- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện
Trang 1CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN
LIỆU, VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán NL,VL.
1.1.1 Khái niệm
Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,
là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho được mua sắm, dự trữ để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh bằng nguồn vốn lưu động
1.1.2 Đặc điểm
+ Về mặt hiện vật: nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, được tiêu dùng hoàn toàn, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
+ Về mặt giá trị: giá trị nguyên liệu, vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.1.3 Yêu cầu quản lý Nguyên liệu, vật liệu
Trong điều kiện sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển, khối lượng sản phẩm ngày càng nhiều đòi hỏi chất lượng và chủng loại Nguyên liệu, vật liệu ngày càng cao Ở nước ta hiện nay, Nguyên liệu, vật liệu sản xuất trong nước còn chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất về cả mặt lượng và mặt chất, một số Nguyên liệu, vật liệu còn phải nhập khẩu
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của Nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất việc quản lý Nguyên liệu, vật liệu đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng Cụ thể:
- Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình
thường thì doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo cho các loại Nguyên liệu, vật liệu được thu mua đủ khối lượng, đúng quy cách, chủng loại
- Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản Nguyên liệu, vật liệu phải quan
tâm tới việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân
đo kiểm tra, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng Nguyên liệu, vật liệu,
Trang 2tránh hư hỏng mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầu quản lý Nguyên liệu, vật liệu.
- Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của Nguyên liệu,
vật liệu, hạn chế nguyên vật liệu bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh
là một đòi hỏi đối với khâu dự trữ
- Khâu sử dụng: Quản lý ở khâu sử dụng phải thực hiện việc sử dụng
hợp lý, tiết kiệm trêm cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí, tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho doanh nghiệp
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu, vật liệu
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá vật liệu phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình biến động tăng, giảm của vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, xác định trị giá vốn hàng bán
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên liệu, vật liệu, kế hoạch sử dụng vật liệu cho sản xuất và kế hoạch bán hàng
Tổ chức công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu là rất cần thiết do vậy doanh nghiệp cần phải tổ chức khoa học hợp lý để cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp
1.2 Phân loại, đánh giá nguyên liệu, vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu
• Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyên liệu, vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính (có thể bao gồm nửa thành phẩm mua
ngoài): Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm được sản xuất ra như xi măng, sắt thép, gạch, ngói…ở các doanh nghiệp xây dựng
Trang 3Nửa thành phẩm mua ngoài là đối tượng lao động được sử dụng với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm…
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng
phụ như làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ dụng cụ hoạt động được bình thường như: vôi, ve, đinh…
- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng
trong quá trình sản xuất như xăng, dầu … phục vụ cho phương tiện vận tải
- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải …
- Vật liệu và thiết bi xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu,
thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại
trên, thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất như sắt, thép, gỗ vụn hay phế liệu thu hồi đựoc từ việc thanh lý tài sản cố định
Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp
mà trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành từng nhóm, từng thứ
● Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên liệu, vật liệu được chia làm hai
nguồn:
- Nguyên vật, liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên
doanh, nhận biếu tặng…
- Nguyên, liệu vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất.
● Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên liệu, vật liệu có thể chia nguyên vật liệu thành:
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Nguyên, liệu, vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhượng bán;
Trang 4+ Đem góp vốn liên doanh;
+ Đem quyên tặng
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu
Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên liệu, vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định
Nguyên liệu, vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu cũng phải tuân theo nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Tức là nguyên liệu, vật liệu được đánh giá tuân theo nguyên tắc giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Trong đó:
- Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm
và chi phí ước tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu là toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để có được những nguyên liệu, vật liệu ở thời điểm và trạng thái hiện tại Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán
* Các cách đánh giá nguyên vật liệu
٭ Trị giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua ngoài:
+ Nếu nguyên liệu, vật liệu mua dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+
Thuế nhập khẩu (nếu có)
+
Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu mua
-Các khoản chiết khấu TM, giảm giá, hàng mua trả lại
Trang 5+ Nếu nguyên liệu, vật liệu mua dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
cả thuế GTGT
+
Thuế nhậpkhẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu
+
Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu mua
-Các khoảnchiết khấu TM, giảm giá, hàng mua trả lạiĐối với nguyên liệu, vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá vốn của N,VL gia
côngnhập kho trong kỳ
= Trị giá thực tế của vật liệuxuất gia công, chế biến +
Chi phíchế biếnĐối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
+ Chi phí giao, nhận +
Tiền công gia công
- Đối với nguyên liệu, vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần: trị giá vốn thực tế là giá do hội đồng định giá xác định có sự chấp nhận của các bên liên quan
٭ Trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Theo chuẩn mực Kế toán 02 – hàng tồn kho và tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu quản
lý, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ áp dụng một trong các phương pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho
vật liệu thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô
đó để tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít và nhận diện được từng lô
Trang 6- Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho
được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức:
Trị giá vốn thực tế NL,VL xuất kho
=
Số lượng NL,VL xuất kho
×
Đơn giá bình quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế NL,VLnhập trong kỳ
Số luợng NL,VLtồn đầu kỳ +
Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả
kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của vật liệu vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập Theo cách này, xác định được trị giá vốn thực tế của vật liệu vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên, khối lượng công việc tính toán sẽ nhiều hơn
Trang 7- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định
hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
- Phương pháp nhập sau xuất trước:
Đặc điểm của phương pháp này như sau: trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất NL,VL thì cuối kỳ kế toán phải tính
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của NL,VL để tính giá thực tế của NL,VL xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Giá thực tế của Giá hạch toán Hệ số chênh lệch giữa
Xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ hạch toán của NL,VL
1.3 Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
1.3.1 Chứng từ kế toán
Theo quyết định 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính, trong công tác tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng các chứng từ sau:
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Hóa đơn GTGT
1.3.2 Sổ kế toán chi tiết
Tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng cho doanh nghiệp mà
sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết như sau:
Giá hạch toán của NL,VL tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế của NL,VL nhập kho trong kỳ
+
giá thực tế của NL,VL tồn kho đầu kỳ
=
+
=
+ +
Trang 8- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết
Hiện nay, các doanh nghiệp thường hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo
1 trong 3 phương pháp chủ yếu đó là:
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phương pháp mở thẻ song song (Phụ lục 1): đòi hỏi ở phòng kế toán cũng
phải mở thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ và theo từng địa điểm bảo quản nguyên vật liệu để ghi chép số hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu Đây là một điểm khác biệt so với các phương pháp hạch toán chi tiết khác Phương pháp này cho phép kế toán theo dõi và nắm bắt được tình hình nguyên liệu, vật liệu một cách nhanh chóng và kịp thời, giúp cho công tác kiểm tra giám sát nguyên vật liệu được chặt chẽ hơn Tuy nhiên sử dụng phương pháp này làm cho việc ghi chép số liệu giữa phòng kế toán và phòng kho bị trùng lắp, gât mất thời gian
+ Phương pháp số dư (Phụ lục 2): nội dung của phương pháp này là sự kết
hợp chặt chẽ kế toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho với hạch toán nguyên vật liệu ở nơi bảo quản Phương pháp này quan tâm chủ yếu đến số dư của nguyên liệu, vật liệu Vì vậy ở phòng kế toán không cần mở thẻ chi tiết cho từng thứ nguyên liệu, vật liệu như ở phương pháp mở thẻ song song mà chỉ
mở các bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất phản ánh trị giá hạch toán của hàng nhập, xuất, tồn kho theo nhóm nguyên liệu, vật liệu ở từng kho Cuối tháng căn cứ bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn theo chỉ tiêu giá trị, chi tiết từng nhóm với số liệu hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng Do đó, sử dụng phương pháp này cho phép tránh
Trang 9được sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán Tuy nhiên sử dụng phương pháp này cũng làm cho việc kiểm tra, phát hiện sai sót, nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán nhiều khi gặp khó khăn.
+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Phụ lục 3): theo phương pháp này,
ở phòng kế toán, kế toán sử dụng “ Sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi chép từng thứ nguyên liệu, vật liệu theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị Căn cứ vào các chứng từ nhập (xuất) để lập bảng kê nhập (xuất) hoặc sổ tổng hợp để ghi lên sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kỳ theo từng thứ cả về số lượng và giá trị Do
đó, phương pháp này có ưu điểm hơn các phương pháp khác đó là khối lượng công việc ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng
Vì vậy phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có loại chừng từ nguyên liệu, vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ xuất, nhập không nhiều, không
bố trí riêng kế toán nguyên liệu, vật liệu
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu:
1.4.1 Hệ thống sổ tổng hợp Nguyên liệu, vật liệu
* Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các sổ kế toán:
Trang 10* Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 152
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết như: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết vật tư sản phẩm hàng hoá, thẻ kho, sổ chi tiết chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
1.4.2 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
+ Kế toán tổng hợp NL,VL theo phương pháp KKTX (Phụ lục 4)
Tài khoản sử dụng
- TK như TK 152, TK159, TK 331 và các TK liên quan khác
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
* Kế toán tổng hợp các TH tăng NL,VL (TH doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
1 Mua NL,VL nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa thì giâ trị của NLVL được phản ánh theo gia smua chưa có thuế GTGT, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị NL,VL nhập kho
Nợ TK152: Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,141,331… (Tổng giá thanh toán)
2 Khi mua NL,VL trường hợp hàng về trước nhưng hóa đơn chưa về, kế toán nhập theo lượng thực tế tính theo giá tạm tính:
Nợ TK 152: NL,VL (Giá tạm tính)
Có TK 331: (Chi tiết khách hàng)
- Khi có hóa đơn về , căn cứ vào hóa đơn, kế toán điều chỉnh xác định giá thực
tế của NLVL, kế toán ghi:
Trang 11BT 1: Ghi định khoản đảo để xóa việc ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 152: NL,VL (Giá tạm tính)
BT 2: Căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152: NL,VL (Giá mua thực tế)
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT
Có TK 331: Phải trả cho người bán
3 Trường hợp hàng đang đi đường không ghi sổ mà đợi hàng về mới ghi sổ như sau:
Nợ TK 152: NL,VL trị giá nhập kho
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
4 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua
về kho doanh nghiệp, dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa:
Có TK 152: NL,VL (Số chiết khấu thương mại được hưởng
Có TK 133(1) thuế GTGT được khấu trừ
Trang 126 Nhập khẩu NL,VL dùng cho sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào chứng từ nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá mua cả thuế nhập khẩu
Có TK 331: giá mua
Có TK 333(3): Thuế nhập khẩu phải nộp
7 Nguyên vật liệu mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152: NL,VL
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
8 Đối với NL,VL nhập kho từ gia công chế biến:
Nợ TK 152: Trị giá NL,VL nhập kho
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
9 Trả lại nguyên liệu, vật liệu đã mua cho người bán:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
* Kế toán tổng hợp các TH giảm NL, VL
1 Khi xuất kho NL,VL sử dụng vào sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 154: Chi phí SX kinh doanh dở dang
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: NL,VL
Trang 132 Xuất nguyên liệu vật liệu sử dụng cho hoạt động cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ.
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152: NL,VL
3 Xuất nguyên liệu, vật liệu để bán hoặc cho vay:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK 138(8): Cho vay không tính lãi
Có TK 152: Giá thực tế xuất kho
4 Kế toán kiểm kê Nguyên liệu, vật liệu
+ Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân, căn cứ kết quả kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 152: NL,VL
Có 338(1): Trị giá NL,VL chờ xử lýKhi có quyết định xử lý, kế toán ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 338(1): Trị giá NL,VL thừa chờ xử lý
Có TK 711: Thu nhập khác+ Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu, nếu chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1): Trị giá NL,VL thiếu chờ xử lý
Có TK 152: NL,VLKhi xử lý, căn cứ vào biên bản xử lý, kế toán ghi như sau:
- Nếu thiếu hụt định mức được tính vào chi phí
Trang 14+ Cuối năm tài chính, cấp có thẩm quyền xử lý
- Nếu TK 412 có số dư có được bổ sung nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại NL,VL
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Nếu TK 412 có số dư nợ được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Trang 15Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại NL,VL
6 Dự phòng giảm giá vật tư
- Khi dự phòng kế toán ghi
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159(3) Dự phòng giảm giá NL,VL
- Cuối kỳ kế toán sau, nếu mức trích lập dự phòng lớn hơn số đã trích còn lại của kỳ kế toán trước (năm tài chính) chưa sử dụng hết, số trích lập được trích thêm: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159(3): Dự phòng giảm giá NL,VLNgược lại kế toán ghi:
Nợ TK 159(3)
Có TK 632: Giá vốn hàng bánHoặc ghi Có TK 711 (Theo thông tư 13 ngày 27/2/2006 của bộ tài chính)
+ Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK (Phụ lục 5)
* Tài khoản sử dụng
TK 611: “Mua hàng”
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
+ Đầu kỳ, kế toán chuyển trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ:
Nợ TK 611
Có TK 152+ Cuối kì, dựa vào kết quả kiểm kê NL,VN Kế toán ghi:
Trang 16Nợ TK 152
Có TK 611+ Khi mua hàng hóa, vật tư sử dụng vào sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 611: (Giá mua chưa có thuế, chi tiết theo từng loại VT,HH)
Nợ TK 133(1)
Có TK 331+ Khi mua hàng, vật tư không đúng quy cách, chất lượng theo hợp đồng, được người bán giảm giá hoặc trả lại người bán
Nợ TK 111,112: Nhận tiền ngày
Nợ TK 331: Trừ vào tiền hàng
Có TK 611: Trị giá hàng trả lại, giảm giá)
Có TK 133(1)
1.5 Kế toán kiểm kê và đánh giá lại NL,VL
+ Kế toán kiểm kê NL,VL
- Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa NL,VL chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Trang 17Nợ TK 138(1)
Có TK 152
- Khi hội đồng xử lý, căn cứ biên bản xử lí, kế toán ghi:
Nếu thiếu trong định mức được tính vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 138(1)Nếu người chịu trách nhiệm phải bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK 138(8)
Nợ TK 334 (nếu trừ vào lương)
Có TK 138(1)
+ Kế toán đánh giá NL, VL
- Tài khoản sử dụng: TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Trường hợp đánh giá lại tăng trị giá NL,VL, số tăng thêm kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 412(2) Trường hợp đánh giá lại giảm giá trị NL,VL thì ghi ngược lại
Nợ TK 412
Có TK 152(3) Cuối năm tài chính, cấp có thẩm quyền xử lý
- Nếu tài khoản 412 có số dư có được bổ xung nguồn vốn kinh doanh
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NGỌC ANH 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Và Phát Triển Ngọc Anh.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Và Phát Triển Ngọc Anh
Tên công ty: Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển Ngọc Anh
Địa chỉ: Số 1019, đường Tam Trinh, P.Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Tp Hà NộiĐiện thoại: 0966654903
Mã số thuế: 0102748309
Vốn điều lệ: 3.900.000.000vnd
Giám đốc: Nguyễn Quốc Tuấn
Tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Việt nam thịnh vượng- CN Đông Đô
Số tài khoản: 1157589
2.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Đầu
Tư Và Phát Triển Ngọc Anh
* Chức năng, nhiệm vụ
Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển Ngọc Anh là một công ty có nguồn vốn do sự đóng góp của các thành viên và thực hiện quản lý vốn điều lệ của công ty mà không vi phạm đến các chế độ, chính sách Nhà nước Vì vậy đã tạo sự linh động trong cơ chế thị trường để phát triển kinh doanh, bảo toàn nguồn vốn, từng bước nâng cao đời sống người lao động Xuất phát từ chức năng trên, Công ty đã đề ra những nhiệm vụ như sau:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước (NSNN);
- Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và khả năng của công ty;
- Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý vốn, tài sản, lao động, tiền lương theo quy định của Luật kế toán, thống kê, Luật lao động;
- Công bố công khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của BCTC hàng quý, năm và các thông tin về hoạt động của Công ty theo quy định của pháp luật;