1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan

68 574 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người nhiễm HIV/AIDS là nhóm đối tượng nhạy cảm,có hoàn cảnh khókhăn về kinh tế cũng như khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.Thái độ cư xử của gia đình và cộng đồng đối với n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Minh Sơn , người Thầy đã trực tiếp truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tận tình hướng dẫn em trong nghiên cứu khoa học, trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Đại học, các thầy cô trong Viện đào tạo YHDP & YTCC, đặc biệt các thầy cô bộ môn Dịch

Tễ, trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập, tiếp cận với nghiên cứu khoa học và hoàn thành đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Trung tâm phòng chống HIV/ AIDS tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình sử dụng số liệu và thực hiện khóa luận này.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người luôn ở bên tôi, chăm sóc, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Đặng Thị Trang

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

LỜI CAM ĐOANKính gửi: - Phòng đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào tạo YHDP & YTCC

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp bộ môn Dịch tễ họcTôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nghiêncứu trong khóa luận là trung thực, do tôi trực tiếp phân tích và xử lý dựa trên

sự cho phép sử dụng số liệu của cơ sở nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của khóa luận này chưa từng được công bố trên bất

kì tạp chí hay một công trình khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Đặng Thị Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ 5

CHƯƠNG 1: 9

TỔNG QUAN 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 26

2.5.1.Công cụ 26

- Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên các quy định về chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộngđồngđược quy định tại quyếtđịnh số 1782/QĐ-BYT ngày 27/05/2010 của Bộ trưởng bộ Y tế về quy định và hướng dẫn thực hiện chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộngđồng 26

- Bộ câu hỏi sau khi được thiết kế đã được nhóm điều tra thử nghiệm trên 9 đối tượng tại PKNT Trung Tâm PC HIV/AIDS tỉnh Vĩnh Phúc trước khi tiến hành nghiên cứuvà đã được chỉnh sửa dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với văn hóa ngôn ngữ địa phương của địa bàn nghiên cứu 26

2.5.2.Phương pháp thu thập số liệu: 26

Phỏng vấn trực tiếpđối tượng là người bệnh HIV/AIDS đang điều trị tại 2 PKNT 26

2.6.Sai số và khắc phục sai số: 26

CHƯƠNG 4 41

BÀN LUẬN 41

CHƯƠNG 5: 50

KẾT LUẬN 50

CHƯƠNG 6: 53

KHUYẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 1 57

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

( Acquired Immune Deficiency Syndrone)ARV Thuốc điều trị kháng Retrovirus( AntiRetro Virus)

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người

( Human Immunodeficiency Virus)NTCH Nhiễm trùng cơ hội

PKNT Phòng khám ngoại trú

TTYT Trung tâm y tế

UNAIDS Chương trình phối hợp phòng chống HIV/AIDS của Liên Hợp Quốc

( Joint United Nations Programme on HIV/AIDS)WHO Tổ chức y tế thế giới

(World Health Organization)

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ 5

CHƯƠNG 1: 9

TỔNG QUAN 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 26

2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 26

2.5.1.Công cụ 26

2.5.1.Công cụ 26

- Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên các quy định về chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộngđồngđược quy định tại quyếtđịnh số 1782/QĐ-BYT ngày 27/05/2010 của Bộ trưởng bộ Y tế về quy định và hướng dẫn thực hiện chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộngđồng 26

- Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên các quy định về chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộngđồngđược quy định tại quyếtđịnh số 1782/QĐ-BYT ngày 27/05/2010 của Bộ trưởng bộ Y tế về quy định và hướng dẫn thực hiện chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộngđồng 26

- Bộ câu hỏi sau khi được thiết kế đã được nhóm điều tra thử nghiệm trên 9 đối tượng tại PKNT Trung Tâm PC HIV/AIDS tỉnh Vĩnh Phúc trước khi tiến hành nghiên cứuvà đã được chỉnh sửa dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với văn hóa ngôn ngữ địa phương của địa bàn nghiên cứu 26

- Bộ câu hỏi sau khi được thiết kế đã được nhóm điều tra thử nghiệm trên 9 đối tượng tại PKNT Trung Tâm PC HIV/AIDS tỉnh Vĩnh Phúc trước khi tiến hành nghiên cứuvà đã được chỉnh sửa dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với văn hóa ngôn ngữ địa phương của địa bàn nghiên cứu 26

2.5.2.Phương pháp thu thập số liệu: 26

2.5.2.Phương pháp thu thập số liệu: 26

Phỏng vấn trực tiếpđối tượng là người bệnh HIV/AIDS đang điều trị tại 2 PKNT 26

Phỏng vấn trực tiếpđối tượng là người bệnh HIV/AIDS đang điều trị tại 2 PKNT 26

2.6.Sai số và khắc phục sai số: 26

2.6.Sai số và khắc phục sai số: 26

CHƯƠNG 4 41

Trang 6

BÀN LUẬN 41

CHƯƠNG 5: 50

KẾT LUẬN 50

CHƯƠNG 6: 53

KHUYẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 1 57

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trải qua hơn ba thập kỷ nhân loại phải đối mặt với hiểm họa HIV/AIDS,đến nay, HIV đã nhanh chóng lan rộng trên phạm vi toàn cầu, trở thành một

đại dịch lớn.Với những nỗ lực không ngừng của cộng đồng cùng tiến bộ vượt

bậc của khoa học kỹ thuật, song cho đến nay HIV/AIDS vẫn đang tiếp tục cónhững diễn biến phức tạp và để lại hậu quả hết sức nguy hiểm

Trước sự gia tăng số người nhiễm HIV và số người chuyển sang giaiđoạn AIDS, công tác chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS ngày càngtrở nên cấp thiết Tại Việt Nam, các chương trình phòng chống HIV/AIDSđang nỗ lực phát triển các phương thức chăm sóc, hỗ trợ cho người nhiễmHIV/AIDS Trong đó việc điều trị bằng các thuốc ARV đóng vai trò rất quantrọng Mặc dù diều trị thuốc ARV không giúp điều trị khỏi cho người nhiễmHIV nhưng nó là giải pháp dự phòng và điều trị tốt nhất, làm giảm đáng kể tỷ

lệ nhiễm trùng cơ hội, tăng tỷ lệ sống, giảm tỷ lệ tử vong, kéo dài và cải thiệncuộc sống cho nhiều người đang phải chung sống với HIV/AIDS, Tại ViệtNam dưới sự tài trợ của chương trình quốc gia phòng chống HIV/AIDS, dự

án quỹ Toàn Cầu, chương trình điều trị ARV đã được triển khai và mở rộng.Việc gia tăng số người được điều trị bằng ARV đã giúp giảm đáng kể số tửvong do AIDS hàng năm

Người nhiễm HIV/AIDS là nhóm đối tượng nhạy cảm,có hoàn cảnh khókhăn về kinh tế cũng như khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.Thái độ cư xử của gia đình và cộng đồng đối với người nhiễm HIV/AIDS cònnhiều nặng nề, vẫn còn một bộ phận đáng kể bệnh nhân bị kì thị, phân biệt đối

xử, xa lánh.Những điều đó gây không ít khó khăn đến quá trình điều trị ARVcủa bệnh nhân Người nhiễm HIV cần được sự quan tâm, chăm sóc hỗ trợ từphía gia đình và cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ được tiếp cận

Trang 8

với các dịch vụ y tế, cũng như các hoạt động xã hội, chống kỳ thị, phân biệtđối xử, dự phòng lây nhiễm và kéo dài cuộc sống cho người nhiễmHIV/AIDS.

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, với dân số1.041.400người Trước đại dịch HIV/AIDS, Vĩnh Phúc cũng không nằmngoài vùng bao phủ của HIV/AIDS Tính đến hết năm 2015, lũy tích cáctrường hợp nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh là 3721 người.Đểđạtđược hiệu quảtrong chăm sóc toàn diện cho người nhiễm HIV/AIDS, trong những năm quatỉnh đã triển khai nhiều hoạt động truyền thông đa dạng phòng chốngHIV/AIDS, chăm sóc, hỗ trợ vàđiều trị cho người nhiễm HIV/AIDS Cùngchung tay với cộng đồng trong công tác chăm sóc điều trị cho người nhiễmHIV, đẩy lùi sự lây lan của đại dịch, giảm gánh nặng cho y tế và xã hội, giađình là yếu tố rất quan trọng Việc tìm hiểu thực trạng, chăm sóc, hỗ trợ củagia đình cho người nhiễm HIV/AIDS là việc rất cần thiếtđể có nhữngđịnhhướng phù hợp cho các chương trình trong thời gian tới Tuy nhiên, chưa cónghiên cứu nào tìm hiểu về vấnđề này

Với mong muốn tìm hiểunhững thông tin về thực trạng chăm sóc hỗ trợcủa gia đình đối với người nhiễm HIV/AIDS, nghiên cứu: “Thực trạng chămsóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tạicác phòng khám ngoại trú tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015và các yếu tố liên quan”được tiến hành với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễmHIV/AIDS đang điều trị tại các phòng khám ngọai trú trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc năm 2015

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến sự chăm sóc, hỗ trợ của gia đìnhcho người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trútỉnh Vĩnh Phúc năm 2015

Trang 9

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về HIV/AIDS vàđiều trị thuốc kháng vi rút HIV (ARV) HIV được viết tắt của cụm từ “ Humman immunodeficeny Virus” là vi

rút gây suy giảm miễn dịch ở người

AIDS là viết tắt của cụm từ “ Acquired immunodeficeny Syndrom” là hội

chúng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra.Dùng để chỉgiai đoạn cuối

cùng của quá trình nhiễm HIV được thể hiện bởi các bệnh nhiễm trùng cơ hội,ung thư và các bệnh liên quan đến rối loạn miễn dịch dẫn đến tử vong Thờigian từ khi nhiễm HIV đến biến chuyển thành bệnh AIDS tùy thuộc vào hành

vi và đáp ứng miễn dịch của từng người nhưng tựu chung lại trong khoảngthời gian trung bình là 5 năm

Người nhiễm HIV:Theo quy định của Bộ Y Tế, Việt Nam, mọt người

được chuẩn đoán nhiễm HIV khi mẫu huyết thanh của họ phát hiện kháng thểdương tính cả lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩm khác nhau với nguyên lýphản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau

Điều trị thuốc kháng virut HIV (ARV)

ARV ( Anti–retroviral ) là thuốc đặc hiệu dùng cho người nhiễm HIVhoặc bị phơi nhiễm với HIV, nhằm hạn chế sự phát triển của virus gây ra hộichứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người hoặc dự phòng lây nhiễm HIV

và không phải là thuốc điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội ở người nhiễmHIV

Quyết định số 3047 ban hành ngày 22/7/2015 về “ Hướng dẫn, quản lý,điều trị và chăm sóc HIV/AIDS” của Bộ Y Tế quy định:

Nguyên tắc điều trị ARV

- Phối hợp thuốc: Dùng phối hợp ít nhất 3 loại thuốc ARV;

Trang 10

- Điều trị sớm: Điều trị ngay khi người bệnh đủ tiêu chuẩn nhằm ngănchặn khả năng nhân lên của HIV, giảm số lượng HIV trong máu và giảm pháhủy tế bào miễn dịch;

- Điều trị tiếp tục, suốt đời: người bệnh cần được điều trị ARV suốt đời

và theo dõi trong suốt quá trình điều tri

- Đảm bảo tuân thủ điều trị ARV: người bệnh cần thực hiên uống thuốcđúng liều, đúng giờ đúng cách theo quy định

Yêu cầu về tuân thủ điều trị:

- Đảm bảo 3Đ: Đúng thuốc, Đủ liều và Đều đặn

- Cần đảm bảo tuân thủ điều trị nghĩa là hàng tháng uống thuốc đủ ít nhất95% số lần và số thuốc cần uống trong 1 tháng

Hướng dẫn cách xử lý khi quên uồng thuốc ARV: Khi phát hiện raquên uống thuốc theo lịch, người bệnh phải uống ngay liều thuốc vừa quên.Tiếp theo tính thời gian uống liều kế tiếp theo lịch như thường lệ:

- Nếu thời gian đến liều kế tiếp còn trên 4 tiếng, uống liều đó vào đúngthời gian theo lịch trình đã định

- Nếu thời gian đến liều uống kế tiếp còn dưới 4 tiếng, không được uốngtheo lịch trình cũ mà phải đợi trên 4 tiếng mới được uống

- Nếu quên hơn 2 liều trong 1 tuần, người bệnh phải báo cho bác sĩ điềutrị đẻ được hướng dẫn

1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS và điều trị ARV trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Theo báo cáo của WHO năm 2013, nhiễm mới HIV tiếp tục có xu hướnggiảm nhưng không phải ở tất cả mọi nơi Số người nhiễm HIV mới đãgiảmđến mức thấp nhất trong hơn hai thập kỷ qua, là minh chứng cho tácđộng của những nỗ lực của thế giới để đánh bại các đại dịch HIV toàn cầu.Ước tính 2,1 triệu [1,9-2.400.000] người mới nhiễm HIV trên toàn cầu năm2013,ít hơn 15% so với 2,5 triệu [2,3-2.700.000] ngườinhiễm virus trong năm

Trang 11

2009 Số người chết vì các nguyên nhân liên quan đến HIV giảm 22% từ năm

2009 đến năm 2013, đưa thế giới lên trên đàvượt mục tiêu của việc giảm tửvong liên quan đến HIV đạt 25% vào năm 2015 Tính đến cuối năm 2013, sốngười nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống trên toàn cầu là 35 triệungười( dao động từ 33,2 triệu đến 37,2 triệu), trong đó trẻ em dưới 15 tuổi là3,2 triệu.Châu Phi là châu lục chịu tác động nặng nề nhất của đại dịchHIV/AIDS Khu vực Sahara và Châu Phi là nơi có số người nhiễm HIV caonhất thế giới với 24,7 triệu người, tiếp đến là Châu Á Thái Bình Dương với4,8 triệu người nhiễm HIV

Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên tại Châu Á được phát hiện tại TháiLan vào năm 1985, đến cuối những năm 90, Campuchia, Myanmar và TháiLan công bố dịch đáng lo ngại trên toàn đất nước Dịch tễ học lây nhiễmHIV ở khu vực này có nhiều hình thái khác biệt, tại Thái Lan và Campuchiahình thái lây nhiễm HIV chủ yếu qua QHTD khác giới, nhưng một số nướckhác như Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia hình thái lây nhiễm vẫn chủ yếuqua NCMT và tình trạng lây truyền qua QHTD khác giới đang có xu hướngtăng

Người nhiễm HIV/AIDS được tiếp cận với điều trị ARV trên toàn cầuvới khoảng 12,9 triệu người trên toàn cầu trị ARV cuối năm 2013 Tỷ lệ tửvong do HIV đã giảm 22% trong những năm gần đây - từ 2.0triệu [1,8-2.100.000] trong 2009-1.500.000 [1,4-1,7 triệu] vào năm 2013 Theo ước tínhcủa WHO, việc mở rộng điều trị ARV đến tất cả những người sống chung vớiHIV sẽ ngăn chặn 21 triệu ca tử vong liên quan đến AIDS vào năm 2030 Việc tiếp cận với điều trị ARV giúp giảm tỷ lệ mắc với hầu hết các NTCH vàtác dụng giảm biểu hiện rõ nhất trong năm đầu tiên điều trị ( từ 57%- 91%).Điều trị ARV đã giúp giảm chi phí đáng kể cho bệnh nhân, gia đình và ngành

y tế từ việc ngăn chặn các NTCH Điều trị ARV sớm giúp giảm tỷ lệ tử vong

Trang 12

và tăng tuổi thọ cho bệnh nhân nhưng nó cũng làm tăngnhững thách thức đểđạt được mục tiêu điều trị cho tất cả người nhiễm HIV/AIDS đủ điều kiệntheo hướng dẫn của WHO Ước tínhkhoảng 11,7 triệu người điều trị ARV ởcác nước có thu nhập trung bình và thấp vào năm 2013, con số đó chỉ đại diệncho ít hơn một phần ba người sống chung với HIV ở các nước này Tỷ lệbệnh nhân được tiếp cận điều trị trên toàn cầu tăng từ 54% năm 2011, lên65%( đạt 9,7 triệu người) năm 2012 Đến tháng 6 năm 2015, toàn cầu có 15,8triệu người được tiếp cận điều trị ARV

1.2.2 Tại Việt Nam

Theo thống kê của Cục Phòng, chống HIV/AIDS, trong 6 tháng đầu năm

2015, số người xét nghiệm phát hiện mới nhiễm HIV là 3.204 người, số ngườinhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS là 1.326 người, số người nhiễm HIV

tử vong là 438 người Lũy tích số người nhiễm HIV đang còn sống 227.114người, số bệnh nhân AIDS là 71.115 và số tử vong 74.442 người Số ngườinhiễm HIV phát hiện mới tiếp tục có xu hướng giảm, nhưng lũy tích số ngườinhiễm HIV còn sống tiếp tục gia tăng

Dịch HIV/AIDS đã xảy ra ở tất cả tỉnh, thành phố với 99,8% sốquận/huyện và trên 80,3% số xã/phường Một số hành vi nguy cơ liên quanđến HIV/AIDS đang có những thay đổi theo hướng phức tạp và khó kiểmsoát, can thiệp Lây truyền HIV qua quan hệ tình dục đang có xu hướng giatăng liên tục từ năm 2007 đến nay, cảnh báo sự lây lan của dịch trong cộngđồng dân cư, bao gồm cả những nhóm người được coi là có hành vi nguy cơthấp Về phân bố theo nhóm tuổi, người nhiễm HIV thuộc nhóm 30- 39 tuổichiếm tỷ lệ cao nhất

Tại Việt Nam, điều trị thuốc ARV cho người nhiễm HIV/ AIDS đượctriển khai từ năm 1995 và các đầu mối chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV/AIDS được đặt tại các PKNT Tại các phòng khám ngoại trú bệnh nhân sẽđược tiếp cận liệu pháp điều trị ARV, hỗ trợ điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ

Trang 13

hội, khám, kiểm tra sức khoẻ định kỳ, tư vấn, hỗ trợ về cải thiện cuộc sống,tái hoà nhập cộng đồng Hiện nay, toàn quốc có 312 phòng khám ngoại trú

và 526 điểm cấp phát thuốc ARV tại xã/phường; đang điều trị ARV tại 23 trạigiam và 33 Trung tâm 06 Hiện có 95.752 bệnh nhân đang điều trị ARV,trong đó 91.156 người lớn, 4.596 trẻ em Việc điều trị ARV sớm có tác độngrất mạnh trong việc giảm AIDS, giảm tử vong và giảm nhiễm HIV mới,.HIV/AIDS đang chuyển đổi dần từ “ một bệnh tử hình” sang “ một bệnh mạntính có thể kiểm soát được” Điều này đã mở ra niềm hi vọng cho bệnh nhânHIV/AIDS cũng như mở rộng chương trình hành động có liên quan sử dụngthuốc ARV là vũ khí để điều trị và dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS Tiêuchuẩn điều trị ARV đã được mở rộng, tuy nhiên chỉ có trên 40% người nhiễmHIV còn sống trong năm 2014 được tiếp cận với điều trị bằng thuốc ARV.Việc đảm bảo duy trì điều trị ARV gặp rất nhiều khó khăn khi các nguồn tàitrợ cắt giảm mạnh, nhiều nhà tài trợ đã dừng viện trợ cho phòng chốngHIV/AIDS của Việt Nam, nguy cơ bệnh nhân không có thuốc điều trị khikhông có dự án.Trong khi đó, nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia chophòng chống HIV/AIDS cũng cắt giảm, không ổn định: từ 245 tỷ năm 2013,cắt 2/3, xuống còn 83 tỷ năm 2014 và năm 2015 được bố trí 120 tỷ, tăngkhông đáng kể Như vậy trong thời gian tới, để đảm bảo hiệu quả điều trị chobệnh nhân, giảm gánh nặng cho ngành y tế thì việc chăm sóc hỗ trợ của giađình đóng vai trò rất quan trọng

1.3 Công tác chăm sóc hỗ trợ của gia đình cho người nhiễm HIV/AIDS trên thế giới và tại Việt Nam.

1.3.1 Tầm quan trọng của sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình cho người nhiễm HIV/AIDS

HIV/AIDS là một bệnh mãn tính, đòi hỏi người nhiễm phải đối mặt vớinhiều thách thức để duy trì sức khỏe và phòng tránh lây nhiễm cho mọi người.Gia đình và các mối quan hệ xã hội luôn hỗ trợ và tương tác nhau ảnh hưởng

Trang 14

đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người đang sống với HIV/AIDS Cácđiều tra trên thế giới cũng khẳng định vai trò của gia đình đối với ngườinhiễm HIV Những người nhận được sự chăm sóc tốt từ gia đình thường cóchất lượng cuộc sống tốt hơn, nhận thức về sức khỏe tốt hơn, các triệu chứngcủa trầm cảm ít hơn và tuân thủ tốt điều trị ARV Nghiên cứu tại Thái Lan vềlợi ích của gia đình và các mối quan hệ xã hội đối với người nhiễm HIV cũngchỉ ra rằng gia đình đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ người nhiễm giảm sự

sợ hãi, tự kì thị, ổn định tâm lý, góp phần giúp họ thực hiện tuân thủ điều trị

và có một cuộc sống tốt hơn Ngoài ra, chăm sóc hỗ trợ của gia đình còn giúpgiảm chi phí cho điều trị, góp phần giảm gánh nặng cho hệ thống y tế cũngnhư giảm tác động đến kinh tế- xã hội

1.3.2 Nội dung chăm sóc, hỗ trợ của gia đình cho người nhiễm HIV/AIDS

Bộ Y tế đã ra Quyết định1782/QĐ-BYT ngày 27/5/2010 của Bộ trưởng Bộ

Y Tế về “ Quy định và Hướng dẫn thực hiện Chăm sóc người nhiễm HIV/AIDStại nhà và cộng đồng” Trong đó gồm đầy đủ, chi tiết những nội dung, quy địnhchuyên môn về chăm sóc người nhiễm HIV tại nhà và cộng đồng

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề cậpđến chăm sóc, hỗ trợ của giađình cho người nhiễm HIV/AIDS đang điều trịARV tại các phòng khámngoại trú Dựa vào những hướng dẫn, quy định chúng tôi xây dựng 4 nội dungchăm sóc, hỗ trợ cụ thể:

Chăm sóc hỗ trợ về thể chất

- Nội dung và mứcđộ chăm sóc, hỗ trợ khi mắc NTCH thông thường tạinhà như: Lao, Bệnh nhiễm nấm, Bệnh ký sinh trùng, bệnh do Vi rút và cácbệnh nhiễm trùng khác

- Chăm sóc, hỗ trợ xử trí các tác dụng phụ của thuốc khi bệnh nhân gặpphải như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sốt…

- Hỗ trợ chuyển tuyếnđ ến cơ sở điều trị khi thấy bệnh nhân có dấu hiệu

Trang 15

bệnh nặng như: Sốt cao > C; nổi ban toàn thân; Tê bì chân tay; Đau bụngnhiều; Vàng da, vàng mắt; Hoa mắt, chóng mặt, da xanh, niêm mạc nhợt.

- Chăm sóc, hỗ trợ vệ sinh cá nhân khi người bệnh không tự làmđượcnhư vệ sinh cơ thể( giữ gìn cơ thể, quần áo sạch sẽ, khô ráo, tránh loét …) và

vệ sinh môi trường sống

- Chăm sóc dinh dưỡngăn uống như ăn chín, uống sôi và cung cấpđủdinh dưỡng… cho người bệnh

Hỗ trợ tuân thủ điều trị ARV

Điều trịARV là điều trị lâu dài, suốtđời, cần tuân thủ điều trị tốt đểcóđược hiệu quả điều trị Những hoạt động mà gia đình hỗ trợ bệnh nhântrong quá trình điều trị giữ một vai trò rất quan trọng như, bao gồm:

- Hỗ trợ, nhắc nhở bệnh nhân ăn uống, đáp ứngđủ 3Đ (đúng thuốc, đủliều, đều đặn) và việc cất giữ, bảo quản thuốc;

- Hỗ trợ BN khắc phục những khó khăn dẫnđến việc quên thuốc, bỏ thuốc;

- Hỗ trợ trong việc kết nối giữa bệnh nhân và cơ sởđiều trị trong việctheo dõi quá trình bệnh nhân điều trị;

- Hỗ trợ việc tái khám, lĩnh thuốc

Chăm sóc, hỗ trợ về tinh thần

- Chăm sóc, tư vấn hỗ trợ chống lại những tháiđộ và hành vi tiêu cực củangười nhiễm HIV/AIDS: căng thẳng, khủng hoảng, suy sụp, rối loạn thầnkinh hoặc có ý định tự tử, bạo hành người khác …

- Tư vấn, nhắc nhở hỗ trợ phòng lây nhiễm HIV trong gia đình;

- Tư vấn, hỗ trợ giảm kỳ thị và phân biệtđối xử với người nhiễmHIV/AIDS trong gia đình;

- Hỗ trợ tham gia các hoạtđộng của các CLB, cơ sởđiều trị, cơ sở y tế

Trang 16

- Hỗ trợ pháp lý.

1.3.3 Một số nghiên cứu về chăm sóc hỗ trợ của gia đình cho người nhiễm HIV/AIDS.

Hoạt động chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS đang được đặt ra

là một trọng tâm của chương trìnhphòng chống HIV/AIDS Theo UNAIDS,chăm sóc toàn diện người nhiễm HIV/AIDS gồn các nội dung: tư vấn, chămsóc, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ dinh dưỡng, thực phẩm và điều trị ( điều trị thuốckháng vi rút và điều trị các bệnh NTCH)

Chăm sóc sức khỏe không chỉ kết thúc khi bệnh nhân ra khỏi bệnhviện, mà còn phải được tiếp tục thực hiện tại nhà Các gia đình có thể hỗ trợbệnh nhân trong việc dùng thuốc kháng virus chỉ đơn giản bằng cách quansát,nhắc nhở họ khi cần thiết, giúp bệnh nhân có thói quen uống thuốc đúng.Nghiên cứu tại Nigeria về vai trò hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễmHIV và sự tuân thủ điều trị của họ đã chỉ ra rằng hầu hết họ nhận được sựchăm sóc từ người bạn đời của họ ( 53,3%); bố, mẹ( 29,6%)và 87,3 % nhậnđược sự hỗ trợ của gia đình về tuân thủ điều trị Nghiên cứu cũng chỉ ra cómối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sự hỗ trợ của gia đình với sự tuân thủđiều trị của người bệnh

Mặt khác, nghiên cứu tại Nam Phi cho thấy, tỷ lệ lớn người nhiễmHIV/AIDS đang điều trị ARV nói rằng họ đã nhận được hỗ trợ từ các thànhviên trong gia đình Sự hỗ trợ này bao gồm hỗ trợ về tâm lý, hỗ trợ tài chính,chăm sóc thể chất vàhỗ trợ tuân thủ điều trị Có 75,5 % đối tượng trongnghiên cứu này hài lòng với sự hỗ trợ chung mà họ nhận được từ phía giađình Điều này tươngđồng với những phát hiện của Evian (2003), chỉ ra rằngtuân thủ hiệu quả điều trị khi người bệnh có mối quan hệ tốt với gia đình hoặcbạn bè, những người có thể hỗ trợ họ về tinh thần và xã hội

Hầu hết những người bị nhiễm HIV/AIDS, trong quá trình bệnh tật của

Trang 17

Buhrich và Judd tiếp tục cho thấy khoảng 70% số bệnh nhân có HIV có triệuchứng bệnhnhư lo âu và trầm cảm Vì vậy, hơn ai hết, những người nhiễmHIV/AIDS rất cần sự thấu hiểu, động viên, hỗ trợ về tinh thần từ tất cả mộingười, đặc biệt là những người thân thiết trong gia đình Theo Afolabi BA vàcộng sự trong một nghiên cứu tại Nigeria, có 92,6% bệnh nhân hài lòng với

sự hỗ trợ tâm lý từ gia đình, trong đó 82,3% được đối xử như các thành viênkhác trong gia đình Có được sự hỗ trợ, khuyến khích động viên từ gia đình

sẽ là nguồn động lực mạnh mẽ giúp bệnh nhân vượt qua mặc cảm, tự ti, đấutranh với bệnh tật và hòa nhập cuộc sống

Một nghiên cứu định tính nhằm phân tích những thách thức mà nhữngngười chăm sóc gia đình gặp trong chăm sóc tại nhà khi họ đã cố gắng tiếpcận điều trị y tế cho bệnh nhân AIDS tại nhà trong bối cảnh chăm sóc y tế cònhạn chế Ban đầubệnh nhân chỉ tham gia điều trị tại các cơ sở y tếmột cáchđộc lập Những người chăm sóc thường chỉ biết về bệnh của người nhà khi đã

ở giai đoạn muộn và họ đã không thể thực hiện chăm sóc, hỗ trợ khi ngườibệnh giấu giếm tình trạng của mình Trong một nghiên cứu tai Nam Phi, mức

độ hỗ trợ từ gia đình là lớn hơn khi so sánh với các nghiên cứu khác, nhữngngười tiết lộ tình trạng nhiễm HIV của họ thường nhận được hỗ trợtừ gia đìnhcủa họ Có 73,5% người nhiễm chưa từng bị gia đình từ chối hỗ trợ khi họcông khai tình trạng của mình Đây là bằng chứng mạnh mẽ chứng tỏ rằngmọi người đang trở nên chấp nhận hơn với HIV

Tuy nhiên, một nghiên cứu khác về nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDSchỉ ra rằng sự chăm sóc hỗ trợ chưa đáp ứng được nhu cầu của đối tượng:45% người được hỗ trợ khi gặp NTCH; 48% người được hỗ trợ tuân thủ điềutrị; 21.1% người được nhận hỗ trợ về tài chính và 24,54% nhận được hỗ trợ

về pháp lý

Tại Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về thực trạng chăm sóc hỗ trợ chongười nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV còn rất ít, hoặc được lồng ghép

Trang 18

vào các nghiên cứu khác Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà tạitỉnh Phú Thọ, tỷ lệ gia đình biết người nhà nhiễm HIV là 93,3%, thái độ củagia đình người nhiễm chủ yếu là chấp nhận với tỷ lệ 89,9% Tỷ lệ người nhậnđược sự chăm sóc hỗ trợ về thể chất chiếm 67,7%

Một nghiên cứu của Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS cho thấy, tỷ lệngười nhiễm HIV/AIDS nhận được sự hỗ trợ về dinh dưỡng còn thấp là32,9%; tỷ lệ được hỗ trợ về kinh tế chưa đáp ứng được nhu cầu của ngườinhiễm, chỉ có 22% người được hỗ trợ

1.3.4 Một số đặc điểm về tình hình nhiễm HIV/AIDS tại địa bàn nghiên cứu

Theo số liệu thống kê trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnhVĩnh Phúc,tính đến hếttháng 4-2015, lũy tích các trường hợp nhiễm HIV trên địa bàntỉnh là 3535 người trong đó nữ giới chiếm 26,7%, số bệnh nhân AIDS là

1846, tử vong do AIDS là 719 người Có 133/137 xã/ phường/ thị trấn pháthiện người nhiễm HIV/AIDS Vĩnh Phúc không phải tỉnh thuộc điểm nóngcủa HIV/ AIDS nhưng tại tỉnh công tác phòng, chống HIV/AIDS luôn đượcquan tâm, chú trọng, các hoạt động truyền thông được đẩy mạnh đến tuyến cơ

sở, tổ chức và phát triển các câu lạc bộ hỗ trợ người nhiễm HIV tại các huyệnVĩnh Yên, Lập Thạch, Sông Lô Tuy nhiên sự hỗ trợ này không thể bao phủhết bệnh nhân toàn tỉnh

Hiện nay, Vĩnh Phúc có 2 phòng điều trị ngoại trú ARV (là Trung tâmPhòng, chống HIV/AIDS tỉnh và Trung tâm Y tế huyện Sông Lô) và 20 điểmcấp phát miễn phí thuốc ARV ổn định tại các trung tâm y tế, trạm y tế xã,phường, thị trấn, tạo điều kiện hỗ trợ và giúp đỡ người nhiễm HIV/AIDSđược tiếp cận và chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất, giúp nâng cao chấtlượng sống, giảm lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng Tuy nhiên, trướctình hình các nguồn hỗ trợ quốc tế đang bị cắt giảm và tiến tới chấm dứt vào

Trang 19

năm 2017, để duy trì hiệu quả điều trị ARV , giảm gánh nặng cho ngành y tế,cần thiết phải tìm hiểu thực trạng chăm sóc hỗ trợ của gia đình cho ngườinhiễm HIV/AIDS để từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp.

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Thời gian vàđịa điểm nghiên cứu.

- Địa điểm: Tại cả hai phòng khám ngoại trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:+ Phòng khám ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh,+ Phòng khám ngoại trú tại TTYT huyện Sông Lô- Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc đồng bằng Bắc Bộ, là vùng đồng bằng có trung du

và miền núi Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Nam giáptỉnh Hà Tây, phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp thủ đô Hà Nội Hiệnnay, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1.231 km2, dân số năm 2014 là1.041.400 người, có 7 dân tộc anh, em sinh sống trên địa bàn tỉnh gồm: Kinh,Sán Dìu, Nùng, Dao, Cao Lan, Mường Tỉnh có 9 đơn vị hành chính: 1 thànhphố, 1 thị xã và 7 huyện; 137 xã, phường, thị trấn

Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2, đường sắt Hà Nội – Lào Cai và đườngcao tốc Nội Bài – Lào Cai – Vân Nam (Trung Quốc), là cầu nối giữa vùngTrung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không

Trang 21

quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trụcđường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân Những lợi thế về vị trí địa lý kinh

tế đã đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai pháttriển công nghiệp các tỉnh phía Bắc Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh những lợithếđó, tỉnh Vĩnh Phúc phảiđối mặt với tình hình nghiện chích ma tuý, mạidâm, và cáctệ nạn xã hộikhácrất phức tạp Điều đó cũng tạo điều kiện choviệc gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 11/2014 đến tháng6/2015

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

Người nhiễm HIV/AIDS đang được điều trị ARV tại 2 phòng khámngoại trú( Trung tâm phòng chống HIV tỉnh Vĩnh Phúc, bệnh viện ĐK huyệnSông Lô) đảm bảo các tiêu chuẩn:

- Người bệnh nhiễm HIV/AIDS ( Đủ 16 tuổi trở lên dựa theo tiêu chuẩnphân loại giai đoạn lâm sàng theo quyếtđịnh số: 3047/QĐ-BYT của bộ trưởng

bộ y tế ngày 22/7/2015 về việc ban hành hướng dẫn quản lý, điều trị và chămsóc HIV/ AIDS )

- Tỉnh táo, có khả năng hiểu và trả lời các câu hỏi của phóng viên

- Đã được thông báo và đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bị các vấn đề về tâm thần kinh, không có khả năng hiểu và trả lờicâu hỏi

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu:

Vì đây là kết quả nghiên cứu với mô hình điều tra cắt ngang nên dùng

cờ mẫu ước lượng 1 tỉ lệ theo công thức sau:

Trang 22

- d: là sai số tuyệt đối lấy bằng 0,05 (5%)

Tính theo công thức trên ta có n= 217 Ước tính tỷ lệ từ chối tham gianghiên cứu là 5% và làm tròn số được cỡ mẫu là 227 người

Trên thực tế, nghiên cứu đã tiếp cận và mờiđược 227 người tham giaphỏng vấn

Trang 23

+ Bước 1: Lập 2 danh sách bệnh nhân đang điều trị ARV của 2 PKNT+ Bước 2: Lấy ngẫu nhiên bệnh nhân từ danh sách sao cho đảm bảo tiêuchuẩn chọnmẫu cho đến khi đủ cỡ mẫu 50 người( Với PKNT tại BVĐK SôngLô) và 177 người tại PKNT Trung tâm PC HIV/AIDS.

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu:

Nhóm biến số Biến số Chỉ số

Thông tin chung

Tuổi Tỷ lệ % các nhóm tuổi Giới tính Tỷ lệ % theo giới Trình độ học vấn Tỷ lệ BN có trình độ học vấn theo

cấp bậc Hôn nhân Tỷ lệ % theo các tình trạng hôn nhân Nghề nghiệp Tỷ lệ % BN có nghề nghiệp theo

danh mục

Đi làm xa nhà Tỷ lệ BN đi làm xa nhà Thực

Tỷ lệ % bệnh nhân được chăm sóc

hỗ trợ khi mắc NTCH và gặp tác dụng phụ của thuốc ARV

Tỷ lệ % các mức độ chăm sóc: luôn luôn, thỉnh thoảng, hiếm khi, không chăm sóc

Hỗ trợ chăm sóc thân thể, dinh dưỡng

Tỷ lệ % bệnh nhân được chăm sóc thân thể, dinh dưỡng

Tỷ lệ bệnh nhân được hỗ trợ khắc phục khó khăn dẫn đến quên thuốc,

bỏ thuốc

Tỷ lệ % mức độ hỗ trợ

Hỗ trợ kết nối thông tin Tỷ lệ bệnh nhân được hỗ trợ kết nối

Trang 24

tiêu cực

Tỷ lệ % bệnh nhân được chăm sóc

hỗ trợ chống lại thái độ, hành vi tiêu cực

Tỷ lệ % mức độ hỗ trợ

Tư vấn, hỗ trợ giảm kỳ thị của gia đình và tự kỳ

thị

Tỷ lệ % bệnh nhân bị kỳ thị phân biệt đối xử của gia đình; tự kì thị

Tỷ lệ % bệnh nhân được tư vấn hỗ trợ giảm kì thị của gia đình; tự kì thị.

Hỗ trợ hòa nhập cộng

đồng

Tỷ lệ % bệnh nhân được giới thiệu tham gia các hoạt động của câu lạc bộ,CSYT

Hỗ trợ vốn, vay vốn Tỷ lệ % bệnh nhân được hỗ trợ vốn,

vay vốn Trợ giúp pháp lý, giáo

dục

Tỷ lệ % bệnh nhân được hỗ trợ pháp lý,

Trợ cấp tiền, vật chất hàng tháng

Tỷ lệ % bệnh nhân được trợ cấp tiền, vật chất hàng tháng

Hỗ trợ học nghề, hướng

nghiệp

Tỷ lệ % bệnh nhân được hỗ trợ học nghề và hướng nghiệp

Loại kinh tế gia đình Mối liên quan giữa loại kinh tế gia đình

và sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình Tham gia câu lạc

Trang 25

Nhóm biến số Biến số Chỉ số

người chăm sóc chính khỏe của người chăm sóc chính và

sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình Người chăm sóc được

tập huấn về chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS

Mối liên quan giữa người chăm sóc được tấp huấn về chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS và sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình.

Kiến thức kỹ năng chăm sóc hỗ trợ của gia đình và người chăm sóc

Mối liên quan giữa kiến thức, kỹ năng chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân của người chăm sóc và sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình.

Kỳ thị, phân biệt đối xử trong gia đình

Mối liên quan giữa bệnh nhân bị kỳ thị, phân biệt đối xử trong gia đình

và sự chăm sóc hỗ trợ của gia đình.

Trang 26

2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu.

2.5.1 Công cụ

- Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế theo mục tiêu:(phụ lục)

A: Thông tin chung vềĐTNC

B: Thực trạng chăm sóc,hỗ trợ của gia đình

C: Một số yếu tố liên quan

- Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên các quy định về chăm sóc ngườinhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộngđồngđược quy định tại quyếtđịnh số1782/QĐ-BYT ngày 27/05/2010 của Bộ trưởng bộ Y tế về quy định và hướngdẫn thực hiện chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộngđồng

- Bộ câu hỏi sau khi được thiết kế đã được nhóm điều tra thử nghiệmtrên 9 đối tượng tại PKNT Trung Tâm PC HIV/AIDS tỉnh Vĩnh Phúc trướckhi tiến hành nghiên cứuvà đã được chỉnh sửa dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp vớivăn hóa ngôn ngữ địa phương của địa bàn nghiên cứu

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Phỏng vấn trực tiếpđối tượng là người bệnh HIV/AIDS đang điều trị tại

Trang 27

- Sai số do đối tượng: Đối tượng không hiểu rõ câu hỏi.

Cách khắc phục: Bộ câu hỏi thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, tránh hiểu nhầm Điều tra viên hỏi từng câu hỏi, kiểm tra chéo thông tin bằng cách lặp lại câu hỏi.

- Sai số trong quá trình thu thập số liệu

Cách khắc phục: Giám sát, kiểm tra số liệu tại thực địa để kịp thời sửa chữa, bổ sung cho chính xác.

- Sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu

Cách khắc phục: Đọc phiếu và làm sạch trước khi nhập liệu, tạo các tệp check của phần mềm nhập liệu nhằm hạn chế sai số trong quá trình nhập liệu Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích.

2.7 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu.

Số liệu đã thu thập được kiểm soát, làm sạch bởi các giám sát viên ngaytại thực địa trước khi nhập vào máy tính

Số liệu sau khi được đọc và làm sạch được nhập vào máy tính bằng phầnmềm Epidata 3.1

Sử dụng phần mềm Stata 12.0 để phân tích số liệu

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu.

- Đối tượng tham gia nghiên cứu được nghe giải thích về mục đíchnghiên cứu trước khi tham gia nghiên cứu

- Các đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Nghiên cứu đảm bảo không gây hại cả về thể chất lẫn tinh thần của đốitượng tham gia nghiên cứu

- Đảm bảo giữ bí mật các thông tin mà đối tượng tham gia nghiên cứucung cấp

- Thông tin thu thập trung thực, khách quan

- Thông tin thu thập chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu

Trang 28

- Các kết quả nghiên cứu sẽ được thông báo cho cơ sở nơi tiến hànhnghiên cứu và có những khuyến nghị thích hợp.

- Các kết quả nghiên cứu phục vụ cho việc xây dụng các chương trìnhchăm sóc, hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Trang 30

Kết quả bảng 3.1 cho thấy:

- Trong tổng số 227 đối tượng nghiên cứu có 143 người là nam chiếm63% tổng số và 84 người là nữ chiếm 37%

- Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là những người trong độ tuổi lao động,nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 30-39 tuổi (58,7%), tiếp đến là 40-49 tuổi(19,8%) Độ tuổi trung bình là 35,9 tuổi, trong đó người nhiều tuổi nhất là 60tuổi và người ít tuổi nhất là 22 tuổi

- Về trình độ học vấn, đa số người nhiễm HIV/AIDS có trình độ THCS(46,3%), tiếp đến là tiểu học (26,4%), THPT 18,9%, sơ cấp trở lên 5,7%, vàkhông đi học/ mù chữ chiếm tỷ lệ thấp nhất là 2,6%

- Hầu hết đối tượng vẫn còn khả năng lao động, chỉ có 5,3% đối tượngthất nghiệp, không có công ăn việc làm Trong đó, chiếm tỷ lệ cao nhất lànông nghiệp với 35,7%, tiếp đến là công nhân và nghề tự do cùng tỷ lệ19,8%, chỉ có 1 đối tượng là CBVC nhà nước (chiếm 0,4%)

Biểu đồ 3.1: Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy đa phần đối tượng nghiên cứu đã kết hôn.Trong đó, số người đang có vợ/ chồng chiếm phần lớn (62,5%), còn lại là ly dị/

ly thân (13,2%) và góa (11,5%) 12,8% đối tượng nghiên cứu chưa kết hôn

Trang 31

Biểu đồ 3.2: Tình trạng sống cùng gia đình của đối tượng nghiên cứu

Biểuđồ trên cho thấy: phần lớn đối tượng nghiên cứu hiện đangsống cùng vợ/ chồng (63,9%) và con cái (70,0%) Còn lại sống cùng bố,

mẹ (40,5%) và một phần nhỏ sống cùng anh/ chị/ em (10,6%) và ngườikhác (0,4%)

3.2 Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình

3.2.1 Chăm sóc, hỗ trợ của gia đình khi ĐTNC có NTCH, tác dụng phụ của thuốc.

Bảng 3.2: Chăm sóc, hỗ trợ của gia đình khi ĐTNC có NTCH, tác dụng phụ của thuốc

Chăm sóc, hỗ trợ NTCH

Tác dụng phụ của thuốc ARV

Tần số (n= 227)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n= 201)

Tỷ lệ (%) Nội

chăm

sóc

Luôn luôn 45 19,8 36 17,9 Thỉnh thoảng 31 13,7 25 12,4

Không biết/ không chăm sóc 147 64,8 134 66,7

Trang 32

Hầu hết đối tượng nghiên cứu đều gặp NTCH và tác dụng phụ của thuốcARV Tuy nhiên chưa đến một nửa trong số đó nhận được sự chăm sóc hỗ trợcủa gia đình: chăm sóc hỗ trợ khi gặp NTCH chiếm 33,8%, khi gặp tác dụngphụ của thuốc ARV chiếm 31,3% Trong đó chủ yếu là gia đình trực tiếpchăm sóc (70,5% và 65,1%), tiếp đến là đưa đến cơ sở y tế và gọi cho CBYT/nhân viên y tế.

Về mức độ chăm sóc, trong số những đối tượng nhận được sự chăm sóc

hỗ trợ của gia đình, đa số đối tượng cho rằng sự chăm sóc là thường xuyênkhi gặp NTCH và tác dụng phụ của thuốc, lần lượt là 56,25% và 53,7% Chỉmột phần nhỏ sự chăm sóc hỗ trợ là hiếm khi ( 0,05% và 0,09%)

Biểu đồ 3.3: Mức độ chăm sóc của gia đình về dinh dưỡng cho ĐTNC

- Về chăm sóc hỗ trợ dinh dưỡng: hầu hết đối tượng cho rằng nhận được

sự chăm sóc về dinh dưỡng, chỉ có 9,3% đối tượng không nhận được sự chămsóc này Tuy nhiên, mức độ chăm sóc thường xuyên chiếm tỷ lệ (13,2%) thấphơn so với mức độ thỉnh thoảng (37,4%) và hiếm khi (36,1%)

Trang 33

Bảng3.3: Mức độ chăm sóc của gia đình

về vệ sinh cho đối tượng nghiên cứu

3.2.2 Chăm sóc, hỗ trợ tuân thủ điều trị ARV

Bảng 3.4: Mức độ hỗ trợ của gia đình cho BN tuân thủ điều trị

Chăm sóc, hỗ trợ Thường

xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Không/ Không cần

Trang 34

3.2.3 Thực trạng hỗ trợ, chăm sóc về tinh thần

Biểu đồ 3.4: Sự kỳ thị, phân biệt đối xử trong gia đình

đối với bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS

Trong tổng số 227 đối tượng nghiên cứu, có 15% người cho rằng mình

bị kì thị, phân biệt đối xử trong gia đình Tuy nhiên, trong số đó vẫn còn gầnmột nửa số đối tượng không nhận được sự hỗ trợ khắc phục kì thị trong giađình ( chiếm 47,1%)

Bảng 3.5: Mức độ chăm sóc, hỗ trợ của gia đìnhvề mặt tinh thần

Chăm sóc, hỗ trợ Thường

xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Không bao giờ

Giơi thiệu, động viên tham gia

các hoạt động của câu lạc bộ,cơ

Ngày đăng: 11/07/2016, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Chăm sóc, hỗ trợ của gia đình khi ĐTNC có NTCH, tác dụng phụ của thuốc - Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan
Bảng 3.2 Chăm sóc, hỗ trợ của gia đình khi ĐTNC có NTCH, tác dụng phụ của thuốc (Trang 31)
Bảng 3.4: Mức độ hỗ trợ của gia đình cho BN tuân thủ điều trị - Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan
Bảng 3.4 Mức độ hỗ trợ của gia đình cho BN tuân thủ điều trị (Trang 33)
Bảng 3.4 cho thấy: đa số đối tượng nghiên cứu được gia đình hỗ trợ về tuân thủ điều trị ( chiếm trên 70%) - Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan
Bảng 3.4 cho thấy: đa số đối tượng nghiên cứu được gia đình hỗ trợ về tuân thủ điều trị ( chiếm trên 70%) (Trang 33)
Bảng 3.5: Mức độ chăm sóc, hỗ trợ của gia đìnhvề mặt tinh thần - Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan
Bảng 3.5 Mức độ chăm sóc, hỗ trợ của gia đìnhvề mặt tinh thần (Trang 34)
Bảng 3.6: Nội dung và hình thức hỗ trợ về KH-KT của gia đình cho ĐTNC - Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan
Bảng 3.6 Nội dung và hình thức hỗ trợ về KH-KT của gia đình cho ĐTNC (Trang 35)
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC với sự - Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC với sự (Trang 37)
Bảng trên cho thấy: Người nhiễm HIV/AIDS không tự kì thị, không giấu giếm tình trạng nhiễm HIV của mình nhận được sự chăm sóc hỗ trợ tốt từ gia đình gấp 2,59 lần người tự kỳ thị - Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan
Bảng tr ên cho thấy: Người nhiễm HIV/AIDS không tự kì thị, không giấu giếm tình trạng nhiễm HIV của mình nhận được sự chăm sóc hỗ trợ tốt từ gia đình gấp 2,59 lần người tự kỳ thị (Trang 38)
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa yếu tố thuộc về gia đình và sự chăm sóc hỗ trợ - Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ của gia đình đối với người nhiễm HIVAIDS đang điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú tỉnh vĩnh phúc năm 2015và các yếu tố liên quan
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa yếu tố thuộc về gia đình và sự chăm sóc hỗ trợ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w