Chính vì vậy việc thiết kế chế tạo các chi tiết máy đợc quan tâm hàng đầu .Đặc điểm chung của tất cả các loại máy từ máy công cụ đến máy chuyên dùng là đều có các chi tiết dạng hộp.Đây l
Trang 1Lời nói đầu.
Ngày nay ngành cơ khí vai trò rất quan trọng trong đời sống con ngời Nó
đã sản suất ra khối lợng sản phẩm khổng lồ nâng cao đời sống vật chất nhân loại Chính vì vậy việc thiết kế chế tạo các chi tiết máy đợc quan tâm hàng
đầu Đặc điểm chung của tất cả các loại máy từ máy công cụ đến máy chuyên dùng là đều có các chi tiết dạng hộp.Đây là loại chi tiết cơ sở quan trọng của một sản phẩm bao gồm nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau, đòi hỏi phải áp dụng nhiều QTCN gia công chính xác hợp lý Chính vì vậy việc thiết
kế QTCN gia công chi tiết dạng hộp là một đề tài có tầm quan trọng đối với mỗi sinh viên ngành chế tạo máy
Sau một thời gian học tập nghiên cứu tại trờng cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn khoa cơ khí đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Tiến Sỹ em đã thiết kế QTCN gia công chi tiết “gia đỡ 16” bao gồm các phần chính sau :
1.Phân tích chi tiết và xác định dạng sản xuất
2.Xác định phơng pháp chế tạo phôi và bản vẽ lồng phôi
3.Tổng quan về ngành công nghệ chế tạo máy
4.Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết
5.Thiết kế đồ gá cho một nguyên công điển hình
Do khả năng hiểu biết còn hạn chế cộng với cha có kinh nghiệm trong thực tế nên bài thiết kế này còn nhiều sai sót, cha hợp lý Em rất mong và cám ơn nhận
đợc sự phê bình góp ý của các thầy cô giáo bộ môn
HàNội ngày 10tháng 1.năm2012
Sinh viên thiết kế
Ngô Xuân Hải
Trang 2
Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
CHƯƠNG I Phân tích chi tiết gia công & xác định dạng sản suất
I.Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết
Chi tiết “giá đỡ 16”
Chi tiết này gồm nhiều dạng ống có độ dầy mỏng khác nhau,chi tiết làm việc ở chế độ cao khi có dung dịch đi qua nh chất lỏng (dầu) hoặc chất khí.nó cũng đợc coi nh một chạm trung chuyển và điều tiết dòng khi dẫn các dung dịch qua các van.nên yêu cầu kỹ thuật cao.các mặt phẳng yêu cầu phải nhẵn bóng cao, đạt độ cững vững, xử lý vật liệu chánh hiên tợng cong vênh dẫn dến dò dỉ các chất.theo điều kiện nh vậy theo cha bảng: yêu cầu độ phẳng là 0.05/100 mm bán kính, độ nhám bề mặt là
+ Mặt đáy là mặt lắp ghép cực kỳ quan trọng dẫn đến độ chính xác lăp ghép của các mặt còn lại Nên cao yêu cầu kỹ thuât
+ 4 lỗ ỉ20 để lăp chi tiết Dùng đai ốc và bu lông để lắp ghép để lắp ghép chính xác yêu cầu khi gia công lỗ phải đạt độ vuông góc giữa lỗ với mặt đáy
và yêu cầu độ song song giữa các lỗ với nhau và đạt kích thớc để dễ dàng lắp ghép
+ các lỗ ỉ96, 2 lỗ ỉ64,2 lỗ ỉ38 vì chúng vuông góc hoặc là song song với nhau nên cần đạt độ vuông góc giữa các đờng tâm là 0.01/100 mm
+ 8 lỗ ỉ14 dùng để bắt bu lông khi lắp chi tiết này mới ống dẫn ta cần có một đẹm lót để chánh hiện tợng mòn và dò dỉ các chất Đệm có thể làm bằng gang hoặc vòng cao su Vì vậy lỗ không cần đạt độ chính xác cao lắm vì vậy chỉ cần khoan là đợc
II.Xác định dạng sản suất :
Trang 3- Để xác định dạng sản xuất thì ta phải biết sản lợng hàng năm của chi tiết gia công.
N: là số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
m: số chi tiết trong một sản phẩm
)
Trang 4Bµi tËp lín Gvhd: nguyÔn tiÕn sü
B B
A A
Trang 5- ThÓ tÝch khèi trô φ 102 V4 chiÒu dµi 14, b¸n kÝnh 51 vµ lç cã b¸n kÝnh 36
Trang 6Bµi tËp lín Gvhd: nguyÔn tiÕn sü
Trang 7Vậy với Q=4(KG) <23,67912218 (KG) <250(KG) tra bảng 2 cách xác định dạng sản xuất (TLHDTKĐA) ta có đây là dạng sản xuất hàng loạt lớn.
+ Bảng Xác định và biện luận dạng sản xuất
Vẽ LồNG PHÔI I.Xác định phơng pháp chế tạo phôi.
Trang 8Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
- Dựa vào tính công nghệ trong kết của chi tiết :
là chi tiết có kích thớc lớn, nhiều hình dạng ống, hình dáng phức tạp, vật liệu làm bằng Gang xám 15-32 nên chọn phơng pháp đúc phôi Đây là chi tiết đúc thuộc nhóm phức tạp III: Theo H(3-4) trang 138 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I (STCNCTM)
- Phơng pháp đúc là phơng pháp phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật nớc
ta hiện nay.Việc chọn phơng pháp đúc ta phải dựa vào việc so sánh xem
ph-ơng pháp đúc nào có nhiều u điểm nhất ở nớc ta hiện nay có phổ biến một
số phơng pháp đúc sau:
Phơng pháp này có độ chính xác thấp, lợng d gia công cắt gọt lớn, năng suất thấp, đòi hỏi ngời thợ phải có trình độ cao Nh vậy chỉ thích hợp với dạng sản xuất đơn trớc và loạt nhỏ
+ Phơng pháp đúc dùng mẫu kim loại, khuôn cát, làm khuôn bằng máy Phơng pháp này đạt độ chính xác & năng suất cao, lợng d gia công cắt gọt lớn Phơng pháp này thích hợp trong sản hàng loạt & hàng khối
+ Phơng pháp đúc trong khuôn vỏ mỏng, phôi đúc đạt độ chính xác 0,3 đến 0,6mm, tính chất cơ học tốt phơng pháp này thích hợp trong sản xuất loat lớn & khối Nhng chỉ thích hợp với các chi tiết hộp cỡ nhỏ
Nh vậy căn cứ vào hình dáng và kết cấu của chi tiết “giá đỡ ”& dạng sản xuất loạt chung nên ta chọn phơng pháp đúc thứ 2 là đúc trong khuôn cát, mẫu gỗ làm khuôn bằng máy
II.Thiết kế bản vẽ lồng phôi.
1.Xác định các bề mặt cần gia công.
Trang 9- Bề mặt đáy A dùng làm mặt lắp ghép chính của chi tiết nên có lợng d
A A
F
D
B
N M
2 Tra lợng d gia công cho các bề mặt.
Tra bảng (2-12) quan hệ giữa cấp chính xác của phôi đúc với dạng sản
xuất (tr 36) tài liệu HDTKĐA CNCTM của nhà xuất bản KHKT 2004 có:
Đây là chi tiết đúc CCX II
Trang 10Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
Tra bảng (3-95) lợng d gia công của vật đúc CCX II sổ tay CNCTM tập
Trang 11Ngành chế tạo máy (CTM) đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị, công cụ cho mọi ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo tiền đề cần thiết
để các ngành này phát triển mạnh hơn Vì vậy việc phát triển khoa học kỹ thuật (KHKT) trong lĩnh vực công nghệ CTM có ý nghĩa hàng đầu nhằm thiết kế, hoàn thiện và điều khiển quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí đợc hình dung nh sau:
Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, thiết kế ra nguyên lý của thiết bị; từ nguyên lý thiết
kế ra kết cấu thực, sau đó là chế thử để kiểm nghiệm kết nghiệm kết cấu và sửa
đổi hoàn thiện rồi mới đa vào sản xuất hàng loạt Nhiệm vụ của nhà thiết kế là thiết kế ra những thiết bị bảo đảm phù hợp với yêu cầu sử dụng, còn nhà công nghệ thì căn cứ vào kết cấu đã thiết kế để chuẩn bị quá trình sản xuất & tổ chức sản xuất Nhng giữa thiết kế & chế tạo có mối quan hệ rất chặt chẽ Nhà thiết kế nghĩ tới yêu cầu sử dụng của thiết bị đồng thời cũng phải nghĩ đến những vấn đề
về công nghệ để sản xuất ra chúng Vì thế nhà thiết kế cũng cần phải nắm vững kiến thức về CNCTM
Từ kế kết cấu đến lúc ra sản phẩm cụ thể là một quá trình phức tạp, chịu tác
động nhiều yếu tố khách quan và chủ quan lam cho sản phẩm cơ khí sau khi chế tạo có sai lệch so với bản thiết kế kết cấu Nh vậy khi chuẩn bị CNCT cần chú ý khóng chế sai lệch trong phạm vi cho phép
Công nghệ CTM là một lĩnh vực KHKT có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế & tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong điều kiện kinh tế cụ thể
Một mặt CNCTM là lý thuyết phục cho công việc chuẩn bị cho công việc chuẩn bị sản xuất & tổ chức sản xuất có hiệu quả cao nhất Mặt khác nó là môn học nghiên cứu các quá trình hình thành các bề mặt chi tiết & lắp ráp chúng thành sản phẩm
CNCTM là một môn học liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết & thực tiễn sản xuất
Nó đợc tổng kết từ thực tiễn sản xuất để không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật, rồi đợc đem ứng dụng vào sản xuất để giải quyết những vấn đề phức tạp hơn Vì
Trang 12Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
thế phơng pháp nghiên cứu công nghệ CTM phải luôn liên hệ với điều kiện sản xuất thực tế
Lịch sử ngành CTM không phải là mới, nhng đa CNCTM trở thành môn học thì lại là việc làm cha lâu Cho đến nay môn học này đã có một cơ sở lý thuyết có
hệ thống tớng đối hoàn chỉnh, thêm nữa nhờ sự phát triển của kỹ thuật vật liệu,
kỹ thuật điện tử mà kỹ thuật CTM ngày càng đợc nâng cao
Ngày nay, khuynh hớng tất yếu của CTM là tự động hoá và điều khiển hoá quá trình thông qua việc điện tử hoá & sử dụng máy tính từ khâu chuẩn bị sản xuất tới khi sản phẩm ra xởng
Đối tợng nghiên cứu của CNCTM là chi tiết gia công khi nhìn theo khía cạnh hình thành các bề mặt của chúng và quan hệ lắp ghép chúng lại thành sản phẩm hoàn chỉnh
Để làm công nghệ tốt cần có sự hiểu biết sâu rộng về các môn khoa học cơ bản
nh :sức bền vật liệu, nguyên lý máy, chi tiết máy, máy công cụ, nguyên lý cắt, dụng cụ cắt Các môn học tính toán và thiết kế đồ gá,thiết kế nhà máy cơ khí, tự
động hoá quá trình công nghệ sẽ hỗ trợ tốt cho môn học công nghệ CTM và là những vấn đề có quan hệ khăng khít với môn học này
Trang 13chơng iv thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết
I Xác định đờng lối công nghệ.
phay thô và phay bán tinh
đó phay tinh
Các lỗ ỉ14 vì chỉ dùng để bắt bu lông nên yêu cầu độ chính xác và độ bóng không cao do đó chỉ cần khoan còn ỉ20 do ta chọn làm định vị chuẩn cho các nguyên công tiếp theo nên ta phải bớc khoét để tăng độ chính xác
dùng phơng pháp doa thô sau đó doa tinh
II Lập thứ tự công nghệ.
Chọn vật liệu gang xám 15-32 mẫu kim loại, khuôn cát làm khuôn bằng máy 2.Nguyên công II: Phay mặt A và mặt C.
Chuẩn định vị là chuẩn thô, ta dùng mặt K làm chuẩn định vị chính hạn chế
3 bậc tịnh tiến oz , xoay quanh ox, oy Mặt E hạn chế 2 bậc tịnh tiến oy và không xoay quanh oz lực kẹp W đặt vào mặt H Nh vậy chi tiết hạn chế đợc 5 bậc tự do
3.Nguyên công III: Phay mặt K.
Đây là mặt đối diện với mặt A nên chọn mặt A làm định vị chính (chuẩn tinh) hạn chế 3 bậc tự do : tịnh tiến oz, xoay quanh ox, oy
Mặt bên hạn chế 2 bậc : tịnh tiến oy , xoay quanh oz
4.Nguyên công IV: Bớc 1 : khoét, doa lỗ ỉ38
Bớc 2: khoan, khoét, doa 4 lỗ ỉ20
Trang 14Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
Định vị : vì nguyên công này cần hạn chế 6 bậc tự do nên ta cần 3 phiến tỳ Mặt K tỳ vào phiến 1 hạn chế đợc 3 bậc tự do : tịnh tiến oz, xoay quanh ox, oy Mặt J hạn chế 2 bậc tịnh tiến oy và không xoay quanh oz Mặt E hạn chế 1 bậc tịnh tiến ox
5.Nguyên công V: Phay 3 mặt E,H,J
Chuẩn định vị là chuẩn tinh, mặt A hạn chế 3 bậc tịnh tiến oz, xoay quanh ox, oy.Hai lỗ chéo ỉ20 dùng 1 chốt trụ và 1 chốt trám hạn chế 3 bậc Cơ cấu kẹp W
có lực vuông góc với mặt A
6.Nguyên công VI: phay 2 mặt M,N.
Định vị: giống nguyên công II:
7.Nguyên công VII: khoan 4 lỗ ỉ14
.
Định vị: vì nguyên công này cần hạn chế 6 bậc tự do nên ta cần 3 phiến tỳ Mặt N tỳ vào phiến 1 hạn chế đợc 3 bậc tự do : tịnh tiến oz, xoay quanh ox, oy Mặt E hạn chế 2 bậc tịnh tiến oy và không xoay quanh oz Mặt C hạn chế 1 bậc tịnh tiến ox
Cơ cấu kẹp W đặt vào mặt M
8.Nguyên côngVIII: Bớc 1 : khoét, doa lỗ ỉ64
Bớc 2: khoan, khoét, doa lỗ ỉ38
Bớc 3 : khoét, doa lỗ ỉ96
Định vị va kẹp chặt: giống nguyên công VI:
9.Nguyên công IX: Bớc 1 : khoét, doa lỗ ỉ64
Bớc 2: khoan 4 lỗ ỉ14
Định vị va kẹp chặt: giống nguyên công VI:
10.Nguyên công XII: Tổng kiểm tra.
- Kiểm tra độ không vuông góc giữa các đờng tâm lỗ với mặt đáy
Trang 15III Thứ tự tiến trình công nghệ.
Nguyên công I: Đúc phôi
-Chi tiết đúc phải cân đối về hình dáng, không bị nứt rỗ cong vênh
-Vật liệu đồng đều không chứa nhiều tạp chất
-Sau khi đúc song phải ủ để giảm độ cứng vỏ ngoài
Trang 16Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
-Làm sạch phôi tức làm sạch cát, ba via, để cho phôi đạt đủ độ ngót trớc khi
Trang 171.Mục đích yêu cầu:
Tạo chuẩn cho các nguyên công sau, đồng thời dùng để lắp ghép với thân
dới của nắp hộp trục vít Do vậy yêu cầu đầu tiên của mặt A là phải phẳng,
độ nhám theo yêu cầu của bản vẽ là Ra=15;
2 Định vị:
Dùng mặt K làm định vị chính ( chuẩn thô ) hạn chế 3 bậc Mặt E hạn
chế 2 bậc, một chốt tì phụ không tham gia vào quá trình định vị nhng nó có
tác dụng để tăng độ cứng vững khi gia công mặt A Nh vậy chi tiết hạn chế
đợc 5 bậc tự do
3.Kẹp chặt:
Dùng cơ cấu kẹp vít kẹp, lực kẹp W đặt vào mặt H hơng vuông góc với
mặt E
Trang 18Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
1 Máy
Chọn máy gia công là máy phay đứng 6H12 có: Công suất động cơ là
I Phay thô :
1 Chiều sâu cắt t (mm)
Chọn t=3 mm
2 Lợng tiến dao Sz (mm/răng)
Tra bảng 5-125 Sổ tay công ngệ chế tạo máy-tập II (ST CNCTM-T2)
Sz=0.18 (mm/răng)
3 Vận tốc cắt V ( m/phút)
z xv m
qv V
Z B S t T
D C
.
.
.Kv (m/ph) Tra bảng 5-39 ST CNCTM-T2 trang 33 ta có :
Trang 1985 , 0 250 455
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 0
= 118,2 (m/ph)Tốc độ vòng quay của trục chính:
n=
π
.
1000
D
v
=
14 , 3 250
2 , 118 1000
n
=
1000
150 250 14 , 3
= 118 (m/ph)4.Lợng chạy dao phút và lợng chạy dao răng thực tế:
Vậy Szthực=
150 8
Z B S t C
ω
.
150 250
8 115 2 , 0 3 5 , 54
0 1
1 74 , 0 9 , 0
= 164 (KG)6.Công suất cắt:
Trang 20Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
N=
102 60
.v
P z
=
102 60
118 164
= 3,16 (Kw)
bảo an toàn khi làm việc
7.Tính thời gian gia công
Ta có công thức xác định thời gian gia công nh sau;
S
L L L m
.
2
1 + +
(ph) Trong đó : L: là chiều dài gia công, L= 178 (mm)
Tra bảng 5-125 Sổ tay công ngệ chế tạo máy-tập II (ST CNCTM-T2)
Sz=0.14 (mm/răng)
3 Vận tốc cắt V ( m/phút)
z xv m
qv V
Z B S t T
D C
.
.
.Kv (m/ph) Tra bảng 5-39 ST CNCTM-T2 trang 33 ta có :
Trang 211 250 455
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 0
= 179,2 (m/ph)Tốc độ vòng quay của trục chính:
n=
π
.
1000
D
v
=
14 , 3 250
2 , 179 1000
n
=
1000
235 250 14 , 3
= 184,5 (m/ph)4.Lợng chạy dao phút và lợng chạy dao răng thực tế:
Vậy Szthực=
235 8
Z B S t C
ω
.
Trang 22Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
190 250
8 115 13 , 0 3 5 , 54
0 1
1 74 , 0 9 , 0
= 44 (KG)6.Công suất cắt:
N=
102 60
.v
P z
=
102 60
149 44
= 1.07 (Kw)
bảo an toàn khi làm việc
7.Tính thời gian gia công
Ta có công thức xác định thời gian gia công nh sau;
S
L L L m
.
2
1 + +
(ph) Trong đó : L: là chiều dài gia công, L= 178 (mm)
178 + +
= 1 (phút)Tổng thời gian gia công của cả nguyên công là:
Ttổng= Tthô+ Ttinh= 0,85 +1=1,85 (phút)
C Chế độ cắt khi gia côngmặt C
Lợng d bề mặt gia công là 3(mm), bề mặt gia công không cần đạt độ bóng cao cho nên ta chỉ cần phay thô là đạt yêu cầu
1 Chiều sâu cắt t (mm)
Chọn t=3 mm
2 Lợng tiến dao Sz (mm/răng)
Tra bảng 5-125 Sổ tay công ngệ chế tạo máy-tập II (ST CNCTM-T2)
Sz=0.18 (mm/răng)
3 Vận tốc cắt V ( m/phút)
Trang 23Ta có : V= yv uv pv
z xv m
qv V
Z B S t T
D C
.
.
.Kv (m/ph) Tra bảng 5-39 ST CNCTM-T2 trang 33 ta có :
85 , 0 250 455
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 0
= 143,2 (m/ph)Tốc độ vòng quay của trục chính:
n=
π
.
1000
D
v
=
14 , 3 250
2 , 143 1000
n
=
1000
190 250 14 , 3
= 149 (m/ph)4.Lợng chạy dao phút và lợng chạy dao răng thực tế:
Vậy Szthực=
190 8
Trang 24Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
Pz= p xp qp z yp p up
n D
Z B S t C
ω
.
190 250
8 44 2 , 0 3 5 , 54
0 1
1 74 , 0 9 , 0
= 149 (KG)6.Công suất cắt:
N=
102 60
.V
P z
=
102 60
149 63
= 1,53 (Kw)
bảo an toàn khi làm việc
7.Tính thời gian gia công
Ta có công thức xác định thời gian gia công nh sau;
S
L L L m
.
2
1 + +
(ph) Trong đó : L: là chiều dài gia công, L= 62 (mm)
134 + +
= 0,52 (phút)
Trang 25nguyªn c«ng iiI: phay mÆt K
I.Ph©n tÝch nguyªn c«ng.
Trang 26Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
1.Mục đích yêu cầu :
Tạo mặt K song song với mặt A, có khoảng cách là 261 đạt độ nhám
2.Định vị.
Mặt A làm chuẩn tinh (chuẩn định vị chính ) hạn chế 3 bậc tự do : tịnh
tiến oz, xoay quanh ox và xoay oy
Mặt bên hạn chế 2 bậc : tịnh tiến oy , xoay quanh oz
3.Kẹp chặt:
Trang 27Dùng cơ cấu ê tô kẹp W hớng vuông góc với mặt H, điểm đặt vào mặt E.
1 Máy
Chọn máy gia công là máy phay đứng 6H12 có: Công suất động cơ là
1 Chiều sâu cắt t (mm)
Chọn t=3 mm
2 Lợng tiến dao Sz (mm/răng)
Tra bảng 5-125 Sổ tay công ngệ chế tạo máy-tập II (ST CNCTM-T2)
Sz=0.18 (mm/răng)
3 Vận tốc cắt V ( m/phút)
z xv m
qv V
Z B S t T
D C
.
.
.Kv (m/ph) Tra bảng 5-39 ST CNCTM-T2 trang 33 ta có :
)1.25= 1
Trang 28Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
85 , 0 250 455
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 0
= 143,2 (m/ph)Tốc độ vòng quay của trục chính:
n=
π
.
1000
D
v
=
14 , 3 250
2 , 143 1000
n
=
1000
190 250 14 , 3
= 149 (m/ph)4.Lợng chạy dao phút và lợng chạy dao răng thực tế:
Vậy Szthực=
190 8
Z B S t C
ω
.
190 250
8 44 2 , 0 3 5 , 54
0 1
1 74 , 0 9 , 0
= 149 (KG)6.Công suất cắt:
Trang 29N=
102 60
.V
P z
=
102 60
149 63
= 1,53 (Kw)
bảo an toàn khi làm việc
7.Tính thời gian gia công
Ta có công thức xác định thời gian gia công nh sau;
S
L L L m
.
2
1 + +
(ph) Trong đó : L: là chiều dài gia công, L= 62 (mm)
Trang 30Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
n1
Nguyên công 1:
1.Mục đích nguyên công:
Gia công tạo chuẩn tinh cho các nguyên công sau đó , gia công đạt kích thớc
nh hình vẽ Do công dụng của lỗ là lắp ghép với thân
Trang 314.Chọn máy ,dụng cụ cắt.
Dùng máy khoan cần 2A55 có công suất động cơ trục chính là N =4KW Hiệu suất của máy bằng 0,75
Nguyên công 1 : Chọn dao :dùng mũi khoan thép gió ruột gà có đờng kính d = 18mm, mũi khoét
HB D
S =
Trang 32Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
Với D = 20 ; HB = 190;
190
18 34 ,
7 0,75
81 , 0
.
ph m K S t T
D Cv
V m x y v
z v v
20 1 , 17
4 , 0 125 , 0
25 , 0
ph m
Khi đó vận tốc trục chính là :
) / ( 211 20 14 , 3
14 1000
1000
ph v D
.
ph m D
Trang 33Tra bảng ( 7-3 ) tài liệu chế độ cắt gia công cơ khí có:
Theo bảng ( 12-1 )và ( 13-1 ) có :
n HB
.
Kw N
Kw n
Với l- là chiều dài lỗ ;l =22
y- khoảng chạy tới ;y =0,4d =0,4.20 =8
∆ - khoảng chạy quá ∆ =5
⇒ Tm= 1 , 84 ( )
4 , 0 190
) 5 8 22 (
d D
Trang 34Bµi tËp lín Gvhd: nguyÔn tiÕn sü
3,TÝnh vËn tèc c¾t :
.
.
p m Kv S t T
D Cv yv xv m
zv
( *) Tra b¶ng (3-3) cã:
22 8 , 18
1 , 0 125 , 0
2 , 0
p v
=
22 314
25 1000
p v
p v
≈
4, M« men xo¾n khi khoÐt :
M=
1000 2
.t S Kp D Z
4 22 98 , 0 4 , 0 1
114 0 , 9 0 , 75
m Kg
.
=
n M
= 0,78 KW
Trang 35⇒ So sánh ta thấy: N = 0,78Kw < [N] = 4.0,75 =3(Kw) ⇒ máy làm việc
an toàn với các thông số đã chọn
4 , 0 300
) 5 5 , 17 22 4 , 0 ( 4 4
,
−
∆ + +
=
−
∆ + +
s n
l d s
n
L Y
khoét - doa lỗ ∅38
III Chế độ cắt:
Trang 36Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của mũi khoét k1 = 1
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi k2 = 1
vậy V = Vb k1 k2
- Tốc độ quay trục chính
D
V n
.
1000
Π
=
5 , 37 14 , 3
31 1000
L L L
.
2
1 + +
(i = 1)
L = 34 ( mm)
L2 = 3( mm)
Trang 37VËy To = 1 0 , 2 ( )
300 79 , 0
3 45 , 2 34
ph
= +
Π
=
1000
75 38 14 , 3
= 7 ( m/p
n S
L L L
.
2
1 + +
3 25 , 2 34
ph
= + +
Trang 38
Bµi tËp lín Gvhd: nguyÔn tiÕn sü
Trang 391.Mục đích nguyên công:
Phay đạt kích thớc theo bản vẽ ,có độ nhám Ra = 20, yêu cầu mặt E và H phải
song song với nhau và đờng tâm của mặt J vuông góc với mặt E và H
Trang 40Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ
4 Chọn máy & dụng cụ cắt:
− Chọn máy phay ngang 6H82có N = 7 KW
+Tốc độ quay trục chính (v/ph): 30; 37; 47; 54;60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; ;753; 950; 1180; 1500
+Bớc tiến của bàn máy( mm/ph): 30; 37; 47; 60; 75; 95;118; 120; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 900
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cách gá lắp dao k1 = 1
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính k2 = 1
+ hệ số phụ thuộc vào độ cứng của gang k1 = 1,12
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao k2 = 1
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim k3 = 0,8
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công k4 = 0,8