Theo cách hiểu này thì xúc tiến th-ơng mại quốc tế sẽ không chỉ bao gồm các hoạt động hạn chế của doanh nghiệp trực tiếp thúc đẩy quá trình thâm nhập mở rộng thị tr-ờng và kích thích khâ
Trang 1Tr-ờNG đạI họC NgoạI Th-ơNG Cơ sở ii tại tp Hồ chí minh CHUYÊN NgàNH: quản trị KINH DOANH QuốC tế
KhóA LuậN tốT NGHiệP
Đề tài:
đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh
của TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020
Họ và tên sinh viên : Nguyễn đình Huy
Giáo viên h-ớng dẫn : TS Nguyễn Xuân Minh
TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2010
Trang 2Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Lời mở đầu 1
Ch-ơng 1 - Tổng quan về xúc tiến xuất khẩu và sự cần thiết phải đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của TP.HCM 3
I Khái quát về xúc tiến th-ơng mại quốc tế và xúc tiến xuất khẩu 3
1 Xúc tiến th-ơng mại quốc tế 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Phân loại 4
2 Xúc tiến xuất khẩu 5
2.1 Khái niệm 5
2.2 Phân loại 6
2.3 ý nghĩa của xúc tiến xuất khẩu 7
2.4 Nội dung của hoạt động xúc tiến xuất khẩu 9
2.4.1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vĩ mô 9
2.4.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vi mô 11
II Các yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động xúc tiến xuất khẩu 12
1 Thị tr-ờng mục tiêu 12
2 Bản chất của sản phẩm 13
3 Kinh phí cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu 15
4 Những quy định của WTO có liên quan đến xúc tiến xuất khẩu 16
III Sự cần thiết phải đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu cá cảnh của TP.HCM 17
IV Kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu cá cảnh 19
1 Singapore 19
2 Thái Lan 21
3 Bài học kinh nghiệm cho TP Hồ Chí Minh 23
Ch-ơng 2 - Thực trạng xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2010 25
Trang 3I Tình hình xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2000-2010 25
1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vĩ mô 25
1.1 Hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu của các cơ quan chức năng TP.HCM 25
1.2 Hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu của Hội cá cảnh và các tổ chức ngành nghề liên quan 35
1.3 Hoạt động tổ chức triển lãm, hội chợ, hội thi cá cảnh tại thành phố 39
1.4 Hoạt động thông tin phục vụ sản xuất và xuất khẩu cá cảnh 41
1.5 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu tại thị tr-ờng n-ớc ngoài 44
2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vi mô 45
2.1 Hoạt động quảng cáo mặt hàng cá cảnh 45
2.2 Hoạt động quan hệ công chúng và bán hàng trực tiếp 47
2.3 Hoạt động tham gia hội chợ triển lãm trong n-ớc và quốc tế 48
II Đánh giá thực trạng xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của TP.HCM 49
1 Kết quả đạt đ-ợc 49
2 Hạn chế và nguyên nhân 51
Ch-ơng 3 - Một số giải pháp đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020 56
I Định h-ớng cho công tác xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh TP.HCM 56
1 Cơ hội và thách thức mới của môi tr-ờng kinh doanh quốc tế 56
2 Dự báo triển vọng thị tr-ờng cá cảnh thế giới giai đoạn 2010-2020 58
3 Quan điểm, đ-ờng lối chung đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu 60
II Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh TP.HCM giai đoạn 2010-2020 62
1 Nhóm giải pháp đối với lãnh đạo TP Hồ Chí Minh 63
1.1 Hợp nhất Hội cá cảnh của TP.Hồ Chí Minh 63
1.2 Thành lập ban chuyên trách có thẩm quyền về cá cảnh 64
1.3 Chính sách xây dựng th-ơng hiệu cá cảnh Việt Nam 65
1.4 Tiếp tục đầu t- xây dựng làng nghề cá cảnh gắn với du lịch 67
2 Nhóm giải pháp đối với Hội cá cảnh TP.HCM 69
2.1 Xây dựng chiến l-ợc xúc tiến phù hợp 69
Trang 42.2 Bảo đảm năng lực tài chính của Hội 70
2.3 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị tr-ờng và hoạt động cung cấp thông tin cho hội viên 72
2.4 Đổi mới cách thức tổ chức hội chợ triển lãm trong n-ớc và hoạt động tham gia triển lãm ngoài n-ớc 74
2.5 Công tác t- vấn, bồi d-ỡng, tập huấn, hội thảo cho các doanh nghiệp 77
2.6 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Sở ngành, các tổ chức xúc tiến th-ơng mại trong và ngoài n-ớc 78
3 Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp 80
3.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển thị tr-ờng xuất khẩu 80
3.2 Nâng cao năng lực xuất khẩu của sản phẩm 82
3.3 Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công tác xúc tiến xuất khẩu 84
3.4 Tăng c-ờng hiệu quả của hoạt động quảng bá sản phẩm 85
Kết luận 89 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 5Danh mục từ viết tắt
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
APEC Asia-Pacific Economic
ASEAN Association of Southeast Asia
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
AVA Agri-Food & Veterinary Authority
of Singapore
Cơ quan nông sản thực phẩm và thú
y Singapore CITES Convention on International Trade
FAO Food and Agriculture Organization
of the United Nations
Tổ chức L-ơng thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
FHM Fathead Minnow Tên 1 dòng tế bào để xét nghiệm
bệnh của cá
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
ITC International Trade Centre Trung tâm th-ơng mại quốc tế JAFA Japan Aquarium Fish Association Hội cá cảnh Nhật Bản
KHV Koi Herpes Virus Tên 1 loại vi-rút gây bệnh cho cá NACA Network of Aquaculture Centres in
Asia-Pacific
Mạng l-ới các trung tâm nuôi trồng thủy sản Châu á - Thái Bình D-ơng OIE World Organisation for Animal
Health
Tổ chức thú y thế giới
Trang 6PR Public Relations Quan hÖ c«ng chóng
QLCL -
ATVSTYTS
Côc Qu¶n lý chÊt l-îng, An toµn vÖ sinh vµ Thó y thñy s¶n ViÖt Nam SAFEA Singapore Aquarium Fish
VASEP Vietnam Association of Seafood
Exporters and Producers
HiÖp héi chÕ biÕn vµ xuÊt khÈu thñy s¶n ViÖt Nam
VCCI Vietnam Chamber of Commerce
and Industry
Phßng th-¬ng m¹i vµ c«ng nghiÖp ViÖt Nam
WTO World Trade Organization Tæ chøc th-¬ng m¹i thÕ giíi
Trang 7Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Thuế nhập khẩu cá cảnh các năm 2006-2010 29
Bảng 2.2: Các hoạt động tham gia triển lãm, học tập tại n-ớc ngoài 44
Bảng 2.3: Sản l-ợng cả cảnh đ-ợc chăn nuôi tại TP.HCM 49
Bảng 2.4: Sản l-ợng và kim ngạch xuất khẩu cá cảnh TP.HCM từ 2006-2009 50
Hình 2.1: Đồ thị phát triển số l-ợng hội viên Hội cá cảnh TP.HCM 36
Hình 2.2: Cơ cấu thị tr-ờng xuất khẩu cá cảnh Việt Nam năm 2009 50
Hình 3.1: Mô hình liên kết xúc tiến xuất khẩu cá cảnh TP.HCM 62
Trang 8LờI Mở ĐầU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam và luôn giữ vai trò đầu tàu cả Việt Nam trên mọi lĩnh vực Vốn là một
đô thị đang phát triển mạnh, lãnh đạo thành phố đã có những chỉ đạo chuyển đổi nền nông nghiệp thành phố theo h-ớng phát triển sao cho phù hợp với sự lớn mạnh của
đô thị loại một Theo đó, các mặt hàng nông nghiệp có giá trị xuất khẩu cao sẽ đ-ợc chú trọng phát triển thay thế các mặt hàng có giá trị thấp Cá cảnh là một mặt hàng
đ-ợc xếp vào mặt hàng nông nghiệp thích hợp với nền sản xuất đô thị và cần đ-ợc phát triển xuất khẩu Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, thú chơi cá cảnh ngày càng gia tăng trên thế giới và hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này cũng ngày càng mạnh Hoạt động xuất khẩu mặt hàng này không những mang lại nguồn lợi không nhỏ cho những nghệ nhân đam mê nuôi cá cảnh mà còn là nguồn thu ngoại tệ tiềm năng cho đất n-ớc Tr-ớc tình hình này, lãnh đạo thành phố đã đề ra Ch-ơng trình phát triển cây, hoa kiểng, cá cảnh TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2004-2010 nh-
là b-ớc đi đầu tiên trong công tác xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh Tầm nhìn lâu dài là biến TP Hồ Chí Minh trở thành trung tâm cá cảnh cung cấp cho thị tr-ờng nội địa và xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu đạt 70-100 triệu USD vào năm 2020
Tuy nhiên, do đất n-ớc chúng ta đang từng b-ớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới, nên ít nhiều có những bỡ ngỡ và mâu thuẫn trong sự chỉ đạo và thực hiện hoạt
động xúc tiến xuất khẩu Trong bối cảnh còn thiếu hiểu biết và kinh nghiệm quản lý, các doanh nghiệp cá cảnh của thành phố đa số có quy mô nhỏ, lại thiếu khả năng về tài chính, năng lực cạnh tranh của mặt hàng xuất khẩu ch-a cao, thì hoạt động xúc tiến xuất khẩu ch-a đạt hiệu quả nh- mong đợi Đó là một số những lý do khiến xuất khẩu cá cảnh thành phố trong những năm qua là ch-a cao và không ổn định (tr-ớc năm 2006 đã có lúc xuất khẩu cá cảnh đạt gần 10 triệu USD, nh-ng từ năm
2006 xuất khẩu cá cảnh thành phố lại chỉ thu đ-ợc từ 3,5 đến 5 triệu USD/năm) Thực trạng của ngành nh- vậy là ch-a đáp ứng đ-ợc sự mong mỏi của các cấp từ lãnh đạo thành phố cho đến các cơ sở chăn nuôi cá cảnh, các doanh nghiệp xuất khẩu cá cảnh và cả những ng-ời dân yêu thích cá cảnh của TP Hồ Chí Minh
Trang 9Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đ± chọn nội dung: “Đẩy m³nh xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020” để làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài này là nghiên cứu toàn diện về lý luận xúc tiến xuất khẩu, áp dụng vào tìm hiểu thực trạng tình hình xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của TP.HCM trong những năm qua, từ đó đ-a ra những giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu cá cảnh của TP.HCM giai đoạn 2010 – 2020
3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 đến năm 2010
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Ph-ơng pháp nghiên cứu thực hiện đề tài này là ph-ơng pháp so sánh, phân tích và tổng hợp giữa lý luận và thực tiễn thông qua các tài liệu báo chí, tài liệu tìm hiểu tham khảo từ các nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm có 3 ch-ơng nh- sau:
Ch-ơng 1: Tổng quan về xúc tiến xuất khẩu và sự cần thiết phải đẩy mạnh xúc tiến
xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của TP.Hồ Chí Minh
Ch-ơng 2: Thực trạng xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của TP.Hồ Chí Minh
giai đoạn 2000-2010
Ch-ơng 3: Một số giải pháp đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh TP.Hồ
Chí Minh giai đoạn 2010-2020
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, nh-ng do nhiều hạn chế về kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm thực tiễn, nguồn thông tin cũng nh-
thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và
sai lầm Do đó ng-ời viết rất mong nhận đ-ợc ý kiến đóng góp xây dựng từ quý thầy cô để khóa luận này hoàn thiện và có tính thực tiễn cao hơn Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Xuân Minh, giảng viên đã tận tình h-ớng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia
đình, bạn bè, đã động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian tôi thực hiện khóa luận này
Trang 10Ch-ơng 1 tổng quan về xúc tiến xuất khẩu và sự cần thiết phảI đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của TP.HCM
I Khái quát về xúc tiến th-ơng mại quốc tế và xúc tiến xuất khẩu
1 Xúc tiến th-ơng mại quốc tế
1.1 Khái niệm
Khái niệm xúc tiến th-ơng mại quốc tế đ-ợc hình thành và gắn liền cùng với
sự phát triển th-ơng mại của các quốc gia cũng nh- của các doanh nghiệp kinh doanh, khi các chủ thể kinh doanh mở rộng kinh doanh trên phạm vi quốc tế theo xu h-ớng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
Xuất phát từ góc độ th-ơng mại ở các doanh nghiệp, xúc tiến th-ơng mại là
“ho³t động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua b²n h¯ng hóa v¯ cung ứng dịch vụ” Nếu
từ đó suy ra thì xúc tiến th-ơng mại quốc tế có thể đ-ợc hiểu là các hoạt động nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, dịch vụ từ và sang các thị tr-ờng các n-ớc khác nhau Hoặc hiểu một cách ngắn gọn hơn, xúc tiến th-ơng mại quốc tế là các hoạt động nhằm thúc đẩy th-ơng mại quốc tế của một quốc gia Chuyên gia marketing, Philip R Cateora cho r´ng: “thương m³i quốc tế liên quan tới việc di chuyển hàng hóa và vốn qua khỏi biên giới của một quốc gia, và nh- vậy xúc tiến th-ơng mại quốc tế nhằm thúc đẩy những hoạt động trên diễn ra nhanh chóng, thuận lợi v¯ hiệu qu° hơn”.[20]
Các doanh nghiệp luôn muốn hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động đầu t- của mình đ-ợc thuận lợi và hiệu quả, do đó bản thân các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong các hoạt động xúc tiến th-ơng mại quốc tế của chính mình Tuy nhiên, để hoạt động th-ơng mại thực sự hiệu quả ở những thị tr-ờng quốc tế khác nhau, chỉ hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp là ch-a đủ Doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thu thập và phản hồi thông tin thị tr-ờng, tiếp xúc với khách hàng, các vấn đề về luật pháp nếu không có hỗ trợ của chính quyền Mặt khác, hoạt động di chuyển hàng hóa và vốn qua khỏi biên giới của một quốc gia thì không thể không có sự kiểm soát của Nhà n-ớc Vậy ngoài các doanh nghiệp ra, hoạt động xúc tiến th-ơng mại quốc tế còn có sự tham gia của chính phủ và cả các
Trang 11tổ chức xúc tiến th-ơng mại Sự tham gia của các đối t-ợng này nhằm tăng hiệu quả
và tính đúng đắn của các hoạt động xúc tiến th-ơng mại quốc tế của một quốc gia
Chính vì thế, theo Trung tâm th-ơng mại quốc tế (International Trade Centre – ITC), xúc tiến th-ơng mại quốc tế của một quốc gia là hoạt động trợ giúp của Chính phủ của một quốc gia nói chung và các tổ chức xúc tiến th-ơng mại nói riêng nhằm thúc đẩy các hoạt động th-ơng mại quốc tế nh- đầu t- n-ớc ngoài, xuất khẩu
và nhập khẩu của quốc gia đó với cộng đồng quốc tế [20]
Tóm lại, xúc tiến th-ơng mại quốc tế của một quốc gia là các hoạt động v-ợt
ra khỏi biên giới của một quốc gia nhằm khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy th-ơng mại quốc tế của quốc gia đó, các hoạt động này đ-ợc thực hiện ở cả tầm vi mô và tầm vĩ mô ở tầm vi mô, các hoạt động xúc tiến th-ơng mại quốc tế do doanh nghiệp tự tiến hành, ở tầm vĩ mô, các hoạt động đó do các tổ chức xúc tiến th-ơng mại của chính phủ, các tổ chức hỗ trợ th-ơng mại hoặc các công ty kinh doanh dịch vụ th-ơng mại tiến hành để hỗ trợ doanh nghiệp, hội viên hoặc theo yêu cầu của khách hàng Các dịch vụ xúc tiến th-ơng mại quốc tế do các tổ chức này cung cấp có thể miễn phí hoặc phải trả tiền Theo cách hiểu này thì xúc tiến th-ơng mại quốc tế sẽ không chỉ bao gồm các hoạt động hạn chế của doanh nghiệp trực tiếp thúc đẩy quá trình thâm nhập mở rộng thị tr-ờng và kích thích khâu mua bán hàng hóa, mà nó bao gồm cả hoạt động hỗ trợ của các tổ chức khác trong cả quốc gia nhằm giúp doanh nghiệp không chỉ mua bán những hàng hóa vốn có ở những thị tr-ờng cũ mà còn mở rộng th-ơng mại đầu t- những sản phẩm dịch vụ mới tại những thị tr-ờng mới trên thế giới
1.2 Phân loại
Nếu chia theo mục đích, xúc tiến th-ơng mại quốc tế bao gồm ba loại hình là xúc tiến xuất khẩu, xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu t- Tùy vào vị trí và tình hình hiện tại của một quốc gia mà các loại xúc tiến th-ơng mại trên có vai trò quan trọng khác nhau Ví nh- các n-ớc đang phát triển nh- Việt Nam thì xúc tiến xuất khẩu
đ-ợc quan tâm nhiều nhất nhằm thu về ngoại tệ cho quốc gia Còn các n-ớc đã phát triển thì chú trọng hơn vào xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu t- nhằm nhập khẩu
đ-ợc nguyên vật liệu giá rẻ mà quốc gia đó không có hoặc thực hiện chuyển dần sản xuất sang các n-ớc đang phát triển để tận dụng các lợi thế từ n-ớc đó
Trang 122 Xúc tiến xuất khẩu
2.1 Khái niệm
Nh- trên đã trình bày, xúc tiến xuất khẩu là một hình thức của xúc tiến th-ơng mại quốc tế bên cạnh xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu t- Khái niệm xúc tiến xuất khẩu cũng đã đ-ợc nhiều tổ chức, cá nhân trên thế giới phát biểu ở những góc độ khác nhau
Ông H.H.Leerrenveld, Giám đốc điều hành Trung tâm xúc tiến nhập khẩu từ các n-ớc đang phát triển H¯ Lan, đ± viết trong t³p chí: “Xúc tiến xuất khẩu l¯ những dịch vụ đ-ợc Chính phủ của một n-ớc cung cấp để đáp ứng nhu cầu của các nhà xuất khẩu với mục tiêu nh´m đẩy m³nh sự tăng trường xuất khẩu” [20]
Tập đoàn tư vấn Boston định nghĩa “xúc tiến v¯ ph²t triển xuất khẩu l¯ những
sự lựa chọn mang tính chiến l-ợc và những ch-ơng trình liên quan của chính phủ, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các cơ quan đại diện, thực hiện để tăng số l-ợng các nhà xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu và thu nhập/lợi ích từ xuất khẩu (cả lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội) thông qua các ch-ơng trình nâng cao năng lực, các
hỗ trợ vượt biên giới hoặc c²c ho³t động trên thị trường” [20]
Các chuyên gia của Trung tâm th-ơng mại quốc tế (ITC) đ-a ra cách hiểu
“xúc tiến xuất khẩu bao gồm việc hình th¯nh v¯ cung cấp c²c dịch vụ xúc tiến xuất khẩu và việc thiết lập một cơ chế, mạng l-ới thích hợp để đ-a chính sách này đến c²c nh¯ xuất khẩu hiện t³i v¯ tiềm năng” [20]
Các khái niệm trên đều đ-ợc phát biểu từ góc độ quốc gia, theo đó, xúc tiến xuất khẩu là một bộ phận không tách rời của chiến l-ợc phát triển xuất khẩu của một đất n-ớc, là những chính sách ch-ơng trình nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
và tăng lợi ích xuất khẩu của quốc gia Tham gia thực hiện các ch-ơng trình xúc tiến xuất khẩu bao gồm Chính phủ, các cấp chính quyền, các tổ chức hỗ trợ th-ơng mại
và các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu Tất cả các thành phần trên tạo thành một mạng l-ới tổ chức xúc tiến xuất khẩu với cơ chế hoạt động thống nhất, trong đó Chính phủ và các cơ quan xúc tiến th-ơng mại của Chính phủ có thể giữ vai trò chủ
đạo Vai trò chủ đạo của nhà n-ớc là hết sức quan trọng trong việc lãnh đạo và giám sát, điều chỉnh các hoạt động này theo đúng định h-ớng của toàn xã hội Tuy nhiên, vai trò chủ đạo đó không có nghĩa rằng xúc tiến xuất khẩu là trách nhiệm riêng của
Trang 13nhà n-ớc, mà các doanh nghiệp cũng phải chủ động tổ chức và phối hợp, vì xét cho cùng xúc tiến xuất khẩu mang lại lợi ích xuất khẩu cho đất n-ớc cũng là lợi ích th-ơng mại của các doanh nghiệp
Vậy, theo cách hiểu tổng quát nhất thì xúc tiến xuất khẩu là một bộ phận của xúc tiến th-ơng mại gồm các hoạt động đ-ợc thiết kế để tăng xuất khẩu của một quốc gia hay một công ty, th-ờng đ-ợc thể hiện và kết hợp chặt chẽ ở quy mô quốc gia và ở các doanh nghiệp.[26]
2.2 Phân loại
Theo những khái niệm trên, xúc tiến xuất khẩu bao gồm những biện pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về vai trò của xuất khẩu, thông tin cho họ những cơ hội để mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu, làm thuận lợi hóa quá trình xuất khẩu bằng cách giảm thiểu các hàng rào cản trở quá trình này, đồng thời thiết lập và cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu Hiểu theo cách đó thì xúc tiến xuất khẩu có thể chia thành 3 loại chính:
- Các chính sách để nâng cao nhận thức và khích lệ các doanh nghiệp tham gia vào xuất khẩu;
- Những biện pháp chính sách làm thuận lợi hóa chu trình tác nghiệp trong hoạt
động sản xuất xuất khẩu;
- Các hỗ trợ, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
Ngoài ra, nếu xét theo phạm vi và chủ thể của các hoạt động xúc tiến xuất khẩu, có thể chia xúc tiến xuất khẩu thành các loại:
- Xúc tiến xuất khẩu cấp quốc tế: bao gồm các hoạt động xúc tiến do các tổ chức quốc tế nh- Tổ chức th-ơng mại thế giới (WTO), Trung tâm th-ơng mại quốc tế (ITC) nhằm phát triển th-ơng mại quốc tế, tự do hóa và bình đẳng hóa các quan hệ th-ơng mại quốc tế;
- Xúc tiến xuất khẩu cấp quốc gia, địa ph-ơng: là hoạt động xúc tiến do chính phủ, chính quyền các cấp và các tổ chức có chức năng hỗ trợ th-ơng mại thực hiện nhằm tạo môi tr-ờng pháp lý, cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật phục vụ hoạt
động xuất khẩu và khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu;
- Xúc tiến xuất khẩu cấp doanh nghiệp: các hoạt động của bản thân doanh nghiệp xuất khẩu nhằm gia tăng doanh thu bán hàng qua n-ớc khác
Trang 142.3 ý nghĩa của xúc tiến xuất khẩu
Xúc tiến xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với cả các doanh nghiệp cũng nh- đối với một quốc gia, đặc biệt càng có ý nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh
tế thế giới
Thứ nhất, xúc tiến xuất khẩu định h-ớng và đi đầu trong khai phá thị tr-ờng, mặt hàng tiềm năng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Theo quan điểm truyền thống, xúc tiến th-ơng mại chỉ là hoạt động thông tin tới khách hàng nhằm thúc đẩy việc mua bán những sản phẩm dịch vụ đã có trên thị tr-ờng Quan điểm lỗi thời đó đã hạn chế
sự vận động phát triển của doanh nghiệp và quốc gia trong việc mở rộng thị tr-ờng
ra n-ớc ngoài và cải tiến sản phẩm Trong bối cảnh tự do hóa th-ơng mại và toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, mục tiêu của chính sách xúc tiến xuất khẩu không chỉ là truyền đạt thông tin về sản phẩm đến khách hàng mà còn quan tâm đến những thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm, về doanh nghiệp, về cả n-ớc xuất khẩu
Từ những thông tin phản hồi đ-ợc thu thập đó, trải qua quá trình phân tích, các doanh nghiệp cũng nh- chính quyền quốc gia mới có những chính sách tìm kiếm,
mở rộng thị tr-ờng mới sao cho phù hợp với sản phẩm thế mạnh của quốc gia đó, hoặc tìm cách cải tiến phát triển sản phẩm mới đáp ứng đ-ợc nhu cầu và khai thác
đ-ợc tiềm năng của thị tr-ờng hiện tại Nh- vậy, các hoạt động xúc tiến xuất khẩu
đã và đang góp phần định h-ớng việc khai phá các thị tr-ờng xuất khẩu tiềm năng
và đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu mới
Thứ hai, xúc tiến xuất khẩu là công cụ hữu hiệu thúc đẩy hoạt động bán hàng qua biên giới, tạo lợi thế cạnh trạnh cho doanh nghiệp trên thị tr-ờng quốc tế Khi sự phát triển của các doanh nghiệp v-ợt quá sức mua trong n-ớc thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vốn không thể bó hẹp trong một quốc gia đ-ợc, xúc tiến xuất khẩu tr-ớc hết là công cụ khai thông con đ-ờng gia nhập thị tr-ờng quốc tế của doanh nghiệp, là h-ớng giải quyết đầu ra cho sản phẩm Nhờ xúc tiến xuất khẩu, doanh nghiệp tiếp cận đ-ợc với thị tr-ờng n-ớc ngoài tiềm năng, có thể nhanh chóng tìm kiếm đ-ợc đối tác và thực hiện các hoạt động bán hàng sang n-ớc khác Xúc tiến xuất khẩu có thể giúp doanh nghiệp xâm nhập vào hệ thống phân phối tại các thị tr-ờng mục tiêu, hình thành hệ thống phân phối riêng tạo thuận lợi cho việc l-u chuyển hàng hóa Khi tiến hành xúc tiến xuất khẩu, các doanh nghiệp thông tin đến
Trang 15khách hàng những đặc điểm -u việt nổi bật của sản phẩm cũng nh- các dịch vụ -u
đãi nhằm duy trì lòng tin của khách hàng thân quen và chinh phục thêm các khách hàng mới Ngoài ra, những thông tin từ thị tr-ờng còn giúp doanh nghiệp thấy rõ các -u nh-ợc điểm mà cải tiến sản phẩm chất l-ợng hơn, điều chỉnh cải cách các chính sách th-ơng mại hiệu quả hơn Vây nên, xúc tiến xuất khẩu có vai trò quan trọng trong tạo dựng và khuyếch tr-ơng hình ảnh tốt và uy tín cho các sản phẩm, các doanh nghiệp cũng nh- quốc gia xuất khẩu Những yếu tố trên chính là các lợi thế cạnh tranh trên thị tr-ờng quốc tế mà các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa luôn theo đuổi để chiếm lĩnh thị tr-ờng Tóm lại, xúc tiến xuất khẩu góp phần xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp hiệu quả kinh doanh cao hơn và mang về nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Thứ ba, xúc tiến xuất khẩu góp phần liên kết các tổ chức, các hoạt động đơn
lẻ với nhau cùng tham gia phát triển xuất khẩu Xúc tiến xuất khẩu là một bộ phận quan trọng của marketing địa ph-ơng, nó có mối liên hệ mật thiết và chịu sự tác
động qua lại với các chiến l-ợc khác của marketing Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của một địa ph-ơng, tỉnh, thành phố chỉ thành công khi có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chức làm xúc tiến th-ơng mại, và xúc tiến th-ơng mại sẽ mang lại hiệu quả cao khi đ-ợc kết hợp chặt chẽ với xúc tiến đầu t- và du lịch.[17] Hoạt động xúc tiến xuất khẩu không chỉ đơn thuần là việc tìm kiếm và khuyếch tr-ơng sản phẩm ra thị tr-ờng n-ớc ngoài mà còn phải xem xét trong mối quan hệ với sản xuất trong n-ớc Trong suốt quá trình đầu t- - sản xuất - phân phối - tiêu dùng, nhà sản xuất gặp rất nhiều rào cản hạn chế, vai trò của hoạt động xúc tiến là hỗ trợ, xúc tác cho quá trình đó diễn ra trôi chảy Vì thế, xúc tiến xuất khẩu bao gồm sự tiếp nối, liên kết của rất nhiều công đoạn, của nhiều tổ chức cùng tham gia Hơn nữa, xúc tiến xuất khẩu không phải là trách nhiệm của riêng nhà n-ớc, mà đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa bộ máy chính quyền với khu vực kinh doanh và các doanh nghiệp Chỉ chừng nào giới doanh nhân ý thức đ-ợc trách nhiệm của mình và chủ động tìm kiếm
sự trợ giúp từ các tổ chức xúc tiến xuất khẩu cũng nh- tích cực liên kết để nâng cao tính hiệu quả của công tác xúc tiến thì hoạt động xúc tiến xuất khẩu mới thực sự có hiệu quả.[20]
Trang 16Thứ t-, xúc tiến xuất khẩu là hoạt động trọng tâm để thúc đẩy xuất khẩu của quốc gia, làm đòn bẩy tăng tr-ởng và phát triển kinh tế Xúc tiến xuất khẩu đ-ợc thừa nhận là một trong những hoạt động cần thiết và quan trọng trong th-ơng mại quốc tế Xúc tiến xuất khẩu có vai trò đ-a các doanh nghiệp thâm nhập và có vị trí cạnh tranh trong các thị tr-ờng n-ớc ngoài sẽ làm doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, vòng quay vốn cũng tăng lên Xét tổng thể, hiệu quả kinh doanh cao của các doanh nghiệp tạo ra nguồn thu lớn cho một quốc gia, góp phần tăng thu nhập quốc dân của quốc gia đó Ngoại tệ thu về đ-ợc dùng để trả nợ n-ớc ngoài, cân bằng cán cân thanh toán nhằm ổn định nền kinh tế tạo thuận lợi cho phát triển Bên cạnh đó, ngoại tệ tiếp tục đ-ợc đầu t- vào t- liệu sản xuất để phát triển các ngành kinh tế quốc gia theo h-ớng công nghiệp hóa hiện đại hóa Hoạt động xúc tiến xuất khẩu không chỉ giúp các n-ớc giải quyết đ-ợc khó khăn về ngoại tệ mà còn giúp sắp xếp sản xuất trong n-ớc theo cách có hiệu quả nhất Theo đó, xúc tiến xuất khẩu tác
động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp và hiệu quả hơn, góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm và tăng thu nhập, cải thiện đời sống ng-ời dân
2.4 Nội dung của hoạt động xúc tiến xuất khẩu
2.4.1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vĩ mô
Các hoạt động xúc tiếu xuất khẩu ở cấp vĩ mô chủ yếu thông qua các cơ quan của Chính phủ, các tổ chức xúc tiến xuất khẩu và các hiệp hội ngành nghề với mục
đích là tạo cầu nối giữa các hoạt động th-ơng mại quốc tế trên thế giới, thúc đẩy sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua mua bán Các ch-ơng trình chính bao gồm:
Nghiên cứu thị tr-ờng và t- vấn cho Chính phủ trong công tác hoạch
định chính sách xúc tiến xuất khẩu: Do các tổ chức xúc tiến xuất khẩu, các hiệp
hội là các đầu mối tập hợp thông tin doanh nghiệp cũng nh- có các mối quan hệ với các tổ chức th-ơng mại quốc tế nên các tổ chức này có điều kiện nghiên cứu thị tr-ờng chuyên sâu và có hệ thống Từ đó, các tổ chức xúc tiến xuất khẩu t- vấn cho Chính phủ trong công tác xây dựng các dự án, kế hoạch hành động dài hạn nhằm
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và đầu t- của quốc gia trong mối quan hệ đa ph-ơng
Đồng thời, các tổ chức xúc tiến xuất khẩu giúp quán triệt đ-ờng lối, định h-ớng kế hoạch xuất khẩu cho cộng đồng doanh nghiệp
Trang 17Thu thập và cung cấp thông tin, đặc biệt trong lĩnh vực th-ơng mại và
đầu t-: bao gồm thu thập thông tin về các sản phẩm xuất khẩu hiện đang có trong
n-ớc và đ-a các thông tin này sang các n-ớc khác hoặc thu thập thông tin về các thị tr-ờng ngoài n-ớc để cung cấp cho các nhà sản xuất và xuất khẩu trong n-ớc Từ đó nhằm cung cấp, trợ giúp về kỹ thuật cho các nhà xuất khẩu những vấn đề về thủ tục xuất khẩu, vận tải, tài chính, nghiệp vụ marketing xuất khẩu, nghiệp vụ ngoại th-ơng Việc thu thập thông tin có thể thông qua việc duy trì hiệu quả một hệ thống các văn phòng đại diện th-ơng mại ở n-ớc ngoài Một trong các biện pháp cung cấp các thông tin là thực hiện việc biên soạn và phát hành các ấn phẩm định kỳ
về những vấn đề mà các doanh nghiệp xuất khẩu quan tâm nh- các cơ hội kinh doanh quốc tế, thông tin về thị tr-ờng n-ớc ngoài, ngành hàng, các địa chỉ hữu ích ở thị tr-ờng n-ớc ngoài
Tham gia tổ chức các hội chợ, triễn lãm th-ơng mại quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm th-ơng mại quốc tế: nhằm tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia giới thiệu sản phẩm của mình thông qua các hội chợ, triển lãm đó kết hợp với quảng cáo và xúc tiến bán hàng Qua đó, doanh nghiệp có cơ hội nghiên cứu thị tr-ờng, tìm kiếm đối tác bạn hàng, thậm chí là cơ hội giao dịch th-ơng mại quốc tế
Hợp tác kinh tế với các n-ớc: Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, các tổ
chức xúc tiến th-ơng mại ở các n-ớc ngày càng tăng c-ờng hợp tác với nhau Các tổ chức xúc tiến th-ơng mại hợp tác với chính quyền trong n-ớc và n-ớc ngoài đứng ra
tổ chức các đoàn doanh nghiệp trong n-ớc đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ra n-ớc ngoài để tìm kiếm đối tác, nghiên cứu thị tr-ờng cũng nh- tổ chức cho các
đoàn doanh nghiệp n-ớc ngoài, các phái đoàn th-ơng mại n-ớc ngoài vào n-ớc mình để nghiên cứu thị tr-ờng
Tổ chức các hội thảo, tọa đàm: Các tổ chức xúc tiến xuất khẩu của các n-ớc
th-ờng hợp tác với nhau để tổ chức các hội thảo chuyên đề về các vấn đề xúc tiến xuất khẩu với sự tham dự của các doanh nghiệp, các chuyên gia trong và ngoài n-ớc nhằm mang lại các thông tin bổ ích cho cộng đồng xuất khẩu Đây là hoạt động cần thiết nhờ đó các doanh nghiệp trong n-ớc có thể trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của n-ớc ngoài
Trang 18Công tác đào tạo: các tổ chức xúc tiến th-ờng đứng ra tổ chức các khóa
huấn luyện, đào tạo cho các cán bộ hoạt động xúc tiến th-ơng mại nói chung và xúc tiến xuất khẩu nói riêng của các doanh nghiệp trong n-ớc Ngoài ra, tổ chức xúc tiến xuất khẩu của các n-ớc, đặc biệt là các n-ớc đang phát triển th-ờng hợp tác với các
tổ chức quốc tế để đào tạo cán bộ có hiệu quả hơn
2.4.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vi mô
ở cấp vi mô, hoạt động xúc tiến xuất khẩu chính là hoạt động marketing xuất khẩu của doanh nghiệp, với chức năng chủ yếu là truyền đạt thông tin đến khách hàng n-ớc ngoài để thông báo, thuyết phục và nhắc nhở về sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp Để thực hiện mục đích này, các nhà kinh doanh phải phối hợp các yếu tố sau:
Quảng cáo: là hình thức đ-a thông tin trên các ph-ơng tiện thông tin đại
chúng nh- truyền hình, phát thanh, Internet, báo, tạp chí, pa-nô, tờ rơi nhằm thông báo thuyết phục mọi ng-ời về một sản phẩm, dịch vụ để họ quan tâm, tin t-ởng rồi tiến tới mua sản phẩm hoặc dịch vụ đó Các hình thức quảng cáo có -u nh-ợc điểm riêng, doanh nghiệp nên kết hợp các hình thức trên để tăng hiệu quả
Quan hệ với công chúng (PR) là hoạt động truyền thông gián tiếp của
doanh nghiệp nhằm gây thiện cảm của công chúng với doanh nghiệp và sản phẩm Công chúng có thể là khách hàng hiện tại hoặc t-ơng lai, các cổ đông, nhân viên, nhà cung cấp, các cơ quan chính quyền, các ph-ơng tiện thông tin đại chúng hoặc các nhóm các ng-ời có khả năng tác động d- luận Qua các công cụ của quan hệ công chúng là các ấn phẩm, bài viết, bài phát biểu, các hội nghị khách hàng, hội thảo, các sự kiện thể thao văn hóa, các hoạt động xã hội tình nguyện mà doanh nghiệp xây dựng đ-ợc hình ảnh, gây đ-ợc ảnh h-ởng đến nhóm khách hàng mục tiêu, định vị sản phẩm trên thị tr-ờng Quan hệ công chúng mang tính khách quan nên đạt hiệu quả cao hơn quảng cáo trong việc tác động đến công chúng
Bán hàng cá nhân: là quá trình giao tiếp trực tiếp với khách hàng thông qua
đội ngũ nhân viên bán hàng, qua đó ng-ời bán tìm hiểu nhu cầu, thực hiện t- vấn, giới thiệu, thuyết phục khách hàng lựa chọn sản phẩm Đội ngũ nhân viên bán hàng
là đại diện cho doanh nghiệp nên đ-ợc đào tạo toàn diện từ bề ngoài đến kiến thức
và cần phải có khả năng phản ứng nhanh nhạy với những tình huống bất ngờ Bán
Trang 19hàng cá nhân có -u điểm là tạo điều kiện thiết lập mối quan hệ giữa ng-ời bán và ng-ời mua để giải đáp thắc mắc, trao đổi thông tin dễ dàng hơn
Xúc tiến bán hàng: hay còn gọi là khuyến mãi là nhóm công cụ tác động
trực tiếp và tích cực đến việc tăng doanh số bằng những lợi ích bổ sung cho ng-ời mua nhằm khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn hoặc cho các trung gian trong kênh phân phối nhằm kích thích họ bán nhiều hàng hóa hơn cho doanh nghiệp Các kỹ thuật xúc tiến bán hàng có thể là sử dụng hàng mẫu, hàng dùng thử miễn phí, các -u
đãi về giá, về số l-ợng, các giải th-ởng may mắn, vật phẩm quảng cáo Tác dụng của khuyến mãi chỉ duy trì trong một thời gian ngắn
Hội chợ triển lãm th-ơng mại quốc tế: cho phép hàng nghìn doanh nghiệp
tr-ng bày sản phẩm tại các quầy hàng trong các khu hội chợ triển lãm của một quốc gia, trong những thời gian định tr-ớc Nơi đây, ng-ời xuất khẩu, ng-ời nhập khẩu và các nhà môi giới dễ dàng liên lạc đ-ợc với nhau, ký kết hợp đồng, tìm kiếm đối tác kinh doanh Tham gia vào hội chợ triển lãm, các doanh nghiệp còn có thể học hỏi, thu thập các thông tin về sản phẩm, cũng nh- các biện pháp kinh doanh của những
doanh nghiệp đang chiếm lĩnh hàng đầu trên thị tr-ờng
II Các yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động xúc tiến xuất khẩu
1 Thị tr-ờng mục tiêu
Thị tr-ờng có thể đ-ợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo góc độ các nhà làm marketing, thị tr-ờng chính là khách hàng mua hàng hóa.[50] Xác định thị tr-ờng mục tiêu là quyết định phân biệt các nhóm khác nhau tạo nên thị tr-ờng
và phát triển những sản phẩm và ch-ơng trình Marketing t-ơng ứng cho từng thị tr-ờng mục tiêu Ngày nay ng-ời bán đang bỏ dần Marketing đại trà mà tạo đặc
điểm khác biệt cho sản phẩm và chuyển sang Marketing theo mục tiêu, bởi vì cách mới này có ích hơn trong việc phát triển các cơ hội của thị tr-ờng, phát triển những sản phẩm và chiến l-ợc Marketing đảm bảo thắng lợi Các hoạt động xúc tiến th-ơng mại vốn là một yếu tố trong ch-ơng trình Marketing nhằm thúc đẩy hoạt
động tiêu thụ hàng hóa tại các thị tr-ờng, nên xác định và nghiên cứu thị tr-ờng mục tiêu sẽ cung cấp những thông tin quan trọng ảnh h-ởng đến công tác lên kế hoạch và thực hiện xúc tiến th-ơng mại
Trang 20Xúc tiến xuất khẩu về cơ bản cũng giống nh- xúc tiến th-ơng mại nội địa, chỉ khác là hoạt động xúc tiến xuất khẩu đ-ợc tiến hành v-ợt khỏi biên giới một quốc gia và với mục đích đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị tr-ờng quốc gia khác Do vậy, những nội dung cơ bản của xúc tiến th-ơng mại đ-ợc áp dụng tại thị tr-ờng nội địa cũng có thể áp dụng tại thị tr-ờng quốc tế Tuy nhiên, các hoạt động xúc tiến xuất khẩu th-ờng phức tạp hơn, đ-ợc tính toán nghiên cứu cẩn thận hơn do các vấn đề khác biệt về văn hóa, chính trị, hệ thống luật pháp giữa các quốc gia Các vấn đề sau đây về thị tr-ờng cần đ-ợc chú ý phân tích khi nghiên cứu, lựa chọn
và tiến hành các hoạt động xúc tiến xuất khẩu:
- Xác định mức độ sẵn sàng mua hàng của thị tr-ờng tiềm năng: bằng cách phân tích nhu cầu của thị tr-ờng, bao gồm cả nhu cầu hiện tại và nhu cầu dự báo đối với sản phẩm và nghiên cứu cả môi tr-ờng cạnh tranh hiện tại, t-ơng lai của thị tr-ờng Một số ph-ơng pháp để thu thập nhu cầu thị tr-ờng là hỏi ý kiến của lực l-ợng bán hàng, của các đại diện bán hàng, các đại lý nhập khẩu tại n-ớc ngoài, hỏi
ý kiến chuyên gia, phân tích từ số liệu cũ Tùy vào thị tr-ờng đang ở mức độ yêu thích sản phẩm nh- thế nào mà có các hoạt động xúc tiến phù hợp để khuyến khích khách hàng tiêu thụ hàng hóa hoặc thúc đẩy các đại lý nhập khẩu hàng hóa
- Các yếu tố tự nhiên, địa lý và mức độ tập trung khách hàng của thị tr-ờng: bán hàng trực tiếp phù hợp thị tr-ờng có địa bàn nhỏ, dễ tiếp cận và ít khách hàng, còn địa bàn rộng, nhiều khách hàng thì quảng cáo là phù hợp Để xúc tiến xuất khẩu thì nhà xuất khẩu nên sử dụng các hình thức quảng cáo và khuyến khích bán hàng trực tiếp cho các đối tác nhập khẩu
- Môi tr-ờng văn hóa, xã hội, truyền thống, luật pháp, chính trị của các quốc gia khác nhau dẫn đến hành vi tiêu dùng khác nhau, phong cách hợp tác kinh doanh cũng khác nhau, và những rào cản nhập khẩu hàng hóa khác nhau đòi hỏi công tác xúc tiến xuất khẩu phải có các công cụ và hình thức truyền thông khác nhau đối với từng thị tr-ờng quốc tế mới có thể thích nghi với thị tr-ờng, phát huy hiệu quả xúc tiến, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
2 Bản chất của sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay -ớc muốn đ-ợc đ-a ra chào bán trên thị tr-ờng với mục đích thu hút sự chút ý mua sắm,
Trang 21sử dụng hay tiêu dùng.[8] Sản phẩm của một quốc gia muốn đ-ợc tiêu thụ trên thị tr-ờng quốc tế tr-ớc hết cần phải đáp ứng nhu cầu hoặc mong muốn nào đó của khách hàng quốc tế thông qua một hoặc một vài yếu tố đặc tính nào đó của sản phẩm Xúc tiến xuất khẩu của một quốc gia, xét cho cùng cũng là quá trình truyền thông tin về sản phẩm, hay cụ thể hơn là về các yếu tố đặc tính của sản phẩm của quốc gia đó đến các thị tr-ờng n-ớc ngoài để kích thích tiêu dùng những sản phẩm
đó Nh- vậy, các kế hoạch xúc tiến xuất khẩu của một quốc gia chắc chắn phụ thuộc bởi các yếu tố đặc tính của sản phẩm xuất khẩu khác nhau
Những yếu tố, đặc tính, thông tin của những sản phẩm khác nhau có thể dẫn
đến những mô hình xúc tiến xuất khẩu khác nhau và hiệu quả của xúc tiến cũng khác nhau Theo quan niệm Marketing, các công cụ xúc tiến sẽ đạt hiệu quả cao hơn khi đ-ợc áp dụng cho những sản phẩm có đặc điểm phù hợp Chẳng hạn nh- quảng cáo sẽ phù hợp với hàng hóa đ-ợc tiêu dùng th-ờng ngày, dễ sử dụng; trong khi bán hàng cá nhân sẽ đạt hiệu quả hơn với các loại hàng hóa có giá trị cao, đáp ứng những nhu cầu đặc biệt, sử dụng phức tạp và đòi hỏi nhiều kỹ thuật cũng nh- các dịch vụ kèm theo.[8][36] Ngoài ra, các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống của sản phẩm cũng thích ứng với những ph-ơng tiện truyền thông khác nhau Hoạt động quảng cáo rất thích hợp trong giai đoạn thâm nhập và tăng tr-ởng của sản phẩm tại thị tr-ờng, nh-ng sẽ là không hiệu quả bằng các hình thức tuyên truyền và khuyến mãi trong giai đoạn bão hòa hay suy thoái của sản phẩm
Nếu thị tr-ờng là yếu tố bên ngoài tác động khách quan đến hiệu quả xúc tiến xuất khẩu thì sản phẩm là yếu tố bên trong doanh nghiệp, bên trong quốc gia xuất khẩu mà doanh nghiệp và quốc gia đó có thể tác động đến nó Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần chọn các mô hình xúc tiến xuất khẩu phù hợp với sản phẩm xuất khẩu của mình mà còn là sự tác động ng-ợc lại từ kết quả xúc tiến xuất khẩu đến sự lựa chọn, phát triển cải tiến sản phẩm xuất khẩu Đó là quá trình phát triển lâu dài và tác động qua lại giữa hoạt động xúc tiến xuất khẩu và giá trị của sản phẩm xuất khẩu Qua đó, việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu trọng
điểm sẽ giúp tập trung nỗ lực xúc tiến xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xúc tiến Tùy hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà mặt hàng trọng điểm cần phải
đ-ợc xác định một cách phù hợp
Trang 223 Kinh phí cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu
Ngoài thị tr-ờng và sản phẩm là hai căn cứ chủ yếu định h-ớng cho hoạt
động xúc tiến xuất khẩu, thì nguồn lực tài chính có tác động quyết định đến sự thành công của hoạt động xúc tiến xuất khẩu Rõ ràng, nguồn kinh phí có ảnh h-ởng lớn, quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả xúc tiến xuất khẩu khi đ-ợc dùng trong các hoạt động nghiên cứu thị tr-ờng, đào tạo cán bộ xúc tiến, đầu t- vật chất, công nghệ cho hoạt động truyền thông Nguồn kinh phí cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu có thể xét ở 2 góc độ: nguồn tài chính của các tổ chức xúc tiến th-ơng mại và ngân sách của chính doanh nghiệp xuất khẩu cho hoạt động truyền thông
ở các tổ chức xúc tiến th-ơng mại, ngân sách quốc gia là nguồn kinh phí th-ờng xuyên nhất đ-ợc cấp cho các tổ chức xúc tiến th-ơng mại thông qua ngân sách th-ờng kỳ hàng năm của Bộ hoặc cơ quan nhà n-ớc mà tổ chức xúc tiến th-ơng mại đó trực thuộc Đây là mô hình phổ biến trên thế giới nh-ng ch-a phải là lý t-ởng, do hiệu quả hoạt động xúc tiến sẽ phụ thuộc nhiều vào sự phân bổ và bị ảnh h-ởng nhiều khi tài chính quốc gia gặp khó khăn Do đó, còn có các nguồn kinh phí khác từ khoản thu phí dịch vụ, các khoản đóng góp từ các thành viên của tổ chức, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế Nh- vậy, tổ chức xúc tiến xuất khẩu cần đ-ợc tài trợ thông qua một cơ chế tài trợ độc lập và th-ờng xuyên Tuy nhiên, do điều này không phải lúc nào cũng thực hiện đ-ợc nên cần có một nguồn ngân sách thỏa đáng và bên cạnh đó là các nguồn vốn bổ sung khác Điều quan trọng là cần cố gắng để tạo ra một nguồn tài chính hỗn hợp có hiệu quả cho tổ chức xúc tiến xuất khẩu, để tránh tình trạng quá phụ thuộc vào một nguồn vốn duy nhất.[20]
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, họ cũng cần xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông vì nó quyết định sự lựa chọn ph-ơng thức xúc tiến phù hợp
và chi phối lớn đến sự thành công, hiệu quả của các hoạt động xúc tiến đó Các ngành kinh doanh khác nhau có mức ngân sách dành cho truyền thông rất khác nhau Các doanh nghiệp trong một ngành cũng có mức ngân sách rất khác nhau phụ thuộc vào mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và khả năng của từng doanh nghiệp.[8]
Tuy có ảnh h-ởng đến hiệu quả xúc tiến xuất khẩu, nh-ng không có bằng chứng nào về mối liên hệ trực tiếp tỉ lệ thuận giữ yếu tố vốn và hiệu quả xúc tiến, bởi vì có rất nhiều yếu tố khác tác động đến sự thành công của các hoạt động xúc
Trang 23tiến xuất khẩu Do đó, không thể nói rằng càng nhiều kinh phí thì hoạt động xúc tiến xuất khẩu càng hiệu quả, mà trên thực tế, kinh phí phải đ-ợc sử dụng đúng mục đích với những hoạt động linh hoạt và đồng bộ với những yếu tố khác mới thu đ-ợc kết quả xúc tiến xuất khẩu mong muốn
4 Những quy định của WTO có liên quan đến xúc tiến xuất khẩu
Đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu thì WTO chỉ mới đề cập đến hai vấn đề:
- Những quy định về trợ cấp và trợ cấp xuất khẩu đối với nông nghiệp đ-ợc quy định trong Hiệp định nông sản (Agreement on Agriculture – AoA) Hiệp định
đã đề ra 6 loại trợ cấp xuất khẩu mà các n-ớc thành viên WTO phải cắt giảm là: (i) Việc Chính phủ trợ cấp trực tiếp dựa trên thành tích xuất khẩu dù đó là trợ cấp bằng tiền hay bằng hiện vật, dù dành cho cá nhân ng-ời sản xuất, doanh nghiệp đơn lẻ hay tập thể, hiệp hội của ngành; (ii) Việc Chính phủ chuyển nông sản dự trữ với mục
đích phi th-ơng mại sang để xuất khẩu với mức định giá thấp hơn giá của sản phẩm t-ơng tự dành cho ng-ời tiêu dùng trong n-ớc; (iii) Việc thanh toán cho hàng nông sản xuất khẩu thông qua hoạt động của Chính phủ, dù có hay không sử dụng nguồn tài chính công, kể cả việc thanh toán từ nguồn thu thuế đánh vào sản phẩm đó hay
đánh vào một nông sản khác mà từ đó sản phẩm xuất khẩu đ-ợc tạo ra; (iv) Việc trợ cấp nhằm giảm chi phí xuất khẩu nông sản bao gồm cả các chi phí về bảo quản, nâng cấp và chi phí chế biến khác, cũng nh- chi phí vận tải quốc tế, không kể các dịch vụ xúc tiến và đầu t-; (v) Việc Chính phủ bảo đảm hay ủy quyền bảo đảm vận tải nội địa đối với hàng xuất khẩu với các điều kiện -u đãi hơn vận tải trong n-ớc; (vi) Việc trợ cấp cho nông sản dựa trên mức độ tham gia của chúng trong những sản phẩm xuất khẩu
- Quy định về nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ: Chủ sở hữu của các nhãn hiệu đã
đ-ợc đăng ký có đặc quyền cấm bên thứ ba dùng những dấu hiệu hàng hóa trùng hoặc t-ơng tự với những dấu hiệu của nhãn hiệu đã đ-ợc đăng ký mà việc sử dụng
đó có thể gây nhầm lẫn Do đó, trách nhiệm của các n-ớc là phải dừng việc cho phép sử dụng nhãn hiệu n-ớc ngoài nếu những nhãn hiệu đó đ-ợc kết hợp với một nhãn hiệu khác để tạo thành một dạng xuất xứ hàng hóa quốc gia Quy định của WTO cho phép các n-ớc thành viên tự do xác định các điều kiện về cấp giấy phép
và chuyển nh-ợng nhãn hiệu
Trang 24Tóm lại, khi thực hiện xúc tiến xuất khẩu thông qua các hình thức trợ cấp, các n-ớc cần chú ý đến việc lựa chọn hình thức trợ cấp sao cho không dùng những hình thức đã bị cấm Ng-ợc lại, đối với nhãn hiệu sản phẩm, các n-ớc cần chú ý khai thác các quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu đã đ-ợc WTO quy định để nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo trên thị tr-ờng thế giới [20]
III Sự cần thiết phải đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu cá cảnh của TP.HCM
Tr-ớc hết, hoạt động xúc tiến xuất khẩu là cần thiết nhằm thu hút sản xuất phục vụ xuất khẩu mặt hàng cá cảnh TP.HCM ra thế giới Trên thế giới ngày nay, nuôi cá cảnh đang trở thành một trong những sở thích đ-ợc quan tâm bậc nhất Nuôi cá cảnh tại các gia đình ngoài tác dụng trang trí cho ngôi nhà, nó còn là một ph-ơng pháp hiệu quả để giải tỏa những căng thẳng của cuộc sống hiện đại Tại Anh, cá cảnh đ-ợc xem là vật nuôi đ-ợc thu hút thứ ba sau chó và mèo Nhu cầu cao đã thúc
đẩy ngành công nghiệp cá cảnh của thế giới phát triển mạnh mẽ trong những thập niên gần đây Theo báo cáo của FAO, th-ơng mại cá cảnh trên thế giới đạt 900 triệu USD vào năm 2000, tốc độ tăng tr-ởng bình quân 14%/năm kể từ 1985 Các n-ớc
đang phát triển chiếm 2/3 sản l-ợng cá cảnh cung cấp cho thị tr-ờng thế giới
Trong khi đó, Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng lại có nhiều tiềm năng cho ngành công nghiệp cá cảnh phát triển mạnh, nhờ các điều kiện thuận lợi về khí hậu và nguồn n-ớc tốt thuận lợi cho sự sinh sản và phát triển các loài cá cảnh nhiệt đới, nguồn lợi thủy sản tự nhiên phong phú, nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào, chi phí sản xuất thấp và lực l-ợng nghệ nhân có tay nghề cao Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), hầu nh- các loại cá cảnh trên thế giới đều đã có ở Việt Nam với tổng số hơn 100 loài Còn theo đánh giá của Bộ Thủy sản, nơi dẫn đầu trong phong trào nuôi và kinh doanh cá cảnh vẫn là TP.Hồ Chí Minh Vào thời điểm tr-ớc năm 2005, mỗi năm thành phố xuất khẩu cá cảnh đạt doanh thu từ 4 - 4,5 triệu USD, cao hơn cả doanh thu xuất khẩu hoa với hơn 3 triệu USD/năm Nhận thấy tiềm năng xuất khẩu cao của mặt hàng cá cảnh, năm 2004, TP.HCM đã xác định cá cảnh là một trong những mũi nhọn đặc tr-ng của nông nghiệp đô thị, với “Ch-ơng trình phát triển cây, hoa kiểng, cá cảnh TP.HCM giai
đoạn 2004-2010” Với chương trình n¯y, TP.HCM đ± đồng thời cùng với c° nước thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo h-ớng hiệu quả hơn, trong đó cá
Trang 25cảnh là mặt hàng phù hợp với nông nghiệp đô thị lại mang tỷ suất lợi nhuận cao (đến 70% - theo Báo cáo tổng kết năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) Cá cảnh không chỉ đáp ứng nhu cầu giải trí tao nhã của ng-ời chơi mà góp phần tạo ra công ăn việc làm cho ng-ời lao động và thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Nó thực sự là một nghề đầy tiềm năng của ngành nông nghiệp TP.HCM Xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh tại TP.HCM góp phần thu hút đầu t- mở rộng ngành nông nghiệp chăn nuôi cá cảnh, từ đó chuyển dịch, phát triển dần thành mặt hàng công nghiệp phục vụ xuất khẩu [24][33][44][45]
Thứ hai, hoạt động xúc tiến xuất khẩu là công cụ hữu hiệu để tăng hiệu quả
kinh tế của xuất khẩu mặt hàng cá cảnh Cá cảnh Việt Nam bắt đầu đ-ợc xuất khẩu
nhiều đi n-ớc ngoài từ 1990, đầu tiên là Đài Loan, sau đến Pháp, Singapore, Tiệp,
Đức, Hoa Kỳ Trong khi nhiều mặt hàng xuất khẩu đang lâm vào cảnh khó khăn do kinh tế thế giới suy thoái, thì xuất khẩu cá cảnh Việt Nam lại có những b-ớc tăng tr-ởng nhảy vọt Xuất khẩu cá cảnh ở Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh, chiếm hơn 3% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản Trong đó, thị tr-ờng cá cảnh TP.HCM chiếm đến 50% tổng kim ngạch xuất khẩu cá cảnh của cả n-ớc Dù khủng hoảng kinh tế ảnh h-ởng đến nhiều mặt hàng xuất khẩu nh-ng đến những ngày đầu tháng 9 năm 2009, l-ợng cá cảnh ở TP.HCM xuất khẩu vẫn đạt khoảng 4,2 triệu con (bằng cả năm 2008), kim ngạch đạt khoảng 7 triệu USD Theo ch-ơng trình phát triển của TP.HCM, đến năm 2010, TP.HCM phấn đấu xuất khẩu 6 triệu con/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 12-15 triệu USD/ năm, h-ớng đến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu đạt 70-100 triệu USD/ năm và năm 2025 là 150-200 triệu USD/năm Để duy trì khả năng xuất khẩu nh- hiện nay và hoàn thành mục tiêu dài hạn, các hoạt động xúc tiến xuất khẩu cho mặt hàng cá cảnh của TP.HCM cần thiết
đ-ợc duy trì và đẩy mạnh [30][33][39][45]
Thứ ba, xúc tiến xuất khẩu là hoạt động cấp thiết giúp đỡ xuất khẩu cá cảnh v-ợt qua những khó khăn, rào cản từ các thị tr-ờng nhập khẩu Sau khi Việt Nam thực hiện hội nhập với nền kinh tế th-ơng mại thế giới, các doanh nghiệp xuất khẩu tại mọi ngành nghề đều gặp phải những đòi hỏi ngày càng khắt khe từ thị tr-ờng nhập khẩu mà chủ yếu là về tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm Ngành cá cảnh TP
Hồ Chí Minh trong một thời gian dài hoạt động nội địa nên thiếu nhiều kinh nghiệm
Trang 26xuất khẩu và rất bị động khi vấp phải các đòi hỏi nh- trên từ n-ớc nhập khẩu Trong hơn hai năm vừa qua, cá cảnh Việt Nam nói chung và của TP.HCM nói riêng đã phải chật vật đối phó với những lệnh cấm nhập khẩu cá cảnh không đủ tiêu chuẩn của châu Âu và Hoa Kỳ Bên cạnh những hàng rào kỹ thuật, tình trạnh bỡ ngỡ vì thiếu thông tin nhu cầu của thị tr-ờng nhập khẩu cũng là một khó khăn mà các doanh nghiệp cá cảnh địa ph-ơng đang gặp phải Những khó khăn, trở ngại này cần
đ-ợc hỗ trợ gỡ rối ngay lập tức thông qua các hoạt động xúc tiến xuất khẩu của mọi thành phần của địa ph-ơng
IV Kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu cá cảnh
2008, kim ngạch xuất khẩu cá cảnh của Singapore vẫn dẫn đầu thế giới, vào khoảng 97,2 triệu USD, chiếm một phần năm xuất khẩu cá cảnh toàn cầu Năm 2009, dù nền kinh tế thế giới lâm vào suy thoái, nh-ng giá trị xuất khẩu cá cảnh hằng tháng của Singapore vẫn duy trì xấp xỉ 8 triệu USD Để có đ-ợc thành công này và duy trì
nó trong nhiều năm, Chính phủ Singapore đã có những chiến l-ợc xúc tiến xuất khẩu
đúng đắn và ngày càng hoàn thiện [46][48]
Thứ nhất, Singapore chủ tr-ơng làm trung gian nhập khẩu cá cảnh từ các n-ớc khác rồi xuất khẩu ra thế giới với nhãn hiệu Singapore Đây là cách thức hợp lý
và hiệu quả do điều kiện tự nhiên hạn chế của Singapore, mặt khác tận dụng đ-ợc danh tiếng của cá cảnh Singapore và tiềm năng cảng biển của Singapore Mỗi năm, Singapore chỉ sản xuất trên d-ới 40% giá trị xuất khẩu cá cảnh, phần còn lại kiếm
đ-ợc từ cách xuất khẩu trung gian nh- trên
Thứ hai, các chính sách hiệu quả hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu cá cảnh nhằm
định vị th-ơng hiệu về chất l-ợng trên thế giới Các trại cá của Singapore đ-ợc khuyến khích sản xuất những loại cá có giá trị cao, với giống tốt và theo h-ớng công
Trang 27nghiệp, hiện đại Các trại cá và nhà xuất khẩu cá cảnh luôn đ-ợc quản lý và hỗ trợ th-ờng xuyên bởi Ban Nông phẩm và Thú y Singapore (Agri-Food & Veterinary Authority of Singapore - AVA), Hiệp hội xuất khẩu cá cảnh Singapore (Singapore Aquarium Fish Exporting Association - SAFEA) và các hiệp hội khác Một số ch-ơng trình hỗ trợ xuất khẩu cá cảnh nh-:
- Các ch-ơng trình bảo đảm chất l-ợng và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật của AVA Ch-ơng trình bảo đảm chất l-ợng của AVA nhằm khuyến khích các nhà xuất khẩu Singapore xuất khẩu cá cảnh có chất l-ợng cao, không có bệnh thông qua việc duy trì các tiêu chuẩn cao về vệ sinh tại nơi sản xuất và đóng hàng hóa Các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện của ch-ơng trình sẽ đ-ợc cấp chứng nhận chất l-ợng cho doanh nghiệp và chứng nhận sức khỏe cá xuất khẩu cho hàng hóa của doanh nghiệp đó Ch-ơng trình này đ-ợc thực hiện lần đầu vào năm 1983, và duy trì đến nay với nhiều lần cải thiện quy trình để phù hợp với những yêu cầu mới đối với ngành công nghiệp cá cảnh Hiện nay, 46 doanh nghiệp đã là thành viên của ch-ơng trình bảo đảm chất l-ợng của AVA, chiếm hơn 90% hàng hóa cá cảnh đ-ợc xuất khẩu của Singapore
- Ch-ơng trình liên kết kinh doanh cá cảnh: đ-ợc hình thành từ năm 2003, nhằm phát triển sự t-ơng tác giữa khu vực t- nhân và chính phủ Thông qua ch-ơng trình này, các nhà kinh doanh, các nhà xuất khẩu cùng các hiệp hội liên kết với nhau
để duy trì vị trí xuất khẩu cá cảnh số một của Singapore Sự liên kết này nhằm nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật mới ứng dụng trong ngành công nghiệp cá cảnh, tổ chức các đợt tập huấn nhằm chia sẽ cho các doanh nghiệp về kinh nghiệm nuôi và xuất khẩu cá cảnh, cũng nh- liên kết giải quyết các vấn đề khó khăn có thể gặp phải Một trong những nghiên cứu đã mang lại thành công quan trọng là việc cải thiện tỷ lệ cá sống sót trong quá trình vận chuyển từ 78% đến 99%, điều này cho phép các nhà xuất khẩu kéo dài thời gian bảo đảm sự sống của cá, tăng tính cạnh tranh và đ-ợc đánh giá cao bởi các nhà nhập khẩu n-ớc ngoài
- Ngoài ra, các tổ chức còn khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp đạt đ-ợc các chứng nhận quốc tế nhằm tăng sự bảo đảm chất l-ợng cho sản phẩm xuất khẩu, cũng nh- tăng danh tiếng của nhà xuất khẩu Hiện nay, Singapore đã có hai nhà xuất khẩu cá cảnh lớn đạt đ-ợc chứng nhận quản trị chất l-ợng ISO 9002 và chứng nhận
Trang 28quản trị môi tr-ờng ISO 14001, 27 trại cá đ-ợc chứng nhận đạt tiêu chuẩn theo Hiệp
định về th-ơng mại quốc tế các loài nguy hiểm (Convention on International Trade
in Endangered Species - CITES).[47]
Thứ ba, các hoạt động quảng bá th-ơng hiệu cá cảnh Singapore rộng khắp, th-ờng xuyên và có hiệu quả Th-ơng hiệu cá cảnh Singapore đ-ợc quảng bá hiệu quả nhất là thông qua các cuộc thi cá cảnh cùng các triển lãm cá cảnh đ-ợc tổ chức th-ờng xuyên Lớn nhất và nổi tiếng nhất là triển lãm Aquarama đ-ợc tổ chức bởi AVA hai năm một lần Aquarama đ-ợc tổ chức đầu tiên năm 1989 với 66 doanh nghiệp từ 14 quốc gia, đến năm 2009, Aquarama đã trở thành triển lãm quốc tế về cá cảnh lớn nhất thế giới thu hút 160 doanh nghiệp từ 23 quốc gia đăng ký tham gia Ngoài ra, có thể kể đến những cuộc thi cá cảnh diễn ra hằng năm tại Singapore thu hút đ-ợc nhiều sự chú ý trong n-ớc cũng nh- quốc tế nh- là Asia Cup Koi Show (cuộc thi cá chép Nhật Bản), Quian Hu Arowana Championship (cuộc thi cá rồng arowana), City Cup Goldfish Competition (cuộc thi cá vàng), National Discus Competition (cuộc thi cá discus) [49]
Bên cạnh việc giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ triển lãm, các doanh nghiệp kinh doanh cá cảnh của Singapore cũng chủ động quảng bá sản phẩm thông qua các biện pháp khác nh- là xây dựng trang web bắt mắt giới thiệu hình ảnh và thông tin chất l-ợng cá cảnh, hoặc tham gia các hiệp hội, câu lạc bộ để đ-ợc quảng bá doanh nghiệp tại các trang web của các tổ chức này Ví dụ nh- trên trang web của Hiệp hội các nhà xuất khẩu cá cảnh Singapore (SAFEA) có thông tin liên hệ của 45 trại cá, nhà xuất khẩu cá cảnh hoặc từ trang web của AVA có thể dễ dàng tìm thấy danh sách và cách thức liên hệ 46 nhà xuất khẩu cá cảnh đ-ợc chứng nhận bảo đảm sức khỏe cá cảnh xuất khẩu 32/45 số doanh nghiệp thành viên của SAFEA đều có trang web giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm với những hình ảnh đẹp, cùng với các chứng nhận, giải th-ởng đạt đ-ợc, các lời nhận xét của giới chuyên môn để tăng thêm sự chú ý và niềm tin của khách hàng
2 Thái Lan
Thái Lan cũng là một quốc gia có thế mạnh về xuất khẩu cá cảnh nhờ vào
điều kiện tự nhiên của một quốc gia nhiệt đới phù hợp với rất nhiều giống cá cảnh quý Nhờ đó, ngành công nghiệp xuất khẩu cá cảnh Thái Lan đã hình thành và phát
Trang 29triển từ khá lâu đời và mang lại cho quốc gia nhiều lợi nhuận Mỗi năm xuất khẩu cá cảnh của Thái Lan đem về khoảng 25 triệu USD, ch-a kể đến hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thiết bị liên quan đến cá cảnh cũng mang về xấp xỉ 50 triệu USD Bên cạnh những lợi thế sẵn có về tự nhiên, lý do ngành xuất khẩu cá cảnh của Thái Lan phát triển mạnh cũng phải kể các hoạt động xúc tiến xuất khẩu mặt hàng này của chính quyền quốc gia
Tr-ớc hết, cá cảnh là mặt hàng nhận đ-ợc nhiều hỗ trợ, đ-ợc tạo điều kiện tối
đa của chính phủ Thái Lan mà trực tiếp là Cục Thủy sản (Department of Fisheries - DOF) thông qua các ch-ơng trình nghiên cứu cá cảnh và việc thành lập trung tâm xuất khẩu cá cảnh nhằm gia tăng xuất khẩu cá cảnh của quốc gia Ngoài ra, DOF còn có chức năng và thẩm quyền chứng nhận chất l-ợng mặt hàng cá cảnh đ-ợc xuất khẩu nhằm quản lý chặt chẽ chất l-ợng hàng xuất khẩu, từ đó xây dựng th-ơng hiệu cá cảnh Thái Lan trên thị tr-ờng quốc tế Khi nhà xuất khẩu có đơn hàng xuất khẩu, họ phải cung cấp mẫu cho DOF xin chứng nhận sức khỏe cho cá cảnh xuất khẩu Chứng nhận sức khỏe đ-ợc cấp sẽ có giá trị trong bảy ngày, nếu trong thời gian trên, doanh nghiệp ch-a kịp xuất khẩu mặt hàng thì họ phải tiến hành lại quá trình xin chứng nhận Những năm gần đây, DOF tiến hành kiểm tra và chứng nhận cho các trại cá đủ tiêu chuẩn xuất khẩu mà không cần xin chứng nhận sức khỏe cho cá xuất khẩu Hiện nay, có hơn 80 trại cá ở Thái Lan đạt đ-ợc chứng nhận này
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cá cảnh Thái Lan còn
đ-ợc chính phủ hỗ trợ chuyển giao công nghệ mới thông qua các ch-ơng trình đào tạo và các dịch vụ kỹ thuật của các viện nghiên cứu Mục tiêu của chính sách là cập nhật những thông tin mới và bổ ích, phù hợp với các nhà sản xuất cũng nh- nhà xuất khẩu cá cảnh Với mục tiêu này, DOF đã thành lập một viện nghiên cứu và phát triển cá cảnh tại tỉnh Pathumthani Thêm vào đó, một trung tâm xuất khẩu cá cảnh
và thị tr-ờng bán sỉ đã đ-ợc thành lập tại Bangkan cũng thuộc tỉnh Pathumthani với ngân sách đầu t- đến 100 triệu Bạc Thái Hằng năm, DOF còn tổ chức triển lãm Pramong Noam Kroa tại trung tâm xuất khẩu cá cảnh này để quảng bá kinh doanh cá cảnh cả nội địa lẫn quốc tế Tất cả những đầu t- vào cơ sở vật chất và dịch vụ nh- trên của chính phủ Thái Lan đã đem lại hiệu quả phát triển xuất khẩu cá cảnh của quốc gia trong nhiều năm liền.[51][52]
Trang 303 Bài học kinh nghiệm cho TP Hồ Chí Minh
Trên đây là những kinh nghiệm xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của hai n-ớc xuất khẩu cá cảnh rất thành công tại châu á cũng nh- trên thế giới Với những tiềm năng đối với cá cảnh t-ơng đồng với n-ớc ta, hai n-ớc Singapore và Thái Lan
đã có những chính sách xúc tiến hiệu quả nhằm phát triển ngành xuất khẩu cá cảnh của họ trong một thời gian dài Cụ thể đó là những bài học kinh nghiệm mà ngành cá cảnh TP Hồ Chí Minh cần chú ý rút ra là:
- Sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ lâu dài của lãnh đạo địa ph-ơng là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của xuất khẩu cá cảnh Chính quyền địa ph-ơng nên có những công cụ hiệu quả nhằm theo sát hỗ trợ trực tiếp cho ngành cá cảnh nh- các chính sách về đầu t-, về quản lý, về hỗ trợ tài chính, thành lập cơ quan chuyên trách, các tổ hội ngành nghề ;
- Xây dựng vùng chuyên canh cá cảnh của địa ph-ơng, không chỉ là vùng tập trung sản xuất mà còn là địa điểm trung tâm th-ơng mại, đầu mối xuất khẩu cá cảnh Đồng thời, hình ảnh vùng chuyên canh cho cá cảnh cần đ-ợc giới thiệu, quảng bá với thị tr-ờng thế giới vì nó cũng góp phần chứng thực và tạo ấn t-ợng cho chất l-ợng cá cảnh của địa ph-ơng;
- Hoạt động xây dựng và duy trì hình ảnh chất l-ợng cá cảnh xuất khẩu của địa ph-ơng có vai trò xúc tiến rất quan trọng Hoạt động này bao gồm cả quá trình sản xuất và quá trình xuất khẩu, bắt đầu từ khâu chọn giống, dựng trại nuôi, quá trình chăn nuôi cá đến chứng nhận sức khỏe cho cá, đóng gói và vận chuyển đúng quy cách Do đó hoạt động này cần có sự tham gia đồng bộ của cả các doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và các cơ quan có thẩm quyền
- Một hình thức xúc tiến xuất khẩu cá cảnh hiệu quả mà nhiều n-ớc đã sử dụng
là tổ chức triển lãm quốc tế về cá cảnh và các sản phẩm phụ trợ có liên quan Không chỉ riêng Singapore, Thái Lan mà ngay cả Malaysia, Indonexia cũng đã vài lần tổ chức triễn lãm cá cảnh quốc tế trong những năm gần đây Là chủ nhà cho những triển lãm quốc tế này sẽ nhanh chóng tạo dựng hình ảnh cá cảnh cho quốc gia
Trên đây là những kinh nghiệm thiết thực nhất cho Việt Nam, mà đi đầu là
TP Hồ Chí Minh, cần học hỏi để phát triển ngành xuất khẩu cá cảnh còn non trẻ và nhỏ hẹp của quốc gia hiện nay
Trang 31Thị tr-ờng cá cảnh thế giới là một thị tr-ờng tiềm năng nh-ng cũng đầy thử thách Trong những năm qua, TP Hồ Chí Minh, với những thuận lợi về các điều kiện tự nhiên, đang trong quá trình tiến sâu vào thị tr-ờng cá cảnh thế giới, đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này và nâng cao lợi nhuận thu về cho cả n-ớc Tuy nhiên,
do vẫn còn là thành viên non trẻ trên thị tr-ờng xuất khẩu cá cảnh thế giới, quá trình thực hiện mục tiêu lâu dài của ngành cá cảnh TP Hồ Chí Minh trong thời gian qua
đã vấp phải rất nhiều khó khăn Trong thời gian đầu xuất khẩu cá cảnh, Singapore và Thái Lan cũng v-ớng phải những khó khăn nhất định, nh-ng thông qua các hoạt
động xúc tiến xuất khẩu của quốc gia cũng nh- cũng địa ph-ơng, hai n-ớc này đã v-ợt qua trở ngại và trở thành những n-ớc có ngành xuất khẩu cá cảnh phát triển mạnh và nổi tiếng trên thế giới Trên cơ sở những kinh nghiệm học hỏi từ các n-ớc láng giềng này, cùng với những lý luận về hoạt động xúc tiến xuất khẩu đã đ-ợc giới thiệu trong ch-ơng 1, đề tài sẽ làm rõ hơn tình hình hoạt động xúc tiến xuất khẩu cho mặt hàng cá cảnh của TP Hồ Chí Minh trong những năm vừa qua, cùng với những so sánh và nhận xét của tác giả đề tài nhằm tạo cơ sở cho những giải pháp, kiến nghị, góp ý cải thiện tình hình này trong những phần sau
Trang 32Ch-ơng 2 Thực trạng xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của
TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2010
I Tình hình xúc tiến xuất khẩu mặt hàng cá cảnh của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 - 2010
1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vĩ mô
1.1 Hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu của các cơ quan chức năng TP Hồ Chí Minh
Nhận rõ tiềm năng và ích lợi của mặt hàng cá cảnh về cả kinh tế và xã hội tại TP.HCM, từ năm 2004, ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ đạo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện Ch-ơng trình phát triển cây, hoa kiểng, cá cảnh Tp Hố Chí Minh giai đoạn 2004-2010, trong đó mục tiêu cho cá cảnh TP.HCM là phấn đấu đến năm 2010 xuất khẩu 6 triệu con/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 12-15 triệu USD/ năm Tầm nhìn dài hạn của ch-ơng trình là biến TP.HCM trở thành trung tâm sản xuất - kinh doanh cá cảnh cung cấp cho thị tr-ờng nội địa và xuất khẩu với sản l-ợng xuất khẩu là 30-50 triệu con/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 70-100 triệu USD vào năm 2020 Ngay lập tức, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã thành lập Ban chỉ đạo ch-ơng trình phát triển cá cảnh, Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tham m-u cho lãnh đạo Sở trong công tác chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để triển khai thực hiện nôi dung phát triển cá cảnh thuộc Ch-ơng trình mục tiêu phát triển hoa, cây kiểng, cá cảnh thành phố giai đoạn 2004 - 2010 Việc thành lập ban chỉ đạo cho thấy quyết tâm phát triển ngành sản xuất này trong t-ơng lai của thành phố.[34]
Để đạt những mục tiêu sản l-ợng và giá trị xuất khẩu nh- mục tiêu đề ra, ch-ơng trình phát triển của TP.HCM đã xác định các b-ớc triển khai thực hiện toàn diện và chắc chắn từ kích thích sản xuất đến khuyến khích xuất khẩu Các b-ớc triển khai bao gồm:
- Phối hợp Cục Thống kê thành phố xây dựng hệ thống điều tra - báo cáo thống kê
số liệu sản xuất cá cảnh hàng năm;
- Qui hoạch xây dựng dự án làng nghề cá cảnh, khu kinh doanh tập trung;
- Thành lập Tổ, CLB, Hội, Hiệp hội cá cảnh;
Trang 33- Tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế ;
- Xây dựng trang Web về cá cảnh, giới thiệu nghệ nhân, nhà sản xuất, kinh doanh cá cảnh;
- Nghiên cứu và hoàn thiện các qui trình sản xuất các đối t-ợng cá cảnh đã và
đang đ-ợc thị tr-ờng -a chuộng Xây dựng qui trình phòng và điều trị bệnh trên cá cảnh;
- Tổ chức tham quan, học tập các n-ớc có nghề cá cảnh phát triển nh- Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia [33]
Qua 5 năm thực hiện ch-ơng trình phát triển cá cảnh, tình hình ngành cá cảnh thành phố xét một cách khái quát có những điểm đáng chú ý sau:
- Hình thành các tổ hội, câu lạc bộ nghề nghiệp nhằm hỗ trợ sản xuất và xuất
khẩu cá cảnh
Tr-ớc đây, mặt hàng cá cảnh TP.HCM chỉ đ-ợc hỗ trợ lồng ghép chung với cây hoa kiểng thông qua Hội sinh vật cảnh TP.HCM Từ năm 2004, khi sản xuất và cá cảnh bắt đầu phát triển mạnh, Câu lạc bộ cá cảnh TP.HCM đã đ-ợc thành lập chia sẽ bớt công việc cho Hội Sinh vật cảnh TP.HCM CLB cá cảnh TP.HCM là nơi gặp gỡ, trao đổi thông tin giữa các nghệ nhân không những về kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, con giống mới mà còn về thị tr-ờng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu và là cầu nối giữa ng-ời sản xuất kinh doanh cá cảnh với các cấp quản lý nhà n-ớc Qua đó, CLB thực hiện các mục tiêu nh-: duy trì khả năng cung ứng đúng với yêu cầu thị hiếu, tổ chức sản xuất sao cho phù hợp, mở rộng nghề nuôi cá cảnh trong thành phố, tăng c-ờng hợp tác trao đổi với các tổ chức cả cảnh trên thế giới Đến năm 2005, CLB cá cảnh TP.HCM phát triển thành Hội cá cảnh TP.HCM (tên tiếng Anh là Tropical Fish Association of Ho Chi Minh City) chịu sự quản lý Nhà n-ớc của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Tuy nhiên, từ khi Hội ra đời, tình hình nuôi cá cảnh của TP.HCM không sôi động hơn đ-ợc bao nhiêu, xuất khẩu cũng không đ-ợc đẩy mạnh nh- kỳ vọng của những ng-ời sáng lập, của hội viên và cả những ng-ời quan tâm đến cá cảnh [23][32]
Là một nhánh tổ chức của Hội sinh vật cảnh TP Hồ Chí Minh, Chi hội Cá La hán TP.HCM cũng không mang nhiều hiệu quả Ra đời vào đầu năm 2007, khi cơn bão nuôi và kinh doanh cá La hán đang rộ lên tại TP.HCM, Chi hội Cá La hán
Trang 34TP.HCM là tổ chức có vai trò tiếp tục phát triển phong trào cá La hán lên những b-ớc mới với các hoạt động đa dạng phong phú, phát triển các hình thức liên kết sản xuất từ dạng hẹp đến diện rộng phát huy hiệu quả các mô hình, các điển hình trong xây dựng kinh tế nông nghiệp phục vụ đô thị và h-ớng đến xuất khẩu Vào thời
điểm này, thực trạng đáng buồn là loài cá La hán đ-ợc xuất khẩu ít, thu đ-ợc không nhiều ngoại tệ cho Việt Nam (xuất khẩu cá La hán năm 2006 đạt 10.806 USD, chỉ chiếm 0,31% kim ngạch xuất khẩu cá cảnh TP.HCM) Do đó sự ra đời của Chi hội Cá La hán TP.HCM là chủ tr-ơng hợp lý và đ-ợc mong đợi Nh-ng trong quá trình hoạt động, tổ chức này đã có những sai sót, ảnh h-ởng tới quyền lợi một số hội viên
và danh tiếng của Hội Sinh vật cảnh TP.HCM, đồng thời, phong trào nuôi cá La hán tại TP.HCM cũng đi vào thoái trào.[4]
Tr-ớc tình hình mới, Hội Sinh vật cảnh TP.HCM đã rút giấy phép của hai tổ chức Hội Cá cảnh TP.HCM và Chi hội Cá La hán TP.HCM và cho ra mắt Chi hội Cá cảnh thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 4/ 2008 Chi hội Cá cảnh TP.HCM ra mắt lần này là tổ chức về cá cảnh chính thức của Hội Sinh vật cảnh TP.HCM, có nhiệm
vụ tổ chức lại nội bộ, xây dựng và phát triển ngành cá cảnh của TP.HCM [41]
Năm 2007, Trung tâm khuyến nông TP.HCM lại cho ra mắt Câu lạc bộ khuyến nông cá cảnh Cũng nh- Hội sinh vật cảnh, Hội cá cảnh TP.HCM, Câu lạc
bộ khuyến nông cá cảnh ra đời nh- một tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm tập hợp các nghệ nhân, các cơ sở sản xuất cá cảnh và những ng-ời có tâm huyết yêu nghề cá cảnh trong TP có tiếng nói chung về nghề của mình để cùng trao đổi kinh nghiệm, học hỏi giúp đỡ lẫn nhau, tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu ra n-ớc ngoài Mục tiêu và ph-ơng h-ớng của CLB là tập trung chủ yếu vào việc chuyển giao tiến bộ trong nghề nuôi cá cảnh cho những ng-ời có nhu cầu, đồng thời tăng c-ờng tìm kiếm, mở rộng thị tr-ờng, tạo mối liên kềt gắn bó bền vững ổn định hài hoà giữa ng-ời nuôi, ng-ời sản xuất giống và kinh doanh cá cảnh với thị tr-ờng trong và ngoài n-ớc một cách có chất l-ợng và lâu dài [14]
Nh- vậy, hiện nay tại TP.HCM có hai tổ chức nghề nghiệp tập hợp các nhà sản xuất và xuất khẩu cá cảnh Hoạt động của các tổ chức này trong những năm vừa qua sẽ đ-ợc trình bày cụ thể trong ch-ơng hai
Trang 35- Khuyến khích phát triển sản xuất cá cảnh, tập trung theo h-ớng công
nghiệp, thành lập làng nghề sản xuất cho xuất khẩu
Nghề nuôi và kinh doanh cá cảnh hình thành và phát triển ở TP.HCM từ tr-ớc năm 1975 chủ yếu là do các hộ kinh doanh tự phát, nhỏ lẻ với nhiều chủng loại cá cảnh đa dạng, phục vụ nhu cầu nuôi và th-ởng thức cá cảnh của một số ít ng-ời Năm 2003, thành phố có khoảng 150 cơ sở sản xuất và trên 100 cửa hàng kinh doanh cá cảnh tập trung ở các quận 3, 5, 10, Tân Bình, Bình Thạnh Các cơ sở này chủ yếu làm ăn riêng lẻ, về đầu ra thì tự tìm nơi tiêu thụ, về con giống thì th-ờng tự sản xuất theo kinh nghiệm hay thu mua từ những trại cá giống nên năng suất và chất l-ợng cá thấp, không có khả năng đáp ứng cho những đơn hàng từ n-ớc ngoài th-ờng yêu cầu số l-ợng lớn và chủng loại đa dạng Theo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP.HCM, có thời điểm thị tr-ờng hút hàng, thành phố không đủ hàng để xuất khẩu Để nghề nuôi cá cảnh phát triển đồng thời h-ớng đến mục tiêu xuất khẩu mạnh hơn thì cần phải thay đổi ph-ơng thức sản xuất kinh doanh nhỏ hiện tại, h-ớng vào sản xuất tập trung và có chiều sâu
Do vậy, từ năm 2004, theo kế hoạch phát triển nghề nuôi cá cảnh đến năm
2010, Thành phố khuyến khích các quận huyện có quỹ đất, nguồn n-ớc sạch, môi tr-ờng phù hợp cho nuôi cá nh- quận 8, quận 12, huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi sẽ tập trung phát triển nghề nuôi cá cảnh với quy mô hộ gia đình và cơ sở Các cơ sở, hộ nuôi cá cảnh đ-ợc hỗ trợ, vay vốn kích cầu để đầu t- và phát triển nghề nuôi cá cảnh, cụ thể là đ-ợc bù lãi suất 4-7% theo công văn 419/UB-CNN ngày 5/ 2/2002 của ủy ban nhân dân TP.HCM về việc Tổ chức thực hiện ch-ơng trình hỗ trợ lãi vay cho hộ nông dân thành phố phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp Ngoài ra, thuế nhập khẩu cá cảnh cũng đ-ợc giảm từ 10% đến 15% đã phần nào giải quyết vấn đề khó khăn về giống cá cho các cơ sở nuôi cá (tr-ớc đây thuế nhập khẩu cá cảnh là 30%) Bên cạnh đó, đầu năm 2008, Chi cục Hải quan TP.HCM
đã chấp nhận đề nghị của Công ty cổ phần Cá kiểng Sài Gòn, chuyển cá cảnh giống thành dạng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, sẽ đ-ợc hoàn thuế khi xuất khẩu Đây
là sự tạo điều kiện của thành phố nhằm khuyến khích các doanh nghiệp nhập khẩu thêm nhiều giống cá đẹp có giá trị, thúc đẩy xây dựng quá trình nhập khẩu - sản xuất - xuất khẩu khép kín để nâng cao lợi nhuận xuất khẩu
Trang 36(Nguồn: Tổng hợp biểu thuế nhập khẩu các năm 2006, 2008, 2010)
Nguồn giống luôn là vấn đề khó khăn hạn chế việc phát triển cá cảnh tại TP.HCM Không chỉ riêng tại TP.HCM mà trên cả n-ớc, ng-ời nuôi trồng và xuất khẩu cá cảnh đều đứng tr-ớc bài toán là làm sao để giá trị con cá cảnh ở Việt Nam ngày càng đ-ợc nâng cao, trong khi đó con giống có chất l-ợng lại là yếu tố hàng
đầu quyết định giá trị con cá cảnh Bản thân chất l-ợng cá cảnh đ-ợc nuôi cũng kích thích gia tăng số l-ợng và giá trị xuất khẩu Nh-ng rõ ràng các hộ nuôi cá không thể cải tạo, nâng cấp, đa dạng con giống, nếu nh- không nói rằng càng ngày con giống càng thoái hóa đi Do đặc điểm nuôi cá cảnh nhỏ lẻ và manh mún tại TP.HCM từ x-a, nên hầu hết các loài cá cảnh có mặt tại Việt Nam đều đ-ợc lai tạo hạn hẹp tại nhà, phạm vi nhỏ, ch-a có sự trao đổi qua lại, bị động trong việc cải thiện nguồn gốc
và chất l-ợng giống Vấn đề lai gần, tạp giao rất th-ờng xảy ra, làm phát sinh hiện t-ợng trùng huyết, đồng huyết, dẫn đến thế hệ con bị dị hình, dị tật, quái thai, màu sắc xấu, tốn nhiều thức ăn nh-ng chậm lớn, kéo dài thời gian nuôi Cá luôn có hiện t-ợng phân đàn rất lớn, sức đề kháng kém, kiểu dáng mất dần vẻ đặc sắc Muốn có
đ-ợc con giống tốt, có giá trị cao, rất cần sự đầu t- lớn và chuyên nghiệp của nhà n-ớc, của thành phố, của ngành và và các nhà khoa học tâm huyết
Do đó, Thành phố đã xây dựng làng cá cảnh có quy mô trên 30ha ở huyện Củ Chi để nhân giống cá, cung cấp con giống đảm bảo chất l-ợng và cho những cơ sở,
hộ nuôi cá cảnh có nhu cầu thuê ao, thuê đất để phát triển nghề, đ-a họat động chăn nuôi và kinh doanh cá cảnh chuyên nghiệp và công nghiệp hơn Năm 2005 và 2006, làng cá thông qua Hội cá cảnh Thành phố nhập về hơn 10 loài cá cảnh từ Thái Lan, Singapore, Malaysia; trong đó cá chép Nhật với 100 con bố mẹ Qua lai tạo, sinh sản, năm 2009, đàn cá có khoảng 13.000 con, đàn cá giống 3.000 con góp phần giải
Trang 37quyết triệt để vấn đề cá giống cho các cơ sở chăn nuôi khác và bảo đảm sản l-ợng xuất khẩu trong t-ơng lai Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động, nh-ng đến nay làng cá cảnh này đã đ-ợc các hộ nuôi cá cảnh của Thành phố đăng ký hết diện tích
do đầu ra của làng cá cảnh đ-ợc Hội cá cảnh Thành phố chịu trách nhiệm bao tiêu sản phẩm Vì vậy, Thành phố dự kiến sẽ mở rộng thêm hàng chục hecta nữa trong thời gian tới không chỉ để tiếp tục đáp ứng nhu cầu về con giống mà còn nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh cá cảnh của những hộ nuôi cá cảnh Cùng với các vùng trồng cây cảnh xung quanh, làng nghề tại Củ Chi này sẽ đ-ợc đầu t- xây dựng thêm siêu thị sinh vật cảnh cùng các hoạt động du lịch sinh thái Tại đây, thành phố từng
tổ chức Lễ hội - Hội chợ sinh vật cảnh nông nghiệp và sản phẩm làng nghề huyện
Củ Chi lần I năm 2009, nh- là b-ớc đầu giới thiệu làng nghề mới với định h-ớng phát triển gắn với các hoạt động du lịch Đây có thể xem là một hình thức gián tiếp quảng bá xúc tiến xuất khẩu tại chỗ cho mặt hàng cá cảnh nói riêng và các sản phẩm sinh vật cảnh nói chung Đây là nơi các bạn hàng quốc tế có thể đến tham quan, trao
đổi, mua bán các loại cá có giá trị một cách dễ dàng
Bên cạnh dự án đầu t- vào làng nghề, Hội cá cảnh TP Hồ Chí Minh liên tục phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn vẫn tiếp tục hỗ trợ ng-ời nuôi và kinh doanh cá cảnh bằng nhiều hội thảo chuyên đề về kinh nghiệm, kiến thức nuôi, chăm sóc cá cảnh và đảm bảo bao tiêu hết sản phẩm của các hộ, cơ sở nuôi cá cảnh trên địa bàn Nhờ đó, phong trào nuôi cá cảnh trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh đang phát triển rất mạnh với sản l-ợng cá cảnh tăng bình quân trên 50%/năm, góp phần kéo theo số l-ợng cá cảnh xuất khẩu của TP.HCM cũng tăng lên trong những năm gần đây [1][29][37][42]
- Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ ngành cá cảnh TP.HCM đang trong
giai đoạn hoàn thiện
Tr-ớc năm 2005, ngành cá cảnh TP Hồ Chí Minh phát triển nh-ng ch-a có những cơ sở dữ liệu phục vụ cho sản xuất, kỹ thuật và liên kết tiêu thụ, xuất khẩu
Đứng tr-ớc thực trạng các nhà sản xuất - kinh doanh có quá ít thông tin về các giống loài, đặc điểm sinh học, điều kiện nuôi d-ỡng, thị hiếu và thông tin thị tr-ờng của các loài cá cảnh có mặt trên thị tr-ờng hiện nay, đ-ợc sự hậu thuẫn của Sở Khoa học
và Công nghệ TP.HCM, tiến sĩ Vũ Cẩm L-ơng - giảng viên Khoa Thủy sản và các
Trang 38cộng sự thuộc tr-ờng đại học Nông lâm TP.HCM đã tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng v¯ ứng dụng cơ sở dữ liệu cho ng¯nh c² c°nh TP.HCM”, đề t¯i được thực hiện
từ tháng 8/2007 đến tháng 9/2009 thì hoàn thành giai đoạn 1 - cá cảnh n-ớc ngọt Những kết quả ban đầu về thống kê, định danh những loài cá cảnh đang đ-ợc nuôi tại thành phố đ-ợc in th¯nh tập s²ch chuyên kh°o “C² c°nh nước ngọt” cða Tiến sĩ
Vũ Cẩm L-ơng và thành lập 1 trang thông tin điện tử về cá cảnh là fishviet.com (hoặc fishviet.net) Cơ sở dữ liệu này có ý nghĩa lợi ích rất lớn đối với tất cả ng-ời sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cá cảnh tại TP.HCM nói riêng và cả n-ớc nói chung Cơ sở dữ liệu cho ng-ời sản xuất kinh doanh cá cảnh kiểm tra chính xác tên khoa học và tên tiếng Anh phục vụ trao đổi, mua bán, xuất khẩu Bên cạnh đó, ng-ời sản xuất kinh doanh cá cảnh dễ dàng tìm hiểu đặc điểm sinh học và điều kiện nuôi trong kho dữ liệu này đối với những đối t-ợng mới Một lợi ích nữa là giúp họ biết
đ-ợc thông tin thị hiếu thị tr-ờng đối với các loài để có định h-ớng sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu
Không những thế, do xu thế hiện nay của th-ơng mại quốc tế là hàng rào kỹ thuật xuất nhập khẩu, cơ sở dữ liệu này nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp xuất khẩu thích ứng và tiến lên sản xuất hàng hóa với quy trình kỹ thuật tuân theo các quy định của các n-ớc nhập khẩu Cơ sở dữ liệu cho ngành đặc biệt là trang web không những giúp đơn giản hóa việc tìm kiếm thông tin dữ liệu phục vụ sản xuất, nó còn có tác dụng quảng bá hình ảnh cá cảnh Việt Nam trên thế giới và là thông điệp bảo đảm chất l-ợng sản phẩm cá cảnh xuất khẩu đạt tiêu chuẩn, không có bệnh do Việt Nam sản xuất đúng ph-ơng pháp kỹ thuật khoa học
Hiện nay, dự án chỉ mới hoàn thành giai đoạn một là về cá cảnh n-ớc ngọt
Do đó, hạ tầng cơ sở dữ liệu của ngành cá cảnh vẫn còn nhiều khoảng trống, các nhà khoa học đang tiếp tục nghiên cứu định danh loài mới, sắp xếp hệ thống phân loại, nghiên cứu tính đa dạng kiểu hình cá cảnh, tổng quan đặc điểm sinh học, khảo sát
điều kiện nuôi và quan trọng nhất là thông tin thị hiếu, thị tr-ờng cá cảnh n-ớc ngọt
và cả cá cảnh biển [15][18]
- Ch-ơng trình giám sát và xét nghiệm các bệnh của cá cảnh đ-ợc triển
khai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp v-ợt qua hàng rào kỹ thuật của những thị tr-ờng lớn
Trang 39Năm 2006, cá cảnh TP.HCM đ-ợc xuất khẩu đi nhiều n-ớc trong đó có cả Hoa Kỳ và có xu h-ớng ngày càng tăng sản l-ợng xuất khẩu, nh-ng ngay sau đó xuất khẩu cá cảnh TP.HCM đã bị ách lại do Hoa Kỳ đ-a ra tiêu chuẩn vệ sinh cho loại cá này khi nhập khẩu Theo Qui định 71 FR 51435, ngày 30/8/2006 của Cơ quan kiểm dịch động thực vật (APHIS) thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), tất cả các lô hàng cá chép th-ờng, cá Koi (Common carp, Koi carp/Cyprinus capio), cá Vàng (Gold fish/Cyprinus auratus) khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ đều phải đ-ợc cơ quan kiểm dịch của n-ớc xuất khẩu đi kiểm tra vi-rút gây bệnh xuất huyết hay còn gọi là virus mùa xuân (Spring Viraemia of Carp - SVC) Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) cũng quy định về việc chứng nhận kiểm dịch cho các loài cá có khả năng cảm nhiễm SVC kể cả trứng và giao tử của chúng, gồm một số các yêu cầu sau:
Xuất phát từ Vùng/Cơ sở/Quốc gia an toàn dịch bệnh SVC mà tại đó quần thể cá phải đ-ợc kiểm tra ít nhất 2 lần/1năm, với khoảng thời gian giữa 2 lần kiểm tra tối thiểu là 3 tháng;
Quy trình thu mẫu phải đảm bảo tỉ lệ l-u hành bệnh d-ới 2%, độ tin cậy là 95%;
Ph-ơng pháp xét nghiệm phát hiện SVC là nuôi cấy tế bào sử dụng dòng tế bào Epithelioma Papulosum cyprini (EPC) hoặc Fathead Minnow (FHM);
Các cơ sở phải tham gia vào ch-ơng trình giám sát bệnh SVC đ-ợc cơ quan có thẩm quyền của n-ớc xuất khẩu công nhận;
Tr-ớc khi xuất khẩu 72 giờ, lô hàng cá có khả năng cảm nhiễm SVC phải đ-ợc nhân viên kiểm dịch kiểm tra và không phát hiện dấu hiệu lâm sàng của bệnh SVC và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
Châu Âu cũng ban hành Quyết định 2006/656/EC với nội dung t-ơng tự, ngoài ra qui định thêm bệnh KHV (Koi Herpes Virus) Hoa Kỳ và châu Âu là hai thị tr-ờng tiêu thụ lớn của ngành cá cảnh Việt Nam, mặt khác, cá Chép và cá Vàng lại
là những loại cá xuất khẩu lớn của TP.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung Vào thời điểm năm 2006, tại TP.HCM có 06 doanh nghiệp đang xuất khẩu cá Chép, cá Vàng sang thị tr-ờng Hoa Kỳ và châu Âu với số l-ợng gần 1 triệu con/năm, chiếm 10-15% về số l-ợng cá cảnh xuất khẩu Nếu không sớm có giải pháp nhằm tuân thủ các qui định của Hoa Kỳ và châu Âu thiệt hại về kim ngạch xuất khẩu của ngành cá cảnh sẽ rất lớn và sẽ bị các n-ớc khác chiếm lĩnh thị tr-ờng.[10]
Trang 40Để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất cá cảnh xuất khẩu đ-ợc cá cảnh, Cục Quản lý chất l-ợng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản (Cục QLCL-ATVSTYTS) xây dựng trình Bộ thủy sản ban hành Ch-ơng trình giám sát và xét nghiệm bệnh Spring Viraemia of Carp (SVC) và bệnh Koi Herpes virus (KHV) trên các loài cá có khả năng cảm nhiễm phục vụ xuất khẩu cá chép, cá vàng làm cảnh Theo đó, các chuyên gia của Trung tâm phát triển thủy sản Đông Nam á (SEAFDEC), Mạng l-ới các trung tâm nuôi trồng thủy sản Châu á - Thái Bình D-ơng (NACA) đ-ợc mời để giảng dạy về bệnh SVC, KHV và ph-ơng pháp xét nghiệm theo ph-ơng pháp nuôi cấy tế bào nh- trên hoặc ph-ơng pháp phân tích gen PCR (ph-ơng pháp đã đ-ợc Tổ chức thú y thế giới - OIE công nhận là ph-ơng pháp chính thức) Các cơ sở nuôi và thu gom cá cảnh, các doanh nghiệp xuất khẩu cá cảnh, các cơ quan quản lý thủy sản, Hội cá cảnh, các viện nghiên cứu đ-ợc phổ biến ch-ơng trình giám sát dịch bệnh và thống nhất trách nhiệm của các bên liên quan Ngoài ra, Cục QLCL-ATVSTYTS cũng đã có văn bản gửi Cơ quan kiểm dịch
động thực vật thuộc Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) cho phép xét nghiệm virus SVC bằng ph-ơng pháp PCR và nhờ đào tạo 03 cán bộ về kỹ thuật xét nghiệm virus SVC Song song với việc xét nghiệm virus tr-ớc khi xuất khẩu, các cơ quan có trách nhiệm cần phối hợp với các doanh nghiệp, ng-ời sản xuất tổ chức triển khai ch-ơng trình giám sát dịch bệnh đối với các loài cá mà Hoa Kỳ qui định Một số cơ sở nuôi
có năng lực đ-ợc tập huấn th-ờng xuyên, từ con giống, ao nuôi, thức ăn, cách chăm sóc để tránh dịch bệnh.[2]
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng chỉ đạo Chi Cục Quản lý chất l-ợng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản phối hợp triển khai ch-ơng trình giám sát tại TP.HCM với tên gọi là ch-ơng trình xây dựng cơ sở/ nhóm cơ sở an toàn dịch bệnh SVC và KHV tại TP.HCM giai đoạn 2007-2010 Các cơ sở tham gia ch-ơng trình ngoài việc đ-ợc đào tạo kiến thức về bệnh SVC và KHV cũng nh- các biện pháp phòng bệnh, còn đ-ợc đào tạo áp dụng điều kiện an toàn sinh học cơ bản tại trại nuôi nh-: ph-ơng pháp ghi chép, theo dõi quá trình nuôi, thủ tục báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền khi có bệnh hoặc nghi ngờ có bệnh; đ-ợc h-ớng dẫn ph-ơng pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu đến phòng kiểm nghiệm