Thế nào là cộng đồng kém phát triển và phát triển? ... Trình tự của các công việc trên cũng có thể được thay đổi cho phù hợp với ..... cả nông thôn và thành thị. ... triển cộng đồng, biết ứng dụng kỹ năng trong giáo dục cộng đồng và chú ... thảo luận nhóm. .... Phát triển cộng đồng (PTCĐ) như một khái niệm lý thuyết và thực.
Trang 1DAI HOC HUE TRUONG DAI HQC NONG LAM
vẽ
GIÁO TRÌNH
PHAT TRIEN CONG DONG
LY LUAN VA UNG DUNG TRONG PHAT TRIEN NONG THON
Trang 2LOI GIOI THIEU
Quan tâm lớn hiện nay đối với công cuộc phát triển là tìm kiếm những
chiến lược phát triển "lây con người làm trung tâm" Phương thức này nhấn mạnh sự tham gia với vai trò ngày cảng cao của người đân vào tất cả các giai đoạn của tiến trình phát triển Đó là sự phát triển dựa vào sáng kiến từ
người dân và sự tự lực của họ Nhận thức mới về phát triển mới đã định
hướng lại phương pháp phát triển: từ cung cấp phúc lợi xã hội cho người
dân, coi họ như là những người hưởng lợi thụ động, sang phát triển cộng
đồng nhằm giúp họ nâng cao năng lực để tự giải quyết vấn đề của mình Phát triển cộng đồng lấy con người và cộng đồng làm trưng tâm là tăng tính
tự quyết và phát huy tiềm năng của họ Nó dựa trên triết lý rằng người dân
có thể tự định hướng và điều khiển sự phát triển của chính họ khi họ nhận
thức được giá trị và sức mạnh của chính mình Sự tham gia tích cực và chủ
động của cộng đồng vào hoạt động phát triển không chỉ là phương tiện và
mà còn là mục tiêu của phát triển
Hoạt động phát triển cộng đổng mang tính chất đa dạng và liên ngành
Tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể và bối cảnh thực hiện chương trình, các vấn
để chuyên ngành trọng tâm có thể được nhắn mạnh Chương trình phát triển
cộng đồng có thé bat dau với việc mở rộng sản xuất tăng thu nhập, chăm sóc sức khỏe, cải thiện định dưỡng, cung cấp nước sạch, thực hành vệ sinh mỗi
trường, phát triển năng lực, hỗ trợ tín dụng, xóa mù chữ, phát triển cơ sở hạ
tầng v.v Tuy nhiên mục tiêu bao trùm của phát triển cộng đồng là tạo lập chuyển biến xã hội tích cực trong cộng đồng làm cơ sở cho tăng trưởng bền
vững kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống người đân và đóng gop vào công
cuộc phát triển chung của quốc gia
ở Việt Nam, khái niệm phát triển cộng đồng đã được áp dụng từ lâu
nhưng mới được đưa vào chương trình giáo dục trong những năm gần đây
nên chưa có tính hệ thống Tài liệu này được biên soạn từ các tư liệu khác nhau đáp ứng cho nhu cầu đảo tạo cao học và sinh viên đại học chuyên
Trang 3nganh Khuyến nông và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan trong
dác trường đại học Việc biên soạn tài liệu đã nhận được sự hỗ trợ to lớn
dia Khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lam Huế - và Dự án Phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam (VS-RDE- 01) thuộc Chương trình Hợp tác Nghiên cứu Việt Nam - Thụy Điển
(Vietnam - Sweden Research Cooperation Program supported by SIDA-
SAREC, 2004 - 2007) trong việc đúc kết thực tiễn ứng dụng phương pháp
cộng đồng trong phát triển nông thôn Dự án Phát triển nông thôn bền vững Việt Nam cũng đã tài trợ kinh phí cho việc in ấn tài liệu này Xin giới thiệu với bạn đọc quan tâm và mong nhận được ý kiến góp ý để tài
liệu được hoàn chỉnh hơn
Trương Văn Tuyển
Tiến sĩ chuyên ngành Phát triển cộng đồng
Khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn Trường Đại học Nông Lâm Huế
Trang 4CAC CHU VIET TAT
Té chitc dya vào cộng déng
Cộng đồng
Châu Âu
Tổ chức Nông lương thế giới
Quỹ tiền tệ quốc tế
Tổ chức Lao động quốc tế
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân
Chỉ số phát triển nguồn nhân lực
Lao động thương binh và xã hội
Liên hợp quốc
Tổ chức phi chính phủ
Phát triển cộng đồng
Phát triển nông thôn
Uỷ ban nhân dân
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc Xoá đói giảm nghèo
-_ Ngân hàng Thế giới
Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia
Trang 5DANH MỤC CÁC BANG BIEU
Bang 1 Tóm tắt đặc điểm xã hội cộng đồng nông thôn và thành thị 20
Bing 2 Tóm tắt các đặc điểm chính phân biệt PTCĐ và PTNT 64
Bảng 3 Tóm tắt mối lên hệ giữa PTNT và các ngành khác 65
Bling 5 So sánh nhóm thu nhập cao nhất với nhóm thu nhập thấp nhất 117
Bằng 8 Số trẻ em dưới 15 tuổi theo hộ gia đình 125
Bing 10 Cơ cầu tiêu đùng chia theo nhóm hộ 130
Bằng 11 Phân bố nghèo theo các vùng ở Việt Nam trong các năm 1993 -
Bing 12 Phân loại sự tham gia trong quá trình phát triển 141
Trang 6DANH MỤC BIEU BO
Sơ đồ 1 Các bước phát triển của một cộng đồng (lấy năng lực cộng đồng
làm tiêu chí) và hoạt động PTCĐ phù hợp năng lực cộng đồng
Sơ đồ 2 Tiến trình chung của một dự án PTCĐ - cu csrcerre
So dé 3 Vai trò cán bộ chuyển giao cho cộng đồng trong tiến trình phát
Sơ đề 4 Các hợp phần kiến thức đào tạo cán bộ phát triển 42
Sơ đỗ 5 Sự tương đồng và quan hệ giữa PTCĐ và PTNT - 64
Biểu đồ 6: Biểu đỗ nghèo Việt Nam (WB, MOLISA, 2004) TH ưa 110
Trang 7| t
| CHUONG1
NHAP MON PHAT TRIEN CONG DONG
1.1 Nhu cầu gia tăng vai trò cộng đồng trong phát triển
Sự phát triển của các cộng đồng đặc biệt là cộng đồng nông thôn trong
thể kỷ XX tỏ ra không mang tính bền vững Sự thiếu hụt ý chí và nỗ lực của người đân là một trong những nguyên nhân cho sự thất bại của nhiều
chương trình Phát triển cộng đồng (PTCĐ) Các biện pháp hỗ trợ phát triển, tính bén vững của hoạt động không được duy trì sau khi các dự án rút đi là
do cách đặt vấn để có tính áp đặt từ trên xuống, cộng đồng đứng ngoài cuộc
Các mệnh lệnh, giải pháp từ trên áp đặt xuống, bên dưới chỉ có một cách
thực hiện chúng Thực trạng này đòi hỏi phải có những cách đặt vấn đề mới
Các hoạt động phát triển cần phải có những nguyên tắc làm việc mới, những
phương pháp mới nhằm đáp ứng phù hợp và hiệu quả hơn Cộng đồng cần
có vai trò ngày càng făng trong quá trình xác định nhu cầu, lập kế hoạch can
thiệp Cần có một tư đuy mới là: thay vì bên ngoài làm hộ, người dân ở mỗi cộng đồng phải tự mình đứng ra giải quyết những vấn để của riêng mình, sự
giúp đỡ của bên ngoài chỉ có tính chất hỗ trợ, không mang tính quyết định
¡ Với gần 80% dân cư sống ở nông thôn, đất nước không thé đi lên với
một nông thôn nghèo nàn lạc hậu PTCĐ ở nước ta gắn chặt với tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Gần đây, các chỉ thị,
nghị quyết của Nhà nước đã nhấn mạnh đến PTNT toàn diện, bởi nông thôn không thể thoát khỏi nghèo đói để vươn lên nêu không có những hoạt động đồng bộ về văn hóa, giáo dục, xã hội, sức khỏe bên cạnh chương trình kinh
tế, Đối tượng của các chương trình lớn kể trên đều là người nghèo Cần phát
buy hơn nữa tính chủ động của quan chúng bằng cách Biáp cho người dân
và cộng đồng có khả năng phân tích tình hình, giác ngộ về hoàn cảnh của
mình, kỹ năng tổ chức để tự quản và đi lên bằng chính sức của mình
|PTCD là ngành khoa học đáp ứng yêu cầu này PTCĐ khuyến khích
sáng kiến từ đưới lên, với sự kết hợp của chính người dân để giải quyết
7
Trang 8vẫn đề của cộng đồng Sự tin tưởng vào khả năng vươn lên của người
nghèo, của những thành phần xã hội thấp kém là một cách đặt vấn dé mới
Triết lý PTCĐ có sự tham gia tích cực của người đân đòi hỏi một sự đổi
mới thực sự về nhận thức và tư duy hành động ở nước ta, PTCĐ là một khái niệm được nhiều tổ chức và cá nhân sử dụng nhưng có nhiễu cách hiểu khác nhau Nhiễu hoạt động được gọi là PTCĐ nhưng nội dung và phương pháp lại rất khác biệt Việc tiếp cận, nghiên cứu và ứng dụng môn
khoa học nảy xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
1.2 Lịch sử và diễn tiễn của Phát triển cộng đồng
Phương pháp PTCĐ được dịch từ tiếng Anh Community Development
bắt đầu hình thành vào thập kỷ 50 ở những vùng nông thôn còn mang tính
truyền thống Sản xuất gần như hoàn toàn tự cung tự cấp Các đặc điểm
văn hóa xã hội của người dân rất đồng nhất và mối quan hệ giữa họ thật chặt chẽ và thân mật Quyền lợi và nhu cầu của họ cũng tương đồng nhau Các làng xã như vậy là đối tượng đầu tiên của PTCĐ Nhưng với quá trình
công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đơn vị làng xã không còn sinh hoại cô
lập được nữa, nhất là về mặt kinh tế Chúng phải hòa nhập vào tiến trình
phát triển chung và đòi hỏi có một chính sách phát triển phù hợp vượt ra
ngoài ranh giới làng xã Khi chuyên biến từ nông thôn tới thành thị thì
thôn xóm có thể trở thành một khu phố nếu đông dân cư, hay một phường hoặc một đơn vị rộng hơn Ngoài ra những người có những lợi ích chung chưa chắc gì là cư trú gần nhau nhưng họ liên kết nhau trên cơ sở nghề nghiệp, sở thích hoặc đưới hình thức hợp tác xã hay hiệp hội Đây là những cộng đồng hình thành theo chức năng, như tổ chức quần chúng hoặc
nhóm xã hội có thể được coi là "Cộng đồng"
Kinh nghiệm PTCĐ đầu tiên ở Ghana bắt đầu từ năm 1940 Một người
Anh tốt bụng nảy ra ý kiến giúp dân cư cải thiện đời sống bằng nỗ lực
chung của chính quyền và người dân Một bên góp công, một bên góp của
để đắp đường, xây trường học, trạm xá Điều gây ngạc nhiên là dân nghèo đã tích cực tham gia đóng góp công sức, tiền của vào các chương
trình, đự án có mục đích cải thiện đời sống của chính họ Kinh nghiệm này
cũng cho thấy phát triển phải đồng bộ Kinh tế, sức khỏe, văn hóa phải
được nâng lên cùng một lúc Nếu chỉ tiến công vào một khía cạnh thì
Trang 9
PTCD là một phương pháp tiếp cận phù hợp và hiệu quả cho các
chương trình phát triển kinh tế, xã hội Nhìn chung, đây là phương pháp vận động, giáo dục và tổ chức quần chúng nên triết lý và phương pháp PTCĐ được ap dung trong nhiều lĩnh vực như khuyến nông, giáo dục, phát triển
mạng lưới y tế cộng đồng, | kế hoạch hóa gia đình, phát triển kinh tế gia đình, tín dụng, xây dựng nếp số sống đô thị, cải tạo khu nhà ô chuột v.v Do đó,
PTCD vận dụng nhiều ngành khoa học khác như: tâm lý học, nhân chủng
học, xã hội học, công tác xã hội, khoa học quản lý, kinh tế học, chính trị
học mới có thể hiểu được con người, tổ chức và xã hội để tác động vào Day là một phương, pháp vận động, giáo dục và tổ chức quần chúng mang
lại hiệu quả cao nhất PTCĐ sẽ đóng góp tích cực cho giai đoạn phát triển
mới đó là tỉnh thần và kỹ năng hợp tác, kiến thức và kỹ năng tổ chức quản
lý trong các kiểu loại cộng đồng khác nhau
|bẻ PTCPĐ thực sự trở thành một nghề nghiệp, cần đây mạnh phát triển
nguồn nhân lực được đào tạo với kiến thức và kỹ năng tổng hợp, đặc biệt
không thể thiếu vắng các khoa học về xã hội và con người Các tổ chức xã hội Ì cân có những nhân lực được đào tạo theo hướng tổng hợp (Nhân viên phái triển cộng đồng - Community Development Worker) voi vai tro phối hợp) liên kết hay nhà tổ chức cộng đồng Loại cán bộ này có kiến thức tổng hợp hơn nhóm cán bộ chuyển giao công nghệ mới trong nông nghiệp, được
13
Trang 10gợi là cán bộ khuyến nông (extension worker) Hướng dao tao các nhân viên
công tác xã hội (social worker) cũng là một trong những ngành hỗ trợ đắc
lực cho bộ môn PTCĐ
1.4 Giới thiệu môn học phát triển cộng đồng
Môn học PTCĐ là môn học cơ sở cho sinh viên đại học các chuyên ngành Khuyến nông và PTNT Ngoài ra môn học này là môn tự chọn cho nhiễu đối tượng thuộc các ngành đào tạo khác nhau có quan tâm nghiên cứu
vai trò cộng đồng Môn học cung cấp cho sinh viên và học viên những lý
luận và khái niệm cơ bản về cộng đồng, PTCĐ, sự tham gia của cộng đồng,
các khái niệm về PTNT, các phương pháp tiếp cận PTNT và xóa đói giảm
nghèo Sinh viên và học viên được tiếp thu kiến thức và phương pháp
nghiên cứu cộng đồng, và thực bành kỹ năng ứng dụng phương pháp cộng
đồng vào phát triển như gia tăng sự tham gia của cộng đồng, xây dựng tổ
chức dựa vào cộng đồng và các hoạt động phát triển lấy cộng đổng làm định hướng Giáo trình môn học PTCĐ, ngoài giới thiệu một số lý luận cơ bản thì trọng tâm chính là ứng dụng các phương pháp cộng đồng vào PTNT và xóa
- Chương I: Nhập môn PTCĐ giới thiệu sơ lược lịch sử, diễn tiến và
nhu cầu hình thành bộ môn khoa học vé PTCD
- Chương 2: Lý luận PTCĐ cung cấp khái niệm va phương pháp tiếp
cận cộng đồng, PTCĐ, các mục tiêu và nguyên lý PTCĐ,
tiến trình xây dựng hoạt động PTCĐ và đánh giá sự phát
ˆ Chương 3: Tiệp cận PTNT nêu lên vơi trò và ưu tiên của PTNT,
khái niệm và mục tiêu của PTNT, và phân biệt PTNT với PTCĐ Mội nội dung trọng tâm của chương này là giới
thiệu cơ sở lý hiận và phương pháp tiếp cận nông thôn qua các thời kỳ Định hướng và thách thức của PTNT trong
thời kỳ mới cũng được trình bày ở đây
- Chuong 4: Nghién ctu nghéo, trinh bay cdc khdi nigm vÊ nghèo,
tinh trạng nghèo, phương pháp đánh giá phân tích đặc
điểm và nguyên nhân nghèo Phương pháp xây dựng
chuẩn nghèo và nghiên cứu xóa đói giảm nghèo ở Việt
Nam cũng được trình bày trong chương này
14
Trang 11gi?
Chương 5: Phương pháp cộng đồng trong phát triển giới thiệu khái
niệm và phương pháp nâng cao sự tham gia của cộng đồng, xây dựng tổ chức cộng đồng và phát triển lấy cộng
đồng làm định hướng
Chương 6: Nghiên cứu tìm hiểu cộng đồng giới thiệu mục đích, nội
dung, tiến trình và các phương pháp chính khảo sát, tìm hiểu và phân tích cộng đồng Phương pháp đánh giá nông
thôn có sự tham gia (PRA) trong nghiên cứu và xây dựng hoạt động cộng đồng cũng được trình bày
Câu hồi ôn tập chương 1
1 Đối tượng nghiên cứu của bộ môn khoa học phát triển cộng đồng là
2 Bộ môn khoa học phát triển cộng đồng được hình thành và phát triển như thế nảo và đáp ứng với đòi hỏi gì?
3 Tại Việt Nam, phát triển cộng đồng và phương pháp cộng đồng đã
được ứng dụng từ khi nào và trong các hoạt động nào?
Tài liện tham khảo
Bùi Huy Đáp và Nguyễn Điền, 1996, Nông nghiệp Việt Nam: Từ
cội nguồn đến đổi mới Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nôi
Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang, 2000, Phát triển cộng đồng:
Lý thuyết và vận dụng Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Lương Xuân Quỳ và Nguyễn Thế Nhã, 1999, Đỗi mới tô chức và
quản lý các hợp tác xã trong nông nghiệp, nông thôn Nhà xuất bản
Nông nghiệp, Hà Nội
Tomas D Andres, 1998, Community Development: A Manual Newday Publisher, Quezon City, The Philippines
Trung tâm nghiên cứu - Đào tạo quản trị NN-PTNT, Trường đại
học nông nghiệp I, 2004, Quản trị hợp tác xã nông nghiệp Nhà
xuất bản Nông nghiệp
15
Trang 12; CHUONG 2 :
LY LUAN PHAT TRIEN CONG DONG
2.1 Tiếp cận cộng đồng
2.1.1 Khái niệm về cộng đẳng
Trong đời sống khái niệm cộng đồng được sử dụng một cách rộng rãi để
chỉ mối quan hệ và tương tác giữa các cá nhân trong những nhóm người
khác nhau Đó chính là những đặc thù mang tính tập thể trong tất cả lĩnh vực đời sống và hoạt động xã hội có những đặc điểm tương đối khác nhau
về quy mô và hoạt động Cộng đồng có thế chung cho tất cả mọi người, ví
dụ cộng đồng nhân loại, hoặc cộng đồng dân tộc Tuy nhiên cộng đẳng cũng
có thể rất cụ thể cho các đơn vị xã hội cơ bản như gia dinh, làng, xã, hay một nhóm xã hội nào đó có những đặc tính xã hội chung về lý tưởng, lứa tuổi, giới, nghề nghiệp v.v Như vậy, khi nói đến một cộng đồng chúng ta
cần xác định được thành viên cộng đồng gồm những ai, đặc điểm đặc thù của cộng đồng đó là gì và cái gì ràng buộc, kết nối các thành viên cộng đồng
với nhau
Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000), Cộng đồng là một thực thể xã hội
có cơ câu tố chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu sự ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập
thông qua tương tác và trao đôi giữa các thành viên Các đặc điểm và lợi ích
chung đó rất đa đạng Đó là những đặc điểm về kinh tế, xã hội, nhân văn, môi
trường, huyết thống, tổ chức, vùng địa lý hoặc các khía cạnh về tâm lý, mối quan tâm và quan điểm Ví dụ, khi chúng ta nói: cộng đồng người Việt Nam
thì đặc điểm chung đó là "người Việt" Khi ta nói cộng đồng hưởng lợi của một đự án thì cộng đồng này bao gồm những người cùng chia sẻ những lợi ích nhất định từ đự án đó Cộng đồng có quy mô rất khác nhau tuỳ theo các
đặc trưng chung được xác định Trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội,
cộng đồng có thể là một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu vực địa lý cụ thể Họ cũng có thể có chung đặc điểm về tâm lý, nhu cầu sử dụng các tài nguyên, và tương tác trao đổi thường xuyên đẻ đạt được các mục đích
16
Trang 13chung cua ho Vi du, cộng đồng làng xã nông thôn, k khu dân cư đô thị, cộng
đồng dân tộc thiểu sé là những cộng đồng có cùng khu vực địa ly Đây cũng
là những đơn vị cộng đồng mục tiêu trong nghiên cứu và phát triển
Tuy vậy cộng đồng cũng có thể là những nhóm người từ cắc khu vực
địa lý khác nhau nhưng có các đặc điểm chung về kinh tế, xã hội, nhân
văn, môi trường, huyết thống, tổ chức, mối quan tâm và quan điểm Khái
niệm cộng đồng cung cấp một phương thức tiếp cận các cộng đồng mục
tiêu trong các chương trình phát triển kinh tế xã hội và xoá đói giảm
nghèo Ví dụ, một chương trình PTNT không thể hoạt động ở tất cả các vùng nông thôn rộng lớn mà cần phải xác định được cộng đồng mục tiêu
về địa lý và đối tượng Khi một cộng đồng mục tiêu về địa lý đã được xác định, ví dụ thôn, xã, huyện, tỉnh hay vùng, thì câu hỏi đặt ra là ai là thành Vien của cộng đồng mục tiêu theo đối tượng và các tiêu chí khác, ví dụ hộ mghèẻo hay phụ nữ Có phải tất cả các hộ trong thôn là đối tượng tham gia
chương trình và là đối tượng hưởng lợi của chương trình? Thông thường các tiêu chí khác nhau được áp dụng một cách phối hợp Các tiêu chí chính
thường dùng là phương thức sinh kế (nông nghiệp, ngành nghề), địa bàn
tư trú và ranh giới hành chính Như vậy tùy theo tiêu chí đặt ra mà cộng đồng cụ thể được xác định Các tiêu chí thường dùng, để xác định và tiếp cận cộng đồng mục tiêu của các chương trình phát triển kinh tế xã hội, ví
- Lãnh thổ địa lý: Khu vực không gian mà con hgười sinh sống, có ¿ thể
à làng, xã, huyện, tỉnh trong một khu vực địa lý nhất định
- Lãnh thổ tâm lý: Khu vực, xét về đặc điểm tâm ly, ma con nguoi sinh
sống có thể là làng, xã, huyện, tỉnh là lãnh thổ thuộc về hộ, ví dụ: quê
- Tương tác và cấu trúc xã hội: Là mối quan hệ trong đó hành động của
người này có ý nghĩa va chi phối đến người khác theo thể chế cụ thẻ
~- Ràng buộc và thể chế: Con người có văn hoá, chuẩn mực, niềm tin, truyền thống chung trong các hoạt động hàng ngày
17
Trang 14- Nhu cầu và tài nguyên chung: Con người nhóm lại với nhau là do họ cùng có mối quan tâm đáp ứng nhu cầu chung như là để có dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, các phương tiện công cộng
- Mục tiêu chung: Là mục tiêu vé sinh ké, cai thién diéu kién kinh té xd
hội và môi trường đem lại lợi ích chung cho các thành viên cộng đồng
Cộng đồng chỉ có thể đạt được các mục tiêu chung thông qua hoạt động tập
thể với sự tham gia của các thành viên cộng đồng
Như vậy cộng đồng là một nhóm người có cùng một hay nhiều đặc điểm
chung nào đó Tuy nhiên khái niệm cộng đồng không đơn thuần để chỉ một
đơn vị xã hội cụ thể Cộng đồng là một khái nệm động Nó cung cấp một
phương thức tiếp cận các đối tượng xã hội dựa vào các tiêu chí nghiên cứu
hay các hoạt động cụ thể được đặt ra Một cá nhân có thể đồng thời là thành viên của nhiều cộng đồng khác nhau, ví dụ một hộ nông dân là thành viên cộng đồng thôn và cũng là thành viên của cộng đồng các hộ trang trại theo
cấp huyện Một cộng đồng lớn có thể bao gồm các cộng đồng hợp phân, ví
dụ cộng đồng hưởng lợi của một dự án thủy lợi bao gồm cộng đẳng các đối
tượng khá giả (đóng thủy lợi phí) và cộng đồng khó khăn (được hỗ trợ thủy
2.1.2 Thành tô cơ bản của cộng đồng
Cộng đồng được hình thành dựa trên các yếu tố (J.H.Eichter): (1) Tương
tác giữa cá nhân với các thành viên khác có thể là đối mặt hay tương tác thân mật; (2) Có sự liên hệ về tình cảm và tâm lý nơi cá nhân có công tác xã
hội mang tính tập thể, (3) Có sự đóng góp (tinh thần hoặc vật chất) cho
những giá trị được tập thể coi là cao cả và có ý nghĩa; và (4) Một ý thức
đoàn kết với những người trong tập thể Bản chất của cộng đồng được biểu
ˆ hiện theo ba lĩnh vực sau: đoàn kết xã hội, liên kết xã hội và cơ cấu xã hội
*_ Đoàn kết xã hội là một đặc tính hàng đầu của mỗi cộng đồng Đó là
ý thức cộng đồng được quan niệm như một ý chí và tình cảm chung
do quá trình cùng sinh sống trong một khu vực địa lý, có những mối liên hệ về mặt huyết tộc hay quan hệ láng giềng Quá trình tổ chức
đời sống xã hội thông qua các thiết chế xã hội đã thống nhất ý thức
cộng đồng qua một số giá trị, chuẩn mực và biểu tượng riêng Đây là mục tiêu mong muốn mà những tập thể xã hội cổ gắng để tập hợp và duy tri
18
Trang 15» Liên kết xã hội là một hình thức tương tác giữa người với người
theo tiến trình hòa hợp cộng đồng trong đó con người phối hợp chặt chẽ với nhau hơn Ngược lại là các xu hướng xung đột có tính cách
ly tán Các cộng đồng nông thôn thường có tính cố kết chặt, sự di động xã hội ít, mức độ đa dạng nghề nghiệp không lớn cộng thêm
với sự góp phân của yếu tế tôn giáo - tín ngưỡng nên các hoạt động
có tính thống nhất cao
= Co cau x4 héi là những giá trị, chuẩn mực, các khuôn mẫu, lễ nghỉ :
với các tương quan xã hội và vai trò được tổ chức thành cơ cấu Chính quá trình thể chế hóa các giá trị và chuẩn mực trong các tổ
chức xã hội tương ứng là một bước quan trọng tiếp theo để các liên
kết xã hội trong cộng đổng được bền vững và có giá trị "bắt buộc"
đối với tất cả mọi người, tạo nên sức mạnh tập thể Quá trình thể chế hóa là một bước phát triển mới về chất trong PTCĐ
2.1.3 Phân loại cộng đồng
| Chúng ta có thé phân loại cộng đồng theo các tiêu chí khác nhau Ví dụ
chúng ta có thể phân loại dựa vào bản chất cộng đồng, quy mô cộng đồng
hay đặc trưng cộng đồng Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000), chúng ta có
thể xem xét cộng đồng theo hai phương thức tiếp cận là cộng đồng tính và
cộng đồng thể
Cộng đồng tính là bản chất cộng đồng (hay tính cộng đồng) được hình thành dựa trên thuộc tính hay những đặc trưng quan hệ xã hội được xác định
và cụ thể hóa, chẳng hạn như tình cảm cộng đồng, tỉnh thần cộng đồng, ý
tức cộng đồng Tính cộng đồng hình thành gin liền với đặc điểm kinh tế
xã hội Ví dụ cộng đồng tính trong các cộng đồng truyền thống tiền công nghiệp, thuộc các xã hội nông nghiệp-nông thôn cao hơn các cộng đồng
thuộc xã hội công nghiệp-đô thị F.Tonnies (1887) cho rằng cộng đồng tính trong công xã truyền thông có chuyên môn hóa hạn chế trong phân công lao
động, duy trì tính cộng đồng trên cơ sở các mối liên hệ tương trợ trực tiếp giữa các cá nhân Các cộng đồng này điền chỉnh các quan hệ này bằng các
chuẩn mực đạo đức đơn giản, các giá trị tín ngưỡng và tôn giáo và thiết chế thân tộc Các cộng đồng tính cao hình thành ở dòng họ (Trung Quốc) và đăng cấp (ân Độ) Câu lạc bộ là dạng cộng đồng phổ biến ở xã hội hiện đại
phương Tây có cộng đồng tính thấp, kiểu hiệp hội
19
Trang 16Cộng đồng thể tức là quy mô cộng đồng, quy mô của những nhóm
người, những nhóm xã hội có tính cộng đẳng Cộng đồng có quy mô khác nhau ứng với rất nhiều thể, đó là thể nhỏ, thể vừa, thể lớn và thể cực lớn,
kế từ gia đình đến quốc gia và nhân loại Trong khái niệm cộng đồng thể
có hai khía cạnh: thứ nhất liên quan tới địa lý, coi cộng đồng là một nhóm
cư dân cùng sinh sống trong một địa vực nhất định, có cùng các giá trị và
tổ chức xã hội cơ bản Thứ hai coi cộng đồng là một nhóm dân cư cùng có
chung những mối quan tâm cơ bản không bị ràng buộc bởi đặc điểm địa lý Các cộng đồng có thể được hình thành và biến đổi bởi quá trình vận động
của lịch sử, các thành viên của cộng đồng cũng biến đổi nhận thức và hành
vi và duy trì liên kết giữa các thành viên
Dựa vào đặc trưng cộng đồng có thể phân biệt cộng đồng nông thôn và
thành thị Cộng đồng nông thôn đưới con mắt của các nhà xã hội học là một
hệ thống xã hội gắn với hình thái kinh tế nông nghiệp, đối lập với một hệ
thống xã hội khác là đô thị gắn với nền thương nghiệp và công nghiệp
Nông thôn tổn tại và chiếm một vị trí quan trọng trong lịch sử nhân loại như
một kiểu loại xã hội có những đặc thù riêng
Bảng 1 Tóm tắt đặc điểm xã hội cộng đồng nông thôn và thành thị
Cộng đẳng nông thôn Cộng đồng thành thị
Sự thân thiện và quan hệ trao đổi thân thuộc hãng
ngày Mối quan hệ bình thường giữa các cá nhân có tính chất giao kèo và lý luận
Quan hệ ruột thịt mạnh mnẽ theo hình thức pha hé
gia đình Quan hệ tên tại theo các hội đoàn cỏ chủ đích
sự tự phát, cùng giúp đỡ lẫn nhau, cùng chia sẻ
niềm vui và nỗi buôn thé Sự rảng buộc xã hội hướng theo các mục tiêu cụ
Sy thống nhất cao theo các luật tục, ý tưởng và
những mong đợi của nhóm Thống nhất theo phân chia lao động, chuyên môn hoá theo chức năng có sự phụ thuộc lẫn nhau
Sự thống nhất dựa trên cơ sở sự giống nhau về
đặc điểm Sự thống nhất đạt được đựa trên cơ sở phụ thuộc
mục tiêu do chuyên môn hoá
Cộng đồng nông thôn có khái niệm chung nhất là cộng đồng có hoạt
động sinh kế dựa vào nông nghiệp, dựa vào tài nguyên thiên nhiên cho các
hoạt động trồng trọt chăn nuôi Trong quá trình phát triển chung thì cộng
đồng nông thôn có quá trình thay đôi theo hướng đô thị hoá Các cộng đồng mang các đặc thù nông thôn có thể trở thành cộng đồng thành thị Chỉ tiêu
20
Trang 17quan trong nhất của quá trình này là giảm dần sự lệ thuộc trực tiếp vào khai thác tài nguyên thiên nhiên Sinh kế của cộng đồng được đa dạng hoá cùng
với tiếp cận trao đổi với thị trường ngày càng tăng Quá trình đó làm cơ sở
cho tích luỹ cải tiến điều kiện hạ tầng cơ sở, thay đối đặc điểm xã hội truyền thống và thu hút lực lượng lao động lập nghiệp theo hướng thức công
nghiệp
Nhìn chung thì không có ranh gói 16 rang giữa cộng đồng nông thôn và
cộng đồng thành thị Các cộng đổng này có thể cùng chung trên một khu
vực địa lý Trên thực tế người ta phân biệt vùng nông thôn và thành thị dựa vào hai tiêu chí chính là mật độ dân số và phát triển hạ tầng cơ sở Tuy nhiên tiêu chí này rất tương đối và thay đổi tuỳ theo từng nước ở Việt Nam
việc phân biệt các vùng nông thôn và thành thị được thực hiện theo các
quyết định về tổ chức đơn vị hành chính (xem chỉ tiết ở Chương 3) Những vùng không có quyết định công nhận là thành phố, thị xã, thị trấn, hay thị tứ
thì "đương nhiên" là vùng nông thôn Những cộng đồng thuộc khu vực địa
lý thành phố, thị xã, thị trấn, hay thị tứ mang các đặc điểm thành thị nhiều hơn Tuy nhiên trong các khu vực thành thị thì cộng đồng nông thôn vẫn tồn
tai và đan xen với các cộng đông thành thị
Như vậy, chúng ta có thể phân loại các cộng đồng theo các khía cạnh
khác nhau cho các mục tiêu nghiên cứu và phân tích Trong thực tế các khía cảnh này có thể liên quan chặt chẽ với nhau, Các khía cạnh thường xem xét
đệ phân loại cộng đồng gồm: cộng đồng tính (cao, thấp); cộng đồng thể (to,
nhỏ) hay đặc trưng cộng đồng (cộng đồng nông thôn hay cộng đồng thành thi) Loại cộng đồng theo khu vực địa ly hanh chinh (thanh thi) có thé tham
khảo so sánh nhưng không phản ánh đây đủ đặc trưng cộng đồng
2.2, Khái niệm, mục tiêu và nguyên lý phát triển cộng đồng
|
a
2.2.1 Phát triển xã hội và phát triển cộng đồng
Ị Thách thức hiện nay đối với những người làm công tác phát triển là tìm kiếm những chiến lược phát triển "lấy con người làm trọng tâm" nhắn mạnh
sự tham gia tích cực của người dân, Những nễ lực trong lĩnh vực này hầu hết dựa vào phương pháp phát triển dựa trên sáng kiến từ cơ sở và sự tự lực Những nỗ lực như thế đã dẫn tới kết quả là chuyển từ phương pháp hướng
về cung cấp an sinh xã hội với người dân là những người thụ hưởng thụ
21
Trang 18động sang phương pháp PTCĐ nhằm giúp những cộng đồng tự giúp họ bằng
cách tham gia tích cực
Phát triển là quá trình biến đối về số lượng, đó là sự tăng trưởng, còn về
mặt phẩm chất thì nhất định phải có sự biến đổi về mặt chất lượng theo
hướng tiến bộ Vận dụng vào phát triển xã hội thì phát triển xã hội có nghĩa
là sự tăng trưởng, đặc biệt là tăng trưởng kinh tế cùng với sự biến chất xã
hội theo chiều hướng tiến bộ xã hội, nghĩa là theo hướng đúng hơn, tốt hơn
và đẹp hơn Phát triển của một xã hội là một quá trình chuyển biến xã hội
mà qua đó con người dần dần có khả năng kiểm soát (điều khiển) được điều
kiện vật chất, xã hội và môi trường quyết định đến cuộc sống, công việc và lợi ích mà họ có được do sự kiểm soát đó tạo nên Đồng thời giúp họ có khả năng tự quyết định và tổ chức thực hiện
Như một đặc tính của phát triển xã hội, PTCĐ thực chất là quá trình
tăng trưởng kinh tế cộng đồng cùng với tiến bộ cộng đồng theo hướng hoàn
thiện các giá trị chân, thiện, mỹ Các định nghĩa về PTCĐ đang được phát triển để có thể vận dụng trong các lĩnh vực hoạt động phát triển khác nhau Tomass, 1998, trích dẫn một số khái niệm cụ thể trong cẩm nang phát triển
cộng đồng như sau: "Những tiến trình qua đó nỗ lực của người dân kết hợp
với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp các cộng đồng này hòa nhập và đóng góp vào tiến trình phát triển chung của quốc gia." Theo định nghĩa này PTCĐ có hai nội dung chủ yếu Một là sự tham gia của người đân với sự tự lực tối đa
Hai là sự hỗ trợ kỹ thuật và các dịch vụ để khuyến khích sáng kiến, sự tương
thân tương trợ để các nỗ lực của người dân có hiệu quả cao "Là tiến trình
giải quyết vẫn đề của cộng đồng, thông qua đó cộng đồng được gia tăng sức mạnh đo nâng cao kiến thức và kỹ năng phát hiện phân tích vấn để, mu tiên hóa các vấn để đó, huy động tài nguyên để giải quyết bằng hành động
chung PTCD không phải là một cứu cánh mà là một kỹ thuật Nó tăng sức mạnh cho cộng đồng để tự quyết định về sự phát triển của mình Mục đích
cuối cùng là sự tham gia chủ động của người dan vào tiến trình phát triển" Người ta thừa nhận rằng phương pháp PTCĐ có khả năng giải quyết
những vấn đề và những thách thức mà những cộng đồng ở nông thôn và
thành thị ở các nước đang phát triển gặp phải Phương pháp này cũng giúp
giải quyết những vấn dé của các nhóm bị thiệt thòi và đang bị lăng quên ở
các nước đã phát triển Phương pháp PTCĐ là phương pháp lấy con người 22
Trang 19làm trung tâm và quan tâm trước tiên đến nhân phẩm và tiểm năng của họ
Phương pháp này giả định rằng để người dân có thể tự kiểm soát và định
hướng cho số phận của họ thì trước hết họ phải nhận thức được giá trị và
sức mạnh của mình Phương pháp PTCPĐ tạo điều kiện cho các thành viên tròng cộng đồng được tham gia vào mọi phương điện liên quan tới tiến trình
phát triển Tuy nhiên, kinh nghiệm trong quá khứ ở các nước đang phát triển
cho thấy phương pháp PTCP lấy toàn bộ cộng đồng làm nhóm đối tượng đã
không tác động nhiêu đến những người nghèo nhất trong số người nghèo Nhận thức mới này đã dẫn tới việc hình thành phương pháp hướng về đối tượng, tập trung trực tiếp vào những nhóm bị thiệt thòi
Như vậy, PTCĐ là một quá trình chuyển biến xã hội trong cộng đồng
mà thông qua đó con người được phát triển và trưởng thành trong phạm vi
tiềm năng vốn có của họ Chuyến biến xã hội trong cộng đồng bao gồm @) các thay đổi tích cực về năng lực mọi mặt của các thành viên cộng đồng, @) những cải tiến về tổ chức cộng đồng phù hợp với nỗ lực hoạt động tập thể,
và (3) những cải tiến quy chế và thể chế hoat động cộng đồng hướng tới dân
chủ và bình đẳng Đó là những nỗ lực có kế hoạch, có tổ chức nhằm giúp
cho các cá nhân có được những thái độ và quan niệm phù hợp, kỹ năng tốt
để họ tham gia tích cực và dân chủ vào việc đưa ra các giải pháp cải thiện có
hiệu quả các van để chung theo thứ tự ưu tiên được xác định
2.2.2 Mục tiêu của phát triển cộng đồng
| Trọng tâm của PTCĐ là con người (thành viên của cộng đồng) và phát trên con người vì con người Điều này có nghĩa là mục tiêu của phát triển là
‘tang kha nang cua con người để làm chủ đời sống và môi trường của mình Những tiến bộ về vật chất không kèm theo sự phát triển khả năng con người
và cải tiến định chế xã hội chỉ là thay đôi ban đầu Tăng trưởng kinh tế chỉ
là một trong những khía cạnh của phát triển Những tiến bộ về vật chất không kèm theo sự phát triển của khả năng con người và định chế xã hội chỉ
là những thành công có tính thời hạn và không bền vững
Mục tiêu bao trùm của PTCĐ là tạo ra những chuyển biến xã hội trong
cộng đồng để mang lại cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần và bền vững
về môi trường PTCĐ còn góp phần mở rộng và phát triển các nhận thức và hành động có tính chất hợp tác trong cộng đồng, phát triển năng lực tự quản
cộng đồng Mục tiêu trên được thể hiện đưới 4 khía cạnh sau:
23
Trang 20` Hướng tới cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng, với sự cân
bằng về vật chất và tỉnh thần, qua đó tạo những chuyên biến xã hội
Cũng cố các thiết chế tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển
biến xã hội và tăng trưởng
" Gia lăng và phát huy sự tham gia tích cực chủ động của người dân vào tiến trình phát triển:
2.2.3 Nguyên lý phát triển cộng đồng
Tác giả Tô Duy Hợp dựa trên lý thuyết phát triển xã hội cho rằng PTCĐ thực chất là quá trình tăng trưởng kinh tế cộng đồng cùng với tiến bộ cộng đồng theo nguyên lý tam vị nhất thể Có nghĩa là coi cộng đồng như là một
thực thể có ba khía cạnh không thể tách rời nhau:
"_ Tương đối có thể hiểu là su thay đổi thường xuyên, về én định chỉ là tương đối Cộng đồng luôn biến đổi để phát triển PTCĐ phải tạo nên sự thay đổi chuyển biến trong cộng đồng
" Da dang là những biểu hiện
phong phú đặc tính về tổ
chức, kinh tế và văn hóa và
sự thay đổi đa dạng của
thù cộng đồng ví dụ một số nét văn hóa truyền thống Các cộng
đồng chỉ thay đổi trình độ phát triển mà vẫn giữ được tính cộng đồng
Đa dạng
Sự tham gia (participation) cũng là một trong những triết ly quan trong
của PTCP Triết lý này thừa nhận rằng dé cho cộng đồng phát triển tốt, bền 24
Trang 21vững thì phải có sự đồng thuận và phối hợp có hiệu quả của tất cả các lực
lượng xã hội, của các tổ chức xã hội và các thiết chế xã hội Bản thân cộng
đồng cần phải có vai trò ngày càng cao trong tất cả các quyết định và lĩnh
- vực hoạt động xã hội, kế cả quản lý nhà nước, điều tiết thị trường và các
nhân tố xã hội khác
ứng đụng nguyên lý phát triển xã hội vào hoạt động, trước hết là ở các cộng đồng nông thôn, đã định hình một số nguyên lý cụ thể cho PTCĐ như sau:
PTCĐ dựa trên phương pháp luận từ dưới lên (Bottom - up) xuat
phát từ nhu cầu của chính người dân Muốn tự phát triển chính người dân phải tự ý thức cũng như tự tổ chức để bảo vệ quyền lợi
của mình
Phát triển phải động bộ trên mọi khia cạnh của đời sống xã hội:
kinh tế, xã hội, văn hoá phải cùng được nâng lên Chỉ tiến công
vào một khía cạnh thì không thể nào phá vỡ cái vòng luẫn quân của
nghèo đói, đốt nát và bệnh tật Nguồn lực thì có hạn nhưng tính đồng bộ của sự phát triển luôn đòi hỏi các chương trình phải có tính
toán các điểm đột phá khẩu, từ đấy tìm ra chìa khoá của sự phát
triển, PTCĐ chỉ có hiệu quả khi nằm trong một chiến lược phát triển
quốc gia đúng đắn
Tham giá của quần chúng là quan điểm cơ bản của đường lối PTCĐ
Yếu tố tổ chức là hết sức quan trọng Các tổ chức thuộc chính quyền
địa phương phải được đều chỉnh để thực hiện chức năng phát triển,
cũng như phải hỗ trợ để xây dựng và củng cố các tổ chức của chính người dân tại cộng đồng Sự tham gia của chính quyền phải được coi
như một nhân tổ bên trong, nó không phải là một lực lượng đứng
bên ngoài hoặc bên trên cộng đồng mà là một thành phần quan
trọng của cộng đồng
Tạo được chuyển biển xã hội mới là quan trọng, Đó là sự thay đổi
nhận thức, hành vi của người dân nhằm rhục đích phát triển, là tạo
được chuyển biến trong cơ cấu tổ chức, các mỗi tương quan lực lượng trong chính cộng đồng đó
25
Trang 22Phát triển năng lực trên cơ sở không "làm thay", "làm cho" người
dân Người dân không thể hành động nếu thiếu năng lực Họ cũng
không thể hành động đơn phương, riêng lẻ mà phải kết hợp với các
cá nhân, tổ chức cùng một chí hướng và quyền lợi để tạo thành quyên lực chung Muốn cho người dân tự làm thì tổ chức thông qua
huấn luyện là then chốt
Các nghiên cứu làm nền tảng cho việc triển khai các dự án phải được đặt ngang tầm với vị trí cẦn có của nó trong công tác PTCĐ Hoạt động đánh giá (Evaluation) là một bước "đo lường" hiệu quả
xã hội của các dự án và mở ra những vấn đề mới cho cộng đồng
Chúng tăng tính hiệu quả của các dự án
2.2.4 Nguyên tắc hoạt động phát triển cộng đồng
Để các nguyên lý PTCĐ có thể được thực hiện thì xây đựng và tiến
hành các hoạt động PTCĐ cần phải coi trọng nguyên tắc sau:
26
Tim tưởng vào năng lực người dân và cộng đồng: PTCĐ tin rằng cộng đồng hoàn toàn có khả năng quản lý cuộc sống và các vấn để của mình trừ khi họ bị đè nặng bởi mối âu lo để sống còn
Đảm bảo công bằng xã hội: Công bằng phải dẫn tới sự tải phân
phối tài nguyên bao gồm tiền của, tiện nghị, kiến thức, quyền lực ở
cấp vi mô cũng như vĩ mô Điều này rẤt quan trong vi khéng it chương trình phát triển đã tạo thêm khoảng cách giàu - nghèo
Tạo các hình thức hợp tác thuận lợi để phát huy tỉnh thân trách nhiệm cộng đồng
Đối tượng ưu tiên của PTCD la người nghèo và người thiệt thòi
Bắt đầu với con người: Không nên có thải độ "Đổ lỗi cho nạn nhân”
với những lập luận như "Dân trí thấp", "Người ít học khó tiếp thu",
“Người nghèo hay an phận"
Phải triển chỉ có thể nội sinh nghĩa là xuất phái từ một ý chí và nội
lực từ bên trong Sự hỗ trợ bên ngoài về chuyên môn và nguồn lực
là rất cần thiết nhưng chỉ là xúc tác.
Trang 23" ‘Moi chương trình hành động phải thông qua tiến trình do cộng đồng
Sự phát triển của một cộng đồng thể hiện ở năng lực của cộng đồng ˆ
trong giải quyết vấn để và thực hiện mục tiêu phát triển của nó Vì vậy sự
trưởng thành hoặc cải thiện năng lực có thẻ là các bước trong tiến trình phát
tiên của cộng đồng Tiến trình này là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tổ (6 tại và tác động từ bên ngoài) Các bước chính trong tiến trình phát triển của một cộng đồng thể hiện như sau:' ”
Trang 24" COng déng thite tinh la giai đoạn đầu của phát triển Là cộng đồng
hiểu rõ thực trạng, như cầu thiết thực và những vấn để của chính họ
Việc làm đầu tiên là phải giúp cộng đồng hiểu về chính mình thông
qua các cuộc trao đổi thảo luận, điều tra về các nhu cầu và vấn đề khó
khăn cũng như những tiềm năng và thuận lợi
"_ Công đồng đã gia tăng năng lực là cộng đồng có thể hiểu rõ và biết
cách khai thác, huy động những gì mình có mà chưa sử đụng (đất
đai, cơ sở, nhân tài), những nguồn hỗ trợ bên ngoài (kiến thức
chuyên môn, tín dụng, đầu tư, cơ quan viện trợ ) Thông qua học tập, huấn luyện cộng đồng khắc phục những hạn chế và tăng cường
kiến thức và kỹ năng để hành động Ngoài ra còn biết cách liên kết
tổ chức lại để hành động chung có hiệu quả
* Cộng đẳng tự lực là cộng đồng đã thay đổi và phát triển đó là sự tự
lực Mục đích cuối cùng không phải là giải quyết các khó khăn, khủng hoảng trước mắt mà mỗi khi khó khăn nảy sinh, cộng đồng tự
huy động tài nguyên bên trong và bên ngoài để giải quyết Mỗi lần
như vậy cộng đồng sẽ tăng trưởng và tự lực hơn Tiến trình PTCĐ
luôn luôn tiếp diễn và tái diễn vì cuộc sống là một quá trình giải
2.3.2 Tiến trình chung của hoạt động phát triển cộng đồng
PTCD được hình thành nhằm tạo ra những điều kiện cải thiện về kinh tế
và xã hội cho cộng đồng, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của quần chúng, biết định hướng nhu cầu, tự lực, nâng cao ý thức, phương pháp
phát triển từ cơ sở và tăng quyền lực cho cộng đồng Trọng tâm của phương
pháp này là sự hội nhập và tính bền vững PTCĐ đặt nền tảng trên sự giả
định rằng phát triển bắt đầu ở cấp thấp nhất và sáng kiến, tính sáng tạo và năng lực của quần chúng có thể được sử dung dé cai thiện chính cuộc sống
của họ thông qua những tiến trình dân chủ và những nỗ lực tự nguyện Nó bao hàm việc nâng cao ý thức quân chúng ở cấp thấp nhất khi họ được đánh
thức để nhận ra năng lực của mình Trong hoàn cảnh lý tưởng, những thành viên cộng đồng tự tổ chức lại một cách dân chủ đề:
(a) Xác định nhu cầu, khó khăn, vấn đề;
(b) Xây đựng kế hoạch và những chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu này
và giải quyết các vấn đề đã xác định;
28
Trang 25(c) Tổ chức thực hiện kế hoạch với sự r tham gia tôi đa của cộng đồng; (đ) Xem xét chia sẻ lợi ích và đánh giá rút kinh nghiệm
Tuy nhiên, hoạt động PTCĐ không phải là hoạt động chung chung, Mà
/ đó là việc tổ chức hoạch định và thực hiện các hoạt động cụ thể nhằm đạt
được các mục tiêu của PTCĐ mà trước hết là tạo lập các chuyển biến xã hội tích cực trong cộng đồng Các chuyên biến xã hội trong cộng đồng chỉ có thể xảy ra dựa vào các hoạt động cụ thé gắn kết với đời sống cộng đồng Đó chính là các dự án phát triển cộng đồng Vì vậy, tiến trình chung của höạt
động PTCĐ gồm các bước cơ bản trong xây dựng ‘dy An: :
1) Xác định các hoạt động
: Xác định các hoạt động là bước quan trọng nhất trong giai đoạn lên kế
hoạch hoạt động Thời gian và nỗ lực đầu tư cho bước này giúp dự án hoạt động có nhiều khả năng { thành công hơn Việc xác định các hoạt động phải thực hiện cần phải có sự tham gia của tất cả các bên có liên quan Khi xác” định các hoạt động phải dựa trên cơ sở các mục tiêu cụ thé, kể cả nguồn tải nguyên và những trở ngại Chỉ có thể thực hiện dự án một “cách có hệ thống khi các hoạt động được vạch ra một cách chỉ tiết và kỹ lưỡng ở giai đoạn đầu của khâu chuẩn bị Do đó, điều hết sức quan trọng là xác định và liệt kê
những hoạt động chính và những để mục phụ trong từng hoạt động Khả năng quyết định một loạt những hoạt động ăn khớp với nhau và những đề
mục phụ trong từng hoạt động (vì xét cho cùng qua các hoạt động này sẽ đạt
được các mục tiên cụ thể) là một kỹ năng quan trọng mà các nhà vạch kế
höạch cho đự án cần phải có
2) Lập trình tự cho các hoạt động
Một khi đã xác định được các hoạt động thì điều thiết yếu là lên được
một trình tự đúng đắn cho các hoạt động ngay trong giai đoạn lên kế hoạch Biết lên được một trình tự đúng đắn sẽ giúp tránh được lãng phí thời gian và tài nguyên Một số hoạt động phải hoàn tất trước khi tiến hành những hoạt
động khác Cũng vậy, một số hoạt động phải được tiến hành song song với
các hoạt động khác Do đó, nhất thiết phải lên một trình tự cho các hoạt động, Thông thường việc thực hiện một dự án PTCD được thực hiện bởi một nhóm Dø đó, một khi đã khởi động dự án, thì cần phải giám sát và phối hợp những hoạt động được tiến hành theo một trình tự hợp lý nhất Để làm
29
Trang 26việc này một cách hệ thống nhất, thì cần phải sắp xếp các hoạt động theo một trình tự ngay trong giai đoạn đầu của công tác chuẩn bị
3) Xác định khung thời gian tiễn độ
Sau khi xác định và sắp xếp các hoạt động của một dự án theo một
trình tự thì công việc tiếp theo là xác định khi nào thì tiến hành các hoạt,
động này Do đó, các nhà vạch kế hoạch cho dự án cần triển khai một khung thời gian cho các hoạt động chính và phụ Điều này giúp tiên liệu
trước mỗi hoạt động sẽ khởi sự và hoản tất trong khuôn khổ nguồn tài
nguyên sẵn có và những trở ngại đã dự kiến trước Điều này cũng giúp giám sát các hoạt động của dự án trong quá trình thực hiện và kiểm tra
xem công việc có tiến triển theo đúng thời hạn hay không Và nếu không,
thì có ngay những sửa chữa cần thiết Biểu đồ GANTT và kỹ thuật lượng giá và duyệt lại chương trình (PERT) là hai công cụ chính giúp triển khai một khung thời gian cho một dự án
4) Phân công trách nhiệm
Lên kế hoạch các hoạt động của dự án sẽ không hoàn chỉnh nếu không phân công trách nhiệm cho từng cá nhân thực hiện những hoạt động khác
nhau Việc nảy cũng phải làm một cách có phương pháp để đảm bảo cộng
đồng cùng tham gia Một trong những yếu tố quan trọng nhất để dự án thành
công chính là động cơ của những người thực hiện các hoạt động Các cá nhân sẽ có động lực tốt nếu được phân công trách nhiệm về những công việc mà họ muốn đảm nhận và hoàn thành Do đó, điều quan trọng là tìm
hiểu về những kỹ năng và sở thích của các thành viên trong cộng đồng là những người sẽ tích cực tham gia vào đự án, và biết giao những công việc
hợp với kỹ năng và sở thích của từng cá nhân
5) Xác định phương tiện, thiết bị và dịch vụ cần thiết
Việc tiến hành các hoạt động của dự án đòi hỏi nhiễn loại phương tiện,
thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ khác nhau Các thành viên trong cộng đồng phải cùng nhau Xác định những thứ này (phương tiện, thiết bị, nguyên vật liệu và địch vụ cần phải có) cho từng hoạt động của dự án Ví dụ, hầu hết các dự án sẽ cần những phương tiện để tổ chức các buổi i hop va xe c6 dé
chuyên chở những nguyên vật liệu cần thiết Nếu dự án gồm cả công việc
30
Trang 27Xây cất thì phải thu xếp để mua, mượn hoặc thuê mướn thiết bị Phải làm
những công việc này trước khi thực hiện dự án Đấi "với các dịch vụ cũng vậy Một dự án có thể cần tới dịch vụ của nhân viên y tế hay công việc của thợ mộc phải có kế hoạch thủ xếp những dịch vụ như vậy
+ 6) Chuẩn bị kinh phí và nguôn lực
Việc chuẩn bị ngân sách rất quan trọng trong việc lập kế hoạch đự án
Ngân sách nói chung là xác định các kHoản thu và các khoản chi Trong
những dự án PICD, có thể lập ngân sách đưới nhiều hình thức khác nhau Trong một số dự án, người ta ưu tiên ước tính chỉ phí cho các hoạt động của dự án bởi vì tiền sẽ do một tổ chức tài trợ hay một tổ chức phát triển cung.cấp Nêu một dự án không có sẵn nguồn tài trợ, thì nên ước tính số
tiền cần thiết và làm thé nào đề vận động trước khi bắt đầu dự án Kinh phí
cin cho những dự án PTCĐ có thể vận động bằng nhiều cách Có thể huy
động kinh phí từ những thành viên trong cộng đồng, các nhà hảo tâm, các
tô chức tài trợ, từ trung ương, chính quyền tỉnh thành hay địa phương Một
ngân sách được chuẩn bị tốt sẽ tạo thuận lợi cho việc phối hợp các hoạt
động và làm tăng động lực nơi những người tham gia thực hiện
7) Tổ chức thực hiện và đánh giá
Đó là việc thực hiện các hoạt động đã xác định và đánh giá rút kinh
nghiệm Việc tổ chức thực hiện hoạt động PTCĐ có thể theo hai hình thức Thứ nhất là các dự án PTCĐ có mục tiêu và khung thời gian cụ thể Thứ
hai là các hoạt động thường xuyên có chu kỳ
31
Trang 28K Th i Tr ch Phương tiện, dich Kinh phY
hot ch gian nhi m v™vu trang bP hat” ng
Trang 292.4 Di Đánh giá sự phát triển của cộng đồng -'
24 1 Khái niệm về đánh giá phát triển : Tất cả chúng ta đều đã có những ý ý niệm nhất định về sự "phát triển dé
l sự thay đổi rhang lại cải thiện tốt hon, sự thoả mãn hơn cho nhu cầu sống
của con người Điều đáng để cập ở đây là sự tác động, ảnh hưởng đến các thành viên cộng đồng: ‘khong giống nhau, mà thường là đem đến lợi ích cho mot số cá.nhân hay tầng lớp nhất định, đồng thời lại đem đến sự thiệt hại
cho các bộ phận cộng đồng khác Phát triển phải là một: quá trình mang lại
- sự cải thiện cho hâu hết mọi người, phát triển không đơn thuân mang lại lợi
ích cho một cá nhân hay chỉ một bộ phận nào đó
Mục đích tối cao của phát triển là cải thiện chất lượng cuộc sống cho
mọi thành viên của cộng đồng, bởi vậy, chúng ta chỉ có thể giành được sự
phát triển đúng nghĩa của nó theo.cách như vậy Thế giới xung quanh ta
hiên luôn thay đôi, sự đổi mới là tiền để cho sự phát triển chỉ khi nào nó: mang lại sự cải thiện cho toàn thê cộng đồng Chúng ta tác động để tạo ra sự -
thay đổi (đây mạnh sản xuất, xây dựng hạ tầng cơ sở, công trình phúc lợi, kích thích phát triển kinh tế ) nhưng phải đánh giá xem những thay adi đó
có đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng hay không Theo đúc kết của,
nhiều công trình nghiên cứu, những thay đổi.ö ở vùng nông thôn mang lại sự:
: phat triển khi những thay đổi đó có đặc tính như sau:
" Mang lại cải thiện điều kiện sống cho hầu hết mọi người
= Số người bị thiệt hại ít hơn đáng kể o với số người được hưởng lợi,
hoặc đã hạn chế đến mức tối thiểu số người bị thiệt bại
"Phải đâm bảo thoả mãn được nh cầu tối thiểu cho mọi người
=_ Phải phù hợp với nhu cầu, ý muốn đặc thù của mọi người trong cộng _ đồng
= Kích thích và tăng được khả năng tự chủ của cộng đồng
* Mang lai su cải thiện lâu dài, bền vững
" Không làm tổn hại không thé khắc phục được đối với môi trường
thiên nhiên
Đánh giá PTCĐ thực chất là đánh giá chuyển biến xã hội trong cộng đồng và tác động của các chuyển biến này đến năng lực giải quyết vẫn đề,
33
Trang 30cải thiện đời sống vật chất, tĩnh thần, bảo vệ môi trường, cũng như giải
quyết các xung đột và đảm bảo công bằng xã hội nhằm đem lại những thành
quả trên đây Các chuyển biến đó là:
Đánh giá sự phát triển của một cộng đồng là xem xét phân tích thực
trạng cộng đẳng qua các thời kỳ hoặc so sánh với một thời điểm xác định, từ
đó có thể thầy được cộng đồng có tốt lên không và những vấn đề còn tén tai
cần phải giải quyết là gì Đánh giá phát triển không chỉ lượng giá kết quả
của phát triển mà còn xem xét các phương thức và giải pháp hỗ trợ phát
triển từ đó hoạch định các bước phát triển tiếp theo Đây thực sự là một cuộc khảo sát cộng đẳng đòi hỏi có thiết kế nghiên cứu so sánh phù hợp Có
hai phương thức chính thường được áp đụng trong đánh giá phát triển, đó là:
Phương pháp lượng giá, tức là đánh giá định lượng, sử dụng các tiêu
chí phân ánh sự phát triển của cộng đồng Phương thức này yêu cầu
có cơ sở dữ liệu tốt làm đối chứng ví dụ khảo sát ban đầu
Phương pháp so sánh, còn gọi là phương pháp tương đối để đánh giá
sự phát triển giữa các cộng đồng bay nhóm cộng đồng Đây là phương pháp có ý nghĩa lớn trong lựa chọn cộng đồng mục tiêu và tạo điều kiện gia tăng sự tham gia của cộng đẳng Chỉ tiết về đánh
giá được trình bày trong các phần sau
2.4.2 Các chỉ tiên phân ánh sự phát triển xã hội
34
1) Các chỉ tiêu phản ánh mức sống
Thu nhập thực tế bình quân: Chỉ tiêu này được tính bằng mức GNP
bình quân đầu người theo phương pháp ngang giá sức mua (PPP)
Dựa trên giả định với một khối lượng hàng hóa và dịch vụ xác định thì mua ở Việt Nam tính theo VND và mua ở Mỹ tính theo USD Tỷ
số giữa tổng số VND và tổng số USD là sức mua tương đương.
Trang 31
Lượng lương thực bình quân: Phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu tối thiểu về mức sống cho con người, được tính từ tổng giá trị sản lượng sản xuất lương thực trong nước chia cho toàn bộ dân số
2) Các chỉ tiêu phản ánh tuổi thọ tà chăm sóc sức khỏe
Tuổi thọ bình quân là một chỉ tiêu khá tổng hợp phản ánh về tảo
đảm phúc lợi xã hội cho con người Chỉ tiêu này không chỉ phụ
thuộc vào chăm sóc y tế, mà nghèo đói và bệnh tật là hai lý đo cơ bản ảnh hưởng đến tuổi thọ Tuổi thọ bình quân còn chịu ảnh hưởng bởi một yếu tố nữa là tỷ lệ trẻ em chết yêu, điều kiện vệ sinh v.v _ Ty Jé chết của trẻ sơ sinh: Chỉ tiêu này thường được tính cho hai
nhóm tuổi: Tỷ lệ trẻ em.chết dưới I tuổi và tỷ lệ trẻ em chết dưới 5
tuôi (tính theo 0/00)
Tỷ lệ trẻ em trên tuổi được tiêm phòng địch: Tỷ lệ trẻ em được sử dụng vắc xin phòng dịch bệnh trong chương trình phòng dịch bệnh
cho trẻ em toàn câu
Số người trên một bác sỹ: Sự so sánh giữa số lượng bác sĩ với số
dân của mriột nước phản ánh khả năng chăm sốc y tế
Tỷ lệ chỉ tiêu cho gân sách y tế và chăm sóc sức khỏe: Phản ánh ` việc lựa chọn chính sách của Nhà nước trong việc quyết định hỗ trợ
chỉ tiêu ngân sách cho nhu cầu sức khỏe con người
3) Các chỉ tiêu phản ảnh trình độ văn hóa, giáo dục
Tỷ lệ người biết chữ, tính cho số người từ 15 tuổi trở lên và phân
chia tỷ lệ này theo giới tính Thông thường mủ chữ gin liền với
nghèo đói, tuy vậy mù chữ có thể do nguyên "nhân về chính sách và
Tỷ lệ phổ cập giáo dục các cấp
Số năm đi học trung bình (tính bình quân cho những người từ 25 tuổi trở lên) :
Tỷ lệ chi tiêu trong ngân sách nhà nước cho giáo dục: Đây là sự so
sánh chỉ tiêu cho giáo đục so với tổng chỉ ngân sách nhà nước hoặc,
Tỷ lệ trẻ em trong tuổi di học được đi học
- Số: lượng học sinh hiện có của các cấp học, các loại trường
35
Trang 32Số lượng học sinh tốt nghiệp của các cấp học, các loại trường:
4) Các chỉ tiêu phân ánh tình trang tăng dân số và việc làm
Tốc độ tăng dân số bình quân
Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai
Tỷ lệ thất nghiệp
Ty trong dân số thành thị
5) Các chỉ tiêu về môi trường sẵng xã hội
Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch
Tỷ lệ rừng che phủ/đất rừng
Diện tích bị ô nhiễm môi trường không khí
Diện tích bị 6 nhiễm tiếng én khu dân cư
Khối lượng chất thải rắn chưa được xử lý
Tổng chỉ phí từ ngân sách cho các hoạt động môi trường
6) Các chỉ tiêu về nghèo đói và bất bình dang
Tỷ lệ dân số (hộ) nghèo (hoặc thiếu đói)
Chỉ tiêu phan ánh sự công bằng xã hội trong thu nhập: Số đo thường
dùng nhất hiện nay là hệ số GINI được tính toán trên cơ sở đường
cong Lorenz Về mặt lý thuyết thì hệ số GINI nằm trong khoảng 0
đến 1 Ngân hàng Thế giới dựa vào các con số thống kê đưa ra khoảng của hệ số GINI trên thực tế là từ 0,2 - 0,6 Các nước có mức
thu nhập thấp hệ số GINI biến động từ 0,3 - 0,5; các nước có thu nhập trung bình là từ 0,4 - 0,6; còn các nước thu nhập cao là từ 0,2 - 0,5 Hệ số GINI của Việt Nam nằm trong khoảng từ 0,35 - 0,4
Hệ số phải gánh vác (Tỷ lệ ăn theo) Hệ số này phản ánh số lượng
những người phi lao động của toàn xã hội mà người lao động phải nuôi dưỡng
7) Chỉ số phát triển nguẫn nhân lực (HD
HDI (Human development index) là chỉ tiêu tống hợp do cơ quan báo cáo phát triển con người của Liên hợp quốc (ƯN) đề xuất, nhằm đánh giá trình độ phát triển con người của các quốc gia Các chỉ tiêu chủ yếu dùng để
mô tả sự phát triển của con người là: Tỷ lệ thất nghiệp, GDP bình quân đầu 36
Trang 33người, ty lệ viện trợ sử dụng cho con người, tỷ lệ được chăm sóc y tế, tỷ lệ
người biết chữ, số năm đến trường, tỷ lệ người được dùng nước sạch, tỷ lệ người được hưởng các điều kiện vệ sinh, tuổi thọ bình quân, tỷ lệ số người
nghèo tương đối và tuyệt đối Từng chỉ tiêu nói trên sẽ lượng hóa được từng
mặt phát triển con người Để phản ánh tổng hợp vẫn đề này, người ta sử dung chi tigu HDI Tuy vay, chi tiéu HDI mới được tông hợp từ 3 nhóm chỉ
Chỉ số HDI được tính theo một số cách, có thể tính trực tiếp theo bình
quân số học đơn giản của 3 chỉ số bộ phận là: IW, IE và lA
wel th,
3
HDI = Trong đó:
IW- Chỉ số phan ánh mức thu nhập được tính bằng chỉ tiêu tông sản
- phẩm Quốc nội GDP/người ,
1E- Chi sé phan ánh trình độ dân trí được xác định bang bình quân gia quyền của chỉ nay ở hai khía cạnh: biết chữ với trọng số 2/3 và số năm đến
b= hea + beg
3 Trong đó: IEI - Chỉ số phản ánh tỷ lệ biết chữ
Trang 34E,,-E
lez = 2min
Ea 7 E nin 1A - Chỉ số phản ánh tuổi thọ bình quân, được tính tương tự theo các chi
số trên
A, : An lẠ= ———L_
Ẩm 7 Ẩn
(Trong đó, Amax và Amin là các tuổi thọ bình quân của nước cao nhất
và thấp nhất thế giới, Ai là tuổi thọ bình quân của nước í)
Chỉ số HDI được xác định ở mức < 1, HD] lớn thê hiện trình độ và chất
lượng phát triên con người cao Tuy vậy nhược điểm cơ bản của phương
pháp này là sự phức tạp trong tính toán, hơn nữa bao hàm trong chỉ tiêu này
van con ít các thông tin về xã hội Chỉ số HDI của Việt Nam theo tính toán của Liên hợp quốc năm 2002 là 0,668 (xếp thứ 109/173 nước) Còn nếu theo tiêu thức mức độ nghèo khổ thì Việt Nam đứng thứ 27/101 nước, thứ hạng này thập hơn một số nước trong cùng khu vực Điều đó cho thay mac dù có thu nhập bình quân thấp nhưng Việt Nam có nhiều nỗ lực đẻ khắc phục tình trạng đói nghèo
8) Chỉ số phát triển bên vững
Lâu nay chúng ta mới chỉ quan tâm đến những chỉ số phát triển kinh tế,
xã hội, con người, văn hoá nhưng ít đề cập tới quan hệ giữa con người và
xã hội với tự nhiên trong xã hội học Lâu nay giới khoa học xã hội và nhân
văn cho thấy rằng đấy là vấn đề của các khoa học khác, nhưng chính xã hội học theo nghĩa rộng hơn của nó là phải nghiên cứu quan hệ giữa con người
và tự nhiên, xã hội và môi trường tự nhiên Đó là những quan niệm mở rộng, có một loạt các chỉ số có liên quan như chỉ số bảo vệ môi trường, phát triển con người Phát triển kinh tế - xã hội mà không bảo vệ môi trường thì
có nguy cơ sẽ dẫn tới mặt trái của nó, tức là suy thoái mà thế giới hiện đại
đã có quá nhiều bài học Việc tính toán các chỉ số phát triển bền vững rất
phức tạp, trong phạm vi của tài liệu này chỉ số này chỉ đưa ra các xem xét dưới đây:
* Kinh tổnguôn lực
- Sử đụng ít tài nguyên sẵn có để tăng thu nhập
- Cơ hội việc làm lớn
* Xã hội
38
Trang 35- Tiếp cận với kỹ thuật và các dịch vụ xã hội như văn hoá, y tế, cơ sở hạ
- Có chỗ ở tốt hơn với đầy đủ các phương tiện (điện, nước, -):
- Nâng cao vị thế tổ chức
* Van hod tinh than
_ 7 Su thong nhất cao và tham gia vào việc giải quyết các vấn đề cộng
- Số người tuân thủ pháp huật nhiều hơn
* Chính trị
- Cuộc sống và tài sản được bảo đảm hơn (hoà binh, én nđịnh và trật tự)
- Tham gia nhiều hơn trong việc ra quyệt định và hoạt động cộng đồng
- Con người không còn thoả mãn với điều kiện hiện tại
* Sinh thái
- Bảo tổn và khôi phục tài nguyên thiên nhiên (lứu vực, rừng)
- Tài nguyên nước trên đất liền và ven biển /
- Đối với nông nghiệp, canh tác không ảnh hưởng xấu môi trường sinh
am hiểu về con người, xã hội của cộng đồng, năm vững các kỹ năng tác
động vào xã hội cộng đồng để đây mạnh tiến trình phát triển Vai trò cán
bộ phát triển là người thúc đây hỗ trợ cộng đồng cải tiến năng lực, tăng tính tự lực trong thời gian ngăn nhất và chuyên giao vai trò của mình cho cộng đồng Để tang tính tự lực và chủ động cho cộng đồng, cán bộ cần không làm thay mà giảm dân vai trò của mình nhưng không bao giờ chấm
dứt vì cộng đồng phát triển sẽ nảy sinh nhu cầu mới Cán bộ phát triển có
các vai trò cụ thê sau:
: "Người thúc day: La tạo điều kiện dé cong déng thực hiện tốt hoạt động Vai trò này rất khó vì người ta hay có khuynh hướng làm giúp, làm thay cho dân thay vì làm cùng, làm với dân
" Nhà nghiên cứu: Phải biết tìm hiểu các khía cạnh khác nhau của -
cộng đồng, phải có kỹ năng thu thập, phân tích các dữ kiện về cộng
|
Trang 36đồng Điều quan trọng là tạo điều kiện cho người dân tham gia ngay
từ đầu
= Người huấn luyện: Phải có kỹ năng tổ chức các lớp tập huấn, sử
dụng các phương pháp thông tin, huần luyện khác nhau bằng lời nói,
chữ viết, hình ảnh, sắm vai v.v
“ Lập kế hoạch: Là giúp người dân vạch ra kế hoạch Kế hoạch phải
từ cơ sở đưa lên, xuất phát từ nhu cầu và những vấn để của cộng đồng
Sơ đồ 3 Vai trò cần "bộ chuyền giao cho cộng đồng
trong tiến trình phát triển Cán bộ phát triển cần có các phẩm chất sau:
" Có năng lực hoạt động khoa học và hoạt động xã hội;
* Phong cach hòa đồng: cùng ăn cùng ở cùng làm với dân;
" Trung thực: tự khám phá mình và không e ngại người khác góp ý;
" Kiên trì, nhẫn nại;
=_ Khiêm tốn biết học hỏi ở người dân;
" Khách quan, vô tư;
»_ Có lối sống đạo đức phù hợp được mọi người chấp nhận
2.5.2 Đào tạo cán bộ phát triển
Dựa trên yêu cầu và thách thức mới của phát triển ở các cộng đồng
nông thôn, nội dung đào tạo cán bộ phát triển đã được đổi mới Sản phẩm
đào tạo là cán bộ không những có kiến thức đa ngành vẻ các lĩnh vực kỹ thuật mà còn có thái độ và khả năng tốt để tiếp cận và giải quyết các vấn
đề kinh tế - xã hội Ngoài ra cán bộ phát triển còn là trung tâm hợp tác đa
ngành và thúc đây sự phát triển liên tục từ nghiên cứu phát triển khoa học
kỹ thuật (của các ngành kỹ thuat) sang các khía cạnh kinh tế xã hội Cán
'bộ phát triển có thể phục vụ tốt trong các cơ quan và đơn vị đòi hỏi kiến 40
Trang 37thức tổng hợp, Tiền ngành, và trực tiếp hoạt động t tại cộng đồng với các
kiế
ên thức và kỹ năng như sau;
Nghiên cứu xây dựng, đề xuất chiến lược và các chính sách PTNT, xóa đói giảm nghèo
Xây dựng khung luật pháp, tài chính, thuế và các qui chế để
khuyến khích các hình thức phát triển mong muốn;
Nghiên cứu hỗ trợ giải quyết các vấn đề mới trong quá trình chuyển
tiếp sang nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa
Đẩy mạnh nghiên cứu và-áp dụng công nghệ mới cho mục tiêu hiện
Phát triển năng lực cộng đồng và các tổ: chức thông qua việc phát
triển các địch vụ, thông tin, đào tạo và các hoạt động liên quan khác
Tổ chức thực hiện đầu tư của nhà nước vào cơ sở hạ tầng, các dịch
vụ xã hội, tái định cư và một số Tinh vực đời sống nông thôn,
Đàm phán với các cơ quan tài trợ và viện trợ nước ngoài xây dựng
các chương trình phát triển kinh tế xã hội; `
Thực hiện việc giám sát, đánh giá các nỗ lực PTNT
Xây dựng các tổ chức đại diện cho nông dân, phụ nữ, thanh niên và
các nhóm đối tượng mục tiêu cho phát triển kinh tế xã hội để huy động sự đóng góp của các thành viên và cung, cấp các dịch vụ
khuyến nông, đào tạo và tín dụng,
-.Xây các hợp tác xã kiểu mới có vai trò chủ yếu trong việc giúp đỡ ˆ
các thành viên về tiêu thụ sản phẩm của họ và có được các thông 'ˆ
Liên kết thu hút và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài, tổ chức của
_ Liên hiệp quốc, tổ chức đa phương và Song phương, tổ chức phi
chính phủ
41
Trang 38
So dé 4 Cac hợp phân kiến thức đào tạo cán bộ phát triển,
(TV Tuyén, 2004) Câu hỏi ôn tập chương 2
1 Khái niệm về cộng đồng; các thành tố cơ bản của một cộng đồng
Phân loại cộng đẳng? Đặc điểm về cấu trúc xã hội của cộng đồng
2 Trình bày khái niệm về phát triển của một xã hội; các phương thức
chính đánh giá sự phát triển của một xã hội?
3 Các loại tiêu chí hay khía cạnh thường được sử dụng để đánh giá sự
_ phát triển của một xã hội? Đánh giá sự phát triển của một công đồng được thực hiện như thé nao, cho ví dụ thực tiễn
4 Khái niệm về PTCĐ, mục tiêu của PTCD, nguyên lý và các nguyên
tắc hoạt động PTCĐ, các giai đoạn phát triển cha PTCD
5 Tiến trình chung của hoạt động hay dự án PTCĐ? Cho ví dụ về tiến trình hoạt động (các bước) trong một dự án cụ thé
6 Cán bộ phát triển có vai trò và các phẩm chất gì cho PTCĐ
42
Trang 39
Tài liệu tham khảo
Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang, 2000, Phát triện cộng đồng:
Lý thuyết và vận dụng Nhà xuất bản Văn hóa thông tĩn
Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan, và
Nguyễn Trọng Đắc, 2005, Phát triển nông thôn Giáo trình của
Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Nhà xuất bản Nông nghiệp,
Trang 40Bai doc thém 1
Phát triển và chuyền biến xã hội
Nguyễn Thị Oanh, Tạp chí KHPT 6 - 1993
Là hậu quả, lại đồng thời là điều kiện tiên quyết củả phát triển kinh tế
kỹ thuật, sự thay đổi trong xã hội hay chuyển biến xã hội là mối quan tâm hàng đầu của khoa học phát triển đứng từ góc độ xã hội
Lịch sử phát triển để lại nhiều ví dụ về tính đa dạng và bat ngờ của hậu
quả xã hội của các thành tựu kinh tế kỹ thuật Trường hợp thường được nêu
lên là vấn để kế hoạch hóa sinh đẻ Sự phát minh ra các phương pháp ngừa
thai đã đạt được mục đích của nó là kiểm soát dân số và sinh đẻ có kế hoạch
là một bước tiến bộ lớn của loài người Nhưng đồng thời xã hội phươngTây
đã phải điên đầu với cái gọi là "cách mạng tính dục" đã làm xáo trộn sâu sắc
nhiều mặt trong đời sống xã hội, từ quan hệ nam nữ, nếp sống gia đình cho
tới những quy chuẩn đạo đức đã đứng vững hàng thế kỷ trước đó Và ngày nay người ta lại cảng thấm thía khi vấn để không còn là vận động hạn chế
sinh đẻ mà phải làm ngược lại đễ đối phó với một dân số già nua, thiếu tay lao động v.v Điều này cũng điễn ra tại một số vùng đô thị hóa ở các nước
xã hội chủ nghĩa Giờ đây chính các bà trở thành nạn nhân của chính mình
là đứng trước một tuổi già cô đơn hiu quạnh Và còn nhiều cái bất ngờ khác
trong chuỗi đài các hậu quả xã hội của phát minh này cũng như nhiễu thành
tựu kinh tế kỹ thuật lớn khác của nhân loại
Một ví dụ thông thường khác là quá trình đô thị hóa nhanh chóng và
hỗn độn luôn luôn kèm theo các tệ nạn xã hội như nhà ổ chuột, thất
nghiệp, trộm cướp, xì ke ma túy, mãi đâm Dĩ nhiên quy luật lợi nhuận,
chủ nghĩa cá nhân ở xã hội tư bản làm cho vấn để trầm trọng gấp bội và cuối cùng đi vào bế tắt ở các nước xã hội chủ nghĩa trên một cơ sở hoàn
toàn khác biệt, với con người là mục đích của sự phát triển, với trình độ kế
hoạch hóa cao, vấn để dân số, đô thị hóa và nhiều vấn để khác nhau nằm
trong tầm kiệm soát của xã hội Nhưng dù sao, nếu giải quyết vấn để một cách cơ bản thì cũng không tránh được một số hậu quả xã hội tiêu cực mà
các nhà quản lý xã hội phải quan tâm
44