1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP đối với HOẠT ĐỘNG xây DỰNG THƯƠNG HIỆU của CÔNG TY cổ PHẦN NĂNG LƯỢNG mới VIỆT NAM

52 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 859,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc này khiến công ty để mất một lợi thế cạnhtranh lớn trên thị trường, đồng thời về lâu dài sẽ còn gây ra nhiều ảnh hưởng xấuđến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Qua thời gian

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MARKETING

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài :

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

NĂNG LƯỢNG MỚI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Thu Trang Lớp: Truyền thông Marketing 54

MSV : 11124203 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quang Dũng

Hà Nội, 2016

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường luôn có những biến đổi không ngừng Vì thế, mỗi công ty khi thamgia thị trường đều cần có những chiến lược, những biện pháp để có thể duy trì hoạtđộng và tiếp tục phát triển Ngày nay, nền kinh tế hội nhập khiến cho thị trườngngày càng cạnh tranh khốc liệt, vai trò của thương hiệu ngày càng được đề cao bởithương hiệu là một yếu tố vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường Nhờ có thương hiệu, doanh nghiệp có thể tạo dựng hình ảnh cho sản phẩm,gây dựng lòng tin và góp phần duy trì sự trung thành của khách hàng Sản phẩmkhông có thương hiệu sẽ bị lẫn vào với vô số những sản phẩm cùng loại khác, và sẽ

vô cùng khó khăn để chạm tới tâm trí người tiêu dùng

Vật tư ngành nước được xem là ngành hàng thiết yếu đối với cuộc sống thườngngày Mọi hoạt động sinh hoạt, làm việc hay vui chơi giải trí của con người đềukhông thể tách rời việc sử dụng nước Chính vì thế, ngành hàng này có sự tham gia

và cạnh tranh gay gắt từ rất nhiều đơn vị kinh doanh trong và ngoài nước Theo báocáo trên trangvangvietnam.com, hiện nay trên thị trường Việt Nam có khoảng 400công ty lớn nhỏ trong nước kinh doanh và hoạt động trong lĩnh vực vật tư ngànhnước, chưa kể đến các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy, có thể nói mức độ cạnhtranh trong ngành là vô cùng khốc liệt Bên cạnh đó, sự có mặt của hàng loạt cácthương hiệu vật tư nước nhập khẩu khác trên thị trường cũng đã góp phần đẩy mức

độ cạnh tranh về thương hiệu cao hơn nhiều lần

Được thành lập từ năm 2004, Công ty Cổ phần năng lượng mới Việt Namcũng là một trong số các công ty thương mại kinh doanh vật tư ngành nước tươngđối lớn Là công ty thương mại nhưng công ty cũng có những sản phẩm riêng củamình, tuy nhiên, những sản phẩm này lại chưa có thương hiệu dù chất lượng khôngthua kém các mặt hàng nhập khẩu cùng loại Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thựctrạng này nhưng đáng nói nhất là việc công ty chưa chú trọng vào xây dựng thươnghiệu công ty, thương hiệu sản phẩm Công ty chưa xây dựng cho mình một chiếnlược thương hiệu rõ ràng, chưa xác định được mục tiêu chiến lược thương hiệu, các

Trang 4

yếu tố nền tảng của thương hiệu cũng chưa được xây dựng đầy đủ và rõ nét, côngthêm việc ngân sách dành cho các hoạt động quảng cáo, truyền thông xây dựngthương hiệu chưa được nhiều Từ những nguyên nhân chính đó đã dẫn tới thựctrạng thương hiệu của công ty còn nhiều bất cập Các hoạt động xây dựng thươnghiệu công ty chưa đi theo quy trình bài bản, bị gián đoạn và ngắt quãng Các sảnphẩm độc quyền của công ty chưa được đăng kí bảo hộ thương hiệu dẫn đến tìnhtrạng sản phẩm bị làm nhái, làm giả Việc này khiến công ty để mất một lợi thế cạnhtranh lớn trên thị trường, đồng thời về lâu dài sẽ còn gây ra nhiều ảnh hưởng xấuđến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Qua thời gian thực tập tại công ty, có cơ hội được hiểu rõ hơn về Công ty Cổphần năng lượng mới Việt Nam, được sự hướng dẫn của Ths Nguyễn Quang Dũng

cùng với những phân tích và kiến thức của mình, em xin đưa ra đề tài: Thực trạng

và giải pháp đối với hoạt động xây dựng thương hiệu của Công ty Cổ phần năng lượng mới Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Mục tiêu tổng thể: Xây dựng chiến lược thương hiệu và kế hoạch hành độnggiúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu của mình

- Mục tiêu cụ thể:

+Làm rõ thực trạng công ty hiện nay

+Phân tích các khía cạnh liên quan đến hoạt động xây dựng thương hiệu hiệnnay của Công ty Cổ phần năng lượng mới Việt Nam

+Đề xuất một số giải pháp cho hoạt động xây dựng thương hiệu của Công ty

Cổ phần năng lượng mới Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng thương hiệu của công ty

4 Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần năng lượng mới Việt Nam trong

những năm 2013-2015

5 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu thăm dò : Nghiên cứu nhận thức của một số đối tượng khách hàng

về hình ảnh thương hiệu công ty trên thị trường

6 Phương pháp thu thập dữ liệu :

Trang 5

- Dữ liệu sơ cấp : phỏng vấn trực tiếp

- Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu tham khảo, Internet, tài liệu nội bộ do công ty cungcấp

7 Cấu trúc đề tài: Sau lời nói đầu, chuyên đề được kết cấu theo 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Năng lượng mới Việt Nam

Chương II: Thực trạng hoạt động xây dựng thương hiệu của công ty

Chương III: Một số giải pháp cho hoạt động xây dựng thương hiệu của Công

ty Cổ phần Năng lượng mới Việt Nam

Với trình độ kiến thức bản thân còn hạn chế, chắc chắn em sẽ không thể tránh khỏinhững thiếu sót trong đề tài này Em mong sẽ nhận được sự chỉ bảo và góp ý củathầy cô để có thể hoàn thiện hơn chuyên đề của mình

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG MỚI VIỆT NAM VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1.1. Tổng quan về công ty

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty Cổ phần năng lượng mới Việt Nam

Tên giao dịch: VNEC ,JSC

+ Năm 2005: Công ty ngừng kinh doanh sản phẩm bình nước nóng nănglượng mặt trời và chuyển qua kinh doanh thiết bị vệ sinh

+ Năm 2006: Ngoài cung cấp các thiết bị vệ sinh, công ty bắt đầu kinh doanhthiết bị, vật tư ngành nước

+ Năm 2008 đến nay: Sau 2 năm liên tục đẩy mạnh mở rộng thị trường, Công

ty Cổ phần năng lượng mới Việt Nam trở thành công ty bán buôn vật tư ngànhnước, thị trường rộng trên khắp cả nước

Tuy nhiên hiện tại công ty đang trong tình trạng đóng cửa, đóng mã số thuế, tạm ngừng hoạt động của website, Hoạt động hiện nay chỉ còn gói gọn tại một cửa hàng phân phối.

Lĩnh vực kinh doanh: công ty hiện nay đang kinh doanh vật tư ngành nước

Trang 7

bao gồm khoảng gần 200 sản phẩm khác nhau Danh mục sản phẩm công ty đangkinh doanh có các loại sen, vòi xịt, vòi vườn, vòi gạt, vòi vặn, vòi chậu, kéo cắt,máy hàn, van cửa, lơ, ống dẫn, dây cấp, các loại ống nối, tê, cút,phao, đồng hồnước Các sản phẩm mà công ty đang cung cấp bao gồm 2 bộ phận:

- Một là sản phẩm công ty không trực tiếp sản xuất ra mà là sản phẩm nhậpcủa các đơn vị, công ty khác hay được gọi là sản phẩm thương mại Công tynhập về rất đa dạng các sản phẩm về mẫu mã, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ,chất lượng cũng như giá thành nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của cáckhách hàng đại lí

- Hai là sản phẩm do công ty tự thiết kế kĩ thuật và đặt hàng sản xuất tại cácđơn vị chuyên môn Các sản phẩm này được chính ban lãnh đạo công tynghiên cứu, tìm hiểu, có những cải tiến mới về mặt kĩ thuật so với nhiều sảnphẩm cùng laoij khác để mang tới cho người tiêu dùng những sản phẩm cóchất lượng tốt hơn

Trước đây, khi mới thành lập, công ty bắt đầu với việc kinh doanh thiết bịnăng lượng mặt trời và bơm nhiệt Công ty cũng là một trong số rất ít những đơn vịkinh doanh đầu tiên đưa bình nước nóng năng lượng mặt trời về Việt Nam Tuynhiên việc kinh doanh thiết bị năng lượng mặt trời đã vấp phải nhiều khó khăn, docông nghệ này còn khá mới lạ với người Việt, các nghiên cứu lăp đặt kĩ thuật chưa

có sẵn, cần đầu tư nghiên cứu Thêm vào đó là sự thiếu hụt nhân viên thị trườngcùng chiến thuật phát triển thị trường có phần liều lĩnh của ban giám đốc nên mặc

dù gặt hái được nhiều kết quả tốt nhưng việc kinh doanh các mặt hàng này đã rơivào bế tắc và phải dừng lại Trải qua nhiều biến cố, công ty đã thay đổi lĩnh vựckinh doanh của mình, chuyển sang kinh doanh thiết bị vệ sinh với cửa hàng đặt tạiphố Cát Linh, Hà Nội Dần mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình, công ty

đã kinh doanh thêm vật tư ngành nước, sau đó thì chuyển hẳn qua kinh doanh vật tưngành nước Từ đó đến nay, công ty vẫn giữ nguyên việc kinh doanh chủ yếu vớingành hàng vật tư nước Ngoài ra, trước đây công ty còn cung cấp dịch vụ sửa chữa

ô tô Đến nay, mảng dịch vụ này đã được chuyển nhượng cho người khác quản lí

Trang 8

Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm mà công ty cung cấp

Tê – cút- măng song Đài Loan, Trung Quốc

Kép – lơ- côn Đài Loan, Trung Quốc

Vòi gạt- vòi vặn- vòi cụt Sanwa, Anna(Thái Lan),Việt Nam, Đài LoanVan cửa- Van bi- van khống chế Thái Lan, Đài Loan

Phao cơ- phao điện Việt Nam, Thái Lan, Đài Loan

Củ sen- vòi chậu, vòi rửa bát Việt Nam Thái Lan

Dây xịt, dây sen, bát sen Việt Nam, Trung Quốc

Cài sen, đầu xịt, bộ xịt Việt Nam, Trung Quốc

Các loại phụ kiện khác

1.1.2 Cơ cấu, nội bộ công ty

Công ty cổ phần năng lượng mới Việt Nam được cơ cấu theo các bộ phậnchuyên trách mà chưa có phòng ban riêng do quy mô công ty nhỏ.Các bộ phậnchuyên môn bao gồm bộ phận kế toán-hành chính nhân sự, bộ phận kho hàng, bộphận giao nhận-vận chuyển và công ty đang tiến tới thành lập bộ phận thịtrường.Mỗi bộ phận chuyên trách một hoặc nhiều nhiệm vụ khác nhau

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy công ty

Bộ phận giao nhận, vận chuyển

Bộ phận thị trường (đang

Trang 9

Nguồn: Bộ phận kế toán- HCNS Công ty CP Năng lượng mới Việt Nam

Chức năng các bộ phận:

 Giám đốc công ty: là người có quyền hành cao nhất tại công ty, điềuhành chung tất cả các hoạt động của công ty một cách tổng quát, quyết định và phêduyệt các vấn đề liên quan đến chiến lược và định hướng kế hoạch phát triển công

ty, điều phối hoạt động, đưa ra tầm nhìn chiến lược, các kế hoạch kinh doanh, kếhoạch phát triển trong dài hạn và trong ngắn hạn cho công ty

Giám đốc kinh doanh: điều hành các hoạt động của công ty, đặc biệt là cáchoạt động kinh doanh, bán hàng, cùng với giám đốc doanh nghiệp đưa ra các quyếtđịnh chiến lược, chiến thuật, giải quyết các vấn đề của công ty

Bộ phận kho hàng: kiểm đếm, giao nhận hàng, xuất kho Bộ phận này làmviệc linh động tại các kho của công ty Các kho hiện nay mang tính chất kho hở,chưa có thủ kho riêng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm về kho

Bộ phận vận chuyển, giao nhận: tùy theo đơn hàng về số lượng sẽ sử dụngcác phương tiện của công ty để giao hàng, tối ưu quãng đường vận chuyển, kí nhậnchứng từ, linh hoạt giúp bộ phận kho hàng

Kế toán-hành chính nhân sự: đảm nhận các công việc kế toán, công nợ, cácviệc liên quan đến giấy tờ sổ sách, hóa đơn chứng từ, nhân sự… Lập kế hoạch thuchi tài chính hằng tháng, quý, năm, tổng kết doanh thu và lợi nhuận cho hoạt độngkinh doanh của công ty, kiểm tra các hoạt động sử dụng nguồn vốn, nguồn tiền thu

và chi, theo dõi tình hình tài chính của công ty, quản lí tiền mặt, các chứng từ công

nợ, đồng thời tham vấn cho giám đốc công ty về các hoạt động liên quan đến tàichính Quản lí và thực hiện các công việc và hoạt động liên quan đến hành chính –nhân sự, quản lí nhân viên, tuyển dụng, làm hợp đồng,…

1.1.3 Nguồn lực doanh nghiệp

1.1.3.1. Nhân lực

Hiện nay công ty đang có tổng số nhân lực làm việc là 10 người làm full time

và 3 thực tập sinh

Trang 10

Bảng 1.3: Cơ cấu nhận sự của công ty

1 Phân theo công việc

Bộ phận kế toán-hành chính nhân sự 1 (kế toán kiêm HCNS)

Nguồn: Bộ phận kế toán- hành chính nhân sự

- Từ bảng trên cho thấy chất lượng nhân sự hiện nay của công ty tuy khôngquá cao về trình độ nhưng phù hợp với công việc cần làm Tuổi đời nhânviên còn rất trẻ, cơ cấu giới tính phù hợp với tính chất công việc từng người

- Thái độ làm việc: toàn bộ nhân viên cũng như lãnh đạo doanh nghiệp đều cótinh thần làm việc cao, tự giác, ý thức nhân viên tốt, lãnh đạo đúng mực.Trước đây, công ty cũng có những giai đoạn tuyển dụng các nhân viên thịtrường, nhưng do quản lí chưa hợp lí và đào tạo chưa bài bản nên cũng không duytrì được lâu Chính vì vậy, ban lãnh đạo công ty hiện nay đang mong muốn thànhlập bộ phận thị trường với nhân sự có kiến thức chuyên môn để cùng với ban lãnhđạo công ty đưa ra các chiến lược phát triển thị trường và thương hiệu

1.1.3.2. Tài chính

Trang 11

Cơ cấu vốn

Những ngày đầu thành lập, nguồn vốn lúc bấy giờ của công ty chỉ vỏn vẹnkhoảng 100 triệu đồng Đến nay, tổng nguồn vốn hiện tại khoảng 15 tỷ, trong đó vốnchủ sở hữu là khoảng 12 tỉ, vốn vay ngắn hạn khoảng 3 tỉ So với quy mô hoạt độnghiện tại thì quả thực số vốn này không hề nhỏ Điều này cũng cho thấy kết quả kinhdoanh qua nhiều năm của công ty tương đối khá

Tuy nhiên, theo đánh giá chủ quan từ phía ban lãnh đạo công ty thì hiện naycông ty:

 Sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả thể hiện qua kết quả kinh doanh của công

ty Cơ cấu vốn chưa được tối ưu hóa do tỉ lệ vốn vay/tổng vốn thấp

 Tỉ lệ quay vòng vốn chưa cao

 Doanh số mỗi tháng đạt khoảng 4-5 tỷ Tỉ lệ Doanh số đạt được/ Tổng vốn ~1/3

 Ban lãnh đạo công ty cũng ý thức được rằng cơ cấu vốn như hiện nay chưathực sự hợp lí khi mà tỉ lệ vốn vay/tổng vốn còn thấp như thế Tuy nhiên, vìnhững lí do khác nhau mà nguồn vốn chủ sở hữu vẫn được ban lãnh đạo công

ty sử dụng thường xuyên hơn và ưu tiên hơn

Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.1.3:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(triệu đồng)

Tổng lợi nhuận trước thuế 6653 8693 10068

Nguồn : Bộ phận Kế toán-HCNS công ty CP Năng lượng mới Việt Nam

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có thể thấy tỉ lệlợi nhuận sau thuế rất thấp so với tổng doanh thu hàng năm ( khoảng 2.64% đến2.76%) Điều này cho thấy công ty kinh doanh không quá vì mục đích lợi nhuận

Trang 12

Doanh thu hàng năm tăng trưởng đều ở mức 15-20% cho thấy các hoạt động kinhdoanh của công ty có hiệu quả khá tốt Trong khi đó lãi vay lại giảm dần, nguyênnhân là do công ty sử dụng vốn chủ sở huux nhiều hơn và hạn chế dần phần vốnvay Chi phí kinh doanh cũng đã tăng lên qua các năm do việc mở rộng hơn quy môkinh doanh để đáp ứng nhiều hơn nhu cầu đa dạng từ phía khách hàng

1.1.4 Cơ sở vật chất-kĩ thuật:

Văn phòng giao dịch của công ty đặt tại cửa hàng Phương Anh, số 30 ngõ 135Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội Trụ sở công ty cũng là địa chỉ nhà riêng của giám đốcđiều hành Đây là địa điểm có dân cư khá đông đúc, kinh tế thương mại khá pháttriển, giao thông thuận tiện với nhiều tuyến phố lớn Tuy nhiên địa điểm công ty lạinằm trong ngõ nên không tiếp cận được rộng rãi người tiêu dùng

Công ty hiện tại sở hữu 4 nhà kho để hàng với tổng diện tích gần 200m2 4kho này bao gồm 1 nhà kho tại trụ sở công ty và 3 nhà kho ở các khu vực xungquanh 3 nhà kho này đều là nhà thuê nên hàng tháng mất chi phí mặt bằng khá lớn.Theo giám đốc công ty cho biết, các kho này đều mang tính chất là kho hở, chưa cóthủ kho riêng để chịu trách nhiệm về hàng hoá xuất nhập

Bộ phận vận chuyển được trang bị 2 ô tô và 2 xe máy dành cho việc chuyểnhàng Ngoài ra còn có 4 xe kéo hai bánh nhỏ tiện lợi cho việc sắp hàng qua các kho

từ kho chính và ngược lại

Bộ phận kế toán gồm có 2 máy tính để bàn kết nối internet, văn phòng làmviệc của giám đóc riêng tại tầng 2 có đầy đủ tiện nghi và bàn làm việc, máy tính kếtnối internet riêng Tại cửa hàng cũng như các kho khác đều được trang bị hệ thốngcamera theo dõi và ghi lại bao quát toàn bộ hoạt động tại cửa hàng và các kho

1.2 Khái quát môi trường marketing của doanh nghiệp

1.2.1 Thị trường vật tư ngành nước tại Việt Nam

Vật tư ngành nước cũng có thể xem như một bộ phận của ngành vật liệu xâydựng Bởi công trình xây dựng nào cũng cần được lắp đặt hệ thống nước để sửdụng Do đó, thị trường vật tư ngành nước có những biến động xuôi chiều vớinhững biến động của thị trường vật liệu xây dựng

Đặc điểm cung:

Trang 13

Cũng giống như các ngành hàng khác, thị trường vật tư ngành nước bao gồm

cả hàng nội địa và hàng nhập khẩu Do có sự tham gia của nhiều đơn vị kinh doanhtrong và ngoài nước nên nguồn cũng hàng hóa rất phong phú và đa dạng Tại thịtrường Việt Nam hiện nay có thể dễ dàng tìm thấy nhiều nhãn hiệu, thương hiệu sảnphẩm khác nhau có nguồn gốc trong và ngoài nước Tất cả cạnh tranh nhau pháttriển trong cùng thị trường hình thành nguồn cung rất lớn và phong phú

Theo trangvangvietnam.com, hiện nay trong nước đang có khoảng 400 công tykinh doanh và sản xuất ngành hàng này Một số tên tuổi lớn có thể kể đến như Công

ty cổ phần đầu tư Minh Hòa, Công ty cổ phần VN Light,Công Ty Cổ Phần Đầu TưThương Mại Dịch Vụ Hoàng Kim, Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ TânHoàng Phát Hà Nội, Công Ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Và Dịch Vụ AnHoàng Phát, Công Ty TNHH Kinh Doanh Tổng Hợp Đại Vũ… Trong đó, thươnghiệu Minh Hòa là thương hiệu quen thuộc hơn cả với người tiêu dùng Việt Nam.Với ưu thế tồn tại lâu năm trên thị trường cùng với hoạt động xây dựng thương hiệutheo quy trình, Minh Hòa được nhiều người trong nghề biết đến Đối với công ty,Minh Hòa vừa là đối tác, nhà cung ứng, vừa là đối thủ cạnh tranh hàng đầu

Bên cạnh các công ty sản xuất và kinh doanh trong nước, hàng loạt các thươnghiệu quốc tế cũng đang có mặt tại Việt Nam như SANWA, ANNA CHIUTONG,NANYA… với số lượng sản phẩm rất lớn Với xuất xứ đa dạng từ những vùngcông nghiệp nổi tiếng về chất lượng như Nhật Bản, Châu Âu, Italy…các thươnghiệu này cũng được nhiều người tiêu dùng, thợ công trình biết đến và sử dụng

Một phần không nhỏ các sản phẩm trong ngành hàng này có nguồn gốc từTrung Quốc với rất nhiều chủng loại, đa dạng về mẫu mã, chất liệu, giá cả và chấtlượng Bộ phận sản phẩm này cũng có sức cạnh tranh rất lớn do lợi thế về giá và sựphong phú các sản phẩm

Với sự phát triển của thị trường, nguồn cung sản phẩm lớn, trải rộng khắp cácphân khúc từ cấp thấp đến cấp cao sẽ tạo điều kiện cho các công ty trung gian, phânphối sản phẩm tới khách hàng như công ty dễ dàng hơn trong việc lựa chọn sảnphẩm, mặt hàng và mức giá hợp lí, tạo cơ sở thuận lợi để gia tăng hiệu quả kinh

Trang 14

doanh cho công ty

Tuy thị trường hiện nay có rất nhiều các đơn vị sản xuất, kinh doanh vật tưngành nước nhưng chưa thực sự có nhiều doanh nghiệp tạo được tên tuổi, xây dựngthành công thương hiệu cho mình Đây có thể coi là một điều kiện có lợi cho công

ty trong việc xây dựng thương hiệu của mình

Tùy vào mục đích sử dụng, điều kiện kinh tế và các yếu tố khác, người mua sẽ

có nhu cầu mua những sản phẩm khác nhau Với nguồn cung phong phú, đa dạngchủng loại sản phẩm, mẫu mã, không khó để có thể lựa chọn nhanh chóng sản phẩmphù hợp với nhu cầu của mình

Nói riêng trên địa bàn thành phố Hà Nội, nơi mà hoạt động kinh doanh củacông ty tập trung nhất, nhu cầu sử dụng đối với các sản phẩm vật tư ngành nước làrất lớn Hàng năm, có rất nhiều các công trình xây dựng mới, xây dựng lại và sửachữa trên địa bàn Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa tại Hà Nội tăng cao.Hàng loạt các công trình nhà ở được triển khai xây dựng, đặc biệt là các dự ánchung cư cao tầng, trung tâm thương mại, đường xá giao thông… Vì thế, vật tưngành nước càng trở nên quan trọng hơn và đóng vai trò không thể thiếu

Bên cạnh nhu cầu sử dụng rất lớn, tùy theo mục đích sử dụng mà nhu cầu đốivới ngành hàng này cũng rất phong phú về chất lượng, chất liệu, giá cả, mẫu mã.Với mỗi người mua lại có nhưng tiêu chí lựa chọn khác nhau Tuy nhiên, phần lớnngười tiêu dùng đều mong muốn có được những sản phẩm có chất lượng tốt và giá

cả phải chăng Không chỉ dừng lại ở đó, người tiêu dùng đang ngày càng quan tâmhơn đến cả mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, tức là bên cạnh chất lượng thì tiêu chí vềthẩm mĩ cũng đang dần được nhiều người tiêu dùng quan tâm

Nhu cầu thì không cố định mà luôn biến đổi, có đôi khi lại đi theo xu hướng

Vì thế, các doanh nghiệp luôn cần chú trọng đến việc tìm hiểu nhu cầu và mong

Trang 15

muốn của khách hàng để có thể phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhmột cách hợp lí và lâu dài

1.2.2 Môi trường vi mô

1.2.2.1 Thị trường và khách hàng mục tiêu

Công ty Cổ phần năng lượng mới Việt Nam đã trải qua 15 năm hình thành vàphát triển Trong suốt khoảng thời gian đó, công ty đã luôn nỗ lực phát triển thịtrường Tuy nhiện, hiện tại công ty vẫn chỉ mới chỉ kinh doanh ở thị trường nội địa,chưa mở rộng ra thị trường nước ngoài Trong tương lai, công ty sẽ hướng tới thâmnhập và phát triển ở thị trường nước ngoài

Khách hàng là đối tượng cần được quan tâm hàng đầu đối với bất kì doanhnghiệp nào Họ là người quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, là đối tượng màdoanh nghiệp luôn luôn phải hướng đến, phải hiểu rõ và phải thỏa mãn nhu cầu của

họ Đối với hoạt động xây dựng thương hiệu, khách hàng lại càng giữ vai trò quantrọng và không thể bỏ qua Hiện nay, công ty có 3 bộ phận khách hàng mục tiêu:

- Khách hàng đại lí:

Đối với thị trường nội địa, công ty là đầu mối lớn cung cấp đa dạng các mặthàng cho rất nhiều đại lí, cửa hàng vật tư ngành nước trên toàn quốc Các cửahàng, đại lí này chính là đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty bởi công

ty không có hệ thống bán lẻ mà chỉ tập trung phân phối số lượng lớn Nhómkhách hàng này có mặt tại khắp nơi trên cả nước Đối với các tỉnh ngoài HàNội, thường mỗi tình sẽ có 1-2 đại lí làm đầu mối phân phối cho công ty.Nhóm khách hàng này khá nhạy bén với thị hiếu người tiêu dùng và giá cả Đểxây dựng mối quan hệ hợp tác với nhóm khách hàng này, công ty thông quaviệc chào hàng tới tận nơi Hoặc thông qua các mối quan hệ giới thiệu từngười này qua người khác Ở các tỉnh ngoài Hà Nội, công ty cử người đến tậnnơi chào hàng, giới thiệu, tạo dựng uy tín

Mặc dù nhóm khách hàng này có số lượng khá lớn và rộng khắp cả nướcnhưng công tác chào hàng còn gặp rất nhiều khó khăn do trở ngại về địa lí,nhiều đại lí không chịu nhập hàng do hàng chưa có thương hiệu, thương hiệunhà phân phối của công ty cũng chưa tạo được tiếng tăm Với tâm lí chuộng

Trang 16

thương hiệu lâu năm quen thuộc, họ khá ngần ngại nhập các sản phẩm mới,sản phẩm chưa có thương hiệu được nhiều người biết đến.

- Trung gian phân phối:

Ngoài ra, tại Hà Nội, còn có rất nhiều nhà buôn đóng vai trò trung gian phânphối sản phẩm từ công ty đến các đại lí, cửa hàng Đây cũng là nhóm kháchhàng mục tiêu quan trọng của công ty Nhóm khách hàng này nắm trong tayrất nhiều mối cửa hàng, đại lí bán lẻ Họ nắm bắt được nhu cầu nhập hàng củacác cửa hàng, đại lí đó, đi nhập hàng và mang tới tận nơi phân phối lại hưởngchênh lệch Do hệ thống kênh phân phối của công ty hiện nay rất hạn chế, chỉgói gọn tại 1 cửa hàng trên phố Đội Cấn nên rất nhiều cửa hàng, đại lí ở xakhông tới tận nơi lấy hàng được Chính vì thế, vai trò của nhóm khách hàngtrung gian này là rất lớn

Đặc điểm của nhóm khách hàng này là chỉ quan tâm đến lợi nhuận và nhu cầucủa các đại lí, cửa hàng mà họ phân phối hàng đến, cửa hàng cần gì thì họ lấyhàng đó Họ không quan tâm nhiều đến thương hiêu, chất lượng sản phẩm haymẫu mã, họ quan tâm đến giá cả và tên gọi sản phẩm nhiều hơn

- Người tiêu dùng cuối cùng:

Tuy nhiên, đối tượng khách hàng mục tiêu sau cùng mà công ty muốn hướngtới tới để cung cấp các lợi ích lại là người tiêu dùng cuối cùng Dựa trên khảosát nhỏ của bản thân thực hiện cho thấy một bộ phận không nhỏ nhóm kháchhàng này còn rất bảo thủ, hoặc e dè không muốn mạo hiểm sử dụng thử cácsản phẩm mới Họ tin dùng những thương hiệu trong nước đã quen thuộc hoặccác thương hiệu nhập khẩu có tên tuổi Một bộ phận khác trong nhóm ngườimua tiêu dùng là các thợ sửa chữa lắp đặt, họ thường được chủ nhà, chủ côngtrình tin tưởng trong việc chọn lựa sản phẩm dùng cho công trình Tuy nhiên,một phần không nhỏ nhóm này có tâm lí thích mua những đồ rẻ tiền nhanhhỏng để có thể kiếm được tiền hơn

Nhóm này có mức độ nhận diện đối với thương hiệu công ty còn rất thấp,thậm chí nhiều hộ gia đình xung quanh cũng không biết đến công ty và cửahàng

Trang 17

Ngoài ra, các công trình xây dựng, chủ đầu tư các dự án nhà ở, chung cư, côngtrình công cộng cũng là đối tượng khách hàng mà công ty từng hướng đến Trướckia công ty có hợp tác với đối tượng này nhưng do tính rủi ro cao trong khoản thanhtoán nên hiên tại gần như công ty không còn quan tâm đến

1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Giống như rất nhiều các công ty khác, Công ty Cổ phần năng lượng mới ViệtNam có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp với các mức độ ảnhhưởng khác nhau

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Trực tiếp cạnh tranh với công ty có khá nhiều các tên tuổi lớn trong ngành vật

tư nước tại nước ta Bản thân công ty đóng vai trò vùa là nhà phân phối vừa sảnxuất, vì thế, đối thủ cạnh tranh của công ty bao gồm cả những nhà sản xuất, nhàphân phối, nhà sản xuất và phân phối khác Trong số các doanh nghiệp tại ViệtNam, điển hình có thể nói tới:

- Công ty Cổ phần đầu tư Minh Hòa

Công ty Cổ phần đầu tư Minh Hòa thành lập tháng 10 năm 1993 là công tyhoạt động chủ yếu sản xuất các loại van, vòi, phụ kiện bằng hợp kim đồng, hợp kimkẽm - nhôm phục vụ các ngành cấp nước, khí, ga, xăng dầu và các ngành sản xuấtcông nghiệp phụ trợ.(Nguồn: http://www.minhhoa.com.vn)

Logo Minh Hòa:

Nguồn: internet

Công ty Cổ phần đầu tư Minh Hòa đã có lịch sử 22 năm hình thành và pháttriển nên có lợi thế quy mô công ty lớn, tài chính ổn định, đông thời có các sản

Trang 18

phẩm, thương hiệu đã trở thành quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam trên cảnước như MIHA, TURA, MBV Công ty hoạt động rộng khắp cả nước với gần

100 đại lí, trong đó nhiều nhất là TP Hồ Chí Minh với 36 đại lí và Hà Nội với 17 đạilí(nguồn: http://www.minhhoa.com.vn/dai-ly ) Vì thế, đông đảo người tiêu dùngViệt Nam trên khắp cả nước vẫn đang hàng ngày sử dụng các sản phẩm của MinhHòa

Mặc dù có nhiều ưu thế nhưng Công ty Cổ phần Minh Hòa cũng có nhữngđiểm hạn chế Do quy mô công ty lớn, bộ máy nhân sự cồng kềnh, chi phí quản lívận hành doanh nghiệp cao nên giá thành sản phẩm không thấp, tuy nhiên các sảnphẩm lại chưa thực sự có chất lượng cao Công nghệ mạ mà Minh Hòa đang sửdụng có chất lượng thấp, chi phí mạ lại cao nên hầu như Minh Hòa chỉ ra các sảnphẩm không mạ Tuy Công ty Cổ phần đầu tư Minh Hòa có nhà máy sản xuất sảnphẩm nhưng do mới sản xuất nên bí quyết sản xuất, trình độ tay nghề nhân công cònthấp, sự am hiểu kĩ thuật chưa cao Vì những lí do trên mà chất lượng sản phẩmchưa thực sự đảm bảo

Trang 19

Công ty Cổ phần VN Light là một đơn vị chuyên sản xuất, nhập khẩu và phânphối các sản phẩm ống và phụ kiện cho ngành cấp, thoát nước Sản phẩm được nhậpkhẩu và sản xuất tại Việt Nam Hiện nay công ty này đã và đang có các hệ thốngphân phối trên thị trường miền Bắc, miền Trung và miền Nam Các loại sản phẩmvới chủng loại đa dạng, đầy đủ kích thước, giá cả cạnh tranh.

VN Light tuy xây dựng được thương hiệu công ty khá tốt nhưng thương hiệusản phẩm thì chưa được chú trọng Các sản phẩm thường mang tên theo kí hiệu,không có tên mang tính thương mại cao

Bên cạnh Công ty Cổ phần đầu tư Minh Hòa, Công ty cổ phần VN Light,Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Hoàng Kim là những đối thủ cạnh tranhlớn nhất, ảnh hưởng nhiều nhất đến công ty thì còn có hàng loạt các công ty vật tưngành nước khác cũng đang cạnh tranh không ngừng nghỉ với công ty như Công TyTNHH Thương Mại Dịch Vụ Tân Hoàng Phát Hà Nội, Công ty TNHH một thànhviên Thương mại và Dịch vụ An Hoàng Phát…

Ngoài các sản phẩm của công ty trong nước, thị trường vật tư ngành nước còn

có sự góp mặt của không ít các thương hiệu nước ngoài như SANWA, ANNA Các thương hiệu này cũng đang trực tiếp cạnh tranh với các thương hiệu trong nướcnói chũng và công ty nói riêng Cùng với đó là các công ty vật tư ngành nước nướcngoài chuyên xuất khẩu hàng qua thị trường Việt Nam

Bên cạnh các công ty lớn thì các đại lí, cửa hàng kinh doanh vật tư ngành nướccũng là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

Sản phẩm mà Công ty Cổ phần năng lượng mới Việt Nam đang cung cấp rất

đa dạng về chủng loại, giá cả và chất lượng Hiện nay, trong có một số các nhà kinhdoanh, làng nghề, cơ sở sản xuất nhỏ chuyên sản xuất các mặt hàng rẻ tiền, chi phíthấp, sản xuất rồi trực tiếp mang bán, phân phối tận nơi người tiêu dùng; các tiểuthương, lái buôn các mặt hàng có hình thức tương tự nhưng giá rẻ Các đối thủ cạnhtranh này tuy không có quy mô lớn nhưng cũng có khả năng cạnh trạnh với công ty

ở phân khúc thị trường nông thôn, vùng cao…

Ngoài ra, các công ty, đại lí chuyên phân phối vật tư nước hàng nhập khẩu

Trang 20

cũng là những đối thủ cạnh tranh không thể bỏ qua của công ty.

1.2.2.3 Đối tác, nhà cung ứng

Công ty Cổ phần năng lượng mới Việt Nam là một công ty kinh doanh theohình thức thương mại Tức công ty không tự sản xuất sản phẩm mà đóng vai trò làtrung gian thương mại, nhà phân phối sản phẩm từ nhiều công ty, thương hiệu khácnhau đến các cửa hàng đại lí khác và người tiêu dùng Tuy nhiên, công ty cũng cómột số sản phẩm tự thiết kế và đặt hàng sản xuất tại các nhà máy chuyên khác

Bên cạnh Công ty TNHH kĩ nghệ đúc Chang Gu thì các sản phẩm mà công ty

tự thiết kế còn được đặt hàng sản xuất tại một nhà máy rất lớn tại Trung Quốc Vì lí

do bảo mật nên tên công ty đó không được nêu ra ở đây Công ty này có quy môhàng trăm ha, chuyên gia công các loại sản phẩm có tiêu chuẩn kĩ thuật cao Banđầu, việc hợp tác với công ty này gặp rất nhiều khó khăn do họ cho rằng doanhnghiệp Việt Nam thường chỉ đặt hàng các sản phẩm chất lượng thấp nên khôngchấp nhận hợp tác Sau này, bằng nhiều cách khác nhau, ban lãnh đạo công ty đãcho họ thấy được các bản vẽ và yêu cầu kĩ thuật rất cao từ bên mình, phía công tybên Trung Quốc mới chấp nhận hơp tác Và đến nay, hai phía công ty vẫn tiếp tụchợp tác lâu dài trong sản xuất Theo thông tin từ giám đốc doanh nghiệp, bên phíacông ty đó sắp sửa cho ra một sản phẩm thông minh mới và Công ty CP Nănglượng mới Việt Nam rất có thể sẽ trở thành nhà phân phối độc quyền cho sản phẩm

Nhà cung ứng:

Bên cạnh các sản phẩm riêng có của mình, công ty hiện nay đang nhập hàng của nhiều nhà cung cấp khác nhau, đảm bảo sự phong phú, đa dạng về chất lượng, giá cả, chủng loại cũng như mẫu mã để đảm bảo đáp ứng nhiều nhất nhu cầu của khách hàng Các sản phẩm kinh doanh tại công ty có nguồn gốc từ cả trong và

Trang 21

ngoài nước

Một số đối tác lớn của công ty hiện nay là Công ty cổ phần đầu tư Minh Hòa,các thương hiệu PT Sài Gòn, SANWA( Thái Lan), ANNA… Công ty hiện đang

có nhiều mối quan hệ hợp tác lâu dài với nhiều thương hiệu tên tuổi về vật tư

ngành nước Hàng tháng, công ty phân phối một lượng khá lớn các sản phẩm của các nhà cung ứng này

Công ty CP đầu tư Minh Hòa vừa là đối thủ cạnh tranh, vừa là nhà cung ứng sản phẩm cho công ty Bản thân lãnh đạo công ty cũng đã từng có thời gian làm việc tại Minh Hòa 2 năm trước đây, doanh thu từ các sản phẩm nhập của Minh Hoà chiếm tỉ lệ khá lớn Nhưng gần đây, Minh Hoà chuyển hướng kinh doanh bằng việc phaan phối thẳng đến các cửa hàng, đại lí cấp 2 để phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng nên số lượng hàng nhập giảm dần

lí này đến tận kho lấy hàng trực tiếp và tự chở về

Ngoài phân phối trực tiếp đến các cửa hàng, đại lí, công ty có lượng lớn sảnphẩm được phân phối qua các nhà buôn trung gian khác Những nhà buôn này lấyhàng trực tiếp từ kho của công ty và mang tới cho các đại lí, cửa hàng khác Thôngqua những người bán buôn trung gian này, công ty có thể bán được nhiều sản phẩmhơn Tuy nhiên, vì lí do lợi ích đôi bên, phía công ty sẽ không được biết các kháchhàng của những người bán buôn trung gian này

Trang 22

1.2.2.5 Sản phẩm và giá

Như đã nói ở phần trên, công ty hoạt động theo hình thức thương mại nên hiệntại, công ty kinh doanh 2 bộ phận sản phẩm: sản phẩm công ty tự đặt hàng sản xuấtriêng và sản phẩm thương mại là sản phẩm của các công ty, công ty khác sản xuất.Sản phẩm thương mại để nhằm duy trì hoạt động của doanh nghiệp Các sảnphẩm này là các sản phẩm của nhiều thương hiệu vật tư nước trong và ngoài nướcnhư Minh Hòa, Sanwa, Anna Các sản phẩm này có các mức giá khác nhau do nhàsản xuất đặt ra Cùng với đó, chất lượng, mẫu mã, chủng loại của các sản phẩmthương mại này rất đa dạng nhờ đó đáp ứng được nhu cầu phong phú khác nhau củakhách hàng, đại lí

Sản phẩm riêng của công ty tự nghiên cứu và đặt hàng sản xuất: các sản phẩm này mang một số tên như VNEC, Spring, AVK, Queen, Ocean, Osaka… Các sản phẩm này cũng có chất lượng và giá cả ở các mức khác nhau

+Một số dòng sản phẩm có chất lượng tốt như VNEC, Queen có giá bán không cao Mặc dù đều được thiết kế ưu việt, sử dụng công nghệ đúc đảm bảo tiêu chuẩn châu Âu nhưng do mục đích hướng tới của công ty là cung cấp lợi ích lớn nhất cho người tiêu dùng cuối cùng nên đã đặt mức lợi nhuận trên từng sản phẩm rất thấp Thêm vào đó là các chi phí sản xuất có thể giảm bớt so với các công ty lớn khác nêngiá thành sản phẩm mới không cao

Cũng vì mong muốn cung cấp lợi ích nhiều nhất cho người tiêu dùng cuốicùng nên công ty đã hình thành nên những sản phẩm riêng như vậy Các sản phẩmnày có hàm lượng kim loại đồng cao, đạt tiêu chuẩn châu Âu, tiện lợi hơn, bền hơn.+ Các dòng sản phẩm còn lại có chất lượng và giá thành thấp hơn nhằm đápứng nhu cầu và phù hợp với khả năng chi trả của bộ phận nười tiêu dùng có điềukiện kinh tế thấp hơn ở nhiều vùng

Tuy nhiên từ trước đến nay, công ty gần như chưa hề có các hoạt động xúctiến thương mại, quảng cáo cụ thể Các hoạt động này được thực hiện kết hợp trongkhi chào hàng

1.2.2.6 Công chúng trực tiếp

Công chúng trực tiếp của một công ty là một nhóm (giới) bất kỳ quan tâm

Trang 23

thực sự hay có thể sẽ quan tâm hoặc có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của công ty đó (Giáo trình Marketing căn bản – NXB ĐH KTQD )

Công chúng mục tiêu mà các hoạt động truyền thông của công ty hướng tới làkhách hàng của công ty, công ty, các nhà cung cấp Bên cạnh đó, hoạt động truyềnthông của công ty còn hướng đến đối tượng là những công chúng trực tiếp là nhânviên của công ty, họ chính là những nhân viên truyền thông của công ty khi làmviệc với khách hàng Đây là nhóm công chúng chi phối và có ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động xây dựng hình ảnh thương hiệu Nhân viên là người trực tiếp gặp gỡ,giao tiếp với khách hàng Khách hàng sẽ có những cảm nhận tích cực hay tiêu cực

về hình ảnh công ty thông qua thái độ của nhân viên Khi nhân viên có thái độ niềm

nở, thân thiện, nhiệt tình thì dễ dàng tạo được ấn tượng tốt với khách hàng, còn nếunhân viên không tỏ ra nhiệt tình, hờ hững hay cáu gắt thì chắc chắn sẽ tạo ấn tượngxấu về hình ảnh công ty trong tâm trí của khách Vì thế, công ty phải thiết lập đượcmột môi trường làm việc tốt, tạo sự yêu thích công việc và công ty cho nhân viên,

để từ đó nhân viên có thể lan tỏa được sự chuyên nghiệp, hình ảnh tích cực củacông ty ra ngoài thị trường

1.2.3 Môi trường vĩ mô

1.2.3.1 Môi trường kinh tế

Kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ Việc gia nhập các tổchức thương mại kinh tế cả ở khu vực và thế giới đã thúc đẩy hơn nữa sự hội nhập

và phát triển của nền kinh tế Riêng Thành phố Hà Nội có tốc độ tăng trưởng kinh tếtăng đều qua các năm, trung bình 9.45% mỗi năm và hằng năm đóng góp 10% GDP

cả nước Thu nhập bình quân đầu người đạt 2248 USD

Kinh tế phát triển khiến đặc điểm hành vi của khách hàng thay đổi, công ty sẽphải tìm hiểu và nhanh chóng bắt kịp với những nhu cầu, kì vọng mới của kháchhàng để có thể đưa ra được những chiến lược về thương hiệu và hoạt động xây dựngthương hiệu phù hợp với khách hàng, thị trường

1.2.3.2 Môi trường khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển không ngừng, đặc biệt là sự phát

Trang 24

triển của Internet Theo thống kê từ Wearesocial, năm 2014, Việt Nam có 41 triệungười dùng internet, 30 triệu tài khoản mạng xã hội Việt Nam được thế giới đánhgiá là một trong những quốc gia có lượng người dùng tăng nhanh nhất hàng năm.Theo báo cáo tài nguyên Internet Việt Nam 2014, trong những năm qua, tài nguyêninternet – tham số định danh phục vụ cho hoạt động internet (tên miền.vn, địa chỉ

IP, số hiệu mạng) đã tăng trưởng mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triểncủa internet Việt Nam Năm 2014, Việt Nam sở hữu 15.631.104 địa chỉ IPv4, đứngthứ 2 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 Châu Á và 26 trên thế giới

Internet, khoa học công nghệ phát triển nhanh, khách hàng có thể nhanh chóngtìm kiếm được những thông tin cần thiết về thương hiệu, sản phẩm Trong số rấtnhiều những thương hiệu đó, thương hiệu nào thật sự có hình ảnh khác biệt, độc đáothì mới có được cơ hội được khách hàng để ý và ghi nhớ

Vì thế công ty sẽ phải tìm hiểu và phân tích được những hoạt động và hìnhảnh mà đối thủ của mình đang thực hiện, tìm hiểu rõ đặc điểm và hành vi kháchhàng, công chúng mục tiêu của mình Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và internet

đã giúp cho những hoạt động này dễ dàng hơn rất nhiều Thông qua internet, công

ty có thể xác định được hình ảnh thương hiệu mà đối thủ đang muốn hướng tới,những hoạt động của họ để xây dựng và khuếch trương hình ảnh, cảm nhận củakhách hàng về thương hiệu của mình và thương hiệu đối thủ như thế nào Hiểu rõđược khách hàng và đối thủ sẽ giúp công ty có cơ sở phân tích rõ ràng hơn, từ đótìm hiểu và xây dựng được thương hiệu của mình tích cực hơn, tạo tiền đề cho hiệuquả kinh doanh về lâu dài

1.2.3.3 Môi trường chính trị pháp luật

Việt Nam là quốc gia có nền chính trị, pháp luật ổn định, tạo một môi trườnghoạt động kinh doanh ổn định cho các công ty Những nỗ lực giảm các thủ tục hànhchính rườm ra, đưa ra các quy định, điều khoản tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh từ Chính phủ đã giúp hỗ trợ cho việc thành lập cũng như vận hànhhoạt động cho các công ty, công ty, tổ chức Thị trường Việt Nam ngày càng rộng

mở hơn khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên thị

Trang 25

giới, điều này tạo ra điều kiện và những cơ hội rất lớn cho việc thành lập các công

ty, tổ chức mới, từ đó ảnh hưởng tích cực đến nguồn cầu của mặt hàng văn phòngphẩm Tuy nhiên, việc mở cửa thị trường và nới lỏng các thủ tục hành chính cũng sẽlàm gia tăng lượng đối thủ gia nhập ngành từ trong nước và ngoài nước Vì thế, việctạo lập một hình ảnh thương hiệu tích cực trên thị trường lại càng quan trọng hơnnữa vì hình ảnh thương hiệu chính là một vũ khí cạnh tranh lớn của mỗi công ty Các quy định về bảo hộ thương hiệu ngày càng rõ ràng và chặt chẽ hơn nêncác công ty có thể yên tâm hơn trong hoạt động bảo vệ hình ảnh cho thương hiệucủa mình Công ty sẽ phải tìm hiểu những quy định về bảo hộ thương hiệu để tránh

bị trùng lặp ý tưởng về thương hiệu với các thương hiệu khác đã đăng kí bảo hộ,giải quyết những tình huống khi bị đạo ý tưởng về thương hiệu của mình

Bên cạnh đó, công ty cũng cần hiểu rõ về những quy định, điều khoản và luậtpháp hiện hành để thực hiện những chương trình triển khai trong hoạt động xâydựng hình ảnh thương hiệu phù hợp cũng như cạnh tranh một cách lành mạnh,không vi phạm những quy định trong luật pháp

1.2.3.4. Môi trường nhân khẩu học

Hà Nội là thành phố lớn nhất Việt Nam về diện tích với 3328,9 km2 sau đợt

mở rộng hành chính năm 2008, đồng thời cũng là địa phương đứng thứ nhì về dân

số với 7.500.000 người (năm 2015), tỷ lệ tăng bình quân hằng năm là 2,34%(Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Hà-Nội) Là một thành phố lớn, số lượngngười nhập cư về Hà Nội mỗi năm cũng là một con số không nhỏ Theo báo cáo củaChi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình Hà Nội, mỗi năm quy mô dân số Hà Nội

dự kiến tăng 200.000 người, tương đương với một huyện nhỏ

Quy mô dân số tăng lên đồng nghĩa với sự gia tăng của nhu cầu về nhà ở.Trong những năm qua, rất nhiều các chung cư, công trình công cộng được xâydựng Bất cứ ngôi nhà nào, công trình nào cũng cần phải sử dụng các sản phẩm vật

tư ngành nước Qua thời gian sử dụng, thiết bị không tránh khỏi hỏng hóc cần phảisửa chữa, thay thế

Hà nội là thị trường tập trung nhất của công ty Vì thế, với đặc điểm về nhânkhẩu như vậy, sẽ là cơ hội tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 26

1.2.3.5. Môi trường văn hóa xã hội

Văn hóa có sức ảnh hưởng và chi phối rất lớn đến đời sống tinh thần của mỗingười Hiểu được những đặc điểm văn hóa xã hội của các nhóm công chúng mụctiêu là điều bắt buộc đối với mỗi công ty Trong hoạt động xây dựng thương hiệucủa mình, công ty sẽ phải tìm hiểu những giá trị văn hóa của công chúng, từ đó xâydựng hình ảnh thương hiệu phù hợp với giá trị văn hóa của người dân

Một biểu hiện văn hóa có liên qua trực tiếp đến hoạt động kinh doanh mà công

ty cần lưu ý là xu hướng dùng hàng nội và ngoại của người dân Theo thống kê củaFTA hiện nay đã có tới 71% người tiêu dùng tin tưởng vào hàng Việt Nam chấtlượng cao ( Nguồn: Dantri.com) Còn theo số liệu nghiên cứu công ty Nielsen về xuhướng tiêu dùng năm 2011, có đến 90% người tiêu dùng tại TP HCM chắc chắn sẽlựa chọn hàng Việt Nam, tại TP Hà Nội là 83%, trong đó 59% người tiêu dùng mua

và sử dụng hài lòng với sản phẩm Việt

Những thông tin này thực sự là những tín hiệu vui đối với tất cả các doanhnghiệp sản xuất trong nước Tuy nhiên, đặc thù ngành hàng vật tư nước vẫn cónhững khác biệt với xu thế chung khi hiện tại, phần lớn khách hàng vẫn tin tưởngvào chất lượng hàng nhập ngoại hơn

1.3. Kết luận chương I

Qua nhưng phân tích trên đây, có thể hình dung ra bức tranh toàn cảnh về công ty

và hoạt động kinh doanh cũng như môi trường marketing của công ty

Có thể rút ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức đối với côngty

- Điểm mạnh:

 Có sản phẩm chất lượng tốt, mức giá cạnh tranh Các sản phẩm thương mại phong phú, đa dạng, đáp ứng được rộng rãi nhu cầu của khách hàng

 Hợp tác sản xuất với đối tác có thể đảm bảo nguồn cung sản phẩm lâu dài và chất lượng cao

 Nguồn lực tài chính của công ty hiện nay cũng khá ổn định

 Nguồn lực nhân sự tâm huyết, ban lãnh đạo công ty có trình độ, cókhả năng học hỏi, nghiên cứu tốt

- Điểm yếu:

Ngày đăng: 12/07/2016, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm mà công ty cung cấp - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP đối với HOẠT ĐỘNG xây DỰNG THƯƠNG HIỆU của CÔNG TY cổ PHẦN NĂNG LƯỢNG mới VIỆT NAM
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm mà công ty cung cấp (Trang 8)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy công ty - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP đối với HOẠT ĐỘNG xây DỰNG THƯƠNG HIỆU của CÔNG TY cổ PHẦN NĂNG LƯỢNG mới VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy công ty (Trang 9)
Bảng 1.3: Cơ cấu nhận sự của công ty - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP đối với HOẠT ĐỘNG xây DỰNG THƯƠNG HIỆU của CÔNG TY cổ PHẦN NĂNG LƯỢNG mới VIỆT NAM
Bảng 1.3 Cơ cấu nhận sự của công ty (Trang 10)
Bảng 1.1.3:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(triệu đồng) - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP đối với HOẠT ĐỘNG xây DỰNG THƯƠNG HIỆU của CÔNG TY cổ PHẦN NĂNG LƯỢNG mới VIỆT NAM
Bảng 1.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(triệu đồng) (Trang 12)
Hình ảnh logo cũ của công ty: - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP đối với HOẠT ĐỘNG xây DỰNG THƯƠNG HIỆU của CÔNG TY cổ PHẦN NĂNG LƯỢNG mới VIỆT NAM
nh ảnh logo cũ của công ty: (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w