1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa

98 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu ngành điện nhanh chóng ứng dụng CNTT thì khách hàng là người được hưởng lợivà chắc chắn làm giảm chi phí sản xuất và giá điện có lẽ sẽ giảm nhiều bởi bớt đi một số nhân sự ở bộ phận

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA TIN HỌC KINH TẾ - -

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài: “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã

Đông Tiến, Huyện Đông Sơn, Tỉnh Thanh Hóa ”

Họ và tên sinh viên : Thiều Văn Công

Chuyên ngành : Hệ thống thông tin quản lý

Lớp : Hệ thống thông tin quản lý 54B

Giáo viên hướng dẫn : Ths.GVC Nguyễn Văn Thư

Trang 2

HÀ NỘI, 5/2016

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, ngành Điện rất chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tintrong các hoạt động điều hành, sản xuất, kinh doanh CNTT thực tế đã góp phần quantrọng trong việc nâng cao năng suất lao động, cải tiến dịch vụ, nâng cao chất lượngchăm sóc khách hàng

Thời gian qua, CNTT đã thể hiện đúng vai trò đi trước một bước, hỗ trợ đắc lực cáchoạt động điều hành, sản xuất, kinh doanh, góp phần quan trọng trong việc nâng caonăng suất lao động, cải tiến dịch vụ, nâng cao chất lượng CSKH

Đặc biệt, trong năm 2013 và 2014, các ứng dụng phần mềm đã chú trọng vào mục tiêutạo ra nhiều kênh giao tiếp với khách hàng, giúp khách hàng dễ tham gia – dễ sử dụng– dễ giám sát các dịch vụ ngành Điện Nhờ đó, hoạt động kinh doanh điện năng trở nênthuận lợi và minh bạch hơn đối với người dân

Tuy nhiên đầu tháng 10/2014, tại phiên làm việc giữa Thủ tướng Chính phủ NguyễnTấn Dũng và Bộ Công Thương, khi Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) công bố con

số hàng chục nghìn người chỉ ghi công tơ, thu tiền điện đã khiến dư luận xã hội giậtmình về sự thô sơ của ngành này

Trong khi nhiều nước cùng khu vực đã hiện đại hoá quy trình, thủ tục đo đếm lượngđiện năng tiêu thụ của khách hàng bằng công tơ điện tử, có thể chuyển dữ liệu từ xa vềtrung tâm và kiểm tra thông tin từng giờ thì ngành điện lực Việt Nam vẫn hoạt độngkiểu thô sơ, tốn nhiều nhân lực và gây nguy hiểm do phải sử dụng thang thủ công “leocột” Trước sự bất cập trên, việc ứng dụng tiện ích của CNTT, viễn thông vào côngviệc ghi chỉ số điện năng tiêu thụ được xem là giải pháp hiệu quả để tăng năng suất,hiệu quả

Trang 4

Nếu ngành điện nhanh chóng ứng dụng CNTT thì khách hàng là người được hưởng lợi

và chắc chắn làm giảm chi phí sản xuất và giá điện có lẽ sẽ giảm nhiều bởi bớt đi một

số nhân sự ở bộ phận leo cột đột đọc số điện, thu tiền điện…

Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ idocNet được

sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình từ phía công ty; cùng với đó là sự tìm hiểu, nghiêncứu và phân tích việc quản lý tiền điện, tác giả đã hoàn thành báo cáo tổng hợp chuyên

đề thực tập với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã Đông

Tiến, Huyện Đông Sơn, Tỉnh Thanh Hóa”.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG

NGHỆ IDOCNET, XÃ ĐÔNG TIẾN

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ IDOCNET

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ idocNet

Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ idocNet

Tên tiếng anh: idocNet Investment and Technology Joint Stock Company

Tên viết tắt: idocNet

Trụ sở chính: Phòng 1901, tầng 19, 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà NộiĐiện thoại: +844 6682 984

Trang 5

Công ty idocNet được thành lập từ năm 2008 bởi các kỹ sư tâm huyết với

ngành công nghệ thông tin với mục tiêu ban đầu là xây dựng giải pháp Quản lý tài liệu

- Document Management System tích hợp mạnh với các thiết bị ngoại vi đặc biệt làmáy Scan nhằm giải quyết nhu cầu số hóa, quản lý và tra cứu tài liệu cho các doanhnghiệp, tổ chức lớn có các chi nhánh phân tán ở các vùng địa lý khác nhau trong nước

và quốc tế, trong thời gian vừa qua idocNet đã và đang khẳng định mình là một nhàcung cấp các giải pháp công nghệ thông tin toàn diện có vị thế tại Việt Nam

Bằng việc nghiên cứu tỉ mỉ từng nhu cầu, đặc điểm của khách hàng và áp dụngcác tiến bộ công nghệ mới nhất cùng với sự đầu tư mạnh mẽ vào dịch vụ sau bán hàng,idocNet tin tưởng rằng giá trị lớn nhất mà họ tạo ra đó là đem đến cho doanh nghiệpbạn một người đồng hành tin cậy trên chặng đường phát triển bền vững

idocNet đã và đang xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung, tài

năng và luôn khao khát với những mục tiêu cao hơn, chất lượng tốt hơn nhằm đáp ứngtối đa những gì mà khách hàng kỳ vọng Với sức trẻ lòng nhiệt tình cũng như tài năng

của các cán bộ nhân viên idocNet xác định sẽ đồng hành và góp phần vào sự phát

triển của nền công nghệ thông tin Việt Nam nói riêng và kinh tế đất nước nói chung

Chính sách chất lượng

- Chất lượng giải pháp, dịch vụ được chú trọng hàng đầu

- Tạo ra sự khác biệt trong dịch vụ chăm sóc khách hàng

- Luôn xem xét mọi khía cạnh, vấn đề của khách hàng từ đó tư vấn những giảipháp phù hợp nhất, hiệu quả nhất

- Luôn cung cấp cho Khách hàng những lợi ích xứng đáng với chi phí Kháchhàng đã bỏ ra

- Hợp tác cùng phát triển

Mục tiêu của công ty

Công ty idocNet ra đời với mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp

cung cấp giải pháp công nghệ thông tin hàng đầu IdocNet có niềm tin sâu sắc rằng giátrị của doanh nghiệp không chỉ thể hiện ở những gì mà doanh nghiệp đem lại cho mỗithành viên của mình mà nó còn thể hiện ở những gì doanh nghiệp đóng góp cho sựphát triển chung của đất nước

IdocNet hướng đến cung cấp một giải pháp công nghệ thông tin toàn diện cho

các doanh nghiệp với phương châm Chất Lượng - Bản Sắc - Hiệu Quả Cùng với dịch

vụ tư vấn, hỗ trợ sau bán hàng hoàn hảo, idocNet sẽ là người bạn đồng hành tuyệt vờicủa các doanh nghiệp trong bất cứ giai đoạn phát triển nào của quí vị

Trang 6

Lĩnh vực kinh doanh

Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ idocNet đã và đang khẳng định mình làmột nhà cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin toàn diện có vị thế tại Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh của idoc.net như: Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi,

phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

Một số lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm tiêu biểu của công ty được thể hiện tạibảng 1.1 và bảng 1.2 dưới đây

Tư vấn giải pháp Brandname-sms Ewave

Tư vấn triển khai SAP Gửi tin nhắn Giải pháp cho ngành kinh tếCho thuê Contact Center Giải pháp cho giáo dục

Số hóa tài liệu Giải pháp cho ngành bảo

hiểmĐào tạo sử dụng Giải pháp cho công ty luậtServer hệ thống Giải pháp cho ngành ngân

hàngGiải pháp cho bất động sảnGiải pháp cho cơ quan nhànước

Giải pháp cho doanh nghiệp

Bảng 1.1 Lĩnh vực kinh doanh

Tên sản phẩm Tính năng

Netdeal - DMS Chuyên gia giải pháp trong chuỗi phân phối ngành hàng tiêu

dùng

Kiểm soát thông tin toàn diện

An ninh thông tin

Khả năng truy vết

Phân hệ mở

iCIC Contact

Center Quản lý thông tin khách hàng một cách tập trung giúp chămsóc khách hàng một cách hiệu quả

Tương tác đa kênh với khách hàng và Kiểm soát toàn diện

Trang 7

các kênh tương tác.

Hệ thống báo cáo toàn diện và tùy biến cao

Giải pháp quan hệ khách hàng iCIC-CRM

idocNet Document

Management Tổ chức lưu trữ tài liệu một cách thống nhất: Quản lý bộ tàiliệu, bộ hồ sơ, dự án

Cho phép tìm kiếm nhanh chóng, chính xác

Phân quyền - chia sẻ tài liệu dễ dàng và chặt chẽ

iCSC - Trung tâm

Chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp

Netdeal Auditing Giải pháp công nghệ đáp ứng nhu cầu giám sát cung đường,

lịch trình làm việc, quy trình kiểm tra, giám sát về mặt hìnhảnh, thông tin đơn hàng, báo cáo; các doanh nghiệp tronglĩnh vực phân phối

Bảng 1.2 Sản phẩm tiêu biểu

1.1.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng của từng bộ phận

Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ idocNet đặt trụ sở chính tại Tp.Hà Nội,Phòng 1901, tòa nhà UDIC, 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa Hoạt động trên lãnh thổViệt Nam, Công ty cổ phần đầu tư và công nghệ idocNet cũng tuân thủ theo luậtDoanh nghiệp tại Việt Nam Là một công ty cổ phần nên mô hình tổ chức của Công ty

cổ phần đầu tư và công nghệ idocNet vừa mang các đặc điểm chung như các công ty

cổ phần khác và vừa mang các đặc điểm riêng được thể hiện tại Hình 1.1 dưới đây

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức

Bộ máy tổ chức công ty bao gồm : ban giám đốc, bộ phận presales, bộ phậnphát triển sản phẩm, bộ phận nhân sự, bộ phận test kiêm chăm sóc khách hàng, bộ phận

kế toán tài chính

Bộ phận giám đốc : Chức năng là quản lý dự án của công ty.

Bộ phận presalse : Chức năng là phối hợp với Bộ phận Sales để giới thiệu,

tư vấn các sản phẩm và giải pháp của công ty cho khách hàng, tư vấn chokhách hàng các giải pháp phù hợp với nhu cầu và định hướng cho kháchhàng Làm việc với khách hàng để tìm hiểu quy trình nghiệp vụ, mô hình hoạtđộng và xác định nhu cầu của khách hàng Viết các tài liệu đề xuất giải phápcông nghệ thông tin cho khách hàng, lập kế hoạch triển khai và quản lý tiến

độ các dự án

Bộ phận Sales : Giới thiệu, tư vấn các sản phẩm và giải pháp của công ty cho

khách hàng, tư vấn cho khách hàng các giải pháp phù hợp với nhu cầu vàđịnh hướng cho khách hàng

Bộ phận phát triển sản phẩm : Chức năng là nhận hồ sơ từ bộ phận presales

và lựa chọn ngôn ngữ lập trình để chuyển hồ sơ thiết kế thành phần mềm

Bộ phận test kiêm chăm sóc khách hàng : Chức năng là kiểm thử phần

mềm, kiểm tra xem sản phẩm có đạt yêu cầu về kỹ thuật cũng như về nghiệp

vụ đặt ra không, kiểm tra và kiểm soát chất lượng của sản phẩm cung cấp chokhách hàng, đảm bảo tính chính xác, tin cậy của sản phẩm, hỗ trợ giải đáp, tưvấn về các sản phẩm, dịch vụ của công ty; thường xuyên cập nhật và cungcấp thông tin khi có những thay đổi trong sản phẩm dịch vụ cho đối tác và

Trang 9

khách hàng để phù hợp với quy chế hiện hành Phối hợp với các phòng bantrong công ty để kịp thời cập nhật thông tin phục vụ khách hàng.

Bộ phận Nhân sự : chịu trách nhiệm quản lý chung vấn đề nhân sự của công

ty, các chế độ lương thưởng và vị trí công việc; chịu trách nhiệm về việctuyển dụng nhân sự cho công ty theo yêu cầu, theo dõi công tác tổ chức cán

bộ, biên chế, tiền lương, các chính sách đối với CBCNV, thực tập sinh trongcông ty

Bộ phận kế toán tài chính : thực hiện kế toán như DN thông thường: chi trả

lương, nhận tiền khách hàng

1.2 TỔNG QUAN VỀ XÃ ĐÔNG TIẾN

1.2.1 Giới thiệu về Xã Đông Tiến

Quá trình hình thành và tên gọi qua các thời kỳ

Thời Nguyễn, địa phận Đông Tiến thuộc tổng Lê Nguyễn gồm các thôn, xóm:Thì Hạ, Triệu Xá, Triệu Tiền, Mộc Nẵm, Nẵm Bài Cuối triều Nguyễn, địa phận ĐôngTiến thuộc tổng Kim Khê gồm các thôn, xóm: Hàm Hạ, Triệu Xá, Triệu Tiền, NhuậnThạch, Đại Nẫm, Phúc Lý, Nẵm Bài, Ngọc Bôi, Ngọc Đôi, Quỳnh Bôi, Phúc Thọ, Mao

Xá, Vân Đô, Tam Xuyên, Bắc Giáp

Cuối năm 1945 đầu năm 1946, lã xã Đại Đồng Năm 1948, xã Đại Đồng sátnhập với xã Cổ Bôn thành xã Đông Tiến Như vậy, Đông Tiến chính thức có tên gọi từđây gồm các thôn, xóm sau: Đại Đồng, Triệu Xá, Triệu Tiền, Nhuận Thạch, Kim Sơn,Hiệp Khởi, Toàn Tân, Ngọc Đôi, Ngọc Bôi, Phúc Thọ và Quỳnh Bôi Năm 1953, ĐôngTiến chia thành 2 xã là Đông Thanh và Đông Tiến Hiện nay xã Đông Tiến có 9 thônlà: Đại Đồng, Triệu Xá I, Triệu Xá II, Triệu Tiền, Nhuận Thạch, Kim Sơn, Toàn Tân,Hiệp Khởi và Hàm Hạ

Đặc điểm về tự nhiên, diện tích, dân số

Là một trong những xã lớn của huyện, Đông Tiến nằm về phía Tây Bắc Đông Sơn.Địa giới: Phía Đông Bắc giáp xã Thiệu Giao (Thiệu Hóa), xã Đông Lĩnh; Phía Namgiáp xã Đông Anh, xã Đông Xuân; Phía Tây và Tây Bắc giáp xã Đông Khê và ĐôngThanh

Diện tích đất tự nhiên: 801ha chiếm 7% diện tích tự nhiên của toàn huyện, bình quân0.08ha/người

Diện tích đất nông nghiệp: 548ha chiếm 67% diện tích tự nhiên của xã, bình quân0.058ha/người

Diện tích đất ở: 81.5ha

Trang 10

Diện tích đất chưa sử dụng: 5.28ha

Diện tích đất nhà thờ: 0.2ha

Đông Tiến có con sông Nhà Lê chạy qua từ thôn Triệu Xá II đến thôn Toàn Tân dài3000m, có song Kênh Bắc và các chi giang 15, 16 Hiện nay, Đông Tiến có 12568mmương bê tông và 9388 đường bê tông liên thôn

Dân số năm 2004: 9631 người

Đặc điểm về kinh tế, văn hóa, xã hội

Chuyên sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn phát triển nghề thủ công nghiệp,dịch vụ, công nghiệp, nguồn thu nhập chính là trồng lúa

Chăn nuôi: gia súc, gia cầm

Lao động nông nghiệp: 3512 người

Lao động công nghiệp: 300 người

Lao động thủ công nghiệp: 168 người

Lao động dịch vụ: 435 người

100% số hộ có nhà ngói, trong đó 25% nhà kiên cố

Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, hầu hết nhân dân Đông Tiến bị mùchữ Từ sau Cách mạng Tháng Tám, Đông Tiến có sự phát triển vượt bậc trên nhiềulĩnh vực trong đó có lĩnh vực văn hóa xã hội Hiện nay, Đông Tiến có 4 trường: 1trường PTTH cơ sở, 2 trường tiểu học, 1 trường mầm non Ngoài ra, còn có những lớpmầm non ở các thôn

Đông Tiến có 5 làng văn hóa, trong đó có 2 làng văn hóa cấp tỉnh, 2 làng văn hóa cấphuyện, 1 làng và 3 trường học đã khai trương làng văn hóa

Hiện nay, Đông Tiến có 1 trạm y tế gồm 1 bác sĩ và 5 y sĩ, và một mạng lưới y

tế nông thôn để khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Trạm y tế đã đạt

10 chuẩn quốc gia

Toàn xã có 617 người theo đạo Thiên Chúa

Trang 11

quốc gia; Đình làng Hàm Hạ, nhà ông Lê Oanh Kiều – Phạm Văn Huống di tích cáchmạng; Nhà thờ Thiên Chúa giáo ở Toàn Tân.

1.2.2 Hành chính

Hình 1.2 Hành chính

1.2.3 Mô hình quản lý điện

Hình 1.3 Mô hình quản lý điện Nhiệm vụ chính của từng bộ phận trong mô hình quản lý điện như sau:

Kế toán: tính lương, báo cáo thuế

Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm: quản lý thợ điện

Ban kiểm soát: quản lý tài sản do hợp tác xã mua

Thợ điện: chốt công tơ tính tiền điện, sửa chữa điện

Trang 12

1.2.4 Công việc quản lý điện

Mỗi Thôn có một thợ điện chịu trách nhiệm sửa chữa, cuối tháng đi chốt chỉ sốthu tiền điện

Hệ thống lưới điện như: Cột, xà, sứ, tiếp địa, dây dẫn điện đang từng bướcxuống cấp không được quan tâm sửa chữa, cải tạo kịp thời, dẫn đến chất lượng sử dụngđiện thấp, tổn thất điện năng lớn, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt củanhân dân Vào giờ cao điểm để sử dụng được các thiết bị điện, người dân phải muathêm một số thiết bị phụ trợ khác rất tốn kém lại không đảm bảo an toàn

Bên cạnh chất lượng điện kém thì một vấn đề nữa mà người dân sử dụng điệnphải chịu đó là tình trạng nhập nhèm trong thu chi tiền điện

1.2.5 Thực trạng sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý điện

Như đã nêu ở trên xã Đông Tiến có nguồn thu nhập chính là trồng lúa với diệntích đất nông nghiệp chiếm tới 67% diện tích của xã và lao động nông nghiệp chiếm sốđông vì vậy việc tiếp cận công nghệ thông tin đang còn rất khó khăn, lạc hậu

Tính điện tiêu thụ cho các hộ đa phần thủ công, chỉ có số ít sử dụng phần mềmexcel Cơ sở hạ tầng hệ thống mạng chưa thực sự được đầu tư chú ý Chưa có chínhsách chủ trương tin học hóa thay thế dần công việc thủ công

1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Cách quản lý tiền điện thông qua việc quản lý số điện trên công tơ của mỗi hộgia đình Mà trong khi đó cách quản lý công tơ điện lại chưa triệt để Các công tơ điệnchưa được sự quản lý kĩ càng của các nhà quản lý Mà sự quản lý vẫn còn lõng lẽo.Như vậy sẽ dẫn đến hiện tượng ăn cắp điện gây lãng phí điện của nhà nước

Trang 13

Với mục đích khắc phục các nhược điểm quản lý thủ công, đề tài “ Phân tíchthiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã Đông Tiến, Đông sơn, Thanh Hóa ” sẽgiúp nhà quản lý điện một cách thuận tiện và khoa học.

Vấn đề đặt ra

Xuất phát từ thực tế mô hình quản lý và kinh doanh điện nông thôn của những

tổ chức ngoài hệ thống ngành điện có nhiều bất cập, đặc biệt là giá bán điện khôngthống nhất, tình trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chất lượng điện năng yếu kém ở khuvực họ quản lý Người dân nông thôn phải trả giá điện cao, cá biệt có nơi giá điện caohơn giá quy định 5 đến 6 lần

Những khó khăn đang đặt ra hiện nay đối với việc quản lý điện khu vực nôngthôn tại các tỉnh, thành trên cả nước là bất cập về chênh lệch giá mua buôn – bán lẻ Cơcấu giá mua và bán điện của các tổ chức điện nông thôn theo các Thông tư về giá bánđiện của Chính phủ từ trước đến nay vẫn tăng ổn định khoảng 5%, nhưng xét về giá trịtuyệt đối thì mức chênh lệch này ngày càng lớn, điều này dẫn đến lợi nhuận của các tổchức điện nông thôn ngày càng tăng cao Cụ thể, mức chênh lệch tăng giữa giá muabuôn và bán lẻ qua các lần điều chỉnh giá điện trước đây theo Thông tư 42/2011/TT-BCT là 355,43đ/kWh; Thông tư 17/2012/TT-BCT là 375,29đ/kWh; Thông tư38/2012/TT-BCT là 394,28đ/kWh; Thông tư 19/2013/TT-BCT là 412,43đ/kWh

Các tổ chức điện nông thôn có lợi nhuận cao từ chênh lệch này và lợi nhuận họhưởng lại chính là phần bù lỗ tại khu vực nông thôn mà ngành điện phải gánh chịu.Trong khi đó, người dân nông thôn không được hưởng lợi gì từ cơ chế giá bán buônđiện nông thôn của Chính phủ Mặt khác, phần lớn các tổ chức điện nông thôn khôngđầu tư xây dựng mới lưới điện hoặc cải tạo lưới điện nông thôn để đáp ứng nhu cầu sửdụng điện sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp ở khu vực có mật độ dân cư thấp, khu vựcngười dân nông thôn còn nhiều khó khăn, vùng sâu vùng xa và sử dụng điện với mức

độ thấp, do ngại vốn đầu tư lớn và không có khả năng sinh lời

Để giải quyết vấn đề quản lý điện sao cho hiệu quả đặc biệt là đối với lưới điệnnông thôn thì cần đặc biệt lưu ý vào các vấn đề sau:

1) Khách hàng sử dụng điện

2) Mục đích sử dụng điện

3) Cách tính giá điện

4) Biểu giá điện

5) Hỗ trợ các hộ nghèo, hộ chính sách trong áp dụng biểu giá bán lẻ

6) Quản lý thợ điện tại các thôn, xóm một cách tập trung thống nhất

7) Quản lý mạng lưới điện : công tơ điện, thiết bị điện

1.3.3 Mục tiêu của đề tài

Trang 14

Hệ thống giúp cho người quản lý dễ dàng thống kê được tổng số tiền điện trongtháng của từng hộ gia đình và tổng số tiền điện của một xã trong tháng đó.

Hệ thống giúp cho người quản lý một cách dễ dàng thông tin về khách hàngdùng điện, cách tính tiền điện một cách chính xác, nhanh chóng

Hệ thống dễ sử dụng tiết kiệm thời gian và sức lao động, có giao diện đẹp phùhợp với chương trình

Cho phép tìm kiếm một cách nhanh chóng các thông tin về khách hàng Đặc biệt

nó có thể thêm số hộ sử dụng và xóa bỏ những hộ không sử dụng một cách dễ dàng màkhông thấy phức tạp và khó khăn như trước

1.3.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Hệ thống giúp các thợ điện tại các thôn của Xã Đông Tiến có thể quản lý mộtcách khoa học, nhanh chóng, chính xác, không mất nhiều thời gian để tính toán hay lưutrữ bằng những phương pháp thô sơ nhiều khi xảy ra nhầm lẫn

Quản lý hộ tiêu thụ

Khi khách hàng đăng kí sử dụng điện thì người quản lý sẽ nhập tất cả các thôngtin về khách hàng và các thông tin đó sẽ được lưu vào hệ thống Lần sau khi ngườiquản lý muốn tìm đến khách hàng thì nó sẽ hiện thị tất cả các thông tin liên quan đếnkhách hàng đó Từ đó người quản lý dễ dàng tìm kiếm được thông tin khách hàng mộtcách nhanh chóng chính xác

Quản lý giá điện

Cho phép nhà quản lý cập nhật, sửa đổi biểu giá điện, mục đích sử dụng để từ

đó cho phép hệ thống tính được số tiền điện của hộ tiêu thụ một cách chính xác, nhanhchóng

Quản lý lượng điện

Hàng tháng người quản lý chỉ đi chốt số điện và nhập chỉ số mới vào hệ thống.Trong hệ thống đã lưu chỉ số cũ của công tơ Vì thế mà hệ thống tự động tính toán sẽđưa ra được số điện và số tiền mà hộ gia đình đó sử dụng trong tháng

Quản lý thanh toán

Chức năng này giúp người quản lý thống kê được các hộ đã thanh toán, chưathanh toán, lượng điện tiêu thụ, doanh thu theo tháng, quý, năm

1.3.5 Những người được hưởng lợi

Trang 15

Nghiên cứu phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện , tác giả kỳ vọng hệthống sẽ mang lại lợi ích cho nhà quản lý, hộ tiêu thụ, ngành điện lực.

Người quản lý

Với sự hỗ trợ từ công cụ phần mềm, người quản lý giảm được khối lượng lớn côngviệc thủ công thô sơ, việc tính toán tiền điện nhanh chóng, chính xác, theo dõi đượcviệc sử dụng điện của từng hộ qua đó có biện pháp kiểm soát hữu hiệu nhất, cho rađược các báo cáo thống kê và tra cứu một cách dễ dàng

Hộ tiêu thụ

Đối với hộ tiêu thụ có thể tra cứu, kiểm tra được mức độ tiêu thụ điện để từ đó sửdụng điện một cách hiệu quả hơn, đối chiếu số liệu để tránh khi công tơ hỏng hóc giảmthiệt hại cho cả hộ tiêu thụ và nhà quản lý

Ngành điện

Tác giả cũng kỳ vọng rằng, phần mềm sẽ mang lại lợi ích cho ngành điện trongviệc giảm thất thoát điện năng, trộm cắp điện và việc quản lý một cách dễ dàng hơn,tập trung hơn khi áp dụng công nghệ thông tin

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

2.1.1 Hệ thống thông tin quản lý

Trước khi nghiên cứu nội dung của việc phát triển HTTT quản lý chúng ta cầnthống nhất lại cách hiểu cơ bản về HTTT quản lý

Hiểu theo yếu tố cấu thành và chức năng

Chức năng: Thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phát thông tin

Trang 16

Hình 2.1 Yếu tố cấu thành HTTTQL

Hệ thống thông tin là tổ hợp các yếu tố phần cứng, phần mềm, con người, dữliệu và viễn thông thực hiện các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phát thôngtin phục vụ quản lý và hoạt động tác nghiệp trong một tổ chức

Hiểu theo vai trò và vị trí trong tổ chức

Conngười

Viễnthông

Phần cứng

Trang 17

Theo cách nhìn này tổ chức được chia làm 3 khối:

Khối quản lý: Là hệ thống những nhà ra quyết định

Khối tác nghiệp: Là hệ thống tác nghiệp, nơi biến đầu vào của tổ chức thànhnhững đầu ra của tổ chức

Khối thông tin: Là hệ thống thu thập dữ liệu từ hệ thống tác nghiệp lên, thunhận các thông tin từ môi trường bên ngoài tổ chức, chịu trách nhiệm lưu trữ và xử lý

để cung cấp các thông tin phục vụ yêu cầu của các nhà quản lý

Theo cách hiểu này Hệ thống thông tin quản lý nằm giữa và có chức năng liênkết và trợ giúp hoạt động của hệ thống quản lý và hệ thống tác nghiệp

Hiểu theo các chức năng xử lý thông tin

Nhà quản lý

Hệ thống tác nghiệp

Hệ thống thông tin quản lý

Trang 18

Hình 2.3 Các chức năng xử lý thông tin

Theo cách hiểu của những nhà thuần túy tin học thì hệ thống thông tin có bốnyếu tố cấu thành bên trong là: Khối thu thập, Khối xử lý, Khối lưu trữ và khối phânphát thông tin; có hai yếu tố bên ngoài là: Nguồn thông tin và đích nhận tin

Nguồn thông tin được hiểu là một cơ quan hoặc một con người có tư cách pháp

nhân liên quan tới tổ chức, cung cấp thông tin đến cho hệ thống

Đích thông tin là một cơ quan hay một con người có tư cách pháp nhân liên

quan tới tổ chức được nhận thông tin từ hệ thống Có thể xem xét đích bên trong vàđích bên ngoài tổ chức

2.1.2 Sự phát triển liên tục của HTTT quản lý

Nhiệm vụ của HTTT quản lý là cung cấp thông tin cho các nhà quyết định đểdùng vào việc ra quyết định và điều hành tác nghiệp của tổ chức

Đích nhận tinLưu trữ

Phân phát

Xử lýThu thập

Nguồn thông

tin

Trang 19

Tổ chức kinh tế xã hội luôn phát triển và vận động Cơ cấu thay đổi, quy môthay đổi, hình thức thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi về cơ chế quản lý và do đó kéotheo sự thay đổi về HTTT phục vụ quản lý tổ chức đó.

Đặc biệt là tổ chức doanh nghiệp trong một nền kinh tế thị trường đầy biếnđộng, “ dừng lại là chết “ Chỉ có sự năng động, thích ứng kịp thời mới tồn tại và pháttriển Nguyên lý phát triển liên tục là nguyên lý cơ bản của mọi tổ chức trong xã hộihiện đại

Một tổ chức mở rộng quy mô là một xu thế tất yếu vì dân số tăng lên, của cảivật chất tăng lên Sự mở rộng về quy mô của HTTT có tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ phát triểnquy mô của hệ thống tác nghiệp Để đảm nhận khối lượng công việc tăng lên của việc

mở rộng quy mô Hệ thống lãnh đạo và HTTT sẽ phát triển chủ yếu về chất

2.1.3 Những nguyên nhân dẫn đến việc phát triển HTTT

Mục tiêu phát triển HTTT, suy cho cùng, là nhằm cung cấp cho các thành viên

của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất Phát triển một HTTT có nghĩa là phân tích

hệ thống cũ, hệ thống đang tồn tại nhằm xác định những bất cập của nó so với yêu cầu mới của tổ chức, tìm ra những nguyên nhân đích thực của sự bất cập đó để đưa ra một giải pháp, thiết kế một hệ thống mới theo giải pháp đó, thực hiện việc xây dựng kỹ thuật và đưa HTTT mới vào hoạt động trong tổ chức thay thế HTTT cũ.

Câu hỏi đầu tiên của việc phát triển HTTT mới là những nguyên nhân nào bắtbuộc một tổ chức phải tiến hành phát triển HTTT?

Câu trả lời có thể là:

- Công tác quản lý có vấn đề

- Lợi nhuận suy giảm

- Có cơ hội mới

- Sự yếu thế trong cạnh tranh

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp

- …

Trang 20

Có thể nguyên nhân là tích hợp của nhiều vấn đề, như vậy thúc đẩy yêu cầu pháttriển HTTT Nhưng cũng có thể có một số nguyên nhân khác nữa như sự thay đổi củacông nghệ quản lý, của sách lược chính trị hoặc áp lực cạnh tranh.

Có thể tóm lược các nguyên nhân như sau:

a. Những thay đổi về quản lý

Những yêu cầu mới của quản lý cũng có thể dẫn đến sự cần thiết của một dự ánphát triển một hệ thống thông tin mới Những luật mới của chính phủ mới ban hành(luật về thuế chẳng hạn), việc ký kết một hợp tác mới, đa dạng hóa các hoạt động củadoanh nghiệp bằng sản phẩm mới hoặc dịch vụ mới

Những thay đổi của quản lý thể hiện trong các chức năng quản lý

• Chức năng xây dựng mục tiêu

• Chức năng lập kế hoạch

• Chức năng tổ chức

• Chức năng chỉ huy

• Chức năng kiểm tra và kiểm soát

Mục tiêu của doanh nghiệp, chung nhất và nhất quán, là tối đa hóa lợi nhuận.Nhưng trong từng thời kì mục tiêu đó có thể được cụ thể hóa thành những mục tiêuthành phần như chiếm lĩnh thị phần, tạo thương hiệu hay tạo lập uy tín…Mục tiêu thếnào thì yêu cầu thông tin sẽ như thế đó và do đó HTTT cung cấp thông tin cho việc xácđịnh mục tiêu sẽ thay đổi theo

b. Những áp lực cạnh tranh

Một hành động mới trong HTTT của doanh nghiệp cạnh tranh cũng có thể tácđộng mạnh buộc doanh nghiệp phải có những hành động đáp ứng Ví dụ một ngânhàng cạnh tranh lắp đặt những quầy giao dịch tự động, thực tế đó sẽ bắt các ngân hàngkhác phải cùng vượt lên phía trước trong việc tự động hóa

c. Sự thay đổi của công nghệ

Việc xuất hiện các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến việc một tổ chức phảixem lại những thiết bị hiện có trong hệ thống thông tin của mình Khi các hệ quản trị

Trang 21

cơ sở dữ liệu ra đời nhiều tổ chức phải rà xoát lại các HTTT của mình để quyết địnhnhững gì họ phải cài đặt khi muốn sử dụng những công nghệ mới này.

d. Yêu cầu từ cấp trên

Chẳng hạn khi tổ chức quản lý cấp trên ra lệnh phải nâng cấp HTTT thì đươngnhiên các tổ chức cấp dưới cũng phải xem xét và tiến hành nâng cấp hệ thống thông tincủa mình

phải sử dụng ba mô hình của một HTTT, đó là mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và

mô hình vật lý trong Cùng mô tả về một đối tượng, ba mô hình sẽ thể hiện 3 góc độ

nhìn khác nhau Mô hình logic là góc nhìn của nhà quản lý, mô hình vật lý ngoài là gócnhìn của người sử dụng và mô hình vật lý trong là góc nhìn của chuyên gia tin học

Nguyên tắc 2 Đi từ cái chung sang cái riêng.

Nguyên tắc đi từ chung đến riêng là một nguyên tắc của sự đơn giản hóa Thực

tế người ta đã khẳng định rằng để hiểu tốt một hệ thống thì trước hết phải hiểu các mặtchung trước khi xem xét chi tiết Vì vậy cần thiết áp dụng nguyên tắc này là hiểnnhiên

Nguyên tắc 3 Đi từ mô hình vật lý sang mô hình logic trong phân tích và từ mô

hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế.

Trang 22

Đây là nguyên tắc nghiên cứu ứng dụng cơ bản “Đi từ trực quan sinh động sang

tư duy trừu tượng, rồi từ tư duy trừu tượng quay về phục vụ thực tế” Nghiên cứu pháttriển HTTT cũng sẽ chuẩn mực hơn bằng cách ứng dụng nguyên tắc trên, có nghĩa là đi

từ vật lý sang logic khi phân tích và đi từ logic về vật lý khi thiết kế

Vật lý

Logic

Hình 2.4 Mô hình vật lý, logic

Nguyên tắc 4 Tính toán chi phí/lợi ích.

Tính toán hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong việc phát triển HTTT Sosánh giữa chi phí bỏ ra và mục tiêu đạt được để thấy rõ lợi ích thu được

Nguyên tắc 5 Làm việc tập thể.

Nguyên tắc 6 Tiếp cận hệ thống.

2.1.4.2 Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Phương pháp thiết kế hệ thống cổ điển ( thiết kế phi cấu trúc)

- Gồm các pha (phase) : Khảo sát, thiết kế, viết lệnh, kiểm thử đơn lẻ, kiểm thửtrong hệ con, kiểm thử trong toàn hệ thống

- Việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom-up” (từ dướilên) và theo nguyên tắc tiến hành tuần tự từ pha này tới pha khác

HTTT vật lý hiện tại HTTT vật lý mới

HTTT logic hiện tại HTTT logic mới

Trang 23

Nhược điểm:

- Gỡ rối, sửa chữa rất khó khăn và phức tạp

Ví dụ trong giai đoạn kiểm thử (test) nếu có lỗi nào đó xuất hiện ở giai đoạncuối pha kiểm thử Lúc đó, tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của lỗi, có thể buộc phải sửađổi hàng loạt các mođun Khi một lỗi được phát hiện, khó chẩn đoán mođun nào (trong

số hàng trăm, hàng ngàn mô đun) chứa lỗi

- Vì thực hiện theo nguyên tắc tuần tự các pha nên sau khi đã kết thúc một pha,người ta có thể không cần phải bận tâm đến nó nữa Nếu ở pha trước còn lỗi thì cácpha sau sẽ phải tiếp tục chịu ảnh hưởng của lỗi đó

Mặt khác hầu hết các dự án thường phải tuân thủ theo một kế hoạch chung đã

ấn định từ trước => kết quả sẽ khó mà được như ý với một thời gian quy định

Trang 24

Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống bán cấu trúc

- Một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thay thế bằnggiai đoạn hoàn thiện “top-down” Nghĩa là các modun mức cao được viết lệnh và kiểmthử trước rồi đến các modun chi tiết ở mức thấp hơn

- Pha thiết kế cổ điển được thay bằng thiết kế có cấu trúc

Nhược điểm: Người thiết kế nói chung liên lạc rất ít với phân tích viên hệ thống

và cả hai chẳng có liên hệ nào với người sử dụng => Quá trình phân tích và thiết kếgần như là tách ra thành hai pha độc lập

Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc

- Phương pháp này bao gồm 9 hoạt động: Khảo sát, phân tích, thiết kế, bổ sung,tạo sinh, kiểm thử xác nhận, bảo đảm chất lượng, mô tả thủ tục, biến đổi cơ sở dữ liệu,cài đặt

- Các hoạt động có thể thực hiện song song Chính khía cạnh không tuần tự này

mà thuật ngữ “pha” được thay thế bởi thuật ngữ “hoạt động” (“pha” chỉ một khoảngthời gian trong một dự án trong đó chỉ có một hoạt động được tiến hành) Mỗi hoạtđộng có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hoạt động trước đó

Một số phương pháp phân tích có cấu trúc:

- Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ dựatheo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn

- Nó có hệ thống trợ giúp theo kiểu đồ hoạ để biểu diễn các hệ thống và việc trao đổi thông tin giữa các hệ con Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng

dữ liệu, từ điển dữ liệu (Data Dictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng Nhưng SADT chưa quan tâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng của hệ thống

- Phương pháp MERISE (MEthod pour Rassembler les Idees Sans Effort)

của Pháp dựa trên các mức bất biến (còn gọi là mức trừu tượng hoá) của hệ thốngthông tin như mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình

- CASE (Computer-Aided System Engineering) - phương pháp phân tích vàthiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính

Từ kinh nghiệm và nghiên cứu trong quá trình xây dựng hệ thống, hãng Oracle

đã đưa ra một tiếp cận công nghệ mới - Phương pháp luận phân tích vàthiết kế hệ

Trang 25

thống CASE*Method Đây là một cách tiếp cận theo hướng “topdown” và rất phù

hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh thương mại

- Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là một phươngpháp được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực

Những phương pháp này lại yêu cầu các phần mềm phải được mã hoá bằngngôn ngữ lập trình ADA Do vậy phương pháp này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đốitượng mà không hỗ trợ cho các tính năng kế thừa và phân lớp

- Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hoá

hệ thống thành các lớp

Các công việc mà hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia ra cho các lớpcủa hệ thống Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi các thông báo với nhaunhằm thực hiện công việc đặt ra Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm về lớp,đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng

- Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp đượcxem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng

Phương pháp này đã khắc phục được một số nhược điểm của các phương pháptiếp cận hướng đối tượng trước mắc phải

Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triểnhơn so với tiếp cận hướng chức năng Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệthống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khan vì chưa có nhiều cáccông cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng.Chính vì vậy cách tiếp cậnnày vẫn chưa được phát triển rộng rãi

2.1.5 Các giai đoạn phân tích thiết kế

Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu

1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

1.2 Làm rõ yêu cầu

1.3 Viết dự án sơ bộ

1.4 Đánh giá khả thi

Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết

2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết

2.2 Nghiên cứu môi trường của hệ thống thực tại

2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại

2.4 Chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp

Trang 26

2.5 Chỉnh sửa và chi tiết dự án

2.6 Đánh giá khả thi

2.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết

Giai đoạn 3: Thiết kế logic

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2 Thiết kế xử lý

3.3 Thiết kế các dòng vào

3.4 Hoàn chỉnh tài liệu logic

3.5 Hợp thức hóa mô hình logic

Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp

4.1 Xác định các ràng buộc tổ chức và tin học

4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp

4.3 Đánh giá các phương án của giải pháp

4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về các phương án của giải pháp

Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài

5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ra

5.3 Thiết kế phương thức giao tác với phần tin học hóa

5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công

5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống

6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật

6.2 Thiết kế vật lý trong

6.3 Lập trình

6.4 Thử nghiệm kiểm tra

6.5 Chuẩn bị các tài liệu cho hệ thống

Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác

7.1 Lập kế hoạch cài đặt

7.2 Chuyển đổi

7.3 Khai thác và bảo trì

7.4 Đánh giá

Bảng 2.1 Các giai đoạn phát triển một HTTT

2.2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM

2.2.1 Nền tảng thiết kế phần mềm

2.2.1.1 Vai trò của thiết kế phần mềm

Trong quá trình chế tác một sản phẩm phần mềm nào đó, sau khi phân tích xácđịnh được mục tiêu, người ta chuyển sang công đoạn thiết kế Như vậy, thiết kế là

Trang 27

bước chuyển tiếp của giai đoạn phân tích và là bước chuẩn bị trước khi chúng ta tiếnhành xây dựng phần mềm Đây là công đoạn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việcquyết định hình thức và chức năng của sản phẩm nào đó Trong công đoạn thiết kế,chúng ta có thể thực hiện quá trình chuyển dịch một cách chính xác những yêu cầu củakhách hàng thành một sản phẩm phần mềm theo mong muốn của họ Nếu không cóthiết kế, chúng ta có thể tạo ra một phần mềm không ổn định về mặt cấu trúc, khôngđáp ứng được yêu cầu của khách hàng và dễ dàng bị thất bại khi có một thay đổi nhỏ.

Theo Roger Pressman thì thiết kế có được hiểu là “ tiến trình áp dụng nhiều kỹ thuật và nguyên lý với mục đích xác định ra một thiết bị, một tiến trình hay một hệ thống đủ chi tiết để cho phép thực hiện nó về mặt vật lý ”

Tầm quan trọng của quy trình thiết kế được thể hiện qua chất lượng phần mềm

Và theo Roger Pressman thì chất lượng phần mềm được đánh giá bằng các tiêu chuẩnsau đây:

• Tiêu chuẩn 1: Nên thiết kế phần mềm theo cách tổ chức thứ bậc, theo một trình tự từtổng quát đến chi tiết để có thể kiểm soát được các thành phần của phần mềm một cáchhiệu quả nhất

• Tiêu chuẩn 2: Thiết kế nên tổ chức thành các module tức là phần mềm được phân chiamột cách logic thành các phần nhỏ hơn, các phần nhỏ này thực hiện những chức năngcon xác định theo cấu trúc hình cây

• Tiêu chuẩn 3: Quá trình thiết kế nên có sự tách biệt giữa dữ liệu và thủ tục Dữ liệu vàthủ tục không liên quan, hòa lẫn vào nhau Như vậy, một thủ tục có thể giải quyết đượcnhiều lớp dữ liệu

• Tiêu chuẩn 4: Thiết kế nên dẫn tới các module nêu ra các chức năng đặc biệt

• Tiêu chuẩn 5: Thiết kế đảm bảo sẽ dẫn tới các giao diện làm rút gọn độ phức tạp củaviệc nối ghép giữa các module với môi trường bên ngoài

• Tiêu chuẩn 6: Quy trình thiết kế là một quy trình phức tạp, có liên quan chặt chẽ vớinhau Vì vậy thiết kế nên được tổ chức theo một quy trình lặp để có thể quay lại bổsung, điều chỉnh các bước đã qua

2.2.1.2 Cấu trúc dữ liệu trong thiết kế phần mềm

Cấu trúc dữ liệu (Data Structure) biểu diễn cho mối quan hệ logic giữa cácphần tử dữ liệu riêng lẻ Về bản chất, cấu trúc dữ liệu là nền tảng chứa các dữ liệu mà

Trang 28

chương trình xử lý Khi thiết kế cấu trúc dữ liệu, tùy thuộc vào phương pháp thiết kế

và đặc trưng của bài toán mà người thiết kế có thể chọn các kiểu cấu trúc dữ liệu sauđây:

• Các khoản mục vô hướng: Đây là kiểu cấu trúc dữ liệu đơn giản nhất Ở kiểu cấu trúc

dữ liệu này dữ liệu có thể được thâm nhập bằng cách xác định một địa chỉ trong bộnhớ Khi các khoản mục vô hướng được tổ chức như một danh sách hay một nhóm liêntục thì sẽ hình thành một vecto tuần tự

• Mảng: Đây là kiểu cấu trúc dữ liệu thường gặp trong các bài toán kinh tế Khi vectotuần tự được mở rộng từ một chiều thành hai, ba hay nhiều chiều thì một không gian nchiều được tạo ra Không gian n chiều đó được gọi là mảng Cấu trúc dữ liệu kiểumảng thông dụng thường gặp là kiểu mảng một chiều và mảng hai chiều

• Danh sách: Là kiểu cấu trúc dữ liệu gồm nhiều phần tử a1, a2 ,…, an có quan hệ thứ tựvới nhau Nghĩa là nếu biết được phần tử ai thì sẽ biết được vị trí của phần tử ai+1 Đây

là kiểu cấu trúc dữ liệu thường gặp nhất trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Cácphép toán thông dụng thường được áp dụng là: Thêm, sửa, xóa, tìm kiểm, sắp xếp

• Danh sách liên kết: Các phần tử của danh sách liên kết phân bố rải rác khắp nơi trong

bộ nhớ, không theo một thứ tự nào Chúng liên kết với nhau nhờ vào vùng liên kết

• Cây: Là một tập hợp hữu hạn các nút có mối quan hệ phân cấp xuất phát từ một nút(gốc) Đây là kiểu cấu trúc dữ liệu có nhiều ứng dụng trong thiết kế giải thuật, đặc biệt

là các bài toán tìm kiếm, sắp xếp

• Đồ thị: Có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Kiểu cấu trúc này thường được lựa chọn khimuốn thiết kế, sắp xếp các công việc, hạng mục một cách rõ ràng, khoa học

Tóm lại, có rất nhiều kiểu cấu trúc dữ liệu Tùy thuộc vào loại bài toán, phươngpháp thiết kế mà nhà thiết kế lựa chọn sao cho phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của bàitoán, thuận tiện cho việc thiết kế

2.2.1.3 Tính module của chương trình

Khi giải quyết các bài toán lớn hay những vấn đề phức tạp, ta không thể giảiquyết luôn một lúc, ngay tức khắc được mà phải chia nhỏ ra thành những bài toán,những vấn đề nhỏ hơn, dễ giải quyết hơn

Trong thiết kế phần mềm, các nhà lập trình thường phân chia toàn bộ phần mềmthành các thành phần nhỏ hơn Mỗi chương trình con ấy được gọi là module Mỗimodule đều thực hiện một chức năng riêng biệt, hoạt động độc lập với các module

Trang 29

P2

P32P23

cụ thể và chi tiết hơn theo sơ đồ cấu trúc hình cây:

Hình 2.5 Tiến trình module hóa

Như vậy, phương pháp module hóa có ưu điểm là khi ta muốn cập nhật, bổ sunghay nâng cấp phần mềm thì chỉ cần làm việc với từng module mà ta muốn chứ khôngcần thiết phải động đến toàn bộ chương trình

Tuy nhiên, khi tiến hành phân chia phần mềm thành các module thì kỹ sư lậptrình cần phải tính toán xem nên phân chia thành bao nhiêu module Nếu ta phân chiathành ít module thì vẫn phải giải quyết vấn đề lớn Nếu ta phân chia phần mềm quánhỏ thành nhiều module thì rất mất thời gian lập trình cho các module Vì vậy, các kỹ

sư cần tính toán, phân chia phần mềm sao cho hợp lý

2.2.1.4 Kí pháp thiết kế bằng lưu đồ

Trong thiết kế phần mềm, kí pháp thiết kế bằng lưu đồ được các kỹ sư phầnmềm sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất Kí pháp lưu đồ bao gồm một hình vẽ biểu diễnquá trình từ khởi đầu cho đến khi kết thúc với những công đoạn chính và các tiến trìnhlần lượt được thực thực hiện theo trình tự xuất hiện của các khối

Lưu đồ cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về vấn đề đang nghiên cứu Qua đóngười xem có thể hiểu được việc gì đang diễn ra, diễn ra theo trình tự nào

Các kí pháp của lưu đồ bao gồm:

Trang 30

Khối xử lý

Khối kiểm tra điều kiện

Đường đi của quá trình xử lýKhối mở đầu và kết thúc quá trình xử lý

Hình 2.6 Các ký pháp thiết kế lưu đồ

2.2.1.5 Các phương pháp thiết kế phần mềm

Hai phương pháp thiết kế phần mềm chủ yếu là phương pháp thiết kế từ dướilên (Bottom Up Design) và phương pháp thiết kế từ trên xuống (Top Down Design).Hai phương pháp thiết kế này hoàn toàn ngược nhau

Phương pháp 1: Phương pháp thiết kế từ dưới lên (Bottom Up Design)

Nội dung của phương pháp này như sau:

Trước hết, người ta tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể, sau đó trên cơ sởđánh giá mức độ tương tự về chức năng của các vấn đề trong việc giải quyết bài toánngười ta gộp chúng lại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đếnmodule chính Sau đó thiết kế thêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủchức năng hơn của các phân hệ và cuối cùng là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụtập hợp các module thành một hệ chương trình thống nhất hoàn chỉnh

Phương pháp 2: Phương pháp thiết kế từ trên xuống (Top Down Design)

Tư tưởng của phương pháp này ngược lại với phương pháp Bottom Up Design.Đây là phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module hóa Trước hếtngười ta xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc giải quyết bài toán yêu cầu, baoquát được toàn bộ bài toán Sau đó phân chia nhiệm vụ cần giải quyết thành các nhiệm

Trang 31

vụ cụ thể hơn, tức là chuyển dần từ module chính đến các module con từ trên xuốngdưới, do vậy phương pháp có tên gọi là thiết kế từ đỉnh xuống.

Trên đây ta đã xem xét hai phương pháp thiết kế giải thuật cơ bản Tùy vào thựctiễn từng bài toán cụ thể mà ta lựa chọn phương pháp thiết kế sao cho phù hợp để thiết

kế được các giải thuật chất lượng, tối ưu và hiệu quả Trong nhiều trường hợp ta cũng

có thể sử dụng kết hợp cả hai phương pháp thiết kế này

2.2.2 Tiến trình thiết kế phần mềm

Trong công nghệ phần mềm, tiến trình thiết kế phần mềm được tiến hành theohai bước là thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết

Thiết kế sơ bộ: là quá trình chuyển dịch các yêu cầu thành kiến trúc dữ liệu và

phần mềm Trong quá trình này, các kỹ sư phần mềm sẽ xác định yêu cầu của bài toánmột cách tổng quát, từ đó thể hiện các yêu cầu đó thành kiến trúc dữ liệu

Thiết kế chi tiết: Sau khi thiết kế sơ bộ dựa vào đó ta sẽ tiến hành thiết kế chi

tiết

Ở góc độ kỹ thuật thì quá trình thiết kế phần mềm bao gồm 4 công đoạn:

- Thiết kế kiến trúc

- Thiết kế dữ liệu

- Thiết kế giải thuật

- Thiết kế giao diện

Ở góc độ quản lý thì quá trình thiết kế phần mềm bao gồm 2 bước sau:

 Bước 1: Bao gồm các công đoạn:

- Thiết kế sơ bộ kiến trúc

- Thiết kế sơ bộ dữ liệu

- Thiết kế sơ bộ giải thuật

- Thiết kế sơ bộ thủ tục

 Bước 2: Bao gồm các công đoạn:

- Thiết kế chi tiết kiến trúc

- Thiết kế chi tiết dữ liệu

- Thiết kế chi tiết giải thuật

- Thiết kế chi tiết thủ tục

Trang 32

Ta nhận thấy hai góc độ của quá trình thiết kế phần mềm có mối liên quan mậtthiết với nhau Đó là mối quan hệ hữu cơ của một quá trình thống nhất bao gồm haimảng quản lý và kỹ thuật

2.2.2.1 Thiết kế kiến trúc phần mềm

Thiết kế kiến trúc phần mềm là quá trình đầu tiên trong tiến trình thiết kế phầnmềm nhằm mục tiêu xây dựng được một cấu trúc chương trình module, biểu diễn đượcmối quan hệ điều khiển giữa các module Kiến trúc hệ thống ban đầu được suy ra từquá trình phân chia vấn đề cần giải quyết ban đầu thành những giải pháp phần mềm.Tiến trình này biểu diễn qua hình vẽ sau:

Hình 2.7 Chuyển đổi từ “vấn đề” sang “giải pháp” phần mềm

Như vậy, vấn đề cần giải quyết ban đầu chưa được xác định cụ thể Để giảiquyết ta phân rã vấn đề ban đầu ra thành các vấn đề nhỏ hơn P1, P2, P3, P4, P5 Mỗi vấn

đề nhỏ này sẽ được giải quyết bằng các giải pháp tương ứng là S1, S2, S3, S4, S5

Sau khi xác định được các giải pháp , ta sẽ lựa chọn một mô hình biểu diễn cácmodule S theo nhiều kiểu cấu trúc Ta có thể đưa ra 3 kiểu cấu trúc như sau:

Trang 33

Hình 2.8 Tiến trình thiết kế kiến trúc hệ thống

Dựa vào mô hình kiến trúc ở trên người ta sẽ đưa ra được một kiến trúc cụ thểbao gồm các chức năng

2.2.2.2 Thiết kế dữ liệu

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bịnhớ của máy tính nhằm cung cấp thông tin cho những người sử dụng khác nhau haycho những mục đích khác nhau

Một cơ sở dữ liệu phải có đầy đủ các chức năng sau:

• Có khả năng lưu trữ, thêm mới thông tin

• Có thể cập nhật được dữ liệu

• Cung cấp được thông tin cho người dùng

Sau đã được thiết kế một cơ sở dữ liệu cần phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

• Giảm lượng dư thừa thông tin khi lưu trữ

• Có thể dùng chung một cơ sở dữ liệu cho nhiều bộ phận trong hệ thống và sửdụng với nhiều mục đích khác nhau

• Đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu trong hệ thống và đặc biệt đảm bảo sựtrao đổi dữ liệu đối với hệ thống khác

• Đảm bảo sự an toàn và toàn vẹn của dữ liệu nhất là tính bảo mật của dữ liệuphải được thực hiện một cách nghiêm ngặt

Các bước thiết kế một cơ sở dữ liệu:

• Bước 1: Phân tích toàn bộ yêu cầu đặt ra đối với dữ liệu

• Bước 2: Nhận dạng các thực thể

Trang 34

• Bước 3: Nhận dạng các tương quan giữa các thực thể (mối quan hệ tươngquan 1-1, 1-nhiều, nhiều-nhiều).

• Bước 4: Xác định các mục khóa chính

• Bước 5: Thêm vào các trường không phải trường khóa của bảng

• Bước 6: Chuẩn hóa các bảng dữ liệu 1NF, 2NF, 3NF

• Bước 7: Khai báo phạm vi của môi trường

2.2.2.3 Thiết kế giải thuật

Giải thuật có thể được coi là khung xương sống của quá trình xử lý Nó biểudiễn trình tự và logic giải quyết một vấn đề nào đó từ khi nạp dữ liệu cho đến khi kếtthúc quá trình Vì vậy, trong mỗi vấn đề liên quan đến công nghệ phần mềm người tathường biểu diễn bằng lưu đồ các giải thuật chính

Mỗi giải thuật đều phải tuân thủ các yêu cầu sau:

• Giải thuật phải được xác định rõ ràng để ta có thể biết lệnh đó đang làm gì

• Giải thuật phải đơn giản

• Giải thuật phải kết thúc sau một số hữu hạn các phép toán

Để xây dựng được các giải thuật, người ta sử dụng ba cấu trúc điều khiển cơ bảnsau:

• Sử dụng các cấu trúc điều khiển cơ bản để thiết kế từng module

• Sử dụng các biến cục bộ trong các chương trình con

• Sử dụng tham số để truyền tham số tránh dùng biến toàn cục để truyền tham

số trong các chương trình con

Người ta thường biểu diễn các giải thuật tiêu biểu như giải thuật đăng nhập hệthống, giải thuật sửa dữ liệu, các giải thuật tính toán, giải thuật in báo cáo

2.2.2.4 Thiết kế giao diện

Trang 35

Giao diện là phương tiện giao tiếp giữa người dùng với máy tính Vì vậy người

ta thường yêu cầu thiết kế giao diện thân thiện, dễ dàng sử dụng với người sử dụng.Khi thiết kế giao diện ta cần chú ý tới một số nguyên tắc sau:

• Khuôn dạng tài liệu nhập liệu phải được thiết kế giống như khuôn dạng tàiliệu gốc Không bắt người dùng phải nhớ thông tin từ màn hình này sangmàn hình khác

• Khi cần tìm kiếm và ghi nhớ thông tin không bắt người dùng phải tra cứu mà

có sẵn trên màn hình nhờ các menu cấp thấp hơn

• Không bắt người dùng phải nhập các thông tin có thể tính toán được, hoặcthông tin có thể suy luận từ các thông tin sẵn có

• Đặt tên cho các ô nhập liệu ở bên trên hoặc bên trái ô

• Đối với các bảng biểu kinh tế theo quy ước có sẵn của Bộ tài chính thì mànhình giao diện có sẵn trên máy tính phải thể hiện cơ bản hoàn toàn tương tựnhư trên giấy để người sử dụng dễ nhận biết

• Nên sử dụng tối đa 3 màu trên một form chức năng, phần nào quan trọng thìđược tô màu Đặc biệt không nên dùng màn hình giao diện có màu sắc nhấpnháy

Tóm lại, một quy trình thiết kế phần mềm gồm 4 bước cơ bản là:

• Bước 1: Thiết kế kiến trúc phần mềm

• Bước 2: Thiết kế dữ liệu

• Bước 3: Thiết kế giải thuật

• Bước 4: Thiết kế giao diện

Toàn bộ nội dung thiết kế phần mềm được trình bày trong tài liệu thiết kế Vìvậy, một tài liệu đầy đủ, dễ hiểu sẽ làm tăng đáng kể chất lượng của phần mềm nhất làkhả năng cạnh tranh trên thị trường của phần mềm

2.2.3 Quy trình xây dựng phần mềm

Trong quy trình xây dựng phần mềm, người ta tuân theo 7 quy trình sau:

• Quy trình 1: Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm

• Quy trình 2: Quy trình xác định yêu cầu

• Quy trình 3: Quy trình phân tích thiết kế

• Quy trình 4: Quy trình lập trình

• Quy trình 5: Quy trình kiểm thử

Trang 36

Mở đầuNghiên cứu đề xuất

Báo cáo

Lập giải phápXây dựng HÐPMTrao đổi HÐPMThanh toán thanh lý HÐ

Kết thúc

• Quy trình 6: Quy trình triển khai

• Quy trình 7: Quy trình quản lý dự án

2.2.3.1 Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm

Mục đích: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp kỹ thuật, tiến hành xây dựng hợp

đồng với khách hàng, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng, tổ chức thanh lý, thanhtoán hợp đồng và lập hồ sơ tổng quát về quy trình hợp đồng phần mềm

Lưu đồ xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm:

Hình 2.9 Lưu đồ xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm

Trang 37

Bắt đầuLập kế hoạch xác định yêu cầuXác định yêu cầu

Phân tích nghiệp vụLập mô hình hệ thống

Quản trị viên dự án duyệt

Báo cáoKết thúc

ĐúngSai

Trong quá trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm xảy ra các hoạt độngchính sau:

1- Lập giải pháp phần mềm

2- Xây dựng hợp đồng phần mềm

3- Theo dõi thực hiện hợp đồng phần mềm

4- Thanh toán, thanh lý hợp đồng phần mềm

5- Tổng kết báo cáo các quy trình

2.2.3.2 Quy trình xác định yêu cầu phần mềm

Mục đích: Sau khi đã có hợp đồng phần mềm với khách hàng, hợp đồng được

chuyển sang để thực hiện công đoạn thứ hai nhằm xác định nhu cầu của khách hàng vềsản phẩm tương lai

Mỗi phần mềm có những đặc thù khác nhau, vì thế trong phân tích nghiệp vụchuyên sâu thì ta phải nêu được những nét đặc trưng riêng của phần mềm để phân biệt

nó với các phần mềm khác

Lưu đồ xác định yêu cầu phần mềm:

Trang 38

2.10 Lưu đồ xác định yêu cầu phần mềm

Các hoạt động chính của quá trình xác định yêu cầu phần mềm:

1- Lập kế hoạch xác định yêu cầu

2- Xác định yêu cầu của người dùng

3- Phân tích nghiệp vụ

4- Mô tả hoạt động hệ thống

5- Báo cáo

2.2.3.3 Quy trình thiết kế phần mềm

Mục đích: Sau khi xác định được yêu cầu của phần mềm trên cơ sở hồ sơ của

giai đoạn phân tích ta chuyển sang quy trình thiết kế Mục đích của quy trình này làthiết kế được kiến trúc phần mềm và thiết kế kỹ thuật trong đó bao gồm thiết kế dữliệu, thiết kế giải thuật và thiết kế giao diện

Lưu đồ của quy trình thiết kế phần mềm:

Trang 39

Thiết kế kiến trúc phần mềm

Duyệt thiết kế kiến trúc ?

Thiết kế dữ liệuThiết kế thủ tụcThiết kế chương trìnhThiết kế giao diện

Trang 40

3- Thiết kế dữ liệu.

4- Thiết kế giải thuật

5- Thiết kế chương trình

6- Thiết kế giao diện

7- Báo cáo quy trình

2.2.3.4 Quy trình lập trình

Mục đích: Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, cán bộ lập trình sẽ chi tiết hóa các sơ đồ

khối hay các lưu đồ rồi tiến hành lập trình trên một ngôn ngữ nào đó để tạo thành mộtsản phẩm phần mềm Quy trình lập trình phải trung thành với thiết kế kiến trúc củaphần mềm Nội dung của quy trình lập trình bao gồm 3 công việc sau:

- Lập trình các thư viện chung

- Lập trình Module

- Tích hợp hệ thống

Lưu đồ của quy trình lập trình:

Ngày đăng: 11/07/2016, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. ThS Trịnh Hoài Sơn(2010), “Phát triển ứng dụng trong quản lý”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ứng dụng trong quản lý
Tác giả: ThS Trịnh Hoài Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2010
Năm: 2010
9. Những vấn đề đặt ra trong quản lý điện nông thôn, http://icon.com.vn/vn-s83-124254-637/Nhung-van-de-dat-ra-trong-quan-ly-dien-nong-thon-.aspx Link
10. Các mô hình quản lý ngành điện và thị trường điện Việt Nam,http://www.evnhanoi.com.vn/content/2324-Cac-mo-hinh-quan-ly-nganh-dien-va-thi-truong-dien-Viet-Nam.aspx Link
1. Giáo trình Kỹ nghệ phần mềm (2010), PGS.TS Hàn Viết Thuận, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
2. Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý (2010), TS Trương Văn Tú, TS Trần Thị Song Minh, Nhà xuất bản Hà Nội Khác
3. Giáo trình Cơ sở dữ liệu 1,2 (2005), ThS Trần Công Uẩn, Nhà xuất bản Thống kê Khác
4. Giáo trình Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (2005), PGS.TS Hàn Viết Thuận, Nhà xuất bản Thống kê Khác
8. Địa Chí Huyện Đông Sơn Tỉnh Thanh Hóa, Nhà xuất bản khoa học xã hội năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Sản phẩm tiêu biểu - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 1.2. Sản phẩm tiêu biểu (Trang 7)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 8)
Hình 2.1. Yếu tố cấu thành HTTTQL - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.1. Yếu tố cấu thành HTTTQL (Trang 16)
Hình 2.2. Thành phần của HTTTQL - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.2. Thành phần của HTTTQL (Trang 17)
Hình 2.3. Các chức năng xử lý thông tin - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.3. Các chức năng xử lý thông tin (Trang 18)
Hình 2.4. Mô hình vật lý, logic - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.4. Mô hình vật lý, logic (Trang 22)
Hình 2.5. Tiến trình module hóa - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.5. Tiến trình module hóa (Trang 29)
Hình 2.7. Chuyển đổi từ  “vấn đề” sang “giải pháp” phần mềm - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.7. Chuyển đổi từ “vấn đề” sang “giải pháp” phần mềm (Trang 32)
Hình 2.9. Lưu đồ xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.9. Lưu đồ xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm (Trang 36)
Hình 2.13. Lưu đồ kiểm thử - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.13. Lưu đồ kiểm thử (Trang 43)
Hình 2.14. Lưu đồ triển khai - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2.14. Lưu đồ triển khai (Trang 45)
Hình 3.1. Mẫu biên nhận thanh toán tiền điện - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3.1. Mẫu biên nhận thanh toán tiền điện (Trang 52)
Bảng 3.1. Bảng giá điện - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1. Bảng giá điện (Trang 53)
Hình 3.3. Lưu đồ giải quyết cấp điện sinh hoạt lắp công tơ 1 pha, 3 pha; ngoài sinh - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3.3. Lưu đồ giải quyết cấp điện sinh hoạt lắp công tơ 1 pha, 3 pha; ngoài sinh (Trang 60)
Hình 3.4. Lưu đồ giải quyết cấp điện ngoài sinh hoạt lắp công tơ 3 pha - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý điện tại xã đông tiến, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3.4. Lưu đồ giải quyết cấp điện ngoài sinh hoạt lắp công tơ 3 pha (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w