1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội

104 442 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 777,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.* Thuế suất: - Mức thuế suất 0% áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, vận tải quốc tế và HHDV không chịu thuế GTGT khi xuất k

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, thì sự ra đời của Nhà nước

có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đánh dấu bước ngoặt một xã hội loài người có tổchức, từng bước được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật do Nhà nước đặt rahướng đến một xã hội ngày càng văn minh và tiến bộ Để tồn tại và phát triển,Nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau giúp nhà nước quản lý xã hội.Một trong những công cụ quan trọng và xuất hiện sớm nhất đó là công cụ thuế.Thuế là công cụ đắc lực để quản lý nền kinh tế và đồng thời cũng là nguồn thuquan trọng cho Ngân sách Nhà nước đảm bảo cho Nhà nước được tồn tại Cùngvới sự phát triển của kinh tế, xã hội, ngày nay thuế GTGT và TNDN đóng gópmột phần lớn trong tổng thu từ thuế của Nhà nước Thông qua thuế GTGT vàthuế TNDN Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và phân phối lại thu nhậpnhằm động viên nguồn tài chính từ người nộp thuế là các DN, các hộ SXKDtrong nền kinh tế đi vào quỹ đạo chung của nền kinh tế quốc dân, phù hợp vớilợi ích của toàn xã hội

Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển củaNhà nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thếgiới, từ những nước phát triển đến các nước đang phát triển

Ở nước ta, Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông qua tại kỳhọp thứ 11 Quốc hội khoá IX ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ01/01/1999 thay cho Luật thuế doanh thu, thuế lợi tức trước đây Thuế GTGT,thuế TNDN ra đời từ rất lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới Nhưng đối vớinước ta đây là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tếhiện nay ở nước ta Trong những năm qua, Nhà nước ta đã không ngừng sửa

Trang 2

đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này.Việc sửa đổi các chính sách thuế

có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp

Trong lịch sử đã có lúc người ta đánh đồng giữa chi phí kế toán và chi phíthuế Tuy nhiên thực tế luôn có sự khác biệt rõ ràng giữa chính sách kế toán của

DN và các quy định của luật thuế Lý do cơ bản của sự khác biệt này chính là dođối tượng phục vụ và mục tiêu của các chuẩn mực kế toán với các quy định vềthuế là không giống nhau Các chuẩn mực kế toán được tạo nên nhằm cung cấpthông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và các chủ nợ Trong khi đó các luật thuếlại chủ yếu tập trung vào việc phân phối và phân phối lại thu nhập, điều tiết sảnxuất và điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng Chính sự khác biệt này đã làmcho công tác kế toán và quản lý thuế nói chung, đặc biệt là công tác kế toán vàquản lý thuế GTGT và thuế TNDN gặp không ít khó khăn và bỡ ngỡ cho ngườilàm công tác kế toán cũng như cơ quan thuế Tại các doanh nghiệp, công tác kếtoán, kê khai, quyết toán thuế còn thiếu hiểu biết, lúng túng dẫn đến sai phạm.Tình trạng này còn có xu hướng ngày càng gia tăng gây ảnh hưởng tiêu cực đếnviệc thực hiện pháp luật thuế cũng như công bằng xã hội

Để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho DN và cơ quan thuế, Nhà nước đãban hành và ngày càng hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và chế đội kế toánthuế sao cho phù hợp với cơ chế thị trường và điều kiện sản xuất kinh doanhcủa DN Luật quản lý thuế được ban hành đã đề cao vai trò của DN trong việc

tự khai và tự chịu trách nhiệm trong kê khai, tính và nộp thuế Đi đôi với chínhsách thuế là các chuẩn mực kế toán cũng lần lượt ra đời nhằm hoàn thiện côngtác kế toán DN, trong đó có chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế TNDN”quy định vàhướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế TNDN Xuất phát điểmcủa Chuẩn mực này là lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế có sự khácnhau Lợi nhuận kế toán tuân thủ theo các quy định của VAS và chế độ kế toán,còn lợi nhuận chịu thuế tuân thủ theo các quy định của luật thuế TNDN Tuynhiên, Chuẩn mực số 17 đưa ra nhiều khái niệm mới và mang tính kỹ thuật cao,trong khi thông tư hướng dẫn vẫn còn trừu tượng và có phần làm cho vấn đề

Trang 3

càng trở nên phức tạp hơn thực tế, khiến cho nhiều DN lúng túng trong quátrình thực hiện

Nhận thức được tầm quan trọng của pháp luật về quản lý Thuế GTGT,Thuế TNDN, đồng thời làm thế nào để kế toán thuế GTGT và thuế TNDN đượctốt hơn, góp phần phát triển DN và đất nước, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoànthiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Cổ phần xây dựng HoàngPhát Hà Nội” Với mong muốn góp phần vào việc hoàn thiện kế toán ThuếGTGT và thuế TNDN trong công ty Cổ phần xây dựng Hoàng Phát Hà Nội mộtcách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm của ngành trong điều kiện hiệnnay, góp phần tăng cường quản lý doanh nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về pháp luật thuế và kếtoán thuế GTGT và thuế TNDN

- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rút ra được những ưu điểm, nhượcđiểm về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong công ty cổ phần xây dựngHoàng Phát Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán thuếGTGT và thuế TNDN trong công ty cổ phần xây dựng Hoàng Phát Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đề tài những nội dung cơ bản về lýluận và thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là kế toán thuế GTGT và thuế TNDNtrong công ty cổ phần xây dựng Hoàng Phát Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn tác giả sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp điều tra điển hình, phương phápphân tích tổng hợp, phương pháp thực chứng để đối chiếu đánh giá vấn đề đồng thời luận văn kết hợp lý luận khoa học chuyên ngành kế toán, kiểm tra đểgiải quyết nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA

TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT và thuế TNDN

1.1.1.Thuế GTGT

1.1.1.1 Khái niệm thuế GTGT

Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trongquá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

1.1.1.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không chịu thuế.

- Đối tượng nộp thuế là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD

HHDV chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác

có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu)

- Đối tượng chịu thuế là HHDV sử dụng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt

Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGTtheo quy định của Luật thuế GTGT

- Đối tượng không chịu thuế, bao gồm 26 nhóm hàng hóa dịch vụ như sản

phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thànhcác sản phẩm khác; Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng; Tưới, tiêunước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nôngnghiệp; Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muốitinh, muối i-ốt; Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đangthuê; Chuyển quyền sử dụng đất; và một số loại HHDV khác

Cơ sở kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT không được khấu trừ vàhoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% theo quyđịnh

Trang 5

1.1.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT.

a Căn cứ tính thuế GTGT: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và

thuế suất

* Giá tính thuế GTGT:

- Đối với HHDV do cơ sở SXKD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệtnhưng chưa có thuế GTGT;

- Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp XD,lắp đặt không bao thầu NVL, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị XD,lắp đặt không bao gồm giá trị NVL và máy móc, thiết bị

- Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán làgiá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

= giá trị gia tăng 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Và một số trường hợp khác

- Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp DN có

DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm phát sinh DT để xác định giá tính thuế

* Thời điểm xác định thuế GTGT

- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền

- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu,bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn

Trang 6

thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

* Thuế suất:

- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, vận tải quốc tế và

HHDV không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giaocông nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảohiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chínhphái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên,khoáng sản khai thác chưa qua chế biến theo quy định của Luật

- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với HHDV tiêu dùng thiết yếu như nướcsạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; Phân bón; quặng để sản xuất phân bón;thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác

- Mức thuế suất 10% áp đụng đối với HHDV không quy định tại Mức thuếsuất 0% và 5%

b Phương pháp tính thuế GTGT.

* Phương pháp khấu trừ thuế GTGT.

Đối tượng áp dụng.

- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiệnđầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế

toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hànghóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứngtừ

+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừthuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải = Số thuế GTGT - Số thuế GTGT

Trang 7

nộp đầu ra đầu vào được

khấu trừTrong đó:

+ Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ghitrên hoá đơn GTGT

+ Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của HHDV chịuthuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của HHDV đó

+ Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGTthì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuếđược xác định theo quy định

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trênhóa đơn GTGT mua HHDV, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhậpkhẩu

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

+ Có hoá đơn GTGT mua HHDV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâunhập khẩu

+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào, trừHHDV mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng

+ Đối với HHDV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định trên phải có họpđồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch

vụ, hoá đơn bán HHDV, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quanđối với hàng hoá xuất khẩu

* Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Đối tượng áp dụng.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới

mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụngphương pháp khấu trừ thuế theo quy định

Trang 8

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tựnguyện.

+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủchế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư vàcác tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán,hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

- Công thức tính:

Số thuế GTGT

GTGT của hàng hóa,dịch vụ chịu thuế bán

Xác định số thuế phải nộp.

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá

trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu

- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng

hoạt động như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Điều kiện tính thuế GTGT trực tiếp.

Trang 9

- Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực

tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT baogồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

- Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụxuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này

1.1.1.4 Kê khai, nộp thuế GTGT.

* Qui định chung về kê khai, nộp thuế:

- DN kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi SXKD Việc khai thuế,nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các vănbản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

- Một số trường hợp cụ thể, việc khai thuế, nộp thuế GTGT và thủ tục luânchuyển chứng từ như sau:

+ DN kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất phụthuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phảinộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóngtrụ sở chính

+ Cơ sở sản xuất phụ thuộc có kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theophương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi xuất bán thành phẩmhoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn GTGT làmcăn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất

+ Trường hợp cơ sở sản xuất phụ thuộc không thực hiện kế toán thì DN tạitrụ sở chính phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suấtthuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuếGTGT 5%) trên DT theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặcsản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, số thuế GTGT doanhnghiệp đã nộp cho cơ sở sản xuất phụ thuộc được trừ vào số thuế GTGT phải

Trang 10

nộp của DN tại địa phương nơi đóng trụ sở chính.

+ Trường hợp DN áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh,thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng laingoại tỉnh thì DN thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thuđối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất,nơi bán hàng vãng lai DN không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanhthu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai, nộpthuế

+ DN nộp thuế GTGT phát sinh ở nơi đóng trụ sở chính cho Kho bạc Nhànước đồng cấp với cơ quan thuế nơi DN đăng ký kê khai thuế, đồng thời nộpthuế GTGT theo tỷ lệ (%) cho các cơ sở sản xuất phụ thuộc đóng trên địa bàntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sởchính Các chứng từ nộp thuế được lập riêng cho từng Kho bạc Nhà nước, trênchứng từ nộp thuế phải ghi rõ tài khoản thu ngân sách Nhà nước các địa phươngnơi phát sinh khoản thu ngân sách

Hồ sơ khai thuế.

- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:+ Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT;

+ Bảng kê hoá đơn HHDV bán ra theo mẫu sổ 01-1/GTGT; Bảng kê hoáđơn, chứng từ HHDV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT

+ Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trongtháng theo mẫu số 01-4A/GTGT

+ Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ nămtheo mẫu số 01-4B/GTGT

+ Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của DT kinh doanh XD, lắp đặt, bán hàngvãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT

- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng áp dụng theo phương pháp trực tiếp gồm:+ Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT: dành cho người nộp thuếtính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Trang 11

+ Phụ lục 04-1/GTGT: bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV bán ra.

1.1.2 Thuế TNDN.

1.1.2.1 Khái niệm TNDN

- Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế

của cơ sở sản xuất kinh doanh HHDV sau khi đã trừ các khoản chi phí liên quanđến việc tạo ra DT và TNCT của cơ sở SXKD

Thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được)tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành Côngthức xác định thuế TNDN hiện hành:

* Đối tượng nộp thuế:

Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động SXKD HHDV có thunhập chịu thuế theo quy định (sau đây gọi là DN), bao gồm: DN được thành lậptheo quy định của pháp luật Việt Nam; DN được thành lập theo quy định củapháp luật nước ngoài (sau đây gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặckhông có cơ sở thường trú tại Việt Nam; Tổ chức được thành lập theo Luật hợptác xã; Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

* Đối tượng chịu thuế

- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanhHHDV và thu nhập khác quy định dưới đây

- Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng

bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từchuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, vay vốn, bánngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòiđược; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ khoản thu nhập từ kinh

Trang 12

doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thunhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

* Đối tượng không chịu thuế:

Thu nhập được miễn thuế bao gồm thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôitrồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; thu nhập từ việcthực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; thu nhập từ việc thựchiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đangtrong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu

áp dụng tại Việt Nam; và một các khoản thu nhập khác được miễn thuế theo quyđịnh

1.1.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế

* Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất

- Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định như sau:

+

Các khoản lỗ đượckết chuyển theo quyđịnh

+ Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí

được trừ +

Các khoản thunhập khác

- Thuế suất thuế TNDN: (Theo Khoản 6 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 –

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành ngày 19/6/2013, có hiệu lực từ ngày01/01/2014):

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22% kế từ ngày 01/01/2014 vàchuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016 (Còn hiện tại số liệucủa luận văn sử dụng trước và trong năm 2013 thuế suất vẫn là 25%)

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với các doanh nghiệp

Trang 13

có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ.

+ Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thácdầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án,từng cơ sở kinh doanh

+ Thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ các trường hợp được quy định hưởngthuế suất ưu đãi theo luật, bao gồm:

DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hộiđặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; DN thành lập mới từ dự ánđầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuấtsản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lămnăm

DN hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá,thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%

DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụngthuế suất 20%

* Phương pháp tính thuế

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tínhthuế nhân (x) với thuế suất; trường hợp DN đã nộp thuế thu nhập ở ngoài ViệtNam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuếTNDN phải nộp theo quy định của Luật

- Số thuế TNDN phải nộp đối với kinh doanh bất động sản bằng thu nhập

từ kinh doanh bất động sản nhân (x) với thuế suất 25%

- Đối với hoạt động khai thác dầu khí có quy định việc hạch toán DT, chi

phí bằng ngoại tệ trong hợp đồng thì thu nhập tính thuế và số thuế phải nộpđược xác định bằng ngoại tệ

Trang 14

1.1.2.4 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN.

* Kê khai, nộp thuế:

- Khai thuế TNDN là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm

hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứthợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN, tổ chức lại DN

- DN nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Trường hợp DN có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực

thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quanthuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc

- Trường họp DN có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn

vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN; khi nộp hồ sơ khai thuếTNDN, DN có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tạiđơn vị trực thuộc

- Trường hợp DN có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp)

hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngkhác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuếTNDN, DN có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tạinơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

DN nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp DN có cơ sở sản xuấthạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

khác với địa bàn nơi DN có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi

phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính

Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý là Tờ khai thuế TNDN quý theomẫu số 01A/TNDN và mẫu số 01B/TNDN

* Quyết toán thuế

- Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm

hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinhdoanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN, tổ chức lại DN

- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm:

Trang 15

+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN;

+ Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứthoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN, tổchức lại DN;

+ Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh củaDN) như Phụ lục kết quả hoạt động SXKD theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN; Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số03-2/TNDN; Các Phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN như: Mẫu số 03- 3A/TNDN;Mẫu số 03-3B/TNDN; Mầu số 03-3C/TNDN;

1.2 Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại các đơn vị xây dựng.1.2.1 Kế toán thuế GTGT.

1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán thuế GTGT.

Nguyên tắc kế toán thuế GTGT là các nguyên tắc xác định thuế GTGTđược khấu trừ, thuế GTGT không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp, thuếGTGT được hoàn lại,

a Nguyên tắc kế toán thuế GTGT đầu vào.

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanhHHDV chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ;

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinhdoanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGTđầu vào của HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT.Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sảnxuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì đượckhấu trừ toàn bộ;

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồnvốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khixác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường họp cơ sở kinh doanh phát hiện

Trang 16

số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ

bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phátsinh sai sót

B Nguyên tắc kế toán thuế GTGT đầu ra

- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ghitrên hoá đơn GTGT

- Thuế GTGT ghi trên hoá đom GTGT bằng giá tính thuế của HHDV chịuthuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của HHDV đó

Trường họp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGTthì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá chưa thuếđược xác định:

Giá chưa có thuế GTGT

=

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)

1 + thuế suất của HHDV (%)

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế khi bán HHDV phải tính và thu thuế GTGT của HHDV bán ra, Khi lập hoáđơn bán HHDV, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT

và tổng số tiền người mua phải thanh toán Trường hợp hoá đom chỉ ghi giáthanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giáchưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của HHDV bán ra phải tính trên giáthanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ

1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng.

a Thuế GTGT đầu vào

a1 Về chứng từ kế toán

Cơ sở SXKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng các loạichứng từ, sổ cho kế toán thuế GTGT đầu vào:

+ Hóa đơn GTGT HHDV mua vào mẫu số 01/GTKT- 3LL

+ Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

Trang 17

+ Các loại bảng kê như bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào theomẫu số 01-2/GTGT; Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào đượckhấu trừ trong tháng theo mẫu số 01 -4A/GTGT; Bảng kê khai điều chỉnh thuếGTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT; Bảng kê

số thuế GTGT đã nộp của DT kinh doanh XD, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoạitỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT

+ Các loại sổ kế toán như sổ chi tiết vật tư, HHDV mua vào; sổ theo dõithuế GTGT; sổ Cái tài khoản 133, bảng tổng hợp thuế GTGT,

a2 Về tài khoản kế toán sử dụng.

Hạch toán thuế GTGT đầu vào, kế toán sử dụng Tài khoản 133 “ThuếGTGT được khấu trừ” Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ Tài khoản 133 “Thuế GTGTđược khấu trừ” chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinhdoanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sởkinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT

Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV

+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Tài khoản 1331- “Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV” dùng để phảnánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, HHDV mua ngoài dùng vàoSXKD HHDV chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Tài khoản 1332 – “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ” dùng để phảnánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạtđộng SXKD HHDV chịu thuế và không chịu GTGT theo phương pháp khấu trừthuế

b Thuế GTGT đầu ra

b1 Về chứng từ kế toán

Cơ sở SXKĐ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán HHDV

Trang 18

phải sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ sau:

+ Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT- 3LL; Hóa đơn, chứng từ đặc thù (vétàu, vé xe )

+ Các bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra, mẫu số 01-1/GTGT; Bảng

kê khai giải trình thuế đầu ra, bảng phân bổ DT chịu thuế trên tổng DT củatháng, năm (nếu có): Mẫu 01-4A/GTGT, 01-4B/GTGT

+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

+ Giấy nộp tiền vào NSNN

+ Các loại sổ kế toán như sổ theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu ra; sổ Cái tàikhoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

b2 Về tài khoản kế toán sử dụng.

Để kế toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng Tài khoản 3331 - ThuếGTGT phải nộp

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phảinộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 333“Thuế GTGT phải nộp” áp dụng cho các cơ sở kinh doanhthuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và cơ sở kinhdoanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trênGTGT

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuể GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trảlại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm,HHDV tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh sốthuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sáchNhà nước

Trang 19

1.2.1.3 Phương pháp kế toán thuế GTGT

a Kế toán thuế GTGT đầu vào:

Đối với HHDV mua vào dùng đồng thời cho SXKD HHDV thuộc đốitượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì chỉ đượckhấu trừ thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho hoạt động SXKD chịu thuếGTGT DN phải kế toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp không thể kế toán riêng đượcthì số thuế GTGT đầu vào được kế toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT đượckhấu trừ” Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ

lệ (%) giữa DT bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT sovới tổng DT bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Số thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phíSXKD tùy theo từng trường hợp cụ thể

Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vàogiá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với DT trong kỳ, số còn lại được tínhvào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau

Trường hợp DN mua HHDV dùng vào hoạt động SXKD HHDV khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khenthưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của DN thì số thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ và không kế toán vào Tài khoản 133

“Thuế GTGT được khấu trừ” Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừđược tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào

Trường hợp HHDV mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tem bưuđiện, vé cước vận tải, .) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì DNđược căn cứ vào giá HHDV mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá khôngthuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu rathì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng

đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc

Trang 20

được xét hoàn thuế theo quy định.

b Kế toán thuế GTGT đầu ra

Để theo dõi kế toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng tài khoản 3331

“Thuế GTGT phải nộp”: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ,

số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

- Nguyên tắc ghi TK 3331“Thuế GTGT phải nộp”

+ DN chủ động tính và xác định số thuế GTGT phải nộp vào NSNN vàphản ánh kịp thời vào sổ kế toán

+ Kê khai đầy đủ chính xác thuế GTGT theo quy định

+ Thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời số thuế GTGT phátsinh vào NSNN

+ Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT về khoản phải nộp, đãnộp và còn phải nộp

+ DN nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giáquy định để ghi sổ kế toán

1.2.1.4 Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT.

a Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

a1 Quy trình kế toán thuế GTGT đầu vào:

- Khi DN Nhập kho vật liệu, thiết bi, dụng cụ, hàng hóa dùng vào SXKD

HHDV căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi sổ kế toán :

Nợ TK152, 153, 156 - Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 138- Phải thu khác (1381): Chênh lệch giữa số liệu ghi trên hóađơn và phiếu nhập (nếu có)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331; 1332)

Có các TK 111, 112, 331: Tổng số tiền thanh toán

- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, dịch vụ dùng ngay vào SXKD

Trang 21

HHDV, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB kế toán ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242, Giá mua chưa có thuếGTGT

Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK111, 112, 331, Tổng số tiền thanh toán

- Mua TSCĐ dùng đồng thời cho SXKD HHDV thuộc đối tượng chịu thuếGTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 211 - Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111, 112, 331, Tổng số tiền thanh toán

- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ để SXKD HHDV chịu thuếGTGT, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm giámua, chi phí thu mua, vận chuyển, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có), ghi:

Nợ TK 152,211-Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 333 - Thuế nhập khẩu

Có TK 111,112, 331, Tổng số tiền thanh toán

Đồng thời kế toán thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu (33312)

+ Nếu hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD HHDV không chịuthuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152,156 - Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

- Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá

do kém, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng

từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại cho người bánhoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi:

Nợ TK 111,112, 331 - Tổng số tiền thanh toán

Trang 22

Có TK 13 3- Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 152, 153,211 Giá mua chưa có thuế GTGT

- Đối với vật tư, NVL mua về dùng đồng thời cho SXKD HHDV thuộcđối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng DN không kế toán riêngđược thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK các 152,153,213 - Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331-Tổng số tiền thanh toán

- Cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanhthu của HHDV chịu thuế GTGT và doanh thu HHDV không chịu thuế GTGT: + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốnhàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 133 - Thuế GTGT phân bổ+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào được tính vào giá vốn hàng bán racủa kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

-Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất

chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Trang 23

Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332).

- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thấtkhi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ các TK 111, 334, số thu bồi thường

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu xác định được nguyênnhân và có quyết định xử lý ngay)

- Khi người bán chấp nhận ghi giảm khoản phải trả do vật liệu, thiết bị

thiếu hụt, kế toán ghi:

Nợ TK 331- Phải trả người bán

Có TK 138- Phải thu khác (1381): Giá trị vật liệu, thiết bị thiếuchưa có thuế

Có TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ

- Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào

số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ

- Đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu rađược cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT theo quy định củaluật thuế Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vàođược hoàn lại, ghi:

Nợ các TK 111,112, Số tiền được hoàn theo QĐ của cơ quan thuế

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332)

Phụ lục số 01- Sơ đồ 1.1: kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương phápkhấu trừ

a2 Quy trình kế toán thuế GTGT đầu ra:

Doanh thu đối với xây dựng, lắp đặt: Là giá trị công trình, hạng mục công

Trang 24

trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.

- Trường hợp XD, lắp đặt có bao thầu NVL là giá XD, lắp đặt bao gồm cảgiá trị NVL chưa có thuế GTGT

Ví dụ : Công ty nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyênvật liệu, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, trong đógiá trị vật tư xây dựng chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuếGTGT là 1.500 triệu đồng

- Trường hợp XD, lắp đặt không bao thầu NVL, máy móc, thiết bị thì giátính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL, máy móc, thiết

bị chưa có thuê GTGT

Ví dụ : Công ty nhận thầu xây dựng công trình không bao thầu giá trị vật

tư xây dựng, tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, giátrị nguyên liệu, vật tư xây dựng do chủ đầu tư A cung cấp chưa có thuế GTGT

là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 500 triệuđồng (1.500 triệu đồng – 1.000 triệu đồng)

- Trường hợp XD, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặcgiá trị khối lượng XD, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trị hạngmục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa cóthuế GTGT

Ví dụ : Công ty dệt X (gọi là bên A) thuê Công ty cổ phần xây dựng

Hoàng Phát HN (gọi là bên B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sảnxuất

Tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 5,4 tỷ đồng, trog đó:

Trang 25

+ Nhận bàn giao nhà xưởng, hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao

là 5,4 tỷ đồng (giá trị không có thuế GTGT)

+ Tiền thuế GTGT 0,54 tỷ đồng được kê khai, khấu trừ vào thuế đầu ra củahàng hóa bán ra hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định

Trường hợp bên A nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán cho bên

B theo từng hạng mục công trình (giả định phần giá trị xây lắp 2 tỷ đồngnghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán trước) thì giá tính thuếGTGT là 2 tỷ đồng

Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT đầu ra đối với sản phẩm xây lắp hoàn thành:

(1) Trường hợp hợp đồng XD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến

độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng XD được ước tính một cách đángtin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh DT tương ứng với phần côngviệc đã hoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểmlập báo cáo tài chính, ghi:

Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD

Có TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiềnkhách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứngtrước, ghi:

Nợ các TK 111,112

Có TK 131-Phải thu của khách hàng

(2) Trường hợp hợp đồng XD quy định nhà thầu được thanh toán theo giátrị khối lượng thực hiện khi kết quả thực hiện hợp đồng XD được xác định mộtcách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập hóa đơn

Trang 26

trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vàohóa đơn,ghi:

Nợ các TK111, 112, 131

Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511-DT bán hàng và cung cấp dịch vụ (3) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầukhi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi tronghợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,131

Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ(4) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp chocác chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (Ví dụ: Sự chậm trễ chokhách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranhchấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

(6) Trường hợp thu phí bảo hiểm công trình: Trường hợp hợp đồng XDquy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quảthực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàngxác nhận, căn cứ vào quy chế bảo hành công trình XD xác định khoản bảo hànhcông trình XD mà bên A giữ lại chưa thanh toán, hoặc DN xây lắp gửi tiền vàongân hàng về khoản tiền bảo hành công trình xây lắp theo qui định, ghi: Nợ các

TK 111, 112; Nợ các TK 144, 244 (phí bảo hành công trình), hoặc Nợ TK

Trang 27

131-Phải thu của khách hàng

Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK511 – DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK3331 – Thuế GTGT phải nộp(7) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển DT thuần sang Tài khoản Xác định kết quảkinh doanh, ghi:

+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để tiêu dùng nội bộ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152, 155,156

+ Đồng thời ghi nhận DT bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, (Theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặcgiá Vốn hàng hóa cộng (+) với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộpNSNN); hoặc

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nếu sản phẩm sản xuất xong được chuyểnthành TSCĐ sử dụng cho SXKD) (theo chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+) vớithuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (33311)

Có TK 512 - DT bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốnhàng bán)

- Trường hợp phát sinh các khoản DT của hoạt động tài chính và thu nhập

Trang 28

khác (Thu về thanh lý, nhương bán TSCĐ ) thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ các TK 111,112, 138, Tổng số tiền thanh toán

Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 515 - DT hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)

Phụ lục số 02- Sơ đồ 1.2: hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương phápkhấu trừ

a3 Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT nộp NSNN

Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGTđầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuếGTGT đầu ra, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Số thuế GTGT thực nộp vào NSNN, khi nộp ghi:

Nợ TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có các TK 111,112 –Phụ lục số 03- Sơ đồ 1.3: hạch toán thuế GTGT nộp NSNN

b Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Về bản chất phương pháp tính thuế trực tiếp là phương pháp tính thuế trên

cơ sở giá trị gia tăng Nó đòi hỏi phải tính trực tiếp được phần GTGT(các chiphí đầu tư thêm) của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong từng giai đoạn luânchuyển từ sản xuất, luu thông đến tiêu dùng Đó là một việc phức tạp, và tốnnhiều công sức Và với cách tính này vẫn còn hiện tượng thuế chồng thuế Hơnnữa phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp áp dụng đối với các cơ sở kinhdoanh vàng bạc, đá quý, cá nhân, các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa thực hiệnđầy đủ về hóa đơn, chứng từ Các DN này sử dụng hóa đơn bán hàng, giá bánghi trên hóa đơn là giá thanh toán (đã có thuế)

- Khi mua NVL, CCDC, DV, TSCĐ trong nước dùng vào SXKD chịu thuế

Trang 29

và không chịu thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211 (giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 331, 111, 112

- Khi mua nhập khẩu, phát sinh thuế GTGT phải nộp của hàng NK, kế toán

ghi: Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211 (giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

1.2.2 Kế toán thuế TNDN

1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán thuế TNDN

- DN chủ động tính và xác định số thuế TNDN phải nộp vào NSNN vàphản ánh kịp thời vào sổ kế toán

Trang 30

- DN tự xác định số thuế TNDN được miễn giảm theo chế độ quy định Kếtoán phải mở chi tiết theo dõi thuế TNDN

- DN nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá quyđịnh để ghi sổ kế toán

1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

a Chứng từ kế toán

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù, biên lai nộp thuế;

- Các loại chứng từ về tiền lương, về tiền tệ, về TSCĐ ;

- Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo mẫu số 01A/TNDN và mẫu số01B/TNDN; Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN;

- Số Cái TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại; số Cái TK 347 - Thuếthu nhập hoãn lại phải trả; sổ Cái TK 821- chi phí thuế TNDN và sổ chi tiết TK

8211, TK 8212;

- Sổ chi tiết TK 3334 - Thuế TNDN

- Báo cáo tài chính và các báo cáo kèm theo gồm bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minhbáo cáo tài chính

Phụ lục kết quả hoạt động SXKD theo mẫu 03-1A/TNDN;

b Tài khoản kế toán sử dụng

Để kế toán thuế TNDN, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

(1) Tài khoản 3334- Thuế TNDN: Tài khoản này dùng để phản ánh sốthuế TNDN phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

Trang 31

định để ghi sổ kế toán

(2) Tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN

Tài khoản nảy dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của DN bao gồm chiphí thuế TNĐN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh của DN trong năm tài chính hiện hành

Nguyên tắc ghi TK 821:

- Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi phíthuế thu nhập hiên hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận(hoặc lỗ) của một năm tài chính

- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thunhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tươnglai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoànnhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

- Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDNhoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm vàhoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.(3) Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngtăng, giảm của thuế thu nhập hoãn lại phải trả Thuế thu nhập hoãn lại phải tráđược xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinhtrong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:

Thuế thu nhập hoãn lại

Chênh lệch tạmthời chịu thuế x

Thuế suất thuế TNDNhiện hành

- Một số trường hợp chủ yếu làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả:Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịuthuế Ví dụ Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ do DN xác định dài hơn thờigian sử dụng hữu Ích theo chính sách tài chính hiện hành được cơ quan thuếchấp thuận dẫn đến mức trích khấu hao TSCĐ theo kế toán thấp hơn khấu hao

Trang 32

được khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế.

(4) Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xácđịnh theo công thức sau:

Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế

và ưu đãi thuế chưa sử dụng

x

Thuế suất thuế TNDN hiện hành (%)

Một số trường hợp chủ yếu phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạmthời được khấu trừ do khấu hao TSCĐ theo mục đích kế toán nhanh hơn khấuhao TSCĐ cho mục đích tính thuế thu nhập trong năm;

+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạmthời được khấu trừ do ghi nhận một khoản chi phí trong năm hiện tại nhưng chỉđược khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau Ví dụ: Chi phí trích trước

về sửa lớn TSCĐ được ghi nhận trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừvào thu nhập chịu thuế khi các khoản chi phí này thực tế phát sinh trong cácnăm sau;

+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được tính trên giá trị được khấu trừ củakhoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sangnăm hiện tại

1.2.2.3 Phương pháp kế toán thuế TNDN.

(1) Căn cứ số thuế TNDN phải nộp vào NSNN hàng quý, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Trang 33

Có TK 3334 - Thuế TNDN

(2) Khi nộp tiền thuế TNĐN vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế TNDN

Có TK 111,112(3) Cuối năm, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:

- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộphàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 3334-Thuế TNĐN

Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp

hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả" để ghi nhận thuế thu nhập hoãn

lại phải trả phát sinh:

- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn sổthuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận

bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhậphoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số

thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm

Trang 34

(hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là sô chênh lệch giữa số thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm ghi:

Nợ TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Có TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

(5) Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịchđược ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại Cuối năm, kế toán căn cứ

“Bảng xác định tài sản thuê thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhậnhoặc hoàn nhập tài sản thu nhập lại phát sinh

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sảnthuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giátrị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhậphoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hcm tài sản

thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuếthu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phátsinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ vào chi phí thuế TNDN hiện hành vàthuế TNDN hoãn lại xử lý như sau:

+ Nếu tài khoản 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành có số phát sinh Nợlớn hơn số phát sinh Có, kế toán ghi

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Nếu tài khoản 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, kế toánghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Trang 35

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

+ Nếu tài khoản 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại có số phát sinh Nợ lớnhơn sổ phát sinh Có, kế toán ghi

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại + Nếu tài khoản 8212 - Ghi phí thuế TNDN hoãn lại có số phát sinh Nợnhỏ hơn số phát sinh Có, kế toán ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có TK911 - Xác định kết quả kinh doanhPhụ lục số 05- Sơ đồ 1.5: hạch toán kế toán thuế TNDN

Tóm lại, Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay về tầm quan trọng củathuế GTGT và thuế TNDN đối với hoạt động SXKD của các DN nói chung vàcủa các DN ngành XD nói riêng, cũng như đối với ngân sách Nhà nước Đề tài

đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản nhất về pháp luật thuế, kế toánthuế GTGT và thuế TNDN tại các đơn vị nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, về chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế TNDN”, về chế độ hóa đơn, chứng

từ tính thuế, về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, kê khai kế toán thuế TNDN từ

đó làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuếTNDN tại Công ty cổ phần XD Hoàng Phát Hà Nội

Trang 36

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HOÀNG PHÁT HÀ NỘI

2.1 Khái quát về công ty CPXD Hoàng Phát Hà Nội.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

2.1.1.1 Sự ra đời của công ty.

- Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Phát Hà Nội thành lập theo quyết định

số 00259/CP/TLDN ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội

- Lực lượng nhân sự ban đầu: 25 người

2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty.

Tuy mới thành lập nhưng nhờ có sự tín nhiệm của khách hàng và bằng sự

nỗ lực không ngừng của toàn thế cán bộ công nhân viên công ty, đến nay công

ty đã có một thị phần tương đối ổn định đối với khách hàng gần xa Địa bànhoạt động ngày được mở rông, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, nộpNgân sách Nhà nước tăng và thu nhập của người lao động ổn định (bình quân:4,5 triệu đồng/ người / tháng)

Đến hết năm 2013, số vốn Điều lệ của công ty đã được bổ sung từ 8 tỷ lên

15 tỷ Vốn chủ sở hữu có đến 31/12/2013 là 10.068 triệu đồng

Tổng số lao động thường xuyên năm 2013 là 60 người

Trong đó trình độ đại học là 15, trình độ cao đẳng 05, trình độ trung cấp là

10 người và trình độ dạy nghề dài hạn, ngắn hạn là 30 người

Trang 37

2.1.2.Đặc điểm SXKD và mô hình tổ chức, quản lý của công ty.

mở rộng và tiếp cận thêm các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nội thị

và giao thông nông thôn ở các huyện thị tỉnh thành phố lân cận như TháiNguyên, Hà Nam, Thanh Hóa…

Về năng lực cạnh tranh trong hoạt động SXKD: Công ty luôn tập trung vàothế mạnh về năng lực thiết bị đồng bộ, cán bộ chỉ đạo chuyên sâu và lực lượnglao động có tay nghề cao cùng với vốn kinh nghiệm qua các năm tích lũy đểcủng cố và không ngừng nâng cao uy tín, vị thế của công ty trên thương trườngthông qua việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh, khai tháctốt năng lực máy móc thiết bị, con người Chú trọng việc đào tạo, tuyển dụng vàđào tạo lại nhân lực có tay nghề cao, sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, đảm bảo thi công công trình có chất lượng và đúng tiến độ

Trang 38

2.1.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

(04 người)

(05 người)

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP XD Hoàng phát Hà Nội

- Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty do Đại hội cổ đông bầu vàmiễn nhiệm Có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty

+ Ban giám đốc là bộ phận trực tiếp điều hành các hoạt động SXKD củaCông ty do Hội đồng quản trị tuyển chọn và bãi nhiệm

+ Giám đốc là người có chức năng trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn bộhoạt động của Công ty Có thẩm quyền quyết định các vấn đề về tổ chức, ký kếtvăn bản hợp đồng Chịu trách nhiệm về hiệu quả SXKD của Công ty trên cơ sở

cổ phần đã đóng góp chịu trách nhiệm trước pháp luật trong mối giao dịch củacông ty

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Phòng tổng hợp Đội cơ giới Đội công trình

Tổ

xe máy

Trạm trộn BTN; SX đá

Xưởng sửa

chữa

Tổ đường

Tổ cầu

Trang 39

+ Phó giám đốc là người tham mưu cho giám đốc kế hoạch phát triển kinhdoanh và triển khai các quyết định của giám đốc trong công việc, kiến nghị mọiphương án khen thưởng trong SXKD Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các bộphần, phận hành dưới.

+ Phòng kế toán có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác kếtoán, thực hiện chức năng kiểm soát viên Nhà nước trong lĩnh vực tài chính kếtoán Thực hiện chế độ ghi chép số liệu theo dõi chứng từ, phản ánh tình hìnhhoạt động kinh doanh và tình hình biến động tài sản, tình hình sử dụng vốn củacông ty, giúp cho giám đốc chấp hành tốt các chế độ quản lý tài chính, thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước Lập kế hoạch tài chính định kỳ, thực hiện báo cáotài chính theo quy định

+ Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu với giám đốc về công tác kỹthuật, nghiên cứu máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệ cho phù hợp với khảnăng quy mô sản xuất của công ty Theo dõi xử lý về kỹ thuật trong thi công,nhằm đảm bảo kỹ thuật chất lượng, mỹ thuật và tiến độ thi công của công trình,hướng dẫn kiểm tra các đội xây dựng và các đơn vị liên kết với công ty trongviệc thực hiện một cách có ý thức về quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng.Lập hồ sơ dự thầu, hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàn công công trình và lập hồ sơthiết kế tổ chức thi công cho công trình mà công ty đảm nhiệm thi công

+ Đội cơ giới có nhiệm vụ vận chuyển vật tư thiết bị cho công trình, sửachữa máy móc thiết bị

+ Đội công trình có trách nhiệm thi công các công trình hoàn thành đúngthời hạn, đảm bảo kỹ thuật chất lượng công trình, kịp thời phản ánh với giámđốc những vấn đề liên quan tới vật tư cấp cho công trình, nhu cầu về kỹ thuật,con người

2.1.3 Chính sách kế toán đang áp dụng

- Hình thức kế toán DN áp dụng là: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.(Phụ lục số 06 : Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”)

Trang 40

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán tập hợp, định khoản vàphản ánh vào bảng tổng hợp chứng từ kể toán cùng loại đã được kiểm tra, đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi

sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ Cái Cácchứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ dùng để ghi vào sổ, thẻ

kế toán chi tiết có liên quan

Cuối kỳ căn cứ số liệu ở các sổ kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết.Căn cứ sổ các lập bảng cân đối tài khoản Đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết vớicác tài khoản liên quan trên bảng cân đối số phát sinh Từ bảng cân đối số phátsinh, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết lập ra báo cáo tài chính

Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp phápluật kế toán và tình hình thực tế của Công ty

- Chế độ kế toán đang áp dụng: Thực hiện theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc

- Pháp kế toán hàng tồn kho: Kiểm kê định kỳ

- Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.

- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chứccủa DN, để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, công ty đã tổ chức bộmáy kế toán theo hình thức tập trung Hầu hết mọi công việc đều được thực hiện

ở phòng kế toán của công ty, từ khâu thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ đếnkhâu tổng hợp, lập báo cáo tài chính

2.1.4.2 Cơ cấu và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.

Ngày đăng: 12/07/2016, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP XD Hoàng phát Hà Nội - Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP XD Hoàng phát Hà Nội (Trang 38)
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP XD Hoàng Phát HN - Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP XD Hoàng Phát HN (Trang 41)
Bảng 2.2. Bảng tình hình kê khai thuế GTGT đầu ra - Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội
Bảng 2.2. Bảng tình hình kê khai thuế GTGT đầu ra (Trang 44)
Bảng 2.3- Bảng kê tổng hợp thuế GTGT mua vào bán ra - Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội
Bảng 2.3 Bảng kê tổng hợp thuế GTGT mua vào bán ra (Trang 47)
Sơ đồ 2.4. Quy trình luân chuyển hóa đơn, chứng từ và kê khai kế toán - Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội
Sơ đồ 2.4. Quy trình luân chuyển hóa đơn, chứng từ và kê khai kế toán (Trang 55)
Bảng kê hóa đơn, chứng - Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội
Bảng k ê hóa đơn, chứng (Trang 58)
Bảng 2.4. Tình hình kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2011 - Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội
Bảng 2.4. Tình hình kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2011 (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w