1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước ST

101 58 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh.. Tài sản cố định vô hình" là nhữ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

PHAN THỊ MAI HƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC SƠN TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60.34.02.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS.TS Lưu Thị Hương

HÀ NỘI - 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các

số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được côngbố

trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phan Thị Mai Hương

Thang Long University Libraty

Trang 4

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

CỦA DOANH NGHIỆP 31.1 TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 31.1.1 Khái quát về doanh

nghiệp 31.1.2 Tài sản của doanh

nghiệp 61.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 131.2.1 Khái niệm và sự cần

thiết 131.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 15

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀISẢN CỦA DOANH NGHIỆP 211.3.1 Nhóm nhân tố chủ

quan 221.3.2 Nhóm nhân tố khách

quan 291.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢNCỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 321.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH

MTV nước sạch Hà Nội 32

1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH

MTV nước sạch Ninh Bình 33

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

rút ra cho Công ty CP cấp nước Sơn Tây 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI

CÔNG TY CP CẤP NƯỚC SƠN TÂY 362.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP CẤP NƯỚC SƠN TÂY 362.1.1 Quá trình hình thành và phát

triển 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 37

2.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu 402.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

CP CẤP NƯỚC SƠN TÂY 432.2.1 Thực trạng tài sản tại Công ty CP cấp nước Sơn Tây 43

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước Sơn

Tây 54

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠICÔNG TY CP CẤP NƯỚC SƠN TÂY 612.3.1 Kết quả đạt

được 612.3.2 Hạn chế và nguyên

nhân 62CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

TẠI CÔNG TY CP CẤP NƯỚC SƠN TÂY 673.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 673.1.1 Cơ hội và thách thức đối với công ty 67

3.1.2 Định hướng phát triển của công

ty 693.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠICÔNG TY CP CẤP NƯỚC SƠN TÂY 713.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 71

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 77

3.2.3 Nhóm giải pháp chung 803.3 KIẾN NGHỊ 873.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 87

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Thang Long University Libraty

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTTT

12345678

CPGTGTTNHHTSTTSTSCĐTSDHTSNH

Chữ viết tắt

Cổ phầnGiá trị gia tăngTrách nhiệm hữu hạnTài sản

Tổng tài sảnTài sản cố địnhTài sản dài hạnTài sản ngắn hạn

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu

lao động và đối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản

của chủ sở hữu Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là nhữngphương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng nó để tác động vào đối

tượng lao động Nó là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất màtrong đó tài sản là một trong những bộ phận quan trọng

nhiều phức tạp Nếu không có những giải pháp cụ thể thì sẽ gây ra những lãng

phí không nhỏ cho doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước Sơn Tây” đểnghiên cứu và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tạicông ty

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài được nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản tại Công ty CP cấp nước Sơn Tây Để thực hiện mục tiêu này,các nhiệm vụ cụ thể là:

1

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản

của doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty

CP cấp nước Sơn Tây

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứuHiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứuHiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước Sơn Tây trongkhoảng thời gian 2012 - 2014

 Đối tượng nghiên cứu Giác độ nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên giác độ doanh nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình viết luận

văn: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, phần nộidung của luận văn được kết cấu theo 3 chương như

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty

CP cấp nước Sơn Tây

2

Thang Long University Libraty

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA

DOANH NGHIỆP1.1 TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở

hữu

Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 16/11/2014 “Doanhnghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kýthành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh

doanh”

Theo đó, doanh nghiệp là những đơn vị tồn tại trước tiên vì mục đíchkinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các

công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung

ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Như vậy, doanh nghiệp là

tổ chức kinh tế vị lợi mặc dù doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn

nhằm mục tiêu lợi nhuận Cũng theo Luật doanh nghiệp 2014 thì những thực

thể pháp lý không lấy kinh doanh làm mục tiêu chính cho hoạt động của mình

thì không được coi là doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và Luật đầu

tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, các doanh nghiệp Việt nam bao gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ

chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty);chủ

sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (Điều 73 luật Doanh nghiệp)

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp,

- Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn

bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối (Điều 88 luật Doanh

nghiệp (Điều 183 luật Doanh nghiệp)

- Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm

công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góphoặc liên kết khác Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình

doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lậptheo quy định của Luật này (Điều 188 luật Doanh

nghiệp)

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là hình thức

mà các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn để lập rapháp nhân mới tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư 2014 nhằm thực

hiện theo mục tiêu chung của các nhà đầu tư

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp

với quy mô và trình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớnhoạt động với tư cách là các công ty Đây là loại hình phát triển nhất củadoanh nghiệp

4

Thang Long University Libraty

Trang 12

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà có những nội dung hoạt động khác

nhau, trọng tâm và mức độ quản lý trong từng khâu cũng khác nhau Hoạtđộng cơ bản của các doanh nghiệp thường bao gồm những nội dung chủ yếu

sau đây:

- Hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Trong nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm cốtlõi

trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinh doanh cái gì? Sản

xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Cho nên việc sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm được coi là hoạt động cốt lõi của mỗi doanh nghiệp Sản xuất là quá

trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại (tiêu thụ)

Nói cách khác, sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các

yếu tố đầu ra (hay là sản phẩm) Thành phẩm được sản xuất ra đem đi tiêuthụ

thu tiền về cho doanh nghiệp để tiếp tục chu kỳ sản xuất, tiêu thụ

bỏ vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào đó với hy vọng sẽ đưa lại hiệu quả

kinh tế cao trong tương lai Việc bỏ vốn vào mục đích kinh doanh nào đónhằm mục đích thu lợi nhuận thì được gọi là đầu tư vốn Trong thực tế, giữa

khả năng thu lợi nhuận cao với khả năng an toàn về vốn thường mâu thuẩnvới nhau Do đó, nhà đầu tư cần phải lựa chọn hướng đầu tư và phương ánđầu tư thích hợp Theo phạm vi đầu tư, đầu tư của doanh nghiệp chia ra đầu tư

vào bên trong và đầu tư ra bên ngoài doanh

nghiệp

1.1.2 Tài sản của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có tài

sản Tài sản của doanh nghiệp chính là các bộ phận được hình thành trong quá

trình đầu tư Có thể hiểu tài sản là một khái niệm động và phụ thuộc vào giá

trị kinh tế của nó bởi tài sản là công cụ của đời sống con người Trong mỗigiai đoạn phát triển khác nhau của xã hội loài người, quan niệm tài sản có một

phạm vi khác nhau, nhưng đều là công cụ đáp ứng các nhu cầu sống của con

người Trong nền kinh tế hiện đại, với nhiều ngành nghề mới ra đời, kháiniệm về tài sản ngày càng được mở rộng Bên cạnh những tài sản hữu hìnhdễ

nhận biết, còn có tài sản vẫn tồn tại mà chúng ta không nhìn thấy được như:

nhãn hiệu hàng hóa, phát minh sáng chế, vị trí đặt trụ sở của doanh

6

Thang Long University Libraty

Trang 14

về khái niệm tài sản của doanh nghiệp Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt

Nam: “Tài sản là tất cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của một cánhân, một đơn vị hoặc của nhà nước; có thể được dùng để trả nợ, sản xuất ra

hàng hoá hay tạo ra lợi nhuận bằng cách nào đó Một TS có ba đặc tính không

thể thiếu: lợi nhuận kinh tế có thể xảy ra trong tương lai; do một thực thể hợp

pháp kiểm soát; thu được kết quả ngay từ hợp đồng kinh doanh hoặc giao dịch

đầu tiên.”

Cũng tương đồng theo quan điểm đó, theo Chuẩn mực kế toán ViệtNam đưa ra khái niệm về tài sản: “Tài sản là một nguồn lực mà doanh nghiệp

có thể kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai chodoanh nghiệp” “Lợi ích kinh tế trong tương lai” của một tài sản là tiềm năng

làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc

làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra Tài sản được biểu

hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hànghoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sángchế

nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát

của doanh nghiệp “Quyền kiểm soát” bao gồm các tài sản không thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi

ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê; hoặc có những tài sản thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lainhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu

được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa

về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thuđược lợi ích kinh tế

Bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam cũng đưa ra quy định về tài sản đó là:

Điều 163 Bộ luật dân sự 2005 (Bộ luật dân sự hiện hành) quy định: “Tài sảnbao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản” Khái niệm tài sản theo

7

Trang 15

Bộ luật dân sự 2005 đã mở rộng hơn, theo đó, không chỉ những “vật có thực”

mới được gọi là tài sản mà cả những vật được hình thành trong tương lai cũng

được gọi là tài sản

Tóm lại, trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước, cũng như đúc kết từquá trình học tập và trao dồi tác giả đồng ý với đa số các nhà nghiên cứu cho

rằng: Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ vật, tiền, giấy tờ có giá và cácquyền tài sản của doanh nghiệp, có thể tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vôhình, tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và có khả năng đem lại lợi

ích kinh tế cho doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Tài sản có thể được phân chia thành nhiều nhóm theo từng tiêu thứckhác nhau

- Theo hình thái biểu hiện, tài sản bao gồm: Tài sản hữu hình và Tài sản

sang tiền mặt trong vòng 1 năm Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh

doanh bởi đó là những tài sản được sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày

và chi trả cho các chi phí phát sinh

8

Thang Long University Libraty

Trang 16

Theo quyết định 15/2006 QĐ_BTC định nghĩa "Tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanhnghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinhdoanh hoặc trong một năm Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại

dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và

các khoản nợ phải thu."

Tài sản ngắn hạn gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền hay ngân quỹ được hiểu làtiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đươngtiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyểnđổi

dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong quá trình quy đổi thành tiền

Tài sản tài chính ngắn hạn: Gồm các khoản đầu tư chứng khoán cóthời hạn dướt một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh như: Tín phiếukho bạc, kỳ phiếu ngân hàng… hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu,

trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

Các khoản phải thu ngắn hạn: bao gồm các khoản phải thu kháchhàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời

hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm

Hàng tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hóa, sản phẩm, sản phẩm

dở dang

Tài sản ngắn hạn khác gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trịgia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nước, các khoản tạm

ứng chưa thanh toán, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý và cáckhoản thế chấp, kí cược, kí quỹ…

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ các khoản mụctrên trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Thường các doanh nghiệp chỉ

có ba mục chính đó là: ngân quỹ, phải thu và hàng tồn kho và các khoản đầu

9

Trang 17

tư tài chính ngắn hạn Nhu cầu về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp khácnhau là khác nhau Cơ cấu tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản phụ thuộc vào

ngành nghề kinh doanh, ví dụ như đối với doanh nghiệp thương mại tài sảnngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn hơn so với tài sản dài hạn nhưng trong một doanh

nghiệp sản xuất thì điều này lại ngược lại

Tài sản dài hạnTài sản dài hạn là những tư liệu lao động chủ yếu và có đặc điểm cơ bản

là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, không có sự thay đổi về hình thái vật

chất từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị loại khỏi quá trình sản xuất

Căn cứ vào quy định luật kế toán Việt Nam, tài sản dài hạn bao gồm:các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, tài sản đầu tư tài chính dài hạnvà

tài sản dài hạn khác

Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn củakhách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác cóthời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một

bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường

Tài sản cố định: TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sửdụng dài, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó sẽ bị hao mòn dần và giátrị

của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưngvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng TSCĐ bao

gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Theo Chuẩn mực kế toán Việt Namquy định:

10

Thang Long University Libraty

Trang 18

Tài sản cố định vô hình

" là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giátrị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham

gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tớiđất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị

từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán cácchứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng

tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên

một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Tài sản tài

chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh

doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn

trên một năm nhằm tạo ra nguồn lực tức lâu dài cho doanh

nghiệp

Tài sản tài chính dài hạn bao gồm:

- Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc

mua bán các cổ phiếu và trái phiếu trên một năm và có thể bán ra bất cứ lúc

- Chi phí trả trước dài hạn: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng

có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế

toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh

ở các niên độ kế toán sau Bao gồm như: Chi phí trả trước về thuê hoạt động

TSCĐ (Quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc, cửahàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhiều năm tài chính;tiền thuê cơ sở hạ tầng đã trả trước cho nhiều năm và phục cho kinh doanhnhiều kỳ nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng; chi phí trả

trước phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính; chi phíthành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn

trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm; chi phí nghiên cứu có

giá trị lớn được phép phân bổ cho nhiều năm; chi phí cho giai đoạn triển khai

không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình;

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trongtương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được

khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; giá trị

khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng Công

thức xác định như sau:

12

Thang Long University Libraty

Trang 20

ưu đãi thuế chưa sử dụng

} x

Thuế suất thuếthu nhập doanhnghiệp hiệnhành (%)(Nguồn: Chuẩn mực kế toán Việt Nam)

- Tài sản dài hạn khác: chi phí xây dựng dở dang, kí quỹ, kí cược,

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết

Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quảthực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có được kết

quả đó trong những điều kiện nhất định Việc lựa chọn quan niệm về hiệu quả

được xem xét trong một bối cảnh cụ thể đồng thời cũng xét dưới quan điểm

đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất,nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh đạt được so vớihao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng

sử dụng các yếu tố của sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế

tối đa với chi phí tối thiểu Tuỳ theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu

quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất

sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian

thu hồi vốn, vv Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất là doanh lợi thu được so

của một phương thức sản xuất nhất định và những nhiệm vụ kinh tế và xã hội

gắn với mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và chiến lược phát triển kinh tế-

xã hội, nhằm mục tiêu chung: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh

Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như

tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu, chiếm lĩnh thị trường, nâng caochất lượng sản phẩm… Song tất cả các mục tiêu đó đều nhằm mục tiêu bao

trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu Bởi vì khi đặt ra mụctiêu tăng giá trị tài sản, doanh nghiệp đã tính tới sự biến động của thị trường,

các rủi ro trong hoạt động kinh doanh Các nhà đầu tư chỉ quan tâm và đầutư

vào một doanh nghiệp khi họ nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên Muốn

đạt được điều đó, doanh nghiệp phải khai thác triệt để và sử dụng tài sản có

phí sử dụng tài sản và kết quả sử dụng tài sản[14]

Trong phạm vi nghiên cứu, hiệu quả được xem xét trong phạm vidoanh nghiệp dưới góc độ tài chính Chi phí là chi phí tài chính, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và chi phí khác Kếtquả chính là doanh thu và lợi nhuận

14

Thang Long University Libraty

Trang 22

Xét trên phương diện kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũnglà

tăng cường sự gắn bó giữa doanh nghiệp với thị trường, vừa góp phần thựchiện các mục tiêu xã hội cần thiết như: bảo đảm thoả mãn nhu cầu của cácthành viên trong doanh nghiệp về thu nhập, việc làm ổn định, bảo vệ

quyền

lợi cho đối tác, người tiêu dùng,

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản chính là việc phát huy cao nhất năng

lực của máy móc, thiết bị, tiềm lực kinh tế sẵn có của doanh nghiệp Sảnphẩm sản xuất ra nhiều hơn, chất lượng tốt hơn, phong phú hơn là tiền đề để

làm tăng doanh thu của doanh nghiệp Đồng thời với việc giảm chi phí do tiết

kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác tạo điều kiệncho việc tăng lợi nhuận so với trước đây Rõ ràng, nâng cao hiệu quả sử dụng

tài sản là một vấn đề rất cần thiết và quan trọng đối với tất cả các doanhnghiệp hiện nay

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ tài sản vận động chậm làm cho doanh thu của

15

Doanh thu thuần

=Tổng giá trị TS bình quân

Trang 23

doanh nghiệp giảm Tuy nhiên chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngànhnghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh

Tổng tài sản bình quânTrong đó:

= Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ

2

EBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vayt: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệpKhả năng sinh lời tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài

sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuynhiên, muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tàisản của một công ty chúng ta cần so sánh khả năng sinh lợi tài sản của công ty

đó với khả năng sinh lợi tổng tài sản bình quân của

ngành

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng TS ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợpdùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng TS ngắn hạn củadoanh nghiệp Thông qua các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng TS ngắn hạn

của doanh nghiệp phản ánh và đánh giá trình độ vật tư, hàng hóa, quá trình

mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh

nghiệp

16

Thang Long University Libraty

Trang 24

a- Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn

Khả năng sinh lời TSNH =

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản ngắn hạn bình quânChỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của TSNH Cho biết 1 đồngTSNH mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh

nghiệp

b- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần

Tài sản ngắn hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết, một đồng TSNH bỏ ra mang lại bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh

cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực

tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phảithu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh

thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán Các khoản nợ của doanh

nghiệp có thể là các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, khoản nợ tiền hàng do

xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa

doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoảnthuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả

lương

- Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn= Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

17

Trang 25

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng

lớn Tỷ số lớn hơn 1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

trong tình trạng tốt Nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt

do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho )

ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty

- Khả năng thanh toán nhanh: khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặctài

sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn

Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản có thể chuyển

đổi thành tiền là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu)

Nợ đến hạn và quá hạn phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạnphải trả, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn

được nợ

Hệ số thanh toán nhanh =Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn Nhóm chỉ tiêu về hoạt động

- Vòng quay khoản phải thu

Hệ số vòng quay khoản phải

thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh

nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa Nếu khách hàng chiếm

dụng ngày càng cao, trong khi đó do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần

tăng lượng hàng sản xuất, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng muanguyên vật liệu, kéo theo yêu cầu phải có lượng tiền nhiều hơn, trong khi thời

điểm đó lượng tiền của doanh nghiệp không đủ và đáng ra nếu khách hàng

18

Thang Long University Libraty

Trang 26

thanh toán những khoản nợ với doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ sốtiền cần thiết để mua đủ số lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu Do đó,trong trường hợp này, doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để bổ sung vàolượng tiền hiện có hoặc chỉ sản xuất với số lượng tương ứng với số lượngnguyên vật liệu được mua vào từ số tiền hiện có của doanh nghiệp, điềunày đương nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp.

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = 360

Vòng quay khoản phải thu

Từ chỉ số vòng quay các khoản phải thu ta tính được hệ số ngày thutiền bình quân Ngược lại với chỉ số vòng quay các khoản phải thu, chỉ sốngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu củadoanh nghiệp càng nhanh

- Vòng quay hàng tồn kho: Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả

năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóatồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Hệ số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệpbán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanhnghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chínhcó

giá trị giảm qua các năm

Tuy nhiên, hệ số này quá thấp cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng độtngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh

tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các

19

Trang 27

khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vìvậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản

xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

- Số ngày tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

360 ngàyVòng quay hàng tồn kho

Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá

nhiều cho hàng tồn kho

1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng TS dài hạn

Hiệu suất sử dụng TS dài hạn= Doanh thu thuần trong kỳ

TS dài hạn bình quân trong kỳTrong đó: TS dài hạn bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của TSdài hạn đầu kỳ và TS dài hạn cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TS dài hạn trong kỳ tạo ra được baonhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TS

dài hạn càng cao

Tỉ suất sinh lời của TS dài hạn:

Tỉ suất sinh lời TS dài hạn = Lợi nhuận sau thuế

TS dài hạn sử dụng bình quân trong kìLợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trực

tiếp sử dụng tài sản, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ranhư hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh…

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị TS dài hạn được đầu tư vào sản xuất

kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) Chỉ

tiêu này càng cao càng tốt

20

Thang Long University Libraty

Trang 28

1.2.2.4 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Để phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng

tài sản người ta thường sử dụng mô hình tài chính Dupont Đây là một môhình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại mộtdoanh nghiệp Mục đích của mô hình này là phân tích khả năng sinh lời củamột đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của các

bộ phận như tài sản, chi phí, doanh thu Đồng thời cho phép xác định và đánh

giá chính xác nguồn gốc làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp Trên cơ sở

đó nhà quản trị đưa ra các giải pháp nhằm tăng tiêu thụ và tiết kiệm chi phí

Phân tích theo mô hình tài chính Dupont thể hiện như

sau:

Hệ số sinh lời của tài sản (ROA)

Hệ số sinh lời của =

Doanh thu thuầnx

hiệu suất sử dụng tài sản còn phụ thuộc vào doanh thu và tài sản bình quân

Doanh thu thuần càng lớn thì số vòng quay của tài sản bình quân càng nhiều

Hệ số sinh lời của doanh thu càng cao chứng tỏ sức sản xuất của tài sản càng

nhanh Doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của tài sản buộc phải tăng doanh

thu và giảm chi phí

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, ngoài việcphân tích các chỉ tiêu tài chính nói trên, chúng ta cũng cần nghiên cứu các

1.3.1.1 Chính sách quản lý tài sản của doanh nghiệp

Đây là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng tài sản của doanh

nghiệp Một chính sách quản lý đúng và kịp thời sẽ phát huy hiệu quả sử dụng

tài sản của doanh nghiệp và đưa lại thành công trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh của đơn vị Nếu chính sách của doanh nghiệp không rõ ràng,

không phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế thì hoạt động của doanh nghiệp

sẽ không đạt hiệu quả cao Người quản lý phải nắm bắt rõ tình hình hoạt động

của doanh nghiệp, sau mỗi chu kỳ hoạt động phải phân tích để đánh giá xem

hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ra sao, từ đó đưa ra các kế hoạch trongnhững chu kỳ tiếp theo Quản lý tài sản của doanh nghiệp thể hiện trên cácnội

dung chủ yếu như: tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho,

TSCĐ…

Mô hình quản lý tiền

 Đối tượng nghiên cứuTiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán củadoanh nghiệp ở ngân hàng Khoản này được sử dụng để trả lương, muanguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ… Nhà quản lý cần

phải xác định mức tồn quỹ tối thiểu; dự đoán các luồng tiền nhập xuất quỹ;quản lý chặt chẽ các luồng tiền vào – ra quỹ Việc xác định lượng tiền mặt dự

trữ chính xác giúp doanh nghiệp giảm chi phí cơ hội là khoản lãi suất bị mất

đi và đáp ứng các nhu cầu về giao dịch, dự phòng, tận dụng được các cơ hội

22

Thang Long University Libraty

Trang 30

trong kinh doanh do chủ động trong thanh toán chi trả hoặc có biện pháp đầu

tư tiền tạm thời nhàn rỗi thu lợi nhuận Để có thể thực hiện điều này đòi hỏinhà quản lý phải có năng lực phân tích, phán đoán tình hình trên thị trườngtiền tệ, thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó lựa chọn đưa ra các quyết

định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất, tỷ giá hối

đoái, tối ưu hóa vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sử dụng tài

sản

Quản lý các khoản phải thu

 Đối tượng nghiên cứuQuản lý các khoản phải thu chính là việc đề cập đến chính sách tíndụng thương mại của doanh nghiệp Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ

doanh nghiệp do mua chịu hàng hoá hoặc dịch vụ Kiểm soát khoản phải thu

liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Trong nền kinh tế thịtrường, việc mua bán chịu (tín dụng thương mại) là việc không thể thiếu vàtạo nên các khoản phải thu của doanh nghiệp Tín dụng thương mại giúpdoanh nghiệp nhanh chóng tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh

thu, giảm chi phí tồn kho hàng hóa, đẩy nhanh vòng quay TSLĐ đồng thờilàm cho TSCĐ được sử dụng có hiệu quả hơn và hạn chế phần nào được hao

mòn vô hình… Tuy nhiên khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng có thể

làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp như chi phí đòi nợ, chi phí trảcho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt của ngân quỹ, có tính rủi ro Vớinhững tác động trên, buộc các nhà quản lý phải so sánh giữa thu nhập và chi

phí tăng thêm, từ đó quyết định hợp lý trong việc cấp tín dụng thương mạihay không và các điều khoản tín dụng cho phù hợp Theo thống kê kinhnghiệm thực tiễn cho thấy, doanh thu có khuynh hướng tăng lên khi các tiêu

chuẩn tín dụng được nới lỏng

Quản lý dự trữ hàng tồn kho

 Đối tượng nghiên cứuTrong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là những

các hậu quả tiếp theo

Khi tiến hành sản xuất, hầu như các doanh nghiệp chưa thể tiêu thụ hết

sản phẩm, một phần do “độ trễ” giữa sản xuất và tiêu dùng, phần khác dophải có đủ lô hàng mới đủ điều kiện xuất được Những doanh nghiệp mà sản

xuất mang tính thời vụ và có quy trình chế tạo tốn nhiều thời gian thì dự trữ,

tồn kho thành phẩm sẽ lớn Chính vì vậy để giảm mức dự trữ thành phẩm,doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trường để có kế hoạch sản xuất phù hợp

cũng như có những chính sách tiêu thụ sản phẩm nhanh

chóng

Tóm lại, việc quản lý tồn kho, dự trữ quan trọng bởi lẽ tồn kho, dự trữthường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.Mức dự trữ, tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất,không lâm vào tình trạng thiếu sản phẩm để bán đồng thời sử dụng tiết kiệm

và hiệu quả vốn lưu động

Thẩm định tài chính dự án

 Đối tượng nghiên cứuĐặc trưng của hoạt động đầu tư dài hạn là đòi hỏi những nguồn lực tài

chính to lớn, thời gian thi công và vận hành dự án kéo dài và gắn liền vớinhiều rủi ro, bao gồm cả rủi ro vĩ mô và rủi ro nội tại của doanh nghiệp.Chính vì tầm quan trọng của hoạt động đầu tư dài hạn (sử dụng nguồn lực tài

chính lớn và có tính rủi ro cao) nên trước khi thực hiện đầu tư, doanh

Trang 32

án đầu tư nhằm thực sự lựa chọn được những dự án đầu tư hiệu quả, góp phần

gia tăng giá trị tài sản doanh nghiệp Để đảm bảo công tác thẩm định tài chính

dự án đát hiệu quả thì doanh nghiệp cần quan tâm đến những nguyên tắcsau:

- Thẩm định dự án cần dựa trên nguyên lý giá trị thời gian của tiền

- Thẩm định dự án dựa trên dòng tiền tăng thêm mà không dựa trên lợi

một cách chính xác rủi ro tiềm tàng trong tương lai, dự toán chính xác chi phí

và lợi nhuận thu được khi dự án hoàn thành

Quản lý Tài sản cố định

 Đối tượng nghiên cứu

- Xác định phương pháp khấu hao TSCĐ thích hợpTrong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần Đó là sự giảm dần vềgiá trị của TSCĐ Có hai loại hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình và haomòn vô hình

Một bộ phận giá trị của TSCĐ tương ứng với mức hao mòn đó đượcchuyển dịch dần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao TSCĐ Sau khi sản

phẩm, hàng hóa được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại và tích lũythành quỹ khấu hao TSCĐ Quỹ khấu hao được dùng để tái sản xuất TSCĐ.Việc tính khấu hao phải chính xác, kịp thời sao cho phù hợp với mức độ haomòn hữu hình và hao mòn vô hình của TSCĐ

25

Việc xác định được phương pháp tính khấu hao TSCĐ thích hợp sẽgiúp doanh nghiệp thu hồi đủ vốn đầu tư đồng thời phòng ngừa được hiệntượng mất giá do hao mòn vô hình gây ra Hiện nay doanh nghiệp có thể lựa

chọn 1 trong 3 phương pháp khấu hao là phương pháp khấu hao đường thẳng,

phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu

hao theo số lượng sản phẩm

- Đánh giá, kiểm kê tài sản cố địnhViệc đánh giá, kiểm kê TSCĐ là cần thiết vì nó giúp cho nhà quản lýnắm được chính xác số TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình sử dụng cũng như

giá trị thực tế của các tài sản đó Trên cơ sở đó, việc đánh giá và đánh giá lại

TSCĐ còn giúp cho nhà quản lý nắm được tình hình biến động về vốn củadoanh nghiệp để có biện pháp điều chỉnh thích hợp như chọn hình thức khấu

hao phù hợp, thanh lý, nhượng bán tài sản để giải phóng

vốn…

1.3.1.2 Khả năng huy động vốn, cơ cấu vốn

Để có thể đứng vững và tiếp tục phát triển, doanh nghiệp không những

phải duy trì số vốn bỏ ra ban đầu mà còn phải tìm kiếm những nguồn tài trợ

bổ sung khác nhau nhằm giảm thiểu chi phí vốn cũng như tận dụng các nguồn

lực để đẩy mạnh kinh doanh Do đó, việc sử dụng chính sách tài trợ hợp lýtrong doanh nghiệp luôn được ưu tiên

Tài sản của doanh nghiệp thường được tài trợ từ hai nguồn chính, đó là

nguồn huy động từ bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh

nghiệp

+ Vốn huy động từ bên trong doanh nghiệp được hiểu là vốn chủ sởhữu Vốn chủ sở hữu là những khoản tiền vốn thuộc quyền sở hữu của cổđông, bao gồm các bộ phận chủ yếu sau: vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại,

vốn do phát hành cổ phần mới…

+ Nguồn vốn huy động từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: vốn vaytín dụng ở các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng; vốn vay do phát

26

Thang Long University Libraty

Trang 34

hành trái phiếu; vốn huy động từ các khoản nợ phải trả trong quá trình sảnxuất kinh doanh Nguồn vốn huy động từ bên ngoài chủ yếu được tài trợ cho

tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp thực hiện huy động vốn đều phải mất một khoản gọi

là chi phí vốn Các nhà quản lý tài chính phải xây dựng chính sách huy động

vốn với chi phí thấp nhất để tài trợ cho tài sản ngắn

1.3.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhân sự

Trong thời đại hiện nay, nhân tố con người được đánh giá là vị trí trung

tâm, quyết định thành công trong mọi hoạt động Trước hết phải nói đến đội

ngũ cán bộ lãnh đạo là những người quyết định trong quản lý và sử dụng tài

sản của doanh nghiệp Nếu các quyết định mà lãnh đạo đưa ra phù hợp, đúng

đắn doanh nghiệp kinh doanh sẽ có lãi, hiệu quả sử dụng tài sản cao

Ngược

lại, nếu quyết định sai lầm, không phù hợp sẽ dẫn đến thua lỗ trong kinhdoanh, tài sản sử dụng không có hiệu quả Bên cạnh đó, cơ cấu lao động hợp

lý, trình độ chuyên môn lao động trực tiếp cũng rất quan trọng bởi đây là nhân

tố trực tiếp tạo ra năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất, góp

phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Một yếu tố không thể không kể đến đó là sự hợp lý của cấu tổ chức.Nếu cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của

1.3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật – hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống thu thập thông tin, xử lý thông

tin và truyền đạt mọi thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin

trong các guồng máy quản lý Hệ thống thông tin quản lý gồm bốn thành phần

đó là phần mềm, nhân lực, phần cứng và tài nguyên dữ liệu Một hệ thốngthông tin quản lý thông suốt từ trên xuống dưới cũng giúp cho các nhà quản

lý tài chính phân tích và dự báo chính xác tình hình biến động của thị

cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp được trang bị hiện đại và đồng

quả sử dụng tài sản được nâng lên rõ rệt

1.3.1.5 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh ở đây bao gồm chính sách giá sản phẩm, chính

sách marketing, quảng bá sản phẩm, thương hiệu của Công ty, chính sáchsau bán hàng,… Một mặt chiến lược kinh doanh tốt thúc đẩy bán hàng, tăng

vòng quay hàng tồn kho từ đó mà nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Mặt khác, nó sẽ gây dựng uy tín, từng bước đưa tên tuổi Công ty trở thànhmột thương hiệu mạnh trên thị trường tạo ra một tài sản cố định vô hình

28

Thang Long University Libraty

Trang 36

đáng giá Do vậy, chính sách kinh doanh tốt không những nâng cao hiệu quả

sử dụng TSLĐ mà nó còn phát huy và tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ mộtcách hữu hiệu Bởi vì, để phát triển doanh nghiệp, quảng bá sản phẩm, xâydựng thương hiệu, bên cạnh chiến lược sản phẩm cần có một chiến lược kinh

doanh tốt

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường kinh tế

Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ pháttriển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạmphát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác độngcủa thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sựbất ổn của nền kinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và

đầu ra của doanh nghiệp

Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động

mạnh đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh

29

nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệpphải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện

pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu

cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế

1.3.2.2 Chính trị - pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quantrọng Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất –

kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như:duy trì sự ổn định kinh tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích

phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội Hệ thống chính trị có ổn định, hệ thống văn bản pháp luật có đầy

đủ, chặt chẽ mới góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng

tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tối đa khả năng trong hoạt động

cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả

năng cạnh tranh Tuy nhiên, tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làmcho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy

móc, thiết bị, quy trình công nghệ… mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo,

phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm

Trang 38

khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ

tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụtgiảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của

doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu

thị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh

nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi cónhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thịtrường tiền là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được muabán còn thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thịtrường chứng khoán bao gồm cả thị trường tiền, là nơi mua bán các chứngkhoán ngắn hạn và thị trường vốn, nơi mua bán các chứng khoán trung và dài

hạn Như vậy thị trường tài chính và đặc biệt là thị trường chứng khoán có vai

trò quan trọng trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả sẽ là kênh

huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các doanhnghiệp tập trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ

cấu tài sản mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài

thu lợi của doanh nghiệp

tạo cho doanh nghiệp thành viên những thuận lợi trong việc hoạch định kếhoạch sản xuất kinh doanh cho mình Từ đó góp phần thực hiện hoạt độngkinh doanh ổn định, hiệu quả

1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA

MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHHMTV nước sạch Hà Nội

Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội là Công ty hoạt độngtheo hình thức Công ty Mẹ – Công ty con được UBND Thành phố Hà Nộithành lập theo QĐ 367/QĐ-UBND ngày 22/1/2008 trên cơ sở tổ chức lạiCông ty KDNS Hà Nội và Công ty KDNS số 2 Hà Nội Trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, công ty hết sức nỗ lực trong việc mở rộng quy mô

dịch vụ, xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng góp phần làm tăngdoanh thu nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản Cụ thể:

- Trong giai đoạn từ năm 2012 đến nay, công ty đã tập trung thực hiện

các dự án trọng điểm phát triển nguồn và mạng lưới cấp nước trên địa bàn,điển hình là hoàn thành dự án Nâng công suất NMN Gia Lâm lên

32

Thang Long University Libraty

Trang 40

60.000m3/ngđ, dự án xây dựng HTCN 6 phường của quận Hoàng Mai, cấpnước 2 xã của huyện Từ Liêm, cấp nước 3 phường còn lại của quận LongBiên, cấp nước 3 xã Kim Chung, Võng La, Đại Mạch – huyện Đông Anh…Các dự án hoàn thành đã góp phần nâng cao đáng kể năng lực cấp nước toàn

Công ty Tính đến cuối năm 2010, trên địa bàn Công ty quản lý cấp nước,tổng công suất cấp nước đạt 580.000 đến 600.000m3/ngđ, tổng chiều dàimạng lưới đường ống là 4.363 km ống truyền dẫn, phân phối và dịch

vụ

- Đối với TSCĐ, Công ty đã không ngừng tăng cường khai thác nănglực của máy móc thiết bị Đồng thời tiến hành trích khấu hao TSCĐ theoquy định của Bộ Tài chính nhằm chuyển dịch từng phần giá trị của tài sản cố

định vào chi phí và tạo lập quỹ để bù đắp hao mòn Ngoài ra, Công ty cònthực hiện thanh lý một số TSCĐ lạc hậu, đầu tư thêm máy móc thiết bị hiệnđại góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cho doanh

nghiệp

- Công ty chú trọng trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào quátrình quản lý sản xuất của công ty Năm 2012, Công ty đã đưa vào ứng dựng

phần mềm theo dõi mức độ tiêu hao nước trong quá trình phân phối Đây làmột ứng dụng vô cùng quan trọng góp phần nắm bắt sâu sát và kịp thời hơn

những thất thoát từ đó giảm chi phí, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử

dụng tài sản doanh nghiệp

1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHHMTV nước sạch Ninh Bình

Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình là nhà máynước Ninh Bình có công suất: 2.000 m3/ngày đêm được thành lập theo quyết

định số 1497/ QĐ- UB ngày 16 tháng 7 năm 1971 của UBND tỉnh Ninh Bình.Đứng trên lĩnh vực sản xuất nước sạch, công ty là một trong những đơn vị đi

đầu trong việc áp dụng máy móc hiện đại vào quy trình sản xuất nhằm đẩymạnh công suất khai thác nước mà vẫn đảm bảo chất lượng cho người tiêu

trạng máy móc bỏ không Hàng tồn kho luôn được duy trì đảm bảo cung ứng

kịp thời cho nhu cầu của khách hàng trong ngắn

hạn - Các khoản phải thu của đơn vị được tiến hành quản lý chặt chẽ vàhiệu quả góp phần giảm thiểu vốn bị chiếm dụng trong quá trình hoạt độngkinh doanh

- Công ty đã tăng cường khai thác hiệu quả sử dụng của máy móc, thiết

bị Bên cạnh việc thanh lý giảm thiểu máy móc thiết bị cũ, lạc hậu không cần

dùng thì đơn vị đã quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị mới nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Chính những điều này đã góp phần nâng cao khả năng khai thác tài sản

để góp phần tăng hiệu quả hoạt động

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảnrút ra cho Công ty CP cấp nước Sơn Tây

Thứ nhất, Quản lý và sử dụng tốt hàng tồn kho Hàng tồn kho là mộtloại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhđược

diễn ra thường xuyên và liên tục Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là dụng cụ,

thiết bị liên quan đến lắp đặt đường ống nước và lượng nước sạch dự trữ Tỷ

trọng của hàng tồn kho lớn giúp cho công ty luôn chủ động trong việc cungứng

nguyên vật liệu, thành phẩm kịp thời cho kinh doanh nhưng nếu tỷ trọng quá lớn

sẽ dễ bị dư thừa, ứ đọng và lãng phí; còn nếu dự trữ ít quá sẽ làm cho quá trình

kinh doanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp

theo

Thứ hai, Triển khai phần mềm giám sát tiêu hao nước trong quá trìnhphân phối Đây là một công cụ hữu ích góp phần chống lãng phí, tăng lợinhuận trong quá trình hoạt động của đơn vị

34

Thang Long University Libraty

Ngày đăng: 12/07/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty CP cấp nước Sơn Tây - Tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước ST
Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty CP cấp nước Sơn Tây (Trang 50)
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản dài hạn tại Công ty CP cấp nước Sơn Tây - Tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước ST
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản dài hạn tại Công ty CP cấp nước Sơn Tây (Trang 58)
Bảng 2.5: Hệ số hao mòn TSCĐ qua các năm 2012-2014 Chỉ tiêu - Tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước ST
Bảng 2.5 Hệ số hao mòn TSCĐ qua các năm 2012-2014 Chỉ tiêu (Trang 59)
Bảng 2.6: Tỉ lệ khấu hao lũy kế của tài sản cố định Chỉ tiêu - Tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước ST
Bảng 2.6 Tỉ lệ khấu hao lũy kế của tài sản cố định Chỉ tiêu (Trang 60)
Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn - Tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP cấp nước ST
Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w