1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp nhĩ châm trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ

42 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23 Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau hậu môn của nhĩ châm trên bệnh nhân phẫu thuật trĩ.. 25 Kết quả nghiên cứu tác dụng phục hồi tiểu tiện của nhĩ châm trên bệnh nhân phẫu thuật tr

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGKHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

PHẠM THỊ BÍCH HÀ

Mã sinh viên: B00333

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP NHĨ CHÂM

TRONG ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT TRĨ

TẠI KHOA B3 - VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH

HÀ NỘI - Tháng 12 năm 2015

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGKHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

PHẠM THỊ BÍCH HÀ

Mã sinh viên: B00333

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP NHĨ CHÂMTRONG ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT TRĨ

TẠI KHOA B3 – VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH

Người HDKH: TS PHAN HOÀI TRUNG

HÀ NỘI – Tháng 12 năm 2015

Thang Long University Library

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin chân thành cám ơn

Đảng ủy; Ban giám hiệu trường Đại Học Thăng Long, Đảng ủy; Ban giám đốc Viện

Y Học Cổ Truyền Quân Đội đã tạo mọi điều kiện cho em theo học lớp Cử nhân điều

dưỡng hệ vừa làm – vừa học

Em xin chân thành cảm ơn tới giáo sư – tiến sĩ Phạm Thị Minh Đức, ngườithày đáng kính của biết bao lớp học sinh giờ đã là những người thày thuốc giỏi của

ngành y tế, người đã có những đóng góp to lớn trong việc mở lớp Cử nhân điềudưỡng hệ vừa làm – vừa học, tạo môi trường thuận lợi cho chúng em theo học nâng

cao tay nghề; thái độ phục vụ bệnh nhân tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các thày cô giáo của trường Đại họcThăng Long nói chung và các thày cô giáo bộ môn điều dưỡng nói riêng Đặcbiệt là Thạc sĩ Vũ Dũng , giáo viên chủ nhiệm lớp đã nhiệt tình dìu dắt chúng emtrong học tập

Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phan Hoài Trung, chủ nhiệm khoa B3 –Viện Y Học Cổ Truyền Quân Đội, người đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những

người ở bên em theo sát; động viên; giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập này

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BNYHCTQĐYHHĐRLTT

: Bệnh nhân: Y học cổ truyền Quân đội: Y học hiện đại

: Rối loạn tiểu tiện

Thang Long University Library

Trang 6

MỤC LỤCĐẶT VẤN

ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 21.1 Sơ lược về giải phẫu sinh lý, thần kinh hậu môn, trực tràng và bàng quang 2

1.1.1 Hậu môn, trực tràng 21.1.2 Bàng

quang 31.2 Nhĩ châm

41.2.1 Cơ sở lý luận của nhĩ châm theo y học cổ

truyền 51.2.2 Phân bố thần kinh ở loa tai 61.2.3 Những thay đổi bệnh lý ở loa tai khi cơ thể có bệnh 6

1.2.4 Cách phát hiện những thay đổi bệnh lý trên loa tai 6

1.2.5 Phân bố vùng trên loa tai 71.2.6 Dùng loa tai vào điều

trị 91.2.7 Dùng loa tai vào chẩn

đoán 101.3 Tình hình nhĩ châm hiện nay

10 1.3.1 Tại châu

Âu 101.3.2 Tại Châu

Á 111.3.3 Tại Việt

Nam 11CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 122.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh

nhân 122.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân khỏi nhóm nghiên cứu 12

2.1.3 Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu 122.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 132.2.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả tiến

cứu 132.2.2 Phương pháp đánh giá, theo dõi lâm sàng .132.2.3 Phương pháp tiến

hành 152.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 16

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 17CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 183.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 18

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA NHĨ CHÂM TRÊN BỆNH

NHÂN SAU PHẪU THUẬT TRĨ 253.2.1 Kết quả đánh giá mức độ đau trên các bệnh nhân khi nhĩ

châm 253.2.2 Kết quả đánh giá mức độ phục hồi tiểu tiện trên các bệnh nhân khi nhĩ

châm .26

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 284.1 Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu

NGHỊ 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thang Long University Library

Trang 8

Kết quả nghiên cứu phân loại theo tuổi của các BN 18

Kết quả theo dõi số búi trĩ phẫu thuật trên mỗi bệnh nhân 19

Kết quả nghiên cứu vị trí phẫu thuật các búi trĩ trên BN 20

Kết quả nghiên cứu mức độ đau sau phẫu thuật của các BN 21

Kết quả nghiên cứu mức độ RL tiểu sau phẫu thuật trĩ của các BN 22

Kết quả nghiên cứu mức độ RL tiểu sau phẫu thuật trĩ theo tuổi BN 23

Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau hậu môn của nhĩ châm trên bệnh nhân

phẫu thuật trĩ 25

Kết quả nghiên cứu tác dụng phục hồi tiểu tiện của nhĩ châm trên bệnh nhân

phẫu thuật trĩ 26

Bảng 3.7 Kết quả nghiên cứu mức độ RL tiểu theo số búi trĩ phẫu thuật 24

Bảng 3.10 Kết quả phân loại điều trị sau nhĩ châm 27

Biều đồ 3.1 Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau 25

Biểu đồ 3.2 Kết quả chung sau điều trị 27

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trĩ là bệnh rất thường gặp trong nhóm bệnh lý vùng hậu môn Theo thống kêgần đây nhất bệnh trĩ chiếm tỷ lệ khoảng 50% dân số; đứng hàng đầu trong cơ cấu

bệnh hậu môn trực tràng [5]

Cho đến nay, điều trị bệnh trĩ có 3 phương pháp chính là: điều trị nội khoa,điều trị bằng thủ thuật và điều trị bằng phẫu thuật [3] Vấn đề đặc biệt quan tâm của

các thầy thuốc ngoại khoa và người bệnh sau khi làm thủ thuật hoặc phẫu thuật trĩ

là: đau, kích thích nhiều tại chỗ hậu môn, rối loạn tiểu tiện và đại tiện …Trong đóđau vùng hậu môn và rối loạn tiểu tiện là hai triệu chứng thường xảy ra sau phẫuthuật mổ thắt trĩ Những biểu hiện này làm cho người bênh lo lắng, gây ảnh

hưởng

đến mọi sinh hoạt của người bệnh như: giấc ngủ, bữa ăn, vận động ảnh hưởng nhiều

đến quá trình chăm sóc và kết quả điều trị

Trong châm cứu học, tác dụng của châm cứu nói chung và nhĩ châm nói riêng

đều theo nguyên lý: “Khi châm kim vào huyệt sẽ có tác dụng điều khí, thông qua đó

sẽ điều hoà chức năng toàn thân và giảm đau”[2] Phương pháp nhĩ châm là mộtloại hình thức của châm cứu,mà nơi châm là các vị trí đại diện ở loa tai có liên quan

đến bệnh tật ở các cơ quan [7] Nó có ưu điểm thích ứng chữa bệnh rộng, thao tácthuận lợi, tác dụng phụ ít, có hiệu quả kinh tế, thích hợp ứng dụng điều trị nhiều mặt

bệnh.Để nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị bệnh nhân.Trong nhiều năm qua

khoa B3 đã ứng dụng nhĩ châm vào qui trình điều trị chăm sóc bệnh nhân sau canthiệp vùng tầng sinh môn Để đánh giá hiệu quả phương pháp này chúng tôi điềudưỡng viên nghiên cứu đề tài “ Đánh giá tác dụng của phương pháp gài kim loatai ( nhĩ châm) trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ” nhằmmục tiêu sau:

Đánh giá hiệu quả giảm đau và rối loạn tiểu tiện của phương pháp châmloa tai trong thời kỳ sau phẫu thuật trĩ

1

Thang Long University Library

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sơ lược về giải phẫu sinh lý, thần kinh hậu môn, trực tràng và bàng quang1.1.1 Hậu môn, trực tràng

* Trực tràng: Là đoạn ruột thẳng ở phần cuối của đại tràng, đi từ đốt sốngcùng thứ 3 tới lỗ hậu môn dài 12-15 cm gồm có 2 phần:

- Phần trên là bóng trực tràng nằm trong chậu hông bé, bóng trực tràng còn gọi

là chậu của trực tràng

- Phần dưới hẹp còn gọi là ống hậu môn dài 2.5- 3 cm hay gọi là trực tràngtầng sinh môn

đoạn này được bao phủ bởi một biểu mô lát tầng không sừng hóa gọi là niêm mạcHermann Tại đây có rất nhiều đầu tận cùng của thần kinh rất nhạy cảm, đặc biệt là

cảm đau và nóng

* Thần kinh hậu môn

- Vận động: thần kinh giao cảm và phó giao cảm chi phối ống hậu môn đi từđám rối hạ vị

+ Cơ tròn trong nhận thần kinh giao cảm, phó giao cảm

+ Cơ tròn ngoài được chi phối bởi các nhánh thần kinh của S3- S4

+ Cơ nâng hậu môn nhận từ S4

- Cảm giác: Trực tràng có bộ phận nhận cảm giác căng chướng nằm tronglớp cơ và thần kinh phó giao cảm từ hạch hạ vị Ống hậu môn có rất nhiều tổ chức

thần kinh ở dưới niêm mạc, đường cảm giác về theo thần kinh thẹn

trong

1.1.2 Bàng quang

- Bàng quang là nơi chứa nước tiểu từ 2 niệu quản đổ xuống Khi rỗng bàngquang nằm trong phần trước hố chậu, sau xương mu trước các tạng sinh dục, trựctràng, trên hoành chậu

- Bàng quang có hình tháp; có 3 mặt,1 đáy và 1 đỉnh Khi căng bàng quang

có hình cầu nằm trong ổ bụng

3Thang Long University Library

Trang 12

- Trong lòng bàng quang có lỗ niệu đạo trong chỗ gặp nhau bởi đáy và mặtdưới bên phần bàng quang xung quanh lỗ niệu đạo trong là cổ bàng

quang

- Liên quan đến các cơ quan

+ Mặt trên ở nam liên quan đến ruột non, kết tràng sigma.Ở nữ liên quan đến

thận, tử cung khi bàng quang rỗng

+ Mặt sau ở nam liên quan đến ống dẫn tinh , túi tinh , trực tràng Ở nữ liênquan đến thành trước âm đạo, cổ tử cung

* Cấu tạo có 4 lớp:

+ Lớp niêm mạc

+ Lớp dưới niêm mạc, không có ở vùng tam giác bàng quang

+ Lớp cơ gồm các lớp cơ xếp thành 3 lớp cơ vòng ở giữa, cơ dọc ở ngoài vàtrong

+ Lớp thanh mạc là lớp phúc mạc hoặc nơi không có phúc mạc phủ , bàngquang được phủ bởi lớp mô liên kết

- Bàng quang có thể giãn ra theo lượng nước tiểu trong lòng và thay đổi đểtăng thẻ tích mà không tăng áp lực trong lòng bàng quang cơ chế giãn này không

gặp ở bất cứ cơ quan nào khác nhờ chức năng đặc biệt ở cơ tròn thành bàng quang

và điều chỉnh thần kinh

- Khi nước tiểu đầy bàng quang thì mmootj phản xạ làm co bóp bàng quangđồng thời mở cơ thắt cổ bàng quang và nước tiểu được giải phóng ra ngoài Khibàng quang bị tổn thương nhất là vùng cổ bàng quang khi bị kích thích thì nướctiểu rất ít cũng đủ gây ra phản xạ đó

nhiều nước châu á, châu Âu như : Ai Cập, Ý , Pháp , Bồ Đào Nha, Nhật Bản, TrungQuốc có ghi vào sử sách về những tác động váo loa tai để chữa

bệnh

4

1.2.1 Cơ sở lý luận của nhĩ châm theo y học cổ truyền

1.2.1.1 Mối liên quan giữa tai và các kinh mạch

Trong những tài liệu kinh điển của châm cứu đều có đề cập đến moois liênquan giữa tai và các kinh mạch Trong Linh khu có nêu “ Tai là nơi hội tụ của tôngmạch” (Khẩu vấn) hoặc khí huyết của 12 kinh mạch, 365 lạc đều lên mặt để tướicho 5 quan, 7 khiếu, não tủy ở đầu mặt ….trong đó có khí huyết tách ra để tưới cho

tai có thể nghe được

Những đoạn kinh văn sau đây trong Linh khu và Tổ Vấn cũng cho thấy rõmối quan hệ giữa tai vaới kinh mạch , kinh biệt và kinh cân

+ Kinh thiếu dương ở tay từ sau tai đi vào trong tai, rồi ra trước tai

+ Kinh thiếu dương ở chân từ sau tai đi vào trong tai , rồi ra trước tai

+ Kinh thái dương ở tay có nhánh đến đuôi mắt , rồi vào trong tai

+ Kinh thái dương ở chân đi qua giáp xa để đến trước tai

+ Kinh nhánh của quyết âm tâm bào ở tay đi ra sau tai hợp với thiếu dươngTam tiêu ở Hoàn cốt

+ Kinh cân thiếu dương ở chân vòng ra sau tai ở góc trán

+ Nhánh của kinh cân dương minh ở chân kết ở trước tai Nhánh của kinhcân thái dương ở tay vào trong tai

Những đoạn kinh văn nêu trên cho thấy có 5 kinh dương, 1 kinh biệt, 4 kinhcân dương ở chân và kinh cân dương minh ở tay liên quan với tai Đồng thời chúng

ta cũng biết rằng mỗi kinh âm và kinh dương chính đều có 1 kinh nhánh Tất cảnhững kinh nhánh âm đều đỏ vào kinh nhánh dương có quan hệ biểu lý tương ứng

và tất cả các kinh nhánh dương đều đổ vào kinh chính của

1.2.1.2 Mối liên quan giữa tai và các tạng phủ

- Thận khí thông ra tai Thận hóa thì tai nghe được

- Thận khai khiếu ra tai

- Tỳ không đầy đủ thì 9 khiếu không thông

- Bệnh ở can hư thì tai không nghe được, khí nghịch thì đau đầu chói tai

- Phế khí hư thì khí ít … , tai điếc

5Thang Long University Library

Trang 14

- Phế chủ âm thanh, làm tai nghe được âm thanh.

Những ghi chép trên cho thấy tai có quan hệ với tất cả các tạng phủ và 12 kinh

mạch.Đây cũng chính là cơ sở lý luận về YHCT của phương pháp châm này

[2]

1.2.2 Phân bố thần kinh ở loa tai

Loa tai là ngã rẽ của nhiều đường thần kinh làm cho nó gắn liền mật thiết với

toàn thần Nhờ sự phân bố thần kinh cảm giác của nó loa tai được liên hệ

với :

- Các đường tủy: Nhờ vào đám rối cổ nông là nơi đã phát ra dây thần kinh tai to

- Não bộ chủ yếu dựa vào dây thần kinh sinh ba

- Hệ thần kinh thực vật

+ Hệ giao cảm: Có rất nhiều sợi của thần kinh giao cảm cổ được phụ vào các

nhánh của đám rối tủy cổ nông, của dây phế vị, của dây sinh ba và dây lưỡi hầu.Dây lưỡi hầu lại được liên hệ trực tiếp với đám rối giao cảm của xoang

cảnh

+ Hệ phó giao cảm: có các nhánh mạch và bài tiết nước bọt của dây phógiao cảm thuộc hành não, phụ vào dây trung gian , dây lưỡi hầu và chủ yếu là dây

phế vị qua nhánh tai của nó

1.2.3 Những thay đổi bệnh lý ở loa tai khi cơ thể có bệnh

Bình thường thấy da ở loa tai đồng màu, cũng có thể thấy những chấm haynhững mảng sắc tố Khi cơ thể có bệnh từng vùng da trên loa tai có thể thay đổi(điểm phản ứng trên loa tai) trở nên đỏ hơn hoặc tái đi, xù xì,thô ráp, bong vảy khác

với xung quanh Tại các vùng hay điểm nói trên điện trở sẽ thấp hơn những vùnggần đấy, khi nắn hoặc dùng que đầu tù ấn vào, bệnh nhân thấy đau hơn ở vùngkê

1.2.4 Cách phát hiện những thay đổi bệnh lý trên loa tai

Thực tiễn lâm sàng cho thấy: Khi cơ thể có bệnh trong đa số trường hợp trên

mặt của loa tai, tại những vị trí của loa tai có quan hệ với nơi đang bị bệnh xuất hiện

những vùng phản ứng bệnh lý Điểm hoặc vùng này có thể xuất hiện từ lúc bắt đầu

có bệnh đến khi khỏi bệnh Hai tính chất phổ biến của điểm phản ứng này là ấn đau

và điện trở của da thấp

6

Tìm điểm ấn: Dùng đốc kim châm ấn với một lực vừa phải để dò tìm, khiđúng vào điểm phản ứng bệnh lý thường bệnh nhân sẽ chau mày , nhăn mặt hoặcnhích đầu ra

* Đo điện trở của da

Tại điểm phản ứng bệnh lý , điện trở da sẽ thấp hơn vùng kế cận Nếu loại bỏ

được yếu tố gây lầm lẫn thì việc đo điện trở da sẽ giúp xác định nhanh điểm phảnứng bệnh lý cần tìm [2]

1.2.5 Phân bố vùng trên loa tai

1.2.5.1 Các bộ phận của loa tai

- Vành tai: bộ phận viền ngoài của tai

- Chân vành tai: bộ phận của vành tai đi vào nằm ngang ở trong xoắn tai

- Lồi củ vành tai: chỗ lồi lên của vành tai nằm ở phía sau

- Đuôi vành tai: Chỗ ranh giới của đoạn cuối vành tai và dái tai

- Đối vành tai : bộ phận nổi lên ở phía trong và đối xứng với vành tai, phíatrên nó chia làm hai nhánh

- Chân trên đối vành tai: nhánh phía trên của đối vành tai

- Chân dưới đối vành tai: nhánh phía dưới của đối vành tai

- Hố tam giác : chỗ lõm hình tam giác giữa chân trên và chân dưới đối vành tai

- Thuyền tai: rãnh lõm giữa vành tai và đối vành tai

- Đối bình tai: phần nổi lên ở phía dưới đối vành tai, đối xứng với bình tai

- Rãnh trên bình tai; chỗ lõm giữa vành tai và bờ trên bình tai

- Rãnh bình tai: chỗ lõm giữa bình tai và đối bình tai

- Dái tai : phần không có sụn ở dưới cùng của loa tai

- Xoắn tai trên: phần trên chân vành tai của xoắn tai

- Xoắn tai dưới: phần dưới chân vành tai của xoắn tai [2]

7Thang Long University Library

Trang 16

Hình 1: Sơ đồ các bộ phận của loa tai1.2.5.2 Phân vùng ở loa tai

Theo Nogier, loa tai đại biểu cho hình thái của bào thai lộn ngược, chúc đầu xuống

chân ở trên Do đó, vị trí khái quát của các vùng đại biểu được sắp xếp như sau:

- Thần kinh giao cảm: đoạn che kín của chân dưới đối vành tai đi đến vành tai

- Sinh dục ngoài, ống đái , trực tràng trên vành tai tương đương với chân dướiđốivành tai xếp từ trên xuống

- Tử cung : trong hố tam giác , vùng giữa bờ phía vành tai của hố tam giác

Vị trí các vùng trên loa tai, đại biểu cho các vùng trong cơ thể , hệ thống lạitheo cách này là hợp lý và đã được thực tiễn kiểm định nên độ tin cậy đảm bảo hơn

Hình 2: Sơ đồ phân bố huyệt trên loa tai

8

Trực tràng, hậu môn (H19) Vị trí nằm ở 1/3 phía trên chân vành tai Tác dụng: Bí tiểu tiện , đái rắt , đái buốt

- Giao cảm (H25) Vị trí: Ở chỗ giáp giới của bờ trên chân dưới đối vành tai và bờ bên trong của

vành tai

Tác dụng; dùng cho các bệnh sinh ra do thần kinh thực vật (giao cảm, phógiao cảm) bị rối loạn Đối với nội tạng có tác dụng giải trừ co thắt và trấn thốngtương đối mạnh Đây là huyệt chủ yếu dùng trong châm

- Thần môn (H29) Vị trí: Ở góc hố tam giác chỗ phân nhánh của chân trên và chân dưới đốivành tai

1.2.6 Dùng loa tai vào điều trị

Trong điều trị bằng châm cứu nói chung, có cách châm vào nơi đau (A thịhuyệt) đau đâu châm đấy để chữa bệnh Cách này khá thông dụng được dùng riêng

lẻ hay kết hợp trong một công thức huyệt Thực tiễn cho thấy tác động trên huyệtA

thị huyệt đạt được kết quả theo ý muốn Trong phương pháp châm kim ở loa tai để

chữa bệnh người tà thường dùng 3 cách sau:

- Dùng huyệt A thị (cũng có người sử dụng kim châm ở các huyệt của 14đường kinh của cơ thể vừa châm vào huyệt a thị của loa

tai)

- Châm kim vào các vùng ở loa tai được qui ước là có quan hệ với nơi đang

có bệnh (Ví dụ đau dạ dày châm vào vùng dạ dày , đau ở đầu gối châm vào đầu gối

v v…) Cách này tuy chưa đầy đủ nhưng đơn giản và dễ áp dụng

- Dùng các điểm phản ứng trên loa tai theo lý luận y học hiện đại và y học cổ

truyền, thực tế chỉ cách này là đem lại kết quả tốt

Ví dụ: Đau mắt đỏ châm vùng gan, mắt để bình can giáng hỏa (theo lý luận y

học cổ truyền); tắc tia sữa châm vùng tuyến vú, nội tiết để thông sữa (theo y họchiện đại)

Ngày nay các thầy thuốc ngày àng có xu hướng kết hợp cách thứ 3 với huyệt

a thị tìm thấy trên loa tai trong một công thức điều trị [2]

9Thang Long University Library

Trang 18

1.2.7 Dùng loa tai vào chẩn đoán

Điểm phản ứng bệnh lý xuất hiện tại các vùng đại biểu ở loa tai của các cơquan nội tạng bị bệnh trong khá nhiều trường hợp giúp cho thầy thuốc hướng chẩn

đoán, xác định cơ quan tạng phủ bị bệnh Ví dụ: Điểm ấn đau giữa vùng đại trường

và tiểu trường trong bệnh đau ruột thừa cấp; điểm ấn đau ở vùng dạ dày trong cơn

với kích thích nóng lạnh để xác định trạng thái hàn nhiệt và hơ thực của

1.3 Tình hình nhĩ châm hiện nay

1.3.1 Tại châu Âu

Từ năm 1962 khi trường phái nhĩ châm Nogier ra đời đã tập hợp được nhiềunhà nghiên cứu có tên tuổi Jarricot, Pellin ….và với nhiều công trình nghiên cứutrên thực nghiệm và trên người đã chứng minh được sự ánh xạ của than thể và phủ

tạng trên loa tai Những nghiên cứu cơ bản này đã làm cho nhĩ châm phát triển rất

mạnh sau 30 năm sau đó Tại các hội nghị châm cứu quốc tế trong những năm 70người ta đẫ giành hơn một nửa thời gian của hội nghị cho nhĩ châm và châm tê

Tại Liên Xô cũ , tiếp theo Vogralick, cũng có nhiều nhà nghiên cứu Liên Xôcông bố các công trình nghiên cứu về nhĩ châm như Ia, Balacan( 1962),

E.S.Belkhova (1963) M.S Kagan (1974) , đã có nhiều tác phẩm về nhĩ châm được

xuất bản Đặc biệt trong cuốn điện châm phản xạ liệu pháp của

- Tại Trung Quốc: Vấn đề nhĩ châm thật sự trở nên được quan tâm từ sau

những công bố của Nogier Năm 1959 xuất bản tập sách nhĩ châm , chủ yếu tập hợp

một số bài báo phản ảnh các công trình của trường phái Thượng Hải Thời kỳ nàycác nhà châm cứu Trung Quốc lấy bản đồ huyệt loa tai của Nogier làm cơ sở

Cho đến năm 1970, cơ quan quân y tỉnh Quảng Châu ấn hành bộ tranh châmcứu có phâng hướng dẫn 115 huyệt loa tai trong đó có nhiều huyệt mới ra đời mang

tên theo YHCT như Thần Môn, Tam tiêu, Can dương (1 và 2….) ( bản đồ huyệt vịnày có nhưỡng điểm dị đồng với bản đồ huyệt vị của trường phái Nogier) Nóichung tình hình nghiên cứu của nhĩ châm Trung Quốc chủ yếu dựa vào thực tiễnlâm sàng , ít có những công trình nghiên cứu cơ bản [2]

1.3.3 Tại Việt Nam

Từ tháng 5 năm 1962 viện nghiên cứu Đông y khởi sự nghiên cứu nhĩ châm.Tại hội thuốc nam châm cứu toàn nghành lần thứ 2 (tháng 11 năm 1962) khoa châm

cứu của viện đã giới thiệu những nét đại cương về nhĩ châm Ở Hội nghị thành lậpHội châm cứu Việt Nam (1968) tổ nhĩ châm của viện đã báo cáo tổng kết 5 nămnghiên cứu nhĩ châm trên 1923 đối tượng, khảo sát diểm đau trên loa tai để phòng

và chữa bệnh , khảo sát sơ đồ loa tai, chẩn đoán với máy dò huyệt ở tai

Năm 1969, Nhà xuất bản Y học xuất bản cuốn Nhĩ châm, Thủy châm, maihoa châm Tuy nhiên tài liệu về nhĩ châm vẫn chỉ dừng lại ở mức độ phổ biến một

số kiến thức chung nhất Ở công ty Gang thép Thái Nguyên có nhóm nghiên cứu về

nhĩ châm của dược sỹ Nguyễn Trung Tiến hoạt động rất tích cực, nhóm này tự lựctrang bị về các thiết bị cần thiết cho nghiên cứu như máy dò kinh lạc, máy điệnchâm….Trong những năm 1981 - 1984, Bộ môn YHDT của Trường đại học Y Hà

Nội có thông báo về kết quả ứng dụng châm loa tai (trên 1000 ca theo dõi như sau:

+ Châm loa tai có hiệu lực điều trị rõ rệt nhiều loại chứng bệnh+ Số ngày điều trị không kéo dài, rất ít tai biến

Từ năm 1962 đến 1992 giáo sư Nguyễn Tài Thu đã tiến hành nghiên cứu nhĩchâm khảo sát những điểm đau ở loa tai để chẩn đoán phòng bệnh và chữa bệnh

Từ năm 1992 đến nay, viện châm cứu Việt nam đã thành lập nhóm nghiên cứunhĩ châm của viện để tiếp tục đánh giá tác dụng của nhĩ châm

11Thang Long University Library

Trang 20

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân nghiên cứu gồm 69 bệnh nhân phẫu thuật trĩ trong tổng số 692 bệnh

nhân đã được phẫu thuật hậu môn tại Khoa B3 - Viện YHCT QĐ, từ tháng 8/ 2014đến tháng 10/ 2015

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

- Tuổi trên 18 tuổi, tự nguyện hợp tác nghiên cứu

- Không phân biệt giới, nghề nghiệp

- Các bệnh nhân đã được phẫu thuật trĩ theo cùng phương pháp của Viện vàcùng phương pháp vô cảm bằng gây tê tại hậu môn bằng lidocain

- Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần

- Bệnh nhân mắc các bệnh tại chỗ: bệnh lý về loa tai, bệnh lý về bàng quang,

niệu đạo và sinh dục (viêm, dị dạng lỗ sáo, phì đại tiền liệt

tuyến )

- Bệnh nhân mắc các bệnh lý toàn thân như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim

2.1.3 Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu

Sau nhĩ châm, bệnh nhân không tiểu được phải chỉ định đặt thông tiểu hoặcbệnh nhân vẫn đau, phải điều trị phương pháp khác Bệnh nhân không đồng ý tiếp

tục tham gia nghiên cứu Bác sĩ điều trị nhận xét cần ngưng nhĩ châm, hoặc đề nghị

thay bằng phương pháp điều trị khác;

Sau nhĩ châm khoảng 20 – 30 phút, bệnh nhân không tiểu được hoặc tiểu rấtít

(< 20ml), cầu bàng quang căng to, phải chỉ định đặt thông tiểu giải áp (không theo

dõi, ngưng nghiên cứu)

12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả tiến cứu

- Các bệnh nhân sau khi được phẫu thuật trĩ, đủ tiêu chuẩn sẽ được đưa vàodiện nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp thử nghiệm lâm sàng đối chứng trước sau điều trị

- Bệnh nhân được theo dõi nội trú tại bệnh viện:

Bệnh nhân được thăm khám và theo dõi lâm sàng trước, trong và nhất là ngay

sau phẫu thuật Các chỉ số theo dõi đau và tình trạng tiểu tiện được ghi nhận liêntục ngay sau phẫu thuật và đánh giá kết quả qua mức độ đau và tình trạng tiểu tiện

sau khi nhĩ châm

2.2.2 Phương pháp đánh giá, theo dõi lâm sàng

Các bệnh nhân được theo dõi trên bệnh án và một mẫu phiếu thống nhất

* Đặc điểm chung của bệnh nhân:

- Tuổi, giới

- Phương pháp phẫu thuật và vô cảm

- Số lượng và vị trí các búi trĩ được phẫu thuật

* Khám lâm sàng YHHĐ:

- Khám toàn thân

- Tần số mạch: được xác định ở mạch quay trên cổ tay trái Đếm số mạchtrong 1 phút Đơn vị đo là nhịp/phút

- Huyết áp động mạch: được đo bằng huyết áp kế đồng hồ của Trung Quốc

Đo ở tư thế nằm, đơn vị đo là milimet thuỷ ngân (mmHg)

* Phương pháp đánh giá mức độ đau của các bệnh nhân:

Tình trạng đau hậu môn của các bệnh nhân khi thay băng được đánh giá theo

thang điểm VAS (visual analogue scale) từ 0 đến 10 bằng thước đo độ đau của hãng

Astra- Zeneca [16]

+ 0 đến 1 điểm : không đau

+ 2 đến 4 điểm+ 5 đến 6 điểm

: Đau ít: Đau vừa

13Thang Long University Library

Ngày đăng: 12/07/2016, 09:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Khánh Trạch (1997) Trĩ hậu môn” hậu môn học viện YHCTTW.Trung tâm nghiên cứu bệnh lý hậu môn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trĩ hậu môn
Tác giả: Nguyễn Khánh Trạch
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu bệnh lý hậu môn
Năm: 1997
1. Phạm Thị minh Đức (2007) Sinh lý học NXBY học 2. Phan Quan Chí Hiếu (2007)Châm cứu học NXBY học Khác
3. Nguyễn Đình Hối (1994) Bệnh trĩ ’’ Bách khoa thư bệnh học. Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt nam 2 Khác
4. Nguyễn Đình Hối (2002) Giải phẫu hậu môn trực tràng ”. Hậu môn trực tràng học NXBY học Khác
5. Nguyễn Mạnh nhâm (1977). Nghiên cứu bệnh trĩ ở Việt nam- Hiện trạng và các biện pháp phòng chống chữa trĩ ” Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu cấp bộ Khác
6. Nguyễn Mạnh Nhâm (2002)Giải phẫu và sinh lý trĩ ”. Hậu môn học Hà Nội 7. Lê Quý Ngưu, Lương Tú văn ( 2003)Nhĩ Châm” NXB Thuận Hóa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đánh giá mức độ đau - Phương pháp nhĩ châm trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ
Bảng 2.1. Đánh giá mức độ đau (Trang 22)
Bảng 3.1. Kết quả nghiên cứu phân loại theo tuổi của các BN. - Phương pháp nhĩ châm trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ
Bảng 3.1. Kết quả nghiên cứu phân loại theo tuổi của các BN (Trang 26)
Bảng 3.2: Kết quả theo dõi số búi trĩ phẫu thuật trên mỗi bệnh nhân. - Phương pháp nhĩ châm trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ
Bảng 3.2 Kết quả theo dõi số búi trĩ phẫu thuật trên mỗi bệnh nhân (Trang 27)
Bảng 3.3: Kết quả nghiên cứu vị trí phẫu thuật các búi trĩ trên BN - Phương pháp nhĩ châm trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ
Bảng 3.3 Kết quả nghiên cứu vị trí phẫu thuật các búi trĩ trên BN (Trang 28)
Bảng 3.4. Kết quả nghiên cứu mức độ đau sau phẫu thuật của các BN - Phương pháp nhĩ châm trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ
Bảng 3.4. Kết quả nghiên cứu mức độ đau sau phẫu thuật của các BN (Trang 29)
Bảng 3.7 . Kết quả nghiên cứu mức độ RL tiểu theo số búi trĩ phẫu thuật - Phương pháp nhĩ châm trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ
Bảng 3.7 Kết quả nghiên cứu mức độ RL tiểu theo số búi trĩ phẫu thuật (Trang 32)
Bảng 3.9: Kết quả nghiên cứu tác dụng phục hồi tiểu tiện của nhĩ châm - Phương pháp nhĩ châm trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ
Bảng 3.9 Kết quả nghiên cứu tác dụng phục hồi tiểu tiện của nhĩ châm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w