1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế QTCN gia công chi tiết “gia đỡ 16

81 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc thiết kế chế tạo các chi tiết máy đợc quan tâm hàng đầu .Đặc điểm chung của tất cả các loại máy từ máy công cụ đến máy chuyên dùng là đều có các chi tiết dạng hộp.Đây l

Trang 1

Lời nói đầu.

Ngày nay ngành cơ khí vai trò rất quan trọng trong đời sống con ngời Nó

đã sản suất ra khối lợng sản phẩm khổng lồ nâng cao đời sống vật chất nhân loại Chính vì vậy việc thiết kế chế tạo các chi tiết máy đợc quan tâm hàng

đầu Đặc điểm chung của tất cả các loại máy từ máy công cụ đến máy chuyên dùng là đều có các chi tiết dạng hộp.Đây là loại chi tiết cơ sở quan trọng của một sản phẩm bao gồm nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau, đòi hỏi phải áp dụng nhiều QTCN gia công chính xác hợp lý Chính vì vậy việc thiết

kế QTCN gia công chi tiết dạng hộp là một đề tài có tầm quan trọng đối với mỗi sinh viên ngành chế tạo máy

Sau một thời gian học tập nghiên cứu tại trờng cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn khoa cơ khí đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Tiến Sỹ em đã thiết kế QTCN gia công chi tiết “gia đỡ 16” bao gồm các phần chính sau :

1.Phân tích chi tiết và xác định dạng sản xuất

2.Xác định phơng pháp chế tạo phôi và bản vẽ lồng phôi

3.Tổng quan về ngành công nghệ chế tạo máy

4.Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết

5.Thiết kế đồ gá cho một nguyên công điển hình

Do khả năng hiểu biết còn hạn chế cộng với cha có kinh nghiệm trong thực tế nên bài thiết kế này còn nhiều sai sót, cha hợp lý Em rất mong và cám ơn nhận

đợc sự phê bình góp ý của các thầy cô giáo bộ môn

HàNội ngày 10tháng 1.năm2012

Sinh viên thiết kế

Ngô Xuân Hải

Trang 2

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

CHƯƠNG I Phân tích chi tiết gia công & xác định dạng sản suất

I.Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết

Chi tiết “giá đỡ 16”

Chi tiết này gồm nhiều dạng ống có độ dầy mỏng khác nhau,chi tiết làm việc ở chế độ cao khi có dung dịch đi qua nh chất lỏng (dầu) hoặc chất khí.nó cũng đợc coi nh một chạm trung chuyển và điều tiết dòng khi dẫn các dung dịch qua các van.nên yêu cầu kỹ thuật cao.các mặt phẳng yêu cầu phải nhẵn bóng cao, đạt độ cững vững, xử lý vật liệu chánh hiên tợng cong vênh dẫn dến dò dỉ các chất.theo điều kiện nh vậy theo cha bảng: yêu cầu độ phẳng là 0.05/100 mm bán kính, độ nhám bề mặt là

+ Mặt đáy là mặt lắp ghép cực kỳ quan trọng dẫn đến độ chính xác lăp ghép của các mặt còn lại Nên cao yêu cầu kỹ thuât

+ 4 lỗ ỉ20 để lăp chi tiết Dùng đai ốc và bu lông để lắp ghép để lắp ghép chính xác yêu cầu khi gia công lỗ phải đạt độ vuông góc giữa lỗ với mặt đáy

và yêu cầu độ song song giữa các lỗ với nhau và đạt kích thớc để dễ dàng lắp ghép

+ các lỗ ỉ96, 2 lỗ ỉ64,2 lỗ ỉ38 vì chúng vuông góc hoặc là song song với nhau nên cần đạt độ vuông góc giữa các đờng tâm là 0.01/100 mm

+ 8 lỗ ỉ14 dùng để bắt bu lông khi lắp chi tiết này mới ống dẫn ta cần có một đẹm lót để chánh hiện tợng mòn và dò dỉ các chất Đệm có thể làm bằng gang hoặc vòng cao su Vì vậy lỗ không cần đạt độ chính xác cao lắm vì vậy chỉ cần khoan là đợc

II.Xác định dạng sản suất :

Trang 3

- Để xác định dạng sản xuất thì ta phải biết sản lợng hàng năm của chi tiết gia công.

N: là số chi tiết đợc sản xuất trong một năm

m: số chi tiết trong một sản phẩm

)

Trang 4

Bµi tËp lín Gvhd: nguyÔn tiÕn sü

B B

A A

Trang 5

- ThÓ tÝch khèi trô φ 102 V4 chiÒu dµi 14, b¸n kÝnh 51 vµ lç cã b¸n kÝnh 36

Trang 6

Bµi tËp lín Gvhd: nguyÔn tiÕn sü

Trang 7

Vậy với Q=4(KG) <23,67912218 (KG) <250(KG) tra bảng 2 cách xác định dạng sản xuất (TLHDTKĐA) ta có đây là dạng sản xuất hàng loạt lớn.

+ Bảng Xác định và biện luận dạng sản xuất

Vẽ LồNG PHÔI I.Xác định phơng pháp chế tạo phôi.

Trang 8

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

- Dựa vào tính công nghệ trong kết của chi tiết :

là chi tiết có kích thớc lớn, nhiều hình dạng ống, hình dáng phức tạp, vật liệu làm bằng Gang xám 15-32 nên chọn phơng pháp đúc phôi Đây là chi tiết đúc thuộc nhóm phức tạp III: Theo H(3-4) trang 138 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I (STCNCTM)

- Phơng pháp đúc là phơng pháp phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật nớc

ta hiện nay.Việc chọn phơng pháp đúc ta phải dựa vào việc so sánh xem

ph-ơng pháp đúc nào có nhiều u điểm nhất ở nớc ta hiện nay có phổ biến một

số phơng pháp đúc sau:

Phơng pháp này có độ chính xác thấp, lợng d gia công cắt gọt lớn, năng suất thấp, đòi hỏi ngời thợ phải có trình độ cao Nh vậy chỉ thích hợp với dạng sản xuất đơn trớc và loạt nhỏ

+ Phơng pháp đúc dùng mẫu kim loại, khuôn cát, làm khuôn bằng máy Phơng pháp này đạt độ chính xác & năng suất cao, lợng d gia công cắt gọt lớn Phơng pháp này thích hợp trong sản hàng loạt & hàng khối

+ Phơng pháp đúc trong khuôn vỏ mỏng, phôi đúc đạt độ chính xác 0,3 đến 0,6mm, tính chất cơ học tốt phơng pháp này thích hợp trong sản xuất loat lớn & khối Nhng chỉ thích hợp với các chi tiết hộp cỡ nhỏ

Nh vậy căn cứ vào hình dáng và kết cấu của chi tiết “giá đỡ ”& dạng sản xuất loạt chung nên ta chọn phơng pháp đúc thứ 2 là đúc trong khuôn cát, mẫu gỗ làm khuôn bằng máy

II.Thiết kế bản vẽ lồng phôi.

1.Xác định các bề mặt cần gia công.

Trang 9

- Bề mặt đáy A dùng làm mặt lắp ghép chính của chi tiết nên có lợng d

A A

F

D

B

N M

2 Tra lợng d gia công cho các bề mặt.

Tra bảng (2-12) quan hệ giữa cấp chính xác của phôi đúc với dạng sản

xuất (tr 36) tài liệu HDTKĐA CNCTM của nhà xuất bản KHKT 2004 có:

Đây là chi tiết đúc CCX II

Trang 10

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

Tra bảng (3-95) lợng d gia công của vật đúc CCX II sổ tay CNCTM tập

Trang 11

Ngành chế tạo máy (CTM) đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị, công cụ cho mọi ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo tiền đề cần thiết

để các ngành này phát triển mạnh hơn Vì vậy việc phát triển khoa học kỹ thuật (KHKT) trong lĩnh vực công nghệ CTM có ý nghĩa hàng đầu nhằm thiết kế, hoàn thiện và điều khiển quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí đợc hình dung nh sau:

Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, thiết kế ra nguyên lý của thiết bị; từ nguyên lý thiết

kế ra kết cấu thực, sau đó là chế thử để kiểm nghiệm kết nghiệm kết cấu và sửa

đổi hoàn thiện rồi mới đa vào sản xuất hàng loạt Nhiệm vụ của nhà thiết kế là thiết kế ra những thiết bị bảo đảm phù hợp với yêu cầu sử dụng, còn nhà công nghệ thì căn cứ vào kết cấu đã thiết kế để chuẩn bị quá trình sản xuất & tổ chức sản xuất Nhng giữa thiết kế & chế tạo có mối quan hệ rất chặt chẽ Nhà thiết kế nghĩ tới yêu cầu sử dụng của thiết bị đồng thời cũng phải nghĩ đến những vấn đề

về công nghệ để sản xuất ra chúng Vì thế nhà thiết kế cũng cần phải nắm vững kiến thức về CNCTM

Từ kế kết cấu đến lúc ra sản phẩm cụ thể là một quá trình phức tạp, chịu tác

động nhiều yếu tố khách quan và chủ quan lam cho sản phẩm cơ khí sau khi chế tạo có sai lệch so với bản thiết kế kết cấu Nh vậy khi chuẩn bị CNCT cần chú ý khóng chế sai lệch trong phạm vi cho phép

Công nghệ CTM là một lĩnh vực KHKT có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế & tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong điều kiện kinh tế cụ thể

Một mặt CNCTM là lý thuyết phục cho công việc chuẩn bị cho công việc chuẩn bị sản xuất & tổ chức sản xuất có hiệu quả cao nhất Mặt khác nó là môn học nghiên cứu các quá trình hình thành các bề mặt chi tiết & lắp ráp chúng thành sản phẩm

CNCTM là một môn học liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết & thực tiễn sản xuất

Nó đợc tổng kết từ thực tiễn sản xuất để không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật, rồi đợc đem ứng dụng vào sản xuất để giải quyết những vấn đề phức tạp hơn Vì

Trang 12

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

thế phơng pháp nghiên cứu công nghệ CTM phải luôn liên hệ với điều kiện sản xuất thực tế

Lịch sử ngành CTM không phải là mới, nhng đa CNCTM trở thành môn học thì lại là việc làm cha lâu Cho đến nay môn học này đã có một cơ sở lý thuyết có

hệ thống tớng đối hoàn chỉnh, thêm nữa nhờ sự phát triển của kỹ thuật vật liệu,

kỹ thuật điện tử mà kỹ thuật CTM ngày càng đợc nâng cao

Ngày nay, khuynh hớng tất yếu của CTM là tự động hoá và điều khiển hoá quá trình thông qua việc điện tử hoá & sử dụng máy tính từ khâu chuẩn bị sản xuất tới khi sản phẩm ra xởng

Đối tợng nghiên cứu của CNCTM là chi tiết gia công khi nhìn theo khía cạnh hình thành các bề mặt của chúng và quan hệ lắp ghép chúng lại thành sản phẩm hoàn chỉnh

Để làm công nghệ tốt cần có sự hiểu biết sâu rộng về các môn khoa học cơ bản

nh :sức bền vật liệu, nguyên lý máy, chi tiết máy, máy công cụ, nguyên lý cắt, dụng cụ cắt Các môn học tính toán và thiết kế đồ gá,thiết kế nhà máy cơ khí, tự

động hoá quá trình công nghệ sẽ hỗ trợ tốt cho môn học công nghệ CTM và là những vấn đề có quan hệ khăng khít với môn học này

Trang 13

chơng iv thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết

I Xác định đờng lối công nghệ.

phay thô và phay bán tinh

đó phay tinh

Các lỗ ỉ14 vì chỉ dùng để bắt bu lông nên yêu cầu độ chính xác và độ bóng không cao do đó chỉ cần khoan còn ỉ20 do ta chọn làm định vị chuẩn cho các nguyên công tiếp theo nên ta phải bớc khoét để tăng độ chính xác

dùng phơng pháp doa thô sau đó doa tinh

II Lập thứ tự công nghệ.

Chọn vật liệu gang xám 15-32 mẫu kim loại, khuôn cát làm khuôn bằng máy 2.Nguyên công II: Phay mặt A và mặt C.

Chuẩn định vị là chuẩn thô, ta dùng mặt K làm chuẩn định vị chính hạn chế

3 bậc tịnh tiến oz , xoay quanh ox, oy Mặt E hạn chế 2 bậc tịnh tiến oy và không xoay quanh oz lực kẹp W đặt vào mặt H Nh vậy chi tiết hạn chế đợc 5 bậc tự do

3.Nguyên công III: Phay mặt K.

Đây là mặt đối diện với mặt A nên chọn mặt A làm định vị chính (chuẩn tinh) hạn chế 3 bậc tự do : tịnh tiến oz, xoay quanh ox, oy

Mặt bên hạn chế 2 bậc : tịnh tiến oy , xoay quanh oz

4.Nguyên công IV: Bớc 1 : khoét, doa lỗ ỉ38

Bớc 2: khoan, khoét, doa 4 lỗ ỉ20

Trang 14

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

Định vị : vì nguyên công này cần hạn chế 6 bậc tự do nên ta cần 3 phiến tỳ Mặt K tỳ vào phiến 1 hạn chế đợc 3 bậc tự do : tịnh tiến oz, xoay quanh ox, oy Mặt J hạn chế 2 bậc tịnh tiến oy và không xoay quanh oz Mặt E hạn chế 1 bậc tịnh tiến ox

5.Nguyên công V: Phay 3 mặt E,H,J

Chuẩn định vị là chuẩn tinh, mặt A hạn chế 3 bậc tịnh tiến oz, xoay quanh ox, oy.Hai lỗ chéo ỉ20 dùng 1 chốt trụ và 1 chốt trám hạn chế 3 bậc Cơ cấu kẹp W

có lực vuông góc với mặt A

6.Nguyên công VI: phay 2 mặt M,N.

Định vị: giống nguyên công II:

7.Nguyên công VII: khoan 4 lỗ ỉ14

.

Định vị: vì nguyên công này cần hạn chế 6 bậc tự do nên ta cần 3 phiến tỳ Mặt N tỳ vào phiến 1 hạn chế đợc 3 bậc tự do : tịnh tiến oz, xoay quanh ox, oy Mặt E hạn chế 2 bậc tịnh tiến oy và không xoay quanh oz Mặt C hạn chế 1 bậc tịnh tiến ox

Cơ cấu kẹp W đặt vào mặt M

8.Nguyên côngVIII: Bớc 1 : khoét, doa lỗ ỉ64

Bớc 2: khoan, khoét, doa lỗ ỉ38

Bớc 3 : khoét, doa lỗ ỉ96

Định vị va kẹp chặt: giống nguyên công VI:

9.Nguyên công IX: Bớc 1 : khoét, doa lỗ ỉ64

Bớc 2: khoan 4 lỗ ỉ14

Định vị va kẹp chặt: giống nguyên công VI:

10.Nguyên công XII: Tổng kiểm tra.

- Kiểm tra độ không vuông góc giữa các đờng tâm lỗ với mặt đáy

Trang 15

III Thứ tự tiến trình công nghệ.

Nguyên công I: Đúc phôi

-Chi tiết đúc phải cân đối về hình dáng, không bị nứt rỗ cong vênh

-Vật liệu đồng đều không chứa nhiều tạp chất

-Sau khi đúc song phải ủ để giảm độ cứng vỏ ngoài

Trang 16

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

-Làm sạch phôi tức làm sạch cát, ba via, để cho phôi đạt đủ độ ngót trớc khi

Trang 17

1.Mục đích yêu cầu:

Tạo chuẩn cho các nguyên công sau, đồng thời dùng để lắp ghép với thân

dới của nắp hộp trục vít Do vậy yêu cầu đầu tiên của mặt A là phải phẳng,

độ nhám theo yêu cầu của bản vẽ là Ra=15;

2 Định vị:

Dùng mặt K làm định vị chính ( chuẩn thô ) hạn chế 3 bậc Mặt E hạn

chế 2 bậc, một chốt tì phụ không tham gia vào quá trình định vị nhng nó có

tác dụng để tăng độ cứng vững khi gia công mặt A Nh vậy chi tiết hạn chế

đợc 5 bậc tự do

3.Kẹp chặt:

Dùng cơ cấu kẹp vít kẹp, lực kẹp W đặt vào mặt H hơng vuông góc với

mặt E

Trang 18

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

1 Máy

Chọn máy gia công là máy phay đứng 6H12 có: Công suất động cơ là

I Phay thô :

1 Chiều sâu cắt t (mm)

Chọn t=3 mm

2 Lợng tiến dao Sz (mm/răng)

Tra bảng 5-125 Sổ tay công ngệ chế tạo máy-tập II (ST CNCTM-T2)

Sz=0.18 (mm/răng)

3 Vận tốc cắt V ( m/phút)

z xv m

qv V

Z B S t T

D C

.

.

.Kv (m/ph) Tra bảng 5-39 ST CNCTM-T2 trang 33 ta có :

Trang 19

85 , 0 250 455

0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0

2 0

= 118,2 (m/ph)Tốc độ vòng quay của trục chính:

n=

π

.

1000

D

v

=

14 , 3 250

2 , 118 1000

n

=

1000

150 250 14 , 3

= 118 (m/ph)4.Lợng chạy dao phút và lợng chạy dao răng thực tế:

Vậy Szthực=

150 8

Z B S t C

ω

.

150 250

8 115 2 , 0 3 5 , 54

0 1

1 74 , 0 9 , 0

= 164 (KG)6.Công suất cắt:

Trang 20

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

N=

102 60

.v

P z

=

102 60

118 164

= 3,16 (Kw)

bảo an toàn khi làm việc

7.Tính thời gian gia công

Ta có công thức xác định thời gian gia công nh sau;

S

L L L m

.

2

1 + +

(ph) Trong đó : L: là chiều dài gia công, L= 178 (mm)

Tra bảng 5-125 Sổ tay công ngệ chế tạo máy-tập II (ST CNCTM-T2)

Sz=0.14 (mm/răng)

3 Vận tốc cắt V ( m/phút)

z xv m

qv V

Z B S t T

D C

.

.

.Kv (m/ph) Tra bảng 5-39 ST CNCTM-T2 trang 33 ta có :

Trang 21

1 250 455

0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0

2 0

= 179,2 (m/ph)Tốc độ vòng quay của trục chính:

n=

π

.

1000

D

v

=

14 , 3 250

2 , 179 1000

n

=

1000

235 250 14 , 3

= 184,5 (m/ph)4.Lợng chạy dao phút và lợng chạy dao răng thực tế:

Vậy Szthực=

235 8

Z B S t C

ω

.

Trang 22

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

190 250

8 115 13 , 0 3 5 , 54

0 1

1 74 , 0 9 , 0

= 44 (KG)6.Công suất cắt:

N=

102 60

.v

P z

=

102 60

149 44

= 1.07 (Kw)

bảo an toàn khi làm việc

7.Tính thời gian gia công

Ta có công thức xác định thời gian gia công nh sau;

S

L L L m

.

2

1 + +

(ph) Trong đó : L: là chiều dài gia công, L= 178 (mm)

178 + +

= 1 (phút)Tổng thời gian gia công của cả nguyên công là:

Ttổng= Tthô+ Ttinh= 0,85 +1=1,85 (phút)

C Chế độ cắt khi gia côngmặt C

Lợng d bề mặt gia công là 3(mm), bề mặt gia công không cần đạt độ bóng cao cho nên ta chỉ cần phay thô là đạt yêu cầu

1 Chiều sâu cắt t (mm)

Chọn t=3 mm

2 Lợng tiến dao Sz (mm/răng)

Tra bảng 5-125 Sổ tay công ngệ chế tạo máy-tập II (ST CNCTM-T2)

Sz=0.18 (mm/răng)

3 Vận tốc cắt V ( m/phút)

Trang 23

Ta có : V= yv uv pv

z xv m

qv V

Z B S t T

D C

.

.

.Kv (m/ph) Tra bảng 5-39 ST CNCTM-T2 trang 33 ta có :

85 , 0 250 455

0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0

2 0

= 143,2 (m/ph)Tốc độ vòng quay của trục chính:

n=

π

.

1000

D

v

=

14 , 3 250

2 , 143 1000

n

=

1000

190 250 14 , 3

= 149 (m/ph)4.Lợng chạy dao phút và lợng chạy dao răng thực tế:

Vậy Szthực=

190 8

Trang 24

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

Pz= p xp qp z yp p up

n D

Z B S t C

ω

.

190 250

8 44 2 , 0 3 5 , 54

0 1

1 74 , 0 9 , 0

= 149 (KG)6.Công suất cắt:

N=

102 60

.V

P z

=

102 60

149 63

= 1,53 (Kw)

bảo an toàn khi làm việc

7.Tính thời gian gia công

Ta có công thức xác định thời gian gia công nh sau;

S

L L L m

.

2

1 + +

(ph) Trong đó : L: là chiều dài gia công, L= 62 (mm)

134 + +

= 0,52 (phút)

Trang 25

nguyªn c«ng iiI: phay mÆt K

I.Ph©n tÝch nguyªn c«ng.

Trang 26

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

1.Mục đích yêu cầu :

Tạo mặt K song song với mặt A, có khoảng cách là 261 đạt độ nhám

2.Định vị.

Mặt A làm chuẩn tinh (chuẩn định vị chính ) hạn chế 3 bậc tự do : tịnh

tiến oz, xoay quanh ox và xoay oy

Mặt bên hạn chế 2 bậc : tịnh tiến oy , xoay quanh oz

3.Kẹp chặt:

Trang 27

Dùng cơ cấu ê tô kẹp W hớng vuông góc với mặt H, điểm đặt vào mặt E.

1 Máy

Chọn máy gia công là máy phay đứng 6H12 có: Công suất động cơ là

1 Chiều sâu cắt t (mm)

Chọn t=3 mm

2 Lợng tiến dao Sz (mm/răng)

Tra bảng 5-125 Sổ tay công ngệ chế tạo máy-tập II (ST CNCTM-T2)

Sz=0.18 (mm/răng)

3 Vận tốc cắt V ( m/phút)

z xv m

qv V

Z B S t T

D C

.

.

.Kv (m/ph) Tra bảng 5-39 ST CNCTM-T2 trang 33 ta có :

)1.25= 1

Trang 28

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

85 , 0 250 455

0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0

2 0

= 143,2 (m/ph)Tốc độ vòng quay của trục chính:

n=

π

.

1000

D

v

=

14 , 3 250

2 , 143 1000

n

=

1000

190 250 14 , 3

= 149 (m/ph)4.Lợng chạy dao phút và lợng chạy dao răng thực tế:

Vậy Szthực=

190 8

Z B S t C

ω

.

190 250

8 44 2 , 0 3 5 , 54

0 1

1 74 , 0 9 , 0

= 149 (KG)6.Công suất cắt:

Trang 29

N=

102 60

.V

P z

=

102 60

149 63

= 1,53 (Kw)

bảo an toàn khi làm việc

7.Tính thời gian gia công

Ta có công thức xác định thời gian gia công nh sau;

S

L L L m

.

2

1 + +

(ph) Trong đó : L: là chiều dài gia công, L= 62 (mm)

Trang 30

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

n1

Nguyên công 1:

1.Mục đích nguyên công:

Gia công tạo chuẩn tinh cho các nguyên công sau đó , gia công đạt kích thớc

nh hình vẽ Do công dụng của lỗ là lắp ghép với thân

Trang 31

4.Chọn máy ,dụng cụ cắt.

Dùng máy khoan cần 2A55 có công suất động cơ trục chính là N =4KW Hiệu suất của máy bằng 0,75

Nguyên công 1 : Chọn dao :dùng mũi khoan thép gió ruột gà có đờng kính d = 18mm, mũi khoét

HB D

S =

Trang 32

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

Với D = 20 ; HB = 190;

190

18 34 ,

7 0,75

81 , 0

.

ph m K S t T

D Cv

V m x y v

z v v

20 1 , 17

4 , 0 125 , 0

25 , 0

ph m

Khi đó vận tốc trục chính là :

) / ( 211 20 14 , 3

14 1000

1000

ph v D

.

ph m D

Trang 33

Tra bảng ( 7-3 ) tài liệu chế độ cắt gia công cơ khí có:

Theo bảng ( 12-1 )và ( 13-1 ) có :

n HB

.

Kw N

Kw n

Với l- là chiều dài lỗ ;l =22

y- khoảng chạy tới ;y =0,4d =0,4.20 =8

∆ - khoảng chạy quá ∆ =5

⇒ Tm= 1 , 84 ( )

4 , 0 190

) 5 8 22 (

d D

Trang 34

Bµi tËp lín Gvhd: nguyÔn tiÕn sü

3,TÝnh vËn tèc c¾t :

.

.

p m Kv S t T

D Cv yv xv m

zv

( *) Tra b¶ng (3-3) cã:

22 8 , 18

1 , 0 125 , 0

2 , 0

p v

=

22 314

25 1000

p v

p v

4, M« men xo¾n khi khoÐt :

M=

1000 2

.t S Kp D Z

4 22 98 , 0 4 , 0 1

114 0 , 9 0 , 75

m Kg

.

=

n M

= 0,78 KW

Trang 35

⇒ So sánh ta thấy: N = 0,78Kw < [N] = 4.0,75 =3(Kw) ⇒ máy làm việc

an toàn với các thông số đã chọn

4 , 0 300

) 5 5 , 17 22 4 , 0 ( 4 4

,

∆ + +

=

∆ + +

s n

l d s

n

L Y

khoét - doa lỗ 38

III Chế độ cắt:

Trang 36

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của mũi khoét k1 = 1

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt phôi k2 = 1

vậy V = Vb k1 k2

- Tốc độ quay trục chính

D

V n

.

1000

Π

=

5 , 37 14 , 3

31 1000

L L L

.

2

1 + +

(i = 1)

L = 34 ( mm)

L2 = 3( mm)

Trang 37

VËy To = 1 0 , 2 ( )

300 79 , 0

3 45 , 2 34

ph

= +

Π

=

1000

75 38 14 , 3

= 7 ( m/p

n S

L L L

.

2

1 + +

3 25 , 2 34

ph

= + +

Trang 38

Bµi tËp lín Gvhd: nguyÔn tiÕn sü

Trang 39

1.Mục đích nguyên công:

Phay đạt kích thớc theo bản vẽ ,có độ nhám Ra = 20, yêu cầu mặt E và H phải

song song với nhau và đờng tâm của mặt J vuông góc với mặt E và H

Trang 40

Bài tập lớn Gvhd: nguyễn tiến sỹ

4 Chọn máy & dụng cụ cắt:

Chọn máy phay ngang 6H82có N = 7 KW

+Tốc độ quay trục chính (v/ph): 30; 37; 47; 54;60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; ;753; 950; 1180; 1500

+Bớc tiến của bàn máy( mm/ph): 30; 37; 47; 60; 75; 95;118; 120; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 900

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cách gá lắp dao k1 = 1

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính k2 = 1

+ hệ số phụ thuộc vào độ cứng của gang k1 = 1,12

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao k2 = 1

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim k3 = 0,8

+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công k4 = 0,8

Ngày đăng: 12/07/2016, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w