Góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân tình Bình Dươngtrong phạm vi chuyên môn răng miệng, chúng tôi tiến hành điều tra và thựchiện đề tài: “Thực trạng rối loạn chức năng khớp t
Trang 1lệ cao và là vấn đề được xã hội ngày càng quan tâm Ở Mỹ, theo nghiên cứucủa Keith, Scrivani (2008) khoảng 22% dân số có ít nhất một trong nhữngtriệu chứng của rối loạn thái dương hàm [36] Ở Việt Nam, theo nghiên cứucủa Võ Đắc Tuyến và các cộng sự ở 1.020 công nhân công ty dệt Phong Phútại thành phố Hồ Chí Minh có 20,4% công có ít nhất một triệu chứng củaRLCNKTDH [44]; Còn theo nghiên cứu của Đoàn Hồng Phượng, Hoàng TửHùng trên 780 người dân sống tại 6 quận thành phố Hồ Chí Minh thấy có64,87 % người dân có RLCNKTDH [8].
Người cao tuổi (NCT) theo định nghĩa của hội đồng liên hợp quốc lànhững người có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên Đây là nhóm tuổi ngày càng có sựgia tăng về số lượng điều này đặt ra yêu cầu lớn đối với ngành y tế trong việcchăm sóc sức khoẻ cho đối tượng này[35] Theo dự báo của Tổng cục Thống
kê (2010) thì tỷ lệ NCT so với tổng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10%vào năm 2017, hay dân số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hoá”
Trang 2từ năm 2017 [40] Do vậy đây một trong những thách thức đối với ngành y tếnói chung và ngành răng hàm mặt nói riêng để đáp ứng được nhu cầu của xã hội.Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ đang có đổi mớimạnh mẽ về kinh tế - văn hóa, xã hội Cùng với đời sốộng của người dân ngàycàng tốt hơn thì yêu cầu chất lượng cuộc sống cũng đòi hỏi được quan tâmhơn Góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân tình Bình Dươngtrong phạm vi chuyên môn răng miệng, chúng tôi tiến hành điều tra và thực
hiện đề tài: “Thực trạng rối loạn chức năng khớp thái dương hàm và một
số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh Bình Dương năm 2015” nhằm 2
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Thực trạng RLCNKTDH ở người cao tuổi
1 Một vài nét giải phẫu bộ máy nhai
1.1.1.2 Xương hàm dưới
Là xương di động, gồm có những đặc điểm sau: Ở vùng răng hàm lớn,cung xương ổ răng hẹp hơn so với cung xương hàm điều này làm cho hướngcủa trục răng hàm lớn hàm dưới nghiêng từ ngoài vào trong từ dưới lên trên ,đồng thời cho phép các răng hàm lớn hàm dưới khớp với các răng hàm lớnhàm trên theo hướng thuận lợi [16]
Trang 4- Đưa hàm lui sau
- Đưa hàm sang bên
1.1.1.4 Các cơ nâng hàm
Gồm có: Hai cơ cắn , hai cơ chân bướm trong, hai cơ thái dương
- Cơ cắn gồm có 2 lớp là lớp ngoài và lớp trong Các sợi cơ lớp ngoài đi
từ cung gò má chạy xuống dưới và ra sau; các sợi cơ lớp trong đi từ gò mácung tiếp, hai cơ này bám tận vào vùng góc hàm Tác dụng chính của cơ cắn
là đóng hàm tuy nhiên cơ này còn liên quan đến mức độ há miệng góp phầnlàm cho cử động này được trơn tru [16]
- Cơ chân bướm trong: Có nguyên uỷ ở hố chân bướm chạy chếch xuốngdưới, ra sau và ra ngoài để bám vào mặt trong góc hàm Chức năng chính của
cơ châm bướm trong là nâng và định vị hàm dưới trong động tác sang bên Cơnày hoạt động mạnh trong động tác đưa hàm thẳng ra trước [16]
- Cơ thái dương: Cơ có hình quạt gồm 2 lớp: lớp ngoài và lớp trong,nguyên uỷ rộng (từ hố thái dương) và bám tận hẹp: Mỏm quạ và bờ trướccành lên xương hàm dưới Các sợi cơ của lớp ngoài xuất phát từ cân tháidương, các sợi cơ lớp trong xuất phát từ đường thái dương dưới và hố tháidương Về mặt chức năng, cơ thái dương có tác dụng như 2 cơ : phần trướcnhư một cơ nâng, phần sau tác động như một cơ lui sau Cơ thái dương là cơnhạy cảm nhất khi có cản trở khớp cắn [16]
Trang 5khẩu cái và lồi củ xương hàm trên Cả 2 bó này bám vào hố cơ chân bướm ởmặt trước lồi cầu xương hàm dưới và một nhánh của bó trên bám vào phầntrước của bao khớp và đĩa khớp Hướng của cơ chân bướm ngoài: Từ trước rasau từ trong ra ngoài và từ dưới lên trên Khi co, cơ chân bướm hàm có tácdụng đưa hàm dưới ra trước, xuống dưới, sang bên [16].
- Cơ nhị thân: Gồm 1 thân sau và 1 thân trước Thân sau bám vào rãnh
cơ nhị thân của xương chũm, thân trước bám vào hố cơ nhị thân ở mặt sau bờdưới cành ngang xương hàm dưới
- Các cơ trên móng khác gồm: Cơ hàm móng và cơ cằm móng Cơ hàmmóng chạy chéo từ đường chéo trong từ mặt trong cành ngang xương hàmdưới đến xương móng Cơ cằm móng đi từ gai cằm đến xương móng Các cơnày khi tựa vào xương móng có tác dụng hạ hàm còn khi tựa vào xương hàm
có tác dụng nâng xương móng lên[16]
1.1.1.6 Giải phẫu chức năng khớp thái dương hàm
*Lồi cầu xương hàm dưới: Là mỏm tận hết của cành lên xương hàm
dưới, là nơi bám của đĩa khớp, dây chằng thái dương hàm và bao khớp Diệnkhớp của lồi cầu và của xương thái dương được phủ bởi mô sợi không cómạch máu, chứa một ít tế bào sụn và proteoglycan dạng sụn, các sợi thun vàcác sợi kháng acid Khớp thái dương hàm là khớp động duy nhất không baobọc bởi sụn trong, cách biệt hoá đặc biệt này giúp khớp thích ứng được với sựthay đổi của vecter lực trong hoạt động nhai [16]
*Diện khớp ở sọ: Gồm một lồi khớp ở phía trước và một hõm khớp ở
phía sau, giới hạn của diện khớp là nơi bám của bao khớp Diện khớp củakhớp thái dương hàm không khít sát nhau mà được cách bởi một đĩa khớp và
mô liên kết quanh đĩa [16]
Trang 61.1.1.7 Đĩa khớp
Đĩa khớp là thành phần có khả năng thay đổi hình dạng và vị trí để cóthể lấp đầy khoảng trống giữa các diện khớp trong các pha vận động của hàmdưới
1.1.1.9 Răng và tổ chức quanh răng
Răng chịu tác động trực tiếp của các lực trong quá trình ăn nhai, tổchức quanh răng có vai trò nâng đỡ răng và giảm lực tác động truyền từ rănglên xương Hai yếu tố quyết định tính đặc trưng của răng là: Mặt nhai (chịutác dụng trực tiếp của các lực sang chấn) và trục chân răng: Có vai trò chống
đỡ và truyền những lực này
1.1.2 Nguyên nhân sinh bệnh: Gồm yếu tố tại chỗ và yếu tố toàn thân
1.1.2.1 Nguyên nhân tại chỗ:
Trang 7- Lệch lạc răng – xương hàm: Khớp cắn sâu, khớp cắn hở, khớp cắnngược, làm thay đổi yếu tố ổn định khớp cắn dẫn đến mất ổn định mối liênquan giữa 2 hàm.
- Cận chức năng: Tật nghiến răng, nhai một bên, siết chặt hai hàm,…
*Rối loạn tư thế:
- Liên quan đến nghề nghiệp như: Nhạc sỹ violon, người trực tổng đài,nghệ sĩ xiếc,
- Há miệng thụ động quá mức: Khi banh miệng làm phẫu thuật hoặc đặtống nội khí quản,
- Gãy xương hàm không được điều trị tốt gây can lệch,
- Tiền sử chấn thương hàm mặt [43]
1.1.2.2 Rối loạn tâm lý:
Đánh giá phân tâm học cho một số khuynh hướng tâm lý có thể liênquan đến bệnh sinh của nghiến răng Những thói quen răng miệng khác : Nhaikẹo cao su, cắn ống tẩu, hút thuốc lá liên tục là biểu hiện của người dễ xúccảm [16]
Nhiều tác giả đồng ý rằng các stress liên quan đến tật nghiến răng [11]…
Trang 81.1.2.3 Nguyên nhân toàn thân:
Một số trường hợp có thể phát hiện được những rối loạn chuyển hoá haynội tiết có liên quan đến RLCNKTDH [18]
Lứa tuổi cũng có vai trò quan trọng: Khả năng thích nghi và dễ uốn nắncủa khớp thái dương hàm sẽ giảm dần theo lứa tuổi
1.1.2.4 Không rõ nguyên nhân:
Khoảng 20% RLCNKTDH không tìm ra nguyên nhân [18]
1.1.3 Sinh lý bệnh
Bộ máy nhai được tạo bởi 3 thành phần chính: Răng, hệ thống thần kinh– cơ, khớp thái dương hàm Khi một thành phần bị rối loạn thì sẽ ảnh hưởngđến các thành phần khác
1.1.3.1 Cơ nhai:
Cơ chế ổn định của cơ nhai được Campbell mô tả từ năm 1958 [33], còn
áp dụng đến ngày nay Co thắt kéo dài cơ nhai (sai lệch chức năng, tăng hoạtđộng bù trừ, phản xạ tránh cản trở cắn, ), cơ nhai bị kéo dãn quá mức (hámiệng thụ động, răng khôn mọc trồi , ) sẽ làm chèn ép các mạch máu nuôi cơ
thiếu máu nuôi dưỡng + ứ đọng các sản phẩm chuyển hoá kích thích cothắt + đau ngay cả khi loại bỏ nguyên nhân…
Co thắt cơ cắn đau + há miệng hạn chế
qua trung gian dẫn truyền thần kinh co thắt cơ căng mànhầu + cơ căng màng nhĩ triệu chứng ở tai: Ù tai, đầy tai, đôi khi dẫn tớiviêm tai giữa
Co thắt cơ thái dương phì đại mỏm vẹt ở người trẻ
Co thắt cơ lưỡi rát lưỡi
Co thắt cơ trên móng loạn cảm họng.
Trang 91.1.3.2 Khớp thái dương hàm
Sụn khớp chứa các chất cơ bản nằm trong khung liên kết Khung liênkết được cấu tạo bởi sợi collagen type I nhược điểm là không hấp thu được lựcnén Chất cơ bản được cấu tạo bởi nước và proteoglycan có khả năng hấp thuđược lực tác động lên sụn khớp Khi có sang chấn lên khớp sẽ làm tổn thươngđầu sụ, giải phóng men tiêu bào: Cathepsin B và D, Metalloproteinase,…[33]
Theo Quinn J [35] nhũn sụn khớp qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Collagennase làm thoái hoá Proteoglycan gây mềm sụn khớp
- Giai đoạn 2: Tiêu Proteoglycan mất khả năng hấp thu lực nén và masát phá vỡ lớp sợi Collagen ở sâu, nơi tiếp giáp với xương sụn bong ởđầu xương ở nhiều vị trí xếp nếp
- Giai đoạn 3: Bám dính rộng của sợi Collagen lớp sâu phá huỷ lớpCollagen bề mặt tạo nên những dải sụn xơ và sợi tăng ma sát bề mặt, mấttrơn nhẵn của khớp, loét sụn
- Giai đoạn 4: Tiếp tục phá huỷ lớp sâu
1.1.3.3 Sự biến đổi sinh lý bộ máy nhai người cao tuổi
- Biến đổi sinh lý chung: Lão hoá là một trong những nguyên nhân làmcho sức khoẻ của người cao tuổi giảm sút và hay mắc các bệnh mạn tính Tìnhtrạng vùng răng miệng cũng nằm trong hệ thống những biến đổi suy thoáitoàn bộ được biểu hiện ở các mức độ khác nhau và bằng các cách thức khácnhau, tuỳ theo cơ quan và mô tế bào, nhưng luôn thể hiện một số điểm chung.Các biến đổi ở mô tế bào dẫn đến tiếp nhận cảm giác suy yếu ở da, thời gianhồi phục vết thương kéo dài, xương dễ gẫy do chứng loãng xương rất phổ biến,khả năng đáp ứng của cơ thể trước các kháng nguyên ngoại lai, vi khuẩn giảm
dễ dẫn đến nhiễm trùng và nổi lên hiện tượng tự miễn Suy thoái của nội tiếtsinh dục có thể đã tham gia vào những biến đổi này [15]
Trang 10-Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng: Theo qui luật chung, nhưng từng
cơ quan, bộ phận vùng răng miệng có biến đổi riêng theo xu hướng thoái triển
từ từ, tạo ra những rối loạn không hồi phục cả về hình thái và chức năng.Nhiều nghiên cứu cho biết: có các biến đổi về chuyển hoá, trao đổi chất kém
ở men, ngà bị xơ hoá (các ống Tome bị vôi hoá) làm cho răng dễ bị tổnthương Hình thái răng, tiếp xúc giữa các răng, chiều dài trước - sau cung răngđều thay đổi Các biến đổi ở tuỷ răng dẫn tới điều trị phục hồi gặp rất nhiềukhó khăn Độ dày của lớp xương răng tăng lên, đôi khi quá mức làm cho chânrăng phì đại như hình dùi trống, dẫn tới khó khăn khi phải nhổ Các biến đổitheo tuổi làm cho mô liên kết lợi giảm khả năng chống lại các tác động lý học.Lợi bị teo và co gây hở chân răng Biểu mô phủ và mô liên kết giảm mối gắnkết, giảm tính đàn hồi và tăng sự nhạy cảm, chịu đựng kém, dễ bị tổn thương
và lâu lành Hệ thống dây chằng quanh răng giảm, thoái triển mất vai trò đệmtựa Xương ổ răng tăng hiện tượng tiêu xương, giảm chiều cao Xương hàmyếu, khi gẫy thường can xấu và chậm Khớp thái dương - hàm xơ hoá, hõmkhớp nông, sụn chêm dẹt, thể tích lồi cầu giảm, dây chằng rão, xơ, cơ nhaigiảm trương lực Các chức năng nhai, nuốt đều ảnh hưởng Tuyến nước bọt cóhiện tượng giảm tiết Nước bọt ít, giảm khả năng đệm, toan hoá dễ gây sâurăng và tăng nguy cơ viêm nhiễm ở răng miệng [15],[27] Theo Ainamo A,Ainamo J, Barnett N.A, Ketterl W, Mallet J.P, Nitzan D.W và nhiều nghiêncứu khác [22] một số biến đổi được cụ thể ở bảng 1.3
Trang 11Bảng 1.1 Biến đổi sinh lý về hình thái, cấu trúc, chức năng ở một số tổ chức
Tổ chức men –
ngà
Vàng, mất núm, rãnh
Mòn ở men, ngà hay tuỷ làm thay đổi chiều dài thân
răng, tiếp điểm giữa các răng
Tuỷ răng
Buồng tủy, ống tuỷ hẹp, tắc, hình thái và số lượng các
tế bào đệm, mạch máu, thần kinh giảm, xơ hoá tăng,
thường có sự vôi hoá sạn tuỷ
Lợi Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hoá.
Phân bào, Thẩm thấu, Đề kháng đều giảm
Biểu mô bám
Dây chằng Không đều, thu hoặc giãn Tăng xơ chun, tế bào giảm
và có thể mất hoặc hoà vào xương răng
Mô liên kết Tế bào mỡ giảm, mô xơ, sợi collagen tang
Tuyến ức, tuyến nước bọt teo dần
1.1.3.4 Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi
Người cao tuổi cũng có các bệnh lý răng miệng giống như người trẻ.Những bệnh phổ biến ở người trẻ như sâu răng, viêm quanh răng cũng là bệnh
có tỷ lệ mắc rất cao ở các đối tượng này Do những thay đổi về sinh lý nênngười cao tuổi có những bệnh đặc trưng và biểu hiện lâm sàng của bệnh luôn
là sự phản ánh tính chất phối hợp giữa bệnh và thoái hoá, tạo ra sự khác biệt
so với người trẻ tuổi Những tình trạng và bệnh hay gặp ở người cao tuổiđược mô tả sau đây [5],[15]:
- Tổn thương mô cứng hay gặp nhất là hiện tượng mòn răng, gẫy vỡ thânrăng, mòn ở cổ răng và tiêu cổ chân răng hình chêm
Trang 12- Tác động của lão hoá trên khớp thái dương hàm:
+ Bệnh hư khớp: Mặc dù bệnh hư khớp không phải là đặc điểm khôngtránh khỏi của lão hoá , tuy nhiên có tương quan mạnh giữa tuổi và tỷ lệ mắcbệnh này Quá trình lão hoá dẫn đến sự tàn lụi của khả năng thay thế chất nềnngoại bào của các tế bào sụn Các yếu tố đánh dấu sự lão hoá trong cùng tếbào sụn chỉ ra rằng chiều dài giảm dần của các đầu tự nhiên của chromosomeliên quan mạnh mẽ đến sự gia tăng phân huỷ beta galaceto và việc giảm hoạtđộng giảm phân Điều đó biểu hiện bằng những tổn thương thoái hoá sụn, đĩakhớp, bao khớp và việc phát triển của xương hoá xung quanh khớp Ngược lạitổn thương này đều ít gây tàn phế, trừ trong vài trường hợp biểu hiện bởi hộichứng loạn sản thần kinh thực sự của bộ máy nhai
+ Trật khớp tái diễn của hàm dưới: Trật khớp tái diễn của lồi cầu xươnghàm dưới về phía trước là biểu hiện của bệnh già hoá của khớp thái dươnghàm và cần điều trị cấp Bệnh đa nguyên nhân nhưng nghi ngờ chủ yếu là việcmất răng toàn bộ hay gần như toàn bộ làm mất lồng múi phía sau kèm theo sựdẹt đi của bề mặt khớp Điều trị trật khớp tái diễn dựa trên việc thiết lập lạikhớp cắn nếu có thể hay dựa vào phẫu thuật theo Myrhaug hay Dautrey [].Gần đây nhiều tác giả đề cập đến việc tiêm botton vào cơ cắn và cơ thái dươngngăn cản sự co cơ bằng cách ức chế giải phóng acetylcholine ở hệ vận động.+ Những thay đổi vận động phần lớn xuất hiện theo tuổi làm giảm lực co
cơ, trương lực cơ và khả năng chịu đựng của cơ, cũng như làm tăng thời gian
co cơ Người ta giả thiết rằng hoạt động thần kinh cơ chậm là do xáo trộn hệthần kinh trung ương [12]
+ Những thay đổi phụ thuộc tuổi sẽ được thấy khi thực hiện chức năngnhai Hiệu năng vận động vùng miệng mặt chịu ảnh hưởng của sự lão hoá.Buum và Bodner chứng minh có sự thay đổi vận động môi và cơ nhai theo
Trang 13tuổi Tốc độ di chuyển của hàm dưới giảm trong các vận động hạ hàm cũngnhư nâng hàm, và biên độ đứng dọc của vận động bị giới hạn trong khi vậnđộng sang bên có biên độ bình thường [5].
1.1.3.5 Biểu hiện lâm sàng RLCNKTDH:
*Biểu hiện ở bộ máy nhai: Có thể ở cơ, khớp, răng, xương ổ răng [16],
+ Đau nguyên phát tại cơ nguyên nhân: Thường rõ ràng, đôi khi chỉdưới dạng khó chịu, căng cơ, mỏi cơ Cơn đau cơ thường lan toả rộng hơn làcơn đau tại khớp, đau một bên hoặc hai bên, một cơ hoặc nhiều cơ hoặc đautoàn bộ cơ Bệnh nhân có thể chỉ ra được vùng cơ đau: Tại khớp (cơ chânbướm ngoài), thái dương (cơ thái dương), má (cơ cắn), mặt trong góc hàm (cơchân bướm trong), dưới tai (bụng trong của cơ nhị thân) Lúc đầu đau chỉ xuấthiện trong hay sau vận động hàm dưới Sau đó đau xuất hiện cả khi nghỉkhông vận động và tăng lên khi vận động làm giảm biên độ vận động hàmdưới Cơn đau tồn tại ngay cả khi co cơ đồng bộ chống lại lực cản (cố hámiệng trong khi bác sỹ đẩy ngược lại
+ Đau ở xa: Theo nghiên cứu của J Travell (1983) thì mỗi cơ gây đaumột vùng nhất định
- Há miệng hạn chế: Há miệng hạn chế từng lúc là dấu hiệu của co thắtcác cơ nâng hàm, nếu bệnh nhân (BN) có nghiến răng ban đêm đi kèm thì hámiệng hạn chế nặng nhất lúc ngủ dậy sau đó giảm dần trong ngày Ngược lại
Trang 14nếu há miệng hạn chế là hậu quả của co thắt cơ ban ngày thì nó nặng nhất vàocuối ngày và giảm dần khi ngủ Há miệng hạn chế nhưng vẫn còn đưa ratrước và sang bên được thì chủ yếu là do cơ Há miệng hạn chế với rối loạnchuyển động sang bên thì thường là do khớp Hàm dưới không bị đưa lệchtrong trường hợp tổn thương cơ ở hai bên, đưa lệch về bên tổn thương khi tổnthương một bên [11].
-Phì đại cơ: Cơ tăng kích thước một bên hay hai bên, cân đối hay khôngthường là do tăng hoạt động cơ Triệu chứng ở cơ có thể đơn độc hay kết hợpvới triệu chứng ở khớp
- Biểu hiện ở khớp thái dương hàm gồm có các triệu chứng: đau tạikhớp, tiếng kêu ở khớp, há miệng hạn chế [9],[12],[14]:
+ Đau khớp: khu trú ở khớp hay trong tai, một bên hay hai bên, tăng lênkhi ăn thức ăn cứng, ngáp … đau có thể tự phát hay do cử động há miệng vànhai sang bên, hay khi ấn vào khớp, nằm nghiêng một bên Đau dưới dạngcăng nóng mức độ vừa phải, đau nhiều thường liên quan đến yếu tố toàn thân,cơn đau xuất hiện tương đối đột ngột, tiến triển từ từ Đau tiến triển rất thấtthường với những cơn đau xen kẽ với những thời kỳ lui bệnh
+ Tiếng kêu ở khớp: Biểu hiện dưới dạng lục cục hay lạo xạo…
+ Há miệng hạn chế
- Tổn thương bao hoạt dịch biểu hiện bằng[46],[47]:
+ Viêm khu trú: Viêm bao hoạt dịch, thường là viêm bao hoạt dịch sauđĩa khớp
+ Viêm quanh khớp: Viêm bao khớp hay viêm dây chằng thứ phát sauchấn thương vi thể (giãn quá mức) hay đại thể (bong gân)
- Tổn thương đĩa khớp gồm: Bất thường về vị trí và bất thường về cấu trúc[46],[47]:
Trang 15+ Bất thường về vị trí:
Di lệch đĩa khớp còn hồi phục
Di lệch đĩa khớp không hồi phục
Giãn và trật khớp thái dương hàm
+ Bất thường về cấu trúc gồm:
Bất thường của bao khớp
Bất thường của đĩa khớp
* Biểu hiện ở răng - tổ chức quanh răng:
- Răng: mòn răng, đau răng
- Tổ chức quanh răng: đau, tụt lợi, túi quanh răng, răng lung lay
1.1.3.6 Biểu hiện ở sọ - cổ - mặt:
* Biểu hiện ở sọ: thường dưới dạng đau đầu hoặc đau tai [40.
- Đau đầu: đau đầu đơn thuần, Migran, đau dây thần kinh mặt thườngxuất phát từ cơ thái dương
- Đau tai: thường gây đau tai một bên, đôi khi đi kèm với rối loạn khác.Đau tai, ù tai cảm giác như tai bị bịt kín nhưng khi khám không thấy tổnthương thực thể, đau tai thường do tổn thương bó sâu của cơ cắn, cơ ức đònchũm, cơ chân bướm ngoài, cơ chân bướm trong, bó sau của cơ thái dương
*Biểu hiện ở mặt gồm có những dạng đau khác nhau: Đau ở ổ mắt, đau
kiểu mạch máu ở mặt, đau dây thần kinh mặt, đau do tâm lý…
*Biểu hiện ở cổ: Đau và rối loạn tư thế là biểu hiện chính:
- Đau: tất cả các cơ ở cổ đều có thể bị đau nhưng hay bị đau nhất là cơ thang
và cơ ức đòn chũm, đau có thể do cơ nguyên nhân hoặc xa cơ nguyên nhân
- Rối loạn tư thế: Thường được phát hiện khi khám lâm sàng
Trang 161.1.4 Thực trạng rối loạn chức năng khớp thái dương hàm
1.1.4.1 Trên thế giới
Nghiên cứu của Lipton (1993): 12,1% người dân Mỹ trưởng thành cóđau do RLCNKTDH Một nghiên cứu cắt ngang của hiệp hội RLCNKTDHcủa Mỹ: 75% người dân Mỹ có dấu hiệu RLCNKTDH, trong đó 33% có triệuchứng RLCNKTDH
Nghiên cứu của Posselt về mối liên quan giữa RLKC với RLCNKTDH
đã chỉ ra: 81% bệnh nhân có RLCNKTDH có cản trở cắn
Ở khớp thái dương hàm, sự xơ hoá (fibrose) và suy thoái khớp(arthose) rất thường gặp Tuy nhiên ở người lớn đến khám loạn năng khớpthái dương hàm rất ít so với những người đến khám vì bệnh này ở các nhómtuổi khác [34]
Ở NCT những thay đổi đặc biệt liên quan đến cơ nhai Thay đổithường gặp nhất là bị hoá gân (tendinification) nặng kết hợp với tiêu cơ ở cơcắn nông bó trước [37]
1.1.4.2 Nghiên cứu RLCNKTDH trên đối tượng NCT ở Việt Nam
RLCNKTDH ở Việt Nam là một bệnh lý khá phổ biến nhưng chưa thực
sự được quan tâm nhiều Trong nghiên cứu của Phạm Như Hải (2006) trên
544 người dân Hà Nội cho thấy biểu hiện loạn nặng trung bình và nặngchiếm: 20,6% đối tượng nghiên cứu, triệu chứng LNBMN khi khám bệnh haygặp là giới hạn vận động hàm: 59,2% [35]
Nghiên cứu của Hồ Thị Ngọc Linh (2007) trên 1020 công nhân công tydệt Phong Phú TP Hồ Chí Minh có 60,5% số công nhân có biểu hiệnRLCNKTDH [13]
Khảo sát tình trạng RLCNKTDH ở 780 người lớn tuổi tại TP Hồ ChíMinh của Đoàn Hồng Phượng, Hoàng Tử Hùng (2007) kết quả thu được:64,87% người có RLCNKTDH trong đó, số người triệu chứng là: 35,26%, có
Trang 17dấu chứng là 56,15% Có mối liên quan với giới, sức khoẻ tổng quát, stress,nghiến răng, chấn thương,…[8]
1.1.5 Vài nét về người cao tuổi và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Tỉnh lỵ của BìnhDương hiện nay là thành phố Thủ Đầu Một, cách trung tâm Thành phố HồChí Minh 30 km Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước Phía Namgiáp Thành phố Hồ Chí Minh Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai Phía Tâygiáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh [43]
Kinh tế: Dự kiến đến năm 2020, Bình Dương là đô thị loại I, thành phốtrực thuộc Trung ương, gồm 6 quận nội thành, 4 huyện ngoại thành với 113
xã, phường, thị trấn (60 phường, 40 xã, 13 thị trấn) [43]
Dân số: Tính đến năm 2011, toàn tỉnh có 1.691.400 người, mật độ dân
số 628 người/km² Trong đó dân số nam đạt 813.600 người, dân số nữ đạt877.800 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 14,2 ‰.Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 1.084.200 người, dân số sống tạinông thôn đạt 607.200 người Trên địa bàn Bình Dương có khoảng 15 dântộc, nhưng đông nhất là người kinh và sau đó là người Hoa,người Khơ Me [43]
Trang 18Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là người cao tuổi (theo Luật người cao tuổi của Việt Nam năm 2009 quyđịnh người có tuổi lớn hơn hoặc bằng 60 tuổi)
- Tiêu chuẩn lựa chọn: đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu, đủ nănglực trả lời các câu hỏi phỏng vấn và có mặt đầy đủ trong quá trình nghiên cứu.-Tiêu chuẩn loại trừ: Những người <60 tuổi, không đồng ý tham gianghiên cứu và không có mặt trong khi điều tra, không đủ năng lực trả lời cáccâu hỏi phỏng vấn:
o Là người không có mặt vào lúc điều tra do các nguyên nhân khác nhau
o Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu
o Vắng mặt tại địa bàn trong thời gian thu thập số liệu
- Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính
- Người không có khả năng hợp tác như tâm thần, câm, điếc
2.1.Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2015 đến tháng 08/2016
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Bình Dương
2.3 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả thiết kế cắt ngang
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu
*Cỡ mẫu
Áp dụng công thức: 2
2 2 / α 1
) 1 (
d
p p Z
n
x DETrong đó:
Trang 19*Chỉ số loạn năng khi hỏi bệnh (Anamnestic dysfunction Index: Ai)
- AiO (bình thường): Không có triệu chứng ở bộ máy nhai
- AiI (loạn năng nhẹ): Có 1 trong nhiều triệu chứng sau:
Trang 20+ Đau khi vận động hàm.
+ Đau ở vùng khớp thái dương hàm
+ Đau cơ nhai
* Chỉ số loạn năng lâm sàng (Clinical Dysfunction index: Di):
Đánh giá dựa vào 5 chỉ số:
.1-4 điểm: Giảm vận động hàm ít chỉ số vận động hàm là : 1điểm
.5- 20 điểm: giảm vận động hàm nhiều chỉ số vận động hàm là: 5 điểm.Đánh giá vận động khớp thái dương hàm:
Trang 21.Vận động hàm dưới không lệch sang bên và không gây tiếng kêukhớp: 0 điểm.
.Tiếng kêu khớp 1 bên và/hoặc đưa lêch sang bên>= 2 mm: 1 điểm.Há miệng bị vướng hay có trật khớp : 5 điểm
Đánh giá đau cơ:
.Không đau khi sờ: 0 điểm
.Đau ở 1-3 vùng khi sờ: 1 điểm
.Đau ≥ 4 vùng khi sờ : 5 điểm
Đánh giá đau khớp thái dương hàm:
.Không đau khi sờ: 0 điểm
.Đau tại khớp : 1 điểm
.Đau xung quanh khớp: 5 điểm
Đau khi vận động hàm:
.Không đau : 0 diểm
.Đau khi vận động hàm theo 1 hướng: 1 điểm
.Đau khi vận động hàm theo ≥2 hướng: 5 điểm
Chỉ số loạn năng lâm sàng được đánh giá bằng cách cộng 5 chỉ số trên:Nếu tổng điểm:
0 điểm: Bình thường (Di0)
1-4 điểm: Loạn năng nhẹ (DiI)
5-9 điểm: Loạn năng trung bình (DiII)
10-25 điểm: Loạn năng nặng (DiIII)
Trang 22* Chẩn đoán: Tiêu chuẩn chẩn đoán LNKTDH của Truelove [9] :
2 theo thang đau 3 độ)
- Đau cơ mặt âm ỉ
- Cảm giác căng cứng cơ mặt
- Đau hoặc mỏi cơ mặt khi nhai
-Triệu chứng ở tai: ù tai, chóng mặt,
rõ ở >= 2 vị trí (>= độ 2 theothang đau chia 3 độ)
Giống đau cơ kém thêm:
- Thay đổi cảm giác nhai
- Lục cục khớp thái dương hàm khi đưa hàm ra trước hay sang bên
- Ngậm miệng bình thường có thể kèm theo với tiếng lục cục khớp
- Hàm đưa lệch về 1 bên khi
há miệng, sau 1 tiếng lục cục khớp thì hàm trở lại đường giữa
- Đau khớp thi thoảng khi vận động hàm
- Tiếng lục cục 2 thì khi vậnđộng hàm
Trang 23năng
khớp type
II
Giống tổn thương khớp type I:
Chuyển động giật cục ngắn khi hámiệng
Giống loạn năng khớp type Ikèm theo há miệng giật cục
và lệch sang bên, há miệnghạn chế ≤35 mm, trong quátrình chuyển động giật cụctrước khi có tiếng lục cục.Loạn
- Tiền sử há miệng hạn chế đột ngột
- Nếu có tiền sử lục cục khớp, thi
* Tiêu chuẩn của McNeil 1997:
- Đau ở hệ thống cơ nhai, khớp thái dương hàm và/ hoặc vùng quanh tai,thường tăng thêm khi sờ nắn hoặc hoạt động chức năng
- Lệch hàm khi há miệng có hoặc không kèm theo tiếng kêu khớp
- Hạn chế há miệng (< 4mm)
2.3.2.2 Đánh giá tình trạng răng
Trang 24răng đã được chụp bọc do sâu4: Răng mất do sâu Răng đã nhổ do sâu
5: Răng mất vì lý do khác Nhổ để chỉnh nha, nha chu, phục hình
2.3.2.3 Đánh giá tình trạng vùng quanh răng
Chỉ số Quanh răng cộng đồng CPI (Community Periodontal Index): Dựatrên cơ sở miệng v hai cung răng được chia thành 6 vùng (Sextant) lục phân.Một vùng chỉ đượcà tính khi còn ≥ 2 răng và các răng này không có chỉ địnhnhổ Các răng chỉ định để đánh giá tình trạng viêm nhiễm và mất bám dínhvùng quanh răng như sau:
Trang 25Các tiêu chuẩn lâm sàng và mã số như sau:
0: Lành mạnh
1: Chảy máu lợi tự nhiên hay ngay sau khi thăm khám
2: Cao răng trên và dưới lợi phát hiện được trong khi thăm dò nhưng toàn
bộ vạch đen của cây thăm dò túi lợi còn nhìn thấy
3: Túi 4-5mm bờ lợi viền nướu răng nằm trong lòng vạch đen của cây thăm dòtúi lợi
4: Túi sâu ≥ 6mm vạch đen của cây thăm khám không nhìn thấy
X: Vùng lục phân loại ra do hiện có ít hơn 2 răng
Chú ý: Không được lấy cao răng trước khi đi khám
2.3.3 Kỹ thuật thu thập số liệu
-Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu để thu thập các thông tin vềđặc trưng cá nhân (tuổi, giới, học vấn, hôn nhân, tình trạng gia đình, )
- Khám lâm sàng xác định tình trạng RLCNKTDH ở người cao tuổi
-Phiếu điều tra: Bộ câu hỏi phỏng vấn và bệnh án: sử dụng bộ công cụ
mẫu của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1997 (bổ sung năm 2013) và điều tra sứckhỏe răng miệng toàn quốc lần 1 năm 1990, lần 2 năm 2000 Bộ câu hỏi gồm
2 phần: phỏng vấn và khám lâm sàng
Phỏng vấn bao gồm các nội dung (Phụ lục phiếu khám răng miệng)
- Thông tin về đối tượng nghiên cứu
- Thông tin về một số yếu tố liên quan với RLCNKTDH
Trang 26+ Hộp dụng cụ vô trùng, hộp đựng dụng cụ đã dùng, gạc, bông gòn,khẩu trang.
Hỏi các triệu chứng của RLCNKTDH
Khám cơ nhai và các cơ cổ mặt
+ Tiêu chuẩn chẩn đoán của McNeil (1997)
2.3.4 Các bước tiến hành điều tra
- Chào hỏi, làm quen nhằm tạo không khí cởi mở, gần gũi
Trang 27+ Tập huấn cán bộ điều tra.
+ Tổ chức phỏng vấn và khám lâm sàng
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các phiếu điều tra sau khi kiểm tra lần cuối các số liệu thu được
đã được mã hóa được nhập vào máy tính sử dụng phần mềm Epi Data 3.1.Phân tích số liệu được thực hiện với phần mềm SPSS 16.0 Thống kê mô tả vàthống kê suy luận sẽ được sử dụng để phân tích Thống kê mô tả được thựchiện thông qua tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm mắc các loại bệnh răngmiệng Thống kê suy luận được thực hiện thông qua tính toán khoảng tin cậy95% các tỷ lệ hiện mắc các loại bệnh răng miệng
2.3.6 Hạn chế của nghiên cứu:
Do thời gian, kinh phí và nguồn lực hạn chế nên nghiên cứu chỉ tiếnhành ở một vài điểm của tỉnh Bình Dương, không bao phủ được toàn bộ cáchuyện trên địa bàn tỉnh
Chất lượng các thông tin thu thập bằng Phiếu phỏng vấn sẽ phụ thuộcvào kỹ năng phỏng vấn của điều tra viên
Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu cắt ngang không can thiệp nên khôngthể kết luận được các yếu tố liên quan là yếu tố nguy cơ hay không
Cách khắc phục bằng cách:
- Chọn đối tượng theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu
- Bộ câu hỏi được xây dựng theo mục tiêu, dễ hiểu và theo mẫu củaWHO về nghiên cứu sức khỏe răng miệng
- Các định nghĩa và các chỉ số được thống nhất trong nhóm nghiên cứuthông qua tập huấn và sau tiến khi tiến hành thu thập thử
- Người thu thập thông tin phải được tập huấn kỹ mục đích và cách thuthập số liệu
Trang 28- Phương pháp khám lâm sàng được thống nhất trong nhóm nghiên cứu,
sử dụng cùng bộ dụng cụ
- Trong thời gian khám răng miệng, có 5-10% các mẫu được khám lại
để đánh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giữa những người khámkhác nhau
2.3.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được sự chấp thuận của các ban ngành liên quan tại địaphương như Sở Y tế, Trung tâm y tế huyện và Trạm y tế xã
Tất cả các đối tượng nghiên cứu được giới thiệu rõ mục đích nghiên cứu.Nghiên cứu không ảnh hưởng đến kinh tế và sức khỏe của đối tượngtham gia nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành với sự tự nguyện hoàn toàn của người caotuổi Khi đối tượng nghiên cứu không muốn tham gia có thể từ chối
Những đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được tư vấn về kiến thức liênquan đến bệnh sâu răng và tình trạng răng miệng hiện tại
- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn,chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu
-Nghiên cứu chỉ tiến hành khi được phép của Hội đồng đạo đức củaViện Đào tạo Răng Hàm Mặt hay Hội đồng đánh giá đề cương nghiên cứuchấp thuận
Trang 29Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng RLCNKTDH ở người cao tuổi tỉnh Bình Dương năm 2015
Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
Trình độ
học vấn
≤ Tiểu họcTrung học cơ sở ≥Trung học phổ thongKinh tế Họ nghèo/cận nghèo
Hộ đủ ănTình trạng
gia đình
Sống cùng vợ/chồngSống độc thânSống cùng người khác