Đề tài được thực bởi "Sinh viên Đại Học Bách Khoa" Kết quả nghiên cứu dưới góc độ đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ đến sự gắn kết với tổ chức của nhân viên ngành siêu thị bán lẻ sẽ góp phần chỉ ra những yếu tố nào của sức mạnh mối quan hệ tác động đến sự gắn kết của nhân viên và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là như thế nào.Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một cơ sở tham khảo để các tổ chức trong ngành quan tâm, điều chỉnh cũng như có cơ sở để xây dựng mối quan hệ nội bộ vững chắc để tạo ra sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên với công ty và sự gắn kết lâu dài với tổ chức của nhân viên.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC – MỘT NGHIÊN CỨU TRONG
NGÀNH SIÊU THỊ BÁN LẺ
TRẦN THỊ THANH TRÚC
Tp.HCM, 12/2013
Số TT: 131
Trang 4ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC – MỘT NGHIÊN CỨU TRONG
Trang 5Đại Học Quốc Gia Tp.HCM
KHOA: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BỘ MÔN: TÀI CHÍNH
HỌ VÀ TÊN: TRẦN THỊ THANH TRÚC MSSV: 70903034
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH LỚP: QL09KD1
1 Đầu đề luận văn:
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦANHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC – MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH SIÊU THỊBÁN LẺ
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
Tìm hiểu lý thuyết về sức mạnh mối quan hệ
Xác định các yếu tố sức mạnh mối quan hệ tác động đến sự gắn kết với tổ chức củanhân viên trong ngành
Xác định ảnh hưởng của các yếu tố sức mạnh mối quan hệ tác động đến sự gắn kết với tổ chức của nhân viên trong ngành
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 03/09/2013
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/12/2013
5 Họ và tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
ThS Hàng Lê Cẩm Phương 100%
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Khoa
Ngày tháng năm 2013CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Trang 6Điểm tổng kết:Nơi lưu trữ luận văn:
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Quản Lý Công Nghiệp đã trang
bị cho tôi hành trang kiến thức và những kinh nghiệm vô cùng quý giá giúp tôi vữngtin trên con đường nghề nghiệp sau này
Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô Hàng Lê Cẩm Phương, ngườitrực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo để tôi hoàn thành tốt báo cáo Luận văn tốt nghiệp này.Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị nhân viên làm việc tại hai siêu thị Smart Trần BìnhTrọng và Coopmart Rạch Miễu đã giúp đỡ thực hiện khảo sát, giúp tôi có được dữ liệu
để thực hiện nghiên cứu
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ba mẹ, người thân và bạn bè đã luôn ủng
hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập trên ghế nhà trường
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Thanh Trúc
i
Trang 8TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát các yếu tố sức mạnh mối quan hệ đến sự gắn kết với tổchức của nhân viên” cụ thể là ở ngành siêu thị bán lẻ tại địa bàn TPHCM được thựchiện nhằm xác định các yếu tố sức mạnh mối quan hệ ảnh hưởng đến sự gắn kết với tổchức của nhân viên trong ngành và xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình sức mạnh mối quan hệ giữanhân viên với công ty từ nghiên cứu của Carmel Herington & ctg (2005) bao gồm 7yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ và mối liên hệ giữa sức mạnh mối quan hệ với
sự gắn kết với tổ chức Sự gắn kết với tổ chức được đo bằng 3 yếu tố: lòng trungthành, niềm tự hào và sự nỗ lực từ nghiên cứu của TS Trần Kim Dung (2005)
Phương pháp nghiên cứu bao gồm hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn ba nhânviên làm việc tại siêu thị nhằm điều chỉnh và thu thập dữ liệu để tạo các biến cho bảngcâu hỏi khảo sát Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượngthông qua bảng câu hỏi khảo sát Số lượng bảng câu hỏi phát ra là 285 bảng và số bảngđưa vào phân tích là 259 bảng
Kết quả sau khi kiểm định Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA thì có
5 nhân tố được tạo thành giải thích được 70.744% biến thiên của tập dữ liệu
Kết quả cuối cùng sau khi phân tích hồi quy ta xác định được 3 yếu tố sức mạnh mốiquan hệ có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết với tổ chức của nhân viên trong ngành
và mức độ ảnh hưởng lần lượt theo thứ tự là Tin tưởng – Tôn trọng, Sự trao quyền vàGiao tiếp
Đề tài là một cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý trong ngành có biện pháp nhằm tăngcường hơn nữa ảnh hưởng của các yếu tố sức mạnh mối quan hệ đến sự gắn kết với tổchức của nhân viên
Trang 9MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách bảng biểu vi
Danh sách hình vẽ vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 3
2.1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực 3
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực 3
2.1.3 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 4
2.2 MỐI QUAN HỆ NỘI BỘ (INTERNAL RELATIONSHIPS) 4
2.2.1 Khái niệm mối quan hệ nội bộ 4
2.2.2 Các thành phần của mối quan hệ nội bộ 5
2.3 KHÁI NIỆM SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ (RELATIONSHIP STRENGTH) 6
2.4 NGHIÊN CỨU KHÁM PHÁ VỀ SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÂN VIÊN VỚI CÔNG TY 7
2.5 SỰ GẮN KẾT VỚI TỔ CHỨC (COMMITMENT) 8
2.5.1 Khái niệm sự gắn kết với tổ chức 8
2.5.2 Thang đo sự gắn kết với tổ chức 9
2.5.2.1 Thang đo của Mowday (1979) 9
2.5.2.2 Thang đo được hiệu chỉnh của TS Trần Kim Dung (2005) 9
2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.6.1 Mô hình nghiên cứu 9
iii
Trang 102.6.2 Giả thuyết nghiên cứu 11
Trang 11CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN NGÀNH SIÊU THỊ BÁN LẺ 13
3.1 TỔNG QUAN NGÀNH 13
3.1.1 Khái niệm dịch vụ bán lẻ 13
3.1.2 Khái niệm về siêu thị 13
3.1.3 Sức phát triển của ngành siêu thị bán lẻ 14
3.2 TỔNG QUAN VỀ COOPMART RẠCH MIỄU 14
3.3 TỔNG QUAN VỀ SMART TRẦN BÌNH TRỌNG 16
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
4.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 18
4.1.1 Quy trình nghiên cứu 18
4.1.2 Thang đo 18
4.2 THU THẬP THÔNG TIN 18
4.2.1 Thông tin thứ cấp 18
4.2.2 Thông tin sơ cấp 18
4.3 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 19
4.3.1 Mục đích nghiên cứu sơ bộ 19
4.3.2 Cách thực hiện 19
4.3.3 Kết quả nghiên cứu định tính 20
4.4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 20
4.4.1 Thiết kế bảng câu hỏi 20
4.4.1.1 Thang đo các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ và các biến quan sát 20
4.4.1.2 Thang đo các yếu tố tạo nên sự gắn kết với tổ chức 24
4.4.2 Thiết kế mẫu 24
4.4.3 Mã hóa biến thang đo 25
4.4.3.1 Mã hóa biến thang đo các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ 25
4.4.3.2 Mã hóa biến thang đo sự gắn kết với tổ chức 26
4.4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 26
4.4.4.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach Anpha 27
4.4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 27
4.4.4.3 Phân tích hồi quy đa biến 28
iv
Trang 12CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
5.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 29
5.1.1 Thống kê mô tả các biến định danh 29
5.1.2 Thống kê mô tả các nhân tố trong thang đo sức mạnh mối quan hệ 32
5.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 35
5.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo sức mạnh mối quan hệ 35
5.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo sự gắn kết với tổ chức 37
5.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA 38
5.3.1 Đặt tên cho các nhân tố mới 40
5.3.2 Đánh giá độ tin cậy cho nhóm nhân tố mới 43
5.4 HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 44
5.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN 46
5.5.1 Tạo nhân tố đại diện 46
5.5.2 Phân tích tương quan 48
5.5.2.1 Phân tích tương quan giữa các biến trong Mô hình 1 48
5.5.2.2 Phân tích tương quan giữa các biến trong Mô hình 2 50
5.5.2.3 Phân tích tương quan giữa các biến trong Mô hình 3 51
5.5.3 Phân tích hồi quy 52
5.5.3.1 Phân tích hồi quy cho Mô hình 1 52
5.5.3.2 Phân tích hồi quy cho Mô hình 2 54
5.5.3.3 Phân tích hồi quy cho Mô hình 3 56
5.5.3.4 Nhận xét 58
5.6 KIẾN NGHỊ 60
5.6.1 Kiến nghị tăng cường yếu tố Tin tưởng – Tôn trọng 60
5.6.2 Kiến nghị tăng cường yếu tố Sự trao quyền 61
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 62
6.1 KẾT LUẬN 62
6.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 62
PHỤ LỤC 1 63
PHỤ LỤC 2 66
Trang 13PHỤ LỤC 4 81
PHỤ LỤC 5 86
PHỤ LỤC 6 89
PHỤ LỤC 7 92
PHỤ LỤC 8 95
PHỤ LỤC 9 97
PHỤ LỤC 10 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
vi
Trang 14DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các yếu tố của mối quan hệ theo quan đểm của lý thuyết marketing và
non-marketing 5
Bảng 4.1 Mã hóa biến thang đo các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ 25
Bảng 4.2 Mã hóa biến thang đo sự gắn kết với tổ chức 26
Bảng 5.1 Thống kê mô tả nhân tố Sự hợp tác 32
Bảng 5.2 Thống kê mô tả nhân tố Sự trao quyền 32
Bảng 5.3 Thống kê mô tả nhân tố Giao tiếp 33
Bảng 5.4 Thống kê mô tả nhân tố Sự gắn bó 33
Bảng 5.5 Thống kê mô tả nhân tố Chia sẻ mục tiêu & giá trị 34
Bảng 5.6 Thống kê mô tả nhân tố Sự tin tưởng 34
Bảng 5.7 Thống kê mô tả nhân tố Sự tôn trọng 35
Bảng 5.8 Độ tin cậy của thang đo sức mạnh mối quan hệ 36
Bảng 5.9 Độ tin cậy của thang đo sự gắn kết với tổ chức 38
Bảng 5.10 Kết quả phân tích nhân tố EFA 39
Bảng 5.11 Đánh giá độ tin cậy cho nhóm nhân tố mới 43
Bảng 5.12 Nhân tố đại diện 47
Bảng 5.13 Thống kê mô tả biến nhân tố đại diện 47
Bảng 5.14 Tạo nhân tố đại diện cho biến phụ thuộc 47
Bảng 5.15 Thống kê mô tả biến nhân tố đại diện cho biến phụ thuộc 48
Bảng 5.16 Ma trận tương quan giữa các biến trong Mô hình 1 49
Bảng 5.17 Ma trận tương quan giữa các biến trong Mô hình 2 50
Bảng 5.18 Ma trận tương quan giữa các biến trong Mô hình 3 51
Bảng 5.19 Model Summary cho Mô hình 1 52
Bảng 5.20 ANOVA(b) cho Mô hình 1 52
Bảng 5.21 Coefficient(a) cho Mô hình 1 53
Bảng 5.22 Model Summary cho Mô hình 2 54
Bảng 5.23 ANOVA(b) cho Mô hình 2 54
Bảng 5.24 Coefficient(a) cho Mô hình 2 55
Bảng 5.25 Model Summary cho Mô hình 3 56
Bảng 5.26 ANOVA(b) cho Mô hình 3 56
Bảng 5.27 Coefficient(a) cho Mô hình 3 57
Bảng 5.28 Giá trị trung bình của các yếu tố ảnh hưởng và biến quan sát 58
Trang 15DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên với công ty 8
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu 10
Hình 3.1 Cơ cấu nhân sự tại Coopmart Rạch Miễu 15
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức siêu thị của công ty 17
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu 18
Hình 5.1 Biểu đồ tần suất giới tính của nhân viên 29
Hình 5.2 Biểu đồ tần suất tình trạng hôn nhân của nhân viên 30
Hình 5.3 Biểu đồ tần suất nơi làm việc của nhân viên 30
Hình 5.4 Biểu đồ tần suất độ tuổi của nhân viên 31
Hình 5.5 Biểu đồ tần suất số năm làm việc của nhân viên 31
Hình 5.6 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 45
Hình 5.7 Mô hình kết quả hồi quy Mô hình 1 53
Hình 5.8 Mô hình kết quả hồi quy Mô hình 2 55
Hình 5.9 Mô hình kết quả hồi quy Mô hình 3 57
viii
Trang 16có thể làm tăng lợi thế cạnh tranh của mình thông qua việc xây dựng và quản lý mộtnguồn nhân lực có hiệu quả Việc xây dựng và tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sựgắn kết của nhân viên đối với tổ chức vì vậy mà hết sức cần thiết.
Nhiều nghiên cứu được thực hiện chủ yếu sử dụng thang đo sự hài lòng với công việccủa nhân viên như thang đo JDI của Smith (1969) hay JSS của Spector (1985) để xácđịnh yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với sự gắn kết của nhân viên với tổ chức Theomột cách tiếp cận khác, một nghiên cứu của Carmel Henington, Don Scott & Lester
W Johnson (2005) thực hiện tại phạm vi lãnh thổ nước Úc sử dụng phương phápnghiên cứu định tính đã khám phá ra những yếu tố cấu thành nên sức mạnh mối quan
hệ giữa nhân viên với công ty cũng tác động đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.Những yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên với công ty xuất phát từviệc xây dựng mối quan hệ bên trong công ty vững mạnh, đó là mối quan hệ giữa cácnhân viên, mối quan hệ giữa nhân viên với cấp trên và mối quan hệ giữa nhân viên vớicác phòng ban chức năng khác
Lấy ý tưởng từ nghiên cứu trên của Carmel Henington, Don Scott & Lester W.Johnson (2005), nghiên cứu “Khảo sát các yếu tố sức mạnh mối quan hệ đến sự gắnkết của nhân viên với tổ chức” cụ thể là ở ngành siêu thị bán lẻ tại địa bàn TPHCMđược thực hiện nhằm nghiên cứu định lượng xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố cấu thành nên sức mạnh mối quan hệ đối với sự gắn kết là như thế nào để có biệnpháp duy trì, tập trung vào yếu tố đó giúp cho tổ chức, doanh nghiệp quản lý nguồnnhân lực của mình một cách hiệu quả hơn
Về ngành bán lẻ, thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá đang trong giai đoạn pháttriển, kể từ khi gia nhập WTO Cụ thể là ở phân khúc kinh doanh siêu thị, nếu xét tạithời điểm năm 1997 thì cả nước chỉ có hơn 10 siêu thị kinh doanh loại hình tự chọn vàhơn 20 trung tâm thương mại lớn thì vào năm 2007 theo thống kê chính thức của BộCông thương thì toàn quốc có hơn 170 siêu thị và trung tâm thương mại lớn với hơn
600 cửa hàng tự chọn Riêng ở TPHCM là 65 siêu thị và trung tâm thương mại lớncùng với hơn 200 cửa hàng tự chọn Hiện nay thì số lượng siêu thị trên địa bànTPHCM đã tăng nhiều hơn nữa, cụ thể là đối với hệ thống Coop, hướng tới là con số
100 siêu thị, cửa hàng tiện lợi vào năm 2015 và dự kiến, đến năm 2020 sẽ có khoảng
20 đại siêu thị phục vụ nhu cầu mua sắm của người dân Do đó mà nhu cầu nguồnnhân lực cho ngành này là rất to lớn đồng thời việc quản lý nhân lực mà cụ thể là quản
Trang 17Chương 1: Mở đầu
lý sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức trong ngành này vì thế mà cần được quantâm, bởi sự gắn kết với tổ chức có liên quan đến lòng trung thành, niềm tự hào cũngnhư sự nỗ lực phấn đấu vì tổ chức đó (Steers, 1977)
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu dưới góc độ đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tạo nên sức mạnhmối quan hệ đến sự gắn kết với tổ chức của nhân viên ngành siêu thị bán lẻ sẽ gópphần chỉ ra những yếu tố nào của sức mạnh mối quan hệ tác động đến sự gắn kết củanhân viên và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là như thế nào
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một cơ sở tham khảo để các tổ chức trong ngành quantâm, điều chỉnh cũng như có cơ sở để xây dựng mối quan hệ nội bộ vững chắc để tạo
ra sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên với công ty và sự gắn kết lâu dài với tổ chứccủa nhân viên
1.4 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: các nhân viên làm việc tại các siêu thị trên địa bàn TPHCM,
cụ thể là tại Siêu thị Smart Trần Bình Trọng và Siêu thị Coopmart Rạch Miễu
- Đề tài được thực hiện tại Siêu thị Smart Trần Bình Trọng và Siêu thị CoopmartRạch Miễu
2
Trang 18Chương 2: Cơ sở lý thuyết
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2.1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai tròkhác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lựckhác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người Nhânviên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khảnăng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ Họ
có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của
họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trườngxung quanh Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so vớiquản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh (Trần Kim Dung, 2006)
Quản trị nguồn nhân lực là một hệ thống các kiến thức, các nguyên tắc và các phươngpháp khoa học đã được đúc rút và kiểm nghiệm qua thực tế để thực hiện các chức năngquản lý con người, tạo động lực và liên kết phối hợp các hoạt động của họ (Trần MinhThư, 2010)
Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng vềthu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người trong một tổ chức nhằm đạt được kếtquả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên (Trần Minh Thư, 2010)
Theo Trần Kim Dung (2006) thì quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề vềquản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản:
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng caotính hiệu quả của tổ chức
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên đượcphát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơilàm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quảthông qua người khác Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ
đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại… nhưng nhà quản trị đó vẫn có thểthất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyếnkhích nhân viên làm việc Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc
và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm theo mình (Trần KimDung, 2006)
Về mặt kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năngtiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp vềnguồn nhân lực Về mặt xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhânbản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú
Trang 19Chương 2: Cơ sở lý thuyết
trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người laođộng (Trần Kim Dung, 2006)
2.1.3 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
Ba nhóm chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực: (Trần Minh Thư, 2010)
- Thu hút nguồn nhân lực: hoạch định và tuyển dụng
- Đào tạo và phát triển: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng, bồi dưỡng vànâng cao trình độ lành nghề, cập nhật kiến thức
- Sử dụng và quản lý nguồn nhân lực: kích thích, động viên, thiết lập và củng cố cácmối quan hệ tốt đẹp trong doanh nghiệp
Theo Trần Kim Dung (2006), hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cảcác vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt đượchiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn nhân viên Tổng quát thì các hoạt động chủ yếu củaquản trị nguồn nhân lực được phân chia theo ba nhóm chức năng sau đây:
- Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: nhóm này quan tâm đến việc đảm bảo sốlượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Cáchoạt động trong nhóm này bao gồm: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phântích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu trữ và xử lý các thông tin vềnguồn nhân lực của doanh nghiệp
- Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: nhóm này chú trọng việc nâng cao năng lựccủa nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độlành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện chonhân viên phát triển tối đa các năng lực cá nhân Các hoạt động trong nhóm nàybao gồm: các hoạt động hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành, bồidưỡng nâng cao trình độ…
- Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: nhóm này chú trọng việc duy trì và sửdụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nhóm này gồm hai chứcnăng là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ laođộng tốt đẹp trong doanh nghiệp
2.2 MỐI QUAN HỆ NỘI BỘ (INTERNAL RELATIONSHIPS)
2.2.1 Khái niệm mối quan hệ nội bộ
Mối quan hệ nội bộ là một khái niệm marketing liên quan đến nhân viên trong tổ chức,liên quan đến marketing nội bộ, mô tả những nỗ lực marketing hướng vào nhân viêncủa một tổ chức/công ty
Theo Barry (1981), Marketing nội bộ là nhìn nhận nhân viên như khách hàng nội bộ,nhìn nhận công việc như sản phẩm nội bộ Từ đó thỏa mãn nhu cầu, ước muốn củanhững khách hàng nội bộ trong quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức (trích từSebatian Theopold, 2002)
Theo Ballantyne, Christopher & Payne (1995), Marketing nội bộ là một dạng củamarketing, nó diễn ra bên trong doanh nghiệp, tạo ra những thay đổi cần thiết cho nhân
4
Trang 20Chương 2: Cơ sở lý thuyết
viên để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (trích từ SebatianTheopold, 2002)
Marketing nội bộ là chiến lược phát triển mối quan hệ giữa các nhân viên trong nội bộ
tổ chức Khi áp dụng chiến lược này, nhân viên có những quyền hạn nhất định và họbiết cách kết hợp để tạo ra và lưu hành những nhận thức mới về tổ chức (Ballantyne,2000)
Như vậy qua những khái niệm về marketing nội bộ trên, ta có thể thấy rằng marketingnội bộ là một quá trình diễn ra liên tục và kéo dài, có sự tham gia của các thành viêntrong tổ chức và hình thành nên những mối quan hệ bên trong tổ chức, nhờ đó mànhững mục tiêu, định hướng phát triển của tổ chức sẽ được nắm bắt và thực hiện mộtcách tốt nhất
Những mối quan hệ nội bộ tồn tại trong một tổ chức bao gồm mối quan hệ giữa cácnhân viên, mối quan hệ giữa nhân viên với cấp trên và mối quan hệ giữa nhân viên vớicác phòng ban chức năng khác (Carmel Herington & ctg, 2009)
Lý thuyết marketing nội bộ cho rằng sự quan tâm đến nhân viên là yếu tố cơ bản vàtập trung nhất, việc hình thành và quản lý mối quan hệ nội bộ là chìa khóa quan trọng.Bởi vì mối quan hệ nội bộ trong công ty và lòng trung thành của nhân viên là nhân tốảnh hưởng chủ yếu đến mối quan hệ bên ngoài công ty – mối quan hệ với khách hàng(Carmel Herington & ctg, 2009)
2.2.2 Các thành phần của mối quan hệ nội bộ
Theo Morgan và Hunt (1994) có sự khác nhau rõ ràng giữa lý thuyết marketing và lýthuyết non-marketing về các thành phần của mối quan hệ nội bộ Bảng sau sẽ trình bàycác yếu tố được xem là cấu thành nên mối quan hệ nội bộ theo quan điểm marketing
và non-marketing
Bảng 2.1 Các yếu tố của mối quan hệ theo quan đểm của lý thuyết marketing và
non-marketing
Sự gắn kết Được coi như là yếu tố chính
của mối quan hệ Được coi như là kết quả củamối quan hệ
Sự tin tưởng Được coi như là một yếu tố
chính khác của mối quan hệ
Được coi như là yếu tố chínhcủa mối quan hệ
Sự giao tiếp Được xem là một yếu tố quan
trọng của mối quan hệ nhưngkhông được chú trọng vào như
Được xem như là yếu tốchính của mối quan hệ
Trang 21Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Sự hợp tác Được xem như là một yếu tố
của mối quan hệ Được xem như là một yếu tốcủa mối quan hệChi phí kết thúc Được xem như là một yếu tố
duy trì của mối quan hệ
Không được xem là yếu tốcủa mối quan hệ
Lợi ích mối quan
hệ/Sự thỏa mãn Được xem như là một yếu tốcủa mối quan hệ Được xem như là một yếu tốcủa mối quan hệ, nhưng phần
lớn được coi như là kết quảcủa mối quan hệ
Cách cư xử cơ hội Được xem như là một yếu tố
tiêu cực của mối quan hệ
Được xem như là một yếu tốdẫn đến tổn hại mối quan hệ
Sự tương trợ Ít đề cập Được xem như là một yếu tố
của mối quan hệRoutinisation Được xem như là lý do tại sao
mọi người ở lại trong mối quanhệ
Không được xem là yếu tốcủa mối quan hệ
Sự liên kết Được đề cập Được đề cập
Sự cảm thông Được xem như là một yếu tố
của mối quan hệ Được xem như là một yếu tốcủa mối quan hệ
Sự gắn bó Ít đề cập Được xem như là một yếu tố
chính của mối quan hệ
Sự công bằng Được đề cập Được xem như là một yếu tố
chính của mối quan hệ
Sự xung đột Được tập trung như là một yếu
tố của mối quan hệ
Ít đề cập
Sự trao đổi thông
tin Không được xem là yếu tố củamối quan hệ Được xem như là một yếu tốchính của mối quan hệ
Sự linh động/Tự do Không được xem là yếu tố của
mối quan hệ Được xem như là một yếu tốchính của mối quan hệ
Sự kiểm soát Không được xem là yếu tố của
Khái niệm sức mạnh mối quan hệ thể hiện mức độ mà mối quan hệ đó thể hiện Độ
“sâu” hay độ “mạnh” của mối quan hệ thể hiện sức mạnh của mối quan hệ đó Sứcmạnh mối quan hệ thường được định nghĩa như là “quy mô, mức độ hay độ rộng củamột mối quan hệ” (Carmel Herington & ctg, 2009)
Tham khảo bên lý thuyết marketing mối quan hệ, Jackson (1985) định nghĩa marketingmối quan hệ là “chiến lược marketing định hướng xây dựng mối quan hệ mạnh và kéodài” Còn theo lý thuyết về marketing mối quan hệ nội bộ, Barnes (1995) cho rằngcông ty cần xây dựng những mối quan hệ chủ động và mạnh mẽ với nhân viên của họ.William (1997) cho rằng việc kết hợp tạo sức mạnh cho mối quan hệ với những thànhphần nội bộ sẽ tạo nên thành công của tổ chức (trích từ Carmel Herington & ctg,2009)
6
Trang 22Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.4 NGHIÊN CỨU KHÁM PHÁ VỀ SỨC MẠNH MỐI QUAN HỆ GIỮA
NHÂN VIÊN VỚI CÔNG TY
Một nghiên cứu của Carmel Henington, Don Scott & Lester W Johnson (2005) đượcthực hiện với đề tài nghiên cứu là “Focus group exploration of firm-employeerelationship strength” tại phạm vi lãnh thổ nước Úc Mục đích của nghiên cứu nàynhằm khám phá những yếu tố tạo thành sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên vớicông ty từ quan điểm của nhân viên Bằng phương pháp nghiên cứu định tính mà cụthể là phỏng vấn nhóm 20 nhân viên đến từ các công ty trong phạm vi nước Úc, kếtquả nghiên cứu đã tìm ra được những yếu tố cấu thành nên sức mạnh mối quan hệ giữanhân viên với công ty đó là: sự hợp tác, sự trao quyền, giao tiếp, sự gắn bó, chia sẻmục tiêu & giá trị, sự tin tưởng và sự tôn trọng Ngoài ra nghiên cứu còn tìm ra được
sự liên quan của những yếu tố cấu thành nên sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên vớicông ty đối với sự gắn kết với tổ chức
Mô hình đúc kết từ nghiên cứu trên được thể hiện ở hình 2.1
Sự hợptác
Sự tôn
Sức mạnh mối quan hệ
Sự gắn kết
Trang 23Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Hình 2.1 Sức mạnh mối quan hệ giữa nhân viên với công ty
(Nguồn: Carmel Herington & ctg, 2005)
2.5 SỰ GẮN KẾT VỚI TỔ CHỨC (COMMITMENT)
2.5.1 Khái niệm sự gắn kết với tổ chức
Theo Bateman & Strasser (1984), sự gắn kết với tổ chức hay sự cam kết với tổ chức làkhái niệm liên quan đến việc trung thành của nhân viên với tổ chức, sự sẵn lòng nỗ lực
vì tổ chức, mức độ phù hợp về mục tiêu và giá trị đối với tổ chức và mong muốn đượcduy trì trong tổ chức
Steers (1977) xem xét sự gắn kết với tổ chức như là thái độ và hành vi của nhân viên,
sự gắn kết với tổ chức cho thấy “mong muốn thực hiện nỗ lực lớn vì lợi ích của tổchức” và “mong muốn duy trì một mối quan hệ tốt và là thành viên chặt chẽ của tổchức” (Steers, 1977 – trích từ Lê An Khang, 2013)
Mowday và các đồng nghiệp định nghĩa sự gắn kết với tổ chức là niềm tin mạnh mẽcủa nhân viên vào mục tiêu và giá trị của tổ chức, đồng thời mong muốn đáng kể vì lợiích của tổ chức và mục đích muốn trở thành nhân viên lâu dài của tổ chức (Mowday,Porter & Steers, 1982 – trích từ Lê An Khang, 2013)
Porter và các cộng sự (1974) cho rằng có 3 thành tố chính trong sự gắn kết với tổ chức,
đó là:
- Sẵn sàng nỗ lực cao vì tổ chức.
- Sự chấp thuận và tin tưởng mạnh mẽ vào mục tiêu tổ chức.
- Mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức.
Tóm lại từ các định nghĩa trên ta có thể thấy được sự gắn kết với tổ chức cơ bản đượcthể hiện ở 3 yếu tố đó là: lòng trung thành, sự nỗ lực và niềm tự hào về tổ chức
2.5.2 Thang đo sự gắn kết với tổ chức
2.5.2.1 Thang đo của Mowday (1979)
Mowday sử dụng thang đo sự gắn kết với tổ chức với 3 thành phần và 16 biến quansát, bao gồm:
- Yếu tố “Lòng trung thành” được đo với 9 biến quan sát.
- Yếu tố “Niềm tự hào” được đo với 4 biến quan sát.
- Yếu tố “Sự đồng nhất với tổ chức” được đo với 3 biến quan sát.
2.5.2.2 Thang đo được hiệu chỉnh của TS Trần Kim Dung (2005)
Theo nghiên cứu về sự cam kết trong chương trình Phát triển điều hành tại trường Đạihọc Kinh tế TPHCM năm 2004, bằng cách thảo luận nhóm với 30 người tham gia, TS.Trần Kim Dung và cộng sự đã cho ra thang đo sự gắn kết giữa nhân viên với tổ chức
8
Trang 24Chương 2: Cơ sở lý thuyết
bao gồm 3 thành phần: Sự cố gắng – nỗ lực, Niềm tự hào và Lòng trung thành, trongđó:
- Yếu tố “Sự nỗ lực” được đo với 3 biến quan sát.
- Yếu tố “Niềm tự hào” được đo với 3 biến quan sát.
- Yếu tố “Lòng trung thành” được đo với 3 biến quan sát.
2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.6.1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu ở đây được xây dựng từ mô hình sức mạnh mối quan hệ giữanhân viên với công ty từ nghiên cứu của Carmel Herington & ctg (2005) bao gồm 7yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ và mối liên hệ giữa sức mạnh mối quan hệ với
sự gắn kết với tổ chức Sự gắn kết với tổ chức được đo bằng 3 yếu tố: lòng trungthành, niềm tự hào và sự nỗ lực từ nghiên cứu của TS Trần Kim Dung (2005) Thang
đo sự gắn kết với tổ chức của Mowday (1979) và thang đo được hiệu chỉnh của TS.Trần Kim Dung (2005) về cơ bản là giống nhau nhưng thang đo của Trần Kim Dung(2005) được sử dụng ở nghiên cứu này vì thang đo sự gắn kết của TS Trần Kim Dung
đã được hiệu chỉnh phù hợp với bối cảnh ở Việt Nam
Mô hình nghiên cứu tổng quát được thể hiện ở hình 2.2 bên dưới
9
Sự hợptác
Sự trao quyền
Giao tiếp
Sự gắn bó
Chia sẻ mục tiêu/ giá trị
Sự tin tưởng
Lòng trung thành
Sự nỗ lực
Niềm tự hào
SỰGẮNKẾT
Trang 25Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Từ hình 2.2 ta có thể thấy được có 3 mô hình lồng ghép trong đây đó là:
- Mô hình 1: tác động của các yếu tố sự hợp tác, sự trao quyền, giao tiếp, sự gắn bó,
chia sẻ mục tiêu & giá trị, sự tin tưởng và sự tôn trọng đến lòng trung thành củanhân viên với tổ chức
- Mô hình 2: tác động của các yếu tố sự hợp tác, sự trao quyền, giao tiếp, sự gắn bó,
chia sẻ mục tiêu & giá trị, sự tin tưởng và sự tôn trọng đến sự nỗ lực của nhân viênvới tổ chức
- Mô hình 3: tác động của các yếu tố sự hợp tác, sự trao quyền, giao tiếp, sự gắn bó,
chia sẻ mục tiêu & giá trị, sự tin tưởng và sự tôn trọng đến niềm tự hào của nhânviên với tổ chức
2.6.2 Giả thuyết nghiên cứu
- MÔ HÌNH 1
H1: Sự hợp tác có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của nhân viên với tổ chức.H2: Sự trao quyền có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của nhân viên với tổchức
H3: Giao tiếp có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của nhân viên với tổ chức.H4: Sự gắn bó có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của nhân viên với tổ chức.H5: Chia sẻ mục tiêu & giá trị có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của nhânviên với tổ chức
H6: Sự tin tưởng có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của nhân viên với tổchức
H7: Sự tôn trọng có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của nhân viên với tổchức
- MÔ HÌNH 2
H8: Sự hợp tác có ảnh hưởng tích cực đến sự nỗ lực của nhân viên với tổ chức
H9: Sự trao quyền có ảnh hưởng tích cực đến sự nỗ lực của nhân viên với tổ chức
H10: Giao tiếp có ảnh hưởng tích cực đến sự nỗ lực của nhân viên với tổ chức
H11: Sự gắn bó có ảnh hưởng tích cực đến sự nỗ lực của nhân viên với tổ chức
H12: Chia sẻ mục tiêu & giá trị có ảnh hưởng tích cực đến sự nỗ lực của nhân viên với
tổ chức
H13: Sự tin tưởng có ảnh hưởng tích cực đến sự nỗ lực của nhân viên với tổ chức
H14: Sự tôn trọng có ảnh hưởng tích cực đến sự nỗ lực của nhân viên với tổ chức
- MÔ HÌNH 3
H15: Sự hợp tác có ảnh hưởng tích cực đến niềm tự hào của nhân viên với tổ chức
H16: Sự trao quyền có ảnh hưởng tích cực đến niềm tự hào của nhân viên với tổ chức.H17: Giao tiếp có ảnh hưởng tích cực đến niềm tự hào của nhân viên với tổ chức
10
Sự tôn trọng
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu
Trang 26Chương 2: Cơ sở lý thuyết
H18: Sự gắn bó có ảnh hưởng tích cực đến niềm tự hào của nhân viên với tổ chức
H19: Chia sẻ mục tiêu & giá trị có ảnh hưởng tích cực đến niềm tự hào của nhân viênvới tổ chức
H20: Sự tin tưởng có ảnh hưởng tích cực đến niềm tự hào của nhân viên với tổ chức.H21: Sự tôn trọng có ảnh hưởng tích cực đến niềm tự hào của nhân viên với tổ chức
Trang 27Chương 3: Tổng quan ngành siêu thị bán lẻ
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN NGÀNH SIÊU THỊ BÁN LẺ
- Khai thác một số nhóm mặt hàng và dịch vụ thích hợp: các cửa hàng bán lẻ cung cấp
rất nhiều mặt hàng với các chủng loại, thương hiệu khác nhau nhưng đều có xu hướngthiên về một nhóm sản phẩm nồng cốt
- Chia những lô hàng lớn thành đơn vị nhỏ: các nhà sản xuất và nhà bán sỉ thường thích
bán từng lô lớn cho những nhà bán lẻ chuyên nghiệp để họ chia nhỏ ra rồi bán lại chongười tiêu dùng
- Lưu trữ sẵn hàng hóa: lưu trữ hàng hóa có sẵn mỗi khi người tiêu dùng cần đến.
- Trưng bày hàng hóa và dịch vụ cộng thêm: hàng hóa được trưng bày đa dạng và
phong phú giúp khách hàng thoải mái xem, lựa chọn trước khi mua
Phân loại: những hình thức bán lẻ phổ biến nhất
- Cửa hàng tiện lợi
- Siêu thị
- Trung tâm bán lẻ
- Cửa hàng bách hóa
- Đại siêu thị
- Trung tâm mua sắm…
3.1.2 Khái niệm về siêu thị
Siêu thị là một hình thức của ngành bán lẻ Định nghĩa siêu thị theo Wikipedia nhưsau: “Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh;
có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng cáctiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinhdoanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu muasắm hàng hóa của khách hàng.”
Đặc trưng của siêu thị: Theo Viện nghiên cứu Thương mại Việt Nam, siêu thị có các đặc trưng sau (nguồn từ Wikipedia)
- Đóng vai trò cửa hàng bán lẻ: Siêu thị thực hiện chức năng bán lẻ - bán hàng hóa
trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng chứ không phải để bán lại
12
Trang 28Chương 3: Tổng quan ngành siêu thị bán lẻ
Đây là một kênh phân phối ở mức phát triển cao, được quy hoạch và tổ chức kinhdoanh dưới hình thức những cửa hàng quy mô, có trang thiết bị và cơ sở vật chấthiện đại, văn minh, do thương nhân đầu tư và quản lý, được Nhà nước cấp phéphoạt động
- Áp dụng phương thức tự phục vụ: Đây là phương thức bán hàng do siêu thị sáng
tạo ra, được ứng dụng trong nhiều loại cửa hàng bán lẻ khác và là phương thứckinh doanh chủ yếu của xã hội văn minh
- Phương thức thanh toán thuận tiện: Hàng hóa gắn mã vạch, mã số được đem ra
quầy tính tiền ở cửa ra vào, dùng máy quét để đọc giá, tính tiền bằng máy và tựđộng in hóa đơn Đây chính là tính chất ưu việt của siêu thị, đem lại sự thỏa mãncho người mua sắm
- Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hoá: qua nghiên cứu cách thức vận động của
người mua hàng khi vào cửa hàng, người điều hành siêu thị có cách bố trí hàng hóathích hợp trong từng gian hàng nhằm tối đa hoá hiệu quả của không gian bán hàng
Do người bán không có mặt tại các quầy hàng nên hàng hóa phải có khả năng “tựquảng cáo”, lôi cuốn người mua
- Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như: thực phẩm, quần áo, bột
giặt, đồ gia dụng, điện tử với chủng loại rất phong phú, đa dạng Siêu thị thuộc hệthống các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, khác với các cửa hàng chuyên doanh chỉchuyên sâu vào một hoặc một số mặt hàng nhất định
3.1.3 Sức phát triển của ngành siêu thị bán lẻ
Thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá đang trong giai đoạn phát triển, kể từ khigia nhập WTO Cụ thể là ở phân khúc kinh doanh siêu thị, nếu xét tại thời điểm năm
1997 thì cả nước chỉ có hơn 10 siêu thị kinh doanh loại hình tự chọn và hơn 20 trungtâm thương mại lớn thì vào năm 2007 theo thống kê chính thức của Bộ Công thươngthì toàn quốc có hơn 170 siêu thị và trung tâm thương mại lớn với hơn 600 cửa hàng tựchọn Riêng ở TPHCM là 65 siêu thị và trung tâm thương mại lớn cùng với hơn 200cửa hàng tự chọn Hiện nay thì số lượng siêu thị trên địa bàn TPHCM đã tăng nhiềuhơn nữa, cụ thể là đối với hệ thống Coop, hướng tới là con số 100 siêu thị, cửa hàngtiện lợi vào năm 2015 và dự kiến, đến năm 2020 sẽ có khoảng 20 đại siêu thị phục vụnhu cầu mua sắm của người dân Các siêu thị lớn khác cũng có ý định mở rộng kinhdoanh của mình như Metro, BigC, Lotte Mart…
3.2 TỔNG QUAN VỀ COOPMART RẠCH MIỄU
Co.opMart Rạch Miễu là siêu thị thứ 42 trong hệ thống siêu thị Co.opMart đã chínhthức đi vào hoạt động với tổng diện tích trên 6200 m2 tổng số vốn đầu tư 50 tỷ đồng,siêu thị Co.opMart Rạch Miễu gồm một trệt, hai lầu được trang bị hệ thống trang thiết
bị hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh: kho đông, kho mát, hệ thống phòngcháy, chữa cháy đúng tiêu chuẩn
Cơ cấu nhân sự:
Trang 29Chương 3: Tổng quan ngành siêu thị bán lẻ
GIÁM ĐÔC MAI VĂN BA
QA- Đậng Ngọc Cẩm (Can bộ thi đua)
TỔ CSKH
TT: Nguyễn
Thị Hồng Thúy
TỔ BẢO VỆ
CÁC NHÂN
CÁC NHÂN VIÊN
TK, PK &
CÁC NHÂN VIÊN
CÁC NHÂN VIÊN
CÁC NHÂN VIÊN
PHÓ GIÁM ĐỐC
THỰC PHẨM
TRẦN HỮU LỢI
Hình 3.1 Cơ cấu nhân sự tại Coopmart Rạch Miễu
(Nguồn: Coopmart Rạch Miễu)
Trang 30Chương 3: Tổng quan ngành siêu thị bán lẻ
- NT: Nhóm trưởng
Siêu thị Co.opMart Rạch Miễu đã chính thức đi vào hoạt động từ năm 2009, với tổngdiện tích kinh doanh trên 6200m2 và 160 cán bộ, công nhân viên, được phân thành 8tổ: tổ thực phẩm tươi sống, thực phẩm công nghệ, sản phẩm cứng, sản phẩm mềm, hóa
mỹ phẩm, thu ngân, bảo vệ, tổ văn phòng (trong tổ văn phòng có các bộ phận sau: kếtoán, vi tính, tổ chức hành chánh, marketing, bảo trì) và giám đốc đơn vị trực tiếp chỉđạo cho nhân viên quản lý chất lượng
3.3 TỔNG QUAN VỀ SMART TRẦN BÌNH TRỌNG
Siêu thị Smart Trần Bình Trọng là siêu thị dưới sự quản lý của Công ty Cổ phần Bán
lẻ CT Công ty Cổ phần bán lẻ CT (Retail & Hospitality Group) là thành viên của Tậpđoàn CT Group, với kinh nghiệm trên 20 năm xây dựng và quản lý hệ thống bán lẻ caocấp, được xem là “Nhà sáng tạo phong cách sống mới” hàng đầu tại Việt Nam Là mộtnhà phân phối uy tín được lựa chọn để đại diện phân phối độc quyền nhiều thươnghiệu đẳng cấp quốc tế, hiện nay RH Group đang sở hữu nhiều cửa hàng bán lẻ cao cấptrên khắp cả nước Mỗi thương hiệu được quản lý và phát triển bởi một nhóm nhânviên riêng biệt, giàu kinh nghiệm, kỹ năng, nhiệt tình và gắn bó dưới sự hỗ trợ chung
về nguồn lực từ công ty mẹ là CT Group – một tập đoàn hàng đầu về Bất động sản –Đầu tư tài chính – Xây dựng – Ẩm thực – Giải trí…
Sơ đồ tổ chức siêu thị:
Trang 31Chương 3: Tổng quan ngành siêu thị bán lẻ
Giám sát
kỹ thuật
Chuyên viên tổng vụ
Nhân viên kỹ thuật
Giám sát thu ngân
Giám sát kho
Giám sát ngành hàng thực phẩm
Giám sát bộ phận DVKH
Kế toánsiêu thị
IT
QA
Tổ trưởng thu ngân
Nhân viên thu ngân
Thủ kho
Nhân viên kho
Trợ lýgiám sát
Nhân viên quầy hàng thực phẩm
NVCSKH
NV chăm sóc móng
NV bán hàng online
NV sửa đồ điện
NV chế biến thức ăn
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức siêu thị của công ty
Nguồn: Tài liệu thu thập từ công ty
Trang 32Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
4.1.1 Quy trình nghiên cứu
4.1.2 Thang đo
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm thang đo định danh và thang đoLikert (thang đo cấp quãng)
Thang đo định danh là thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa
về lượng Ở đây, thang đo định danh được sử dụng để tìm hiểu về mức độ đồng ý củacác nhóm thuộc các yếu tố độ tuổi, giới tính…
Thang đo Likert là một dạng thang đo cấp quãng Thang đo cấp quãng là loại thang đotrong đó số đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc 0 không có nghĩa Ở nghiên cứunày tác giả sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1 - Hoàn toàn không đồng ý, 2 - Khôngđồng ý, 3 - Bình thường, 4 – Đồng ý và 5 – Hoàn toàn đồng ý) để tìm hiểu ảnh hưởngcủa từng yếu tố sức mạnh mối quan hệ lên sự gắn kết với tổ chức của nhân viên lànhiều hay ít
4.2 THU THẬP THÔNG TIN
4.2.1 Thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp được thu thập trên internet, các bài báo khoa học về cơ sở lýthuyết: mối quan hệ nội bộ, sức mạnh mối quan hệ, sự gắn kết với tổ chức…, cácthông tin về các thang đo cũng như các biến quan sát để xây dựng bảng câu hỏi
4.2.2 Thông tin sơ cấp
Hình thành
đề tài
nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết
Thu thập thông tin
Tiến hành nghiên cứu sơ bộ, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát
Nghiên cứu chính thức
Xử lý và phân tích
số liệuKết luận
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 33Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính được tiến hành bằng phương pháp phỏngvấn sơ bộ để tìm hiểu các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ của nhân viên đối vớicông ty trong ngành, bổ sung các biến quan sát để xây dựng bảng câu hỏi khảo sáthoàn chỉnh
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua bảng câuhỏi khảo sát
4.3 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
4.3.1 Mục đích nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính được tiến hành bằng phương pháp phỏngvấn để tìm hiểu các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ của nhân viên đối với công
ty trong ngành, bổ sung các biến quan sát để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát hoànchỉnh
4.3.2 Cách thực hiện
Phỏng vấn được thực hiện bằng việc tiến hành phỏng vấn 3 nhân viên đang làm việctại siêu thị bao gồm 1 nhân viên làm việc tại phòng nhân sự siêu thị Smart Trần BìnhTrọng, 1 nhân viên làm việc tại phòng QA siêu thị Coopmart Rạch Miễu và 1 nhânviên làm việc tại quầy hàng
Đầu tiên trước khi phỏng vấn, tác giả giải thích các khái niệm về sức mạnh mối quan
hệ, sự gắn kết với tổ chức và giới thiệu mô hình nghiên cứu các yếu tố sức mạnh mốiquan hệ lên sự gắn kết của nhân viên
Sau đó tiến hành phỏng vấn từng nhân viên Các câu hỏi được sử dụng khi phỏng vấnbao gồm:
- Anh/Chị nghĩ như thế nào về yếu tố Sự hợp tác? Các mối quan hệ trong công việcvới đồng nghiệp, với lãnh đạo như thế nào? Anh/Chị có nhận được sự giúp đỡ, chia
sẻ thông tin khi cần thiết hay không?
- Anh/Chị nghĩ như thế nào về yếu tố Sự trao quyền? Trong công việc, Anh/Chị cóđược phân công quyền hạn và trách nhiệm đối với công việc hay không?
- Anh/Chị nghĩ như thế nào về yếu tố Giao tiếp? Các mối quan hệ giao tiếp trongcông việc được thể hiện như thế nào?
- Anh/Chị nghĩ như thế nào về yếu tố Sự gắn bó? Anh/Chị có cảm thấy thích thú vớicông việc, thích thú khi làm việc với đồng nghiệp hay không? Anh/Chị có nhậnđược sự hỗ trợ khi cần thiết hay không?
- Anh/Chị nghĩ như thế nào về yếu tố Chia sẻ mục tiêu & giá trị? Anh/Chị có nắmbắt được mục tiêu, định hướng hoạt động của tổ chức mình và coi đó cũng là mụctiêu phát triển của mình hay không?
18
Trang 34Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
- Anh/Chị nghĩ như thế nào về yếu tố Sự tin tưởng? Cấp trên và đồng nghiệp có gâydựng được lòng tin đối với nhân viên hay không?
- Anh/Chị nghĩ như thế nào về yếu tố Sự tôn trọng? Sự tôn trọng được thể hiện nhưthế nào trong công việc, trong mối quan hệ với cấp trên, với đồng nghiệp?
4.3.3 Kết quả nghiên cứu định tính
Sau khi tiến hành phỏng vấn, kết quả nghiên cứu định tính thu được như sau:
- Về sự hợp tác, nhân viên cho rằng sự hợp tác thể hiện trong các mối quan hệ làmviệc với cấp trên, với đồng nghiệp; nhận được sự hỗ trợ, chia sẻ thông tin trongcông việc khi cần thiết
- Về sự trao quyền, trong công việc thì nhân viên được phân công công việc và một
số quyền hạn, trách nhiệm giải quyết công việc trong phạm vi, khả năng của mình;cấp trên cũng khuyến khích nhân viên sử dụng quyền được trao đó để ra quyếtđịnh
- Về giao tiếp thì nhân viên cho rằng giao tiếp được thể hiện thông qua mối quan hệgiao tiếp, trao đổi với đồng nghiệp, với lãnh đạo trong quá trình làm việc, các thắcmắc về công việc cũng như quá trình phản hồi thông tin giữa các phòng ban
- Về sự gắn bó, nhân viên cho rằng sự yêu thích công việc là một trong những yếu tốtác động đến sự gắn bó lâu dài; ngoài ra sự gắn bó còn thể hiện ở sự quan tâm, giúp
đỡ lẫn nhau trong công việc cũng như các yếu tố tinh thần giữa các nhân viên vớinhau; một không khí làm việc vui vẻ, giúp đỡ lẫn nhau sẽ làm nhân viên cảm thấykhắng khít hơn với công việc, với tổ chức
- Về chia sẻ mục tiêu & giá trị, nhân viên cho rằng các yếu tố này đã được tổchức/công ty truyền đạt cho nhân viên từ những ngày đầu và nhân viên cũng coi đó
là mục tiêu của mình mà phấn đấu phát triển
- Về sự tin tưởng và tôn trọng, nhân viên cho rằng không thể gắn kết lâu dài với một
tổ chức nếu không nhận được lòng tin và sự tôn trọng từ tổ chức đó; sự tin tưởng
và sự tôn trọng thể hiện vị trí cũng như giá trị của một nhân viên trong tổ chức,phấn đấu vì tổ chức
Kết quả sau khi thực hiện nghiên cứu định tính thì mô hình nghiên cứu ban đầu với 7yếu tố sức mạnh mối quan hệ tác động đến sự gắn kết của nhân viên được giữ nguyên
và nghiên cứu định tính cũng đã cung cấp các thông tin để xây dựng bảng câu hỏi chonghiên cứu định lượng
4.4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
4.4.1 Thiết kế bảng câu hỏi
Trang 35Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa vào mô hình nghiên cứu và nghiên cứu định tính từnhân viên làm việc ở siêu thị Bảng câu hỏi bao gồm 2 phần: phần 1 là các câu hỏi liênquan đến thang đo các yếu tố sức mạnh mối quan hệ ảnh hưởng đến sự gắn kết đượcthiết kế theo thang đo Likert 5 điểm Phần 2 là các thông tin cá nhân của nhân viênđược khảo sát
4.4.1.1 Thang đo các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ và các biến quan sát
Anh/Chị nhận được sự
hỗ trợ từ cấp trêntrong công việc
Anh/Chị nhận được sự
hỗ trợ từ đồng nghiệptrong công việc
Anh/Chị nhận được sựchia sẻ kinh nghiệm,chia sẻ thông tin khicần thiết
- Sự trao quyền
Trao quyền là hoạt động cấp trên giao quyền, ủy quyền cho cấp dưới, phân bổ quyềnlực nội bộ nhằm tăng cường hoạt động hiệu quả trong tổ chức Trao quyền làm chonhân viên cảm thấy rằng họ được đánh giá cao, từ đó tích cực phản hồi đóng góp ýkiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Trao quyền tạo ra động lực và năng lượngtrong lực lượng lao động làm công việc của họ một cách hiệu quả, đó là yếu tố bắtbuộc ghi nhận sự cống hiến của nhân viên và sự tin cậy đối với tổ chức (Smith, 1997)
nghiên cứu định tính
Nguyễn Thị
Phương Dung Được chủ độngtrong công việc
Anh/Chị được cấp trêntrao quyền hạn phùhợp với trách nhiệm
20
Trang 36Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
(2012)
trong công việc
Được phân côngquyền hạn tươngxứng với tráchnhiệm
Anh/Chị được quyền
ra quyết định, xử lýnhững tình huốngtrong phạm vi khảnăng của mình
Cấp trên tin vàonhững quyết định củaAnh/Chị liên quan đếncông việc được giaoGreg & ctg
(2013) I feel encouraged to
come with new andbetter ways of doingthing
Tôi được khuyếnkhích xử lý côngviệc theo cách mới
và tốt hơn
Anh/Chị được cấp trênkhuyến khích sử dụngquyền quyết địnhđược trao
Võ Thị Thiện
Hải & Phạm
Đức Kỳ (2010)
Các đơn vị phòngban phúc đáp nhanhchóng những phảnhồi
Các đơn vị phòng banphúc đáp nhanh chóngnhững phản hồi
Anh/Chị được cậpnhật và thông báokịp thời những thôngtin liên quan đếncông việc
Anh/Chị được cậpnhật và thông báo kịpthời những thông tinliên quan đến côngviệc
Greg & ctg
(2013)
My leader listens towhat I have to say Cấp trên lắng nghenhững gì tôi nói
Cấp trên lắng nghe vàghi nhận ý kiến củaAnh/Chị
My leader talks with
me about myperformance
Cấp trên trao đổivới tôi về sự thểhiện của tôi trongcông việc
Cấp trên thường traođổi với Anh/Chị vềthành tích công việccủa Anh/Chị
- Sự gắn bó
Sự gắn bó thể hiện ở việc nhân viên cảm thấy được đồng cảm, thích thú, được tươngtác trong công việc, cảm thấy gắn bó lâu dài với tổ chức/công ty (Carmel Herington &ctg, 2005)
Trang 37Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Đồng nghiệp hỗ trợtrong việc giải quyếtcác vấn đề liên quanđến công việc, cánhân
Anh/Chị nhận được sựquan tâm, hỗ trợ vềcác yếu tố tinh thần
Elizabeth M
Ineson (2011)
Positive relationshipwith my job Mối quan hệ tíchcực với công việc
Anh/Chị cảm thấy gắn
bó với công việc
Positive relationshipwith my work-mates
Mối quan hệ tíchcực với đồngnghiệp
Anh/Chị cảm thấy gắn
bó với đồng nghiệp
Positive relationshipwith myorganization
Mối quan hệ tíchcực với tổchức/công ty
Anh/Chị cảm thấy gắn
bó với tổ chức/công ty
- Chia sẻ mục tiêu & giá trị
Chia sẻ mục tiêu & giá trị thể hiện ở việc mọi quy tắc, chuẩn mực, định hướng hoạtđộng được công bố rộng rãi để mọi nhân viên đều biết; nhân viên nắm bắt mục tiêu,định hướng hoạt động của tổ chức/công ty và coi đó cũng là mục tiêu, định hướng hoạtđộng của mình mà phát triển (Carmel Herington & ctg, 2005)
Thang đo hiệu chỉnh sau khi nghiên cứu định tính
Anh/Chị nắm bắt và hiểu được những mục tiêu/ định hướng phát triển của công ty
Anh/Chị coi những mục tiêu của công ty cũng như là mục tiêu của mình
- Sự tin tưởng
Sự tin tưởng được xem là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa một tổ chức Sự tin tưởng thể hiện ở đây là sự tin tưởng của nhân viên đối với cấptrên của mình, đối với tổ chức/công ty mà mình đang làm việc (Greg & ctg, 2013)
Thang đo hiệu chỉnh sau khi nghiên cứu định tính
Barbara D I believe in what my Tôi tin vào những Anh/Chị hoàn toàn tintưởng vào những
22
Trang 38Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Adams & ctg
(2008)
leader do in difficult situations
gì cấp trên làm ởnhững tình huốngkhó
quyết định của cấptrên
I have confidence inthe motivations of
my leader
Tôi tin vào sự thúcđẩy của cấp trêntrong công việc Anh/Chị tin rằng cơhội thăng tiến trong
công việc là côngbằng đối với mọi nhânviên
I believe my leaderalways treatsemployees fairly
Tôi tin rằng cấptrên đối xử côngbằng với mọi nhânviên
Our organizationoffers employees avision that they canbelieve in
Tổ chức đưa ranhững định hướng,tầm nhìn mà nhânviên tin tưởng
Anh/Chị tin tưởng vàonhững mục tiêu vàđịnh hướng hoạt độngcủa tổ chức/công tymình
Nhân viên cảmthấy được tôntrọng trong côngviệc
Anh/Chị được cấp trêntôn trọng và tin cậytrong công việc
Barbara D
Adams & ctg
(2008)
My leader alwaystreats employeesfairly
Cấp trên đối xửcông bằng với mọinhân viên
Anh/Chị được đối xửcông bằng, khôngphân biệt
Mọi người ghi nhận sựđóng góp của Anh/Chịvào sự phát triển của
tổ chức/công ty
4.4.1.2 Thang đo các yếu tố tạo nên sự gắn kết với tổ chức
Thang đo sự gắn kết với tổ chức được sử dụng ở nghiên cứu này là thang đo của TS.Trần Kim Dung đã được hiệu chỉnh phù hợp với bối cảnh ở Việt Nam và hiệu chỉnhsau nghiên cứu định tính
Trang 39Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Lòng trung thành
Anh/Chị có ý định ở lại làm việc lâu dài cùng tổ chức/công ty
Anh/Chị sẽ ở lại cùng tổ chức/công ty mặc dù nơi khác có lời đề nghị lương bổngtương đối hấp dẫn hơn
Về nhiều phương diện Anh/Chị coi tổ chức như là mái nhà thứ hai của mình
Sự nỗ lực
Anh/Chị cố gắng cao nhất để hoàn thành công việc được giao
Anh/Chị tự nguyện nỗ lực nâng cao kỹ năng để có thể cống hiến nhiều hơn cho tổchức/công ty
Anh/Chị sẵn sàng hy sinh quyền lợi cá nhân vì sự thành công của tổ chức/công ty
Niềm tự hào
Anh/Chị sẽ giới thiệu tổ chức/công ty là nơi cung cấp sản phẩm/dịch vụ đáng tin cậynhất
Anh/Chị sẽ giới thiệu tổ chức/công ty là nơi làm việc tốt cần được lựa chọn
Anh/Chị tự hào là nhân viên của tổ chức/công ty này
4.4.2 Thiết kế mẫu
Đối tượng khảo sát ở nghiên cứu này là nhân viên làm việc tại siêu thị Smart TrầnBình Trọng và siêu thị Coopmart Rạch Miễu Tổng số nhân viên đang làm việc tại haisiêu thị này là 285 nhân viên (trong đó Smart là 125 nhân viên và Coopmart RạchMiễu là 160 nhân viên)
Cỡ mẫu khảo sát ở nghiên cứu này toàn bộ nhân viên làm việc tại hai siêu thị trên, vậykích thước mẫu là 285
4.4.3 Mã hóa biến thang đo
4.4.3.1 Mã hóa biến thang đo các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ
Việc mã hóa các biến thang đo các yếu tố sức mạnh mối quan hệ được trình bày ởbảng 4.1
Bảng 4.1 Mã hóa biến thang đo các yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ
SỰ HỢP TÁC
Đồng nghiệp của Anh/Chị hỗ trợ, hợp tác tốt với nhau trong công việc COP01Anh/Chị nhận được sự hỗ trợ từ cấp trên trong công
Anh/Chị nhận được sự hỗ trợ từ đồng nghiệp trong
Anh/Chị nhận được sự chia sẻ kinh nghiệm, chia sẻ thông tin khi cần thiết COP04
SỰ TRAO QUYỀN Anh/Chị được cấp trên trao quyền hạn phù hợp với trách nhiệm trong công việc ENP05
24
Trang 40Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Anh/Chị được quyền ra quyết định, xử lý những tình huống trong phạm vi khả năng của mình ENP06Cấp trên tin vào những quyết định của Anh/Chị liên
quan đến công việc được giao ENP07Anh/Chị được cấp trên khuyến khích sử dụng quyền
quyết định được trao ENP08
COM11Cấp trên thường trao đổi với Anh/Chị về thành tích
công việc của Anh/Chị COM12
SỰ GẮN BÓ
Anh/Chị thấy thích thú khi làm việc cùng đồng nghiệp của mình ATT13Anh/Chị nhận được sự quan tâm, hỗ trợ về các yếu
Anh/Chị cảm thấy gắn bó với công việc
ATT15Anh/Chị cảm thấy gắn bó với đồng nghiệp
ATT16Anh/Chị cảm thấy gắn bó với tổ chức/công ty
ATT17
CHIA SẺ MỤC
TIÊU & GIÁ TRỊ
Anh/Chị nắm bắt và hiểu được những mục tiêu/
định hướng phát triển của công ty SHA18Anh/Chị coi những mục tiêu của công ty cũng như
là mục tiêu của mình SHA19
SỰ TIN TƯỞNG
Anh/Chị hoàn toàn tin tưởng vào những quyết định
Anh/Chị tin rằng cơ hội thăng tiến trong công việc
là công bằng đối với mọi nhân viên TRU21Anh/Chị tin tưởng vào những mục tiêu và định
hướng hoạt động của tổ chức/công ty mình TRU22
SỰ TÔN TRỌNG
Anh/Chị được cấp trên tôn trọng và tin cậy trong
Anh/Chị được đối xử công bằng, không phân biệt
RES24Mọi người ghi nhận sự đóng góp của Anh/Chị vào
sự phát triển của tổ chức/công ty RES25
4.4.3.2 Mã hóa biến thang đo sự gắn kết với tổ chức
Việc mã hóa các biến thang đo sự gắn kết với tổ chức được trình bày ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Mã hóa biến thang đo sự gắn kết với tổ chức