cấp: 28/07/2005 Nơi cấp: Công an TP.HCM
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:105A2 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận GòVấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Chỗ ở hiện tại:105A2 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố HồChí Minh, Việt Nam
2.1.4 Thông tin về chi nhánh:
Tên chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng TânTín Đức
Địa chỉ chi nhánh: 443 đường số 7, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân,Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã số chi nhánh: 0303522291-001
2.1.5 Thông tin về địa điểm kinh doanh:
- Tên địa điểm kinh doanh: Công Ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng TânTín Đức – Kho chứa hàng
- Địa chỉ địa điểm kinh doạnh: C6A/1V Đường Võ Văn Vân, Ấp 3, Xã Vĩnh Lộc B,Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Mã số địa điểm kinh doanh: 00001
2.1.6 Tình hình tổ chức của công ty:
2.1.6.1 Cơ cấu chung:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.Giám đốc là người điều hành và đưa ra các chỉ thị trực tiếp xuống các phòng ban củacông ty
Trang 26GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KỸ THUẬT
Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và
đời sống công nhân viên của toàn công ty, là người đứng đầu công ty, là đại diện phápnhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của công ty Giám đốc có quyềnphân công, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng kỷ luật các cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty, giám đốc là người chỉ đạo trực tiếp, kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt độngkinh doanh và là người trực tiếp ký hợp đồng với các đơn vị khác
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám Đốc, được uỷ quyền của Giám Đốc
thực hiện các chức năng quản lý trong lĩnh vực được giao phó Đôn đốc, điều độngcông nhân từ tổ này sang tổ khác nhằm mục đích tăng năng suất lao động trong sảnxuất kinh doanh
- Phòng kế toán: Thực hiện việc thu chi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tổng hợp, phân tích và báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh
- Phòng kinh doanh: Thực hiện việc kinh doanh tiêu thụ hàng hóa, tham mưu cho
giám đốc giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng vớikhách hàng một cách kịp thời
Trang 27Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ Thủ quỹ
Kế toán trưởng
- Phòng kỹ thuật: Theo dõi, kiểm tra và quản lý máy móc thiết bị trong quá trình
sản xuất kinh doanh, thực hiện các công trình xây dựng
2.1.6.2 Cơ cấu phòng kế toán
Sơ đồ 2.2:Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)
- Kế toán trưởng:
+ Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực tài chính, tổ chức bộ máy kế toán hoạtđộng theo chuẩn mực kế toán hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế tại Côngty
+ Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanhcủa Công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức ghi chép, tính toán vàphản ảnh chính xác, trung thực và kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Kiểm tra báo cáo kế toán thống kê và quyết toán của Công ty đầy đủ, chínhxác và gửi báo cáo theo đúng chế độ quy định
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước về tài chính của Công ty
- Kế toán tổng hợp:
+ Tham mưu cho kế toán trưởng trong quá trình thực hiện công tác, thu hồi vốnkịp thời.Chịu trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hoá,nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, tài sản cố định Hàng hoá, nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ mua vào: Kiểm tra phương thức nhận hàng, kiểm tra thực
Trang 28tế đối chiếu giữa phiếu nhập và hoá đơn Hàng hoá, thành phẩm bán ra: Kiểm traphương thức xuất hàng, xuất trả, giảm giá, bán lẻ, sỉ, nhập khác.
+ Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho xây dựng Tập hợp chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tính, lập bảng giá thành và các báocáo liên quan đến giá thành công trình xây dựng
+ Kiểm tra tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư, công cụ lao động, tài sản cốđịnh, biên bản kiểm kê vật tư theo định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp cân đối nhập –xuất – tồn vật tư cuối tháng Lập các phiếu phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ tiềnlương và chi phí phục vụ
+ Cuối tháng kê khai sổ và lập báo cáo tài chính trình lên kế toán trưởng
- Kế toán thanh toán:
+ Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình lưu chuyển tiền của Công ty,
kiểm tra chứng từ gốc, lập phiếu thu chi
+ Theo dõi các khoản phải thu, kiểm tra đối chiếu sổ quỹ và kiểm kê hàng ngàytheo đúng quy định
+ Phân loại, ghi chép, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, lưu trữ chứng từ gốcliên quan đến việc hạch toán
- Kế toán công nợ:
+ Công nợ phải thu:Theo dõi tất cả công nợ phải thu người mua, phải thu
khác.Theo dõi hợp đồng bán hàng liên qua đến công nợ phải thu, kiểm tra việc thựchiện tiến độ phải thu theo hợp đồng, kịp thời báo cáo và đề xuất xử lý nếu cótrường hợp quá hạn, tranh chấp, nợ khó đòi
Định kỳ đối chiếu công nợ theo từng khách hàng
Mở sổ chi tiết công nợ phải thu đến từng khách hàng và từng hợp đồng
Phân loại, ghi chép, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo công nợ theo đúng thời hạnquy định Căn cứ vào hợp đồng, vào công nợ phải thu đã được đối chiếu giữaphòng kinh doanh và phòng kế toán lập đề xuất khi khách hàng nộp tiền
Lập báo cáo đã thu đối chiếu với số đã thu ở phòng kinh doanh định kỳ theo quyđịnh
+ Công nợ phải trả: theo dõi các khoản công nợ phải trả Theo dõi các hợp
đồng mua – bán hàng hoá, các phương thức hợp đồng đại lý, hợp đồng thời hạn, căn
cứ giấy đề xuất thanh toán của phòng kinh doanh, căn cứ hợp đồng lập đề xuất
Trang 29thanh toán tiền hàng cho khách hàng khi đến hạn nhận tiền hàng Kiểm tra phân hệcông nợ, các chứng từ kế toán chuyển sang, đối chiếu công nợ theo từng khách hàng
để lập phương án thanh toán công nợ
Phân loại, ghi chép, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo công nợ phải trả liên quan đếnnghiệp vụ
- Đồng thời mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đưa những ứng dụng tiến bộ củakhoa học kĩ thuật vào công tác quản lý và ứng dụng phương thức quản lí hiện đại đểtừng bước nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
2.1.7.2 Khó khăn.
- Bên cạnh những thuận lơi nêu trên , công ty còn có những khó khăn :
- Là công ty thành lập bằng nguồn vốn hiện có và vay mượn nên nhiều lúc vốn lưuđộng gặp nhiều khó khăn
- Là công ty thương mại không có sản phẩm, hàng hóa độc quyền, sản phẩm, hànghóa của công ty chủ yếu là những sản phẩm được mua đi bán lại nên việc mua bánhàng hóa cũng gặp nhiều khó khăn
2.1.7.3 Phương hướng phát triển.
- Khai thác có hiệu quả thị trường trong nước đồng thời từng bước nâng cao nănglực cạnh tranh để có hiệu quả kinh doanh
- Áp dụng hệ thống quản lý nhằm tăng tính năng động và cạnh tranh của công ty, tổchức bộ máy quản lý theo xu hướng gọn nhẹ và xây dựng đội ngũ cán bộ có chấtlượng chuyên môn nghiệp vụ cao