d Khảo sát, từ vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, các công trình viễn thông - Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của đảng, chính quyền địaphương và cấp trên eKinh doanh các
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TÊN ĐỀ TÀI :
“XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘN BẰNG OPENCART”
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Tuấn Phong Sinh viên thực hiện : Lô Xuân Đồng
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
“Tìm Hiểu Mô Hình Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Mạng
Ngoại vi, Các Dịch Vụ Băng Rộng”
Trang 2Mục Lục
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên: Lô Xuân Đồng
MSSV: ……C13DNUD007……… Lớp: C13DNUD02-B
Chuyên ngành : ứng dụng phần mềm
Đơn vị thực tập: Trung Tâm Viễn Thông Bảo Lạc
Lĩnh vực thực tập: Viễn Thông
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Tuấn Phong
2 Nhận xét:
Trang 3
3 Chấm điểm: Hà Nội, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bảo Lạc, ngày 03 tháng 06 năm 2016
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện kế hoạch đào tạo của Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông về
kế hoạch thực tập tốt nghiệp
Sau khi liên hệ thực tập với Lãnh đạo Viễn thông Cao Bằng, Em được giớithiệu thực tập tại, Trung Tâm Viễn Thông Bảo Lạc, Với thời gian thực tập kiếnthức là 6 tuần
Trong thời gian thực tập tại trung tâm viễn thông bảo lạc, được sự hướng dẫn,giúp đỡ, nhiệt tình chỉ bảo của các cán bộ kỹ thuật đang trực tiếp làm việc trênmạng lưới, Em cũng đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm chuyên môn từ các cán
bộ kỹ thuật Vậy em đã hoàn thành theo đúng kế hoạch thực tập của Học viện giaocho
Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm ba chương :
Chương I Tìm Hiểu Mô Hình Tổ Chức,Chức Năng Nhiệm Vụ Của
Trung Tâm
Chương II.Chức Năng, Nhiệm VụMạng Ngoại Vi Của Trung Tâm
Chương III Các Dịch Vụ Băng Rộng Trung Tâm Cung Cấp
Chương IV-Cấu Hình Một Dịch Vụ Băng Rộng
Em xin trân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Trung Tâm Viễn Thông Bảo Lạc,các cán bộ kỹ thuật đã tận tình, giúp đỡ chỉ bảo Em trong đợt thực tập tốt nghiệpvừa qua
Sinh Viên Thực Tập
Lô Xuân Đồng
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa đã tận tình giảng dạy ,trang bịcho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài cũngnhư đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiên đề tài này
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Tuấn Phong–
Giảng viên Trường HọcViện Công Nghệ BCVT đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,giúp đỡ cho chúng em để chúng em hoàn thành được đề tài này
Cảm ơn các bạn đã ủng hộ, đóng góp ý kiến để chúng em hoàn thành đề tài củamình Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn rằng đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót,chúng em mong sẽ nhận đuợc sự góp ý của quý Thầy Cô các bạn để đề tài hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I: TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC,CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
CỦA TRUNG TÂM
1.1 Mô Hình Tổ Chức
Với mô hình cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học, năng động và hiệu quả, cán bộquản lý và kỹ thuật có chuyên môn cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề,giàu kinh nghiệm, có uy tín lâu năm, bao gồm:
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm
Trung tâm viễn thông Bảo lạc có chức nằng hoặt động sản xuất kinh doanh vàphục vụ chuyên nghành viễn thông, công nghệ thông tin, cụ thể như sau :a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vân hành,lắp đặt,khai thác,bảo dưỡng,sửachữa,mạng lưới viễn thông trên địa bàn huyện
b) Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông,công nghệthông tin trên địa bàn huyện
c) Sản xuất, kinh doanh, cung ứng , đại lý vật tư, thiết bị viễn thông công nghệthông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị theo nhu cầu của kháchhàng
d) Khảo sát, từ vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, các công trình viễn thông
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của đảng, chính quyền địaphương và cấp trên
e)Kinh doanh các nghành nghề trong phạm vi được tập đoàn bưu chính viễnthông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
f)Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xâydựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được BộThông tin và Truyền thông cấp cho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch pháttriển của địa phương và theo quy định của pháp luật
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ MẠNG NGOẠI VI
Giám Đốc
Kinh Doanh
Trang 82.1 Khái niệm mạng ngoại vi
Mạng ngoại vi là một trong ba thành phần chính cấu thành mạng viễn thông(thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn và mạng ngoại vi) Cho đến naymạng
ngoại vi vẫn được thiết kế và xây dựng với mục đích cung cấp dịch vụthoại
PSTN Với việc đưa các dịch vụ băng rộng trên mạng cáp đồng mà điển hìnhlà
ADSL thì vấn đề nâng cao chất lượng mạng ngoại vi, rà soát lại các tiêuchuẩn
thiết kế và xây dựng mạng ngoại vi là vấn đề cấp bách
Mạng ngoại vi là phần của mạng lưới viễn thông ở bên ngoài nhà trạm, baogồm các phương tiện đóng vai trò vật dẫn điện như các loại dây, cáp thông tin,kể
cả các phương tiện thiết bị hỗ trợ, bảo vệ chúng Như vậy mạng ngoại vi gồmcác
phần chính sau:
a/ Mạng cápđồng nội hạt bao gồm:
- Cáp ngầm (là cáp được luồn trong đường hầm, và hệ thống cống, bể cáp)
- Cáp treo (là cáp được treo trên các cột bằng bê tông, cột gỗ, cột sắt)
- Dây thuê bao
- Măng xông nối cáp
- Phiến đấu dây
- Giá MDF
b/ Mạng cáp quang nội hạt, trung kế nội hạt, trung kếđường dài(đường
trục) bao gồm:
- Cáp quang ngầm (chôn trực tiếp hoặc luồn trong cống, bể cáp)
- Cáp quang treo (treo trên cột bê tông, cột sắt)
c/ Hệ thống hỗ trợ, bảo vệ:
Hệ thống hỗ trợ, bảo vệ mạng cáp thông tin bao gồm: đường hầm (Tunnel),cống cáp, ống nhựa, hầm, hố cáp, tủ cáp, cột bê tông đỡ cáp, thiết bị chống sétcho
mạng ngoại vi
Tiêu chuẩn mạng ngoại vi là tập hợp tiêu chuẩn các trang thiết bị, vật tư của
hệ thống dẫn điện và hệ thống hỗ trợ, bảo vệ, chống đỡ đã nêu trên
Trang 92.2 CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỀ MẠNG NGOẠI VI
2.2.1 Mạng cáp đồng
Mạng cáp đồng nội hạt là mạng dây, cáp đồng cùng các thiết bị hỗ trợ (cộtcáp, măng xông cáp, phiến đấu dây, tủ cáp, hộp cáp) đóng vai trò vật dẫn điệnđể
kết nối từ các thuê bao (điện thoại, fax…) đến thiết bị chuyển mạch qua giáđấu
dây MDF
Mạng bao gồm: giá đấu dây MDF, cáp gốc, cáp phối, cáp nhánh, cáp thuêbao và các tủ cáp, hộp cáp Cáp gốc (cáp chính) là cáp từ MDF nối với tủ cápsơ
cấp; Cáp nhánh là cáp từ tủ cáp sơ cấp đến các tủ cáp thứ cấp; Cáp phối là cápnối
từ tủ cáp thứ cấp đến các hộp cáp; Cáp thuê bao là cáp nối từ hộp cáp tới nhàthuê
bao Đường kính cáp gốc thường là 0,4mm, cáp nhánh thường dùng cóđường
kính từ 0,4 ÷ 0,5mm, cáp phối thường dùng có đường kính 0,5 ÷ 0,9mm, cápthuê
bao thường dùng là dây dropwire 3 dây (hai dây tip và ring, 1 dây chịu lực).Bán kính vùng phục vụ của các tổng đài HOST và các tổng đài vệ tinh tạicác trung tâm tỉnh, thành phố từ 1,5 ÷ 5Km, ở các vùng ngoại ô bán kính phụcvụ
có nơi lên tới trên 10Km
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các chỉ tiêu về tiếp đất chốngsét cho cáp tại MDF cũng như tại các tủ cáp, hộp cáp; đây là một trong cácnguyên nhân gây lên nền nhiễu cao trong các đôi cáp ảnh hưởng đến tốc
độ truyền dẫn của các dịch vụ xDSL
Trang 10- Công tác bảo vệ, bảo dưỡng tại các tủ cáp, hộp cáp không thường xuyên,bụibẩn tại các phiến nối dây là nguyên nhân gây lên xuyên nhiễu giữa cácđôi cáp.
- Xuyên âm đầu gần đối với các đôi cáp nằm trong cùng một quad rất lớn,suyhao truyền dẫn ở tần số 1kHz, 150kHz, 300kHz, 772kHz phần lớn khôngđạt yêu cầu
2.2.2 Hệ thống cống, bể cáp
- Hệ thống đường hầm, cống, bể, hố cáp là cấu trúc ngầm dưới mặt đất để lắpđặt các cáp có dung lượng lớn như cáp gốc, cáp nhánh, cáp trung kế nội hạt,cáp trung kế đường dài Hệ thống này hầu hết được lắp đặt dưới đường giaothông công cộng, và một phần dưới hè đường; đa số hệ thống cống bể cáptrên mạng đều được thiết kế và thi công theo TCN 68- 153: 1995 của Tổngcục bưu điện, tuy nhiên không ít các hệ thống cống bể cáp ở các bưu điệntỉnh, thành phố thi công không đúng so với thiết kế, hoặc thiết kế khôngsát với thực tế, nên không tuân theo TCN đã được ban hành
- Vấn đề thiết kế cống bể chưa sát với thực tế phát triển của mạngviễn thông, gây nên việc thường xuyên đào bới lòng đường và vỉa hè đểtăngdung lượng cống cáp làm mất mỹ quan đô thị, ảnh hưởng đến giao thông
- Công tác giám sát thi công còn buông lỏng dẫn đến chất lượng công trìnhkhông cao, nhiều lắp bể cáp bằng bê tông bị dạn, vỡ hoặc bảo dưỡng rất khókhăn do thi công không đúng theo thiết kế
- Sắt chữ T đỡ nắp đan bê tông và chắn rác rất nhiều nơi không có, nên trong
bể cáp có rất nhiều rác và đất Khoảng cách giữa các khoảng bể có nhiều (cột
bê tông cho dây trần thông tin và cáp treo nội thị) đã cũ và lạc hậu, không phùhợp với sự phát triển của mạng ngoại vi, với sự phát triển của các đô thịhiệnđại
2.3 MỘT SỚ QUY ĐỊNH MỚI VỀ MẠNG NGOẠI VI
0,4mm; ≤ 4Km đối với cáp có đường kính 0,5mm; Chỉ tiêu này để đảm bảochất
lượng thoại cho các thuê bao thông thường (suy hao truyền dẫn ở tần số
Trang 11tiêu này đối với các vùng sâu, vùng xa.
- Những nơi đã sử dụng cáp gốc 0,4mm thì cáp nhánh có thể sử dụngcỡ
dây: 0,5 ÷ 0,9mm tùy theo bán kính phục vụ đáp ứng yêu cầu về tốc độ dịchvụ
băng rộng, cần lưu ý trên một đôi dây thuê bao không được quá 2 lần thay đổicỡ
dây
- Tủ cáp phải đặt ở vị trí hợp lý, tiện cho việc sử dụng và không ảnh hưởngtới mỹ quan đô thị; Tủ cáp phải đặt trên giá đỡ bằng sắt và được cố định vàocột,
ở những nơi không có cột thì phải xây bệ chắc chắn, dùng bù loong để cố địnhtủ
cáp vào bệ
- Tại các tủ, hộp cáp phải thực hiện việc tiếp đất chống sét cho cáp và tiếpđất cho các màn che tĩnh điện của các cáp, việc tiếp đất chống sét cho cáp phảitránh xa điểm tiếp đất của các trạm biến thế điện và các nhà cao tầng từ 20mtrở
nên Phiến đấu dây trang bị tại các giá MDF, các tủ cáp phải rõ nguồn gốc, cóđầy
đủ thuyết minh các chỉ tiêu kỹ thuật, tránh hàng giả ảnh hưởng đếnchất lượngtruyền dẫn của các dịch vụ viễn thông
Đối với những nơi có có tiềm năng phát triển dịch xDSL mà cáp đồngkhông đáp ứng được các chỉ tiêu về suy hao thì có thể dùng cáp quang + thiếtbị
truy nhập + cáp đồng
Trang 12Hình 2 Cấu trúc mạng truy nhập có cáp quang
Các điểm kết nối bao gồm:
- OLT: Bộ kết cuối đường dây quang
- ONU: Đơn vị mạng quang
- SDP: Điểm phân phối thuê bao (hộp cáp)
thông qua lại
2.4 Sở cứ tổ chức xây dựng mạng ngoại vi
Tổ chức mạng ngoại vi phải dựa trên:
Cấu trúc của mạng chuyển mạch quốc gia và theo vùng phục vụ của tổng đàinội hạt
Mật độ dân cư từng vùng, tốc độ tăng trưởng thuê bao hàng năm, nhu cầu sửdụng các dịch vụ viễn thông của từng khu vực đăc biệt là các dịch vụ băngrộng như Internet và truyền số liệu tốc độ cao
Quy hoạch phát triển đô thị, các trung tâm thương mại, các khu công nghiệp,khu chế xuất đầu tư nước ngoài, các vùng kinh tế trọng điểm của trung ương
Trang 13Cáp chính phải được ngầm hoá tối đa tại các trung tâm viễn thông.
Sử dụng măng xông cáp trên các tuyến cáp chính để rẽ nhánh cáp chính sangcác tuyến cáp khác nhau với nhu cầu dung lượng cáp cần dùng trên các tuyếnnhánh thấp hơn Măng xông cáp phải chịu được ngập nước lâu ngày
Tủ cáp cấp I có dung lượng từ 200 đôi đến 600 đôi
Tủ cáp được đặt trong vùng phục vụ của tủ cáp Vị trí đặt tủ đựoc lụa chọnsao cho bảo đảm yêu cầu sử dụng tối ưu dung lượng cống bể cũng như thuântiện cho việc thi công cáp, bảo dưỡng , xử lý và thay thế hộp cáp
Không đặt tủ cáp gần tủ phân phối điện lực, đặt cao để tránh ngập lụt theocác quy định về phòng chống lụt bão của công ty
Các tuyến cáp có chất lượng xấu do sử dụng lâu ngày hoặc do sự cố kỹ thuậtcần có phương án thay thế
2.4.2 Mạng cáp phối
Tại các trung tâm huyện, phải thực hiện triệt để việc ngầm hoá cáp phối Măng xông cáp được sử dụng để rẽ nhánh cáp phối khi cần thiết nhằm mụctiêu giảm cấp phối cáp trên toàn tuyến và nâng cao chất lượng tuyến cáp
Khoảng cách giữa hai tủ cáp liền kề trên một tuyến cáp hoặc giữa các tủ cápcủa 2 tuyến khác nhau trong khoảng từ 200m đến 300m Tại các khu vực cómật độ điện thoại đặc biệt cao thì khoảng cách giữa 2 tủ cáp có thể ngắn hơnyêu cầu trên
Các hộp cáp có dung lượng từ 10 đôi đến 50 đôi Tủ cáp cấp II có dunglưọng từ 100 đến 200 đôi
2.4.3Cáp vào nhà thuê bao
Cáp vào nhà thuê bao là đoạn cáp nối từ hộp cáp vào nhà thuê bao được lắpđặt theo 2 phương thức: Treo hoặc ngầm .Dung lượng của cáp từ một đến haiđôi ,lõi cáp được xoắn đôi và đươc bên với nhau theo TCN 68-153:1998;
Cáp vào nhà thuê bao cang ngắn cang tốt không dài quá 200m trong các đôthị,thị xa,thị trấn.Tại nông thôn thì có thể dài hơn trong phạm vi cho phép vềsuy hao
2.4.4 Cáp Vòng
Trang 14Cáp vòng là cáp được nối giữa hai tủ cáp cấp 1 của hai cáp chính trong vùngphục vụ của một tổng đài nội hạt hoặc giữa hai tủ cáp cắp 2 trong vùng phục
vụ của cáp chính ;
Cáp vòng được sử dụngvới mục đíchđáp ứng nhu cầu tổ chức thông tin độtxuất do thiếu cáp phát triển thuê bao , thiếi số cục bộ hoặc cần phát triển thuêbao , thiếu số cục bộ hoặc cần phát triển dịch vụ thuê kênh v v….của đơn vịkhi cáp chính hay cáp phối tại vùng phục vụ đã sử dụng hết dung lượng hoăc
có chất lượng xấu cần phải chuyển sang tuyến khác
Đường kính sợi đồng của cáp vòng phải bằng đường kính sợi đồng của cápchính trong trường hợp cáp vòng nối gữa hai tủ cáp cấp 1 và bằng đường kínhcáp phối trong trường hợp cáp vòng nối giữa hai tủ cáp cấp II
Cáp vòngCáp chính X
Cáp chính Y
Hình 3 Sơ đồ cáp vòng giữa hai tủ cáp cấp I của hai cáp chính
Độ dài của cáp vòng phải được tính toán sao cho đảm bảo các chỉ tiêu suyhao đường dây của mạch vòng thuê bao
Sử dụng cáp vòng chỉ là giải pháp tạm thời để khắc phục có tính chất ứng cứu
và loại bỏ giải pháp tạm thời này khi có đủ điều kiện.hình 1.2 mô tả cách đấucáp vòng giữa hai tủ cáp cấp I của hai cáp chính khác nhau
2.4.5 Bán kính phục vụ của mạng truy nhập cáp đồng và tiêu chuẩn kỹ thuật
Đối với vùng mật độ dân cư cao bán kính phục vụ tính từ trung tâm chuyểnmạch đến hộp cáp kết cuối không quá 3km với cỡ dây 0.4mm và không quá4km đối với cỡ dây 0.5mm, suy hao đường dây từ giá MDF đến hộp cáp kết
M
D
F
Trang 15cuối không quá 7dB, điện trở mạch vòng của một đôi cáp từ MDF đến hộp cápkhông quá 1000
Đối với vùng mật độ dân số thấp bán kính phục vụ của mạng cáp tính từtrung tâm chuyển mạch đến hộp cáp kết cuối có thể lớn hơn 4km nhưng suyhao đường dây thuê bao không vượt quá 10 dB và khôngb quá 2 lần thay đổiđường kính dây.Có thể sử dụng cáp đồng có đường kính 0,65mm hoặc 0,9mm
để mở rộng vùng phục vụ
Mục tiêu lâu dài đối với mạng ngoại vi của bưu điện là đạt được 90% thuêbao nằm trong bán kính phục vụ <3km
Trang 17CHƯƠNG III: CÁC DỊCH VỤ BĂNG RỘNG TRUNG TÂM CUNG CẤP
3.1 DỊCH VỤ Fibervnn
FTTH (Fiber-To-The-Home) là mạng viễn thông băng thông rộng bằng cápquang được nối đến tận nhà để cung cấp các dịch vụ tốc độ cao như điệnthoại, Internet tốc độ cao và TV Đây là dịch vụ truy cập Internet bằng cápquang, thay cho cáp đồng tiêu chuẩn từ trước đến nay Điểm khác biệt giữatruy cập FTTH và ADSL, là FTTH có tốc độ nhanh hơn gấp nhiều lần(khoảng 66 lần DSL tiêu chuẩn, 100 mbps so với 1,5 mbps) , và có tốc độtải lên và tải xuống như nhau, trong khi ADSL có tốc độ tải lên luôn nhỏhơn tốc độ tải xuống
Ưu điểm vượt trội của FTTH:
Khoảng cách truyền lớn: Thích hợp cho việc phát triển thuê bao viễn thông.Băng thông lớn: Có thể chạy tốt mọi yêu cầu và ứng dụng hiện đại
Những tiện ích mà FTTH mang lại :
Chất lượng truyền dẫn tín hiệu: Bền bỉ ổn định không bị suy hao tín hiệu bởinhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp
Độ bảo mật rất cao: Với FTTH thì hầu như không thể bị đánh cắp tín hiệutrên đường dây
Ứng dụng hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng, VPN (mạng riêngảo), Truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hình tương tác), VoD (xemphim theo yêu cầu), Video Conferrence (hội nghị truyền hình), IP Camera…với ưu thế băng thông truyền tải dữ liệu cao, có thể nâng cấp lên băng thônglên tới 1Gbps, An toàn dữ liệu, Độ ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởinhiễu điện, từ trường
3.2 DỊCH VỤ Megavnn
Giới thiệu dịch vụ
MegaVNN là dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao, dựa trên công nghệđường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL do Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam (VNPT) cung cấp Với ưu điểm nổi bật là kết nối Internettốc độ cao, có nhiều gói cước linh hoạt, dịch vụ Mega VNN đáp ứng nhucầu sử dụng ngày càng cao và đa dạng của khách hàng
Đối tượng khách hàng:
Mega VNN có nhiều gói cước với tốc độ kết nối khác nhau, đáp ứng nhucầu đa dạng của các đối tượng khách hàng:
- Đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình: Có thể lựa chọn gói cước
Mega Basic, Mega Easy, Mega Family Các gói cước này sẽ mang lại chokhách hàng cơ hội tiếp cận và sử dụng Internet với chi phí cực rẻ, tốc độtruy cập ổn định
- Đối tượng khách hàng là doanh nghiệp: Có thể lựa chọn gói cước Mega Extra, Mega Maxi +, Mega Pro, Mega Dreaming Các gói cước này sẽ đáp