1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. 4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Trang 1SỞ Y TẾ TRÀ VINH
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014
PHẦN LÝ THUYẾT: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
(DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC )
a) Luật Kế toán (Luật số 03/2003/QH11) ngày 17/6/2003
-Điều 5 Nhiệm vụ kế toán
1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung côngviệc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
2 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện
và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Điều 6 Yêu cầu kế toán
1 Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán,
sổ kế toán và báo cáo tài chính
2 Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
3 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
4 Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị củanghiệp vụ kinh tế, tài chính
5 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đếnkhi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt độngcủa đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toáncủa kỳ trước
6 Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và cóthể so sánh được
Điều 10 Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết
Trang 21 Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.
2 Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, đơn vị kế toánphải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như sau:
a) Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổngquát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền
tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạtđộng kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán;
b) Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiếtbằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng
kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp
Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kếtoán
3 Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị phù hợp với từng lĩnh vựchoạt động
từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trướcnăm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết;
b) Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngàycuối cùng của tháng cuối quý;
c) Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùngcủa tháng
2 Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau:a) Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ ngày đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toánnăm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
Trang 3b) Kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị kế toán khác tính từ ngày có hiệu lực ghi trên
quyết định thành lập đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ
kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này
3 Đơn vị kế toán khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sởhữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầungày kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1Điều này đến hết ngày trước ngày ghi trên quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản đơn vị kếtoán có hiệu lực
4 Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thờigian ngắn hơn chín mươi ngày thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theohoặc cộng (+) với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm Kỳ kếtoán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng
8 Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn,điều kiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 53 của Luật này
Trang 49 Các hành vi khác về kế toán mà pháp luật nghiêm cấm.
Điều 17 Nội dung chứng từ kế toán
1 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số;tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quanđến chứng từ kế toán
2 Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứngtừ
Điều 22 Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
1.Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán
2 Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thờigian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật
3 Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặcniêm phong chứng từ kế toán Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trênchứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ
kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu
4 Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi
rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu
Điều 25 Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
1 Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán
Trang 52 Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ;ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diệntheo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3 Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kếtoán;
đ) Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ
4 Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
5 Bộ Tài chính quy định cụ thể về hình thức kế toán, hệ thống sổ kế toán và sổ
kế toán
Điều 29 Báo cáo tài chính
1 Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng đểtổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
2 Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhànước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sáchnhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nướcgồm:
a) Bảng cân đối tài khoản;
b) Báo cáo thu, chi;
c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
d) Các báo cáo khác theo quy định của pháp luật
3 Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:
a) Bảng cân đối kế toán;
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
d) Bản thuyết minh báo cáo tài chính
4 Bộ Tài chính quy định cụ thể về báo cáo tài chính cho từng lĩnh vực hoạtđộng
Trang 6Điều 40 Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
1 Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quátrình sử dụng và lưu trữ
2 Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính Trường hợp tài liệu kế toán bị tạmgiữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mấthoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận
3 Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán
4 Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chứcbảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
5 Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
a) Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành củađơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính;
b) Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợppháp luật có quy định khác;
c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quantrọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng
6 Chính phủ quy định cụ thể từng loại tài liệu kế toán phải lưu trữ, thời hạnlưu trữ, thời điểm tính thời hạn lưu trữ quy định tại khoản 5 Điều này, nơi lưu trữ vàthủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán lưu trữ
Điều 50 Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
1 Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấphành pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán
2 Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
3 Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kếtoán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn,nghiệp vụ của mình Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có
Trang 7trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới.Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gianmình làm kế toán.
b) Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp:
- Khoản 3 mục I phần thứ nhất: Lập chứng từ kế toán
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị hành chính sựnghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh;
- Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt;
- Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ Đối vớichứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nộidung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợp đặc biệtphải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thểviết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định vàtính pháp lý cho chứng từ kế toán Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán
- Khoản 5 mục I phần thứ nhất: Trình tự tuân chuyển và kiểm tra chứng
từ kế toán
Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tậptrung vào bộ phận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kếtoán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùngnhững chứng từ đó để ghi sổ kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồmcác bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
Trang 8- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởngđơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kinh doanh
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trênchứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng
từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độcác quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuấtquỹ, thanh toán, xuất kho…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Thủ trưởngđơn vị biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêmthủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
- Phần thứ hai: Hệ thống tài khoản kế toán ( Mục I-Quy định chung )
1- Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian.Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tìnhhình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và cácnguồn kinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ởcác đơn vị hành chính sự nghiệp
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt.Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống tàikhoản kế toán Bộ Tài chính quy định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụngcho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước Hệ thống tài khoản kế toán
áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định thống nhất về
Trang 9loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tàikhoản
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp xây dựng theo nguyên tắc dựa vàobản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có vận dụng nguyêntắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tàikhoản kế toán nhà nước, nhằm:
+ Đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát quỹ ngân sách nhà nước, vốn, quỹcông, đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng lĩnh vực,từng đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vị hànhchính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức vàtính chất hoạt động;
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công (hoặcbằng máy vi tính…) và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơ quan quản lýNhà nước
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp gồm các tài khoản trong Bảng Cânđối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản
Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản
và quá trình sử dụng tài sản tại đơn vị hành chính sự nghiệp Nguyên tắc ghi sổ cáctài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép”nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có củamột hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại
Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện có ở đơn vịnhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuê ngoài, nhận giữ hộ,nhận gia công, tạm giữ…), những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trongBảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, như: Giátrị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng, nguyên tệ các loại, dự toán chi hoạt độngđược giao…
Trang 10Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theophương pháp “ghi đơn” nghĩa là khi ghi vào một bên của một tài khoản thì khôngphải ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác
2 Phân loại hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tàichính quy định gồm 7 loại, từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong Bảng Cân đốitài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản
- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân;
- Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1,chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2);
- Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1,chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khoản cấp 3);
- Tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009
3- Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản
Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán banhành tại Quyết định này để lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị.Đơn vị được bổ sung thêm các Tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khoản kếtoán mà Bộ Tài chính đã quy định trong hệ thống tài khoản kế toán) để phục vụ yêucầu quản lý của đơn vị
Trường hợp các đơn vị cần mở thêm Tài khoản cấp 1 (các tài khoản 3 chữ số) ngoàicác Tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3 trong Hệthống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định thì phảk được Bộ Tài chính chấpthuận bằng văn bản trước khi thực hiện
- Khoản 5 mục I phần thứ III: Mở sổ kế toán
Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết địnhthành lập bắt đầu hoạt động của đơn vị kinh tế
5.1- Trước khi mở sổ kế toán bằng tay để sử dụng, phải hoàn thiện thủ tục pháp lý của sổ kế toán như sau:
- Đối với sổ kế toán đóng thành quyển:
+ Ngoài bìa (góc trên bên trái) phải ghi tên đơn vị kế toán, giữa bìa ghi tên sổ, ngày,tháng năm lập sổ, ngày, tháng, năm khóa sổ, họ tên và chữ ký của người lập sổ, kế
Trang 11toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị, ngày tháng, năm kếtthúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao sổ cho người khác
+ Các trang sổ kế toán phải đánh số trang từ một (01) đến hết trang số… và giữa haitrang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán
+ Sổ kế toán sau khi làm đầy đủ các thủ tục trên mới được coi là hợp pháp
- Đối với sổ tờ rời:
+ Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ số, tên sổ, tháng sửdụng, họ tên của người giữ sổ và ghi sổ kế toán
+ Các sổ tờ rời trước khi sử dụng phải được Thủ trưởng đơn vị ký xác nhận, đóng dấu
và ghi vào Sổ đăng ký sử dụng thẻ tờ rời
+ Các sổ tờ rời phải sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo antoàn và dễ tìm
5.2- Mở sổ kế toán
Đầu năm phải mở sổ kế toán cho năm ngân sách mới để tiếp nhận số dư từ sổ kế toánnăm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc namngân sách mới từ ngày 1/1
- Đối với sổ kế toán tổng hợp:
Đầu năm phải chuyển toàn bộ số dư của các tài khoản trên Sổ nhật ký – Sổ Cái hoặc
Sổ Cái của năm cũ sang sổ Nhật Ký – Sổ Cái hoặc Sổ Cái của năm mới
- Đối với sổ kế toán chi tiết:
+ Sổ kế toán chi tiết ghi tay có thể sử dụng cho nhiều năm, cuối mỗi năm gạch mộtđường ngang sổ để bắt đầu theo dõi cho năm mới Khi nào dùng hết sổ sẽ chuyểnsang sổ kế toán chi tiết mới;
+ Đối với các sổ liên quan đến thu, chi ngân sách: Số liệu trên các sổ này không phảichuyển sang sổ mới mà để nguyên trên sổ năm cũ để hạch toán tiếp các nghiệp vụkinh tế mới phát sinh trong thời gian chỉnh lý, quyết toán và theo dõi cho đến khiquyết toán năm trước được phê duyệt
- Khoản 8 mục I phần thứ III: Khóa sổ kế toán
8.1- Cuối kỳ kế toán (Cuối quý và cuối năm) trước khi lập báo cáo tài chính, đơn vị
phải khóa sổ kế toán Riêng sổ quỹ tiền mặt phải khóa sổ vào cuối mỗi ngày Ngoài ra
Trang 12phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp kháctheo quy định của pháp luật
Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dưcuối kỳ của từng tài khoản hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho
8.2- Trình tự khóa sổ kế toán
Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu trước khi khóa sổ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, sau khi đã phản ánh hết các chứng từ kế toán phát sinh trong kỳvào sổ kế toán, tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ kế toán (nếu cần) với
số liệu đã ghi sổ, giữa số liệu của các sổ kế toán có liên quan với nhau để bảo đảm sựkhớp đúng giữa số liệu trên chứng từ kế toán với số liệu đã ghi sổ và giữa các sổ kếtoán với nhau Tiến hành cộng số phát sinh trên Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết
- Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho những tài khoản phảighi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ
- Tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Sổ Cáihoặc Nhật ký – Sổ Cái đảm bảo số liệu khớp đúng và bằng tổng số phát sinh ở SổĐăng ký chứng từ ghi sổ (Đối với đơn vị áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)hoặc số Tổng cộng ở cột số phát sinh trên Nhật ký – Sổ Cái (Đối với đơn vị áp dụnghình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái) Sau đó tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên SổCái với số liệu trên sổ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết, giữa số liệu của kếtoán với số liệu của thủ quỹ, thủ kho Sau khi đảm bảo sự khớp đúng sẽ tiến hànhkhóa sổ kế toán Trường hợp có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý sốchênh lệch cho đến khi khớp đúng
Bước 2: Khóa sổ
- Khi khóa sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp vụ cuối cùng của kỳ kếtoán Sau đó ghi “Cộng số phát sinh trong tháng” phía dưới dòng đã kẻ;
- Ghi tiếp dòng “Số dư cuối kỳ” (tháng, quý, năm);
- Ghi tiếp dòng “Cộng số phát sinh lũy kế các tháng trước” từ đầu quý;
- Sau đó ghi tiếp dòng “Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm”;
* Dòng “Số dư cuối kỳ” tính như sau:
Số dư Nợ = Số dư
Nợ
+ Số phátsinh
– Số phátsinh
Trang 13cuối kỳ
đầu kỳ Có trong
kỳ
Nợ trongkỳ
Sau khi tính được số dư của từng tài khoản, tài khoản nào dư Nợ thì ghi vào cột Nợ,tìa khoản nào dư Có thì ghi vào cột Có
- Cuối cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết thúc việc khóa sổ
- Riêng một số sổ chi tiết có kết cấu các cột phát sinh Nợ, phát sinh Có và cột “Sốdư” (hoặc nhập, xuất, “còn lại” hay thu, chi, “tồn quỹ”…) thì số liệu cột số dư (cònlại hay tồn) ghi vào dòng “Số dư cuối kỳ” của cột “Số dư” hoặc cột “Tồn quỹ”, haycột “Còn lại”
Sau khi khóa sổ kế toán, người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ, kế toán trưởng hoặcngười phụ trách kế toán kiểm tra đảm bảo sự chính xác, cân đối sẽ ký xác nhận Sau
đó trình Thủ trưởng đơn vị kiểm tra và ký duyệt xác nhận tính pháp lý của số liệukhóa sổ kế toán
Khoản 3, Mục II, Phần thứ ba: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được thể hiện trên Sơ đồ số 03.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI SỔ, THẺ KẾ TOÁN
CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 15Phần thứ tư: Hệ thống Báo cáo tài chính (Mục I Quy định chung):
1 Báo cáo tài chính , báo cáo quyết toán ngân sách
1.1 Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tìnhhình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu,chi và kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấpthông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn
vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sátđiều hành hoạt động của đơn vị
1.2 Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫubiểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộpđúng thời hạn và đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo
1.3 Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải phùhợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục ngân sách nhà nước,đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ kế toánvới nhau Trường hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách có nộidung và phương pháp trình bày khác với các chỉ tiêu trong dự toán hoặc khác với báocáo tài chính kỳ kế toán năm trước thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáotài chính
1.4 Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính,báo cáo quyết toán ngân sách phải được thực hiện thống nhất ở các đơn vị hành chính
sự nghiệp, tạo điều kiện cho việc tổng hợp, phân tích, kiểm tra, đánh giá tình hìnhthực hiện dự toán ngân sách Nhà nước của cấp trên và các cơ quan quản lý nhà nước
1.5 Số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải chínhxác, trung thực, khách quan và phải được tổng hợp từ các số liệu của sổ kế toán
2 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính
2.1 Trách nhiệm của đơn vị kế toán
Các đơn vị hành chính sự nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo quy định tạiĐiều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004, các đơn vị kế toán cấp I, IIgọi là đơn vị kế toán cấp trên, các đơn vị kế toán cấp II, III gọi là đơn vị kế toán cấpdưới, đơn vị kế toán dưới đơn vị kế toán cấp III (nếu có) gọi là đơn vị kế toán trựcthuộc Danh mục, mẫu và phương pháp lập báo cáo tài chính quý, năm của đơn vị kế
Trang 16toán trực thuộc do đơn vị kế toán cấp I quy định Các đơn vị kế toán có trách nhiệmlập, nộp báo cáo tài chính và duyệt báo cáo quyết toán ngân sách như sau:
- Các đơn vị kế toán cấp dưới phải lập, nộp báo cáo tài chính quý, năm và nộpbáo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp trên, cơ quan Tài chính và cơ quan Thống
kê đồng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu,điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước và hoạt độngnghiệp vụ chuyên môn của đơn vị
- Các đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyếttoán cho đơn vị kế toán cấp dưới và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo cáo tàichính năm của các đơn vị kế toán cấp dưới và các đơn vị kế toán trực thuộc
2.2 Trách nhiệm của cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thuế
Các cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thuế và các đơn vị khác có liênquan, có trách nhiệm phối hợp trong việc kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh, cung cấp vàkhai thác số liệu về kinh phí và sử dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sản và cáchoạt động khác có liên quan đến tình hình thu, chi ngân sách nhà nước và các hoạtđộng nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị hành chính sự nghiệp
3 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách
Việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải bảo đảm sự trungthực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu, chi và sửdụng các nguồn kinh phí của đơn vị
Việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải căn cứ vào sốliệu sau khi khoá sổ kế toán Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phảiđược lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo
Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải được người lập, kế toántrưởng và Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khai
4 Kỳ hạn lập báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức có sử dụngkinh phí ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm
- Báo cáo tài chính của các đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sáchđược lập vào cuối kỳ kế toán năm;
Trang 17- Các đơn vị kế toán khi bị chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lậpbáo cáo tài chính tại thời điểm quyết định chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động;
5 Kỳ hạn lập báo cáo quyết toán ngân sách
Báo cáo quyết toán ngân sách lập theo năm tài chính là báo cáo tài chính kỳ kế
toán năm sau khi đã được chỉnh lý, sửa đổi, bổ sung trong thời gian chỉnh lý quyếttoán theo qui định của pháp luật
6 Thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách
6.1 Thời hạn nộp báo cáo tài chính
6.1.1 Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý
- Đơn vị kế toán trực thuộc (nếu có) nộp báo cáo tài chính quí cho đơn vị kếtoán cấp III, thời hạn nộp báo cáo tài chính do đơn vị kế toán cấp trên cấp III quyđịnh;
- Đơn vị kế toán cấp III nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp II và cơquan Tài chính, Kho bạc đồng cấp chậm nhất 10 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế toánquý;
- Đơn vị kế toán cấp II nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp I hoặc cho
cơ quan Tài chính, Kho bạc đồng cấp chậm nhất 20 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kếtoán quý;
- Đơn vị kế toán cấp I nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Tài chính, Kho bạcđồng cấp chậm nhất 25 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế toán quý;
6.1.2 Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm
a) Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNNBáo cáo tài chính năm của đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức có sử dụngkinh phí NSNN sau khi đã được chỉnh lý sửa đổi, bổ sung số liệu trong thời gianchỉnh lý quyết toán theo quy định của pháp luật thời hạn nộp cho cơ quan có thẩmquyền theo quy định tại tiết 6.2, điểm 6, mục I phần thứ tư
b) Đối với đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí NSNN thời hạn nộp báo cáotài chính năm cho cơ quan cấp trên và cơ quan Tài chính, Thống kê đồng cấp chậmnhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
6.2 Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm
Trang 186.2.1 Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp Icủa ngân sách trung ương nộp cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quanthống kế đồng cấp chậm nhất vào cuối ngày 01 tháng 10 năm sau; Thời hạn nộp báocáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp II, cấp III do đơn vị dự toán cấp
I qui định cụ thể
6.2.2 Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp Icủa ngân sách địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngqui định cụ thể; Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toáncấp II, cấp III do đơn vị dự toán cấp I quy định cụ thể
-c) Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫnsửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định
số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính
Điều 9 Kế toán bảo hiểm thất nghiệp
Tài khoản 332 “Các khoản phải nộp theo lương”, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau:
TK 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thấtnghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về Bảo hiểmthất nghiệp Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng Bảohiểm thất nghiệp
1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3324- Bảo hiểm thất nghiệp
Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất
nghiệp;
Bên Có:
- Trích Bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí của đơn vị;
- Trích Bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức, viênchức;
Số dư bên Có: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cơ quan quản lý quỹ
Bảo hiểm thất nghiệp
2 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Định kỳ trích Bảo hiểm thất nghiệp phải nộp tính vào chi phí của đơn vị, ghi:
Nợ các TK 661, 662, 631, 635, 241
Trang 19Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324).
- Phần Bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức phải nộp trừ vào tiềnlương phải trả hàng tháng, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324)
- Khi nộp Bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, ghi:
Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324)
Có các TK 111, 112, 461, 462, 465
Trường hợp rút dự toán chi hoạt động, dự toán chi chương trình, dự án để nộpBảo hiểm thất nghiệp thì phải đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động” hoặc
Có TK 009 “Dự toán chi chương trình, dự án” (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản)
Điều 11 Kế toán số chêch lệch thu, chi hoạt động thường xuyên
Bỏ TK 4211 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” và bỏ mục 2 phần
phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu quy định ở TK 421
“Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”
Sửa lại tên và nội dung hạch toán của Tài khoản 004 “Khoán chi hành chính”, như sau:
Tài khoản 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên”: Tài khoản nàydùng để phản ánh số chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên của các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và việc xử lý số chênh lệch đó
1 Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Chỉ hạch toán vào Tài khoản 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thườngxuyên” số chênh lệch thu và chi của hoạt động thường xuyên do đơn vị tăng thu, tiếtkiệm chi đối với các loại kinh phí được giao khoán chi hành chính hoặc được giao tựchủ tài chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của chế độ tài chính;
- Việc xác định và sử dụng số chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyênphải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện hành
Tài khoản 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” được mở chi tiếtnăm trước, năm nay