lượng cao, học phí cao; đổi mới đối với các đơn vị đã có đủ điều kiện và cónguyện vọng thực hiện, trên cơ sở đó tổng kết, rút kinh nghiệm và mở rộngdần.Đặc biệt, việc khảo sát, đánh giá
Trang 1MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 4
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2012, Ban chỉ đạo Nhà nước về thực hiện đổi mới cơ chế hoạt độngcác đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập là một trong những bước đi khátoàn diện nhằm thay đổi tư duy, nhận thức của nhiều đơn vị khi thực hiện chủtrương của Nhà nước và Chính phủ, nhất là trong thực hiện đổi mới cơ chế tàichính đối với các đơn vị sự nghiệp công
Với vai trò là cơ quan thường trực, giúp việc cho Ban chỉ đạo, Bộ Tàichính đã tích cực tham mưu với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu,chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện nội dung Kết luận số 37-TB/TWcủa Bộ Chính trị về Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sựnghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệpcông” Tuy nhiên, tiến độ triển khai và kết quả đạt được của các nội dung vềđổi mới cơ chế hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp công chưa thực sự đáp ứngđược yêu cầu
Đề cập những nhiệm vụ trọng tâm mà Bộ Tài chính tập trung triển khaitrong năm 2013, Thứ trưởng Nguyễn Thị Minh cho biết, trên cơ sở đôn đốccác bộ, ngành tập trung đề xuất về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tổ chức,
cơ chế quản lý, xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật của ngành, lĩnhvực, Bộ Tài chính sẽ phối hợp để xây dựng cơ chế tài chính, các định mức tàichính phù hợp
Việc đổi mới sẽ thực hiện theo từng bước, phù hợp với khả năng của nềnkinh tế và thu nhập của nhân dân, có lộ trình cụ thể
Bên cạnh đó, Bộ Tài chính cũng sẽ phối hợp với các bộ, ngành và cơquan có liên quan xây dựng Đề án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chophép thực hiện thí điểm các nội dung về đặt hàng đào tạo và đào tạo chất
Trang 5lượng cao, học phí cao; đổi mới đối với các đơn vị đã có đủ điều kiện và cónguyện vọng thực hiện, trên cơ sở đó tổng kết, rút kinh nghiệm và mở rộngdần.
Đặc biệt, việc khảo sát, đánh giá cụ thể các cơ chế hiện tại về chính sách
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính đối vớitừng lĩnh vực để có nền tảng xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ vềđổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với từng lĩnh vực cụ thể đảmbảo phù hợp cũng sẽ được Bộ Tài chính phối hợp với các bộ, ngành triển khaitích cực trong năm 2013
Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh là bệnh viện tuyến tỉnh với 6 phòngban và 20 khoa lâm sàng và 9 khoa cận lâm sàng và đội ngũ cán bộ côngnhân viên chức chưa kể sinh viên thực tập là hơn 400 người là một đơn vi sựnghiệp tồn tại trong lĩnh vưc y tế phuc vu nhu cầu khám chữa bệnh cho ngườidân cũng như đảm bảo công tác cứu chữa bệnh nhân Ngoài việc cứu chữacho bệnh nhân bệnh viện còn không ngừng đầu tư xây dựng cơ sở ha tầng vànâng cấp trang thiết bị nhằm đảm bảo công tác khám chữa bênh và cung cấpthêm nhiêu dịch vụ cho bệnh nhân Trong thời gian vừa qua, công tác quản lýnguồn tài chính của bệnh viện vân còn nhiều cái chưa hợp lý nên việc đảmbảo tự thu, tự chi còn gặp nhiều khó khăn những khó khăn nay do nhiều yêu
tố cả khách quan lẫn chủ quan Nhận thức được vấn đề này, đề tài: “Nghiên
cứu tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong đơn vị
sự nghiệp có thu áp dụng cho bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh ” là
cần thiết trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn, gópphần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và góp phần xây dựng bệnh viện đakhoa Quảng Ninh Ngày càng phát triển
Trang 63 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềtài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu
- Phạm vi nghiên cứu là kết quả nghị định 43/2006/NĐ-CP và tập trungnghiên cứu toàn bộ hoạt động tài chính của bệnh viện đa khoa tỉnh QuảngNinh từ đó có các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính củabệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh giai đoạn 2013-2015
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về thực trạng quản lý tài chính tại bênh viện đakhoa tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sỏ đó đánh giá và đưa ra các giải pháp đểnâng cao hiệu quả áp dụng cơ chế tự chủ, tự chiu trách nhiệm về tài chính tạiđơn vị
5 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trên, đề tài sẽ sử dụng các phươngpháp thống kê, tổng hợp để hệ thống hoá các vấn đề về lý luận và thực tiễnliên quan đến đối tượng nghiên cứu; phương pháp đồ thị bảng biểu , phươngpháp mô hình hóa, phương pháp so sánh
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài là tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề cơbản của quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong đơn vị sự nghiệp
có thu nói chung và các bệnh viện, trung tâm y tế nói riêng
Ý nghĩa thực tiễn là phân tích thực trạng áp dụng cơ chế tự chủ tự chịutrách nhiệm về tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh , đề xuất cácgiải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính để góp phần nâng cao chất
Trang 7lượng khám và chữa bệnh của bênh viện, là tài liệu tham khảo cho bệnh viện
và các bệnh viện khác
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn:
Chương 1 - Tổng quan nghiên cứu về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2 - Phân tích thực trạng việc áp dụng cơ chế tự chủ tự chịu tráchnhiệm về tài chính ở bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 -2012
Chương 3 - Giải pháp tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính ở bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
Trang 8
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ,TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ
THU 1.1.Tổng quan lý luận về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.Những vấn đề lý luận về đơn vị sự nghiệp có thu
a Khái niệm
Theo nghị định 43 ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định vềquyền tự chủ, tự chiu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vu, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệpcông lập (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp có thu) được khái niệm như sau :Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị do Nhà nước có thẩm quyềnquyết định thành lập nhằm thực hiện cung cấp dịch vụ công trong các lĩnhvực giáo dục, môi trường, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, sự nghiệp kinh tế,dịch vụ việc làm
b Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế:
Hoạt động của các đơn vị sư nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và có
vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Ngày 27-6, tại Hà Nội,Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tổ chức họp báo công bố số liệutổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012
Đối tượng của tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm
2012 là các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các cơ quan Nhà nước, tổ chức chínhtrị, đoàn thể, hiệp hội, đơn vị sự nghiệp, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
Trang 9Tính đến ngày 1-7-2012, cả nước có gần 5,2 triệu đơn vị kinh tế, hànhchính sự nghiệp, thu hút 22,8 triệu lao động So với năm 2007, số đơn vị tăng27,4%, tương đương 1,11 triệu đơn vị; lao động tăng 38,5%, tương đương 6,3triệu người Tốc độ tăng bình quân hằng năm về đơn vị là 5%, lao động 6,7%thể hiện sự mở rộng về quy mô của các đơn vị So với giai đoạn 2002-2007thì các tốc độ đều tăng thấp hơn Sự phát triển về số lượng đơn vị và lao độngthể hiện xu hướng tích cực Mức tăng ở các đơn vị kinh tế cao hơn với 28,1%đơn vị và 42,6% lao động; trong khi đó ở đơn vị sự nghiệp tăng lần lượt là5,7% và 20,5%.
Doanh nghiệp là loại hình dẫn đầu mức tăng về số lượng và thu hút laođộng Tính đến hết năm 2011, cả nước có gần 342.000 doanh nghiệp đang tồntại, tăng hơn 216.000 doanh nghiệp; thu hút 11 triệu lao động, tăng 65% sovới năm 2007 Loại hình kinh tế tập thể-hợp tác xã hiện có 13,6 nghìn, tươngđương năm 2007 về số lượng và giảm 11,8% lao động Tính đến 1-7-2012, cảnước có 4,6 triệu cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông nghiệp và thủysản với 7,9 triệu lao động, tăng 23,4% về cơ sở và 20,5% về số lượng laođộng so với năm 2007
So với năm 2007, số lượng đơn vị hành chính sự nghiệp tăng không caonhư các đơn vị kinh tế Trong khi số lượng các đơn vị hành chính giảm nhẹsau 5 năm (giảm 0,4%) thì các đơn vị sự nghiệp tăng khá hơn với mức tăng10,6% về số lượng đơn vị và 26,5% về lao động Các đơn vị kinh tế thuộc cơquan hành chính sự nghiệp giảm 15,7% số đơn vị và 62% lao động so vớinăm 2007 do chủ trương của Nhà nước chuyển hoạt động của các đơn vị nàysang hạch toán kinh tế độc lập
Trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp đã có nhiều đóng góp cho sự
ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước :
Trang 10Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao…
có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân,góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như : đào tạo và cung cấpnguồn nhân lực có trình độ và chất lượng, khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏenhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ, cung ứngcác sản phẩm văn hóa và nghệ thuật phục vụ sự nghiệp CNH,HĐH đất nước
c Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định bởi các tiêu thức cơ bản:
- Là các đơn vị công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập,hoạt động cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học côngnghệ, môi trường, y tế, văn hóa thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụviệc làm
- Được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo chi phí hoạt độngthường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao
- Đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí,được tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạtđộng, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kếtoán theo quy định của luật kế toán
Một khái niệm rất mới được các nhà quản lý kinh tế đưa ra đó là đơn vịSNCT khi hoạt động cung cấp “dịch vụ công” của các đơn vị sự nghiệp đượccông nhận Tuy nhiên không phải tất cả các đơn vị sự nghiệp đều có khả năngthu và có nguồn thu Nguồn thu của các đơn vị rất khác nhau ở từng lĩnh vực,
Trang 11từng ngành, từng địa phương Vì vậy, một cơ chế tài chính chung cho tất cảcác loại hình đơn vị sự nghiệp sẽ là không hiệu quả.
1.1.2.Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
* Phân loại đơn vị sự nghiệp theo hình thức sở hữu:
- Đơn vị sự nghiệp công: là cơ sở do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổchức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong cáclĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề; sự nghiệp Y tế, Đảm bảo
xã hội; sự nghiệp Văn hoá - Thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyềnhình ở địa phương), sự nghiệp Thể dục- Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sựnghiệp khác
Đơn vị sự nghiệp tư: là cơ sở do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng dân cưthành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tự bảo đảm kinh phí hoạt độngbằng vốn ngoài ngân sách nhà nước và hoạt động theo quy định của pháp luật;được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sựnghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, khoa học - côngnghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em
-* Phân loại đơn vị sự nghiệp theo lĩnh vực:
- Đơn vị sự nghiệp y tế: Các bệnh viện, các viện và trung tâm có giườngbệnh, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng thuộc các Bộ, ngành và địaphương; Các cơ sở khám chữa bệnh thuộc viện nghiên cứu, trường đại học y,dược trong toàn quốc; Các Trung tâm Y tế (bao gồm Trung tâm y tế quận,huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâmphòng chống các bệnh xã hội, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe,Trung tâm bảo vệ bà mẹ trẻ em – kế hoạch hóa gia đình hoặc Trung tâm sức
Trang 12khỏe sinh sản), Trung tâm tin học y tế thuộc các Bộ, ngành, địa phương; Cácviện, trạm, trại hoặc các đơn vị khác có chức năng và nhiệm vụ phòng chốngbệnh dịch thuộc các Bộ, ngành, địa phương; Các đơn vị có chức năng kiểmđịnh vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế; kiểm nghiệm thuốc, hóa mỹphẩm, thực phẩm; kiểm dịch y tế thuộc các Bộ, ngành, địa phương; Các cơ sởsản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và các chế phẩm từ máu, dịch truyềnhoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế.
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, gồm: các cơ sở giáodục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ
sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt,trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ
- Đơn vị sự nghiệp văn hóa - thể thao, gồm: Trung tâm kỹ thuật điện ảnh,Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao, Trung tâm bồi dưỡng cán bộ quản
lý văn hóa – thể thao – du lịch, Trung tâm triển lãm văn hóa thông tin, Bảotàng, thư viện, các Tạp chí, báo văn hóa, thể thao trực thuộc các Sở và BộVăn hóa thể thao và du lịch, các Trung tâm văn hóa thể thao tại các huyện,thị, thành phố
Ngoài ra còn có đơn vị sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kinh tế và các sựnghiệp khác
* Phân loại đơn vị sự nghiệp theo khả năng đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên:
Theo Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 hướng dẫnthực hiện Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ
có thể phân loại đơn vị sự nghiệp thành 3 loại, căn cứ vào khả năng bảo đảmchi phí hoạt động thường xuyên, hay nói cách khác là căn cứ vào nguồn thu từhoạt động cung ứng “dịch vụ công” của đơn vị Cụ thể là:
Trang 13- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tựbảo đảm một phần chi phí hoạt động)
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinhphí hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trongthời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thayđổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xemxét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp
Phương pháp phân loại đơn vị sự nghiệp:
Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = - x 100 %
của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sựnghiệp được phân loại như sau:
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyênxác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
Trang 14+ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sựnghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước đặt hàng.
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sựnghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theocông thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
- Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạtđộng, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyênxác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống
+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
1.1.3 Những vấn đề lý luận chung về các bệnh viện, trung tâm y tế
1.1.3.1 Đặc điểm và mục tiêu của các đơn vị y tế
- Đặc điểm hoạt động của các đơn vị SNCT, là đơn vị hoạt động công íchnên được cấp ngân sách đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao đồng thời
có nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp y tế Đơn vị SNCT trong lĩnh vực y
tế thực hiện quyền chủ sở hữu theo uỷ quyền của Nhà nước đối với nguồn tàichính từ NSNN cấp và nguồn thu phí, lệ phí, thực hiện quyền sở hữu với tưcách là chủ sở hữu đối với nguồn tài chính từ hoạt động sản xuất, kinh doanhdịch vụ, từ viện trợ, tài trợ và tương ứng mức độ tự chủ của đơn vị SNCTđối với từng nguồn kinh phí là khác nhau
- Nguồn thu chủ yếu của đơn vị sự nghiệp y tế là viện phí mà đơn giáviện phí theo khung quy định của Nhà nước đã ban hành quá lâu, mức thuthấp gây khó khăn cho đơn vị trong quá trình thực hiện trong khi chi phí chonghiệp vụ chuyên môn ngày càng cao Do đó, hàng năm ngân sách nhà nước
Trang 15vẫn phải đảm bảo một phần chi phí chi thường xuyên tạo nên tư tưởng trôngchờ sự bao cấp Mặt khác, việc thực hiện Nghị định 43 thì việc nâng cao chấtlượng dịch vụ là tiêu chí đánh giá quan trọng nhất Khi chất lượng dịch vụtăng sẽ khuyến khích người bệnh đến khám, chữa bệnh và làm tăng thu.Nhưng thực tế vấn đề này chưa giải quyết được vì giá viện phí chưa sửa đổi,
bổ sung
- Việc thực hiện tự chủ trong các bệnh viện cần hết sức thận trọng, vì cácnguồn thu, chi đều liên quan trực tiếp đến người bệnh Các bệnh viện xác địnhkhám chữa bệnh là dịch vụ công đáp ứng an sinh xã hội mà nâng cao chấtlượng dịch vụ đó để thu hút người bệnh, nhất là người bệnh có thẻ bảo hiểm y
tế Như vậy cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp y tế không đượctách rời khỏi chất lượng dịch vụ mà chất lượng dịch vụ tốt đòi hỏi máy móchiện đại cùng đội ngũ cán bộ giỏi tương ứng với chi phí lớn
- Các chính sách tự chủ và cơ chế tài chính áp dụng cho ngành y tế phảikhác hoàn toàn so với các ngành kinh tế và không thể giống với các ngànhvăn hóa, thể thao, giải trí Cần cải thiện thu nhập của CBNV y tế, nhưngkhông sử dụng “lợi nhuận” để tạo động lực làm việc của CBNV y tế Nghiêncứu các chính sách đãi ngộ thỏa đáng (đặc biệt) đối với CBNV y tế dựa vàokết quả làm việc, không gắn với “lợi nhuận” của bệnh viện
1.1.3.2.Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của bệnh viện, trung tâm y tế
Cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế cônglập sẽ được đổi mới theo hướng trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàndiện cho đơn vị để mở rộng và phát triển các hoạt động, nâng cao chất lượngkhám, chữa bệnh Bên cạnh đó, Nhà nước sẽ tăng cường vai trò quản lý nhànước về giá và chất lượng dịch vụ y tế
Trang 16Đây là tinh thần tổng quát của dự thảo Nghị định về cơ chế hoạt động, cơchế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập đang được Bộ Y tếlấy ý kiến rộng rãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinhphí kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển
Nhóm 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinhphí hoạt động thường xuyên
Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phíhoạt động thường xuyên
Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu,kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao dongân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ
Dự thảo phân loại đơn vị sự nghiệp y tế thành 4 nhóm dựa trên cơ sởmức độ bảo đảm chi phí hoạt động từ các nguồn thu
Mỗi nhóm đơn vị sẽ có cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính phù hợp đểphát huy tính tích cực của đội ngũ cán bộ y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ,hiệu quả hoạt động
Đồng thời, dự thảo quy định các đơn vị phải xây dựng điều lệ tổ chứchoạt động, nhằm xác định rõ vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của từng đơn
vị, làm cơ sở để giao dự toán, quyết định mức thu đối với các dịch vụ…, cácđơn vị được phép mở rộng hoạt động dịch vụ cho phù hợp với tinh thần đổimới, giao tự chủ
1.1.3.3.Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bệnh viện, trung tâm y tế
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụkhám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện
Trang 17QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh.
Thông tư này hướng dẫn việc quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh,chữa bệnh tại bệnh viện (sau đây gọi tắt là quản lý chất lượng bệnh viện), baogồm:
1 Nội dung triển khai quản lý chất lượng bệnh viện
2 Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng bệnh viện
3 Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng bệnh viện
Điều 2 Nguyên tắc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng.
1 Lấy người bệnh làm trung tâm
2 Việc bảo đảm và cải tiến chất lượng là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốtcủa bệnh viện, được tiến hành thường xuyên, liên tục và ổn định
3 Các quyết định liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng trong bệnh việndựa trên cơ sở pháp luật, cơ sở khoa học với các bằng chứng cụ thể và đápứng nhu cầu thực tiễn nâng cao chất lượng của bệnh viện
4 Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm về chất lượng bệnh viện Tất cảcán bộ, công chức, viên chức, người lao động (gọi chung là nhân viên y tế)trong bệnh viện có trách nhiệm tham gia hoạt động quản lý chất lượng
NỘI DUNG TRIỂN KHAI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG BỆNH VIỆN
Điều 3 Xây dựng kế hoạch, chương trình bảo đảm và cải tiến chất lượng trong bệnh viện.
1 Bệnh viện xây dựng, ban hành, phổ biến mục tiêu chất lượng đểnhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng được biết Mục tiêu chất lượng phùhợp với chính sách, pháp luật liên quan đến chất lượng và nguồn lực của bệnhviện
Trang 182 Bệnh viện xây dựng, phê duyệt kế hoạch và lập chương trình bảo đảm, cảitiến chất lượng thông qua việc xác định các vấn đề ưu tiên Nội dung của kếhoạch chất lượng được lồng ghép vào kế hoạch hoạt động hằng năm và 5năm, phù hợp với nguồn lực của bệnh viện
Điều 4 Duy trì quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bệnh viện.
1 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện để được cấp giấy phép hoạt độngtheo lộ trình quy định tại Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm
2011 của Chính phủ
2 Bệnh viện đã được cấp giấy phép có trách nhiệm tiếp tục duy trì cáchoạt động để bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều kiệnkhác do Bộ Y tế quy định
Điều 5 Xây dựng chỉ số chất lượng, cơ sở dữ liệu và đo lường chất lượng bệnh viện.
1 Xây dựng bộ chỉ số chất lượng bệnh viện dựa trên hướng dẫn của
Bộ Y tế và tham khảo các bộ chỉ số chất lượng bệnh viện trong nước hoặcnước ngoài
2 Thực hiện đo lường chỉ số chất lượng trong bệnh viện
3 Tổ chức thu thập, quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệuliên quan đến chất lượng bệnh viện
4 Lồng ghép báo cáo chất lượng vào báo cáo hoạt động chung củabệnh viện
5 Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích,
xử lý thông tin liên quan đến quản lý chất lượng bệnh viện
Trang 19Điều 6 Tổ chức triển khai các quy định, hướng dẫn chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh
1 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định, hướng dẫn chuyên môn do
Bộ Y tế và bệnh viện ban hành, bao gồm hướng dẫn chẩn đoán và điều trị,hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hướng dẫn quy trình chăm sóc và các văn bảnhướng dẫn chuyên môn khác
2 Tổ chức triển khai thực hiện kiểm định chất lượng nhằm đánh giáviệc thực hiện các quy định, hướng dẫn chuyên môn của bệnh viện; tiến hànhphân tích có hệ thống chất lượng chẩn đoán, điều trị, chăm sóc người bệnh,bao gồm các quy trình kỹ thuật lâm sàng, cận lâm sàng sử dụng trong chẩnđoán, điều trị, chăm sóc người bệnh
Điều 7 Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế.
1 Thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm antoàn người bệnh và nhân viên y tế với các nội dung chủ yếu sau:
a) Xác định chính xác người bệnh, tránh nhầm lẫn khi cung cấp dịch vụ;b) An toàn phẫu thuật, thủ thuật
c) An toàn trong sử dụng thuốc;
d) Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện;
đ) Phòng ngừa rủi ro, sai sót do trao đổi, truyền đạt thông tin sai lệchgiữa nhân viên y tế;
e) Phòng ngừa người bệnh bị ngã;
g) An toàn trong sử dụng trang thiết bị y tế
Trang 202 Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người bệnh, khách thăm vànhân viên y tế; tránh tai nạn, rủi ro, phơi nhiễm nghề nghiệp.
3 Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chuyên môn, sự cố y khoatại các khoa lâm sàng và toàn bệnh viện, bao gồm báo cáo bắt buộc và tựnguyện
4 Xây dựng quy trình đánh giá sai sót chuyên môn, sự cố y khoa để xácđịnh nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủquan của nhân viên y tế; đánh giá các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra
5 Xử lý sai sót chuyên môn, sự cố y khoa và có các hành động khắcphục đối với nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhânchủ quan để giảm thiểu sai sót, sự cố và phòng ngừa rủi ro
Điều 8 Áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng bệnh viện
1 Bệnh viện căn cứ vào các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do
Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận để lựa chọn bộ tiêu chí, tiêu chuẩn phù hợp
và triển khai áp dụng tại bệnh viện
2 Quy trình triển khai áp dụng bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượngđược thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan ban hành bộ tiêu chí, tiêu chuẩn
đó hoặc tổ chức chứng nhận chất lượng
3 Sau khi bệnh viện được cấp giấy chứng nhận chất lượng cần tiếp tụcduy trì và cải tiến chất lượng
Điều 9 Đánh giá chất lượng bệnh viện
1 Triển khai thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ của bệnh viện dựatrên bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do Bộ Y tế ban hành hoặc thừanhận
2 Đánh giá hiệu quả áp dụng các tiêu chí, tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp
Trang 21về quản lý chất lượng tại bệnh viện để đưa ra quyết định lựa chọn tiêu chí,tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp phù hợp.
2 Bệnh viện thực hiện lấy ý kiến thăm dò và đánh giá sự hài lòng củangười bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế thường xuyên ít nhất là 03tháng một lần, làm cơ sở cho việc cải tiến nâng cao chất lượng phục vụ ngườibệnh và sự hài lòng của nhân viên y tế
3 Bệnh viện xây dựng các báo cáo chất lượng và tự công bố báo cáochất lượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế
4 Các cơ quản lý tiến hành đánh giá chất lượng bệnh viện hoặc thẩmđịnh báo cáo chất lượng dựa trên bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do
Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
1.1.4.Cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các bệnh viện trung tâm y tế nói riêng
1.1.4.1 Khái niệm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chinh và mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
Cơ chế quản lý tài chính có thể khái quát đó là hệ thống các nguyên tắc,luật định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chínhgiữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhànước
Cơ chế quản lý tài chính còn là mối quan hệ tài chính theo phân cấp:+ Giữa Chính phủ (Bộ tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư) với các Bộ,ngành, các địa phương
+ Giữa Bộ chủ quản, Bộ quản lý ngành với các đơn vị trực thuộc ở trungương; giữa UBND tỉnh với các đơn vị địa phương
Trang 22+ Giữa các đơn vị sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước với các bộ phận,đơn vị dự toán trực thuộc.
Theo quy định pháp luật hiện hành, chế độ quản lý tài chính đối với cácđơn vị SNCT được quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ - CP ngày 25/04/2006của Chính phủ Nghị định cũng đã quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm củađơn vị SNCT và trách nhiệm của cơ quan quản lý các cấp
Cơ chế TCTC là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho các đơn vị SNCT về các mặt hoạt động tài chính, tổ chức bộmáy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động cung cấp dịch
vụ công của đơn vị
Khác với cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp đơn thuần, cơ chế tựchủ của các đơn vị sự nghiệp có thu có những đặc trưng sau:
+ Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp
đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quyđịnh của pháp luật
+ Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chứctín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mởrộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụphù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quyđịnh của pháp luật
+ Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nướctheo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp.Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện tríchkhấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước
Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộcnguồn vốn NSNN đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự
Trang 23nghiệp Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vayđược dùng để trả nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổsung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có).
+ Đơn vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh cáckhoản kinh phí thuộc NSNN theo quy định của Luật NSNN; được mở tàikhoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoảnthu, chi của hoạt động dịch vụ
+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành của Nhà nước, đơn vị SNCT được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, địnhmức và chế độ chi tiêu nội bộ cho các khoản chi hoạt động thường xuyên caohơn hoặc thấp hơn quy định, trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng;đảm bảo hoạt động thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ được giao, phù hợp vớiđặc điểm đơn vị, tăng cường công tác quản lý và sử dụng kinh phí tiết kiệm
có hiệu quả Quy chế chi tiêu nội bộ và việc xây dựng các định mức chi củađơn vị SNCT đã khắc phục những bất cập, lạc hậu của một số chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành của Nhà nước như: chế độ công tácphí, chế độ chỉ tiêu hội nghị, chi biên soạn giáo trình, chi vượt giờ của ngànhgiáo dục, chi bồi dưỡng trực đêm của ngành y tế, chi tổ chức xét xử củangành toà án
+ Cơ chế TCTC cho phép các đơn vị được quyết định kế hoạch sử dụnglao động và xây dựng quỹ tiền lương, tạo ra cơ sở pháp lý để các đơn vịSNCT được phép tăng thu nhập cho người lao động, hợp pháp hoá các khoảnthu nhập ngoài lương của cán bộ, viên chức Từ đó tạo động lực khuyến khíchngười lao động tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hiệu quảcông việc
Trang 24+ Tự chủ trong việc lập, chấp hành dự toán thu, chi: Để đáp ứng các yêucầu của cơ chế tài chính mới đối với cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sựnghiệp, cơ chế cấp phát ngân sách cũng có thay đổi cơ bản so với cơ chế cấpphát bằng hạn mức kinh phí như trước đây Từ năm 2004, thực hiện cấp phátngân sách theo phương thức: các đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ tiêu chuẩn,định mức chi ngân sách, quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị SNCT đãđược cấp chủ quản phê duyệt, khối lượng nhiệm vụ thực tế phát sinh và dựtoán được giao để rút kinh phí tại Kho bạc Nhà nước để chi tiêu Vì vậy quyếtđịnh giao dự toán của cơ quan chủ quản cho các đơn vị sử dụng ngân sáchtrực thuộc là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để các đơn vị SNCT được rút kinhphí qua kho bạc Nhà nước Ngoài ra, các đơn vị SNCT được chuyển kinh phíchưa được sử dụng sang năm sau thực hiện Cơ chế cấp phát mới thuận tiện
và đơn giản hơn cho các đơn vị sử dụng ngân sách đồng thời tăng cường vaitrò kiểm tra, kiểm soát của Kho bạc Nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng NSNN
1.1.4.2.Tầm quan trọng của cơ chế tài chính trong đơn vị sự nghiệp
có thu nói chung và các bệnh viện, trung tâm y tế nói riêng
a Tầm quan trọng của cơ chế tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
Hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu rất đa dạng, tham gia nhiều lĩnhvực kinh tế, văn hóa, xã hội nên quản lý tài chính khá phức tạp, thường đượcquy định cụ thể của từng ngành Trong điều kiện kinh tế thị trường, yêu cầu
về chất lượng dịch vụ công và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp lànhững vấn đề còn mang tính phức tạp hơn nữa bên cạnh nguồn thu từ ngânsách Nhà nước cấp, các đơn vị này còn có nguồn thu chi trả của dân cư, cácnguồn do đơn vị tự tìm kiếm, khai thác Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị
Trang 25sự nghiệp có thu không những góp phần giảm bớt các khoản chi sự nghiệpcủa ngân sách Nhà nước cấp, mà còn khuyến khích cung cấp các dịch vụ chấtlượng cao cho xã hội với chi phí tiết kiệm.
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp liên quanđến hiệu quả kinh tế xã hội và chi tiêu đóng góp của nhân dân Do đó nếu có
cơ chế quản lý tài chính hợp lý sẽ góp phần hạn chế, ngăn ngừa các hiệntượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chínhcông, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của đất nước
b Tầm quan trọng của cơ chế tài chính trong các bệnh viện, trung tâm y tế
Mục tiêu và bản chất nền kinh tế thị trường định hướng XHCN có sựquản lý của Nhà nước ở nước ta, một Nhà nước “của dân, do dân và vì dân”,phải coi y tế là một sự nghiệp chung cũng giống như sự nghiệp cách mạng, sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của chúng ta vậy
Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là một trong những công việc hết sức
to lớn, quan trọng mang lợi ích chung và lâu dài cho toàn bộ xã hội Vớiphương châm xây dựng một xã hội XHCN bền vững và phát triển toàn diện,coi trọng yếu tố quyết định là con người thì không thể đặt các hoạt động y tếngoài sự nghiệp chung của toàn xã hội được
Do vậy, sự nghiệp y tế là yêu cầu tất yếu khách quan của chế độ xã hội ởnước ta và phải nhằm thực hiện những mục tiêu đem lại những kết quả vềchăm sóc sức khoẻ nhân dân cao nhất Phấn đấu để mọi người dân đều đượchưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sửdụng các dịch vụ y tế có chất lượng Mọi người đều được sống trong cộngđồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần Giảm tỷ lệ mắc bệnh,nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi
Trang 26Trong điều kiện hiện nay, khi chuyển cơ chế mới thì sự nghiệp y tế đượcxác định là loại hình sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt độngthường xuyên hay là loại hình sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên.
+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên:
Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên, ngân sách không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thườngxuyên cho đơn vị ( đây là những đơn vị có tỷ lệ A lớn hơn hoặc bằng 100%).+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thườngxuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên, Ngân sách Nhà nước cấp một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên cho đơn vị ( đây là những đơn vị có tỷ lệ A nhỏ hơn100%)
Theo đó, các đơn vị sự nghiệp y tế hiện nay được chủ động hơn tronghoạt động của mình khi áp dụng Nghị định 10/2002/NĐ-CP, phần nào giảmbớt đi gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước và thể hiện sự đổi mới trong quản
lý các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung cũng như sự nghiệp y tế nói riêng
1.1.3.3 Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chinh
1.1.3.3.1 nguồn tài chính
- Kinh phí do NSNN cấp:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm
vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đốinguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trongphạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
Trang 27+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn
vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhànước quy định (nếu có);
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;
+ Kinh phí khác (nếu có)
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định củapháp luật;
+ Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của mỗi đơn vị, bao gồm:
(1) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổchức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩmthực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoahọc và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Trang 28(2) Sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội: Thu từ các hoạt động dịch vụ vềkhám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứukhoa học với các tổ chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm;thu từ các hoạt động cung ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đónbệnh nhân, khác); thu từ các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu
và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
(3) Sự nghiệp Văn hóa, Thông tin: Thu từ bán vé các buổi biểu diễn, véxem phim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước; cung ứng dịch vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim; thu từ các hoạtđộng đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình;thu phát hành báo chí, thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy địnhcủa pháp luật
(4) Sự nghiệp Thể dục, thể thao: Thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảngcáo, bản quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy địnhcủa pháp luật
(5) Sự nghiệp kinh tế: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm,thuỷ lợi, thuỷ sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, địa chính, địa chất vàcác ngành khác; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngânhàng
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
- Nguồn khác, gồm:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ,viên chức trong đơn vị;
Trang 29+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật.
1.1.3.3.2.Các nội dung chi:
- Chi thường xuyên:
+ Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp cóthẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; cáckhoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quyđịnh hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệpvụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độquy định;
+ Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí,gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hànhcho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chinghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoảnchi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí;
+ Chi cho các hoạt động dịch vụ, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoảnphụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ muangoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay,lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoảnthuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có)
- Chi không thường xuyên, gồm:
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Trang 30+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng theo giá hoặc khunggiá do nhà nước quy định;
+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theoquy định;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; + Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định);+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.1.3.3.3 Đắc điểm của cơ chế tự chủ tài chính:
Tự chủ về các khoản thu, mức thu
- Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí,
lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định
Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vịcăn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội đểquyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đốitượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyềnquy định
Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xãhội theo quy định của nhà nước
Trang 31- Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàngthì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy địnhgiá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tàichính cùng cấp thẩm định chấp thuận.
- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị đượcquyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắpchi phí và có tích luỹ
Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối vớicác khoản chi thường xuyên, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mứcchi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định
- Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phươngthức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc
- Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thựchiện theo quy định của pháp luật và quy định
Tiền lương, tiền công và thu nhập
- Tiền lương, tiền công:
+ Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nướcgiao, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động(gọi tắt là người lao động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhànước quy định;
Trang 32+ Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng cóđơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, đơn vị tính theo đơn giá tiền lương quy định Trường hợp sản phẩmchưa được cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tínhtheo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
+ Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phítiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lươngtrong doanh nghiệp nhà nước Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn
vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định
- Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thựchiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sởhoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNSNN; tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác địnhtổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị, trong đó:
+ Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động được quyết định tổng mứcthu nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lập quỹphát triển hoạt động sự nghiệp;
+ Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đượcquyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đakhông quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quyđịnh sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
- Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ làm cơ sở để tính tổng thu nhập tăngthêm trong năm của đơn vị, bao gồm:
+ Tiền lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượtkhung (nếu có): Tính trên cơ sở hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấpthâm niên vượt khung (nếu có) của người lao động trong đơn vị (lao động
Trang 33trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) và mức tiền lương tốithiểu chung do Chính phủ quy định.
+ Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc theo niên hạnhoặc nâng bậc trước thời hạn (nếu có)
Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm của đơn vị nêu trên khôngbao gồm khoản tiền công trả theo hợp đồng vụ việc
Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiệntheo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều choviệc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thunhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tốithiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quyđịnh (gọi tắt là tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) do đơn
vị sự nghiệp tự bảo đảm từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theoquy định của Chính phủ
Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên nhưng vẫn không bảođảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu
sẽ được NSNN xem xét, bổ sung để bảo đảm mức lương tối thiểu chung theoquy định của Chính phủ
Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vịđược sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trang 34Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lựccông tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liênkết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụphù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theoquy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết địnhtheo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thunhập Đối với Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá
3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trongnăm Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người laođộng Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhântrong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vàohoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa cáccông trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao độngtrong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợpnghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiệntinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹtiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng, nhưsau:
Trang 35- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
- Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khốngchế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiềncông và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm
Căn cứ quy định trên đây, mức cụ thể chi trả thu nhập tăng thêm và tríchlập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêunội bộ của đơn vị Nội dung chi của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi theo quyđịnh trên bao gồm cả nội dung chi khen thưởng, chi phúc lợi của hoạt độngthu phí, lệ phí (đối với những đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí)
1.2.Thực trạng áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu và ở các bệnh viện, trung tâm y tế nói riêng ở Việt Nam và kinh nghiệm quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu ở một số nước
1.2.1 Thực trạng áp dụng cơ chế tự chủ, tự chiu trách nhiệm về tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
a Tình hình thực hiện triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chiu trách nhiệm về tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt làNghị định 43) Nghị định 43 thay thế Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp
có thu Ngày 09/8/2006, Bộ Tài chính có Thông tư số 71/2006/TT-BTC,hướng dẫn thực hiện Nghị định 43
Trang 36Theo tổng hợp báo cáo (chưa đầy đủ) của Vụ chức năng Bộ Tài chính,đến nay số các đơn vị đã tổng kết thực hiện theo hai Nghị ðịnh trên nhý sau:
Các địa phương đã giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chínhcho 23.399 đơn vị sự nghiệp trực thuộc, trong đó: có 219 đơn vị sự nghiệp tựbảo đảm chi phí hoạt động; 9.868 đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chiphí hoạt động và 13.312 đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động
cơ quan cấp tỉnh trực thuộc Nguyên nhân là do một số đơn vị mới được thànhlập, chưa ổn định về tổ chức bộ máy và nhiệm vụ
Trang 37Đối với các cơ quan thuộc cấp quận, huyện: Hiện có 48/55 tỉnh, thànhphố đã thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho 100% các cơ quan thuộc cấphuyện, quận; còn 7/55 tỉnh, thành phố chưa giao tự chủ, tự chịu trách nhiệmcho đơn vị hành chính cấp huyện.
Đối với cấp xã: Theo Nghị định 130, việc giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho UBND cấp xã, phường do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.Đến nay có TP.HCM và tỉnh Bình Dương đã triển khai thực hiện chế độ tựchủ, tự chịu trách nhiệm cho 100% số xã, phường Một số tỉnh, thành phốđang thực hiện thí điểm ở một số xã như: Hà Giang 18 xã, Lâm đồng 59/145
xã (37%), Đà Nẵng 6/56 xã (10,7%); Long An 30%
Từ năm 2007 đến 2010, Thanh tra Bộ Tài chính đã thanh tra tại 36 đơn vị
dự toán cấp II và một số đơn vị dự toán cấp III trực thuộc, đối với ngành Y tế,Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông;Thanh tra các Sở Tài chính địa phương đã tiến hành thanh tra tại 884 đơn vịhành chính sự nghiệp
*Một số kết quả đạt được của các đơn vị thực hiện 2 Nghị định trên:
- Các đơn vị khi được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đãchủ động sử dụng kinh phí NSNN giao hiệu quả hơn để thực hiện nhiệm vụ;đồng thời chủ động sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và nâng caochất lượng dịch vụ, tạo điều kiện tăng nguồn thu
- Các đơn vị đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để tăng cường công tácquản lý trong nội bộ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy phát triểnhoạt động sự nghiệp, khai thác nguồn thu, tăng thu, tiết kiệm chi, do vậynhiều đơn vị đã tiết kiệm chi thường xuyên góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng sự nghiệp
Trang 38- Về kết quả tăng thu của các đơn vị: Nhìn chung kết quả thu sự nghiệpđều tăng, tỷ lệ tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên đạt từ 70-80%.
- Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, đơn vị đã đổi mới phương thức hoạtđộng, tiết kiệm chi, thu nhập đã từng bước được nâng cao Nguồn thu sựnghiệp, cùng với nguồn kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên, đã góp phần bảođảm bù đắp nhu cầu tiền lương tăng thêm cho cán bộ, nhân viên
- Đơn vị sự nghiệp từng bước đã được tự chủ huy động vốn để đầu tưtăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, tạo điều kiện mở rộng cáchoạt động sự nghiệp và các hoạt động dịch vụ trong đơn vị
*Một số tồn tại, khiếm khuyết về xây dựng quyền tự chủ, xây dựng
dự toán:
Qua công tác thanh tra, kiểm tra thấy bên cạnh những kết quả đạt được,còn có hạn chế, tồn tại trong việc triển khai, thực hiện Nghị định 43 và Nghịđịnh 130 của Chính phủ, cụ thể:
+ Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chưa đúng quy định:
+Một số đơn vị được thanh tra ban hành và thực hiện quy chế chi tiêu nội
bộ chưa đúng với hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày09/8/2006 của Bộ Tài chính Cụ thể là:
- Quy định cước điện thoại di động, điện thoại nhà riêng cao hơn mứcquy định của nhà nước, hoặc không quy định mức cước điện thoại mà thanhtoán theo thực tế phát sinh không đúng quy định
- Quản lý sử dụng các quỹ còn tình trạng chưa xây dựng mức trích lậpquỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập và quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp Chưa quy định cụ thể về đối tượng chi, mức chi
Trang 39- Về Quản lý các hoạt động dịch vụ các đơn vị đều chưa hạch toán kịpthời, đầy đủ, chính xác doanh thu, chi phí hoạt động dịch vụ dẫn tới thiếu thuếGTGT và thuế TNDN.
- Tại các đơn vị đều chưa xây dựng tiêu chí để đánh giá mức độ hoànthành nhiện vụ được giao như khối lượng công việc hoàn thành trong năm,chất lượng công việc hoàn thành… nên việc chi trả thu nhập tăng thêm trongnăm đều tính theo hệ số chức vụ cấp bậc công tác và bình bầu A,B,C…
- Tự ban hành tỷ lệ trích chênh lệch thu chi vào Quỹ dự phòng tài chính;trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp không đúng; trích Quỹ dự phòng ổnđịnh thu nhập, trợ cấp mất việc
- Nhiều khoản chi thường xuyên phát sinh nhưng chưa được qui định cụthể trong qui chế chi tiêu nội bộ mà thực hiện theo quyết định của thủ trưởngđơn vị, dẫn tới hạn chế về tính công khai, dân chủ trong quá trình quản lý tàichính
+ Lập và giao dự toán chưa sát với thực tế:
- Tại một số đơn vị, chưa xác định rõ cơ cấu nguồn thu và khả năng tựbảo đảm chi thường xuyên, để làm cơ sở xác định chính xác mức hỗ trợ củaNSNN
- Một số đơn vị lập dự toán thu, chi NSNN vẫn mang theo tâm lý khi lập
dự toán thu chưa phản ánh hết các nguồn thu, hoặc lập dự toán với số thu thấphơn số thực thu năm trước, nội dung chi cao hơn để được tăng hỗ trợ từNSNN, lập dự toán chi cao hơn số quyết toán các năm trước liền kề, nhưngkhông có thuyết minh và lý giải hợp lý nguyên nhân tăng
+ Xác định sai loại hình đơn vị sự nghiệp, dẫn đến cấp kinh phí không chính xác:
Trang 40Một số đơn vị đã xác định nguồn thu sự nghiệp không chính xác, cơ quanchủ quản chưa thẩm tra, đánh giá đầy đủ, nên đã xác định sai loại hình đơn vị
sự nghiệp để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
- Qua tổng hợp số liệu thu chi thường xuyên các năm từ 2005-2008 thấy,
có đơn vị tỷ lệ tự đảm bảo kinh phí trên 10%, nhưng vẫn được xác định là đơn
vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí (NSNN cấp 100%) Nguyênnhân do dự toán năm 2007 (năm đầu thời kỳ ổn định) một số đơn vị lập dựtoán số thu sự nghiệp thấp, đồng thời xác định số chi thường xuyên cao hơnthực tế, dẫn tới xác định không đúng tỷ lệ tự đảm bảo kinh phí
- Đơn vị đã tự chủ toàn bộ chi phí hoạt động, nhưng cơ quan chủ quảnvẫn cho phép áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo mộtphần chi phí hoạt động thường xuyên Việc đơn vị xác định không đúng loạihình tự chủ dẫn đến NSNN hàng năm vẫn phải cấp bù kinh phí hoạt độngthường xuyên (Ví dụ có đơn vị từ năm 2006 đến năm 2009, tỷ lệ tự đảm bảokinh phí hoạt động thường xuyên năm 2006 là 154%, năm 2007 là 166%, năm
2008 là 146%, năm 2009 là 256% nhưng vẫn được NSNN cấp bổ sung kinhphí: năm 2006 là 431 triệu đồng, năm 2009 là 200 triệu đồng )
+ Quản lý các hoạt động dịch vụ còn nhiều sai sót, thiếu hướng dẫn:
Hoạt động dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp cũng đã đóng góp một phầnđáng kể nguồn thu cho đơn vị, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên song việc quản lý hoạt động dịch vụ tại các đơn vị cũng còn nhiều tồn tại như:chưa hướng dẫn giá thu dịch vụ, phân phối việc liên kết với các tổ chức cánhân có máy móc thiết bị (tại các bệnh viện thuộc Bộ Y tế) hạch toán thiếu,không kịp thời doanh thu, chi phí dẫn tới thực hiện nghĩa vụ với NSNN khôngđầy đủ, thiếu thuế GTGT, thiếu thuế TNDN Qua thanh tra tại 03 Bộ thấycác đơn vị được thanh tra đã hạch toán thiếu doanh thu là 21.803 triệu đồng