1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009

76 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm dự án tổ chức điều tra khảo sảt người sử dụng khí sinh học nhằm thu được phản hồi từ các hộ gia đình chăn nuôi có xây dựng công trình biogas thuộc dự án.. Với chất lượng công tr

Trang 1

TRẦN VIỆT DŨNG, HÀ VIỆT HÙNG, HUỲNH THỊ LIÊN HOA, VŨ HUY HOÀNG

CÔN G TY CỔ PH ẦN T Ư VẤN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆ P NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG VÀ GIS

BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009

Văn phòng Dự án Khí Sinh học

Hà Nội, tháng 1/2010

Trang 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

BÁO CÁO TÓM TẮT 7

PHẦN I GIỚI THIỆU VÀ CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ BPD & BUS 2009 8

1 Giới thiệu 8

2 Mục tiêu BUS 2009 8

3 Phương pháp thực hiện 8

PHẦN II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 9

1 Kết quả chung 9

2 Kết quả điều tra 9

3 Các điểm mạnh của chương trình khí sinh học 10

4 Các điểm tồn tại 11

PHẦN III KẾT LUẬN 12

I KẾT LUẬN 12

II KIẾN NGHỊ: 13

1 Kiến nghị cụ thể: 13

2 Kiến nghị về chính sách, kế hoạch 13

PHẦN I GIỚI THIỆU VÀ CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ BPD VÀ NGÀNH CHĂN NUÔI VIỆT NAM 16

I THÔNG TIN CHUNG NGÀNH CHĂN NUÔI VIỆT NAM VÀ BIOGAS 16

1 Giới thiệu về ngành chăn nuôi Việt Nam 16

2 Sản xuất chăn nuôi của Việt nam 2000 – 2009 16

3 Hướng phát triển và các chính sách mới về chăn nuôi đến 2020 17

4 Tình hình chăn nuôi và các yếu tố kinh tế và môi trường 18

5 Phát triển Khí sinh học tại Việt nam 19

6 Tầm quan trọng của công nghệ khí sinh học 19

7 Thị trường phát triển Khí sinh học và các ứng dụng công nghệ khí sinh học tại Việt nam20 II THÔNG TIN CỦA DỰ ÁN KHÍ SINH HỌC ĐẾN 2009 21

1 Thông tin chung về Dự án 21

2 Kết quả tổng quát của dự án cho đến thời điểm tháng 10 năm 2009 22

PHẦN II ĐIỀU TRA NGƯỜI SỬ DỤNG BIOGAS - BUS 2009 23

I MỤC TIÊU CỦA ĐIỀU TRA 23

1 Mục tiêu chung 23

2 Mục tiêu cụ thể 23

II TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP 24

1 Cách tiếp cận 24

2 Phương pháp thực hiện 25

PHẦN III KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 27

I ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI CÁC TỈNH ĐIỀU TRA 27

1 Điều kiện kinh tế xã hội: 27

Trang 4

2 Tình hình chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi tại các tỉnh điều tra 28

II CÁC ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KHÍ SINH HỌC TẠI CÁC TỈNH ĐIỀU TRA 31

1 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án biogas tại các tỉnh 31

2 Xem xét và đánh giá chung về các kiến nghị của các BUS trước được thực hiện 31

3 Kết quả của dự án Biogas đến 2009 tại các tỉnh điều tra 32

III KẾT QUẢ CỦA ĐIỀU TRA BUS 2009 32

1 Thông tin về hộ điều tra 32

2 Đánh giá chất lượng dịch vụ của dự án 37

3 Đánh giá về tác động môi trường, kinh tế, xã hội 51

4 Phát triển thị trường Biogas 61

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

I KẾT LUẬN 66

1 Các điểm mạnh của chương trình khí sinh học 66

2 Các điểm tồn tại 67

3 Thách thức và các vấn đề cần giải quyết 68

II KIẾN NGHỊ: 72

1 Kiến nghị về chính sách, kế hoạch 72

2 Kiến nghị cụ thể: 73

Trang 5

CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO

Trang

Bảng 1 Diễn biến đàn gia súc, gia cầm giai đoạn 2000 - 2008 17

Bảng 2 Danh sách các tỉnh tham gia dự án cho đến năm 2009 22

Bảng 3 Số lượng chăn nuôi bình quân đầu người tại tỉnh điều tra 27

Bảng 4 Thông tin chung về các tỉnh lựa chọn điều tra cho BUS 2009 28

Bảng 5 Tình hình và định hướng phát triển chăn nuôi tại các tỉnh điều tra 28

Bảng 6 Tiến độ thực hiện của các tỉnh điều tra năm 2009 32

Bảng 7 Phân bổ mẫu khảo sát theo các tỉnh giữa các hộ có sử dụng và chưa sử dụng KSH 33

Bảng 8 Các chỉ tiêu cơ bản của hộ có sử dụng KSH và hộ chưa sử dụng KSH 34

Bảng 9 So sánh sản xuất chăn nuôi giữa hộ có sử dụng KSH và không sử dụng KSH 35

Bảng 10 Thu nhập bình quân (BQ) của hộ điều tra 36

Bảng 11 Tình hình vay vốn của hộ có sử dụng KSH 37

Bảng 12 Thông tin về xây dựng công trình KSH 37

Bảng 13 Kích cỡ công trình và mức độ phù hợp 38

Bảng 14 Chi phí Bình quân cho 1 m3 công trình tại các tỉnh điều tra 39

Bảng 15 Chi phí chi tiết xây dựng một công trình khí sinh học tại thời điểm điều tra 40

Bảng 16 Cách nạp nguyên liệu của các hộ điều tra 41

Bảng 17 Ý kiến so sánh của người dân về thiết kế bể KSH (ý kiến) 42

Bảng 18 Ý kiến của người sử dụng KSH về tình trạng công trình 43

Bảng 19 Đánh giá chất lượng công trình theo tỉnh 43

Bảng 20 Người sử dụng KSH đánh giá chất lượng công trình theo năm 44

Bảng 21 Tần suất xả khí ra môi trường 44

Bảng 22 Bình quân số lần hướng dẫn kỹ thuật của kỹ thuật viên 47

Bảng 23 Đánh giá thủ tục nhận tiền hỗ trợ từ dự án của người sử dụng 48

Bảng 24 Tỷ lệ người tham gia giải quyết đăng ký 49

Bảng 25 Tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn của người sử dụng 50

Bảng 26 Tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng công trình của dự án 50

Bảng 27 Số tiền tiết kiệm được sau khi có KSH 53

Bảng 28 Khoản tiền mua nhiên liệu, phân bón bình quân 1 hộ chưa sử dụng 53

Bảng 29 So sánh sử dụng nhiên liệu trong 1 tháng của các hộ có cùng điều kiện kinh tế 54

Bảng 30 Diện tích sử dụng bã thải công trình KSH của các hộ sử dụng 54

Bảng 31 So sánh bình quân quy mô chăn nuôi trước và sau khi có công trình biogas 55

Bảng 32 Ý kiến của hộ gia đình về thay đổi quy mô sản xuất 55

Bảng 33 Các nguồn ô nhiễm chính tại vùng nông thôn 56

Bảng 34 Tỷ lệ % cách thức xử lý chất thải chăn nuôi của các nhóm hộ có cùng điều kiện kinh tế 58

Bảng 35 Tỷ lệ % các phương thức xử lý chất thải chăn nuôi bình quân 1 hộ có sử dụng KSH 59

Bảng 36 Nguyện vọng xây dựng công trình khí sinh học của hộ chưa sử dụng 63

Bảng 37 Những khó khăn khi XD công trình KSH của hộ chưa sử dụng KSH 64

Bảng 38 Nguồn thông tin các hộ dân được tiếp cận về khí sinh học 65

Trang 6

CÁC ĐỒ THỊ TRONG BÁO CÁO

Trang

Đồ thị 1 Nguồn thu của hộ có sử dụng và không sử dụng khí sinh học 36

Đồ thị 2 Kích cỡ công trình bình quân theo các năm (m3) 38

Đồ thị 3 Giá thành xây dựng 1m3 công trình theo năm xây dựng 40

Đồ thị 4 Số thiết bị hỏng 45

Đồ thị 5 Tỷ lệ hộ nhận phiếu bảo hành sau khi XD xong công trình 45

Đồ thị 6 Tư vấn mua nguyên liệu XD công trình 46

Đồ thị 7 Mong muốn hỗ trợ từ kỹ thuật viên (%) 47

Đồ thị 8 Đánh giá công việc đội thợ xây 48

Đồ thị 9 Nội dung tập huấn cần nâng cao (ý kiến) 51

Đồ thị 10 Tác dụng của công trình khí sinh học 52

Đồ thị 11 So sánh số tiền tiết kiệm được trước và sau khi có KSH (1000 đồng/tháng) 52

Đồ thị 12 Mức độ quan trọng của công tác giảm ô nhiễm (%) 56

Đồ thị 13 Đánh giá về ô nhiễm môi trường của hộ chăn nuôi chưa sử dụng KSH 57

Đồ thị 14 Cách xử lý khí thừa của các hộ điều tra 60

Đồ thị 15 Quan sát bọt khí của người sử dụng 60

Đồ thị 16 Nhu cầu sử dụng các thiết bị tiêu thụ khí sinh học 61

Đồ thị 17 Các mong đợi khi có công trình KSH của hộ chưa sử dụng khí 63

Đồ thị 18 Nguyên nhân các hộ chưa sử dụng nhiều loại thiết bị sử dụng khí sinh học 69

Trang 7

BÁO CÁO TÓM TẮT

Trang 8

PHẦN I GIỚI THIỆU VÀ CÁC THÔNG TIN CHUNG

VỀ BPD & BUS 2009

1 Giới thiệu

Dự án “Chương trình Khí sinh học cho ngành chăn nuôi của Việt nam” (Dự

án) được bắt đầu từ năm 2003 Một trong những mục tiêu chính của dự án là

“Nâng cao sinh kế và chất lượng cuộc sống vùng nông thôn của Việt nam thông

qua việc khai thác các lợi ích kinh tế và phi lợi nhuận của công nghệ khí sinh

học tại hộ gia đình”

Cho đến thời điểm tháng 10 năm 2009, chương trình đã phát triển được

76000 công trình tại 36 tỉnh, thành phố trên cả nước Dự kiến đến cuối năm

2011, các công trình khí sinh học của Dự án sẽ vươn tới 50 tỉnh và thành phố

trên cả nước

Hàng năm dự án tổ chức điều tra khảo sảt người sử dụng khí sinh học nhằm

thu được phản hồi từ các hộ gia đình chăn nuôi có xây dựng công trình biogas

thuộc dự án Cho đến nay đã có 4 BUS được tổ chức thực hiện: BUS 2005, BUS

2006, BUS 2007-2008 và BUS 2009

2 Mục tiêu BUS 2009

Khảo sát người sử dụng KSH 2009 có 5 yêu cầu mục tiêu chính như sau:

a) Khảo sát về chất lượng và sản phẩm các dịch vụ do Dự án cung cấp tới người

dân thông qua các hoạt động/sản phẩm như:

b) Tìm hiểu các ảnh hưởng khác như xã hội, môi trường và kinh tế Ngoài ra,

khảo sát các ảnh hưởng của công trình KSH đến thay đổi về thu nhập, thay

thế nhiên liệu, thời gian, vệ sinh, sức khỏe và môi trường của các hộ sử dụng

và không sử dụng KSH

c) Tìm hiểu sự khác nhau (khó khăn) giữa hộ giàu, trung bình và nghèo làm cơ

sở để Dự án xây dựng chiến lược tiếp cận những hộ nghèo hơn

d) Khảo sát hiện trạng sử dụng gas bằng việc thu thập thông tin về loại thiết bị,

đồ dùng sử dụng khí gas như bếp gas, đèn khí, máy phát điện chạy gas, bình

nóng lạnh chạy gas, vv thời gian sử dụng, tình trạng hỏng hóc…

e) Khảo sát KSH đưa ra được dự đoán về nhu cầu kích cỡ loại công trình cho

các năm tới là cơ sở để Dự án xây dựng chiến lược cho các năm tiếp theo

3 Phương pháp thực hiện

Cuộc khảo sát sẽ được tiến hành qua bốn giai đoạn:

- Nghiên cứu tại bàn;

- Điều tra thu thập thông tin;

- Phân tích thông tin;

- Viết báo cáo

Trang 9

7 tỉnh được lựa chọn để thực hiện khảo sát là Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Nình

Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Bến Tre, Bà rịa-Vũng Tàu

PHẦN II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

1 Kết quả chung

Tại các tỉnh điều tra, cho đến thời điểm khảo sát bình quân các tỉnh đã đạt

84% số lượng công trình theo kế hoạch Cho đến 3/10/2009 cả 7 tỉnh điều tra đã

thực hiện xây dựng được 4095 công trình Hầu hết các tỉnh đã đạt được tiến độ

đề ra Tỉnh Hưng Yên đã xây được 490 công trình Duy có tỉnh Bà Rịa Vũng

Tầu mới đạt được 53,5% theo tiến độ Có thể hiểu rằng đây là tỉnh mới tham gia

vào dự án nên việc đạt được 107 công trình đã xây dựng là một cố gắng lớn đối

với các cán bộ dự án của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

2 Kết quả điều tra

Trong số 211 hộ có sử dụng khí sinh học được đánh giá, có 5 hộ xây dựng

công trình năm 2004, 10 hộ xây dựng năm 2005, 4 hộ xây dựng năm 2006, 34 hộ

xây dựng năm 2007, 106 hộ xây dựng năm 2008 và 52 hộ xây dựng năm 2009

Kích cỡ bình quân của công trình khí sinh học của các hộ điều tra là 11,22

m3 cao hơn so với bình quân của các hộ điều tra năm 2007-2008 là 1,5 m3 Giá

thành bình quân cho 1m3 công trình năm 2009 là 960 nghìn đồng

Theo đánh giá của các hộ sử dụng khí sinh học, công trình của hộ đang hoạt

động rất tốt là 104 hộ chiếm 49,3%, hoạt động tốt chiếm 43,6%, hoạt động trung

bình chiếm 6,6%

Với chất lượng công trình, theo đánh giá của người sử dụng, thì lượng KSH

sản xuất ra có lượng thừa và đủ là 200 hộ chiếm 94,7% tổng số hộ điều tra số hộ

chỉ có đủ khí vào mùa hè là 6 hộ thuộc (2 hộ ở mỗi tỉnh Hưng Yên, Bình Định

và 1 hộ tại mỗi tỉnh Ninh Bình và Quảng Ngãi) chiếm 2,8% Số hộ không đủ khí

là 5 hộ tại các tỉnh Hưng Yên, Nình Bình, Bình Định và Quảng Ngãi

Trong hệ thống biogas thì các thiết bị phụ kiện hỏng nhiều nhất là bếp và

đèn khí sinh học chiếm khoảng 19% số hộ Các thiết bị khác như van chính, ống

dẫn khí, van khí có tỷ lệ hỏng thấp (chiếm 2 - 3%)

Hầu hết các hộ có sử dụng khí sinh học và các hộ tiềm năng (hộ đã đăng ký

nộp hồ sơ) đều có nhận xét tốt đối với kỹ thuật viên về năng lực, trình độ, và

phương thức làm việc Khi hỏi các hộ gia đình có mong muốn về sự hỗ trợ hơn

nữa từ các cán bộ kỹ thuật viên thì có 47,8% số hộ mong được tư vấn thêm về

bảo dưỡng, bảo hành (trên thực tế hướng dẫn bảo dưỡng bảo hành thường do đội

thợ xây đảm nhiệm) và 42,9% số hộ mong có thêm thông tin hướng dẫn về các

thiết bị sử dụng khí sinh học

Đánh giá chất lượng xây dựng là chỉ tiêu rõ nhất nói lên hiệu quả làm việc

của đội thợ xây Tại thời điểm khảo sát có gần 93% số công trình được đánh giá

Trang 10

là tốt đến rất tốt và đang hoạt động tốt, khoảng 4% công trình hoạt động ở mức

trung bình

Khi hỏi các hộ gia đình về thời gian đăng ký tham gia dự án thì thời gian

đăng ký mất khoảng 19 ngày, mất 2 ngày cho cơ quan chức năng xác nhận (các

UBND xã xác nhận hồ sơ) và thời gian để cán bộ dự án xác nhận là 7 ngày

Trong qua trình điều tra cá biệt có hộ phải mất 120 ngày để có thể đăng ký hồ sơ

( do phải đợi chỉ tiêu bổ sung)

Đánh giá về lớp tập huấn của các hộ đã từng tham gia: 181 hộ nhận thấy

tham gia lớp tập huấn rất dễ hiểu, dễ thực hiện và làm theo; còn 40 hộ tham gia

các lớp tập huấn, song họ cho biết chưa hiểu rõ và thấy khó thực hiện Ninh

Bình, Vĩnh Phúc và Hưng Yên là các tỉnh có số hộ cho rằng các lớp tập huấn còn

khó hiểu, khó thực hiện với các tỷ lệ tương ứng cho mỗi tỉnh là 36%, 25.9% và

32.1%

Khi hỏi mục đích xây dựng công trình của hộ gia đình là gì thì 91,5% số hộ

thấy rằng đun nấu sạch sẽ và thuận tiện; 84,4% số hộ thấy cải thiện được vấn về

vệ sinh trong sinh hoạt và sản xuất; , 72,5 % cho thấy họ có năng lượng thay thế

và tiết kiệm được chi phí chất đốt Có khá nhiều hộ phản ánh họ phải chờ 1-3

tháng thì mới có thể khởi công do đội thợ xây trên địa bàn đang phải xây dựng

công trình cho các hộ khác

Kết quả khảo sát về khoản tiền mua nhiên liệu bình quân 1 tháng của các hộ

sử dụng khí sinh học cho thấy: nhờ có công trình khí sinh học mà các hộ có thể

tiết kiệm được các khoản chi phí đối với các hạng mục sau: 47 nghìn từ thu

lượm vận chuyển củi đốt, 69 nghìn từ mua củi, 28 nghìn từ gas hóa lỏng, 16

nghìn từ sản phẩm phụ nông nghiệp như rơm rạ Tổng số tiền tiết kiệm được

bình quân của hộ là 180,340 đồng cho 1 tháng

Trong 211 hộ điều tra có đến 79 hộ chiếm 37% đã xả chất thải ra môi

trường trước khi xây dựng công trình biogas Sau khi xây dựng công trình chỉ có

13 hộ là còn xả một phần chất thải chăn nuôi ra môi trường xung quanh chiếm tỷ

lệ 6,1% Số hộ còn xả chất thải chăn nuôi ra môi trường là tại tỉnh Ninh Bình và

Bình Định

Có 106 hộ gia đình sử dụng bã thải khi sinh học, chiếm 50,2% tổng số hộ

có hầm biogas 89% lượng bã thải được sử dụng dưới dạng lỏng và chủ yếu để

dùng bón cho cây trồng

3 Các điểm mạnh của chương trình khí sinh học

Dự án có ảnh hưởng rất tích cực đến quá trình phát triển nông nghiệp nông

thôn, có những đóng góp rất lớn vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong

hoạt động sản xuất chăn nuôi, tạo cơ hội nâng cao thu nhập cho người dân

Trang 11

3.1 Công nghệ

Với số lượng khoảng 76000 công trình khí sinh học cho thấy công nghệ xây

dựng công trình theo kiểu thiết kế KT1 và KT2 đang có được sự tín nhiệm của

người sử dụng, đặc biệt là các hộ có quy mô chăn nuôi nhỏ và vừa (từ 5-30

con/lứa) Các công trình xây dựng đều có các đặc điểm sau đây:

- Chất lượng xây dựng công trình đảm bảo

- Tính an toàn công trình cao

- Khả năng sinh khí cao và ổn định

- Thời gian sử dụng của công trình lâu dài

3.2 Tổ chức thực hiện

Dự án đã tổ chức được hệ thống vận hành thống nhất từ Trung ương đến

địa phương, huy động nhiều thành phần của xã hội tham gia vào Dự án Các

Trung tâm Khuyến nông tỉnh hay Trung tâm Nước sạch vệ sinh môi trường đều

cho thấy khả năng tổ chức, giám sát, hướng dẫn, cập nhật thông tin rất tốt, kịp

thời Hầu hết các tỉnh đạt được tiến độ đề ra, thậm chí có những tỉnh đã vượt chỉ

tiêu về số lượng công trình biogas

Dự án đã xây dựng được đội ngũ kỹ thuật viên và đội thợ xây có trình độ

chuyên môn giỏi, có tính chuyên nghiệp đảm bảo được chất lượng kỹ thuật của

công trình Tạo được niềm tin cho người sử dụng khí sinh học

4 Các điểm tồn tại

4.1 Hạn chế khả năng tiếp cận

- Việc các tỉnh phải có số vốn đối ứng khá cao dẫn đến tình trạng việc phát

triển số lượng công trình tại các tỉnh bị hạn chế, không phản ánh thực sự nhu cầu

xây dựng công trình KSHcủa người dân

- Công nghệ công trình khí dạng vòm cầu KT1, KT2 chỉ phù hợp với các

công trình quy mô nhỏ Trong khi đó số lượng trang trại chăn nuôi có quy mô từ

100-500 con/lứa ngày càng nhiều dẫn đến số khách hàng này tìm đến công nghệ

biogas không thuộc dự án

- Việc chọn hộ được tham gia vào dự án còn một số bất cập:

Qua khảo sát cho thấy có nhiều hộ chưa có công trình khí sinh học phản

ảnh việc chọn hộ được tham gia vào dự án còn chưa được công bằng Qua tìm

hiểu cho thấy việc chọn hộ là do các xã đưa danh sách lên nhưng danh sách này

đôi khi còn bị phụ thuộc vào mối thân quen giữa chủ hộ với người lên danh sách

hoặc việc thông báo của các xã đôi khi đến với người dân chưa kịp thời

- Qua kết quả phỏng vấn sâu, một số nông dân và cán bộ địa phương cho

rằng thủ tục đăng ký, bảo hành, đặc biệt là thủ tục nhận tiền hỗ trợ còn rườm rà,

phức tạp chưa phù hợp với trình độ và mong muốn của người sử dụng khí

Trang 12

Người dân phải chờ đợi xác nhận của kỹ thuật viên, cán bộ Ủy ban, và giấy báo

nhận tiền từ bưu điện

- Số lượng kỹ thuật viên năng động, sáng tạo còn thiếu và không ổn định,

thiếu khả năng tư vấn chính xác về kích cỡ công trình, địa điểm xây dựng, vận

hành và sử dụng khí

4.2 Điều hành và điều phối

Qua điều tra cho thấy hiện nay có một số tỉnh chưa nhận được bản vẽ thiết

kế mới mẫu cỡ bể > 30m3 của Dự án (Quảng Ngãi)

Liên kết giữa cơ quan thực hiện (Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm Nước

sạch và Vệ sinh môi trường) và chính quyền thôn xã còn yếu Chưa khai thác hết

khả năng vận động của chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể, cá nhân

tại địa phương (hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, trưởng xóm,

trưởng thôn, bí thư chi bộ…)

Hầu hết kỹ thuật viên là hoạt động kiêm nhiệm, số lượng kỹ thuật viên và

thợ xây chưa tương xứng với tốc độ xây dựng công trình dẫn đến lực lượng hỗ

trợ về kỹ thuật cho người dân ngày càng mỏng, sẽ khó đáp ứng được những yêu

cầu phát sinh của công trình cũng như chuyển giao công nghệ mới nhằm sử dụng

tối đa hiệu quả của công trình

PHẦN III KẾT LUẬN

I KẾT LUẬN

Cho đến thời điểm điều tra (tháng 10/2009), qua 7 năm thực hiện, Dự án

đã xây dựng được khoảng 75.000 công trình khí sinh học thuộc 36 tỉnh, thành

phố trên cả nước Hơn nữa Dự án đã phát triển mô hình công trình khí sinh học

có nhiều ưu điểm so với các mô hình sản xuất khí sinh học khác đang triển khai

ở Việt Nam

Kết quả điều tra 211 hộ có sử dụng công trình khí sinh học thuộc 7 tỉnh lựa

chọn (Bà Rịa- Vũng Tàu, Bến Tre, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Bình, Vĩnh

Phúc và Hưng Yên ) cho thấy, 93% các hộ sử dụng khí sinh học đánh giá cao về

chất lượng công trình qua các mặt: chất lượng xây dựng, khả năng sản xuất khí,

khả năng xử lý chất thải chăn nuôi, giảm ô nhiễm môi trường Khoảng 74% số

hộ điều tra đã trả lời nhờ có công trình khí sinh học mà quy mô chăn nuôi của hộ

được tăng lên (chủ yếu là tăng nuôi lợn) Ngoài ra, các hộ nhận thấy rằng các lớp

tập huấn, tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền có tác dụng tốt trong việc vận hành

công trình khí sinh học của gia đình mình

Cũng như các đánh giá của các BUS 2005, 2006, 2008 lợi ích rõ nét nhất

của công trình khí sinh học mà các hộ điều tra cho thấy đó là sử dụng nhiên liệu

thay thế để đun nấu và thắp sáng Tùy theo từng địa phương mà hàng tháng các

hộ sử dụng khí sinh học có thể tiết kiệm 200 - 300 nghìn đồng cho đun nấu và

thắp sáng Công trình khí sinh học còn giúp các hộ xử lý tương đối triệt để vấn

Trang 13

đề ô nhiễm môi trường sống do các hoạt động chăn nuôi gây ra Số lượng hộ gia

đình có sử dụng phụ phẩm đã tăng đáng kể so với BUS 2008

Nếu thực sự được đào tạo bài bản, có hệ thống, nông dân hoàn toàn có thể trở

thành nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp như cải tiến máy phát điện chạy gas,

tuyên truyền, hướng dẫn để mang lại hiệu quả cao, góp phần làm giàu cho bản

thân và xây dựng nông thôn mới

II KIẾN NGHỊ:

1 Kiến nghị cụ thể:

Phát triển các hình thức dịch vụ sau công trình khí sinh học như: Phát triển

các doanh nghiệp, hay cá nhân làm dịch vụ hút bã thải, thau vệ sinh bể cho các

hộ gia đình có sử dụng khí sinh học Các tỉnh nên nghiên cứu thành lập 1 tổ dịch

vụ hoạt động theo cơ chế 200-300 nghìn đồng/lần hút nhưng được toàn quyền sử

dụng bã thải đó, bã thải sẽ được chế biến thành các giá thể trồng cây bán tại các

khu dân cư, đô thị rất có giá (Qua khảo sát tại Bình Định cho thấy việc đầu tư

mua 1 máy hút bã thải khoảng 4-5 triệu đồng, 1 giá thể trồng cây loại trung bình

giá từ 60-100 nghìn đồng) Tuy nhiên, để làm được dịch vụ này cần có nguồn

vốn ban đầu ước khoảng 70-80 triệu đồng, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ ban đầu từ

dự án, tỉnh hoặc tổ chức doanh nghiệp, đoàn thể

2 Kiến nghị về chính sách, kế hoạch

─ Dự án cần năng động trong công tác lập kế hoạch, phân bổ chi tiêu số lượng

công trình Đối với tỉnh có khả năng hỗ trợ cần điều chỉnh tăng số lượng công

trình Cân đối thêm chỉ tiêu cho các tỉnh (ví dụ: Quảng Ngãi, Bình Định…)

─ Tăng khả năng tiếp cận của dự án thông qua các hội như Hội Phụ nữ, Hội

Nông dân trong công tác phát triển biogas tại các tỉnh có đầy đủ nguồn vốn đối

ứng

─ Việc chọn hộ tham gia vào dự án cần có những tiêu chí cụ thể hơn và có sự

tham gia của người dân Khi chọn hộ cần phải có người dẫn dắt chỉ ra những hộ

cần ưu tiên xây dựng trước và được sự đồng ý của đa số người trong cuộc họp

dân

─ Khuyến khích các hộ nông dân tự đầu tư nhằm giảm tính ỷ lại, đợi chờ dự

án Đồng thời dự án cần có cơ chế chính sách hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn đối với

những hộ tự đầu tư

─ Tăng cường công tác phát triển biogas tại các tỉnh chưa thực hiện dự án

Theo kế hoạch dự án chỉ còn 2 năm là kết thúc trong khi đó –theo kế hoạch của

dự án - còn khoảng 14 tỉnh chưa tham gia vào dự án Như vậy đến năm 2010 số

tỉnh này cần được đưa vào dự án

─ Đào tạo thêm số lượng kỹ thuật viên và đội thợ xây

+ Cần chú trọng hơn trong việc giới thiệu đội thợ xây của dự án đến các hộ

dân (Văn phòng dự án cần có số điện thoại trực tuyến chuyên cung cấp thông tin

Trang 14

cho người dân khi có nhu cầu và số điện thoại này phải được tuyên truyền đến

từng người dân (được ghi trong niên giám điện thoại của xã, thôn)

+ Các công trình do dự án xây dựng cần có biển hiệu rõ ràng ghi rõ tên dự

án, số điện thoại liên hệ tên chủ hộ, mã công trình, ngày xây dựng…để người

dân có ý định xây dựng có thể liên hệ, từ đó có thể được các chủ công trình giới

thiệu đội thợ xây…

+ Tăng cường mối liên kết các đội thợ xây của các tỉnh;

+ Tăng cường khả năng tiếp cận giữa giữa kỹ thuật viên với thị trường và

các đối tác nước ngoài: Qua khảo sát cho thấy đội ngũ kỹ thuật viên ở nhiều tỉnh

đã thành lập (hoặc tham gia) vào những công ty xuất nhập khẩu Đây là một điều

kiện thuận lợi để nhập khẩu được các thiết bị hiện đại phục vụ cho công trình khí

sinh học, tuy nhiên theo ý kiến của các kỹ thuật viên dự án nên tạo điều kiện tốt

hơn nữa đề các kỹ thuật viên có cơ hội tiếp cận với các công nghệ mới và tìm

kiếm được các đối tác cung cấp (thông qua các buổi tham quan, thảo luận, làm

việc với các đơn vị cung cấp tại các nước có công nghệ khí sinh học phát triển);

─ Thị trường máy phát điện dùng KSH đã bắt đầu phát triển do đó dự án cần

thúc đẩy công tác tuyên truyền, hợp tác với các tổ chức khác trong việc phát

triển máy phát điện sử dụng khí sinh học

─ Trang thiết bị cho văn phòng dự án còn thiếu, nhiều tỉnh (Quảng Ngãi, Ninh

Bình…) yêu cầu có sự hỗ trợ trong việc đầu tư mua máy tính, máy chiếu phục vụ

cho công tác vận động, tuyên truyền;

─ Hỗ trợ tiền xăng dầu cho kỹ thuật viên: Do số lượng công trình ngày càng

tăng bình quân số công trình/1 kỹ thuật viên là 50 và thời gian gần đây giá xăng

dầu tăng rất cao do vậy để đảm bảo thực hiện tốt công việc các kỹ thuật viên đều

có ý kiến dự án tăng mức trợ cấp để đảm bảo đi lại kiểm tra các công trình

─ Nghiên cứu chế tạo bộ lọc khí có độ bền, tiện dụng Tạo điều kiện kết nối

các nhà sản xuất thiết bị sử dụng khí sinh học và người sử dụng khí sinh học

─ Nên hình thành câu lạc bộ người sử dụng khí sinh hoc nhằm tạo mối liên

kết trong trao đổi kinh nghiệm, tăng cường công tác tuyên truyền đến người dân,

và gắn kết được mối liên hệ giữa đội thợ xây của các tỉnh

─ Thủ tục hành chính để tham gia tuy có đơn giản hơn trước đây nhưng như

hiện nay vẫn còn phức tạp nhất là khâu thanh toán, xác nhận,

─ Nhiều hộ dân đề nghị phải có pháp chế xử phạt thực sự những hộ gia đình

gây ô nhiễm môi trường

Trang 15

BÁO CÁO CHÍNH

Trang 16

PHẦN I GIỚI THIỆU VÀ CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ BPD VÀ

NGÀNH CHĂN NUÔI VIỆT NAM

I THÔNG TIN CHUNG NGÀNH CHĂN NUÔI VIỆT NAM VÀ

BIOGAS

1 Giới thiệu về ngành chăn nuôi Việt Nam

Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của Việt

Nam, cơ cấu chăn nuôi trong nông nghiệp ngày càng tăng cho thấy vai trò quan

trọng của ngành trong phát triển kinh tế, đặc biệt là tại khu vực nông thôn Công

tác duy trì tốc độ phát triển và nâng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp tất yếu để

duy trì và nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp Theo Cục Chăn Nuôi, ước

tính tổng sản lượng thịt hơi năm 2009 đạt 3,7 triệu tấn; hơn 5 tỷ quả trứng gia

cầm; gần 300 nghìn tấn sữa Năm 2009, theo dự báo số lượng đàn gia súc gia

cầm tăng trên 10% so với năm 2008 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành

chăn nuôi trong những năm qua luôn ở mức cao, bình quân giai đoạn 2001 -

2008 là 8,7 % Đến nay tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp chiếm 22,3% (theo

Tổng cục Thống kê) Mười tỉnh có tỉ trọng chăn nuôi trên 35% và 11 tỉnh trên

30% (theo báo cáo Chiến lược phát triển chăn nuôi đến 2020)

Ngành chăn nuôi tăng trưởng tốt đã tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện

điều kiện sống cho người nông dân, đặc biệt là những người sống ở vùng sâu,

vùng xa Tuy nhiên, ngành chăn nuôi đang gặp khó khăn do thiếu đất canh tác và

vốn, cơ sở hạ tầng nghèo nàn, tay nghề của người dân còn thấp Bởi vậy, chăn

nuôi theo nông hộ quy mô nhỏ sẽ tiếp tục tồn tại một thời gian dài Kiểu chăn

nuôi này đã gây ô nhiễm môi trường Chất thải rắn, chất thải lỏng của trang trại

chăn nuôi, của các cơ sở giết mổ, chế biến thịt gia súc, gia cầm đã gây ô nhiễm

nguồn nước, không khí hoặc đất, tác động xấu đến sức khỏe con người Vấn đề

đặt ra cho những nhà chăn nuôi, những nhà quản lý phải có những cơ chế, chính

sách, những chế tài phù hợp để chăn nuôi ngày càng phát triển nhưng sự ô nhiễm

môi trường ngày càng hạn chế

2 Sản xuất chăn nuôi của Việt nam 2000 – 2009

Từ năm 2000 đến nay đàn gia súc, gia cầm ở nước ta không ngừng tăng lên,

số liệu thể hiện qua bảng 1 cho thấy:

- Đàn bò hiện có 6,7 triệu con; so với năm 2000 tăng 1,8 lần, bình quân

tăng đàn hàng năm là 5,25%;

- Đàn bò sữa hiện có 160,1 nghìn con; so với năm 2000 tăng 4,57 lần, bình

quân tăng đàn hàng năm là 20,9%;

- Đàn lợn hiện có 26,56 triệu con; so với năm 2000 tăng 1,3 lần, bình quân

tăng đàn hàng năm là 3,56%;

Trang 17

- Đàn dê, cừu 1,78 triệu con; so với năm 2000 tăng 3,3 lần, bình quân tăng

đàn hàng năm là 15,95%;

- Đàn ngựa giảm từ 126.5 nghìn con năm 2000 xuống 103,5 nghìn con năm

2008 với tốc độ giảm bình quân năm là 2,5%

- Đàn gia cầm tăng nhanh, đạt 254,06 triệu con (năm 2003) tuy nhiên

những năm gần đây, do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đến nay đàn gia cầm

đạt 247 triệu con Tốc độ tăng bình quân năm từ 2000 đến 2008 là khoảng 3%

Bảng 1 Diễn biến đàn gia súc, gia cầm giai đoạn 2000 - 2008

Nguồn: Cục Chăn nuôi, 2009

Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Cao Đức Phát cho biết, dù gặp nhiều khó khăn

do thiên tai, dịch bệnh trong những năm gần đây, nhưng chăn nuôi vẫn tăng

trưởng khá Tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành Nông nghiệp đã tăng từ 22%

(năm 2005) lên 24% vào năm 2007 Theo Chiến lược vừa được phê duyệt, đến

năm 2010, tỷ trọng chăn nuôi sẽ chiếm khoảng 32%, đến 2015 là 38% và đạt

trên 42% vào năm 2020 Như vậy, trong giai đoạn 2008-2010, ngành Chăn nuôi

phải tăng bình quân 8%-9%/năm; giai đoạn 2010-2015 là 6%-7%/năm và giai

đoạn 2015-2020 là 5%-6%/năm

Bình quân, mỗi người sẽ được sử dụng 56 kg thịt, 140 quả trứng và hơn 10

kg sữa/năm Số đầu gia súc, gia cầm giai đoạn 2000 - 2008 tăng nhanh, ngành

chăn nuôi Việt Nam đã và đang định hướng người chăn nuôi phát triển trang trại

tập trung quy mô lớn, hàng trăm cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi đã được thành

lập, hàng chục xí nghiệp giết mổ quy mô lớn ra đời Trong Chiến lược phát triển

chăn nuôi Việt Nam đến năm 2020, Cục Chăn nuôi dự báo những năm tới, chăn

nuôi nhỏ lẻ truyền thống sẽ thu hẹp dần, nhường chỗ cho chăn nuôi lớn, đó là sự

phân công xã hội phù hợp với phát triển

3 Hướng phát triển và các chính sách mới về chăn nuôi đến 2020

Theo các nhà hoạch định chiến lược thì chăn nuôi Việt Nam sẽ có nhiều cơ

hội phát triển hơn Có nhiều nguyên nhân, song cơ bản là do xu thế chăn nuôi

của thế giới phát triển mạnh về khu vực châu Á Thái Bình Dương

Trang 18

Ngành chăn nuôi cũng phấn đấu đến năm 2020, sản lượng thịt xẻ các loại là

5.500 ngàn tấn, trong đó thịt lợn chiếm 63%, thịt gia cầm 32%, thịt bò 4% Với

mục tiêu này, đàn lợn sẽ được phát triển nhanh theo hướng nuôi trang trại, công

nghiệp ở nơi có điều kiện về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường như

vùng Trung du, Duyên hải Bắc và Nam Trung Bộ, một số vùng ở đồng bằng

sông Hồng, Đông Nam Bộ

4 Tình hình chăn nuôi và các yếu tố kinh tế và môi trường

Theo dự báo trong những năm tới nhu cầu thực phẩm như: thịt, trứng,

sữa… của người dân Việt Nam ngày càng tăng, tất yếu thúc đẩy ngành chăn nuôi

phát triển Theo ước tính, với tốc độ tăng trưởng kinh tế 7-8% năm, tốc độ phát

triển dân số 1,3% năm thì chăn nuôi phải tăng từ 9-10% năm mới đáp ứng được

nhu cầu xã hội

Ô nhiễm do chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn không chỉ làm ô nhiễm

không khí mà còn ảnh hưởng nặng tới môi trường sống dân cư, nguồn tài nguyên

đất, nước Tình trạng chăn nuôi thả rông, chăn thả trên đất dốc, đầu nguồn nước

còn khá phổ biến làm tăng diện tích đất xói mòn, suy giảm chất lượng đất, nước;

giảm thiểu khả năng sản xuất nông nghiệp trên vùng rộng lớn Do vậy cần phát

triển chăn nuôi đi kèm với các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì chất

CHIẾN LƯỢC CHĂN NUÔI TOÀN QUỐC ĐẾN NĂM 2020 (trích)

1 Mục tiêu chung

a) Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thức trang trại,

công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và

xuất khẩu;

b) Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42%, trong đó năm 2010

đạt khoảng 32% và năm 2015 đạt 38%;

c) Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các

bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi;

d) Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp và cơ

sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ và giảm ô

nhiễm môi trường

2 Chỉ tiêu cụ thể

a) Mức tăng trưởng bình quân: giai đoạn 2008-2010 đạt khoảng 8-9% năm; giai đoạn

2010-2015 đạt khoảng 6-7% năm và giai đoạn 2015-2020 đạt khoảng 5-6% năm

b) Sản lượng thịt xẻ các loại: đến năm 2010 đạt khoảng 3.200 ngàn tấn, trong đó: thịt lợn

chiếm 68%, thịt gia cầm chiếm 27%, thịt bò chiếm 3%; đến năm 2015 đạt khoảng 4.300

ngàn tấn, trong đó: thịt lợn 65%, thịt gia cầm 31%, thịt bò 3%; đến năm 2020 đạt khoảng

5.500 ngàn tấn, trong đó: thịt lợn 63%, thịt gia cầm 32%, thịt bò 4%

c) Sản lượng trứng, sữa: đến năm 2010 đạt khoảng 7 tỷ quả và 380 ngàn tấn; đến năm

2015: khoảng 11 tỷ quả và 700 ngàn tấn; đến năm 2020: khoảng 14 tỷ quả và trên 1.000

ngàn tấn

d) Bình quân sản phẩm chăn nuôi/người: đến năm 2010 đạt: 36 kg thịt xẻ, 82 quả trứng,

4,3 kg sữa; đến năm 2015 đạt: 46 kg thịt xẻ, 116 quả trứng, 7,5 kg sữa và đến năm 2020

đạt trên 56 kg thịt xẻ, trên 140 quả trứng và trên 10 kg sữa

đ) Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đến năm

2010 đạt khoảng 15%; đến năm 2015 đạt 25% và đến năm 2020 đạt trên 40%

Trang 19

lượng cuộc sống của người dân mới thực sự được cải thiện và nâng cao Hơn

nữa, khi môi trường bị ô nhiễm sẽ tác động trở lại vào ngành chăn nuôi sẽ làm

cho ngành không chỉ khó khăn về khả năng sản xuất, khả năng cạnh tranh mà

còn không thể phát triển chăn nuôi bền vững

Vì vậy gắn chặt việc phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập trong chăn nuôi

với bảo vệ, xử lý môi trường trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm là việc

làm hết sức cần thiết và cấp bách

5 Phát triển Khí sinh học tại Việt nam

Khí sinh học là năng lượng tái sinh nhận được từ quá trình phân giải các

chất hữu cơ trong môi trường thiếu không khí Rác thải sinh hoạt, các chất thải

của quá trình sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, xử lý nước Theo ông Bùi văn

Ga và cộng sự trường Đại học Đà Nẵng thì tiềm năng biogas của Việt Nam từ

chất thải chăn nuôi khoảng 2 tỷ m3 Nếu lấy trung bình 200m3 biogas/tấn nguyên

liệu và 10% biomass chuyển thành biogas thì mỗi năm có thể sản xuất được 2 tỷ

m3 biogas Cộng với 2 tỷ m3 biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi, mỗi năm có

thể sản xuất được 4 tỷ m3 biogas.

Hiện nay có rất nhiều tổ chức, dự án tham gia trong lĩnh vực nghiên cứu,

phát triển khí sinh học Đã xuất hiện một số cá nhân nghiên cứu và cải tiến các

thiết bị sử dụng khí sinh học đặc biệt tập trung trong lĩnh vực sử dụng máy phát

điện chạy bằng nguyên liệu khí sinh học

Trong thực tế hiện nay, phần lớn các công trình biogas ở nước tachỉ dùng

để phục vụ cho việc đun nấu Ở những trại chăn nuôi chừng 50 đầu lợn trở lên,

lượng biogas sinh ra trở nên dư thừa cho nhu cầu đun nấu và chúng được thải ra

ngoài khí quyển Trong khi đó, khí mê tan có tác dụng gây hiệu ứng nhà kính 21

lần lớn hơn CO2, vì vậy việc thải chúng ra không khí sẽ làm cho môi trường bị ô

nhiễm trầm trọng hơn Việc tậndụng biogas từ các nguồn khác nhau để sản xuất

điện năng là rất cần thiết để giảm phátthải chất khí gây hiệu ứng nhà kính và tiết

kiệm nhiên liệu hóa thạch ở nước ta

6 Tầm quan trọng của công nghệ khí sinh học

Việc sản xuất khí sinh học tạo ra rất nhiều thuận lợi cho người dân nhất là

nông dân trong cả hai lĩnh vực: mở rộng sản xuất nâng cao thu nhập và giảm

thiểu ô nhiễm môi trường sản xuất và môi trường sống Ngay trên phương diện

quốc gia, nhà nước có thể giảm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch do đó sẽ

giảm thiểu được lượng ngoại tệ phải tiêu dùng cho nhập xăng dầu

Kỹ thuật sản xuất khí sinh học không phức tạp do đó có thể phát triển rộng

khắp nông thôn Đặc biệt nông dân có thể dùng nguồn khí sinh học trong phạm

vi gia đình để có được tiết kiệm chi phí về chất đốt và phụ phẩm của công trình

khí sinh học sẽ là một nguồn phân bón hữu cơ rất thích hợp trong trồng trọt, nhất

là trong canh tác hữu cơ sản xuất các sản phẩm cây trồng sạch

Trang 20

Tại Hoa kỳ tính đến năm 2006 đã có 380 bãi rác lớn có hệ thống thu hồi khí

methane và chuyển tải thành điện năng Trong vài năm tới ước tính có đến 700

bãi rác sẽ lắp đặt hệ thống này Một thí dụ điển hình tại Irvine, Carlifornia, Mỹ

thì khí methane từ bãi rác Bowerman sẽ được dùng làm nguyên liệu cho hệ

thống chuyên chở công cộng cho thành phố

Về lợi ích môi trường, khí sinh học có thành phần chính là khí Methane là

một loại năng lượng sạch nhất tính đến ngày hôm nay Nếu khí Methane không

được thu hồi từ các bãi rác bãi phế thải, các đầm lầy v.v… sẽ là một nguồn ô

nhiễm tác động mạnh nhất đến hiệu ứng nhà kính Nếu dùng khí sinh học thay

thế các loại năng lượng hoá thạch thì sẽ thu được nhiều lợi ích hơn do có ít các

loại khí thải trong khi sử dụng Và một lợi ích không nhỏ cho môi trường và

người dân là hệ thống sinh khí sẽ giảm được lượng chất thải không qua xử lý và

tạo thêm nguồn thu nhập mới cho người sử dụng

7 Thị trường phát triển Khí sinh học và các ứng dụng công nghệ khí sinh

học tại Việt nam

Các ứng dụng sử dụng KSH thường thấy tại Việt nam hiện nay là cho đun

nấu, thắp sáng Hiện nay ở nhiều địa phương đã có nhiều hộ gia đình sử dụng khí

sinh học dùng cho bình nước nóng, chạy máy bơm và đặc biệt dùng khí sinh học

làm nguồn nhiên liệu cho máy phát điện

Dùng KSH để chạy máy phát điện mang lại lợi ích kinh tế có thể đong đếm

được Theo tính toán của một nhóm nghiên cứu của trường Đại học Bách Khoa,

Đại học Quốc gia Đà Nẵng, nếu các hộ chăn nuôi có quy mô từ 50 con lợn trở

lên sử dụng biogas để chạy máy phát điện cỡ nhỏ sẽ tiết kiệm khoảng 24 triệu

đồng/năm Động cơ chạy bằng biogas có thể biến 1 mét khối biogas thành 2

kWh điện, tiết kiệm được 0,4 lít dầu diesel

Trong khi đó, biogas được thu hồi từ chất thải gần như miễn phí, có thể

giúp người nông dân chủ động được nguồn điện sử dụng cho trang trại, không

chỉ giảm chi phí nhiên liệu dẫn đến tăng lợi nhuận cho chăn nuôi mà còn có thể

dùng để kéo máy cày, chạy máy gặt, vận hành hệ thống tưới, thiết bị bảo quản

nông sản…

Hiện nay có một số chủ trang trại chăn nuôi đã xây dựng công trình biogas

và họ ứng dụng công nghệ cải tạo động cơ chạy bằng diesel sang chạy bằng

biogas và khi cần thiết có thể sử dụng lại diesel với bộ phụ kiện Gatec Đây được

xem là một công nghệ mới giải quyết nhiều vấn đề trên thực tiễn như: làm giảm

ô nhiễm, chủ động tạo ra nguồn điện và tiết kiệm được điện

Một minh chứng là tại trang trại của cổ phần Trung Sơn, Thành phố Đà

Nẵng chuyên nuôi heo nái, ông Nguyễn Phỉ Tâm, Giám đốc điều hành chia sẻ:

"Trang trại lắp đặt hệ thống phát điện bằng biogas được khoảng 5 tháng, với

công trình biogas 1.700 mét khối Từ khi lắp đặt, mùi phân heo đã giảm đáng kể,

chất thải của heo được đưa vào công trình kín để tạo biogas Bên cạnh đó, với hệ

Trang 21

thống phát điện bằng biogas, mỗi giờ, được lợi từ tiền điện là 40 - 50 nghìn

đồng, mỗi ngày chạy 12 tiếng, lợi ích từ hệ thống này không phải là nhỏ"

Trang trại của ông Tâm được nhận tài trợ của Hãng Toyota trong chương

trình Go Green Hiện nay đã có 24 trang trại khác trên cả nước cũng được hưởng

những lợi ích từ dự án này Với kinh phí lắp đặt hệ thống 353 triệu đồng được

cải tạo từ động cơ Diesel tập trung tại các tỉnh thuộc miền Bắc và miền Trung

Việt Nam, áp dụng trong các trang trại chăn nuôi Dự kiến, trong hai năm 2009

và 2010 sẽ có 500 cụm máy mới được lắp đặt với kinh phí hỗ trợ khoảng 500

triệu đồng

Có rất nhiều tổ chức tham gia vào quá trình nghiên cứu về ứng dụng sử

dụng khí sinh học chẳng hạn trường Đại học Văn Lang, Thành phố Hồ Chí Minh

thực hiện một đề tài về mô hình “Xử lý phân chăn nuôi chuồng trại và rác sinh

hoạt hữu cơ để sản xuất ra biogas và phát điện” Hiện đề tài sắp được nghiệm thu

và sẵn sàng để ứng dụng rộng rãi

Từ tháng 5-2007, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh

Bình Dương đã triển khai thực hiện dự án “Xây dựng mô hình công trình ủ

biogas cải tiến lấy nhiên liệu chạy máy phát điện cho trại chăn nuôi gia súc” tại

Công ty TNHH Gia Nam, ấp 9, Long Nguyên, Bến Cát với quy mô trang trại

trên 10.000 con heo, tổng vốn đầu tư hơn 642 triệu đồng (trong đó, doanh nghiệp

(DN) được hỗ trợ 30% phí đầu tư từ ngân sách sự nghiệp khoa học) Sau 18

tháng thực hiện, kết quả đã thu hồi được vốn đầu tư và tỷ suất sinh lời cho DN từ

việc tiết kiệm nhiên liệu đạt đến 90% So sánh nhu cầu điện phục vụ sản xuất

của DN từ nguồn điện lưới quốc gia là 29,500 KW/tháng Tính theo đơn giá điện

thời điểm thực hiện dự án là 1.155 đồng/KWh thì chi phí hàng tháng DN phải

tốn kém là hơn 34 triệu đồng (nếu tính theo đơn giá điện hiện nay thì chi phí này

còn cao hơn nhiều) Trong khi đó, từ nguồn điện biogas, DN chủ động được

100% điện sử dụng sản xuất, với 48.000 Kw/tháng, tiết kiệm hơn 55 triệu đồng

Và chỉ trong vòng 5 năm thực hiện dự án, lợi nhuận DN thu được từ nguồn nước

thải chăn nuôi là gần 2,04 tỷ đồng

II THÔNG TIN CỦA DỰ ÁN KHÍ SINH HỌC ĐẾN 2009

1 Thông tin chung về Dự án

Dự án “Chương trình Khí sinh học cho ngành chăn nuôi của Việt nam” (Dự

án) được bắt đầu từ năm 2003 Một trong những mục tiêu chính của dự án là

“Nâng cao sinh kế và chất lượng cuộc sống vùng nông thôn của Việt nam thông

qua việc khai thác các lợi ích kinh tế và phi lợi nhuận của công nghệ khí sinh

học tại hộ gia đình” Kết quả là việc “phát triển bền vững của khí sinh học theo

hướng thị trường” đã được xếp vào lĩnh vực ưu tiên của chương trình khí sinh

học trong nhưng năm gần đây

Đến ngày 6 tháng 11 năm 2008 - “Chương trình Khí sinh học cho ngành

chăn nuôi của Việt nam” đã tổ chức lễ khánh thành công trình thứ 50.000 tại xã

Trang 22

Nam Thành 1, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Dự án được đánh giá là một

trong những dự án khí sinh học thành công nhất của Việt nam Vì vậy, việc Dự

án khí sinh học của Việt Nam được chọn trao giải thưởng năng lượng toàn cầu

năm 2006 một lần nữa đã khẳng định hiệu quả thiết thực về kinh tế cũng như

môi trường của mô hình này và phải đẩy mạnh việc phát triển mô hình này trong

tương lai

2 Kết quả tổng quát của dự án cho đến thời điểm tháng 10 năm 2009

Cho đến thời điểm tháng 10 năm 2009, chương trình đã phát triển được

75000 công trình tại 36 tỉnh, thành phố trên cả nước Dự kiến đến cuối năm

2012, các công trình khí sinh học của dự án sẽ vươn tới 50 tỉnh và thành phố trên

cả nước

Dựa trên kết quả điều tra thì bình quân dung tích của một công trình khí

sinh học nằm trong khoảng 10-11 m3 như vậy Dự án đã phát triển được khoảng

850.000m3 công trình sinh khí biogas Đây là một đóng góp không nhỏ trong

phát triển sản xuất chăn nuôi bền vững và sản phẩm sạch

Bảng 2 Danh sách các tỉnh tham gia dự án cho đến năm 2009

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Ninh Hải Dương

Hà Tây/Hà Nội

Hải Phòng Ninh Bình

Hà Nam

Thái Bình Vĩnh Phúc Bắc Giang Hưng Yên

Thái Nguyên

Phú Thọ Yên Bái

Nam Định Quảng Ninh

Duyên hải Bắc Trung bộ Nghệ An

Thừa Thiên Huế Thanh Hóa

Quảng Ngãi Khánh Hoà Quảng Nam

Đồng bằng sông Cửu

Trà Vinh Kiên Giang Cần Thơ Vĩnh Long Bến Tre

Nguồn: Chương trình KSH 2009

Trang 23

PHẦN II ĐIỀU TRA NGƯỜI SỬ DỤNG BIOGAS - BUS 2009

I MỤC TIÊU CỦA ĐIỀU TRA

1 Mục tiêu chung

Khảo sát người sử dụng khí sinh học nhằm cung cấp thông tin như đào tạo,

xây dựng, kiểm tra chất lượng, vận hành và bảo dưỡng, sử dụng phụ phẩm, quản

lý chất thải, sử dụng khí sinh học và chi trả trợ giá và ý kiến của người sử dụng

Hơn nữa Khảo sát người sử dụng KSH sẽ cung cấp thông tin để có thể giúp cho

tăng cường thực hiện dự án đến năm 2011 về các khía cạnh phát triển chính

sách, hướng dẫn xây dựng, đào tạo, quản lý chất lượng, trợ cấp tài chính, vv…

Bên cạnh đó, khảo sát sẽ tiếp tục cung cấp các bằng chứng tác động tích cực của

chương trình đối với môi trường và kinh tế, xã hội

2 Mục tiêu cụ thể

Tham chiếu về khảo sát người sử dụng KSH 2009 đã đưa ra 5 yêu cầu mục

tiêu cụ thể như sau:

a) Khảo sát về chất lượng và sản phẩm các dịch vụ do Dự án cung cấp tới người

dân thông qua các hoạt động/sản phẩm như:

- Đào tạo người sử dụng;

- Chất lượng xây dựng và chi phí đầu tư

- Công tác quản lý chất lượng và quy trình thủ tục hoàn thành

- Vận hành và bảo dưỡng công trình (đối với nguyên liệu, bể nạp)

- Sử dụng bã thải

- Sử dụng khí

- Hỗ trợ tài chính

- Tính phổ biến, truyền bá và áp dụng của dự án đối với các khu vực có thể

phát triển KSH trong huyện và tỉnh

- Nhìn nhận của người sử dụng đối với cán bộ kỹ thuật của dự án

b) Tìm hiểu các ảnh hưởng khác như xã hội, môi trường và kinh tế Ngoài ra,

khảo sát các ảnh hưởng của công trình KSH đến thay đổi về thu nhập, thay

thế nhiên liệu, thời gian, vệ sinh, sức khỏe và môi trường của hộ dân bằng

việc so sánh với các hộ không sử dụng KSH

c) Tìm hiểu sự khác nhau (khó khăn) giữa hộ giàu, trung bình và nghèo làm cơ

sở để Dự án xây dựng chiến lược tiếp cận những hộ nghèo hơn

d) Khảo sát hiện trạng sử dụng gas bằng việc thu thập thông tin về loại thiết bị,

đồ dùng sử dụng khí gas như bếp gas, đèn khí gas, máy phát điện chạy gas,

bình nóng lạnh chạy gas, vv thời gian sử dụng, tình trạng hỏng hóc…

Trang 24

e) Khảo sát KSH đưa ra được dự đoán về nhu cầu kích cỡ loại công trình cho

các năm tới là cơ sở để Dự án xây dựng chiến lược cho các năm tiếp theo

II TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Cách tiếp cận

Để bảo đảm đạt được mục tiêu đề ra, nhóm tư vấn áp dụng 2 cách tiếp cận

trong đánh giá người sử dụng KSH là đánh giá từ con người và đánh giá sản

phẩm

1.1 Tiếp cận đánh giá từ con người

Bản chất của cách tiếp cận này là sử dụng hiểu biết của những người cùng

tham gia vào một lĩnh vực để đưa ra những nhận định cụ thể về lĩnh vực đó

Sử dụng cách tiếp cận này nhóm tư vấn sẽ đánh giá được các nội dung sau:

- Đánh giá sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo ở địa phương về phát triển khí

sinh học

- Đánh giá về mức độ hiểu biết, tiếp nhận thông tin về khí sinh học

- Đánh giá nhu cầu xây dựng công trình KSH của người dân

- Đánh giá mức độ chấp nhận các lợi ích của công trình KSH của người dân

- Đánh giá về việc vận hành, sử dụng KSH và phụ phẩm của người dân

- Đánh giá về mức độ giúp đỡ, ủng hộ của kỹ thuật viên, đội thợ xây

1.2 Tiếp cận đánh giá từ sản phẩm

Cách tiếp cận này cho phép đánh giá sản phẩm thông qua công tác thống

kê, điều tra, quan sát Nhóm tư vấn sử dụng cách tiếp cận này để đánh giá các

sản phẩm của Dự án thông qua các số liệu, tài liệu thu thập được từ Văn phòng

Dự án Trung ương, Văn phòng Dự án các tỉnh, số liệu điều tra phỏng vấn hộ

Sử dụng cách tiếp cận này nhóm tư vấn sẽ đánh giá được các nội dung sau:

- Đánh giá chất lượng công trình xây dựng

- Đánh giá chất lượng các thiết bị sử dụng

- Đánh giá chất lượng các dịch vụ của Dự án: đào tạo, hỗ trợ, bảo hành, bảo

dưỡng,

- Đánh giá được ảnh hưởng của các chính sách Nhà nước ban hành đến các

hoạt động của Dự án

- Dự báo nhu cầu kích cỡ loại công trình cho các năm tới

1.3 Đối tượng tiếp cận

- Văn phòng dự án, lãnh đạo các cấp chính quyền: thu thập các thông tin về

năng lượng, nông nghiệp, chăn nuôi, sức khoẻ, môi trường, kinh tế và khả năng

tiếp cận của người dân với các tác dụng của khí sinh học

Trang 25

- Kỹ thuật viên và đội thợ xây: nhằm đánh giá việc thực hiện các yêu cầu

kỹ thuật của công trình

- Các hộ dân có sử dụng KSH và chưa sử dụng khí sinh học: thực hiện điều

tra, khảo sát theo phiếu và nắm bắt tình hình chung của từng hộ

2 Phương pháp thực hiện

Cuộc khảo sát đã được tiến hành qua bốn giai đoạn: nghiên cứu tại bàn, thu

thập thông tin, phân tích thông tin và viết báo cáo Trong quá trình thực hiện,

nhóm tư vấn sẽ luôn liên hệ chặt chẽ với Văn phòng Dự án KSH để bảo đảm mọi

hoạt động diễn ra theo đúng kế hoạch, đáp ứng được yêu cầu đặt ra

2.1 Nghiên cứu tại bàn

Nhóm tư vấn đã tiến hành nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung

cuộc khảo sát, bao gồm các tài liệu liên quan của Dự án, thông tin về KSH và

ngành chăn nuôi Việt Nam, tham khảo báo cáo của BUS 2006 và BUS 2005,

BUS 2007-2008, nghiên cứu các tài liệu có liên quan của 7 tỉnh dự kiến thực

hiện khảo sát là Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Nình Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Bến

Tre, Bà rịa-Vũng Tàu

2.2 Khảo sát hiện trường

a. Công cụ khảo sát hiện trường

Công cụ khảo sát bao gồm các bộ câu hỏi phỏng vấn chung (cho hộ có sử

dụng KSH và chưa sử dụng KSH), bộ câu hỏi phỏng vấn sâu cho các đối tượng

là cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã, cán bộ khuyến nông, các bảng ghi chép số

liệu, bảng tiến độ công việc và tài liệu hướng dẫn phỏng vấn

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tài liệu, nhóm tư vấn đã thiết kế 4 mẫu phiếu

khảo sát (mẫu 1 - khảo sát người sử dụng khí sinh học; mẫu 2 - khảo sát người

chưa sử dụng KSH mẫu 3 - chi phí xây dựng theo kích cỡ công trình và mẫu 4 -

làm việc với các Sở, ngành có liên quan ở địa phương) Các mẫu điều tra phục

vụ yêu cầu thu thập các thông tin sau:

- Các thông tin chung (chủ hộ, trình độ học vấn, thu nhập, thông tin về sản

xuất )

- Các thông tin mang tính kỹ thuật như kích thước, cách nạp nguyên liệu,

vận hành

- Các thông tin đánh giá tác động của công trình đến kinh tế, môi trường

- Các thông tin lựa chọn cho nhóm đối chứng - các hộ chưa sử dụng có điều

kiện tương đương

b. Lựa chọn mẫu khảo sát

Dựa trên cơ sở dữ liệu và các yêu cầu phân bổ theo các năm xây dựng công

trình của tham chiếu (từ năm 2003-2009) mà 7 tỉnh: Hưng Yên, Ninh Bình, Vĩnh

Trang 26

Phúc, Bình Định, Quảng Ngãi, Bến Tre, Bà Rịa- Vũng Tàu được lựa chọn Tại

mỗi tỉnh điều tra có hai huyện được chọn và mỗi huyện chọn 2 xã

c. Thử công cụ khảo sát và hiệu chỉnh

Nhóm tư vấn đã tiến hành điều tra thử tại Hưng Yên Các công cụ đã được

thử tại một tỉnh khảo sát với sự tham gia của tất cả các thành viên nhóm khảo sát

cùng sự giám sát của cán bộ BPD Các khó khăn (như trình độ của người được

phỏng vấn, cách thức đặt câu hỏi cho phù hợp với người dân nông thôn…) đã

được ghi chép lại và bổ sung vào tài liệu hướng dẫn phỏng vấn Thời gian cần

thiết cho một phỏng vấn cũng đã được ghi chép lại

d. Xử lý số liệu và viết báo cáo

Nhập số liệu: Một bộ số liệu sẽ do Tư vấn xây dựng dựa trên nguyên tắc tạo

điều kiện dễ dàng trong việc tìm kiếm và truy xuất thông tin Bộ số liệu được

chia theo danh mục, theo địa phương, và theo thời gian

Phân tích số liệu: Để phân tích số liệu, dự kiến sẽ dùng phần mềm

EVIEWS/Access, Excel cho công việc này

Trang 27

PHẦN III KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

I ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI CÁC TỈNH ĐIỀU TRA

1 Điều kiện kinh tế xã hội:

Bảng dưới đây chỉ ra các thông tin cơ bản của các tỉnh lựa chọn điều tra

cho BUS 2009 Dân số trung bình của các tỉnh lực chọn khoảng trên dưới một

triệu người Tuy nhiên mật độ dân số khác biệt từ mức độ thấp nhất 253

người/km2 đến cao nhất 1.214 người/km2 Ngoại trừ tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu có

mức thu nhập bình quân đầu người trong một năm là 9,3 triệu đồng, sáu tỉnh còn

lại có mức thu nhập đầu người trong một năm vào khoảng 6 triệu đồng

Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh thấp nhất là Hưng Yên với diện tích là

55,5 ngàn hecta, tiếp đến là Vĩnh Phúc khoảng 59 ngàn hecta và Ninh Bình là

62,7 nghìn hecta Các tỉnh phía Nam có diện tích gấp từ 1,7 đến 2,4 lần so với

các tỉnh miền Bắc Điều này cho thấy tiềm năng sản xuất nông nghiệp của các

tỉnh miến Nam có nhiều thuận lợi hơn so với các tỉnh miền Bắc Bảng dưới cho

thấy các tỉnh Hưng Yên, Vĩnh Phúc phát triển chăn nuôi gia cầm với bình quân

đầu người là 5-6 con gia cầm Trong khi đó số lợn chăn nuôi bình quân đầu

người giữa các tỉnh Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Bình

là khoảng 0,4-0,5 con trên đầu người

Bảng 3 Số lượng chăn nuôi bình quân đầu người tại tỉnh điều tra

Nguồn: Tính toán của nhóm tư vấn, BUS 2009

Dựa trên điều kiện địa hình mà tình hình phát triển chăn nuôi có sự khác

nhau giữa các tỉnh Tỉnh Bình Định và Quảng ngãi có diện tích trung du miền

núi lớn hơn nên số lượng đàn đại gia súc nhiều hơn các tỉnh khác Cụ thể tỉnh

Bình định có 326,7 nghìn con gia súc, tỉnh Quãng Ngãi có số đầu con gia súc là

329,6 nghìn con gấp các tỉnh còn lại từ 1,3 đến 6 lần

Trang 28

Bảng 4 Thông tin chung về các tỉnh lựa chọn điều tra cho BUS 2009

Tỉnh Diện tích

(km2)

Dân

số (1000 ng.)

Mật độ (ng/km 2

Thu nhập đầu người (1000VND)

Đất nông nghiệp (1000 ha)

Đàn gia súc (1000 con)

Số đầu lợn (1000 con)

Gia cầm (1000 con)

Nguồn: Niên Giám Thống kê năm 2008

Trong khi đó với lợi thế tự nhiên và truyền thống chăn nuôi từ trước, có

bốn tỉnh bao gồm Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi và Bình Định có đàn lợn

từ 500-600 nghìn con, gấp 2 lần so với các tỉnh Ninh Bình hay Bà Rịa-Vũng

Tàu

Về sản xuất gia cầm thì Vĩnh Phúc và Hưng Yên cũng có số lượng gia cầm

lớn nhất trong các tỉnh lựa chọn điều tra với 7 triệu và 6,6 triệu con Các tỉnh còn

lại có đàn gia cầm trong khoảng 2-3 triệu con

2 Tình hình chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi tại các tỉnh

điều tra

Bảng dưới đây tóm tắt tình hình sản xuất chăn nuôi cũng như định hướng

phát triển chăn nuôi của các tỉnh lựa chọn Hầu hết các tỉnh đều chú trong đến

phát triển chăn nuôi tập trung và thực hiện chăn nuôi an toàn, giảm thiểu ô

nhiễm môi trường của ngành chăn nuôi

Bảng 5 Tình hình và định hướng phát triển chăn nuôi tại các tỉnh điều tra

Hưng

Yên

Tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi của tỉnh đạt bình quân đạt trên 9%/năm; chất

lượng con giống tiếp tục được cải thiện theo hướng “nạc hoá đàn lợn, sind hoá

đàn bò”, tỷ lệ đàn lợn hướng nạc đạt 57%, tỷ lệ bò lai sind đạt 88% Đàn gia súc,

gia cầm tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 - 6%/năm Đến cuối năm

2008, ước tính đàn trâu bò có 50,4 nghìn con, sản lượng 2,3 nghìn tấn; đàn lợn

hiện có 590 nghìn con, sản lượng 68,4 nghìn tấn; đàn gia cầm có 6,29 triệu con,

sản lượng 17,2 nghìn tấn Cùng với đó, các mô hình chăn nuôi tập trung ngày

càng được mở rộng, hiện nay đàn lợn được chăn nuôi tập trung chiếm 20% tổng

đàn, trâu bò 17%, gia cầm 7%

Định hướng: Tiếp tục thực hiện chương trình nạc hoá đàn lợn và sind hoá đàn

bò, triển khai thực hiện có hiệu quả đề án chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, nuôi

cá rô phi thâm canh, mô hình lúa cá; khuyến khích phát triển các mô hình chăn

nuôi tập trung quy mô lớn, chất lượng cao, gắn với xử lý chất thải bảo vệ môi

trường

Trang 29

Tỉnh Tình hình chăn nuôi và định hướng phát triển

Ninh

Bình

Đến nay đàn gia súc, gia cầm của tỉnh đang phát triển với gần 380.000 con lợn,

62.000 con trâu, bò, 3 triệu con gia cầm, 21.000 con dê, cừu Thống kê của

ngành chăn nuôi thú y cho thấy: trong năm 2008 mới chỉ có hơn 50 trang trại, gia

trại chăn nuôi lớn theo qui mô công nghiệp ở xa khu dân cư, có phương án xử lý

chất thải, còn lại các chuồng trại chăn nuôi ngay tại gia đình, trong thôn xóm,

theo hình thức nuôi nhỏ, lẻ và chưa có biện pháp nào để xử lý chất thải, gây ô

nhiễm môi trường, tăng nguy cơ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và ảnh hưởng

không nhỏ đến sức khoẻ con người Tình trạng chăn nuôi trong nhiều gia đình

không vệ sinh chuồng trại, xử lý nguồn phân, rác đã gây ô nhiễm không khí,

nguồn nước của nhiều hộ xung quanh do nguồn nước xả thẳng ra hệ thống thoát

nước chung của cộng đồng, xả xuống ao nuuôi cá, hoặc dùng để tưới trực tiếp cho

hoa màu đang diễn ra phổ biến

Định hướng: Đưa ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trở thành ngành sản

xuất chính và phát triển theo công nghiệp hóa cung cấp cho các đô thị và chế biến

xuất khẩu Thực hiện tốt chương trình sind hóa đàn bò và nạc hóa đàn lợn Phát

triển nhanh đàn lợn thịt ở các khu chăn nuôi tập trung và hộ gia đình Phát triển

chăn nuôi bò sữa, các giống gia súc, gia cầm và thủy sản có giá trị kinh tế hàng

hóa cao

Vĩnh

Phúc

Đinh hướng và các mục tiêu: Để khai thác tốt tiềm năng và thế mạnh của ngành

chăn nuôi, tỉnh Vĩnh Phúc đã đưa ra các giải pháp nhằm "tăng tốc" phát triển

chăn nuôi đến năm 2010, đề ra mục tiêu phương hướng đến năm 2020 Trước mắt

từ nay đến năm 2010, tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng trồng trọt từ 2 đến 2,5%,

trong đó chăn nuôi tăng 8,2%, tỷ trọng chăn nuôi từ 31% tăng lên 37% Dự kiến

đến năm 2010, toàn tỉnh sẽ nâng tổng đàn trâu lên 43 ngàn con, đàn bò trên 400

ngàn con, đàn lợn 700 ngàn con và đàn gia cầm sẽ là trên 10 triệu con Toàn tỉnh

sẽ có 50% trang traị, gia trại chăn nuôi theo phương thức công nghiệp có hệ

thống làm mát, hệ thống uống nước tự động cho bò, lợn, gia cầm Đến năm 2020,

chăn nuôi công nghiệp tập trung có quy mô lớn sử dụng các hệ thống dây chuyền

cho ăn, thu gon trứng, vệ sinh chuồng trại tự động

Quảng

Ngãi

Tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn với thị trường và xuất

khẩu, ngành chăn nuôi của tỉnh Quảng Ngãi tính đến cuối năm 2007, đàn trâu -

bò đã lên đến 350.000 con (trong đó có 284.500 con bò), đàn heo gần 400.000

con, gia cầm 2, 5 triệu con Năm 2007, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 1.631 tỷ

đồng, tăng gần 4% so với năm 2006, trong đó chăn nuôi chiếm 31% tỷ trọng

nông nghiệp

Định hướng: Phát triển năng lực sản xuất giống lợn của tỉnh nhằm cung cấp

được giống tốt, nhiều nạc, chất lượng cao; tiếp tục cải tạo nâng cấp đàn bò; ứng

dụng công thức lai luân chuyển tạo giống gia cầm có giá trị thương phẩm cao;

phát triển hệ thống sản xuất các loại giống gia súc nhỏ và công nghệ sản xuất

sạch trong chăn nuôi; nghiên cứu khả năng phát triển chăn nuôi một số giống vật

nuôi mới

Bình

Định

Đàn gia súc, gia cầm theo số liệu điều tra ngày 01 tháng 10 năm 2008 và so sánh

với thời điểm điều tra ngày 01 tháng 8 năm 2007 như sau: Đàn trâu 19.217 con,

giảm 4,6%; Đàn bò 307.477 con, giảm 8,4%; Đàn lợn 582.421 con, giảm 6,1%;

Đàn gia cầm 4.269.575 con, tăng 17,5% Tuy đàn bò, lợn giảm nhẹ, nhưng sản

phẩm chăn nuôi tăng khá với sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng 18.390 tấn, tăng

17,0%; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 61.829 tấn, tăng 2,5% và sản lượng

thịt gia cầm 6.245 tấn, tăng 31,9%

Trang 30

Tỉnh Tình hình chăn nuôi và định hướng phát triển

Định hướng: Tập trung và sử dụng đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh phát triển

chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hình thức phát triển chăn nuôi hàng hoá tập trung,

thâm canh an toàn sinh học và đa dạng hoá sản phẩm để thích hợp với những diễn

biến của sản xuất và thị trường trong, ngoài nước Tiếp tục tổ chức thực hiện

chương trình cải tạo giống bò và phát triển chăn nuôi bò thịt, lợn hướng nạc Phát

triển chăn nuôi theo hướng trang trại, các khu chăn nuôi tập trung để có đủ điều

kiện thâm canh, tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi, an toàn dịch bệnh

và bảo vệ môi trường

Bến Tre Mục tiêu phát triển đến năm 2020:

+ Chăn nuôi gia súc:

Theo hướng trang trại, công nghiệp và bán công nghiệp, kết hợp nuôi sinh thái an

toàn dịch bệnh, trong đó:

- Đàn bò: phát triển lên 200.000 con, với tỷ lệ đàn bò thịt đạt chất lượng cao từ 25

- 30 %

- Đàn heo: phát triển đến 400.000 con, sản lượng thịt đạt 90 - 100.000 tấn/năm

+ Chăn nuôi gia cầm:

Phát triển theo hướng trang trại, công nghiệp, đảm bảo an toàn sinh học, kết hợp

nuôi thả có kiểm soát, quy mô: 6.000.000 con và 100.000.000 quả trứng/năm

+ Phát triển đồng bộ hệ thống quản lý, kiểm soát thú y từ tỉnh đến cơ sở, củng cố

các đơn vị nghiên cứu, các hoạt động khoa học kỹ thuật; phấn đấu đảm bảo

nguồn giống chất lượng cao được cung ứng tại chỗ từ 90 - 95%, hình thành hệ

thống dịch vụ chăn nuôi thú y phù hợp với cơ chế thị trường có sự kiểm soát của

Nhà nước, phát triển đồng bộ các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung tại các

huyện, thị xã

Bà Rịa-

Vũng

Tàu

Nhiều năm qua, ngành chăn nuôi BR-VT cũng đã đạt được một số kết quả như tỷ

lệ đàn gia súc, gia cầm nuôi theo hình thức trang trại chiếm trên 68,82%; chăn

nuôi hộ gia đình giảm dần chỉ còn 31,18%; hệ thống thú y được phát triển từ tỉnh

đến huyện, xã

Định hướng: Theo quy hoạch, từ nay cho đến năm 2020, tỉnh BR-VT sẽ xây

dựng các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ - chế biến - tiêu thụ sản phẩm gia súc

- gia cầm tập trung tại các huyện, thị xã, thành phố với phương thức và kỹ thuật

hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng, giá thành hợp lý, có sức cạnh tranh

trên thị trường; Có khả năng chủ động kiểm soát và khống chế được các dịch

bệnh nguy hiểm, nhất là cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng… khắc phục

được tình trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển

và kinh doanh… Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trên

địa bàn tỉnh sẽ đạt khoảng 1.460 tỷ đồng hay 36% tổng giá trị sản xuất nông

nghiệp, đủ đáp ứng cho nhu cầu của tỉnh và một phần xuất qua các tỉnh lân cận

Nguồn: Báo cáo quy hoạch chăn nuôi, Phương hướng sản xuẩt chăn nuôi các tỉnh

Trang 31

II CÁC ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KHÍ SINH HỌC TẠI

CÁC TỈNH ĐIỀU TRA

1 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án biogas tại các tỉnh

Qua điều tra thu thập thông tin cho thấy tại các tỉnh lựa chọn đều sử dụng

các kênh thông tin như hệ thống truyền thanh, truyền hình để phổ biến các kiến

thức về khí sinh học ví dụ như áp dụng công nghệ khí sinh học để xử lý chất thải

chăn nuôi, tạo khí đốt phục vụ sinh hoạt và bảo vệ môi trường Nhờ đó, nhận

thức của cộng đồng dần thay đổi, nhiều người bắt đầu quan tâm đến mô hình

biogas

Sự quan tâm và “vào cuộc” của chính quyền địa phương cũng là nhân tố

tích cực, góp phần tạo nên thành công của chương trình Đặc biệt tại tỉnh Quảng

Ngãi, các hộ gia đình phát triển xây dựng công trình biogas được tỉnh hỗ trợ 3

triệu đồng/công trình Một yếu tố nữa không thể thiếu là sự chỉ đạo của các trung

tâm khuyến nông, trung tâm nước sạch tại các tỉnh, sự năng động của đội ngũ kỹ

thuật viên Từ đó tạo đà và cơ hội thuận lợi để các đội dịch vụ phát huy vai trò

của mình trong cộng đồng, cung cấp dịch vụ xây dựng biogas

Khó khăn trong việc phát triển biogas phải kể đến các đợt dịch lợn tai xanh

và lở mồm long móng, cúm gia cầm đã xảy ra liên tiếp tại các tỉnh trong những

năm gần đây khiến đàn gia súc giảm Bà con không còn đủ tiềm lực và hào hứng

để xây dựng công trình biogas

Ngoài những khó khăn khách quan thì còn có những hạn chế từ phía người

dân – sự ỷ lại và trông chờ của một số hộ gia đình vào tài trợ của chương trình

làm giảm đáng kể tốc độ phát triển; một số nơi chính quyền chưa thực sự tham

gia tích cực trong công tác phát triển biogas

Một số tỉnh do điều kiện kinh tế còn hạn hẹp nên khoản kinh phí đối ứng

còn thiếu do vậy hạn chế quá trình phát triển biogas, trong khi nhu cầu và khả

năng thực tế của người dân còn nhiều

2 Xem xét và đánh giá chung về các kiến nghị của các BUS trước được

thực hiện

Hiện nay xu hướng xây công trình có quy mô lớn hơn tại các tỉnh thuộc Dự

án do đó các công tác tiếp thị, tuyên truyền về khí sinh học cũng như là hoạt

động phát triền nghiên cứu công nghệ, mở rộng quy mô của dự án đang được

tiến hành

Ngoài ra dự án đang tiếp tục nâng cao khả năng tiếp cận và tham gia dự án

đốivới các hộ cận nghèo thông qua các chương tình xúc tiến tìm kiếm nguồn tín

dụng, vốn vay của các nhà tài trợ

Hỗ trợ các đội thợ xây để hình thành doanh nghiệp tư nhân trong phát triển

KSH cũng là một hướng đi đúng đắn theo hướng hợp tác giữa Tư nhân và tổ

chức xã hội - PPP (Private Public Partnership) nhằm thu hút nguồn lực từ thành

Trang 32

phần kinh tế tư nhân tham gia vào quá trình giảm thiểu ô nhiễm và tăng cường

khả năng hợp tác giữa các thành phần kinh tế

Trong năm 2009 dự án cũng đang hỗ trợ 2 nghiên cứu đó là nghiên cứu

phát triển bộ lọc khí sinh học và nghiên cứu máy phát điện sử dụng khí sinh học

3 Kết quả của dự án Biogas đến 2009 tại các tỉnh điều tra

Cho đến nay dự án đã phát triển chương trình KSH trong 36 tỉnh, thành phố

trên cả nước, bảng 6 trình bày dưới đây cho thấy danh sách các tỉnh tham gia vào

dự án theo vùng sinh thái, kinh tế và theo giai đoạn

Tại các tỉnh điều tra, cho đến thời điểm điều tra thì bình quân các tỉnh đã

đạt 84% số lượng công trình theo kế hoạch Cho đến 3/10/2009 cả 7 tỉnh điều tra

đã thực hiện xây dựng được 4095 công trình Hầu hết các tỉnh đã đạt được tiến

độ đề ra Tỉnh Hưng Yên đã xây được 490 công trình Duy có tỉnh Bà Rịa Vũng

Tàu mới đạt được 53,5% theo tiến độ Có thể hiểu rằng đây là tỉnh mới tham gia

vào dự án nên việc đạt được 107 công trình đã xây dựng là một cố gắng lớn đối

với các cán bộ dự án của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Bảng 6 Tiến độ thực hiện của các tỉnh điều tra năm 2009

III KẾT QUẢ CỦA ĐIỀU TRA BUS 2009

1 Thông tin về hộ điều tra

1.1 Phân bổ mẫu điều tra

BUS 2009 đã lựa chọn mẫu điều tra của 301 hộ trên 7 tỉnh của chương trình

(vượt 1 hộ so với yêu cầu)

Trong mẫu điều tra đã có 211 hộ có sử dụng khí sinh học và 90 hộ không

sử dụng khí sinh học Trong số hộ không sử dụng khí sinh học có 45 hộ có cùng

mức sống với hộ có sử dụng khí sinh học và 45 hộ còn lại có thể có mức sống

thấp hơn

Trang 33

Bảng 7 Phân bổ mẫu khảo sát theo các tỉnh giữa các hộ có sử dụng và chưa sử dụng KSH

Ghi chú: VP-Vĩnh Phúc, HY-Hưng Yên, NB-Nình Bình, QN-Quảng Ngãi, BĐ-Bình Định,

BT-Bến Tre, BR-VT- Bà rịa-Vũng Tàu

Các tỉnh lựa chọn nằm ở các miền Bắc, Trung, Nam và tại mỗi tỉnh thực

hiện ở 2 huyện, mỗi huyện 2 xã và mỗi xã ít nhất 2 thôn sử dụng nguồn dữ liệu

của dự án

Dựa trên yêu cầu của bản tham chiếu TOR, với các mẫu lựa chọn người sử

dụng khí sinh học nhóm tư vấn đã chọn các hộ điều tra thỏa mãn các yêu cầu 3

giai đoạn của dự án (2003-2005; 2006-2008 and 2009) 20% số hộ có sử dụng

KSH sẽ là hộ xây dựng trong năm 2009 Đối với hộ sử dụng khí sinh học thì việc

lựa chọn được dựa vào cơ sở dữ liệu danh sách các hộ xây dựng công trình KSH

của dự án, nhóm tư vấn đã lựa chọn ngẫu nhiên theo cách sau: cứ 10 hộ thì chọn

1 hộ đưa vào danh sách điều tra Tại mỗi tỉnh sẽ lập danh sách 40 hộ (trong đó

10 hộ dự phòng để thay thế) Đối với hộ chưa sử dụng khí sinh học, mẫu điều tra

được thiết lập dựa trên tình hình chung của xã và tư vấn của cán bộ địa phương

Danh sách của hộ không sử dụng khí sinh học nhưng có cùng điều kiện sống với

hộ có sử dụng (tiêu chí có quy mô chăn nuôi tương đương là tiêu chí cơ bản)

được xây dựng Đối với hộ không sử dụng khí sinh học và có điều kiện sống

thấp hơn thì danh sách phỏng vấn được xây dựng dựa trên tiêu chí mức thu nhập

trung bình của xã và có chăn nuôi Các hộ có 2 tiêu chí trên được lập danh sách

và dựa trên danh sách này thì các hộ phỏng vấn đã được ngẫu nhiên lựa chọn

1.2 Thông tin về hộ điều tra

1.2.1 Một số thông tin chung về hộ điều tra

Số nhân khẩu bình quân 1 hộ điều tra từ 4 - 5 người, trong đó lao động

chiếm khoảng 2 - 3 người Tỷ lệ nam nữ bình quân của các hộ điều tra khá cân

bằng trong đó nam chiếm 2,44 so với nữ là 2,33 Số nhân khẩu và lao động bình

Trang 34

quân của hộ sử dụng khí sinh học và hộ chưa sử dụng khí sinh học không có sự

chênh lệch đáng kể giữa các tỉnh điều tra Quy mô nhân khẩu của hộ điều tra là ở

mức trung bình Theo tính toán thì trong điều kiện chăn nuôi ở mức một hộ nuôi

4 con lợn thịt (tổng trọng lượng 150 kg hơi) và xây dựng công trình khí sinh học

có thể tích 4 - 5 m3 là đáp ứng được việc xử lý chất thải hàng ngày và năng lượng

phục vụ sinh hoạt như nấu ăn và thắp sáng

Bảng 8 Các chỉ tiêu cơ bản của hộ có sử dụng KSH và hộ chưa sử dụng KSH

Bình Định

Hưng Yên

Ninh Bình

Quảng Ngãi

Vĩnh Phúc

1 Số nhân khẩu bình quân 1 hộ

Nguồn: Khảo sát người sử dụng khí sinh học năm 2009

Xét về mặt lao động và thành viên trong gia đình thì không có sự khác biệt

giữa hộ có sử dụng khí sinh học và hộ không sử dụng khí sinh học Khi xét về

mức độ học vấn, thì phần trăm hộ sử dụng khí sinh học có chiều hướng có trình

độ cao hơn so với hộ không sử dụng khí sinh học

1.3 Tình hình chăn nuôi giữa hộ có sử dụng Biogas và hộ chưa sử dụng

Xét về mặt quy mô dân số, lao động thì không có sự khác biệt giữa hộ có sử

dụng khí sinh học và hộ chưa sử dụng Tuy nhiên xét về mặt sản xuất nông

nghiệp thì có sự khác biệt rất rõ nét giữa hai nhóm điều tra Bảng dưới đây minh

họa sự khác biệt

Trang 35

Dựa vào kết quả tính toán có thể thấy xét về chăn nuôi gia súc như trâu, lợn

thì các hộ chưa sử dụng KSH có số lượng sản xuất chỉ bằng 70% so với hộ có sử

dụng KSH Hộ có sử dụng KSH nuôi khoảng 27 con lợn, 71 con gà và cứ 2 hộ

thì có một hộ nuôi trâu so với 24 con lợn, 51 con gà và cứ 3 hộ có một con trâu

ở nhóm hộ chưa sử dụng KSH có cùng điều kiện Hộ không sử dụng KSH có thu

nhập thấp hơn thì chỉ nuôi khoảng 13 con lợn, 30 con gà và cứ 5 hộ thì nuôi một

con trâu, bò Như vậy hộ sử dụng KSH có quy mô chăn nuôi lớn hơn và sản xuất

mang tính hàng hóa cao hơn so với hộ hưa sử dụng Có thể thấy từ các BUS

2005, 2006, 2007 cho đến BUS 2009 thì các hộ có sử dụng KSH có khả năng

chủ động trong sản xuất hơn so với nhóm chưa sử dụng KSH

Bảng 9 So sánh sản xuất chăn nuôi giữa hộ có sử dụng KSH và không sử dụng KSH

Hạng mục Hộ có sử dụng

KSH

Hộ chưa sử dụng KSHcó cùng điều kiện

Nguồn: Khảo sát người sử dụng khí sinh học năm 2009

1.4 Tình hình thu nhập giữa hộ có sử dụng biogas và hộ chưa sử dụng

Thu nhập bình quân của hộ có sử dụng khí sinh học đạt mức 74,9 triệu

đồng/hộ/năm, bình quân đầu người đạt 16,6 triệu đồng/người/năm (tương đương

1,5 triệu đồng/người/tháng) Trong các tỉnh điều tra Bến Tre là tỉnh có thu nhập

bình quân đầu người của hộ có sử dụng khí sinh học cao nhất với mức 34,6 triệu

đồng/người/năm, thấp nhất là Bình Định 8,1 triệu đồng/người/năm Sự chênh

lệch này chủ yếu là do quy mô chăn nuôi của các hộ điều tra ở Bến Tre lớn hơn

các tỉnh khác

So sánh với cận nghèo mới sẽ ban hành trong năm 2010 thì các hộ có chăn

nuôi đạt thu nhập cao hơn từ 2-3 lần Như vậy đối với hộ gia đình có quy mô

chăn nuôi tương đương 5 đầu lợn/lứa thường có mức thu nhập ở mức trung bình

cho đến khá

Thu nhập bình quân của hộ chưa sử dụng khí sinh học đạt mức 48,1 triệu

đồng/hộ/năm, bình quân đầu người đạt 11,9 triệu đồng/người/năm (tương đương

960 nghìn/người/tháng) Trong đó, tỉnh Bến Tre có mức thu nhập bình quân đầu

người của hộ không sử dụng khí sinh học cao nhất đạt 20,2 triệu đồng/người/năm,

thấp nhất là Bình Định với 7,3 triệu đồng/người/năm

Trang 36

Bảng 10 Thu nhập bình quân (BQ) của hộ điều tra

Bình Định

Hưng Yên

Ninh Bình

Quảng Ngãi

Vĩnh Phúc

Nguồn: Khảo sát người sử dụng khí sinh học năm 2009

Thu nhập bình quân của hộ chưa sử dụng khí sinh học thấp hơn so với hộ

có sử dụng khí sinh học ở tất cả các tỉnh Điều này phản ánh đúng thực tế vì mẫu

điều tra đã được lựa chọn 45 hộ có mức sống tương đương và 45 hộ nghèo hơn

so với các nhóm khác

Nguồn thu chính của hộ có sử dụng khí sinh học là từ chăn nuôi (chiếm

94% số hộ điều tra), trồng trọt (chiếm 79,6% số hộ), lương công nhân (chiếm

11,7% số hộ) và các nguồn thu khác như kinh doanh, dịch vụ (chiếm 45,2% số

T tr ng

tr t

T làm thuê

T nu c ngoài

Hộ khô ng sử d ụng KSH có thu nhập tương đ ương

%

Đối với các hộ gia đình chưa sử dụng khí sinh học thì nguồn thu của hộ từ

chăn nuôi là 98,9%, trồng trọt là trên 80%, các nguồn thu như làm thuê, lương

công nhân chiếm khoảng 30% số hộ

Có thể nói nguồn thu nhập của hộ đang sử dụng KSH và hộ chưa sử dụng

KSH (cả hộ có mức thu nhập thấp hơn và họ có mức thu nhập tương đương) đều

tương đối giống nhau và đều có nguồn thu chính từ chăn nuôi và trồng trọt Tuy

nhiên nhóm hộ không sử dụng KSH có chiều hướng có thu nhập từ lương công

nhân, hay đi làm thuê và nguồn khác Nhóm hộ không sử dụng KSH có mức thu

Trang 37

nhập thấp thì nguồn thu từ lao động thuê và trồng trọt cao hơn so với 2 nhóm

còn lại Chỉ có rất ít hộ có được tiền hỗ trợ từ nước ngoài Thực tế điều tra cho

thấy các hộ được điều tra đều vượt chuẩn nghèo mới1 của Việt nam được dự kiến

ban hành vào đầu năm 2010 là từ 3-4 lần

Về tình hình vay vốn kinh doanh thì có 89 hộ chiếm 42,2% tổng số hộ có

sử dụng công trình KSH vay vốn để phát triển sản xuất (chủ yếu là vay vốn phát

triển chăn nuôi) Bình quân một hộ vay 40 triệu đồng cho sản xuất và trung bình

thời hạn vay là 2 năm

Nguồn: Khảo sát người sử dụng khí sinh học năm 2009

2 Đánh giá chất lượng dịch vụ của dự án

2.1 Thông tin về xây dựng công trình khí sinh học của các hộ sử dụng

Trong số 211 hộ có sử dụng khí sinh học được đánh giá, có 5 hộ xây dựng

công trình năm 2004, 10 hộ xây dựng năm 2005, 4 hộ xây dựng năm 2006, 34 hộ

xây dựng năm 2007, 106 hộ xây dựng năm 2008 và 52 hộ xây dựng năm 2009

Bảng 12 Thông tin về xây dựng công trình KSH

Hưng Yên

Ninh Bình

Bình Định

Quảng Ngãi

Nguồn: Khảo sát người sử dụng khí sinh học năm 2009

Kích cỡ bình quân của công trình khí sinh học của các hộ điều tra là 11,2

m3 cao hơn so với bình quân của các hộ điều tra năm 2007-2008 là 1,5 m3 Trong

1

Hộ nông dân có thu nhập bình quân đầu người từ 350.000 đồng/tháng, hộ thành thị từ 450.000 đồng/tháng trở

xuống sẽ được xếp vào diện hộ nghèo, được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước

Trang 38

đó, kích cỡ bình quân lớn nhất thuộc về công trình của các hộ điều tra tỉnh Hưng

Yên là 15,7 m3; thấp nhất thuộc về công trình của các hộ ở tỉnh Quảng Ngãi là

7,2 m3 3 tỉnh gồm Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bến Tre có kích cỡ công trình cao hơn

so với bình quân chung, các tỉnh còn lại thấp hơn so với bình quân chung khoảng

từ 1,3 – 4 m3 Bình quân kích cỡ hầm của BUS 2009 tăng so với các BUS trước

do bình quân kích cỡ hầm theo năm tăng lên Đồ thị dưới đây được lấy từ nguồn

dữ liệu của chương trình KSH

Đồ thị 2 Kích cỡ công trình bình quân theo các năm (m 3 )

Nguồn: Dữ liệu của BP, 2009

Đánh giá về mức độ phù hợp của kích cỡ công trình: 88,2% số hộ điều tra

cho rằng kích cỡ công trình phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình, 1,9%

đánh giá công trình là quá lớn 9,9% đánh giá công trình quá nhỏ Kích cỡ công

trình khí sinh học những năm trước đây còn nhỏ, đến nay đa số các hộ đều cho

rằng đã xây dựng công trình với kích cỡ phù hợp Quảng Ngãi là tỉnh tham gia

giai đoạn hai của dự án có thể tích công trình bình quân là thấp nhất trong cuộc

khảo sát là 7,2 m3/công trình thì tỷ lệ cho rằng thể tích công trình quá nhỏ chiếm

tới 16,7% Trong khi đó Vĩnh Phúc và Hưng Yên có mức bình quân cao về thể

tích công trình thì có 4 hộ của cả 2 tỉnh cho rằng công trình có thể tích quá lớn

Hưng Yên

Ninh Bình

Bình Định

Quảng Ngãi

BR-VT

Bến Tre

Ngày đăng: 12/07/2016, 18:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nông dân chế tạo thành công máy chạy bằng KSH http://www.dongthap.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c0/04_ SB8K8xLLM9MSSzPy8 xBz9CP0os3gzxzAXQ3cfQwN3dzcDA6NQfwNjTwNfY29PQ_2CbEdFAK3_Lok!/ Link
1. Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam đến năm 2020 - Cục Chăn nuôi, 2008 Khác
2. Hiện trạng và xu hướng công nghệ biogas ở Việt nam- Dương Nguyên Khang, ĐH Nông lâm Thành phố HCM, 2008 Khác
3. Possibility Of Co2 Emission Reduction In Vietnam By Utilization Of Biogas For Electricity Production – Bùi Văn Ga và các cộng sự Đại học Đà Nẵng và Đại học Bách khoa Đà Nẵng- Tạp chí Khoa học và công nghệ Đà Nẵng, số 1 (30) 2009 Khác
4. Báo các khảo sát người sử dụng khí sinh học năm 2005, 2006, 2007- 2008 - Văn phòng Dự án khí sinh học Khác
5. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng khí sinh học của Văn phòng Dự án khí sinh học Khác
6. Bảo vệ môi trường và phát triển chăn nuôi bền vững ở Việt Nam - PGS.TS. Nguyễn Thiện - Nhà xuất bản Nông nghiệp, năm 2007 Khác
7. Quy hoạch phát triển công nghệ biogas tại Quảng Ninh - Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, năm 2008 Khác
8. Số liệu tổng điều tra Nông nghiệp - Nông thôn - Tổng cục Thống kê, năm 2006 Khác
9. Quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2020 - Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, năm 2007 Khác
10. Quy hoạch phát triển chăn nuôi Tỉnh Bến Tre đến năm 2020 Khác
11. Atlat nông nghiệp - Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, năm 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7.  Phân bổ mẫu khảo sát theo các tỉnh                                                                   giữa các hộ có sử dụng và chưa sử dụng KSH - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
Bảng 7. Phân bổ mẫu khảo sát theo các tỉnh giữa các hộ có sử dụng và chưa sử dụng KSH (Trang 33)
Đồ thị 1. Nguồn thu của hộ có sử dụng và không sử dụng khí sinh học - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 1. Nguồn thu của hộ có sử dụng và không sử dụng khí sinh học (Trang 36)
Đồ thị 2.  Kích cỡ công trình bình quân theo các năm (m 3 ) - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 2. Kích cỡ công trình bình quân theo các năm (m 3 ) (Trang 38)
Bảng 13.  Kích cỡ công trình và mức độ phù hợp - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
Bảng 13. Kích cỡ công trình và mức độ phù hợp (Trang 38)
Đồ thị 3. Giá thành xây dựng 1m 3  công trình theo năm xây dựng - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 3. Giá thành xây dựng 1m 3 công trình theo năm xây dựng (Trang 40)
Bảng 16.  Cách nạp nguyên liệu của các hộ điều tra - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
Bảng 16. Cách nạp nguyên liệu của các hộ điều tra (Trang 41)
Bảng 18.  Ý kiến của người sử dụng KSH về tình trạng công trình - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
Bảng 18. Ý kiến của người sử dụng KSH về tình trạng công trình (Trang 43)
Đồ thị 6. Tư vấn mua nguyên liệu XD công trình - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 6. Tư vấn mua nguyên liệu XD công trình (Trang 46)
Đồ thị 7. Mong muốn hỗ trợ từ kỹ thuật viên (%) - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 7. Mong muốn hỗ trợ từ kỹ thuật viên (%) (Trang 47)
Đồ thị 9. Nội dung tập huấn cần nâng cao (ý kiến) - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 9. Nội dung tập huấn cần nâng cao (ý kiến) (Trang 51)
Đồ thị 11. So sánh số tiền tiết kiệm được trước và sau khi có KSH (1000 - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 11. So sánh số tiền tiết kiệm được trước và sau khi có KSH (1000 (Trang 52)
Bảng 33.  Các nguồn ô nhiễm chính tại vùng nông thôn - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
Bảng 33. Các nguồn ô nhiễm chính tại vùng nông thôn (Trang 56)
Đồ thị 14. Cách xử lý khí thừa của các hộ điều tra - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 14. Cách xử lý khí thừa của các hộ điều tra (Trang 60)
Đồ thị 15. Quan sát bọt khí của người sử dụng - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 15. Quan sát bọt khí của người sử dụng (Trang 60)
Đồ thị 18. Nguyên nhân các hộ chưa sử dụng nhiều loại thiết bị sử dụng KSH - BÁO CÁO KHẢO SÁT NGƯỜI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC 2009
th ị 18. Nguyên nhân các hộ chưa sử dụng nhiều loại thiết bị sử dụng KSH (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w