1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NỘI KINH TINH YẾU KHÍ HUYẾT TINH THẦN

35 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Đế nội kinh là cuốn sách kỳ lạ bậc nhất trong kho tàng văn hoá Trung Quốc, vì sách đề cập đến nhiều môn học, liên quan đến y học, như thiên văn học, địa lý học, triết học, lịch pháp, khí hậu học, phong thuỷ học, dưỡng sinh học, tâm lý học, nhân tướng học, giải phẩu học. Khí thuộc dương chủ động mà vận hành, huyết thuộc âm chủ tĩnh mà phụ vào. Tác dụng của khí vô hình là lưu thông, thể chất của huyết hữu hình là nương tựa và giữ gìn; cho nên khí hành thì huyết theo, âm là cơ sở của dương.

Trang 1

NỘI KINH KHÍ HUYẾT TINH THẦN

Trang 3

I.BÀN VỀ HUYẾT & MỒ HÔI ĐỒNG NGUỒN

1.Quan hệ giữa huyết và mồ hôi

SƠ ĐỒ BIẾN HÓA

Trang 4

1 Quan hệ giữa huyết và mồ hôi

=> Huyết và mồ hôi cùng nguồn gốc

Trang 5

2 Ứng dụng lâm sàng

Trang 7

2 Tác dụng của tông khí-vệ khí-doanh khí:

a Tông khí: Quản lý tiếng nói Quản lý hơi thở

Đi vào Tâm mạch để thúc đẩy sự vận hành của khí huyết

b Vệ khí:

Ấm cơ nhục,dưỡng cơ khớp,đóng mở tấu lý,giữ gìn ở

biểu và vận hành dương khí toàn thân,giúp đỡ dinh khí và huyết để nuôi cơ thể

c Doanh khí:

Cùng với tân dịch để tạo ra huyết

Hành huyết và bền chặt bên trong

Là chất dinh dưỡng để cùng huyết nuôi cơ thể

Trang 8

3 Tuần hành của tông khí-vệ khí-doanh khí

a Tông khí Xuất ra hầu họng,chủ về hô hấp.

Chạy vào tâm mạch để hành khí huyết

b Vệ khí

Vận hành ngoài kinh mạch

 Tính của nó lưu lợi, nhanh nhẹn, nó đi khắp da thịt, màng

mỡ, tản mát khắp ngực bụng, chân tay

 Một ngày đêm vệ khí vận hành được 50 chu:25 chu ở phần

Âm và 25 chu ở phần dương

 Sơ đồ vận hành vệ khí:

Trang 9

▪ Ban ngày vệ khí vận hành phần dương:đi được 25 chu.

▪ sơ đồ vận hành của 1 chu:

Trang 10

- ▪ Ban đêm vệ khí vận hành ở phần âm:đi được 25 chu.

▪ Sơ đồ vận hành của 1 chu:

Trang 11

c Doanh khí:

• Vận hành trong kinh mạch

• 1 ngày đêm vận hành được 50 chu

• Sơ đồ vận hành của 1 chu:

Phế đại trường  vị  tỳ  tâm  tiểu trường  bàng quang  thận  tâm bào  tam tiêu  đởm  can  mạch đốc  mạch nhâm  phế

Trang 12

4 Tụ hợp trong vận hành dinh vệ

Trang 13

5 Quan hệ giữa dinh vệ và giấc ngủ.

a Thức: vệ khí đi ở phần dương 25 chu.

b Ngủ:vệ khí đi ở phần âm 25 chu.

=>lúc ngủ là vệ khí đi vào âm(dương đi vào âm thì ngủ).

c Ta ngủ say nhất là ban đêm lúc khí đại hội ở thủ thái âm.

d Người trẻ khỏe:cơ nhục trơn hoạt,đường khí đạo thông, sự

vận hành của doanh vệ vẫn bình thường

=> ban ngày khí được sảng khoái

=> ban đêm nhắm mắt được.

e Người già: cơ nhục khô,khí đạo không còn trơn chu, khí ngũ tạng đánh nhau, doanh khí suy, vệ khí đánh nhau

⇒ ban ngày khí không sảng khoái

⇒ ban đêm không ngủ được

=>ứng dụng lâm sàng:

Điều hòa dinh vệ để chữa mất ngủ.dùng bài quế chi gia long cốt mẫu lệ thang (kim quỹ yếu lược).

Trang 14

III BÀN LUẬN VỀ THẦN

1 Khái niệm:

● Nghĩa rộng:Thần là tinh của trời giao với tinh của đất

● Nghĩa hẹp:Thứ trú ngụ ở Tâm

=> Thần là khái niệm trìu tượng,biến hóa khôn

lường để duy trì hoạt động bình thường của suy

nghĩ,ý thức và mọi hoạt động của cơ thể

Trang 15

2 Nguồn gốc:

• Tiên thiên:tinh của cha mẹ giao nhau tạo ra thần

=> thần xuất hiện khi bào thai hình thành

• Hậu thiên:tinh do tỳ vị vận hóa

thủy cốc sẽ nuôi dưỡng thần

=> Thần có nguồn gốc từ tinh

tiên thiên và tinh hậu thiên.

Trang 16

3 Phân loại thần:

Bao gồm

Trang 17

4 Quan hệ ngũ tạng và thần

▪ ngũ tạng tàng chứa ngũ thần:tinh khí của ngũ tạng làm cơ

sở cho công năng của ngũ thần

▪ngũ thần là biểu hiện công năng hoạt động của ngũ tạng

▪ Cho nên:ngũ thần quá mức thì tổn thương ngũ

tạng,bệnh ngũ tạng sẽ khiến ngũ thần thất thường

5 Tính trọng yếu của thần

▪ Huyết không có tinh khí thì không hóa được,tinh

không có khí thì không hành được,khí mà không có thần thì không có tác dụng=>lấy thần làm chủ:”vô thần bất

thành nhân”

▪ Chẩn đoán,điều trị,tiên lượng:thần có vai trò

quan trọng:”còn thần thì sống,mất thần thì chết”

▪ Châm cứu:phải dựa vào cái gốc là thần.đó là

phép châm cứu điều thần

Trang 18

Phế Khí Phách Hư thì mũi nghẹt, bất lợi (không

thông), ngắn hơi , thực thì hơi thở gấp

mà âm thanh to,ngực bị đầy, phải ngước lên để thở.

Thận Tinh Chí Hư thì bệnh quyết ,thực thì bệnh

chướng.

6 Ngũ tạng sở tàng sở xá và sở bệnh

Trang 19

7 Bệnh biến không giống nhau của tình chí thái quá làm tổn thương tạng gây nên

Tình chí thái quá Thương Biểu hiện chứng trạng

Tâm Sợ hãi Thương

thần(thần tán đi)

Sợ hãi không ngừng, cơ bắp teo nhẽo, lông rụng sắc yểu  chết vào mùa đông

Can Bi ai Thương hồn Cuồng loạn suy nghĩ, không sáng suốt, cân co quắp, 2

mạng sườn khó cử động, mao tụy sắc yểu chết vào mùa thu

Tỳ Sầu ưu Thương ý

Thận tức giận Thương chí,tinh Xương khớp mềm yếu, co quắp, tinh tự xuất ra,nói

không kịp nghĩ eo lưng xương sống không thể cúi duỗi được,mao tụy sắc yểu  chết vào cuối hạ

Trang 20

8 Dưỡng sinh điều thần:

● Điểm mấu chốt là “ Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần”

● Nguyên tắc: Điều tiết âm dương

Trang 21

▪ xem xét thần không chỉ ở mắt mà thần có ở khắp mọi nơi

từ da lông tóc,móng,tiếng nói vv

Trang 22

IV TÁC DỤNG CỦA HUYẾT KHÍ TINH THẦN,KINH

MẠCH,VỆ KHÍ VÀ Ý CHÍ

● Huyết khí tinh thần: Nuôi dưỡng thân mà

toàn vẹn tính mệnh

● Kinh mạch: Hành khí huyết, vinh âm dương,

nhu cân cốt, lợi khớp xương

● Vệ khí: làm ấm phần nhục, bổ sung bì phu,

mạnh tấu lý, chủ đóng mở lỗ chân lông

● Chí ý: phòng ngự tinh thần, thu hồn phách, quát hàn ôn, hòa hỉ nộ

Trang 23

Tinh, Khí, Tân, Dịch, Huyết, Mạch.

b Khí: Chất tinh vi của thủy cốc được phế tán đi.khí làm ấm bì

phu, làm sung mãn cho thân thể, làm trơn nhuận cho lông

mao,như sương mù đã tưới thắm khắp nơi.

c Tân:tân là chất trong,tân có thể biến thành mồ hôi.tân phân

tán toàn thân, tư nhuận tổ chức,bổ sung huyết dịch.

d Dịch: dịch là chất đục sệt,rót vào cốt và não để bôi trơn các

khớp,bổ ích não tủy.và làm nhuận bì phu.

e Huyết:Trung tiêu nhận lấy khí, lấy dưỡng chất, biến hóa để thành màu đỏ, đó là huyết".huyết Nuôi dưỡng toàn thân.

f Mạch:là đường đi của dinh huyết, làm máu lưu thông đúng

đường mà không bị tràn ra ngoài.

Trang 24

- Nguồn của lục khí:cốc khí.

=> Lục khí hư: bổ ích tỳ vị

Trang 25

4 Bệnh lý của lục khí ( chứng hư )

Trang 26

1 Biến hóa bệnh lý của tình chí gây bệnh

Trang 27

Tình chí Bệnh biến Điều trị

Giận Hại can-khí dồn lên Buồn ức chế giận(kim khắc

mộc)-làm cho sợ để nén khí xuống.

Mừng Hại tâm-khí chậm chạp Sợ hãi ức chế vui mừng

Trang 29

VII.BÀN VỀ TẠNG PHỦ

Trang 30

1 Phân bố vị trí và đặc điểm chức năng các bộ phận của tam tiêu

VIII.BÀN VỀ TAM TIÊU

Trang 31

Tam tiêu Vị trí Đặc điểm chức năng

rốn, bao quát tỳ vị

Làm nhuyễn nát nấu chín và tiêu hóa thủy cốc->hóa sinh khí huyết tân dịch,căn bản của

thăng giáng

quát tiểu trường, đại trường, thận, bàng quang

Chủ về xuất mà không nạp vào:Truyền tống chất trọc, bài tiết nhị tiện

Trang 32

IX NỘI KINH VÀ SỨC KHỎE

Trang 33

Khí-huyết-tinh-thần là cái để cơ thể duy trì hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn,hô hấp,tiêu hóa,thần kinh,cơ xương khớp vv

X.TÓM LẠI:

Trang 34

XI TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nội kinh:linh khu và tố vấn

2 Trung y khái luận

3 Hải thượng y tông tâm lĩnh

4 Bài giảng y học cổ truyền

5 Châm cứu học

6 Giáo sư google

Trang 35

CHÂN THÀNH CÁM ƠN

Ngày đăng: 12/07/2016, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BIẾN HÓA - NỘI KINH TINH YẾU KHÍ HUYẾT TINH THẦN
SƠ ĐỒ BIẾN HÓA (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w