1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ

132 503 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về quản lý hoạt động dạy học, trong đó có dạy học môn GDTC ở các trường Đaị học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề...38 Tiểu kết chương 1...40 Chương 2: THỰC TRẠNG Q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -HÀ THỊ BÍCH HẬU

QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -HÀ THỊ BÍCH HẬU

QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Hà Thị Đức

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Xin trân trọng biết ơn các thầy, cô tham gia giảng dạy, hướng dẫn lớp Cao học khóa K23, chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Xin chân thành cảm ơn các cán bộ quản lý, giảng viên trường Cao đẳng Dược Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia khóa học và hoàn thành luận văn vày.

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Thị Đức đã mang lại cho tác giả tri thức, những kinh nghiệm quý báu về tư duy và kiến thức khoa học quản lý, đã tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ tác giả hoàn thành luận văn.

Do điều kiện thời gian và năng lực, nên chắc chắn luận văn còn nhiều khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp ý kiến chân thành của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

Hà nội, tháng 06 năm 2015

Tác giả luận văn

Hà Thị Bích Hậu

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GDTC Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu 7

1.2.1 Khái niệm về quản lý 7

1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục 12

1.2.3 Khái niệm về quản lý nhà trường 13

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học trong Nhà trường 15

1.2.5 Một số khái niệm cơ bản về dạy học môn Giáo dục thể chất 17

1.2.5.1 Khái niệm giáo dục thể chất 17

1.2.5.2 Văn hoá thể chất 19

1.2.5.3 Phong trào thể thao 19

1.2.5.4 Phát triển thể chất 20

1.3 Đặc điểm giáo dục thể chất ở các trường Đại học và Cao đẳng 21

1.3.1 Vai trò của GDTC trong trường Đại học và Cao đẳng 21

1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong trường Đại học và Cao đẳng 23

1.3.3 Nội dung và hình thức GDTC trong trường Đại học và Cao đẳng 25

1.3.3.1 Tổng quan về nội dung GDTC 25

1.3.3.2 Hình thức Giáo dục thể chất 25

Trang 5

1.3.4 Phương pháp trong giáo dục thể chất 26

1.3.4.1 Cơ sở cấu trúc các phương pháp 26

1.3.4.2 Các phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất 27

1.3.5 Phương tiện và điều kiện cơ sở vật chất 31

1.4 Quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất 32

1.4.1 Quản lý mục tiêu 32

1.4.2 Quản lý chương trình 33

1.4.3 Quản lý hoạt giảng dạy của giáo viên 34

1.4.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện thể chất của học sinh, sinh viên 34

1.4.5 Quản lý về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ GDTC 35

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất trong trường Đại học và Cao đẳng 36

1.5.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề 36

1.5.2 Quy định về quản lý hoạt động dạy học, trong đó có dạy học môn GDTC ở các trường Đaị học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề 38

Tiểu kết chương 1 40

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ 41

2.1 Vài nét khái quát về Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 41

2.1.1 Lịch sử phát triển của Nhà trường 41

2.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 43

2.1.3 Quy mô và ngành nghề đào tạo 44

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 45

2.2.1 Thực trạng đội ngũ giảng viên ở bộ môn GDTC - QP Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 45

Trang 6

2.2.2 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng các nội dung

quản lý dạy học môn GDTC 47

2.2.3 Thực trạng quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất của giảng viên và cán bộ quản lý về thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy môn Giáo dục thể chất 49

2.2.3.1 Thực trạng quản lý dạy môn Giáo dục thể chất của cán bộ quản lý về thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy môn GDTC 49

2.2.3.2 Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch dạy học môn GDTC 51

2.2.3.3 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình giảng dạy 52

2.2.3.4 Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của giảng viên dạy học môn GDTC 53

2.2.3.5 Thực trạng quản lý việc soạn bài lên lớp của GV môn GDTC 54

2.2.3.6 Thực trạng quản lí nề nếp lên lớp của GV 56

2.2.3.7 Thực trạng quản lý dự giờ và đánh giá giờ dạy của GV dạy học môn GDTC 57

2.2.3.8 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên 58

2.2.3.9 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn GDTC 60

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học môn GDTC của học sinh, sinh viên 63

2.2.4 Thực trạng quản lý CSVC khai thác sử dụng TBDH đối với môn GDTC 64

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn GDTC ở Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 66

Tiểu kết chương 2 70

CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GDTC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ 71

3.1 Định hướng chung về quản lý dạy học môn GDTC ở trường Cao đẳng Dược Phú Thọ và các nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 72

3.2.1 Đảm bảo tính khoa học 72

Trang 7

3.2.2 Đảm bảo tính toàn diện 73

3.2.3 Đảm bảo tính kế thừa 73

3.2.4 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 74

3.3 Các biện pháp đề xuất 74

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, GV về hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất trong nhà trường 74

3.3.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên dạy học môn GDTC nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học bộ môn 77

3.3.3 Biện pháp 3: Quản lý việc khai thác và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy môn GDTC 80

3.3.4 Biện pháp 4: Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn cách học môn GDTC cho HSSV 82

3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn GDTC nhằm thực hiện tốt quy chế chuyên môn 85

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.5 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thỉ của các biện pháp đã đề xuất 90

3.5.1 Đánh giá của giảng viên về “Tính cần thiết„ và "Tính khả thi" của các biện pháp 90

3.5.1.1 Đánh giá của giảng viên về “Tính cần thiết„ của các biện pháp 90

3.5.1.2 Đánh giá của giảng viên về “Tính khả thi„ của các biện pháp 93

3.5.2 Đánh giá của CBQL về “Tính cần thiết„ và “Tính khả thi„ của các biện pháp 97

3.5.2.1 Đánh giá của CBQL về “Tính cần thiết„ của các biện pháp 97

3.5.2.2 Đánh giá của cán bộ quản ý về "Tính khả thi" của các biện pháp 99

Tiểu kết chương 3 104

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng HSSV tính từ năm 2010 đến 2014 44Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số lượng cán bộ giảng dạy của Bộ môn 45Bảng 2.3 Bảng tổng hợp độ tuổi và thâm niên giảng dạy của giảng dạy ở Bộ môn GDQP - TC 46Bảng 2.4 Bảng tổng hợp trình độ đội ngũ cán bộ giảng dạy của

Bộ môn GDQP - TC 46Bảng 2.5 Ý kiến đánh giá của CBQ, GV về tầm quan trọng các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn GDTC 47Bảng 2.6 Kết quả tự đánh giá của CBQL về việc thực hiện

chương trình và nội dung dạy học môn GDTC 50Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của GV dạy học môn GDTC 51Bảng 2.8 Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện nội dung môn GDTC 52Bảng 2.9 Đánh giá thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của GV dạy học môn GDTC 53Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng quản lý việc soạn bài lên lớp của

GV dạy học môn GDTC 55Bảng 2.11 Đánh giá thực trạng quản lý nề nếp của GV dạy học môn GDTC 56Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của GV dạy học môn GDTC 57Bảng 2.13 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của GV dạy học môn GDTC 59Bảng 2.14 Kết quả khảo sát việc thực hiện các phương pháp

dạy học môn GDTC 61Bảng 2.15 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH môn GDTC của

GV môn GDTC 62Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học môn GDTC của GV dạy học môn GDTC 63

Trang 9

Bảng 2.17 Đánh giá thực trạng quản lý CSVC, TBDH

của GV dạy học môn GDTC 65

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 90

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá khả thi của các biện pháp đề xuất 93

Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến của giảng viên về “tính cần thiết” và “tính khả thi” của các biện pháp 96

Bảng 3.4 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 97

Bảng 3.5 Kết quả đánh giá khả thi của các biện pháp đề xuất 99

Bảng 3.6 Tổng hợp ý kiến của CBQL về “tính khả thi” 102

và “tính khả thi” của các biện pháp 102

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 93

Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 95

Biểu đồ 3.3 Tổng hợp ý kiến của giảng viên về “tính khả thi” 96

và “tính khả thi” của các biện pháp 96

Biểu đồ 3.4 Tính cần thiết của các biện pháp 99

Biểu đồ 3.5 Tính khả thi của các biện pháp 101

Biểu đồ 3.6 Tổng hợp ý kiến của giảng viên về “tính khả thi” 102

và “tính khả thi” của các biện pháp 102

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, Giáo dục & Đào tạo(GD&ĐT) của mỗi quốc gia đóng vai trò then chốt, trọng yếu trong việc đàotạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Nghị quyết Đại hội Đảng X đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo, khoahọc và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1] Nghị quyết Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất lànguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàndiện nền Giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực vớiphát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”[7] nâng cao chất lượng nguồnnhân lực là một trong ba khâu đột phá để đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Trong sự nghiệp xây dựng vàphát triển đất nước, Đảng ta sớm thấy được vai trò to lớn của nguồn nhân lựcđối với phát triển kinh tế - xã hội và việc phát triển nguồn nhân lực thông qua

GD & ĐT Trong chiến lược phát triển giáo dục 2006 - 2020, Đảng và Nhànước ta đã xác định những quan điểm và phương hướng cơ bản về phát triểngiáo dục, trong đó nổi bật là các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp dạy và học, hoàn thiện hệ thốngtrường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóagiáo dục; thực hiện công bằng trong giáo dục và xây dựng xã hội học tập Cácquan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển sự nghiệp giáo dục trong thời

Trang 12

kỳ mới được thể hiện rõ trong các Nghị quyết của Đảng và cũng đã được thểchế hóa trong Luật Giáo dục 2005.

Bối cảnh kinh tế, xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục đào tạo nói chung

và mỗi cơ sở giáo dục đào tạo nói riêng một thời cơ mới, đồng thời cũng rấtnhiều thách thức, đòi hỏi chúng ta phải có nỗ lực vượt bậc mới có thể hoànthành nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xã hội Việc nângcao chất lượng giáo dục trong Nhà trường không chỉ phụ thuộc vào chươngtrình giảng dạy, các điều kiện vật chất của Nhà trường mà còn phụ thuộc rấtlớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên của Nhà trường Dạy học

là hoạt động trung tâm của Nhà trường, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyếtđịnh chất lượng dạy học Nhiệm vụ của người giáo viên là giáo dục, giảngdạy theo mục tiêu, chương trình giáo dục để giúp học sinh phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức và thực tiễn và hình thành nhữngnhững tình cảm đạo đức tốt đẹp Thời đại ngày nay, thời đại của công nghệthông tin và nền kinh tế tri thức thì sứ mạng của người giáo viên nặng nề hơn.Người thầy không chỉ truyền tải thông tin cho học sinh mà còn phải tổ chức,điều khiển, hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh tri thức Vì vậy, vấn đề nâng caochất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên hết sức quan trọng, có ý nghĩaquyết định chất lượng hoạt động dạy học trong Nhà trường

Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ là nơi đào taọ ra những dược sỹ có taynghề, chuyên môn giỏi, Nhà trường còn rèn luyện cho học - sinh sinh viên cóđạo đức, lý tưởng sống, đặc biệt là tâm huyết với nghề, để các em ngay khingồi trên ghế nhà trường nhận thức rõ được “cái tâm và cái tầm” của người

Trang 13

thầy Để có thể công tác tốt, thích ứng với các điều kiện làm việc trong cácxưởng sản xuất thuốc, dù ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, trong các điềukiện khắc nghiệt, vấn đề phát triển thể chất cho các dược sỹ tương lai ngaytrong điều kiện học tập của nhà trường được Bộ môn và Ban lãnh đạo Nhàtrường đặc biệt quan tâm, thể hiện qua việc thường xuyên đổi mới, nâng caotrang thiết bị, cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ và cả đội ngũ giáo viên Vì thế,công tác giáo dục thể chất trong Nhà trường những năm qua luôn được duy trìđảm bảo Tuy nhiên, hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất (GDTC) ởTrường Cao đẳng Dược Phú Thọ trong những năm gần đây vẫn còn gặpnhiều khó khăn, bất cập Đó là, số lượng học sinh, sinh viên vào Trườngngày một tăng nhanh, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên cho công tácGDTC chưa đáp ứng kịp thời, công tác quản lý hoạt động dạy học GDTC

ở Trường còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được nhu cầu quản lýđổi mới giáo dục hiện nay

Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu và thực tiễn đào tạo của Nhà trường, vớimong muốn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả GDTC ở Trường Cao

đẳng Dược Phú Thọ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ ” để làm

luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất (GDTC)

ở Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo toàn diệncác dược sỹ tương lai

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 14

Quản lý dạy học môn GDTC ở các Trường Đại học và Cao đẳng.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biên pháp Quản lý dạy học môn GDTC ở Trường Cao đẳng Dược Phú

Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực dược chất lượng cao

4 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, công tác quản lý dạy học môn giáo dục thể chất

ở Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ về cơ bản đã được quan tâm và thực

hiện đúng hướng; tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập Nếu đề

xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất

hợp lý phù hợp với đặc điểm học sinh, sinh viên của Nhà trường thì hiệu

quả hoạt động dạy học sẽ được nâng cao góp phần vào thực hiện các nhiệm

vụ giáo dục, đào tạo của Nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học nói chung môn giáo

dục thể chất ở Trường Cao đẳng nói riêng

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn GDTC ở

Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

Trang 15

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học môn GDTC nhằm đáp

ứng yêu cầu giáo dục - đào tạo của Nhà trường

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các văn bản,

tài liệu khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, thống kê, so sánh

Ngoài ra còn sử dụng phương pháp chuyên gia, phương pháp thống

kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu, nhằm rút ra kết luận khoa học Sử

dụng các bảng, biểu, sơ đồ

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Trang 16

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lí dạy học môn giáo

dục thể chất cho học sinh, sinh viên ở Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

trong năm học 2013-2014 và đề xuất biện pháp quản lý dạy học môn giáo

dục thể chất của Nhà trường trong thời gian tới

7.2 Địa bàn nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn có cấu trúc

gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn GDTC ở các trường

Cao đẳng

Chương 2 Thực trạng quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở

Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ

Chương 3 Biện pháp quản lý dạy học môn giáo dục thể chất ở Trường

Cao đẳng Dược Phú Thọ

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GDTC

Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử hoạt động Thể dục thể thao (TDTT)luôn gắn liền với cuộc sống lao động của con người Nhận thức về lợi ích củaTDTT đối với con người và xã hội, ngay sau khi cách mạng tháng 8 năm 1945thành công, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập, Hồ ChủTịch đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, trong đó có đoạn: “Giữ gìn dânchủ, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ là bổn phận của mỗingười dân yêu nước” [ 24] Đồng thời người đã ký xác lệnh thành lập Nhathể dục nhằm xây dựng và phát triển phong trào "Khoẻ vì nước" Tư tưởng

đó của người đã trở thành động lực thúc đẩy phong trào quần chúng tậpluyện thể dục rèn luyện thân thể và đã góp phần không nhỏ trong công cuộckháng chiến thắng lợi của dân tộc

Ở nước ngoài cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý dạy và học ở

bậc Đại học, Cao đẳng như “Teaching and Learning in Higher Education” của

Barry Dart và Gilian Boulton - Lewis (Hội đồng nghiên cứu giáo dục Úc

Melbourne, 1998), “ Learning and Teaching in Higher Education: Advancing

international perspectives” do Rosalind Murray - Harvey và Halia Silins biên

tập (Hội nghị về tiến trình nghiên cứu giáo dục Đại học, Adelaide, tháng 7 năm

1997), Handbook for teaching & learning in Higher & learning in Higher

Trang 18

education” của Heather Fry, Steve Ketteridge and Stephanie Marshall (2003)

Kogan Page Limited…

Trong nước, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả, giảng

viên đại học,…viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biến

kinh nghiệm quản lý, đóng góp nhiều giá trị trong lý luận và thực tiễn quản lý

giáo dục nói chung và quản lý quá trình dạy học nói riêng như: tác giả Hồ Văn

Vĩnh trong giáo trình “ Khoa học quản lý”, tác giả Trần Quốc Thành trong giáo

trình “Khoa học quản lý đại cương”, “Quảng lý quá trình Giáo dục - Đào tạo”

của tác giả Nguyễn Đức Trí, “Cơ sở của khoa học quản lý giáo dục” của tác giả

Nguyễn Minh Đạo, “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” của tác giả

Nguyễn Văn Quang Các tác giả Phạm Khắc Chương trong giáo trình “Quản

lý giáo dục đại cương” và Trần Kiểm trong giáo trình “Khoa học Giáo dục

Quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã nghiên cứu về quản lý giáo dục,

các chức năng quản lý giáo dục, mộ số vấn đề quản ly giáo dục trên cơ sở quản

lý Nhà trường

Trang 19

Trong những năm gần đây, có một số luận văn đã đề cập đến những vấn

đề cụ thể trong hoạt động quản lý Trường học, như: “Các biện pháp tăng cường

quản lý dạy học tin học ở trung tâm bồi dưỡng Bách khoa thành phố HảiPhòng” của tác giả Phạm Cao Chuyên, Hà Nội năm 2003; “Một số biện phápquản lý hoạt động dạy - hoc tại trường Trung học kinh tế - kỹ thuật vĩnhPhúc’’ của tác giả Từ Quang Thảo, Hà Nội - 2014; “Một số biện pháp quản lýhoạt động dạy học ở trường Đại học sư phạm ký thuật Hưng Yên” của tác giảHoàng Thị Bình, Hà Nội - 2005; hay “Các biện pháp quản lý của Trưởng bộmôn đối với hoạt động dạy học giáo dục thể chất ở trường Cao đẳng sư phạmHưng Yên” của tác giả Nguyễn Thị Mượt, Hà Nội - 2007

Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý nói chung, đặc biệt là cáctrường Cao đẳng có thể tham khảo và vận dụng trong việc quản lý dạy học mônGiáo dục thể chất để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong Nhà trường

Việc quản lý hoạt động dạy và học môn Giáo dục thể chất ở một sốtrường chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì còn có nhiều hạn chế Dovậy, kết quả học tập của học sinh, sinh viên các trường này chưa cao Để nângcao hiệu quả học tập môn Giáo dục thể chất trong các Trường chuyên nghiệp ởđịa phương, cần nghiên cứu tìm kiếm những biện pháp tăng cường quản lý hoạtđộng giảng dạy và học tập môn Giáo dục thể chất để có cơ hội bắt kịp cácTrường chuyên nghiệp khác và đáp ứng nhu cầu tập luyện thể dục thể thao củahọc sinh, sinh viên

1.2 Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xãhội của lao động Quản lý là hoạt động chỉ đạo để nhằm thực hiện mục đíchcủa chủ thể quản lý

Trang 20

Quản lý là một khái niệm rộng, trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì quanniệm về quản lý cũng khác nhau dựa vào mục đích đạt được trên các lĩnh vực

đó Cho nên khi đưa ra các định nghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn vớicác loại hình quản lý cụ thể hoặc phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động haynghiên cứu của mình Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phongphú về các quan niệm quản lý

Quản lý bao gồm các yếu tố như: Phải có chủ thể quản lý là tác nhântạo ra các tác động “Ai quản lý?” đó là chủ thể quản lý (chủ thể chỉ có thể làmột cá nhân, hoặc một tổ chức do con người cụ thể lập nên) Còn “Quản lýai?”, “Quản lý cái gì?”, quản lý sự việc đó là khách thể quản lý (hay còngọi là đối tượng quản lý) Bên cạnh đó phải có một mục tiêu và một quỹđạo đã định ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủthể tạo ra các tác động Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ,tác động qua lại, hỗ trợ nhau Chủ thể quản lý thì sản sinh các giá trị vậtchất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của conngười thoả mãn mục đích của quản lý

Quản lý ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế

-xã hội: Vốn, nguồn lực lao động, khoa học - kỹ thuật, tài nguyên và sự quản

lý, trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định sự thành công

Như vậy, rõ ràng “quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệthuật” và “ Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan vừa mang tính chủquan, vừa có tính pháp luật nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi, chúng lànhững mặt đối lập trong một thể thống nhất”

Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì nó cũng là quá trình tác động gây ảnhhưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Quátrình tác động này được vận hành trong một môi trường xác định Sự tác độngcủa chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu củaquản lý đặt ra thông qua các công cụ và phương pháp của nhà quản lý trong môitrường của nó được thể hiện theo sơ đồ sau đây

Trang 21

MÔI RƯỜNG QUẢN LÝ

Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý.

Như vậy, khái niệm quản lý thường được hiểu như sau:

Quản lý là sự tác động có chủ đích, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định.

Chức năng kế hoạch hóa:

Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thànhtựu tương lai của tổ chức và con đường, biện pháp, cách thức để đạt đượcmục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:(a) xác định hình thành mục tiêu, phương hướng đối với tổ chức; (b) xác định

Trang 22

đảm bảo có tính chắc chắn, có tính cam kết về các nguồn lực của tổ chức đểđạt được mục tiêu này; (c) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết

để đạt được các mục tiêu đó

Chức năng kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, nó có vai trò địnhhướng toàn bộ các hoạt động; là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực chothực hiện mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thựchiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và từng cá nhân của tổ chức

Chức năng tổ chức:

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những

ý tưởng ấy thành hiện thực Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quátrình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộphận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch vàđạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ngườiquản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực.Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản

lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả

Nội dung chức năng tổ chức: Hình thành, xây dựng các bộ phận, các đơn

vị phòng ban cùng các công việc, lực lượng cán bộ, nhân sự của các đơn vị đó

Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo:

Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đãđược tuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Lãnh đạobao hàm việc liên hệ, liên kết với người khác và động viên họ hoàn thànhnhững nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

Chức năng lãnh đạo cùng với chức năng tổ chức hiện thực hóa các mụctiêu Thực chất của chức năng lãnh đạo là quá trình tác động và ảnh hưởngcủa chủ thể quản lý tới những người khác nhằm biến những yêu cầu chungthành nhu cầu của mọi người, làm cho họ tích cực, chủ động, tự giác trongcông việc, tạo ra hiệu quả trong công việc

Trang 23

Nội dung chủ yếu của chức năng lãnh đạo: Chỉ huy và hướng dẫn triểnkhai nhiệm vụ phải bảo đảm thiết thực, phù hợp và cụ thể với những khả năng

và trình độ của từng thành viên trong toàn bộ hệ thống trên cơ sở sử dụngđúng đắn các quyền của người quản lý; Thường xuyên đôn đốc, động viên vàkhuyến khích lao động, điều này có tác động như quá trình tạo động cơ làmviệc của mọi thành viên Khi đó mọi người sẽ thể hiện được hết khả năng vàcông sức của mình cho thực hiện các mục tiêu của tổ chức; Giám sát, điềuchỉnh và sửa chữa là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm theo dõiviệc thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ của cấp dưới, giúp đỡ mọi thànhviên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao Trong quá trình chỉ đạo, ngườiquản lý cần tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị cũngnhư các điều kiện khác nhằm giúp cho các thành viên của tổ chức phát triển

Chức năng kiểm tra:

Kiểm tra là một chức nằng quản lý, thông qua đó một cá nhân, mộtnhóm hay một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hànhnhững hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phảiphù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hànhnhững hoạt động điều chỉnh uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn

ra có tính chu kỳ như sau:

Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động

Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩnmực đã đặt ra

Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch

Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực nếu cần

Các biện pháp quản lý

Biện pháp thuyết phục:

Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng lý lẽ

làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhàquản lý, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu này Đây là biện

Trang 24

pháp cơ bản để giáo dục con người Biện pháp thuyết phục gắn với tất cả cácbiện pháp quản lý khác và phải được người quản lý sử dụng trước tiên vì nhậnthức là bước đầu tiên trong hoạt động của con người.

Biện pháp hành chính - tổ chức:

Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý trên cở sởquan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạn hành chính Cơ sở của biện pháp này làdựa vào quy luật tổ chức, bởi lẽ bất cứ một hệ thống nào cũng có quan hệ tổchức Trong đó người ta sử dụng quyền uy và sự phục tùng trong bộ máy này.Khi sử dụng biện pháp hành chính - tổ chức, chủ thể quản lý phải nắm chắccác văn bản pháp lý, biết rõ giới hạn, quyền hạn trách nhiệm Các quy địnhphải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, phải kiểm tra và nắm được các thôngtin phản hồi

Biện pháp kinh tế:

Là các tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý thông qualợi ích kinh tế Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật kinh tế, thông quaquy luật này để tác động tới tâm lý của đối tượng Nội dung của biện phápnày là nhà quản lý đưa ra các nhiệm vụ, kế hoạch …tương ứng với các mứclợi ích kinh tế Đối tượng bị quản lý có thể lựa chọn phương án thích hợp đểvừa đạt được mục tiêu của tập thể vừa đạt được lợi ích kinh tế của cá nhân.Khi sử dụng biện pháp này cần tránh dẫn đến chủ nghĩa thực dụng hay sự mấtđoàn kết nếu thiếu công bằng

Biện pháp tâm lý - giáo dục:

Là cách tác động vào đối tượng quản lý thông qua tâm lý, tình cảm, tưtưởng con người Cơ sở của biện pháp này dựa vào quy luật tâm lý con người

và chức năng tâm lý của con người Nội dung của biện pháp này là kích thíchtinh thần tự giác, sự say mê của con người Muốn quản lý thành công, ngườiquản lý cần phải hiểu rõ tâm lý bản thân mình và của đối tượng quản lý

Trang 25

Sự đa dạng phức tạp và luôn biến đổi của các tình huống trong cuộcsống đòi hỏi các nhà quản lý cần phải biết vận dụng các biện pháp quản lýmột cách linh hoạt, khéo léo để đạt được mục đích.

1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện mộtcách tự giác, vượt qua cái ngưỡng “tập tính” của các loại động vật bậc thấpkhác Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũngđược quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổchức mới hình thành Bản thân công việc có tổ chức và có mục đích là mộtthực tiễn quản lý giáo dục đầy sống động

Quản lý giáo dục (QLGD) là một chuyên nghành khoa học và QLGD

là một bộ môn chiết trung - liên nghành và phát triển của QLGD như một

bộ môn độc lập đã diễn ra cùng với sự đánh giá cẩn trọng những giá trị củacác tư liệu được chọn lọc từ những nghiên cứu quản lý bên ngoài lĩnh vựcgiáo dục

Trong cuốn Giáo dục học tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đíchcuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ralớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ biết sống và biết phấnđấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội”

Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệthống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện đượccác tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lêntrạng thái mới về chất”

Tác giả Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QLGD là hoạtđộng có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các nhà QLGDtác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mụctiêu của nó”

Trang 26

Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu: QLGD là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tậpthể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong ngoài nhàtrường làm cho quá trình này hoạt động để đạt những mục tiêu dự định, nhằmđiều hành phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ công tác giáo dụcthế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.

Ngày nay, với quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời,giáo dục không còn giới hạn ở thế hệ trẻ mà là “giáo dục cho mọi người”cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dụcquốc dân nhằm thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ nhân lực có tri thức và có taynghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đứccách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội”

1.2.3 Khái niệm về quản lý nhà trường

Nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ yếu trong hệ thốnggiáo dục Đa phần các hoạt động giáo dục đều được thực hiện trong nhàtrường, thông qua hệ thống nhà trường Nhà trường là tế bào chủ chốt củahình thức giáo dục từ trung ương đến cơ sở Theo đó quan niệm QLGD luôn

đi kèm với quan niệm quản lý nhà trường (QLNT)

Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào tạo,nhà trường thực hiện giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ Thành tích tậptrung nhất của nhà trường là chất lượng và hiệu quả giáo dục, được thể hiện ở

sự tiến bộ của học sinh - sinh viên (HSSV) ở việc đạt được mục tiêu giáo dụccủa nhà trường

Quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng vàcác cơ quan quản lý cấp trên) nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáoviên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa cácnguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong Nhà trường

Trang 27

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.

Quản lý Nhà trường (QLNT) thực chất là quản lý giáo dục (QLGD)trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trongphạm vi nhà trường Mục đích của QLNT là: Đưa nhà trường từ trạng tháiđang có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng vàphát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vàophục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục

Nội dung công tác QLGD trong Nhà trường bao gồm:

Tổ chức, quản lý đội ngũ các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên và tập thểhọc sinh thực hiện các nhiệm vụ

Chỉ đạo, quản lý các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dụccủa Bộ GD&ĐT, của trường Thực hiện nghiêm túc chương trình cải tiếnphương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học

Quản lý việc học tập của HSSV theo quy chế của Bộ GD&ĐT Quản lýHSSV bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thầnthái độ và phương pháp học tập

Quản lý toàn bộ CSVC và thiết bị Nhà trường nhằm phục vụ tốt nhấtcho việc giảng dạy, học tập và giáo dục HSSV

Quản lý nguồn tài chính hiện có của Nhà trường theo đúng nguyên tắcquản lý tài chính của nhà nước, đồng thời biết động viên, thu hút các nguồntài chính khác nhằm xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ các hoạtđộng giáo dục và dạy học

Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của tập thể giáo viên, nhânviên Nhà trường

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học trong Nhà trường

Trang 28

Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở lý luận củaquá trình giáo dục tổng thể Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cầu trúccủa hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học

từ những góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điềukhiển học… dưới đây:

Tiếp cận đạy học từ góc độ giáo dục học: “Dạy học - một trong các bộphận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác độngqua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoahọc, những kỹ năng kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đóhình thành thể giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triểncác phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục” [19]

Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biếnđổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động

và hành vi của người dạy và người học

Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: Dạy học là quá trình cộngtác giữa thầy và trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội trithức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục [15]

Hai thành tố của hoạt động dạy học

Hoạt động dạy

Hoạt động dạy là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh línhhội tri thức, hình thành phát và triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo củahoạt động dạy với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển quá trình học tập của họcsinh, giúp họ nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy

có chức năng kép truyền đạt và điều khiển Nội dung dạy học được thực hiệntrong một môi trường thuận lợi chính là Nhà trường, ở đó được thực hiện mộtnội dung chương trình quy định, phù hợp với từng lúa tuổi

Hoạt động dạy của giáo viên thực chất bao gồm hai hoạt động:

Giáo viên nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, trình độ học sinh,điều kiện của giáo viên, tài liệu tham khảo, nắm vững các phương phápdạy, lụa chọ phương pháp dạy phù hợp với các điều kiện trên Trên cơ sở

Trang 29

đó giáo viên xây dựng một phương pháp thích hợp nhất để dạy từng bài cụthể cho từng lớp.

Giáo viên phối hợp với hoạt động của học sinh trên lớp, đây là quátrình giảng dạy của giáo viên Giáo viên nêu vấn đề, giảng dạy kiến thức mới,rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức, hướng dẫn học sinh tự học Trong quátrình giảng dạy, các hoạt động của giáo viên được phối hợp nhịp nhàng vớihoạt động của học sinh Giáo viên càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ đạothì học sinh càng có nhiều thời gian hoạt động tìm hiểu kiến thức, rèn luyện

kỹ năng thực hành

Hoạt động học

Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh kháiniệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triểnnhân cách toàn diện Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự

tự giác, tích cực tự lực, sáng tạo của học sinh để đạt được 3 mục đích: trithức - kỹ năng - thái độ

Hoạt động học có có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điềukhiển Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoahọc của từng bộ môn, với phương pháp phù hợp để biến kiến thức nhân loạithành học vấn của bản thân

Hoạt động học của học sinh bao gồm:

Phối hợp hoạt động với giáo viên trên lớp, học sinh tiếp thu các kiếnthức, kỹ năng mới

Học sinh tự học ở nhà để hiểu sâu, mở rộng kiến thức, vận dụngkiến thức mới để thực hiện tốt nhiệm vụ học của mình Học sinh ghi nhớcác kiến thức, kỹ năng cơ bản để có thể biểu đạt tốt cho giáo viên vàngười khác hiểu được

Quá trình học là quá trình học sinh biến kinh nghiệm xã hội lịch sử loàingười thành kiến thức, kinh nghiệm của bản thân, từ đó hình thành và pháttriển nhân cách

Trang 30

Quản lý hoạt động dạy học

Trong trường học mọi hoạt động đều hướng vào phục vụ hoạt động dạyhọc và quản lý trường học trọng tâm là quản lý hoạt động dạy học

Quản lý dạy học là quản lý một hoạt động với tư cách là một hệ thốngtoàn vẹn, bao gồm các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học,thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phương pháp và phươngtiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, phương thức kiểm tra và đánhgiá kết quả học tập

Theo tác giả Đỗ Bích Ngọc: “Quản lý quá trình dạy học là một bộ phậncấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình giáo dục và đào tạotrong trường học Quá trình thực hiện các chức năng tổng hợp, phát triển nhâncách, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [18]

Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy vàhọc được thể hiện bằng sự hợp tác giữa dạy và học theo logic khách quan củanội dung

Như vậy, quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động sư phạm củangười thầy và hoạt động học tập rèn luyện của trò, để hình thành và phát triểnnhân cách học sinh

1.2.5 Một số khái niệm cơ bản về dạy học môn Giáo dục thể chất 1.2.5.1 Khái niệm giáo dục thể chất

Là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện

về thể chất và nhân cách, và nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọcủa con người

Trong quá trình giáo dục thể chất, hình thái và chức năng các cơ quantrong cơ thể từng bước được hoàn thiện, hình thành và phát triển các tố chấtthể lực, kỹ năng kỹ xảo vận động và hệ thống tri thức chuyên môn Giáo dụcthể chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành năng lực vậnđộng của con người

Giáo dục thể chất là một phạm trù biện chứng của triết học Đông - Tây

Nó tồn tại từ khi xuất hiện xã hội loài người và tồn tại tự nhiên như một nhu

Trang 31

cầu hết sức cấp bách trong những điều kiện của nền kinh tế xã hội và đời sốngcon người.

Giáo dục thể chất là một bộ phận hợp thành quan trọng của nội dunggiáo dục toàn diện nhằm giúp thế hệ trẻ có những kiến thức cơ bản về thể chấtcon người, giúp hình thành các kỹ năng vận động và thói quen rèn luyện vàcủng cố sức khoẻ để làm cho cơ thể phát triển cân đối, khoẻ mạnh GDTC làmột loại hình giáo dục chuyên biệt với đặc trưng cơ bản chủ yếu là dạy họcđộng tác và phát triển các tố chất thể lực của con người, tiếp thu có hệ thốngnhững cách thức điều khiển hợp lý động tác, qua đó hình thành những kĩnăng, kĩ xảo vận động cơ bản và những hiểu biết có liên quan Giáo dục các tốchất thể lực là một quá trình tác động có chủ đích nhằm nâng cao năng lựcvận động của con người

Giáo dục thể chất là một trong những hình thức hoạt động cơ bản cóđịnh hướng sư phạm của TDTT trong xã hội, một quá trình tổ chức truyền thụ

và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục chung

Hệ thống GDTC là sự tổng hợp các cơ sở khoa học về quan điểm vàphương pháp luận của GDTC cùng với các cơ quan tổ chức thực hiện kiểm tracông tác GDTC quốc dân Hệ thống GDTC nhằm mục đích phát triển hài hoàthể chất và tinh thần con người, đáp ứng hoạt động trong lĩnh vực phát triểnkinh tế và xã hội Trong mỗi hình thái xã hội luôn tồn tại một hệ thống giáodục chung trong đó có GDTC

Những yếu tố đặc trưng hình thành hệ thống GDTC: Quan điểm, mụctiêu hệ thống tri thức; Cấu trúc, nội dung và hình thức; Tổ chức về phươngpháp luận và phương pháp GDTC; Tổ chức và quản lí

1.2.5.2 Văn hoá thể chất

Là một bộ phận của nền văn hoá chung, là một loại hình hoạt động đặcbiệt nhằm hình thành các tố chất thể lực, năng khiếu, tăng cường sức khoẻ vàkhả năng làm việc

Trang 32

Văn hoá thể chất là tổng hợp giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loàingười Sự phát triển rộng khắp và phổ biến hiện nay của các môn thể thaokhác nhau: Nghệ thuật, dụng cụ, các trò chơi vận động xuất hiện đa dạng vàphong phú, các bài tập thể chất đã làm giàu ý nghĩa các giá trị văn hoá chungcủa nhân loại thông qua các hình thức cấu trúc mới của nền văn hoá thể chất.

Văn hoá thể chất là một bộ phận hữu cơ của nền văn hoá xã hội có nộidung cấu trúc đặc biệt qua việc sử dụng hợp lí sự vận động, như một phươngtiện hiệu quả chuẩn bị thể lực nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế cuộc sống Điềuhoà và phát triển tình trạng sức khoẻ của con người bao gồm: Các hình thứcvận động có mục đích, sự tổng hợp các thành tựu khoa học xã hôi, tự nhiêntrong việc hình thành hệ thống những phương tiện, phương pháp và điều kiệnnhằm phát triển khả năng, hoạt động của các hệ thống trong xã hội nhận đạochân chính Văn hoá thể chất là một trong những phương tiện hiệu quả pháttriển toàn diện và hài hoà nhân cách, là yếu tố xã hội nhằm tiến tới hoàn thiệnthể chất con người

1.2.5.3 Phong trào thể thao

Là một hình thức đặc biệt của các loại hoạt động xã hội, có nhiệm vụphối hợp nâng cao trình độ văn hoá thể chất và phát triển thể thao trong nhândân Phong trào thể thao là hoạt động có tính mục đích của các tổ chức nhànước, xã hội, nhằm phát triển thể dục thể thao Có vị trí và chức năng quantrọng trong giáo dục hài hoà về nhân cách và thể chất con người

1.2.5.4 Phát triển thể chất

Là quá trình hình thành, biến đổi tuần tự theo quy luật về các mặt hìnhthái chức năng và cả những tố chất thể lực và năng lực vận động chúng đượchình thành từ những cá nhân tạo thành (điều kiện bên trong và điều kiện bênngoài) và sự biến đổi của nó theo một quy luật về tính di truyền và khả biến,

sự phát triển theo lứa tuổi, giới tính, sự thống nhất hữu cơ giữa cơ thể và môitrường… Để thực có sự phát triển thể chất phải có thêm nhiều tác động của

Trang 33

nhiều yếu tố khác, trong đó có GDTC Như vậy sự phát triển thể chất là hệquả của GDTC.

Các chỉ số đánh giá trình độ phát triển thể chất: Chiều cao, cân nặng,lồng ngực, dung tích phổi… và đông thời là mức độ phát triển các tố chất thểlực, năng lực và khả năng chức phận của cơ thể con người

Ngay nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý, người taxem quản lý như là một hoạt động khó khăn, phức tạp nhưng có ý nghĩa rấtquan trọng với con người xét từ góc độ phát triển của mỗi tổ chức, cơ quanđến một quốc gia trên toàn thế giới

Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều đều cần đến một sự chỉđạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động củanhững khí quan độc lập nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấymình, còn một giàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”

Như vậy, lao động xã hội gắn liền với quản lý, quản lý là một hoạt độnglao động đặc biệt, điều khiển lao động chung khi xã hội có sự phân công laođộng Xã hội càng phát triển, các loại hình lao động càng phong phú, đa dạngphức tạp thì hoạt động quản lý càng đóng vai trò quan trọng và quyết định

Trong quả trình tồn tại và phát triển của quản lý có nhiều quan niệmđược đua ra, như:

Theo Phan Văn Kha “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo,kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụngcác hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [20,34]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì “Quản lý là tác động có địnhhướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý trong tổ chức

để vận hành tổ chức nhằm đạt mục đích nhất định” [28,30]

Trang 34

Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo cho rắng:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [18,12]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồnlực (nhân vật, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) mộtcách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[20]

Có thể nói, khái niệm quản lý được định nghĩa bằng nhiều cách khácnhau, song đều có chung những dấu hiệu chủ yếu là: hoạt động quản lý được tiếnhành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội, là những tác động có tính hướngđích, phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Tóm lai, quản lý là một hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.

1.3 Đặc điểm giáo dục thể chất ở các trường Đại học và Cao đẳng

1.3.1 Vai trò của GDTC trong trường Đại học và Cao đẳng

Giáo dục thể chất là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng vàNhà nước ta, và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục thể chất

được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn

thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người ”

Giáo dục thể chất cũng như các loại hình giáo dục khác, là quá trình sưphạm với đầy đủ đặc điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổchức hoạt động của nhà sư phạm phù hợp với học sinh với nguyên tắc sưphạm Giáo dục thể chất chia thành hai mặt tương đối độc lập: Dạy học độngtác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục tố chất thể lực Trong hệ thống giáo dụcnội dung đặc trưng của GDTC được gắn liền với giáo dục, trí dục, đức dục,

mỹ dục và giáo dục lao động

Trang 35

Giáo dục thể chất là một lĩnh vực TDTT xã hội với nhiệm vụ là: “Pháttriển toàn diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển các năng lực thểchất, bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệthống và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quantrọng cho cuộc sống” Đồng thời chương trình GDTC trong các trường Đạihọc, cao đẳng nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục đó là: “Trang bị kiếnthức, kỹ năng và rèn luyện thể lực cho học sinh sinh viên”.

Nội dung chương trình GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng

Giờ học thể dục thể thao chính khoá:

Là hình thức cơ bản nhất của giáo dục thể chất được tiến hành trong kếhoạch học tập của nhà trường Vì việc đào tạo cơ bản về thể chất, thể thao chohọc sinh sinh viên là nhiệm vụ cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thíchhợp để phát triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho học sinh sinhviên Đồng thời, giúp các em có trình độ nhất định để tiếp thu được các kỹthuật động tác TDTT

Với mục tiêu chính của việc đào tạo cơ bản về thể chất và thể thaotrong trường học là: “Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trongthể chất và thể thao của học sinh sinh viên, phát triển các tố chất thể lực, pháttriển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện TDTT thường xuyên, giáo dụcđược đức tính cơ bản và lòng nhân đạo cho HSSV”

Bản thân giờ học TDTT có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việcquản lý và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tập thể dục,các kỹ thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể mộtcách hài hoà, bảo vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành năng lực chung vàchuyên môn

Giờ học ngoại khoá - tự tập:

Là nhu cầu và ham thích trong khi nhàn rỗi của 1 bộ phận HSSV vớimục đích và nhiệm vụ là góp phần phát triển năng lực, thể chất một cách toàndiện, đồng thời góp phần nâng cao thành tích thể thao của HSSV Giờ họcngoại khoá nhằm củng cố và hoàn thiện các bài học chính khoá và được tiến

Trang 36

hành vào giờ tự học của HSSV, hay dưới sự hướng dẫn của giáo viên TDTT,hướng dẫn viên Ngoài ra còn các hoạt động thể thao quần chúng ngoài giờhọc bao gồm: Luyện tập trong các câu lạc bộ, các giải thi đấu trong và ngoàitrường được tổ chức hàng năm, các bài tập thể dục vệ sinh chống mệt mỏihàng ngày, cũng như giờ tự luyện tập của HSSV, phong trào tự tập luyện rènluyện thân thể Hoạt động ngoại khoá với chức năng là động viên lôi kéonhiều người tham gia tập luyện các môn thể thao yêu thích, góp phần nângcao sức khoẻ phục vụ học tập và sinh hoạt.

Tác dụng của GDTC và các hình thức sử dụng TDTT có chủ đích ápdụng trong các trường học là toàn diện, là phương tiện để hợp lý hoá chế độhoạt động, nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động, họctập của học sinh sinh viên trong suốt thời kỳ học tập trong nhà trường, cũngnhư đảm bảo chuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn phù hợpvới những điều kiện của nghề nghiệp trong tương lai

1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong trường Đại học và Cao đẳng

Phát triển TDTT và nâng cao thể lực cho học sinh sinh viên chính làmục tiêu quan trọng, nhằm hình thành những con người đầy đủ về trí tuệ vàthể lực, đáp ứng yêu cầu cao đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từ nhiều năm qua, Bộ GD&ĐT đã chăm

lo GDTC trong nhà trường và đạt những thành quả nhất định Ngành TDTTcũng đã quan tâm và có sự cam kết giữa các bộ ngành về công tác GDTC, cụthể là cam kết giữa bộ trưởng Bộ GD&ĐT và chủ nhiệm Uỷ ban TDTT (nay

là Bộ VHTT&Du lịch) chính thức ngày 20/06/2000 Hai Bộ đã phối hợp tổchức và chỉ đạo các hoạt động nhằm đẩy mạnh, nâng cao chất lượng GDTCtrong trường học

Công tác giáo dục thể chất trong các trường Đại học và Cao đẳng có vịtrí và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công cuộc đào tạo đội ngũ tri thứcmới, những cán bộ khoa học, có đầy đủ sức khoẻ, tri thức, có phẩm chất đạo

Trang 37

đức và có thể hoạt động một cách độc lập sáng tạo trong chuyên ngành củamình Thông qua các hoạt động TDTT giúp cho sinh viên phát triển một cáchhài hoà, cân đối, tăng cường sức khoẻ, nâng cao năng lực làm việc, nhanhchóng thích nghi với điều kiện học tập sinh hoạt mới.

Bằng những hoạt động phong phú, GDTC góp phần quan trọng trongviệc rèn luyện, hình thành và phát triển cho sinh viên những phẩm chất ý chí,lòng dũng cảm, tính quyết đoán kiên trì, ý thức tổ chức kỷ luật Cũng như giáodục cho sinh viên lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết tập thể, tính trungthực thẳng thắn cao thượng Tạo lên nếp sống lành mạnh vui tươi đẩy lùi, xoá

bỏ những hành vi xấu và các tệ nạn xã hội Như vậy mục tiêu của GDTC trongcác trường đại học, cao đẳng là đào tạo các cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lýkinh tế và văn hoá xã hội có trình độ cao, hoàn thiện về thể chất, phát triển hàihoà về mọi mặt, có tư tưởng tác phong đạo đức xã hội chủ nghĩa, đáp ứng đượcyêu cầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Một số nhiệm vụ cơ bản của công tác GDTC trong các trường Đại học

và Cao đẳng:

Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ýthức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh Giáodục tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể, sẵn sàng phục vụ sảnxuất và bảo vệ Tổ quốc

Cung cấp cho HSSV những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung vàphương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một sốmôn thể thao thích hợp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng cácphương tiện để rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và

tổ chức các hoạt động TDTT ở cơ sở

Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thểmột cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thóixấu, tệ nan trong cuộc sống Nhằm tận dụng thời gian và công việc có ích đạt

Trang 38

kết quả cao trong quá trình học tập, đạt được những chỉ tiêu thể lực quy địnhcho từng đối tương trên cơ sở tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi.

Giáo dục óc thẩm mỹ, tạo điều kiện nâng cao trình độ thể thao, các tốchất thể lực cho sinh viên [6]

Trong những năm gần đây GDTC và các hoạt động thể dục thể thaotrong trường học có những tiến bộ Việc dạy học nội khoá và tổ chức hoạtđộng ngoại khoá của các trường từ phổ thông cho đến đại học đệu đi vào nềnếp Phần đa các trường áp dụng việc mặc đồng phục thể dục trong các giờhọc nội khoá, các hình thức thể thao ngày càng phong phú, quy mô tổ chứcngày một lớn, các câu lạc bộ thể thao và các đội tuyển trong các trường đực

sự quan tâm đúng mực và đi vào hoạt động có tổ chức

1.3.3 Nội dung và hình thức GDTC trong trường Đại học và Cao đẳng

1.3.3.1 Tổng quan về nội dung GDTC

Nôi dung GDTC tiến hành trên cơ sở khoa học giáo dục và hệ thốngGDTC quốc dân

Phần thực hành: Giải quyết về kỹ năng vận động

Phần lý thuyết: Được truyền thụ theo bài giảng tách rời và xen kẽ trongcác bài tập thực hành

Trong giai đoạn I chú trọng đến các bài tập phát triển toàn diện khắcphục sự mất cân đối về hình thể và thể lực So sánh ở giai đoạn II lấy tiêuchuẩn rèn luyện thân thể làm chuẩn và phát triển tố chất chuyên môn

1.3.3.2 Hình thức Giáo dục thể chất

Hình thức bắt buộc, người học phải tham gia đầy đủ giờ học GDTC nộikhoá Hình thức cơ bản là được tiến hành theo kế hoạch dạy và học với tổngthời gian 150 tiết trong 3 năm gồm 5 học phần đối với hệ Đại học, thời gian

90 tiết trong 1,5 năm gồm 3 học phần đối với hệ Cao đẳng dưới sự hướng dẫncủa giáo viên GDTC Sử dụng các bài tập GDTC, gồm các bài tập thể dục vệsinh buổi sáng, bài thể dục chống mệt mỏi hàng ngày

Trang 39

Tham gia các hình thức hoạt động TDTT quần chúng; Các câu lạc bộ,các đội thể thao đại biểu và tham gia các cuộc thi đấu thể thao trong và ngoàitrường Giờ tập luyện của người tập là giờ rảnh rỗi không ảnh hưởng đến cácsinh hoạt khác người tập tự động bố trí thời gian.

Trách nhiệm của học sinh sinh viên:

Tham gia đầy đủ các buổi học TDTT trong thời khoá biểu theo kếhoạch dạy học của Nhà trường

Kiểm tra sức khoẻ và thể lực định kỳ

Tích cực học tập tìm hiểu tài liệu TDTT nhằm tiếp thu kiên thức tiên tiến

Có chế độ học tập nghỉ ngơi hợp lý

Thường xuyên tập các bài tập thể dục thông dụng

Củng cố và nâng cao sức khoẻ, lấy tiêu chẩn rèn luyện thân thể làm chuẩn.Tích cực tham gia các phong trào thể thao quần chúng

Thi và kiểm tra - cấp chứng chỉ GDTC.

Người tập phải thi và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo kế hoạchđịnh kỳ Việc đánh giá kết quả GDTC là phải xem xét đến đối tượng ngườihọc Ở đây không đơn thuần chỉ nhìn vào khả năng vận động và thành tích thểthao họ đạt được mà cần có cách nhìn toàn diện: Thể chất, năng khiếu, tinhthần học tập

1.3.4 Phương pháp trong giáo dục thể chất

1.3.4.1 Cơ sở cấu trúc các phương pháp

Một trong những cơ sở quan trọng nhất của tất cả các phương phápGDTC là phương pháp điều chỉnh lượng vận động và trật tự kết hợp lượngvận động với nghỉ ngơi

Lượng vận động trong các bài tập thể lực là mức độ của chúng tới cơthể người tập Lượng vận động dẫn tới diễn biến các chức năng trong cơ thểnhư trạng thái trước vận động, bắt đầu vận động, ổn định, mệt mỏi Sự tiêuhao năng lượng trong vận động cũng như mệt mỏi nói chung chính là nguyênnhân tạo lên sự hoàn thiện cơ thể bằng vận động Mệt mỏi sau vận động

Trang 40

không mất đi hoàn toàn mà để lại những “Dấu vết” Quá trình tích luỹ “Dấuvết”, những biến đổi thích nghi đó sẽ làm phát triển trình độ luyện tập Nhưvậy, lượng vận động dẫn tới mệt mỏi và tiếp đó là hồi phục thích nghi.

Hiệu quả của lượng vận động tỉ lệ thuận với khối lượng và cường độ của

nó Nếu coi bài tập là một nhân tố tác động thì khái niệm khối lượng vận động là

độ dài thời gian tác động, là tổng số lần vận động thể lực đã được thực hiện vànhiều thông số khác Cường độ vận động là sự tác động của bài tập vào cơ thể,vào mỗi thời điểm cụ thể, mức căng thẳng chức năng, trị số một lần gắngsức Lượng vận động chung của một số bài tập hay của cả buổi tập nói chungđược xác định thông qua cường độ và khối lượng trong mỗi bài tập

Lập kế hoạch và điều chỉnh lượng vận động là nội dung cơ bảntrong xây dựng phương pháp GDTC Song, nếu chỉ dừng ở đó thì chưa đủ,

mà hiệu quả tập luyện còn phụ thuộc vào trật tự kết hợp một cách khoahọc giữa lượng vận động và quãng nghỉ Lượng vận động trong buổi tập

có thể liên tục hoặc ngắt quãng là thành tố của phương pháp GDTC,quãng nghỉ có thể là thụ động hoặc tích cực có tác dụng thúc đẩy nhanh quátrình hồi phục sau vận động

Thời gian quãng nghỉ trong các phương pháp khác nhau được xác địnhtuỳ theo mục đích buổi tập và các quy luật của quá trình hồi phục Quãng nghỉcũng là thành tố quan trọng của phương pháp GDTC

Tóm lại: Đặc điểm cụ thể của phương pháp GDTC được xác định chủyếu bởi phương thức điều chỉnh lượng vận động và quãng nghỉ

1.3.4.2 Các phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất.

Phương pháp sử dụng lời nói

Trên thực tế, toàn bộ hoạt động của nhà sư phạm trong quá trình GDTCđều có liên quan tới việc sử dụng lời nói Bằng lời nói nhà sư phạm truyền thụkiến thức cho người học, kích thích tư duy, đặt nhiệm vụ và điều khiển việcthực hiện chúng, phân tích và đánh giá kết quả, điều chỉnh hành vi người học

Ngày đăng: 11/07/2016, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng quốc Bảo (2003). Bài giảng phát triển nhà trường - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phát triển nhà trường - một số vấn đề lýluận và thực tiễn
Tác giả: Đặng quốc Bảo
Năm: 2003
2. Đặng quốc Bảo (2002). Bài giảng mối quan hệ kinh tế - giáo dục trong quá trình phát triển bền vững cộng đồng, tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng mối quan hệ kinh tế - giáo dục trongquá trình phát triển bền vững cộng đồng
Tác giả: Đặng quốc Bảo
Năm: 2002
3. Đặng quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tươnglai - vấn đề giải pháp
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế công tác GDTC trong nhà trường các cấp, Hà Nội 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công tác GDTC trong nhà trườngcác cấp
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ nhà trường, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ nhà trường
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất.NXB TDTT, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Nhà XB: NXB TDTT
7. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia
Năm: 1997
11. Nguyễn Quốc Chí. Những cơ sở lý luận Quản lý Giáo dục, tập bài giảng lớp quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận Quản lý Giáo dục
12. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
14. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnVIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
15. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện hội nghị lần 3 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần 3 Ban chấp hànhTW Đảng khoá VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
16. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần IX.Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần IX
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
17.Phạm Minh Hạc (1986), Một sổ vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sổ vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
18. Đặng Xuân Hải (2007).Quản lý sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý giáo dục/ quản lý nhà trường, tập bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lýsự thay đổi trong quản lý giáo dục/ quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2007
19. Đặng Xuân Hải (2009).Phát triển chương trình và quy trình tổ chức đào tạo, tập bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình và quy trình tổ chức đàotạo
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2009
21. Nguyễn Thị Phương Hoa. Lý luận dạy học hiện đại, tập bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
23.Nguyễn Văn Hộ - Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học tập 1 – 2, nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1 – 2
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ - Hà Thị Đức
Nhà XB: nhà xuấtbản Giáo dục Hà Nội
Năm: 2002
24. Phan Văn Kha (2001). Phương pháp nghiên cứu khoa học, tài liệu dùng cho khoá đào tạo cao học về quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2001
25. Đặng Bá Lãm. Quản lý nhà nước về Giáo dục – Lý luận và thực tiễn, Nxb chính trị quốc gia Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Giáo dục – Lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia Hà Nội
26. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí. Cơ sở khoa học quản lý, tập bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục khoá 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý. - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Sơ đồ 1 Cấu trúc hệ thống quản lý (Trang 22)
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp độ tuổi và thâm niên giảng dạy của giảng dạy - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp độ tuổi và thâm niên giảng dạy của giảng dạy (Trang 60)
Bảng 2.5. Ý kiến đánh giá của CBQ, GV  về tầm quan trọng các nội - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.5. Ý kiến đánh giá của CBQ, GV về tầm quan trọng các nội (Trang 61)
Bảng 2.6. Kết quả tự đánh giá của CBQL về việc thực hiện - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.6. Kết quả tự đánh giá của CBQL về việc thực hiện (Trang 64)
Bảng 2.7. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của GV - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.7. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của GV (Trang 65)
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện nội dung môn GDTC - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện nội dung môn GDTC (Trang 66)
Hình thức bắt buộc, người học phải tham gia đầy đủ giờ học GDTC nội khoá. Hình thức cơ bản là được tiến hành theo kế hoạch dạy và học với tổng thời gian 150 tiết trong 3 năm gồm 5 học phần đối với hệ đại học, thời gian 90 tiết trong 1,5 năm gồm 3 học phần - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Hình th ức bắt buộc, người học phải tham gia đầy đủ giờ học GDTC nội khoá. Hình thức cơ bản là được tiến hành theo kế hoạch dạy và học với tổng thời gian 150 tiết trong 3 năm gồm 5 học phần đối với hệ đại học, thời gian 90 tiết trong 1,5 năm gồm 3 học phần (Trang 66)
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của GV dạy - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của GV dạy (Trang 67)
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá (Trang 72)
Bảng 2.13 cho ta thấy: việc thực hiện quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của GV dạy học môn GDTC được GV đánh giá rất cao ở các nội dung ‘‘Tổ chức cho GV, HSSV học tập qui chế thi, kiểm tra’’ với 90/126 chiếm 71,4% GV cho rằng việc đã th - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.13 cho ta thấy: việc thực hiện quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của GV dạy học môn GDTC được GV đánh giá rất cao ở các nội dung ‘‘Tổ chức cho GV, HSSV học tập qui chế thi, kiểm tra’’ với 90/126 chiếm 71,4% GV cho rằng việc đã th (Trang 73)
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát việc thực hiện các phương pháp - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát việc thực hiện các phương pháp (Trang 74)
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH môn - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH môn (Trang 75)
Bảng 2.16. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học môn GDTC của - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.16. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học môn GDTC của (Trang 77)
Bảng 2.17.  Đánh giá thực trạng quản lý CSVC, TBDH - QUẢN lý dạy học môn GIÁO dục THỂ CHẤT ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG dược PHÚ THỌ
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng quản lý CSVC, TBDH (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w