1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại bộ kế hoạch đầu tư

15 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ủy ban Kế hoạch Nhà nớc, trong đó xác định rõ ủy ban Kế hoạch Nhà nớc là c

Trang 1

Chơng I Quá trình hình thành, phát triển của Bộ Kế hoạch

đầu t Chức năng nhiệm vụ của Vụ Kinh tế Dịch

1 Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch

đầu t

Từ trớc năm 2000, ngày 8 tháng 10 năm 1955, ngày Hội đồng Chính phủ họp quyết định thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia đợc xác định là ngày thành lập ủy ban Kế hoạch Nhà nớc, nay là Bộ Kế hoạch và Đầu t

Ngợc trở lại lịch sử, ngay từ khi nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới

đợc thành lập, ngày 31 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Sắc lệnh số 78-SL thành lập ủy ban Nghiên cứu kế hoạch kiến thiết nhằm nghiên cứu, soạn thảo

và trình Chính phủ một kế hoạch kiến thiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa ủy ban gồm các ủy viên là tất cả các Bộ trởng, Thứ trởng, có các Tiểu ban chuyên môn, đợc đặt dới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ

Vì vậy, trong buổi lễ ngành Kế hoạch và Đầu t đón nhận Huân chơng Sao Vàng đợc tổ chức tại Hội trờng Ba Đình lịch sử ngày 4 tháng 11 năm

2000, Thủ tớng Phan Văn Khải đã khẳng định lấy ngày 31 tháng 12 năm 1945

là ngày truyền thống của ngành Kế hoạch và Đầu t Kể từ đây ngành Kế hoạch

và Đầu t và Bộ Kế hoạch và Đầu t coi ngày 31 tháng 12 hằng năm là ngày Lễ chính thức của mình

Theo dòng lịch sử, chúng ta có thể điểm lại các mốc quan trọng trong quá trình xây dựng và trởng thành của Ngành Kế hoạch và Đầu t và Bộ Kế hoạch và Đầu t:

Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Sắc lệnh số 68-SL thành lập Ban Kinh tế Chính phủ (thay cho ủy ban Nghiên cứu kế hoạch kiến thiết) Ban Kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ những đề án về chính sách, chơng trình, kế hoạch kinh tế hoặc những vấn đề quan trọng khác

Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã quyết định thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm

1955, Thủ tớng Chính phủ đã ra Thông t số 603-TTg thông báo quyết định này ủy ban Kế hoạch Quốc gia và các Bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung

-ơng, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án kế

Trang 2

hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, và tiến hành thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số

158-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ủy ban Kế hoạch Nhà nớc, trong đó xác định rõ ủy ban Kế hoạch Nhà nớc là cơ quan của Hội

đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế và văn hóa quốc dân theo đờng lối, chính sách của Đảng

và Nhà nớc

Cùng với thời gian, qua các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất

n-ớc, Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chức năng cho ủy ban Kế hoạch Nhà nớc (158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP, 10/CP, 77/CP, 174/CP, 15/CP, 134/CP, 224/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT, 86/CP, v.v )

Ngày 27 tháng 11 năm 1986 Hội đồng Bộ trởng có Nghị định 151/HĐBT giải thể ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ơng, giao công tác phân vùng kinh tế cho ủy ban Kế hoạch Nhà nớc

Ngày 1 tháng 1 năm 1993, ủy ban Kế hoạch Nhà nớc tiếp nhận Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật pháp kinh tế phục vụ công cuộc đổi mới Ngày 1 tháng 11 năm 1995, Chính phủ đã ra Nghị định số 75/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu t trên cơ sở hợp nhất ủy ban

Kế hoạch Nhà nớc và ủy ban Nhà nớc về Hợp tác và Đầu t

Ngày 17 tháng 8 năm 2000 Thủ tớng Chính phủ có Quyết định số 99/2000/TTg giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về Bộ Kế hoạch và Đầu t

Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơ quan của Chính phủ có chức năng tham mu tổng hợp về xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nớc về lĩnh vực đầu t trong và ngoài nớc; giúp Chính phủ phối hợp điều hành thực hiện các mục tiêu và cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân Theo Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu t có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

1 Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lợc và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, vùng lãnh thổ

2 Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy có liên quan đến cơ chế chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu t trong

Trang 3

và ngoài nớc nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lợc, quy hoạch,

kế hoạch để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội

3 Tổng hợp các nguồn lực của cả nớc kể các nguồn từ nớc ngoài để xây dựng trình Chính phủ các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc và các cân đói chủ yếu của nền kinh tế quốc dân

4 Hớng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng xây dựng và cân đối tổng hợp kế hoạch

5 Hớng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

6 Làm Chủ tịch các Hội đồng cấp Nhà nớc: Xét duyệt định mức kinh tế

- kỹ thuật, xét thầu quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nớc; điều phối quản lý và sử dụng nguồn ODA; cấp giấy phép đầu t cho các dự án hợp tác, liên doanh

7 Trình Thủ tớng Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ Nhà n-ớc

8 Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập xử lý các thông tin về phát triển kinh tế - xã hội

9 Tổ chức đào tạo lại và bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức, viên chức trực thuộc Bộ quản lý

10 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chiến lợc phát triển, chính sách kinh tế, quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển

Bộ máy tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu t theo Nghị định 75/CP gồm

22 đơn vị giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý nhà nớc và 6 tổ chức sự nghiệp trực thuộc Từ chỗ chỉ có 55 ngời khi mới thành lập năm 1955, năm

1988 biên chế của Bộ đạt số lợng cao nhất 930 ngời; đến nay Bộ Kế hoạch và

Đầu t có 760 cán bộ công nhân viên, trong đó 420 cán bộ đang tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng và điều hành kế hoạch Đội ngũ cán bộ nghiên cứu của Bộ cũng không ngừng lớn mạnh, hiện nay có 2 giáo s, 7 phó giáo s,

126 tiến sĩ, 42 thạc sĩ, 479 ngời có trình độ đại học

Chủ nhiệm đầu tiên của ủy ban Kế hoạch Quốc gia - tiền thân của ủy ban Kế hoạch Nhà nớc, sau này là Bộ Kế hoạch và Đầu t - là cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng

Các đồng chí Chủ nhiệm ủy ban Kế hoạch Nhà nớc và Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t từ năm 1955 đến năm 2002:

Trang 4

1 Đồng chí Phạm Văn Đồng

2 Đồng chí Nguyễn Duy Trinh

3 Đồng chí Nguyễn Côn

4 Đồng chí Lê Thanh Nghị

5 Đồng chí Nguyễn Lam

6 Đồng chí Võ Văn Kiệt

7 Đồng chí Đậu Ngọc Xuân

8 Đồng chí Phan Văn Khải

9 Đồng chí Đỗ Quốc Sam

10 Đồng chí Trần Xuân Giá

11 Đồng chí Võ Hồng Phúc

2 Chức năng , nhiệm vụ của Vụ Kinh tế dịch vụ

Vụ Thơng mại Dịch vụ chính thức đợc đổi tên thành Vụ Kinh tế Dịch vụ theo Công báo số 617 / 28 11 2008 /VBQPPL / NĐ-CP / 1336– – ,và Căn

cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch

và Đầu t;

Theo đề nghị của Vụ trởng Vụ Thơng mại và dịch vụ và Vụ trởng Vụ Tổ chức cán bộ,

Điều 1 Vụ Thơng mại và dịch vụ thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t, giúp Bộ

trởng thực hiện chức năng quản lý nhà nớc trong lĩnh vực kế hoạch phát triển thơng mại và dịch vụ

Điều 2 Vụ Thơng mại và dịch vụ có các nhiệm vụ sau đây:

1 Nghiên cứu, tổng hợp chiến lợc, quy hoạch phát triển ngành thơng mại và dịch vụ; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ tổng hợp, lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nớc, quy hoạch vùng lãnh thổ

2 Chủ trì tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển ngành

th-ơng mại, dịch vụ và du lịch trên các mặt: lu chuyển hàng hoá thị trờng trong nớc, xuất nhập khẩu, dịch vụ và du lịch Lập các bảng cân đối tổng cung, tổng cầu về các hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của nền kinh tế Tổng hợp kế hoạch ngành kho tàng, tổng hợp các nhu cầu vật t, hàng hoá ngành dự trữ quốc gia

3 Nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các dự án đầu t trong nớc và ngoài nớc thuộc lĩnh vực Vụ phụ trách Làm đầu mối quản lý các chơng trình, dự án

đợc Bộ giao

4 Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát triển ngành

th-ơng mại, dịch vụ; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ nghiên cứu và đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong kế hoạch 5 năm, hàng năm Trực tiếp soạn thảo các cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật cụ thể khi đợc Bộ giao Làm đầu mối tham gia thẩm định các cơ chế,

Trang 5

chính sách và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của ngành và lĩnh vực thuộc Vụ phụ trách để các bộ, ngành trình Thủ tớng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền

5 Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chơng trình,

dự án (kể cả dự án ODA), báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý và hàng năm của các ngành và lĩnh vực thuộc Vụ phụ trách Đề xuất các giải pháp xử lý những vớng mắc trong quá trình điều hành triển khai thực hiện kế hoạch

6 Tham gia với các đơn vị liên quan trong Bộ thẩm định dự án, thẩm

định kế hoạch đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đối với các dự án, gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tớng Chính phủ để Bộ trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt hoặc cho phép đầu t; làm đầu mối tham gia thẩm định các dự

án thuộc lĩnh vực Vụ phụ trách để các bộ, ngành, địa phơng quyết định theo thẩm quyền gồm: thẩm định thành lập mới, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nớc; thẩm định các dự án đầu t (cả vốn trong nớc và vốn ngoài nớc); thẩm

định quy hoạch phát triển các ngành thơng mại, dịch vụ, du lịch Thực hiện việc giám sát đầu t các dự án thuộc ngành Vụ phụ trách

7 Nghiên cứu dự báo, thu thập và hệ thống hoá các thông tin về kinh

tế phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

Vụ phụ trách; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ xử lý và cung cấp thông tin về phát triển các ngành thơng mại, dịch vụ và du lịch

8 Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng năm của: Bộ Thơng mại, Tổng cục Du lịch, Cục Phục vụ ngoại giao đoàn, Hội đồng Trung ơng liên minh các hợp tác xã Việt Nam

9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t giao

Cơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế Dịch vụ đợc quy định trong điều 3 của nghị định

Điều 3 Vụ Thơng mại và dịch vụ có Vụ trởng và một số Phó Vụ trởng.

Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên Biên chế của Vụ do Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t quyết định riêng

Chơng II Báo cáo tổng kết công tác hoạt động năm 2008 của

Vụ Kinh tế Dịch Vụ

1 Bối cảnh

Trang 6

Năm 2008, công tác của Vụ diễn ra trong bối cảnh:

+ Trong quá trình hội nhập sâu và toàn diện vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động thơng mại tiếp tục diễn biến sôi động, đa dạng, cơ hội nhiều nhng thách thức cũng không nhỏ Trong khi đó, nền kinh tế – tài chính thế giới năm 2008 gặp nhiều biến động lớn, ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng kinh tế thế giới nói chung, đặc biệt là đối với các quốc gia phát triển nh Mỹ, Nhật Bản và khu vực EU, Thơng mại thế giới cạnh tranh ngày càng gay gắt về sản phẩm, thị trờng, các rào cản kỹ thuật; các ngành sản xuất chịu nhiều tác

động do giá cả biến động bất thờng Trong nớc, thời tiết tiếp tục diễn biến phức tạp, hạn hán, bão lụt, đặc biệt là trận lụt lịch sử tại Hà Nội và nhiều tỉnh phía Bắc đã có ảnh hởng đến sản xuất và tác động không nhỏ đến hoạt động thơng mại và đời sống dân c

+ Việt Nam tiếp tục thực hiện tích cực các cam kết sau khi gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới

+ Phát triển dịch vụ đang từng bớc đi vào nề nếp song nhận thức cũng

nh phơng pháp tính toán, phân loại, hệ thống báo cáo thống kê dịch vụ của các ngành, các cấp còn hạn chế, quản lý còn nhiều lúng túng

+ Các chơng trình đầu t có mục tiêu do Vụ đảm nhiệm đợc triển khai với quy mô và địa bàn lớn hơn trong khi công tác quản lý đầu t xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nớc đòi hỏi phải sát sao, quyết liệt, cấp bách hơn nhằm nâng cao hiệu quả đầu t, chống thất thoát, lãng phí, đầu t dàn trải, nợ tồn đọng vốn

+ Bên cạnh những nhiệm vụ thờng xuyên, năm 2008, Vụ còn thực hiện một số nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ giao nh: Phối hợp theo dõi các khu Kinh tế cửa khẩu, soạn thảo sửa đổi Quyết định 32/2003/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về Quy chế hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thởng, hoàn thiện Đề

án kinh doanh casino tại Việt Nam, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng Chiến lợc phát triển dịch vụ, phối hợp với Cục Đầu t nớc ngoài trình Chính phủ đề án SAMADUBAI

+ Vụ đợc đề bạt lên Thứ trởng 01 ngời, đề bạt Phó Vụ trởng 01 ngời, bổ sung 2 cán bộ mới vừa hoàn thành thời gian tập sự, 3 cán bộ chuyển công tác

đã đợc Vụ Tổ chức cán bộ hoàn thành thủ tục

+ Chơng trình tín dụng chuyên ngành JBIC: Năm 2008, Vụ tiếp tục phối hợp với JBIC để chỉ đạo các địa phơng khẩn trơng hoàn thành các các dự án thuộc Chơng trình IV, xử lý những vớng mắc, đảm bảo tiến độ giải ngân các

dự án thuộc Chơng trình V Đối với Chơng trình VI, cho đến nay đã thống

Trang 7

nhất với phía Nhật Bản về danh sách các dự án, chỉ đạo các địa phơng nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ để cung cấp cho phía bạn

2 Thực hiện công tác chuyên môn

2.1 Công tác quy hoạch và kế hoạch

- Cập nhật tình hình thực hiện nhiệm vụ và các mục tiêu phát triển thơng mại, dịch vụ trong kế hoạch 5 năm 2006-2010

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn chỉnh Đề án Kinh doanh casino tại Việt Nam trình Bộ Chính trị và Chính phủ

- Tham gia các ban điều hành quy hoạch ngành và vùng nh:

+ Hạ tầng thơng mại 3 vùng kinh tế trọng điểm + Hạ tầng du lịch

- Xây dựng báo cáo kế hoạch thơng mại dịch vụ năm 2009 đảm bảo tiến

độ, chất lợng, trong đó có những phân tích, đánh giá đúng về tình hình thực tế, trên cơ sở đó đa ra nhiều kiến nghị giải pháp đồng bộ, các thông tin tơng đối cập nhật, đợc Bộ đánh giá tốt

- Tổng hợp kế hoạch năm 2009 cụ thể cho các Bộ ngành thuộc lĩnh vực

Vụ phụ trách: xuất nhập khẩu, du lịch, dịch vụ, bán lẻ, dự trữ quốc gia, đầu t xây dựng cơ bản, đề xuất cân đối một số mặt hàng chủ yếu

- Tham gia góp ý, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các địa phơng và các vùng kinh tế, các dự án đầu t nớc ngoài lớn của các

Bộ, ngành và địa phơng

- Tham gia góp ý các đề án, chiến lợc hợp tác đàm phán các vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế của các Bộ, ngành, địa phơng

2.2 Điều hành kế hoạch

- Tham gia các tổ liên ngành nh:

+ Tổ điều hành thị trờng trong nớc + Tổ công tác liên ngành về dịch vụ + Tổ điều hành xuất khẩu gạo + Hoạt động thơng mại biên mậu + Về cạnh tranh, chống bán phá giá

- Tham gia công tác điều hành cung - cầu hàng hoá và các cân đối vĩ mô; điều hành xuất nhập khẩu, phát triển du lịch, đề xuất biện pháp về giá, thuế, những yêu cầu mới phát sinh trong cơ chế, trong quản lý và kinh doanh hàng hoá dịch vụ trên thị trờng nội địa, xúc tiến thơng mại, chơng trình thơng hiệu quốc gia

Trang 8

- Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Bộ nhằm phục vụ công tác điều hành kế hoạch hàng tháng, quý, năm (báo cáo đánh giá, kiến nghị giải pháp,

đề xuất chính sách ) thờng xuyên và kịp thời

- Tham gia báo cáo định kỳ và sinh hoạt đều đặn với Tổ điều hành thị tr-ờng nội địa

- Tổ chức nhiều đoàn đi công tác các địa phơng, phối hợp với các Bộ ngành tham gia khảo sát tại một số vùng kinh tế trọng điểm, kiểm tra, giám sát nhiều dự án liên quan

- Báo cáo định kỳ (tháng quý, năm) và báo cáo chuyên đề, đột xuất, theo yêu cầu của Bộ

- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành liên quan, thờng xuyên giao ban xuất nhập khẩu hàng tháng, kịp thời kiến nghị những giải pháp trong điều hành kế hoạch 2008, đặc biệt với những diễn biến thị trờng phức tạp, Vụ đã có những đề xuất, giải pháp kịp thời, góp phần kiềm chế nhập siêu, lạm phát, kích cầu tiêu dùng, nâng cao hiệu quả đầu t

- Phối hợp với Bộ Tài chính trong công tác điều hành dự trữ quốc gia,

đảm bảo cứu trợ, cứu nạn kịp thời, ổn định sản xuất và đời sống nhân dân trong những trờng hợp cần thiết

- Phối hợp với Bộ Công Thơng xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trờng, đánh giá quy hoạch kết cấu hạ tầng thơng mại các vùng kinh tế trọng điểm

- Tham gia với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về các biện pháp gia tăng khách du lịch quốc tế và xúc tiến du lịch; xây dựng các chơng trình hợp tác quốc tế, các dự án về phát triển du lịch: Quy hoạch, chiến lợc, đào tạo nhân lực

- Giám sát việc phân bổ vốn hỗ trợ có mục tiêu cho cơ sở hạ tầng du lịch, hạ tầng thơng mại tại các địa phơng, có văn bản kiến nghị đối với địa

ph-ơng phân bổ vốn dàn trải, phân bổ vốn không đúng mục tiêu, bố trí vốn kéo dài

- Chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thông tin quan hệ thơng mại giữa Việt Nam với các nớc để báo cáo cấp trên khi có yêu cầu (phục vụ cho các cuộc họp, cho các cấp Lãnh đạo trong các đoàn công tác trong và ngoài nớc)

- Chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn Quốc hội về các vấn đề liên quan thơng mại dịch vụ

- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Bộ giao

2.3 Quản lý các chơng trình, dự án đợc Bộ giao

Trang 9

Đối với các dự án đã triển khai:

- Tổ chức một số đoàn đi kiểm tra giám sát tình hình thực hiện dự án tại các tỉnh có dự án ở 3 miền,

- Thực hiện công tác giải ngân,

- Đôn đốc và chỉ đạo t vấn chơng trình đi kiểm tra giám sát tại các địa phơng, kết quả đã phát hiện đợc môt số vớng mắc và đã kiến nghị biện pháp

xử lý

Đối với Chơng trình mới (SPL VI):

- Phối hợp với các địa phơng tổng hợp hồ sơ dự án để làm cơ sở cho

Đoàn hình thành dự án (SAPROP) đánh giá

- Thống nhất với JBIC về danh sách các dự án vay

- Phối hợp với các địa phơng tổ chức các đoàn chuyên gia (gồm cả trong nớc và nớc ngoài) đi đánh giá, khảo sát các dự án (bao gồm cả dự án thí điểm)

- Chỉ đạo các địa phơng chuẩn bị hồ sơ các bớc tiếp theo để cung cấp cho Đoàn thẩm định dự án của phía Nhật Bản

2.4 Cơ chế, chính sách

- Tham gia đóng góp ý kiến các văn bản pháp quy trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ nh Nghị định hớng dẫn Luật: Du lịch, Thơng mại, Đầu t Doanh nghiệp; Sử dụng vốn nhà nớc; Kinh doanh dịch vụ đòi nợ,

- Các cơ chế, chính sách phát triển thuơng mại, dịch vụ, dự trữ quốc gia, trợ giá, trợ cớc nh: Chính sách điều hành thị trờng, cân đối các mặt hàng trọng yếu; Chính sách xử phạt hành chính trong lĩnh vực thơng mại; Về kinh doanh mặt hàng, ngành hàng có điều kiện; Chính sách phát triển hạ tầng thơng mại, hạ tầng cửa khẩu

- Tham gia ban soạn thảo Đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trờng ; Ban chỉ đạo và Ban Nghiên cứu một số dự án về phát triển du lịch do

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì; Tham gia với Bộ Công Thơng để triển khai chơng trình phát triển thơng mại điện tử đến năm 2010

- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quy chế về hoạt động kinh doanh trò chơi địên tử có thởng dành cho ngời nớc ngoài ban hành kèm theo Quyết định 32/2003/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ; nghiên cứu Đề án kinh doanh casino tại Việt Nam

- Chuẩn bị cho việc nghiên cứu Chiến lợc phát triển dịch vụ Việt Nam

đến 2020

Trang 10

- Tham gia ý kiến đối với một số chủ trơng chính sách do các đơn vị khác trong Bộ chủ trì nh Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định

08/2001/NĐ-CP về ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, …

- Tham gia ý kiến đối với một số chủ trơng chính sách do các đơn vị khác trong Bộ chủ trì

2.5 Tham gia công tác thẩm tra và giám sát đầu t:

- Chủ trì góp ý kiến đối với các dự án phát triển du lịch ở các địa phơng, khu du lịch trọng điểm quốc gia và vùng do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì thẩm tra

- Tham gia ý kiến các dự án quy hoạch du lịch, quy hoạch vùng do Vụ Thẩm định và Giám sát đầu t, Viện Chiến lợc phát triển chủ trì; chủ trì, tham gia góp ý một số dự án du lịch, dự án kinh doanh trò chơi địên tử có thởng, dự

án kinh doanh casino, dự án đầu t ra nớc ngoài

- Tham gia đợt rà soát quy hoạch sân golf tại các địa phơng

- Tham gia Ban chỉ đạo và Ban Nghiên cứu một số dự án về phát triển du lịch do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì

3 Các công tác khác

3.1 Hội nhập kinh tế quốc tế

- Tham gia các cuộc họp của Uỷ ban Điều phối dịch vụ ASEAN và phối hợp tổng hợp ý kiến các Bộ ngành liên quan để đa ra phơng án đàm phán và bản chào của Việt Nam chuẩn bị cho vòng đàm phán thứ 5 về gói cam kết thứ

7 của Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS); Tham gia một số cuộc họp Nhóm dịch vụ trong APEC ; tham gia soạn thảo và đàm phán Hiệp định đầu t toàn dịên ASEAN (HACIA); tham gia ý kiến các vấn đề mở cửa dịch vụ của ASEAN với các đối tác ASEAN, EU, ấn Độ, Trung Quốc

- Chủ trì điều phối đàm phán dịch vụ Logistics trong khung khổ Uỷ ban

điều phối dịch vụ ASEAN (CCS)

+ Tham gia các cuộc đàm phán về tự do hoá dịch vụ giữa ASEAN với các đối tác úc và Niu Di Lân, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, ấn Độ và chủ trì/ phối hợp để chuẩn bị ý kiến của Bộ ta đối với các vấn đề liên quan đến việc thành lập các khu vực thơng mại tự do giữa ASEAN với các đối tác

+ Chủ động nghiên cứu đánh giá các mặt tích cực và ảnh hởng tiêu cực trong quá trình mở cửa thị trờng thơng mại dịch vụ khi tham gia các tổ chức quốc tế

3.2 Học tập và nghiên cứu khoa học

Ngày đăng: 12/07/2016, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w