Hiện nay, phương pháp này đang được sửdụng nhiều tại các cơ sở y tế trong điều trị THCSC, với ưu điểm giá thànhphù hợp với nhiều bệnh nhân, không yêu cầu các thiết bị hiện đại… Tuynhiên
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ tậntình và vô cùng quý báu của các thầy cô, bệnh viện, gia đình, bạn bè và nhữngbệnh nhân thân yêu Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng cảm ơn:
Đảng ủy Ban Giám Hiệu Trường Đại học Thăng Long, Phòng Đàotạo đại học, Khoa Khoa học Sức Khỏe tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoànthành khóa học và luận văn này
TS.BSCC Nguyễn Công Doanh – Trưởng khoa YHCT – Bệnh Viện BạchMai, người thầy đã dìu dắt em từ những bước đi đầu tiên trên con đường
nghiên cứu khoa học, hết lòng yêu thương, nhiệt tình chỉ bảo cho em trongsuốt quá trình thực hiện luận văn
Em vô cùng biết ơn các Thầy cô trong hội đồng đã bỏ thời gian quýbáu cho em có những ý kiến chính xác đóng góp nhiệt tình để luận văn của
em hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn cán bộ nhân viên Khoa Đông y Bệnh việnBạch Mai đã cho phép và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiêncứu, thu thập số liệu và hoàn thành luận văn
Với lòng biết ơn sâu sắc, con xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ và toànthể gia đình thân yêu – những người đã sinh thành nuôi nấng, yêu thương dạy
dỗ và tạo mọi điều kiện cho con yên tâm học tập và nghiên cứu
Ngày 1 tháng 11 năm 2014
NGUYỄN TÔN KIÊN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu luận văn này do tôi trực tiếp thực hiện.Trong quá trình nghiên cứu, những số liệu thu được từ bệnh nhân là hoàn toànkhách quan, chính xác Quá trình xử lý số liệu là hoàn toàn trung thực
Hà Nội ngày 1 tháng 11 năm 2014
NGUYỄN TÔN KIÊN
Thang Long University Library
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ 3
1.1.3 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 10
1.2 Xoa bóp bấm huyệt 13
1.2.1 Khái Niệm cơ bản về xoa bóp bấm huyệt 13
1.2.2.Cơ chế tác dụng 13
1.2.3.Thủ Thuật XBBH trong điều trị đau vai gáy do THCS cổ 16
1.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ trên thế giới và Việt Nam 17
1.3.1 Trên thế giới 17
1.3.2 Tại Việt Nam 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Tiêu chuẩn Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ 20
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT 20
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.3 Quy trình nghiên cứu 21
2.2.4 Theo dõi và đánh giá 23
2.2.5 Chỉ tiêu theo dõi 23
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 28
Trang 4CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 29
3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng 30
3.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu trước và sau điều trị 31
3.2.1 Hiệu quả giảm đau theo vị trí trước và sau điều trị 31
3.2.2 Hiệu quả cải thiện các triệu chứng lâm sàng sau điều trị 32
3.2.3 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 33
3.2.4 Mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ tại các thời điểm điều trị 34
3.4 Tác dụng không mong muốn XBBH 38
3.4.1 Sự thay đổi mạch, huyết áp hai nhóm trước và sau điều trị 38
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39
4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 39
4.1.1 Tuổi 39
4.1.2 Giới 39
4.1.3 Thời gian mắc bệnh 40
4.1.4 Hình ảnh Xquang cột sống cổ 40
4.2 Đặc điểm lâm sàng trước và sau điều trị 41
4.2.1 Hiệu quả theo vị trí đau trước và sau điều trị 41
4.2.2 Hiệu quả cải thiện các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị42 4.2.3 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trị 43
4.2.4 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ trước và sau điều trị 43
4.2.5 Hiệu quả giảm ảnh hưởng sinh hoạt theo bộ câu hỏi NPQ trước và sau điều trị 45
4.2.6 Hiệu quả điều trị chung 45
4.3 Tác dụng không mong muốn 46
4.3.1.Tác dụng trên chỉ số mạch và huyết áp trước và sau điều trị bằng XBBH 46
4.3.2.Tác dụng không mong muốn của XBBH trên lâm sàng 47
KẾT LUẬN 48
KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Thang Long University Library
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS 24
Bảng 2.2 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 26
Bảng 2.3 Mức độ đánh giá chung 27
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới 29
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm 30
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo tổn thương trên phim X – quang cột sống cổ 30
Bảng 3.4: Kết quả bệnh nhân theo vị trí đau trước và sau điều trị 31
Bảng 3.5: Tỷ lệ bệnh nhân theo các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị 32
Bảng 3.6: So sánh kết quả phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trị 33
Bảng 3.7: So sánh kết quả phân loại mức độ hạn chế tầm vận động trước và sau điều trị 35
Bảng 3.8: So sánh kết quả phân loại mức độ cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm NPQ trước và sau điều trị 36
Bảng 3.9: So sánh kết quả đánh giá chung theo mức độ phân loại cải thiện trước và sau điều trị 37 Bảng 3.10: Thay đổi mạch, huyết áp hai nhóm trước và sau điều trị 20 phút 38
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 29
Thang Long University Library
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp (còn gọi là hư khớp) là những bệnh của khớp và cộtsống mạn tính, với triệu chứng đau và biến dạng, không có dấu hiệu viêm.Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm(ở cột sống), những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quátải kéo dài của sụn khớp (và đĩa đệm) [1],[2],[3],[4],[5]
Thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) đứng hàng thứhai (sau thoái hóa cột sống thắt lưng 31%) và chiếm 14% trong các bệnh thoáihóa khớp Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng do cấu tạo giải phẫu và
sự liên quan tới nhiều thành phần mạch máu, thần kinh Đau vai gáy là triệuchứng thường gặp và là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhânkhó chịu phải đi khám [1],[2],[3],[5]
Hiện nay, THCSC không chỉ phổ biến ở những người cao tuổi mà cònhay gặp ở người trong độ tuổi lao động Nguyên nhân là do cuộc sống tĩnh tại
và liên quan tới tư thế lao động như: ngồi, cúi cổ lâu hoặc động tác đơn điệulặp đi lặp lại của đầu, đòi hỏi sự thích nghi và sự chịu đựng của cột sống cổ.Bệnh THCSC không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân, giảm năng suất laođộng mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống Vì vậy, THCSC đang là vấn đềthu hút sự quan tâm nghiên cứu của các thầy thuốc [1],[2],[6],[7]
Việc điều trị thoái hóa khớp nói chung và THCSC nói riêng, chủ yếu làđiều trị triệu chứng và phục hồi chức năng; kết hợp điều trị nội khoa, ngoạikhoa và vật lý trị liệu Y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu sử dụng các nhómthuốc giảm đau chống viêm không steroid, steroid, thuốc giãn cơ; kết hợpchiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng điện từ, kéo giãn cột sống cổ đểđiều trị Việc điều trị phẫu thuật thường được cân nhắc khi điều trị nội khoakhông có kết quả hoặc chèn ép thần kinh nhiều thể hiện trên lâm sàng và/hoặcchẩn đoán hình ảnh [3],[6]
1
Trang 8Trong Y học cổ truyền (YHCT), thoái hóa khớp được xếp vào chứng Tý,đau vai gáy do THCSC thuộc chứng Kiên tý Việc điều trị đau vai gáy doTHCSC
XBBH là một phương pháp dễ thực hiện ,ít xảy ra tai biến được ứngdụng ở nước ta từ nhiều năm trước Hiện nay, phương pháp này đang được sửdụng nhiều tại các cơ sở y tế trong điều trị THCSC, với ưu điểm giá thànhphù hợp với nhiều bệnh nhân, không yêu cầu các thiết bị hiện đại… Tuynhiên chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị củaphương phápXBBH một cách hệ thống trong điều trị đau vai gáy do THCSCbằng phương pháp can thiệp trên lâm sàng Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiêncứu đề tài nhằm hai mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do thoái hoá cột sống cổ (thể
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.1.1 Khái niệm
Thoái hóa cột sống (THCS) hay thoái hóa khớp nói chung và THCSCnói riêng, được định nghĩa là tổn thương toàn bộ khớp, bao gồm tổn thươngsụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnhkhớp và màng hoạt dịch Đó là bệnh được đặc trưng các rối loạn về cấu trúc
và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống) Tổn thương diễn biếnchậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng hẹpkhe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn [1],[2],[3]
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.2.1 Cấu tạo giải phẫu
Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và
1 đĩa 1đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7 – D1), lỗ gian đốt sống, khớpđốt sống và dây chằng Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cộtsống cổ trên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từngvùng sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau
Hình 1.1 Các đốt sống cổ [23]
3
Trang 10x Chức năng cột sống cổ.
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình; đồngthời tham gia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Cộtsống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống.Các đĩa đệm vùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năngbiến dạng và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảmcác chấn động lên cột sống, não và tủy [6],[7]
Hình 1.2 Các động tác vận động của cột sống cổ [24]
1.1.2.2 Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ
x Yếu tố thuận lợiTHCSC thường xuất hiện ở những người tuổi cao hoặc có công việcgây tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của cột sống cổ Ngoài ra, THCSCcòn có các yếu tố nguy cơ như di truyền, rối loạn chuyển hóa, rối loạn nộitiết, bệnh tự miễn…[8]],[9]],[10]
4
Thang Long University Library
Trang 11Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [23]
x Cơ chế bệnh sinh
Hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ trong cơ chế bệnh sinhcủa THCSC là thuyết cơ học và thuyết tế bào Lý thuyết cơ học mô tả các vigãy xương do suy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất
Proteoglycan Lý thuyết tế bào nêu lên cơ chế tăng áp lực làm tế bào sụncứng lại, giải phóng các enzym tiêu protein làm hủy hoại dần dần các chất
5
Trang 12đau tại cột sống cổ hoặc hai bên cột sống cổ; co cứng cơ cạnh sống cổ và cóthể có tư thế chống đau: nghiêng đầu về bên đau và vai bên đau nâng cao hơnbên lành Bệnh nhân hạn chế vận động cột sống cổ[ 2],[8],[9].
x Hội chứng rễ thần kinh:
Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu rễnhư đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắt hơi,rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi,đứng, ngồi lâu) và khi vận động Bệnh nhân có thể có các dị cảm vùng da do
rễ thần kinh bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát… Nặng hơn, bệnhnhân có thể có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ chitrên tùy thuộc vào rễ thần kinh bị chèn ép (thường ít khi liệt) hoặc giảm haymất phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép Triệu chứng teo
cơ chi trên ít gặp [3],[8],[9]
x Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):
Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệu chứngnhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn; chóng mặt; mờ mắt, hoa mắt,giảm thị lực thoáng qua; rung giật nhãn cầu; ù tai, cảm thấy tiếng ve kêutrong tai, đau tai; loạn cảm thành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc
đau [6],[7],[8]
x Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không phảithoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có HC tủy cổ nếu khám không códấu hiệu Spurling và Lhermitte
Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêngđầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay
và bàn tay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuấthiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra
Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột cống cổxuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở nhómbệnh nhân có hội chứng tủy cổ [29],[30]
6
Thang Long University Library
Trang 13x Triệu chứng cận lâm sàng
x X - quang cột sống cổ trong THCSC cho thấy các hình ảnh: gai xương ở
thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống; hẹp khoang gian đốt sống,
hẹp lỗ tiếp hợp (tư thế chếch ¾); đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán
nguyệt và mất đường cong sinh lý cột sống cổ [3],[5],[6],[31]
x Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từ cho thấy các hình ảnh tổn thương như phim
X – quang và có thể có hình ảnh phì đại dây chằng dọc…
Trang 14DHình 1.5 X - quang cột sống cổ bị thoái hóa
E
Tư thế chụp trước sau (D), tư thế chụp nghiêng (E)
1.1.2.5 Chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ
x Chẩn đoán xác định: Dựa vào lâm sàng (HC cột sống cổ, HC rễ, HC giaocảm cổ sau) và cận lâm sàng (phim X – quang, Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từcột sống cổ) [3],[26]
x Chẩn đoán phân biệt: THCSC cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh
lý cột sống cổ như khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễm khuẩn, chấnthương cột sống cổ, TVĐĐ cột sống cổ; các bệnh lý trong ống sống cổ như utủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác; bệnh lý ngoài cột sống cổ nhưviêm đám rối thần kinh cánh tay…
1.1.2.6 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
x Điều trịĐiều trị THCSC bao gồm điều trị bảo tồn và phẫu thuật, trong đó điềutrị bảo tồn là chủ yếu Điều trị bảo tồn có thể kết hợp dùng thuốc (nội
khoa) và các biện pháp vật lý trị liệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng và
Trang 15Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh như thuốc chống viêm khôngsteroid (Diclofenac, Meloxicam…); corticoid (không dùng đường toàn thân,chỉ dùng đường nội khớp); thuốc giãn cơ vân (Mydocalm, Myonal…); thuốcgiảm đau sử dụng theo bậc thang giảm đau của WHO Khi dùng các nhómthuốc này cần lưu ý các chống chỉ định và tác dụng phụ.
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm bao gồm thuốc ức chế mentiêu sụn (Chondroitin sulfate), tăng cường tổng hợp proteoglycan và tăng sảnxuất chất nhầy dịch khớp (Glucosamin sulfate)…
Các vitamin nhóm B (Neurobion, Methylcoban…) đặc biệt hay được sửdụng khi có tổn thương thần kinh
Phương pháp vật lý trị liệu bao gồm tập vận động cột sống cổ; chiếuđèn hồng ngoại, đắp bùn nóng; tắm nước khoáng, bơi và kéo giãn cột sốngcổ… [3],[26],]
x Điều trị phẫu thuật trong THCSC được chỉ định khi các dấu hiệu thần kinhtiến triển nặng hoặc đã điều trị bảo tồn tại cơ sở chuyên khoa không kết quả;các dấu hiệu X – quang chứng tỏ có sự chèn ép thần kinh phù hợp với thămkhám lâm sàng hoặc trường hợp nặng có chỉ định phẫu thuật nới rộng khớpmỏm móc – đốt sống [6],[7],
x Phòng bệnh
Những người có THCSC cần lưu ý chống các tư thế xấu trong sinh hoạt
và lao động; tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác,xách, nâng các đồ vật…; giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh… vàtránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng về một
bên Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài, bệnh nhân cần dùng ghế
có tấm đỡ cổ và lưng hoặc đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránhcác vận động quá mức của cột sống cổ
9
Trang 16Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cộtsống cổ, cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp
và tập vận động cột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm cácbiểu hiện bệnh lý và điều trị kịp thời
Để tránh thoái hóa khớp thứ phát, cần phát hiện sớm các dị dạng cộtsống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp [3],[5],
1.1.2.7 Hậu quả về sức khỏe của THCSC
THCSC có thể gây những thương tổn cho bệnh nhân về cả thể chất vàtinh thần Về thể chất, THCSC làm bệnh nhân đau, hạn chế vận động, gây ảnhhưởng đến sinh hoạt, lao động THCSC ảnh hưởng đến tinh thần thông quaviệc đau kéo dài gây ra lo lắng, mất ngủ, bệnh nặng có thể làm cho bệnh nhân
bị suy nhược cơ thể
Nếu bệnh nhân có hội chứng tủy cổ, có thể bị liệt cứng nửa người hoặcliệt cứng tứ chi tăng dần, nếu không được điều trị hợp lý có thể để lại di chứng.Bệnh nhân cũng có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn của thuốcđiều trị khi dùng kéo dài như nhóm chống viêm giảm đau không steroid gâyloét dạ dày, tá tràng… [3],[6],
1.1.3 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
1.1.3.1 Bệnh danh thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
Trong Y học cổ truyền, thoái hóa cột sống cổ không có bệnh danhtương ứng riêng, mà được xếp chung vào chứng Tý, cụ thể là Kiên tý vì triệuchứng thường gặp nhất là đau vai gáy
Tý là sự bế tắc kinh mạch, khí huyết Chứng Tý phát sinh trên cơ sở khíhuyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ bên ngoài thừa cơxâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khíhuyết không lưu thông gây đau; hoặc do người cao tuổi chức năng các tạngphủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡngđược cân, tỳ hư cơ nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề, cân cocứng, teo cơ, vận động khó khăn…[8],[9],
10
Thang Long University Library
Trang 171.1.3.2 Nguyên nhân và thể bệnh
x Nguyên nhân
Nguyên nhân gây chứng Tý rất đa dạng bao gồm ngoại nhân, nội nhân
và bất nội ngoại nhân Các yếu tố bên ngoài như phong, hàn, thấp, nhiệt tà cóthể đơn độc hoặc cùng kết hợp xâm nhập vào cơ thể Bệnh cũng có thể do nộinhân như rối loạn tình chí, tiên thiên bất túc hoặc sau kinh nguyệt, sinh đẻ làmkhí huyết suy kém, âm dương không điều hòa Các yếu tố bất nội ngoại nhânnhư lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ làm khí huyết suy hoặc
do đàm ẩm, huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc cũng có thể gây chứng Tý [8],[9],
.Thể khí huyết hư kèm huyết ứ:
Thể can thận âm hư:
Thể Phong hàn thấp tý
Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư:
1.1.3.3 Một số phương pháp điều trị đau vai gáy thuộc chứng tý theo Y học
cổ truyền
Điều trị đau vai gáy thuộc chứng tý theo YHCT gồm: khu phong, tánhàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăngbằng dương, phù chính khu tà, thông kinh hoạt lạc và khôi phục lại hoạt độngsinh lý bình thường của vùng vai gáy [10], Dựa vào pháp trên các thầy thuốc
đã đưa ra 2 phương pháp điều trị chính (dùng thuốc và không dùng thuốc).Nền YHCT có một kho tàng các bài thuốc cổ phương có giá trị trên lâmsàng trong điều trị chứng Tý, tùy thuộc vào mỗi thể bệnh mà có một bài thuốcphù hợp Đối với thể phong hàn thấp tý, tùy vào nguyên nhân gây bệnh nàonổi trội hơn mà việc sử dụng thuốc biến hóa linh hoạt Nếu thiên về phong týthường dùng bài "Phòng phong thang" (Phòng phong, Cát cánh, Hạnh nhân,
11
Trang 18Khương hoạt ), thiên về hàn tý lại dùng "Ô đầu thang" (Ô đầu chế, Ma
hoàng, Hoàng kỳ ), và nếu thấp tý là chính thì dùng bài "Ý dĩ thang" (Ý dĩ,Khương hoạt, Thương truật, Độc hoạt, Quế chi ) Nhưng với chứng Kiên týthể phong hàn thấp tý kèm can thận hư cần dùng pháp công bổ kiêm trị thì
"Quyên tý thang" là bài thuốc cổ phương thường được sử dụng (Khương hoạt,Hoàng kỳ, Sinh khương, Khương hoàng )
Về điều trị không dùng thuốc, thủ thuật xoa bóp bấm huyệt thường được
sử dụng trong điều trị giảm đau do THCSC Xoa bóp bấm huyệt với đặc điểmdùng bàn tay, ngón tay là chính để tác động lên huyệt, da thịt, gân khớp vớicác mức độ từ nông đến sâu, từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, có tácdụng làm giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, làm giãn cơ, đặc biệt là nhữngnhóm cơ đã bị co cứng trước đó Trong THCSC có hiện tượng co cứng cácnhóm cơ cạnh sống gây đau, hạn chế vận động Xoa bóp giúp cải thiện cáctình trạng trên và làm tăng tính linh hoạt của các khớp Theo YHCT, xoa bópthông qua tác động vào các huyệt vị, kinh lạc để khu tà, điều hòa được dinh
vệ, thông kinh hoạt lạc và điều hòa chức năng tạng phủ Một số động tác cơbản được tiến hành ở vùng CS cổ như: xoa, xát, day, ấn huyệt (Giáp tích,Kiên tỉnh, Phong trì, Đại chùy, Kiên ngung, A thị huyệt…), vận động CS cổ Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh có lịch sử lâu đờicủa YHCT phương Đông Châm cứu được sử dụng để chữa bệnh ở TrungQuốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên và nhiều quốc gia trên thế giới [10]
Cơ chế tác dụng của châm cứu là điều hòa âm dương, và điều chỉnh cơnăng hoạt động của hệ kinh lạc để điều trị bệnh tật [9],[10] Châm cứu có bổ
có tả, tác dụng của hai thủ thuật này là để điều khí, khi khí được điều hòa thìhuyết sẽ hòa, khí huyết hòa thì kinh mạch thông sướng, âm dương được nuôidưỡng tốt, gân xương vững chắc, các khớp vận động được linh hoạt
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnh củachâm với tác dụng của dòng điện qua máy điện châm Đây là phương phápmới có sự kết hợp giữa YHCT và YHHĐ, để tăng tác dụng đắc khí và dẫn khíkhi châm cứu [10]
12
Thang Long University Library
Trang 191.2 Xoa bóp bấm huyệt
1.2.1 Khái Niệm cơ bản về xoa bóp bấm huyệt
Xoa bóp là phương pháp dùng đôi bàn tay tác động vào da, cơ, gân,khớp của cơ thể con người nhằm mục đích nâng cao sức khỏe, phục hồi chứcnăng, phòng và chữa bệnh.Khi nói xoa bóp – bấm huyệt là nói tới việc chútrọng bấm huyệt trong xoa bóp Bấm huyệt là thủ thuật khó đòi hỏi kỹ thuậtcao và trình độ lý luận tốt thì mới đạt hiệu quả mong muốn
1.2.2.Cơ chế tác dụng
1.2.2.1.Tác dụng của xoa bóp
a Tác dụng đối với da
Da là cơ quan nhận cảm tức là nhận những kích thích nóng lạnh (trong
đó có xoa bóp), truyền kích thích và hệ thần kinh trung ương và tiếp nhậnnhững phản ứng trả lời của cơ thể đối với những kích tích đó Vì vậy, xoa bóp
có tác dụng trực tiếp đến da và thông qua da ảnh hưởng đến toàn thân
b Ảnh hưởng cục bộ:
Khi XBBH, lớp sừng của biểu bì được bong ra làm cho hô hấp của dađược tốt hơn, mặt khác tăng cường chức năng của tuyến mỡ, tuyến mồ hôinên sự đào thải các chất cặn bã qua các tuyến mồ hôi được tốt hơn
XBBH làm cho mạch máu giãn, tăng cường tuần hoàn động mạch và tĩnhmạch có lợi cho việc dinh dưỡng ở da, làm cho da co giãn tốt, do bóng mịn vàđẹp, có tác dụng tốt đối với chức năng bảo vệ cơ thể của da Mặt khác, XBBH
có thể làm cho nhệt độ của da tăng lên do mạch tại chỗ và toàn thân giãn
c.Ảnh hưởng toàn thân:
Tăng cường hoạt động của thần kinh, nâng cao quá trình dinh dưỡng vànăng lực hoạt động của cơ thể
d Tác dụng đối với hệ thần kinh
Xuất phát từ học thuyết thần kinh của Sechenov và Pavlov, tất cả cácchức năng cua cơ thể đều do hệ thần kinh điều khiển Do đó, tác dụng củaXBBH đối với cơ thể cũng thông qua vai trò của chủ đạo của hệ thần kinh Cơ
13
Trang 20thể thông qua hệ thần kinh có những phản ứng đáp lại tích cực đối với nhữngkích thíc của XBBH.
e Tác dụng đối với cơ, gân, khớp
Do có tác dụng cải thiện tuần hoàn cục bộ và toàn thân nên XBBH cũngcải thiện được chức năng của cơ, gân, khớp Ngoài ra, nhờ XBBH, chức năngthần kinh trung ương và ngoại vị đều được cải thiện nên độ nhạy cơ, khớpcũng tăng lên
f Tác dụng đối với hệ tuần hoànXBBH có tác dụng làm giãn mạch, sức cản trơng lòng mạch giảm đi,mặt khác xoa bóp trực tiếp đẩy máu về tim, do đó, xoa bóp vừa giãm gánhnặng cho tim, vừa giúp máu trở về tim tốt hơn Đối với người tăng huyết áp,
Ýt luyện tập, XBBH có thể làm hạ huyết áp
g Tác dụng đến hệ bạch huyếtTrong cơ thể con người, ngoài hệ thống mạch máu, còn có hệ thốngbạch huyết Hệ bạch huyết gồm có hệ thống mao mạch bạch huyết, mạch vàbạch huyết trong đó bạch huyết chuyển động Mạch bạch huyết tựa như một
hộ thống lọc loại bỏ chất thừa của chất dịch mô trong các cơ quan
XBBH trực tiếp Ðp vào hệ thống bạch huyết dưới da nên giúp cho tuầnhoàn bạch huyết nhanh và tốt hơn, do đó, có thể có tác dụng tiêu sưng
XBBH giúp cho việc chuyển bạch huyết được tăng cường Tăng cườnglưu lượng máu và bạch huyết tạo điều kiện giảm hiện tượng ngừng trệ và sựtiết dịch ở vùng khớp và ổ bụng và có tác dụng tiêu nề
h Tác dụng đối với các chức năng
* Đối với hô hấp:
Khi xoa bóp thở sâu, có thể do trực tiếp kích thích vào thành ngực vàphản xạ thần kinh gây nên, do đó, có tác giả dùng XBBH để chữa các bệnhkhí phế thũng, hen phế quản, xơ cứng phổi… để nâng cao chức năng thở vàngăn chặng sự suy sụp của chức năng thở
14
Thang Long University Library
Trang 21* Đối với tiêu hoá:
XBBH có tác dụng tăng cường nhu động của dạ dày, của ruột và cảithiện chức năng tiết dịch tiêu hoá kém, dùng kích thích mạch để tăng tiết dịch.Khi chức năng tiết dịch tiêu hoá mạnh, dùng kích thích vừa và nhẹ để giảmtiết dịch
* Đối với quá trình trao đổi chất:
XBBH làm tăng lượng nước tiểu bài tiết ra nhưng không thay đổi độacid trong máu Có tác giả cho rằng sau khi xoa bóp 2-3 ngày, lượng nitơtrong nước tiểu tăng lên và kéo dài vài ngày do tác dụng phân giải protid củaxoa bóp gây nên XBBH toàn thân còn có thể làm tăng nhu cầu về dưỡng khí
10 - 18%, đồng thời cũng tăng lượng bài tiết thán khí
1.2.2.2 Cơ chế giảm đau của xoa bóp bấm huyệt theo quan điểm yhhđ
Theo YHHĐ, châm cứu và xoa bóp bấm huyệt là những kích thích vật
lý tác động tại chỗ vào da, cơ, thần kinh, mạch máu Ngoài tác dụng tại chỗ làgiảm đau, giãn cơ, tăng cường dinh dưỡng và lưu thông tuần hoàn thì còn cótác dụng toàn thân thông qua cơ chế thần kinh thể dịch Khi người thầy thuốctác động trực tiếp vào huyệt là những điểm mà kết quả nghiên cứu gần đâycho thấy ở đó tập trung nhiều mạch máu và đặc biệt những dây, nhánh, thụcảm thể thần kinh, hệ thống thần kinh thể dịch của cơ thể tiếp nhận tín hiệukích thích huyệt, đồng thời huy động toàn bộ cơ thể đáp lại kích thích bằng 3loại phản xạ: tại chỗ, tiết đoạn, toàn thân Các đáp ứng của cơ thể dưới sựđiều khiển của hệ thống thần kinh - thể dịch đều nhằm nâng cao khả năng tựbảo vệ điều hoà các rối loạn bệnh lý
1.2.2.3 Cơ chế giảm đau của xoa bóp bấm huyệt theo quan điểm của yhct
Theo y học cổ truyền, xoa bóp, bấm huyệt thông qua tác động vào cáchuyệt, kinh lạc (kinh cân) có thể đuổi được ngoại tà, thông kinh hoạt lạc vàđiều hòa chức năng tạng phủ
15
Trang 221.2.3.Thủ Thuật XBBH trong điều trị đau vai gáy do THCS cổ
a Xoa, day cổ, xương bả vai
Phương pháp:
+ Dùng mô của bàn tay hoặc gốc bàn tay day hai bên vai
+ Day phần lưng phía dưới cổ, giữa hai xương bả vai
+ Khi day, xoa từ nhẹ đến nặng, sao cho những cơ co cứng mềm dần ra.Lưu ý: Xoa, day mạnh ngay từ đầu sẽ khiến các cơ của bệnh nhân theo phản
xạ co cứng lại sẽ càng đau hơn
b Xoa bóp khối cơ ở vùng cổ từ trên xuống dưới
+ Dùng ngón cái bấm mạnh vào thớ cơ căng cứng giữa hai xương bả vai saocho cảm thấy đau nhức xuyên lên vai (day bấm khoảng 1 phút)
+ Dùng ngón tay cái day ấn từ nhẹ đến mạnh (khoảng 2 phút) điểm đau nhấtvùng cổ
+ Sau khi thực hiện các động tác trên để người bệnh tự quay cổ nhiều lần đếnkhi có cảm giác mỏi, tê, tức là được
c Day bấm huyệt lạc chẩm
Day bóp huyệt lạc chẩm điều trị chứng vẹo cổ (Ảnh minh họa)
Trang 23+ Day, ấn huyệt lạc chẩm trong vòng 2 phút.
+ Tiếp tục day đến khi nào thấy cơ cổ mềm hơn và không còn đau nữa
d Day bấm huyệt phong trì, phong phủ, đại chùy, kiên tỉnh, thiên tông,
bệnh nhân sang phải và về phía sau, tiếp tục làm tương tự phía bên trái (khivận động lắc có thể nghe thấy tiếng kêu)
Lưu ý: phương pháp lắc cổ chỉ thực hiện khi người thực hiện biết thao tác
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn
14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên
1880 BN vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhóm chứngkhông châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứu thuần
tập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quả
nghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và hạn chế vận
động tốt hơn nhóm chứng với p < 0,001 và duy trì trong suốt 6 tháng sau đó
17
Trang 24Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhómngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [11].
He D và cộng sự (2005) ở khoa Y, Đại học tổng hợp Oslo, Nauy đãnghiên cứu tác dụng giảm đau cột sống cổ và đau vai mạn tính của châmcứu ở 24 phụ nữ làm công việc văn phòng (47 ± 9 tuổi) có thời gian đau từ
3 – 21 năm Kết quả cho thấy châm cứu ngoài tác dụng giảm đau, còn cótác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm các triệu chứng lo lắng, trầm uất và cảithiện chất lượng cuộc sống Theo dõi tiếp tục trong 6 tháng đến 3 năm cáctác giả thấy các triệu chứng này vẫn được cải thiện hơn ở nhóm nghiên cứu
so với nhóm chứng [12]
Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở
153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dàithấy 49% số bệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trìsau 1 năm [13]
Quách Xuân Ái (2006) quan sát trên 30 bệnh nhân dùng châm cứu, xoabóp điều trị triệu chứng hoa mắt chóng mặt do THCSC thấy rằng: Khỏi bệnh33,33%, đỡ bệnh 90,0% [14]
Đảng Kiến Quân (2003) nghiên cứu châm cứu điều trị đau vai gáy doTHCSC bằng các huyệt Phong trì, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Đại trùy, Thiêntông kết hợp xoa bóp cho 56 bệnh nhân Kết quả có hiệu quả 96,4% [15]
Vương Mẫn (2009) nghiên cứu các triệu chứng hẹp động mạch đốtsống cổ do THCSC gây ra, bao gồm huyễn vựng, buồn nôn, thị lực giảmsút, tê cánh tay hoặc có cảm giác dị cảm Từ tháng 9/2005 tới 6/2009 tácgiả dùng châm cứu kết hợp thuốc Đông y điều trị 74 bệnh nhân đạt hiệu
quả 83,33% [16]
1.3.2 Tại Việt Nam
Nguyễn Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên 50bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay tại Viện châm cứu Trung ương thấy kết quảđiều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trước điều trị có
18
Thang Long University Library
Trang 25100% bệnh nhân đau vai gáy, giảm chỉ còn 5/50 bệnh nhân (10%) sau điều trị,hạn chế vận động cột sống cổ cũng giảm từ 100% xuống còn 2% Trong quátrình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng không mong muốn nào [19].
Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có HC co cứng cơvùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAS trungbình giảm từ 6,81±1,21 điểm xuống 2,01±1,35 điểm, có ý nghĩa thống kê với
p < 0,001 27,8% bệnh nhân có chức năng cột sống cổ về bình thường, 72,2%còn hạn chế ít, không còn trường hợp hạn chế nhiều [19]
Phương Việt Nga (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị Hội chứng cocứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm mang lại kết quả: điểmđau VAS trung bình giảm từ 6,67 ± 1,21 xuống 2,96 ± 2,36 điểm; sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05; cải thiện biên độ cột sống cổ Kết quả điềutrị chung: Tốt 36,67% và khá 56,67% [20]
Hồ Đăng Khoa (2011) sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt có kếthợp tập vận động theo YHCT trong điều trị đau vai gáy do THCSC mang lạikết quả 86,7% tốt, 10% khá, 3,3% trung bình [21]
Theo Đặng Trúc Quỳnh (2011) đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy
do THCSC bằng phương pháp điện châm kết hợp chiếu đèn hồng ngoại chothấy nhóm bệnh nhân điều trị phối hợp có kết quả giảm đau khá tốt, tác dụnggiảm đau và giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm đơnthuần, có kết quả điều trị tốt ở thể Phong hàn thấp tý
19
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn Đối tượng nghiên cứu
Gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán THCSC đang điều trị tại KhoaĐông Y – Bệnh Viện Bạch Mai năm 2014
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ
• Bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên
• Chẩn đoán xác định: đau vai gáy do THCSC
• Phim X- quang cột sống cổ thẳng – nghiêng có hình ảnh: mất đườngcong sinh lý cột sống cổ, gai xương hoặc cầu xương, hẹp khoang gian đốtsống, đặc xương dưới sụn, hẹp khe liên đốt
• Tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị
• Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình thamgia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT
• Bệnh nhân thuộc thể phong hàn thấp tý
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
• Bệnh nhân đau vai gáy do bệnh lý không phải THCSC
• Bệnh nhân đau vai gáy kèm theo các bệnh mạn tính như lao, ung thư,suy tim, suy gan, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS, các bệnh viêm nhiễmcấp tính, viêm da
• Bệnh nhân đau vai gáy do THCSC có hội chứng chèn ép tủy
• Hình ảnh phồng đĩa đệm, TVĐĐ cột sống cổ trên phim MRI
• Bệnh nhân không tuân thủ điều trị
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
• Địa điểm nghiên cứu: Khoa Đông Y – Bệnh Viện BẠCH MAI
• Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2/2014-30/8/2014
20
Thang Long University Library
Trang 272.2.2 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu , so sánh trước- sau điều trị
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân đau vai gáy
- Cỡ mẫu nghiên cứu:
Chọn 30 bệnh nhân được đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đối tượngnghiên cứu như đã đề cập ở mục 1.1
2.2.3 Quy trình nghiên cứu
• Tuyển chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân nghiên cứu đều được thăm khám lâm sàng toàn diện, làm
bệnh án, làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định, phù hợp
với tiêu chuẩn ở mục 1.1
21
Trang 28• Quy trình điều trị:
• Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị: Mạch, nhiệt độ, huyết
áp, VAS, bộ câu hỏi NPQ, tầm vận động cột sống cổ, triệu chứng kèm theo
• Điều trị theo quy trình XBBH+ Dể bệnh nhân ở các tư thế : để bệnh nhân ngồi hoặc nằm sấp+ Bộc lộ vùng vai gáy và các vị trí xoa bóp bấm huyệt
+ Lần lượt thực hiện các thủ thuật : xoa ,day ,bóp, ấn ,bấm+ Thời gian cho mỗi lần 30 phút /lần /ngày
Liệu trình: 30 ngày, ngày 1 lần
- Công thức huyệt điều trị :Trong công thức huyệt theo nguyên tắc cục bộ thủ huyệt, lân cận thủhuyệt, viễn bộ phối huyệt và tùy sự phân bố theo thần kinh Chọn huyệt A thị(thiên ứng huyệt, thống điểm) là điểm đau do người bệnh chỉ ra hoặc do bác sĩkhám thấy có tác dụng chống đau tại chỗ như đau cơ, đau xương khớp, đauthần kinh
Lân cận thủ huyệt là chọn các huyệt theo vùng để điều trị trong nghiêncứu là: Phong trì, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Đại chữ, Đại chùy
• Huyệt Phong trì thuộc kinh túc thiếu dương đởm vị trí từ giữa xươngchẩm (C1) đo ngang ra 2 thốn, huyệt ở chỗ trũng phía ngoài cơ thang, phíatrong cơ ức đòn chũm Huyệt có tác dụng trừ phong, chữa đau đầu, hoa mắtchóng mặt, đau vai gáy đều là các triệu chứng thường gặp trong THCSC
• Huyệt Kiên tỉnh thuộc kinh túc thiếu dương đởm vị trí ở trên vai nằmgiữa đường nối từ Đại chùy (XIII.24) đến đỉnh vai Huyệt có tác dụng điều trịđau vai gáy, tê tay
• Huyệt Kiên ngung thuộc kinh thủ dương minh đại trường nằm ở giữamỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay, chính giữa phần trên cơdelta Khi lấy huyệt bảo bệnh nhân giơ ngang tay xuất hiện chỗ lõm ở médưới bờ trước mỏm cùng vai, huyệt ở chính giữa chỗ lõm đó Huyệt có tácdụng điều trị đau vai, tê dại ngón tay hoặc khó cử động
22
Thang Long University Library
Trang 29• Huyệt Đại trữ: vị trí từ khe giữa D1-D2 đo ngang ra 1,2 thốn thuộckinh túc thái dương bàng, huyệt hội của về cốt chủ xương, là nơi giao hội củacác kinh dương Do vậy huyệt có tác dụng trừ phong khu tà, thư cân mạch,điều cốt tiết chữa đau vai gáy, đau đầu.
• Huyệt Đại chùy nằm trên mạch Đốc là huyệt hội của mạch đốc với 6kinh dương, lấy huyệt ở chỗ lõm mỏm gai đốt sống cổ 7 hay trên đốt sống D1.Tác dụng điều trị tại chỗ: đau cứng cổ gáy, đau đầu, đau ngực sườn và nângcao sức khỏe
Lấy huyệt theo nguyên tắc viễn bộ thủ huyệt có huyệt Hợp cốc HuyệtHợp cốc là huyệt nguyên của kinh thủ dương minh đại trường nằm ở kẽ
xương đốt bàn tay 1 và 2 trên cơ liên đốt mu tay 1, phía dưới trong xương đốtbàn tay 2 có tác dụng điều trị đau vùng đầu mặt, đau vai gáy, hoa mắt chóngmặt, ù tai, đau đầu
Hoa đà giáp tích ở hai bên cột sống, cách đường giữa khoảng 0,5 thốn
về phía ngoài từ đốt sống D1 đến S4 có 17 đôi huyệt vị Trong nghiên cứunày dùng huyệt Giáp tích từ D1/2 đến D5/6 điều trị bệnh đau cứng dọc vùngvai gáy, đau tức ngực [27],[9],
2.2.4 Theo dõi và đánh giá
Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất (Phụ lục 3)
- Tác dụng không mong muốn sau điều trị
- Đánh giá kết quả điều trị
2.2.5 Chỉ tiêu theo dõi
• Đặc điểm chung của bệnh nhân
+ Tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, vị trí đau, tổn thương trên phim
Trang 30+ Đánh giá ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt bằng câu hỏi NPQtrước và sau điều trị
+ Các triệu chứng: tê bì, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn giấc ngủ.Các chỉ tiêu lâm sàng được theo dõi trước điều trị và sau điều trị
+ Mạch,huyết áp, nhiệt độ trước và sau điều trị 20 phút
• Tác dụng không mong muốn: bầm tím,choáng ,ngất ,đau tăng ……
• Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
• Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VASMức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS(Phụ lục 1) Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi 11 điểm từ 0(hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, có thể choáng ngất) ThangVAS được chia thành 4 mức độ
Bảng 2.1 Phân loại mức độ đau theo thang điểm VASĐiểm VAS
Mức độ đauHoàn toàn không đau
đo tầm vận động của khớp do Viện Hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình
của Mỹ đề ra [48] Phương pháp này dựa trên sáu điểm cơ bản:
• Phương pháp Zero trung tính được miêu tả bởi Caves và Roberts[49]
Vị trí Zero là tư thế thẳng của người bình thường, đầu thẳng, mắt nhìn ra phíatrước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song với nhau,
24
Thang Long University Library
Trang 31bờ trong hai bàn chân áp sát vào nhau Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thânthể được quy ước là 00.
• Mọi cử động khớp đều được đo từ vị trí khởi đầu ZERO
• Ở vị trí giải phẫu, cử động duỗi của một chi thể là 00 không ghi 1800.
• Tầm hoạt động của khớp được đo là chủ động hoặc thụ động
• Vận động chủ động là chuyển động khớp của bệnh nhân qua tầm vậnđộng góc quy định của khớp
• Vận động thụ động là chuyển động khớp của người khám qua tầm vậnđộng góc quy định của khớp
Dụng cụ đo: gốc thước là mặt phẳng hình tròn, chia độ từ 0 0 - 3600, dài30cm
Tư thế bệnh nhân: ngồi thẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gậpvuông góc, hai bàn chân đặt trên sàn nhà, hai tay xuôi khép sát dọc thân người
Đo độ gấp duỗi: người đo đứng phía bên bệnh nhân, hai cành của
thước đi qua đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hayngồi), bệnh nhân cúi ngửa cổ lần lượt, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành diđộng theo hướng đi của đỉnh đầu Bình thường gấp có thể đạt đến cằm chạmvào ngực, duỗi đến mức ngang ụ chẩm
Đo độ nghiêng bên: người đo đứng ở phía sau bệnh nhân, gốc thướcđặt ở mỏm gai CVII, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành diđộng trùng với trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố địnhnằm ngang và cành di động đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc C VII đếnđỉnh đầu bệnh nhân
Đo cử động xoay: người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểmcủa đường nối đỉnh của vành tai hai bên cắt đường giữa thân Hai cành củathước chập lại đặt theo hướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Hai bệnh nhânxoay đầu lần lượt sang từng bên, cành di động của thước xoay theo hướngđỉnh mũi trong khi cành cố định ở lại vị trí cũ
25
Trang 32Mức độ chính xác và yếu tố ảnh hưởng phụ thuộc vào trình độ và sựthận trọng của người đo, hiểu biết và sự hợp tác của đối tượng
Bảng 2.2 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lýTriệu chứng
• Đánh giá ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt trước và sau điều trị
• Dựa vào bảng câu hỏi NPQ (Northwick Pack Neck PainQuestionaire) Bảng câu hỏi NPQ dùng đánh giá mức độ đau và ảnh hưởng
của đau vùng cổ nên chức năng sinh hoạt hàng ngày Đây là một phương phápđơn giản, dễ sử dụng trong lâm sàng và cung cấp một công cụ đo đạc kháchquan triệu chứng theo thời gian được xây dựng và sử dụng tại bệnh viện
Northwick Pack, Middlesex (Anh) [49]
• Bảng NPQ gồm 8 câu hỏi đánh giá các rối loạn do thoái hóa cột sống
cổ về mức độ đau, dị cảm, thời gian kéo dài triệu chứng, ảnh hưởng trên giấcngủ, khả năng mang xách đồ vật, khả năng ngồi đọc sách báo hoặc xem ti vi,các công việc sinh hoạt tại nhà và khả năng ra ngoài làm các công việc xã hội
26
Thang Long University Library
Trang 33• Điểm tối đa cho phần này là 32 điểm chia các mức độ như sau :
+ Không ảnh hưởng: 0 – 2 điểm
+ Ảnh hưởng nhẹ: 3 – 8 điểm
+ Ảnh hưởng trung bình: 9 – 16 điểm
+ Ảnh hưởng nhiều: 17 – 24 điểm
+ Ảnh hưởng rất nhiều: 25 - 32 điểm
• Các triệu chứng kèm theo đau vai gáy:
• Đau đầu, chóng mặt, tê bì, ù tai, rối loạn giấc ngủ
• Đánh giá kết quả điều trị chung
Đánh giá kết quả điều trị dựa vào tổng số điểm của 3 chỉ số: Mức độ
đau theo thang VAS, mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo bộ câu hỏi
NPQ, mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ Kết quả được đánh giá theo
Đau vừa
Tầm vận độngBình thườngHạn chế ítHạn chế ít
bìnhTrung
Hạn chế nhiều
Hạn chế rất nhiều
Ảnh hưởng nhiều
Ảnh hưởng nặngẢnh hưởng trung bình
Hạn chế sinh hoạtKhông ảnh hưởng/nhẹ
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
• Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phương
pháp xác suất thống kê y sinh học Các số liệu được xử lý trên máy vi tính sử
dụng phần mềm SPSS 16.0
27
Trang 342.4 Đạo đức trong nghiên cứu
• Đề tài được nghiên cứu với mục đích so sánh tác dụng của phươngpháp XBBHđược Hội đồng khoa học cho phép Nghiên cứu chỉ nhằm nângcao kết quả điều trị cho bệnh nhân, không nhằm mục đích nào khác
• Bệnh nhân được lựa chọn theo tiêu chuẩn nghiên cứu và người bệnh
tự nguyện tham gia nghiên cứu
• Bệnh nhân được giải thích rõ về tác dụng giảm đau của XBBHvà cóthể rút khỏi nghiên cứu
28
Thang Long University Library
Trang 35CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
56,7%
30%
13,3%
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
*Nhận xét: Trong nghiên cứu bệnh nhân ở nhóm tuổi > 60 tuổi nhiềunhất (chiếm tỷ lệ 56,7%) Bệnh nhân ở nhóm tuổi từ 51-60 chiếm tỷ lệ 30%,bệnh nhân ở nhóm tuổi 40-50 ít nhất chiếm tỷ lệ 13,3%
Phân bố bệnh nhân theo giới của hai nhóm
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giớiNhóm
Giới
Nam
Nữ
Nhóm nghiên cứu(n= 30)n
1218
Tỷ lệ %4060
29