BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --- VỀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG GIẢ ĐƠN ĐIỆU MẠNH VÀ ÁP DỤNG VÀO MỘT MÔ HÌNH KINH TẾ THN TRƯỜNG ĐIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội – Năm 2015.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
VỀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG GIẢ ĐƠN ĐIỆU MẠNH VÀ
ÁP DỤNG VÀO MỘT MÔ HÌNH KINH TẾ THN TRƯỜNG ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội – Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
Đinh Thế Tho
VỀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG GIẢ ĐƠN ĐIỆU MẠNH VÀ
ÁP DỤNG VÀO MỘT MÔ HÌNH KINH TẾ THN TRƯỜNG ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Trang 3Lời cam đoan
Bản luận văn này là của tôi dưới sự hướng dẫn của GS TSKH LêDũng Mưu Bản luận văn tổng hợp lại từ các tài liệu trích dẫn dựa trêncác mục tiêu của đề tài Bản luận văn này không phải là một sự sao chéplại hoàn toàn từ các tài liệu đã có
Trang 4Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS TSKH Lê
Dũng Mưu, người thầy đã tận tình hướng dẫn và đóng góp cho tôi nhiều
ý kiến về nội dung của luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô đã giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình tôi học tập tại trường Đại học Thăng Long
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân yêu trong gia
đình, bạn bè, đã luôn cổ vũ, động viên, giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn
thành được luận văn này
Bước đầu nghiên cứu khoa học nên bản luận văn thạc sĩ của tôi chắc
chắn còn rất nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy giáo, cô giáo và bạn đọc để bản luận văn được hoàn
thiện hơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Học viên
Đinh Thế Tho
Thang Long University Libraty
Trang 5Danh mục các kí hiệu viết tắt
H : Không gian Hilbert thực;
∇ : Đạo hàm của hàm f tại x;
arg min f : Tập các cực tiểu của hàm f
Trang 6Hình 2.3: Lợi nhuận tốt nhất của hai nhà máy ( Trang 26)
Bảng 2.1: Kết quả tính toán Ví dụ 2 theo Thuật toán 2 ( Trang 29)
Thang Long University Libraty
Trang 7Mục lục
Lời mở đầu
Chương 1.BÀI TOÁN CÂN BẰNG
1 2 1.1 ột số khái niệm và các kết quả cơ bản 2M 1.1.1 Tập lồi 2
1.1.2 Hàm lồi 3
1.1.3 Toán tử chiếu lên một tập lồi đóng 4
1.2 ài toán cân bằng và các trường hợp riêng 7B 1.2.1 Bài toán tối ưu 7
1.2.2 Bài toán bất đẳng thức biến phân 8
1.2.3 Bài toán điểm bất động 9
1.2.4 Bài toán cân bằng Nash trong trò chơi không hợp tác 10
1.3 ự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng 11S Chương 2.HAI THUẬT TOÁN GIẢI BÀI TOÁN CÂN BẰNG GIẢ ĐƠN ĐIỆU MẠNH VÀ ÁP DỤNG 16
2.1 huật toán và sự hội tụ 16T 2.1.1 Thuật toán 1 19
2.1.2 Thuật toán 2 20
2.1.3 Sự hội tụ của thuật toán 21
2.2 p dụng vào mô hình cân bằng thị trường điện Á Kết luận
Tài liệu tham khảo
23 31 32
i
Trang 8Lời mở đầu
Bài toán cân bằng có nhiều ứng dụng trong khoa học, kĩ thuật vàđời sống Có rất nhiều bài toán liên quan đến bài toán cân bằng như:bài toán tối ưu, bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán cân bằngNash trong các trò chơi không hợp tác, Do đó việc trình bày và đưa
ra các thuật toán giải bài toán cân bằng là rất cần thiết
Luận văn này nhằm giới thiệu về bài toán cân bằng giả đơn điệu mạnh
và hai thuật toán giải bài toán cân bằng giả đơn điệu mạnh qua đó ápdụng vào mô hình kinh tế thị trường điện
Luận văn được chia làm hai chương
• Chương 1 của luận văn trình bày tóm tắt một số kết quả đã biết trong giải tích lồi liên quan đến luận văn Giới thiệu bài toán cân bằng và các trường hợp riêng
• Chương 2 của luận văn trình bày hai thuật toán để giải bài toán cân bằng giả đơn điệu mạnh, xét sự hội tụ của hai thuật toán và cuối chương là áp dụng vào mô hình kinh tế thị trường điện Cuối cùng trình bày các ví dụ cụ thể để minh họa thuật toán
1
Thang Long University Libraty
Trang 9Chương 1
BÀI TOÁN CÂN BẰNG
Trong chương này ta nhắc lại những khái niệm cơ bản, tính chất đặctrưng của tập lồi và hàm lồi trong không gian Hilbert−H thực qua đógiới thiệu về bài toán cân bằng và các trường hợp riêng của nó cùng một
số điều kiện về sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng
Nội dung của chương này được lấy từ [1], [2], [3], [4]
Định nghĩa 1.1.1 Một tập C H ⊆ được gọi là lồi nếu
Định lý 1.1.1 Tập lồi là đóng với phép giao, phép cộng, phép nhân vớimột số thực Tức là nếu C và D là hai tập lồi trong H thì các tập saucũng là tập lồi
Trang 10được gọi là nón pháp tuyến ngoài của C và tập −NC (x) được gọi là nón
pháp tuyến trong của C tại x
1.1.2. Hàm lồi
Định nghĩa 1.1.5 Hàm f : C → R {+∞} ∪ được gọi là
(i) Lồi trên C nếu
Định lý 1.1.2 Cho f là hàm lồi trên tập lồi C và g là hàm lồi trên tập
lồi D Khi đó các hàm số sau là hàm lồi trên tập lồi C ∩ D
(i) αf + βg, α, β ≥ 0;∀
(ii) max {f, g} (x) = max {f (x) , g (x)}
Định lý 1.1.3 Cho f : C → R {+∞} ∪ là một hàm lồi, khả vi trên tập
lồi C Khi đó với mọi x, y thuộc C ta có:
Trang 11Định nghĩa 1.1.6 Một hàm f : H → R được gọi là nửa liên tục dướiđối với C tại một điểm x, nếu như với mọi dãy xk ⊂ C , xk → x ta có
lim inf f xk ≥ f (x) Hàm f được gọi là nửa liên tục trên đối với C tại
x nếu −f nửa liên tục dưới đối với C tại x hay với mọi dãy xk ⊂ C ,
xk → x thì lim sup f xk ≤ f (x)
Định nghĩa 1.1.7 Cho C là một tập lồi và f : C → R {+∞} ∪ là mộthàm lồi, khi đó w C ∈ được gọi là dưới đạo hàm của f tại x nếu:
f (y) ≥ f (x) + w, y − x , y C.∀ ∈
Tập tất cả các điểm w thỏa mãn bất đẳng thức trên được kí hiệu là ∂f (x)
Nếu ∂f (x) = φ thì ta nói f khả dưới vi phân tại x
1.1.3. Toán tử chiếu lên một tập lồi đóng
Định nghĩa 1.1.8 Giả sử C = ∅ (không nhất thiết lồi) là một tập concủa không gian Hilbert −H và y H ∈ là một véc tơ bất kì, gọi
dC (y) = inf x − y
x C ∈
Ta nói dC (y) là khoảng cách từ y đến C Nếu tồn tại PC (y) C ∈ sao cho
dC (y) = y − PC (y) , thì ta nói PC (y) là hình chiếu của y trên C
Từ định nghĩa này hình chiếu PC (y) của y trên C là nghiệm của bài toántối ưu
với mọi y H ∈ và w C ∈ thì w = PC (y) khi và chỉ khi y − w N∈ C (w)
Chứng minh: Giả sử w = PC (y), lấy x C ∈ và λ (0, 1)∈ Đặt
Trang 12Điều này đúng với mọi x C ∈ và λ (0, 1)∈ Do đó khi cho λ tiến đến 0,
Chứng minh: Giả sử x H∈ , y C ∈ , y = PC (x) ta có dC (x) = y − x ,suy ra tồn tại dãy (xn )n N ∈ trong C sao cho
Chứng tỏ y là hình chiếu của x trên C
Bây giờ ta chỉ ra tính duy nhất của hình chiếu Thật vậy nếu tồn tại haiđiểm y và z đều là hình chiếu của x trên C thì
Trang 13z − x, y − z ≤ 0
Cộng hai bất đẳng thức này ta suy ra y − z ≤ 0, và do đó y = z
Mệnh đề 1.1.3 Cho C là một tập lồi đóng khác rỗng trong không gian
Hilbert −H, ánh xạ y ֒ → PC (y) khi đó:
(i) PC (x) − PC (y) ≤ x − y x, y H ∀ ∈ (tính không giãn);
Trang 141.2 Bài toán cân bằng và các trường hợp riêng
Cho f : C × C → R {+∞} ∪ thỏa mãn f (x, x) = 0, với mọi x C ∈ C
là tập lồi đóng khác rỗng trong không gian Hilbert −H Khi đó bài toán
cân bằng hay bất đẳng thức Ky Fan được phát biểu như sau: Tìm
x∗∈ C : f (x∗, y) ≥ 0, y C.∀ ∈ (1.2.1)Bài toán cân bằng có ý nghĩa quan trọng trong kinh tế và nhiều lĩnh
vực khác, nó bao hàm được rất nhiều bài toán khác như: bài toán tối
ưu,bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán điểm bất động, bài toán
cân bằng Nash Phần trình bày dưới đây là một số ví dụ về những bài
toán có thể được mô tả dưới dạng bài toán cân bằng
1.2.1. Bài toán tối ưu
Cho C H ⊂ là tập lồi đóng khác rỗng và ϕ : C → R xác định trên C
Khi đó bài toán tối ưu được phát biểu như sau: Tìm
x∗∈ C : ϕ (y) ≥ ϕ (x∗) , y C.∀ ∈ (1.2.2)Bằng cách đặt
f (x, y) = ϕ (y) − ϕ (x) , x, y C∀ ∈
thì bài toán (1.2.2) tương đương với bài toán (1.2.1)
Thật vậy, giả sử x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.2) Nên ta có
ϕ (y) ≥ ϕ (x∗) , y C ∀ ∈ mặt khác theo cách đặt
f (x, y) = ϕ (y) − ϕ (x) , x, y C.∀ ∈
Do đó
f (x∗, y) = ϕ (y) − ϕ (x∗) ≥ 0, x, y C.∀ ∈
Vậy x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.1)
Ngược lại, cho x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.1), ta có
Trang 151.2.2. Bài toán bất đẳng thức biến phân
Cho C H ⊂ là tập lồi đóng khác rỗng và F : C → R là một ánh xạ đatrị Khi đó bài toán bất đẳng thức biến phân được phát biểu như sau.Tìm:
thì bài toán (1.2.3) tương đương với bài toán (1.2.1)
Thật vậy, giả sử x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.3) Ta có
Vậy x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.1)
Ngược lại, giả sử x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.1) nên ta có
Vậy x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.3)
Nếu F là ánh xạ đơn trị thì bài toán bất đẳng thức biến phân có dạng.Tìm
Trang 161.2.3. Bài toán điểm bất động
Cho C H ⊂ là tập lồi đóng khác rỗng và F : C → 2C là ánh xạ đa trị
Khi đó bài toán điểm bất động được phát biểu như sau, tìm
x∗∈ C, sao cho x∗∈ F (x∗)
x, y C
(1.2.5)Bằng cách đặt
f (x, y) = max x − w, y − x ,
w F (x) ∈
Thì bài toán (1.2.5) tương đương với bài toán (1.2.1)
Thật vậy, giả sử x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.5) nên ta có
F (x∗) = x∗
Mặt khác theo cách đặt ta có
f (x∗, y) = x∗− F (x∗) , y − x∗≥ 0, ∀ ∈y C
Vậy x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.1) Ngược lại, giả sử x∗∈ C là
nghiệm của bài toán (1.2.1) nên ta có
Vậy x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.5)
Nếu F là ánh xạ đơn trị thì bài toán điểm bất động có dạng Tìm:
x∗∈ C, saocho x∗= F (x∗)
x, y C
(1.2.6)Bằng cách đặt
Trang 171.2.4. Bài toán cân bằng Nash trong trò chơi không hợp tác
Xét một trò chơi không hợp tác gồm p đối thủ, C H ⊆ là tập lồi khác
rỗng, Ci là tập chiến lược của người chơi thứ i Hàm chi phí( tổn thất
của người chơi thứ i) là
Điểm x∗∈ C được gọi là điểm cân bằng Nash nếu bất kì đối thủ nào
chọn phương án ra khỏi điểm cân bằng trong khi các đối thủ còn lại vẫn
giữ phương án điểm cân bằng thì đối thủ ra khỏi điểm cân bằng sẽ bị
Thì bài toán (1.2.7) tương đương với bài toán (1.2.1)
Thật vậy, giả sử x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.7) nên ta có
Trang 18Suy ra
p
fi x∗, , x∗, yi , x∗, , x∗− fi x∗, , x∗, x∗, x∗, , x∗ pi−1i−1 ip1i−1i−11 i=1
≥ 0
Theo cách đặt ta được
f (x∗, y) ≥ 0, ∀ ∈y C
Vậy x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.1) Ngược lại, giả sử x∗∈ C là
nghiệm của bài toán (1.2.1) nên ta có
Điều này trái với (1.2.8) Vậy x∗∈ C là nghiệm của bài toán (1.2.7)
1.3 Sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng
C H ⊆ là một tập lồi đóng, khác rỗng và f : C × C → R {+∞} ∪ là
song hàm cân bằng xác định trên C , với các giả thiết sau:
(P1 ) f (., y) là hàm số nửa liên tục trên với mọi y thuộc C ;
(P2 ) f (x, ) là hàm lồi, nửa liên tục dưới và khả dưới vi phân trên C với
mọi x thuộc C ;
11
Thang Long University Libraty
Trang 19(P3 ) f thỏa mãn điều kiện bức trên C tức là tồn tại tập compact D saocho
C ∩ D = , x C\D, y C; f (x, y) < 0.∅ ∀ ∈ ∃ ∈
Định lý 1.3.1 (Ky Fan)
Giả sử C là một tập lồi đóng khác rỗng trong không gian Hilbert −H và
f : C × C → R {+∞} ∪ là song hàm cân bằng xác định trên C Nếu f
thỏa mãn (P1 ) và f (x, ) tựa lồi trên C với mọi x thuộc C Khi đó nếu
C là tập compact hoặc điều kiện bức (P3 ) được thỏa mãn thì bài toán(1.2.1) có nghiệm
Từ định lí này ta suy ra hệ quả sau
Hệ quả 1.3.1 Cho f : C × C → R {+∞} ∪ là song hàm cân bằng ,
f (., y) là nửa liên tục trên với mọi y C ∈ và f (x, ) là lồi, nửa liên tụcdưới với mọi x C ∈ Giả sử điều kiện bức sau đây thỏa mãn Tồn tại tậpcompact B sao cho
C ∩ B = ,∅ ∀ ∈x C\B, ∃ ∈y C : f (x, y) < 0
Khi đó bài toán (1.2.1) có nghiệm
Để xét tính duy nhất nghiệm và các phương pháp tìm nghiệm của bàitoán (1.2.1) ta cần có các định nghĩa về tính đơn điệu của song hàm cânbằng sau
Định nghĩa 1.3.1 Giả sử f : C × C → R {+∞} ∪ là song hàm cân
bằng Khi đó hàm f được gọi là :
(i) đơn điệu mạnh trên C với hệ số λ > 0, nếu:
Trang 20(v) giả đơn điệu mạnh trên C với hệ số λ > 0, nếu:
f (x, y) ≥ 0 f (y, x) ≤ −λ x − y , x, y C;⇒ ∀ ∈ 2
(vi) tựa đơn điệu trên C , nếu:
f (x, y) > 0 f (y, x) ≤ 0, x, y C.⇒ ∀ ∈
Từ định nghĩa trên ta có đơn điệu mạnh thì đơn điệu và giả đơn điệu,
đơn điệu thì giả đơn điệu
Tính chất đơn điệu của song hàm có liên quan chặt chẽ với tính chất
đơn điệu của toán tử sau
Định nghĩa 1.3.2 Cho C H ∈ và toán tử A : C → R được gọi là:
(i) đơn điệu mạnh trên C với hệ số λ > 0, nếu:
R {+∞} ∪ là song hàm cân bằng giả đơn điệu mạnh thỏa mãn các tính
chất (P1 ), (P2 ) Khi đó bài toán (1.2.1) có duy nhất nghiệm
13
Thang Long University Libraty
Trang 21Chứng minh: Giả sử C không bị chặn Khi đó nó thỏa mãn điều kiện
bức sau: Tồn tại hình cầu đóng B sao cho
sao cho ∂2 f y0 , x0 = ∅, ở đây ∂2 f y0 , x0 là dưới vi phân của hàm lồi
f y 0 , tại điểm x0 Đặt w∗∈ ∂2 f y 0 , x0 là dưới gradient được định
Điều này mâu thuẫn với (1.3.10) Vậy điều kiện bức (1.3.9) được thỏa
mãn, khi đó theo hệ quả 1.3.1 thì bài toán (1.2.1) có nghiệm duy nhất
Trường hợp C là Compact, thì chứng minh được suy ra bằng định lý Ky
Trang 22Theo tính giả đơn điệu mạnh, từ f (x∗, y∗) ≥ 0, suy ra f (y∗, x∗) ≤
Trang 23Chương 2
HAI THUẬT TOÁN GIẢI BÀI
TOÁN CÂN BẰNG GIẢ ĐƠN
ĐIỆU MẠNH VÀ ÁP DỤNG
Trong chương này, tôi trình bày hai thuật toán giải bài toán cân bằnggiả đơn điệu mạnh trên tập nghiệm của nó Qua đó chứng minh tínhđúng đắn và sự hội tụ của thuật toán và đưa vào áp dụng mô hình kinh
tế thị trường điện
Nội dung của chương này được lấy từ [5], [6], [7]
2.1 Thuật toán và sự hội tụ
Để tìm được tập nghiệm của bài toán cân bằng trong chương này ta
sử dụng các giả thiết sau với song hàm cân bằng f : C × C → R có cáctính chất sau:
(P1 ) f (., y) là hàm số nửa liên tục trên với mọi y thuộc C ;
(P2 ) f (x, ) là hàm lồi, nửa liên tục dưới và khả dưới vi phân trên C vớimọi x thuộc C
Mệnh đề 2.1.1 Giả sử f : C × C → R là song hàm cân bằng Khi đóvới các giả thiết (P1 ) , (P2 ), thì các điều kiện sau đây là tương đương.(i) x∗là nghiệm của bài toán (1.2.1)
(ii) min {g (x) : x C} = 0∈ , trong đó hàm g được cho bởi
g (x) = sup {f (x, y) : y C} ;∈
(iii) x∗= argmin {f (x∗, y) : y C} ∈
16
Trang 24Chứng minh: Từ (i) (ii)⇒ Giả sử x∗là nghiệm của bài toán (1.2.1),do
xx
x C ∈
xx
y C ∈
Nhưng do x∗là nghiệm của bài toán (1.2.1) nên
f (x∗, y) ≥ 0, y C.∀ ∈
x xsupinf f (x, y) ≥ inf f (x∗, y) xx
x C ∈
xx
inf f (x, y)
y C ∈
xxx
≤ 0
Vậy
xx
Ngược lại, giả sử có (ii) Khi đó theo lập luận ở trên ta có
sup {−f (x∗, y)} = min sup {−f (x∗, y)} = 0
xxx xxxsupinf f (x, y) = max inf f (x, y) = inf f (x∗, y) = 0
Trang 25Vậy x∗là nghiệm của bài toán (1.2.1).
Bây giờ ta chứng tỏ (i) tương đương với (iii) Thật vậy x∗là cực tiểu
của f (x∗, ) trên C khi và chỉ khi
f (x∗, y) ≥ f (x∗, x∗) = 0, ∀ ∈y C
Mệnh đề 2.1.2 Giả sử f giả đơn điệu mạnh trên C với hệ số λ và thỏa
mãn điều kiện kiểu Lipschitz, theo nghĩa sau:
xk+1 − x 2 ≤ 2ρ f xk , x∗− f xk , xk+1
18
+ xk − x∗ 2
− xk+1 − xk (2.1.4)
2
Trang 26Do f giả đơn điệu mạnh với hệ số λ nên
2L2 2
do đó ta gọi một điểm x C ∈ là nghiệm τ − xấp xỉ của bài toán (1.2.1)
nếu x − x∗≤ τ , trong đó xk là nghiệm chính xác của bài toán (1.2.1)
Dựa vào mệnh đề và hệ quả trên ta có thuật toán sau để giải bài toán
cân bằng giả đơn điệu mạnh
Trang 27Tính xk+1 bằng cách giải bài toán quy hoạch lồi mạnh
xk+1 là một nghiệm τ − xấp xỉ của bài toán (1.2.1)
(b) Trái lại chuyển sang bước lặp thứ k với k được thay bằng k + 1
≤ τ thì
Trong trường hợp này ta được một nghiệm τ − xấp xỉ của bài toán
Dưới đây ta sẽ trình bày một phương pháp dựa vào toán tử chiếu để
giải bài toán cân bằng giả đơn điệu mạnh không cần điều kiện Lipschitz
trong đó ρ > 0 là tham số hiệu chỉnh
(a) Nếu wk = 0, và ρk ≤ τ thì dừng thuật toán: xk là τ − nghiệm của
bài toán
20