1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích kế hoạch marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại công ty cổ phần ác quy hải phòng

31 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 918,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ Phần Ác Quy Hải Phòng là Công ty chuyên sản xuất các loại mặt hàng như Ac Quy các loại TS 30, N100, N200, các loại Ac Quy ăn với nhiều mẫu mã kiểu dáng khác nhau,…Trong đó mặt

Trang 1

-1-

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong xu thế hội nhập và phát triển với nền kinh tế thế giới cùng với việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO là cơ hội để thúc đẩy nên kinh tế trong nước phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, các Công ty cổ phần, các tập đoàn kinh tế…tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, giúp cho cuộc sống cả nhân dân dược cải thiện

Mỗi một doanh nghiệp ra đời đều là đơn vị kinh tế độc lập Đây là yếu tố quan trọng tạo động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, doanh nghiệp cũng gặp phải không ít khó khăn, đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần có sự năng động, linh hoạt để thích ứng kịp thời với môi trường mới, đồng thời mỗi doanh nghiệp cần phải có những chương trình Marketing thích hợp thu hút được nhiều người tiêu dùng giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trường Ngoài ra việc thực hiện chương trình Marketing giúp doanh nghiệp tiến sâu hơn vào thị trường không chỉ ở mặt xã hội và các mặt khác Chương trình Marketing của doanh nghiệp tốt, giúp doanh nghiệp mở cửa hòa nhập với các doanh nghiệp khác và với các bộ phận khác trong xã hội

Công ty Cổ Phần Ác Quy Hải Phòng là Công ty chuyên sản xuất các loại mặt hàng như Ac Quy các loại TS 30, N100, N200, các loại Ac Quy ăn với nhiều mẫu mã kiểu dáng khác nhau,…Trong đó mặt hàng Ac Quy đã thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, thực hiện tốt các nhu cầu đã được cam kết với khách hàng Đạt được kết quả như vậy là nhờ Công ty đã chú trọng và làm tốt công tác Marketing

Để hiểu sâu và rõ hơn về tầm quan trọng của Quản trị Marketing em đã làm bài

thiết kế cho môn học này với nhiệm vụ: " Phân tích kế hoạch Marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Ác Quy Hải Phòng"

Trang 2

-2-

Chương I THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ACQUY

HẢI PHÒNG

1, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACQUY HẢI PHÒNG

1.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY

Thông tin cơ bản:

Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Ac Quy Hải Phòng

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Ac Quy Hải Phòng

Trụ sở chính: Đường 208 – An Đồng – An Dương - TP Hải Phòng

Điện thoại: 84 31 385 7080 Fax: 84 31 383 5876

Website: www.acquy.vn Email: acquy//@hn.vn

Vốn điều lệ: 80 tỷ đồng

Tiền thân của Công ty Cổ Phần Ac Quy Hải Phòng là xí nghiệp Ac Quy Ắc quy Tam Bạc được thành lập ngày 2/9/1960, tháng 10 năm 2004 chuyển đổi thành công ty Cổ Phần Ắc quy thuộc Tập đoàn Hóa Chất Việt Nam

Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Chuyên sản xuất các sản phẩm ắc quy các loại, hiện nay công ty đang sản xuất

118 chủng loại ắc quy bao gồm:

- 41 chủng loại ắc quy chì axit điện khô sử dụng cho ô tô, xe máy dung lượng

từ 36 Ah tới 460 Ah

- 71 chủng loại ắc quy kín khí ( CMF và MF) sử dụng cho ô tô, xe máy, tín hiệu,

… dung lượng từ 1,2Ah đến 1500Ah

Phạm vi kinh doanh : Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp các loại ắc quy và phụ kiện, nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuất ắc quy

Trang 3

Để phát triển bền vững, Công ty đã tìm ra phương pháp Marketing cho các sản phẩm của mình để các sản phẩm có thể vượt xa đáp ứng nhu cầu của khách hàng so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Công ty thực hiện cho mình một chương trình kinh doanh lành mạnh, tìm hiểu rõ nhu cầu và quy mô của thị trường, tiến hành phân loại thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu Tiến hành thiết kế sản phẩm đem chào bán, nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và mục tiêu của tổ chức

Hiện nay Công ty đang phải đối đầu với những đối thủ cạnh tranh tương đối mạnh ở trong nứoc như Công ty Ac Quy Đồng Nai Đặc biệt hiện nay Công ty còn phải cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại do các Công ty GS Thái Lan sản xuất tràn ngập trên thị trường Việt nam Đặc điểm của các sản phẩm do GS Thái Lan sản xuất

là mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, chất lượng đảm bảo…nên chiếm rất nhiều thị phần trên thị trường nước ta

Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh, nhiều yếu tố không được thuận lợi khác cũng làm cho môi trường kinh doanh của Công ty gặp không ít các khó khăn như nguồn nguyên liệu, vật tư Hệ thống nhà xưởng máy móc chưa được đầu tư hiện đại, đồng

bộ

Mặc dù Công ty có những khó khăn cả bên trong doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài nhưng mặt hàng của Công ty vẫn có chỗ đứng trên thị trường và trong lòng khách hàng bởi Công ty phục vụ thị trường lâu năm, có nhiều bạn hàng lớn cũng như các đối tác đầu tư lớn Công ty chiếm thị phần trên thị trường khoảng 40% các mặt hàng Ac Quy các loại

Thế mạnh trên thị trường giúp cho Công ty có thể cạnh tranh và đứng vững đó

là Công ty không ngừng thâm nhập thị trường, không ngừng nắm bắt nhu cầu khách

Trang 4

-4-

hàng Lợi thế của Công ty đó là có niềm tin của khách hàng đối với những sản phẩm

do chính Công ty sản xuất ra

Nhìn nhung Công ty có một môi trường cạnh tranh hết sức khốc liệt nhất là khi nền kinh tế thị trường diến ra mạnh mẽ như hiện nay Để tồn tại và phát triển bền vữg, Công ty phải triên khai các hoạt động trong sản xuất và trong chiên slựoc quảng cáo, hậu mãi khách hàng, luôn đổi mới công nghệ, giá thành đối với những sản phẩm của Công ty

1.3 CÁC NGUỒN LỰC HIỆN CÓ CỦA CÔNG TY

1.3.1 VỐN VÀ TÀI SẢN:

1.3.1.1 Tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh:

Để thấy được tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của Công ty ta lập bảng phân tích số 1

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch (+;-)

So sánh (%)

Nhìn vào bảng số 1 ta thấy tại thời điểm 31/12/2011 tình hình tiền mặt và tổng

số vốn kinh doanh của Công ty như sau Tài sản lưu động của Công ty tăng lên rõ rệt

là 443 tỷ đồng, đây là điều đáng mừng cho Công ty Tuy nhiên Công ty vẫn còn tồn

Trang 6

-6-

Nhìn vào bảng số 3 ta thấy tại thời điểm 31/12/2011 tình hình nhân lực của Công ty Cổ Phần Ac Quy như sau: Công ty hiện có đội ngũ công nhân viên là 400 người Công ty luôn coi trọng con người là vốn quý của doanh nghiệp và để phát huy hiệu quả vốn quý này Công ty đã xây dựng chiến lược đào tạo, giáo dục, huấn luyện, nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1.3.2 CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA CÔNG

1.3.2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty:

Phßng

TCL§

Phßng kÕ ho¹ch, vËt t-

Trang 7

-7-

1 Đại hội đồng cổ đông

Đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất một lần và quyết định các vấn đề như:

- Sửa đổi bổ sung điều lệ

- Tổ chức lại Công ty

- Quyết định số lượng, loại cổ phiếu có quyền chào bán

- Bầu, bãi miễn các thành viên trong hội đồng quản trị, ban kiểm soát

- Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị trên 50% tổng tài sản của Công ty

Ngoài ra cong thông qua định hướng phát triển Công ty, báo cáo tài chính hàng năm, quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phiếu đã chào bán

2 Hội đồng quản trị

là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc về Đại hội đồng quản trị quyết định Định hướng các chính sách tòn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách,

ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hìh sản xuất kinh doanh của Công ty

3 Ban kiểm soát

Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông kiểm sóat mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành của Công ty bào gồm: Kiểm tra hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, việc điều hành của Tổng Giám Đốc, kiển tra sổ sach kế toán và báo các tài chính của Công ty cùng các vấn đề khác

4 Ban giám đốc điều hành

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm gồm một Tổng Giám Đốc, hai phó giam đốc,

và một kế toán trưởng Tổng Giám Đốc có quyến điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, thực hiện các công việc như: tổ chức thực hiện chiến lược phát triển Công ty, tuyển dụng lao động, quy định mức lương, thưởng và các hình thức kỷ luật trong Công ty Đồng thời Tổng Giám Đốc là người chịu trách

Trang 8

-8-

nhiệm trước Hội đồng quản trị về những nhiệm vụ được giao Phó tổng giám đốc và

kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám Đốc

1.3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

1 Tổng Giám Đốc

Chức năng:

Có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất là đại diện pháp nhân của Công ty và là chủ tài khỏan của Công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty

Nhiệm vụ:

- Ra các quyết định chỉ thị để điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, giao dịch tìm hiểu khách hàng

- Duyệt chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch kinh doanh, tài chính

- Ký hợp đồng lao động, quyết định thanh lý hợp đồng lao động và chịu trách nhiệm trước nhà nước, pháp luật về mọi tình hình nhân sự của Công ty

- Kiểm tra đôn đốc đảm bảo nguồn nguyên liệu và chất lượng sản phẩm

- Ký các hợp đồng kinh tế khi được Tổng Giám Đốc ủy quyền

3 Phó tổng giám đốc kinh doanh

Trang 9

-9-

Nhiệm vụ:

Kiểm tra đôn đốc đảm bảo nguồn hàng và tiêu thụ sản phẩm

Ký các hợp đồng kinh tế khi được Tổng Giám Đốc ủy quyền

4 Phòng tổ chức lao động

Chức năng

Quản lý lao động, lưu giữ, thống kê báo cáo tình hình lao động trong Công ty

Đề xuất phương án sử dụng lao động trong Công ty

Triển khai các biện pháp nghiệp vụ cụ thể về nhân sự khi có lệnh của tiêu dùng như: khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi miễn nhân sự

Lập kế hoạch nhập vật tư, nguyên liwuj, thiết bị phục vụ sản xuất và xây dựng

cơ sở vật chất, hàng tháng, qíu năm

Lập biểu mẫu kiểm tra và quản lý biểu mẫu

Trang 10

Thực hiện đúng tiến độ giao hàng theo các hợp đồng kinh tế được giao

Tự lập kế hoạch sản xuất phù hợp với các hợp đồng kinh tế

Báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời các số liệu báo cáo sản xuất về phòng kế hoạch kinh doanh

Thực hiện các quy trình các thiết bị đo lường

Thực hiện quy trình kiểm tra vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm

Kiểm tra từng công đoạn sản xuất

Nhiệm vụ

lập kế hoạch hiệu chuẩn, kiểm tra các thiết bị đo lường

Lập biểu mẫu kiểm tra và quản lý biểu mẫu

Trưởng ban và nhân viên KCS phải giành toàn bọ thời gian cho công ciệc kiểm tra đảm bảo chất lượng sản phẩm

9 Phòng thị trường

Chức năng

Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Thực hiện các kế hoạch thị trường, chủ động nắm bắt làm chủ thị trường tiêu dùng theo chuyên ngành

Trang 11

-11-

Nhiệm vụ

Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cỷa Công ty, hàng tháng, quý năm

Lập kế hoạch phát triển thị trường, quảng cáo , dịch vụ chăm sóc, khuyến mại khách hàng

1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KHINH DOANH CỦA CÔNG TY

Để thấy rõ hơn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Ac Quy ta phân tích số liệu bảng 4:

So sánh (%)

Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 150 60 10 20

Thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ đồng 16 16,8 0,28 1,75

Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 38 45,2 7,2 18,9

Thu nhập người lao động Tỷ đồng 1,5 2,1 0,6 40

Nhìn vào bảng 4 ta thấy tại thời điểm 31/12/2011 thì khối lượng sản phẩm mà Công ty bán được là 100 triệu tấn, vượt quá so với năm 2010 là 20 triệu tấn tức là vượt 25% Do năm 2011 Công ty đã tiến hành nhiều hoạt động hỗ trợ khách hàng hiệu quả: khuyến mại không tính thuế, chi trả phần trăm chi phí vận chuyển, trích chiết khấu

Do khối lượng bán hàng tăng lên kéo theo doanh thu tăng Doanh thu năm

2011 là 800 tỷ đồng vượt so với năm 2009 là 50 tỷ đồng tức vượt 3,8% Đây là một triển vọng lớn đối với Công ty và nó thể hiện một năm kinh doanh gặp nhiều thuận lợi Cũng theo bảng này ta thấy do khối lượng hàng tăng lên kéo theo chi phí tăng lên Năm 2011 chi phí của Công ty là 660 tỷ đồng so với năm 2010 lớn hơn 20 tỷ

Trang 12

-12-

đồng tức vượt mức là 3,8% Điều này là do Công ty đã đẩy mạnh quảng cáo cũng như tiếp thị hơn so với năm 2010

Năm 2011 lợi nhuận sau thuế mà Công ty đạt được là 45 tỷ đồng so với năm

2010 vượt mức 20% Nguyên nhân là do doanh thu của năm 2011 tăng thì chi phí cũng tăng, tuy nhiên do mức tăng của doanh thu lớn hơn là của chi phí do đó lợi nhuận cũng tăng Do lợi nhuận tăng lên nên mức thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên vào năm 2011 là 2,1 triệu đồng/ người vượt so với năm 2010 là 0,6 triệu đồng

1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN GIÁY HAPA CO

1.5.1 MỤC TIÊU TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013

Trong vòng 5 năm tới đạt xuất lợi nhuận trên vốn đầu tư hàng năm sau thuế là 15% Tổng doanh thu bán hàng hàng năm là 10%

1.5.2 CÁC GIẢI PHÁP

Muốn có doanh số bán ra cao thì Công ty phải đạt sản lượng cao Hiện nay Công ty đang đầu tư dây chuyền công nghệ để tăng năng suất, tiết kiệm chi phí nguyên liệu đồng thời Công ty cũng tăng cường hoạt động chiêu thị cổ động để cho khách hàng biết đến sản phẩm của Công ty ngày càng nhiều

Trang 13

-13-

Chương II:

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

ACQUY HẢI PHÒNG 2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHUNG

2.1.1 PHÂN TÍCH SAI LỆCH DOANH SỐ

2011

Mức độ hoàn thành

Số tuyệt đối (+;-)

Số tương đối (%)

1 Miền

nam

Dung lượng bán (Q)

Trang 14

Tổng doanh số chung ở kỳ thực hiện năm 2011 so với kỳ kế hoạch tăng 7,5 tỷ đồng

và đạt 103,53% do tổng khối lượng bán tăng 0,1 triệu tấn, còn giá bán trung bình tăng 0,4 triệu đồng /tấn Có sự tăng này là do:

Tại thị trường miền Nam: Doanh số chung ở kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là

tăng 5tỷ đồng và đạt 120% do khối lượng bán ra tăng 100.000 kwh còn giá bán thì giữ nguyên Nguyên nhân chính do công ty đã có chiến lược tăng cường Marketing Mix

Tại thị trường miền Trung: Doanh số chung ở kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là

tăng 5 tỷ đồng và đạt 116.7% do khối lượng bán ra tăng 100.000 kwh còn giá bán thì giữ nguyên Nguyên nhân chính do công ty đã có chiến lược tăng cường Marketing Mix

Tại thị trường miền Bắc: Doanh số chung ở kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là giảm

3,5tỷ đồng và đạt 94,6% do khối lượng bán ra giảm 100.000 kwh còn giá bán thì tăng 1triệu đồng/tấn Nguyên nhân chính là do nhu cầu của khách hàng giảm

2.1.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỚI SAI LỆCH DOANH

SỐ TRÊN TỪNG ĐOẠN THỊ TRƯỜNG

Gọi P, P\ là giá bán kế hoạch, giá bán thực hiện năm 2011 của sản phẩm Q,Q,

là khối lượng bán kế hoạch, khối lượng bán thực hiện năm 2011

Ta có:

Sai lệch doanh số do khối lượng bán là:ΔQq= P.(Q, -Q) (1)

Sai lệch doanh số do giá bán là: ΔDp= Q,.(P, -P) (2)

Trang 15

Tại thị trường miền Nam:

1 Sai lệch doanh số do khối lượng bán: Theo (1) và số liệu ở Bảng 5 ta có:

2 Tại thị trường miền Trung:

Trang 16

-16-

Nhìn vào số liệu trên ta thấy Tại thị trường miền Trung, mức độ ảnh hưởng của khối lượng bán tới sai lệch doanh số là 100% còn mức độ ảnh hưởng của sai lệch giá bán tới doanh số là 0%

2 Tại thị trường miền Bắc:

2.1.3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỔ TỚI SAI LỆCH DOANH

Ngày đăng: 11/07/2016, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1:                                                                           Đơn vị: tỷ đồng - Luận văn phân tích kế hoạch marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại công ty cổ phần ác quy hải phòng
Bảng s ố 1: Đơn vị: tỷ đồng (Trang 4)
Bảng số 2:                                                                  Đơn vị tính: tỷ đồng - Luận văn phân tích kế hoạch marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại công ty cổ phần ác quy hải phòng
Bảng s ố 2: Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 5)
Bảng số 6: - Luận văn phân tích kế hoạch marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại công ty cổ phần ác quy hải phòng
Bảng s ố 6: (Trang 19)
Bảng số 8: - Luận văn phân tích kế hoạch marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại công ty cổ phần ác quy hải phòng
Bảng s ố 8: (Trang 22)
Bảng số 9: - Luận văn phân tích kế hoạch marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại công ty cổ phần ác quy hải phòng
Bảng s ố 9: (Trang 24)
Bảng số 10 - Luận văn phân tích kế hoạch marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại công ty cổ phần ác quy hải phòng
Bảng s ố 10 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w