Câu 1. Tai sao noi hang hoa sưc lao đông la hang hoa đăc biêt. Tra lơi: Hang hoa sưc lao đông la hang hoa đăc biêt vi : Thư nhât , trong nhưng điêu kiên lich sư nhât đinh , sưc lao đông đươc coi như la môt hang hoa.Co hai điêu kiên, đo la: ngươi co sưc lao đông phai đươc tư do vê thân thê, lam chu đươc sưc lao đông cua minh va co quyên ban sưc lao đông như môt hang hoa ; bên canh đo, ngươi co sưc lao đông phai bi tươc đoat hêt moi tư liêu san xuât, nên buôc phai ban sưc lao đông đê tôn tai. Vơi hai điêu kiên nay , sưc lao đông tât yêu trơ thanh hang hoa. Theo C.Mac:” Sưc lao đông , đo la toan bô cac thê lưc va tri lưc ơ trong thân thê môt con ngươi, trong nhân cach sinh đông cua con ngươi , thê lưc va tri lưc ma con ngươi phai lam cho hoat đông đê san xuât ra nhưng vât co ich”. Do đo sưc lao đông co hai thuôc tinh cơ ban cua môt hang hoa, đo la gia tri va gia tri sư dung. Vê gia tri hang hoa sưc lao đông: Giá tri cua hànghoá là môt thuôc tính cua hang hoa, đo chinh la lao đông hao phí cua ngươi san xuât đê san xuât ra no đã đươc kêt tinh vao trong hang hoa.Đê hiêu khái niêm này, phai đi từ sư trao đổi và giá tri trao đổi.Giá tri trao đổi là môt quan hê vê số lương, là tỉ lê theo đo môt giá tri sư dung loai hang hoa nay đươc trao đổi vơi môt giá tri sư dung khác. Ví du 1 m vai có thê đổi đươc 4 kg gao. Gao và vai, tai sao lai trao đổi đươc vơi nhau, hơn nưa lai trao đổi đươc theo môt tỉ lê nhât đinh như vây, rõ ràng nó phai có môt cơ sơ chung, đo không phai là giá tri sư dung cua chúng vì vai và gao có giá tri sư dung hoan toan khac nhau, cai chung đo la ca vai và gao đêu là san phẩm cua lao đông, do lao đông (thơi gian lao đông và công sưc lao đông) đươc chưa đưng trong hang hoa, đo chinh la cơ sơ giátri cua hang hoa.Đây la khai niêm đươc khẳng đinh trong các giáo trình kinh tê chính tri. Nêu xét no trên quan điêm cua trương phái hiêu dung biên thì vẫn đat đươc lý lẽ hoàn chỉnh. Theo đo, đối tương chung cua nhu cầu có trong các cá nhân khác nhau vẫn đam bao cơ sơ cho trao đổi. Ví du: nhu cầu ăn va măc có trong hai cá nhân A và B, trong lúc A sơ hưu áo và B sơ hưu gao thì nhu cầu chung kia sẽ tao tiên đê cho trao đổi, tỷ lê trao đổi tùy thuôc rât nhiêu yêu tố: vi thê, đô bưc xúc nhu cầu, thói quen tâm lý, quy đinh xã hôi v.v., vì thê tỷ lê trao đổi sẽ là ngẫu nhiên nhưng mang tính ổn đinh nhât đinh. Vê tổng thê, ta nhân thây sưc lao đông cung như thê, la môt san phẩm co đươc từ lao đông cua con ngươi, va đươc đo băng thơi gian lao đông. Bơi sưc lao đông chỉ tôn tai như năng lưc sống cua con ngươi nên không thê tư sinh ra, muốn tai san xuât ra no , ngươi công nhân phai tiêu dung môt lương tư liêu sinh hoat nhât đinh vê ăn , măc, ơ, hoc nghê... Hơn nưa anh ta cung cần phai thoa mãn nhưng nhu cầu cua gia đinh va con cai. Đê thưc hiên tât ca cac muc đich ây, anh ta cần phai đươc chu doanh nghiêp tra lương băng cach lao đông va tao ra nhưng san phẩm xã hôi yêu cầu. Nhưng san phẩm nay thưc chât chinh la nhưng tư liêu sinh hoat ma anh ta va gia đinh sư dung trong cuôc sống hăng ngay. Cho nên thơi gian lao đông xã hôi cần thiêt đê tai san xuât sưc lao đông sẽ đươc quy thanh thơi gian lao đông xã hôi cần thiêt đê san xuât ra nhưng tư liêu sinh hoat ây. Vê gia tri sư dung cua hang hoa sưc lao đông: Gia tri sư dung cua môt vât phẩm la tinh chât co ich, công dung cua vât thê đo co thê thoa mãn môt nhu cầu nao đo cho viêc san xuât hoăc cho sư tiêu dùng ca nhân. Môt vât thê co thê co nhiêu gia tri sư dung. Vi du môt con dao dung đê cắt nên gia tri sư dung cua no la đê cắt. Tuy nhiên, ơ nhưng tinh huống nhât đinh no co thê dung vao nhưng viêc khac như lam môt vu khi đê chiên đâu, khi đo gia tri sư dung cua no la loai vu khi đê chiên đâu. Gia tri sư dung đươc quyêt đinhbơi nhưng thuôc tinh tư nhiên va nhưng thuôc tinh ma con ngươi hoat đông tao ra cho no.Cung giống bât cư môt hang hoa nao đo, sưc lao đông la hang hoa co thê thoa mãn nhu cầu cua con ngươi thông qua trao đổi mua ban. Bơi vi bât cư hoat đông san xuât nao cung cần phai co sưc lao đông mơi tao ra đươc san phẩm, cho du khoa hoc công nghê phat triên va may moc , trang thiêt bi ngay môt tiên tiên, sưc lao đông vẫn la yêu tố không thê thiêu. Vơi sưc lao đông cua minh, ngươi công nhân lam thuê cho cac chu doanh nghiêp đê tao ra thu nhâp, con chu doanh nghiêp mua sưc lao đông nhăm san xuât hang hoa va thu vê lơi nhuân. Sưc lao đông đã thoa mãn nhu cầu cua ca hai bên thông qua hoat đông mua ban. Điêu nay cung thê hiên gia tri sư dung cua hang hoa sưc lao đông. Như vây, sưc lao đông chinh la môt hang hoa vơi hai thuôc tinh cơ ban cua no, thoa mãn điêu kiên “ la san phẩm cua lao đông, co thê thoa mãn nhu cầu nao đo cua con ngươi thông qua trao đổi mua ban”. Thư hai, hang hoa sưc lao đông la hang hoa đăc biêt vi no co hai điêm khac biêt so vơi hang hoa thông thương, biêu hiên ơ hai thuôc tinh : Gia tri hanghoa sưc lao đông con bao ham ca yêu tố tinh thần va lich sư, trong khi hang hoa thông thương không co . Bơi ngươi công nhân luôn co nhưng nhu cầu vê vât chât va tinh thần , văn hoa...Nhưng nhu cầu đo phu thuôc vao hoan canh lich sư cua môi nươc ơ từng thơi ki , đông thơi phu thuôc ca vao cac yêu tố như điêu kiên đia ly, khi hâu cua nươc đo. Tuy gia tri hang hoa sưc lao đông bao ham yêu tố tinh thần va lich sư, nhưng đối vơi môi nươc nhât đinh va trong môt thơi ki nhât đinh, thi quy mô nhưng tư liêu sinh hoat cần thiêt cho ngươi lao đông la môt đai lương nhât đinh, do đo co thê xac đinh đươclương gia tri hang hoa sưc lao đông do nhưng bô phân sau đây hơp thanh: Môt la, gia tri nhưng tư liêu sinh hoat vê vât chât va tinh thần cần thiêt đê tai san xuât sưc lao đông, duy tri đơi sống cua ban thân ngươi công nhân. Hai la, phi tổn đao tao ngươi công nhân. Ba la, gia tri nhưng tư liêu sinh hoat vât chât va tinh thần cần thiêt cho con cai ngươi công nhân. Gia tri sư dung cua hang hoa sưc lao đông cung chỉ thê hiên ra trong qua trinh tiêu dung sưc lao đông, tưc la qua trinh lao đông cua ngươi công nhân. Tuy nhiên qua trinh sư dung hay tiêu dung hoa sưc lao đông khac vơi qua trinh tiêu dung hang hoa thông thương ơ chô: hang hoa thông thương sau khi tiêu dung hay sư dung thi ca gia tri va gia tri sư dung đêu bi tiêu biên mât theo thơi gian. Trai lai, qua trinh tiêu dung hang hoa sưc lao đông lai la qua trinh san xuât ra cac hang hoa khac, đông thơi la qua trinh sang tao ra gia tri mơi. Muc đich cua nha tư ban la muốn gia tri mơi đươc sang tao ra phai lơn hơn gia tri sưc lao đông va thưc tê viêc nha tư ban tiêu dung sưc lao đông thông qua hoat đông lao đông cua ngươi công nhân đã ham chưa kha năng nay. Phần lơn hơn đo chinh la gia tri thăng dư ma nha tư ban sẽ chiêm đoat. Như vây, gia tri sư dung cua hang hoa sưc lao đông co tinh chât đăc biêt khi vừa la nguôn gốc sinh ra gia tri vừa co thê tao ra gia tri mơi lơn hơn gia tri cua ban thân no. Cung từ đăc tinh nay đã lam cho sư xuât hiên cua hang hoa sưc lao đông trơ thanh điêu kiên đê tiên tê chuyên hoa thanh tư ban. Từ hai điêu trên co thê kêt luân răng hang hoa sưc lao đông la hang hoa đăc biêt.Câu 2: So sanh giưa tư ban bât biên, tư ban kha biên, tư ban cố đinh va tư ban lưu đông. Va nêu y nghia cua viêc nghiên cưu đo. 1. So sanh cac loai tư ban: Sư giống nhau: cac loai tư ban nay đêu co chung nguôn gốc, đo la số tiên nha tư ban đầu tư ra đê san xuât kinh doanh . Noi cach khac , chung đêu la nhưng gia tri mang lai gia tri thăng dư băng cach boc lôt không công cua công nhân lam thuê. Sư khac nhau: Tư ban bât biên (TBBB) Tư ban kha biên(TBKB ) Tư ban cố đinh(TBCĐ) Tư ban lưu đông(TBLĐ ) Căn cư đê phân chia Dưa vao vai tro khac nhau cua cac bô phân cua tư ban trong qua trinh san xuât ra gia tri thăng dư, từ đo chỉ ro ban chât boc lôt cua chu nghia tư ban. Dưa vao vai tro khac nhau cua cac bô phân cua tư ban trong qua trinh san xuât ra gia tri thăng dư. Dưa vao phương thưc chuyên dich gia tri khac nhau cua từng bô phân tư ban trong qua trinh san xuât. Dưa vao phương thưc chuyên dich gia tri khac nhau cua từng bô phân tư ban trong qua trinh san xuât. Hinh Tôn tai Tôn tai La bô phân La môt phầnthưc tôn tai dươi hinh thưc tư liêu san xuât như nha xương , may moc(C1) ; va nguyên liêu, vât liêu(C2) dươi hinh thưc cua sưc lao đông chu yêu cua tư ban bât biên nên tôn tai dươi hinh thưc tư liêu san xuât như may moc, thiêt bi, nha xương(C1) cua tư ban bât biên nên tôn tai dươi hinh thưc nguyên liêu, nhiên liêu, vât liêu phu(C2); va tư ban kha biên , tưc la mang hinh thưc cua sưc lao đông Gia tri, sư thay đổi va thơi gian chu chuyên gia tri vao san phẩm Ơ hinh thưc tư liêu san xuât, TBBB đươc sư dung toan bô vao qua trinh san xuât nhưng chỉ hao mon dần , do đo gia tri cua no đươc chuyên dần vao san phẩm. Ơ hinh thưc nguyên Môt măt, gia tri cua no biên thanh cac tư liêu sinh hoat cua ngươi công nhân, va mât đi trong tiêu dung cua ho. Măt khac,trong quá trình sx xét vê măt lao đông trừu tương, công nhân tao ra giá tri lơn hơn, không chỉ bu đắp sưc lao đông mà Tham gia tòan bô vao qua trinh san xuât, nhưng gia tri cua no đươc chuyên dần từng phần qua nhiêu chu kỳ san xuât theo mưc đô hao mon cua no trong thơi gian san xuât đo. Vê hiên vât, nó luôn cố đinh trong quá trình san xuât, chỉ có giá tri tham gia vào qua trinh lưu thông cùng san phẩm, hơn nưa Gia tri cua no đươc tiêu dùng hoàn toàn trong môt chu kỳ san xuât và đươc chuyên toàn bô vao gia tri san phẩm trong quá trình san xuât. . Nêu TBCĐ muốn chu chuyên hêt giá tri cua nó phai mât nhiêu năm, thi tư ban lưu đông trong môt năm gia tri cua nó cóliêu, vât liêu, no bi tiêu hao toan bô khi sư dung nên toan bô gia tri cua no đươc chuyên ngay vao gia tri san phẩm.Nh ư vây, trong quá trình sx, giá tri cua TLSX đươc lao đông cu thê cua ngươi công nhân chuyên vao San phẩm mơi, lương giá tri cua chúng không đổi. còn có giá tri thăng dư. Điêu đo cho thây, tư ban kha biên đã lam tăng gia tri cua no trong qua trinh san xuât, bô phân tư ban dung đê mua sưc lao đông đã không ngừng chuyên hoa từ đai lương bât biên thanh môt đai lương kha biên, tưc la đã tăng lên vê lương trong qua trinh san xuât nó chỉ lưu thông từng phần, còn môt phần vẫn bi cố đinh trong tư liêu lao đông, phần này không ngừng giam xuống cho tơi khi nó chuyên hêt giá tri vào san phẩm. Chính do đăc điêm này mà thơi gian mà TBCĐ chuyên hêt giá tri cua nó vào san phẩm bao giơ cung dai hơn thơi gian môt vòng tuần hoàn. thê chu chuyên nhiêu lần hay nhiêu vòng cho nên tư ban lưu đông chu chuyên nhanh hơn tư ban cố đinh vê măt gia tri. Cac Tư ban Tư ban kha Tư ban cố đinh Tốc đô chuyêu tố khac bât biên la điêu kiên tao ra gia tri thăng dư biên la nguôn tao ra gia tri thăng dư đươc sư dung lâu dai trong qua trinh san xuât va bi hao mon dần trong qua trinh san xuât. .Có hai loai hao mòn là hao mòn hưu hình và hao mòn vô hình: Hao mòn hưu hình là hao mòn vê vât chât do quá trình sư dung hoăc do bi phá huỷ cua tư nhiên làm cho tư ban cố đinh giam vê giá tri và giá tri sư dung tơi chô hong và phai thay thê.. Hao mòn vô hình là hao mòn thuần túy vê giá tri do anh hương cua sư tiên bô khoa hoc công nghê. chuyên TBLĐ tăng lên sẽ làm tăng lương TBLĐ đươc sư dung trong năm, do đo tiêt kiêm đươc TB ưng trươc. Tốc đô chu chuyên TBLĐ (bô phân TB kha biên) làm cho tỷ suât giá tri thăng dư hăng năm tăng lên (M’). 2. Y nghia cua viêc nghiên cưu:Từ nghiên cưu, ta hiêu ro ban chât, sư giống nhau, khac nhau, nguôn gốc cac tư ban, cung như pham vi cua chung .Ta thây chúng giống nhau là có chung nguôn gốc, đo la số tiên nha tư ban đầu tư ra đêsan xuât kinh doanh, nhưng chung khac ơ chô cách thưc phân chia sư dung đông tiên. Do đo nêu tư ban bât biên là C gôm C1 tài san cố đinh và C2: nhưng nguyên vât liêu thi tư ban cố đinh chỉ la C1 ma thôi. Do đo tư ban cố đinh là môt bô phân cua tư ban bât biên tưc la tư ban cố đinh sẽ nho hơn tư ban bât biên. Trong khi đo tư ban kha biên dung đê mua nguyên vât liêu tưc là C2 và toàn bô tư ban kha biên V, vì vây tư ban lưu đông có môt bô phân thuôc tư ban bât biên và môt bô phân tư ban kha biên, do đo tư ban lưu đông lơn hơn tư ban kha biên. Ngiên cưu cac loai tư ban nay giup ta hiêu đươc y nghia cua sư phân chia chung : Môt la, viêc phân chia tư ban thanh tư ban bât biên (C) va tư ban kha biên (V), từ đo hiêu ro ban chât cua hai loai tư ban nay, càng vach rõ nguôn gốc cua giá tri thăng dư la do lao đông làm thuê bi nha tư ban chiêm đoat.Trong đơi sống thưc tê, ngươi ta thây doanh nghiêp sư dung máy móc và công nghê hiên đai thi nâng cao năng suât lao đông, nhơ đo thu đươc lơi nhuân nhiêu. Điêu đo, gây cam nghi sai lầm la may moc cung tao ra giá tri thăng dư. Nhưng sư thât, viêc sư dung máy móc thiêt bi hiên đai như thê nao đi chăng nưa, cung chỉ la lao đông chêt, giá tri cua nó cung chỉ đươc chuyên đu vao san phẩm. Muốn có giá tri thăng dư, phai bóc lôt lao đông sống. Phương tiên hiên đai chỉ có vai trò tăng sưc san xuât cua lao đông. Như vây, tư ban bât biên (C) chỉ la điêu kiên, con tư ban kha biên (V) mơi là nguôn gốc tao ra giá tri thăng dư.Hai la, viêc phân chia tư ban thanh tư ban cố đinh va tư ban lưu đông không phan anh đươc nguôn gốc sinh ra giá tri thăng dư, nhưng lai co y nghia quan trong trong quan lý kinh tê, cu thê la viêc tổ chưc quan ly san xuât, nâng cao hiêu qua sư dung tư ban, nó la cơ sơ quan lý vốn cố đinh, vốn lao đông hiêu qua. Đăc biêt, vơi sư phát triên cua cuôc cach mang khoa hoc công nghê, sư đổi mơi tiên bô cua máy móc diễn ra nhanh chóng thì viêc giam tối đa hao mon tư ban cố đinh nhât la hao mon tai san vô hinh đòi hoi đăt ra đối vơi khoa hoc va quan ly kinh tê, đông thơi la đoi hoi bưc xúc hiên nay ơ nươc ta. Như vây, nghiên cưu va hiêu ro sư phân chia tư ban, cung như ban chât cac loai tư ban co y nghia vô cung quan trong đối vơi li luân va thưc tiễn.
Trang 1Câu 1 Tại sao nói hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt Trả lời:
Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì :
Thứ nhất , trong những điều kiện lịch sử nhất định , sức lao động
được coi như là một hàng hóa.Có hai điều kiện, đó là: người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động như một hàng hóa ; bên cạnh đó, người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, nên buộc phải bán sức lao động để tồn tại Với hai điều kiện này , sức lao động tất yếu trở thành hàng hoá
Theo C.Mác:” Sức lao động , đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người , thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích” Do đó sức lao động có hai thuộc tính cơ bản của một hàng hóa, đó là giá trị và giá trị sử dụng
Về giá trị hàng hóa sức lao động: Giá trị của hànghoá là một
thuộc tính của hàng hoá, đó chính là lao động hao phí của người sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hoá.Để hiểu khái niệm này, phải đi từ sự trao đổi và giá trị trao đổi.Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là tỉ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại hàng hoá này được trao đổi với một giá trị sử dụng
khác Ví dụ 1 m vải có thể đổi được 4 kg gạo Gạo và vải, tại sao lại trao đổi được với nhau, hơn nữa lại trao đổi được theo một tỉ lệ nhất định như vậy, rõ ràng nó phải có một cơ sở chung, đó không phải là giá trị sử dụng của chúng vì vải và gạo có giá trị sử dụng hoàn toàn khác nhau, cái chung đó là cả vải và gạo đều là sản phẩm của lao động, do lao động (thời gian lao động và công sức lao động) được chứa đựng trong hàng hoá, đó chính là cơ sở giá
Trang 2trị của hàng hoá.Đây là khái niệm được khẳng định trong các giáo trình kinh tế chính trị Nếu xét nó trên quan điểm của trường phái hiệu dụng biên thì vẫn đạt được lý lẽ hoàn chỉnh Theo đó, đối tượng chung của nhu cầu có trong các cá nhân khác nhau vẫn đảm bảo cơ sở cho trao đổi Ví dụ: nhu cầu ăn và mặc có trong hai cá nhân A và B, trong lúc A sở hữu áo và B sở hữu gạo thì nhu cầu chung kia sẽ tạo tiền đề cho trao đổi, tỷ lệ trao đổi tùy thuộc rất nhiều yếu tố: vị thế, độ bức xúc nhu cầu, thói quen tâm lý, quy định xã hội v.v., vì thế tỷ lệ trao đổi sẽ là ngẫu nhiên nhưng mang tính ổn định nhất định Về tổng thể, ta nhận thấy sức lao động cũng như thế, là một sản phẩm có được từ lao động của con
người, và được đo bằng thời gian lao động Bởi sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sống của con người nên không thể tự sinh ra, muốn tái sản xuất ra nó , người công nhân phải tiêu dùng một
lượng tư liệu sinh hoạt nhất định về ăn , mặc, ở, học nghề Hơn nữa anh ta cũng cần phải thỏa mãn những nhu cầu của gia đình và con cái Để thực hiện tất cả các mục đích ấy, anh ta cần phải được chủ doanh nghiệp trả lương bằng cách lao động và tạo ra những sản phẩm xã hội yêu cầu Những sản phẩm này thực chất chính là những tư liệu sinh hoạt mà anh ta và gia đình sử dụng trong cuộc sống hằng ngày Cho nên thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy
Về giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động: Gía trị sử dụng của
một vật phẩm là tính chất có ích, công dụng của vật thể đó có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó cho việc sản xuất hoặc cho sự tiêu dùng cá nhân Một vật thể có thể có nhiều giá trị sử dụng Ví dụ một con dao dùng để cắt nên giá trị sử dụng của nó là để cắt Tuy nhiên, ở những tình huống nhất định nó có thể dùng vào những việc khác như làm một vũ khí để chiến đấu, khi đó giá trị sử dụng của nó là loại vũ khí để chiến đấu Giá trị sử dụng được quyết định
Trang 3bởi những thuộc tính tự nhiên và những thuộc tính mà con người hoạt động tạo ra cho nó.Cũng giống bất cứ một hàng hóa nào đó, sức lao động là hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu của con người thông qua trao đổi mua bán Bởi vì bất cứ hoạt động sản xuất nào cũng cần phải có sức lao động mới tạo ra được sản phẩm, cho dù khoa học công nghê phát triển và máy móc , trang thiết bị ngày một tiên tiến, sức lao động vẫn lá yếu tố không thể thiếu Với sức lao động của mình, người công nhân làm thuê cho các chủ doanh nghiệp để tạo ra thu nhập, còn chủ doanh nghiệp mua sức lao
động nhằm sản xuất hàng hóa và thu về lợi nhuận Sức lao động
đã thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên thông qua hoạt động mua bán Điều này cũng thể hiện giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động Như vậy, sức lao động chính là một hàng hóa với hai thuộc tính cơ bản của nó, thỏa mãn điều kiện “ là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán”
Thứ hai, hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì nó
có hai điểm khác biệt so với hàng hóa thông thường, biểu hiện ở hai thuộc tính :
Giá trị hànghóa sức lao động còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và
lịch sử, trong khi hàng hóa thông thường không có Bởi người công nhân luôn có những nhu cầu về vật chất và tinh thần , văn hóa Những nhu cầu đó phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước ở từng thời kì , đồng thời phụ thuộc cả vào các yếu tố như điều kiện địa lý, khí hậu của nước đó
Tuy giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử, nhưng đối với mỗi nước nhất định và trong một thời kì nhất định, thì quy mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhất định, do đó có thể xác định được
Trang 4lượng giá trị hàng hóa sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành:
Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân
Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân
Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng chỉ thể hiện ra
trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động của người công nhân Tuy nhiên quá trình sử dụng hay tiêu dùng hóa sức lao động khác với quá trình tiêu dùng hàng hóa thông thường ở chỗ: hàng hóa thông thường sau khi tiêu dùng hay sử dụng thì cả giá trị và giá trị sử dụng đều bị tiêu biến mất theo thời gian Trái lại, quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động lại là quá trình sản xuất ra các hàng hóa khác, đồng thời là quá trình sáng tạo ra giá trị mới Mục đích của nhà tư bản là muốn giá trị mới được sáng tạo ra phải lớn hơn giá trị sức lao động và thực tế việc nhà tư bản tiêu dùng sức lao động thông qua hoạt động lao động của người công nhân đã hàm chứa khả năng này Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản sẽ chiếm đoạt Như vậy, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt khi vừa là nguồn gốc sinh ra giá trị vừa có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Cũng từ đặc tính này đã làm cho sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động trở thành điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản
Từ hai điều trên có thể kết luận rằng hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt
Trang 5Câu 2: So sánh giữa tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động Và nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu đó
1 So sánh các loại tư bản:
Sự giống nhau: các loại tư bản này đều có chung nguồn gốc, đó là số tiền nhà tư bản đầu tư ra để sản xuất kinh doanh Nói cách khác , chúng đều là những giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột không công của công nhân làm thuê
Sự khác nhau:
Tư bản
bất biến
(TBBB)
Tư bản khả
biến(TBKB )
Tư bản cố định(TBCĐ)
Tư bản lưu động(TBLĐ )
Căn cứ
để
phân
chia
Dựa vào
vai trò
khác nhau
của các
bộ phận
của tư
bản trong
quá trình
sản xuất
ra giá trị
thặng dư,
từ đó chỉ
rõ bản
chất bóc
lột của
chủ nghĩa
tư bản
Dựa vào vai trò khác nhau của các bộ phận của tư bản trong quá
trình sản xuất ra giá
trị thặng dư
Dựa vào phương thức chuyển dịch giá trị khác nhau của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất
Dựa vào phương thức chuyển dịch giá trị khác nhau của từng bộ
phận tư bản trong quá trình sản xuất
Hình Tồn tại Tồn tại Là bộ phận Là một phần
Trang 6thức
tồn tại
dưới hình
thức tư
liệu sản
xuất như
nhà
xưởng ,
máy
móc(C1) ;
và
nguyên
liệu, vật
liệu(C2)
dưới hình thức của sức lao động
chủ yếu của tư bản bất biến nên tồn tại dưới hình thức
tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng(C1)
của tư bản bất biến nên tồn tại dưới hình thức nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ(C2); và
tư bản khả biến , tức là mang hình thức của sức lao động Giá trị,
sự thay
đổi và
thời
gian
chu
chuyển
giá trị
vào
sản
phẩm
Ở hình
thức tư
liệu sản
xuất,
TBBB
được sử
dụng toàn
bộ vào
quá trình
sản xuất
nhưng chỉ
hao mòn
dần , do
đó giá trị
của nó
được
chuyển
dần vào
sản phẩm
Ở hình
thức
nguyên
Một mặt, giá trị của nó biến thành các tư liệu sinh hoạt của người công nhân, và
mất đi trong tiêu dùng của họ Mặt khác,trong quá trình sx xét về mặt lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị
lớn hơn, không chỉ bù đắp sức lao động mà
Tham gia tòan bộ vào quá
trình sản xuất, nhưng giá trị
của nó được chuyển dần từng phần qua nhiều chu kỳ sản xuất theo mức độ hao mòn của nó
trong thời gian sản xuất đó
Về hiện vật,
nó luôn cố định trong quá trình sản xuất, chỉ có giá trị
tham gia vào quá trình lưu thông cùng sản phẩm, hơn nữa
Giá trị của nó được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất và được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất Nếu TBCĐ muốn chu chuyển hết giá trị của nó phải mất nhiều năm, thì tư bản lưu động trong một năm giá trị của nó có
Trang 7liệu, vật
liệu, nó bị
tiêu hao
toàn bộ
khi sử
dụng nên
toàn bộ
giá trị của
nó được
chuyển
ngay vào
giá trị sản
phẩm.Nh
ư vậy,
trong quá
trình sx,
giá trị của
TLSX
được lao
động cụ
thể của
người
công
nhân
chuyển
vào Sản
phẩm
mới,
lượng giá
trị của
chúng
không
đổi
còn có giá trị thặng dư
Điều đó cho thấy, tư bản khả biến đã làm tăng giá
trị của nó
trong quá
trình sản xuất, bộ
phận tư bản dùng để
mua sức lao động đã không ngừng chuyển hóa
từ đại lượng bất biến thành một đại lượng khả biến, tức là đã tăng lên về
lượng trong quá trình sản xuất
nó chỉ lưu thông từng phần, còn một phần vẫn bị cố định trong tư liệu lao động, phần này không ngừng giảm xuống cho tới khi nó chuyển hết giá trị vào sản phẩm Chính
do đặc điểm này mà thời gian mà TBCĐ chuyển hết giá trị của
nó vào sản phẩm bao giờ
cũng dài hơn thời gian một vòng tuần hoàn
thể chu chuyển nhiều lần hay nhiều vòng cho nên tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn
tư bản cố định về mặt giá trị
Các Tư bản Tư bản khả Tư bản cố định Tốc độ chu
Trang 8yếu tố
khác
bất biến
là điều
kiện tạo
ra giá trị
thặng dư
biến là
nguồn tạo
ra giá trị
thặng dư
được sử dụng lâu dài trong quá trình sản xuất và bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất .Có hai loại hao mòn
là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình: Hao mòn hữu hình là hao mòn về
vật chất do quá trình sử
dụng hoặc do bị phá huỷ của tự nhiên làm cho tư bản cố định giảm về
giá trị và giá trị sử dụng tới chỗ hỏng và phải thay thế
Hao mòn vô hình là hao mòn thuần túy về giá trị do ảnh hưởng của sự tiến bộ
khoa học - công nghệ
chuyển TBLĐ tăng lên sẽ làm tăng lượng TBLĐ được sử dụng trong năm,
do đó tiết kiệm được
TB ứng trước Tốc độ chu chuyển TBLĐ (bộ phận TB khả biến) làm cho tỷ suất giá trị thặng
dư hằng năm tăng lên (M’)
2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Trang 9Từ nghiên cứu, ta hiểu rõ bản chất, sự giống nhau, khác nhau, nguồn gốc các tư bản, cũng như phạm vi của chúng Ta thấy
chúng giống nhau là có chung nguồn gốc, đó là số tiền nhà tư bản đầu tư ra đểsản xuất kinh doanh, nhưng chúng khác ở chỗ cách thức phân chia sử dụng đồng tiền Do đó nếu tư bản bất biến là C gồm C1 tài sản cố định và C2: những nguyên vật liệu thì tư bản cố định chỉ là C1 mà thôi Do đó tư bản cố định là một bộ phận của
tư bản bất biến tức là tư bản cố định sẽ nhỏ hơn tư bản bất biến Trong khi đó tư bản khả biến dùng để mua nguyên vật liệu tức là C2 và toàn bộ tư bản khả biến V, vì vậy tư bản lưu động có một bộ phận thuộc tư bản bất biến và một bộ phận tư bản khả biến, do đó tư bản lưu động lớn hơn tư bản khả biến
Ngiên cứu các loại tư bản này giúp ta hiểu được ý nghĩa của sự phân
chia chúng :
Một là, việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến (C) và tư bản khả biến (V), từ đó hiểu rõ bản chất của hai loại tư bản này, càng vạch rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư là do lao động làm thuê bị nhà tư bản chiếm đoạt.Trong đời sống thực tế, người ta thấy doanh nghiệp sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại thì nâng cao năng suất lao động, nhờ đó thu được lợi nhuận nhiều Điều đó, gây cảm nghĩ sai lầm là máy móc cũng tạo ra giá trị
thặng dự Nhưng sự thật, việc sử dụng máy móc thiết bị hiện đại như thế nào đi chăng nữa, cũng chỉ là lao động chết, giá trị của nó cũng chỉ được chuyển đủ vào sản phẩm Muốn có giá trị thặng dư, phải bóc lột lao động sống Phương tiện hiện đại chỉ có vai trò tăng sức sản xuất của lao động Như vậy, tư bản bất biến (C) chỉ là điều kiện, còn tư bản khả biến (V) mới là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Trang 10Hai là, việc phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động không phản ánh được nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng trong quản lý kinh tế, cụ thể là việc tổ chức quản lý sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng tư bản,
nó là cơ sở quản lý vốn cố định, vốn lao động hiệu quả Đặc biệt, với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự đổi mới tiến bộ của máy móc diễn ra nhanh chóng thì việc giảm tối đa hao mòn tư bản cố định nhất là hao mòn tài sản vô hình đòi hỏi đặt ra đối với khoa học và quản lý kinh tế, đồng thời là đòi hỏi bức xúc hiện nay ở nước ta
Như vậy, nghiên cứu và hiểu rõ sự phân chia tư bản, cũng như bản chất các loại tư bản có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với lí luận và thực tiễn