1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội

206 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ - Luận điểm 1: Dưới tác động tổng hợp các yếu tố tự nhiên, văn hóa và tiến trình đô thị hóa nhanh chóng, hệ thống cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì phân hóa đa dạn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Phạm Thị Trầm

C P C SỞ Đ A PH C V PH T TRI N N V NG

KHU VỰC S N TÂY - BA VÌ TRONG QUÁ TRÌNH

ĐÔ TH HÓA HIỆN NAY CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

U N N TIẾN SĨ Đ A

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Phạm Thị Trầm

C P C SỞ Đ A PH C V PH T TRI N N V NG

KHU VỰC S N TÂY - BA VÌ TRONG QUÁ TRÌNH

ĐÔ TH HÓA HIỆN NAY CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Tài liệu và số liệu tham khảo đã được trích dẫn rõ ràng trong luận án

Tác giả

Phạm Thị Trầm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm túc, chu đáo và

tận tình của GS.TSKH Phạm Hoàng Hải và PGS.TS Nguyễn An Thịnh

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các Quý thầy, những người đã thường xuyên dạy bảo, động viên, khuyến khích để tác giả nỗ lực hoàn thiện luận án

Tác giả xin cảm ơn các Quý thầy/cô trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã truyền đạt những kiến thức quý báu để luận án đạt được kết quả tốt nhất

Trong quá trình hoàn thiện luận án, tác giả đã nhận được những chỉ bảo tận tình và đóng góp của các thầy cô ngoài cơ sở đào tạo, tác giả xin cảm ơn các Quý thầy/cô

Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với cán bộ lãnh đạo, các phòng, ban thuộc UBND huyện Ba Vì và UBND thị xã Sơn Tây đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương

Tác giả cảm ơn các Lãnh đạo Viện Địa lí nhân văn (trước đây là Viện Nghiên cứu Môi trường và Phát triển Bền vững), Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để tác giả hoàn thiện chương trình học tập và luận án Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm giúp đỡ và chia sẻ với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án

Hà Nội, ngày…… tháng……năm 2015

Tác giả

Phạm Thị Trầm

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT 1

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ 2

3 CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ 3

4 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN 3

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

6 Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN 4

7 CẤU TRÚC LUẬN ÁN 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI KHU VỰC

ĐÔ THỊ HÓA 5

1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Các công trình ngoài nước 5

1.1.2 Các công trình trong nước 10

1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến khu vực Sơn Tây - Ba Vì 15

1.2 LÝ LUẬN VỀ XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KHU VỰC ĐÔ THỊ HÓA 17

1.2.1 Lý luận về định hướng phát triển bền vững khu vực đô thị hóa 17

1.2.2 Cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu địa lý trong định hướng phát triển bền vững khu vực đô thị hóa 22

1.2.3 Lý luận về bảo vệ, phát triển các giá trị của cảnh quan tự nhiên và

cảnh quan văn hóa trong khu vực đô thị hóa 26

1.3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU 31

1.3.1 Các quan điểm nghiên cứu 31

1.3.2 Hệ phương pháp nghiên cứu 32

1.3.3 Các bước nghiên cứu 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÍNH ĐẶC THÙ VỀ TỰ NHIÊN - VĂN HÓA CỦA CÁC CẢNH QUAN KHU VỰC SƠN TÂY - BA VÌ 40

2.1 CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN 40

2.1.1 Vị trí địa lý 40

2.1.2 Địa chất 41

2.1.3 Địa mạo 42

2.1.4 Khí hậu và thủy văn 46

2.1.5 Thổ nhưỡng 50

2.1.6 Thảm thực vật 55

2.1.7 Hoạt động nhân sinh và yếu tố văn hóa có vai trò thành tạo cảnh quan 57

Trang 6

2.2 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN 61

2.2.1 Hệ thống phân loại cảnh quan 61

2.2.2 Đặc điểm các đơn vị cảnh quan 64

2.2.3 Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan 72

2.3 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÁC CẢNH QUAN TỰ NHIÊN VÀ CẢNH QUAN VĂN HÓA ĐẶC SẮC TRONG LÃNH THỔ 78

2.3.1 Đặc trưng cơ bản của các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa 79

2.3.2 Chức năng của các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa 89

2.3.3 Giá trị các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa 92

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI KHU VỰC SƠN TÂY - BA VÌ 95

3.1 ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO CÁC MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN 95

3.1.1 Cơ sở lựa chọn mục tiêu đánh giá 95

3.1.2 Đánh giá cảnh quan cho xây dựng công trình phục vụ quy hoạch đô thị 97

3.1.3 Đánh giá cảnh quan cho phát triển các cây trồng nông nghiệp 103

3.2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA, QUY HOẠCH VÀ

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG TỚI

HỆ THỐNG CẢNH QUAN 116

3.2.1 Quá trình đô thị hóa khu vực Sơn Tây - Ba Vì 116

3.2.2 Tác động của các quy hoạch, kế hoạch phát triển tới hệ thống cảnh quan 120

3.2.3 Vai trò bảo tồn của Vườn Quốc gia Ba Vì trong quá trình đô thị hóa

thành phố Hà Nội 123

3.2.4 Xu thế biến đổi cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì trong bối cảnh chịu tác động của đô thị hóa và quy hoạch phát triển của thành phố Hà Nội 125

3.3 XÁC ĐỊNH THỨ TỰ ƯU TIÊN TRONG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CẢNH QUAN 131

3.3.1 Phân tích SWOT 131

3.3.2 Sử dụng mô hình ma trận tam giác bậc 1 xác định thứ tự ưu tiên

phát triển bền vững cảnh quan 136

3.4 ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 138

3.4.1 Các quan điểm định hướng 138

3.4.2 Phương án định hướng không gian 142

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 155

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 158

TÀI LIỆU THAM KHẢO 159

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1: Ma trận tam giác lựa chọn các yếu tố 35

2 Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm 47

3 Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng và tổng lượng mưa năm 47

4 Bảng 2.3: Độ ẩm trung bình tháng và cả năm 48

5 Bảng 2.4: Kết quả phân tích mẫu đất vàng đỏ trên đá macma bazơ (Hk) 51

6 Bảng 2.5: Kết quả phân tích mẫu đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và

7 Bảng 2.6: Kết quả phân tích mẫu đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs) 52

8 Bảng 2.7: Kết quả phân tích mẫu đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) 53

9 Bảng 2.8: Kết quả phân tích mẫu đất đỏ vàng biến đổi do trồng

10 Bảng 2.9: Kết quả phân tích mẫu đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B) 54

11 Bảng 2.10: Kết quả phân tích mẫu đất phù sa được bồi (Pb) 54

12 Bảng 2.11: Kết quả phân tích mẫu đất phù sa không được bồi (P) 55

13 Bảng 2.12: Diễn biến diện tích một số cây trồng chính (ha) 59

14 Bảng 2.13: Hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam (Nguyễn Thành

Long, 1993) áp dụng cho khu vực Sơn Tây - Ba Vì 62

15 Bảng 2.14: Bảng tổng hợp giá trị của các di tích lịch sử theo cảnh

quan văn hóa và cảnh quan tự nhiên khu vực Sơn Tây - Ba Vì 87

16 Bảng 2.15: Xác định chức năng kinh tế xã hội - môi trường cho các

cảnh quan tự nhiên và cnahr quan văn hóa khu vực Sơn Tây - Ba Vì 90

17 Bảng 3.1: Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của

cảnh quan cho mục đích xây dựng công trình 98

18 Bảng 3.2: Kết quả đánh giá riêng các chỉ tiêu cho xây dựng công trình 99

19 Bảng 3.3: Giá trị trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho xây dựng công trình 100

20 Bảng 3.4: Kết quả đánh giá tổng hợp cảnh quan cho xây dựng công trình 101

21 Bảng 3.5: Giá trị trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho phát triển các

Trang 8

22 Bảng 3.6: Kết quả đánh giá tổng hợp cảnh quan cho phát triển các

23 Bảng 3.7: Khoảng cách phân hạng mức độ thích nghi sinh thái đối

24 Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả đánh giá cảnh quan cho các cây trồng 112

25 Bảng 3.9: Cơ cấu kinh tế khu vực Sơn Tây - Ba Vì giai đoạn 2005-2012 118

26 Bảng 3.10: Dự báo phát triển cảnh quan do tác động của quá trình

27 Bảng 3.11: Khung phân tích SWOT áp dụng cho các tiểu vùng

cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì 132

28 Bảng 3.12: Kết quả xác định mức độ ưu tiên sử dụng cảnh quan 137

29 Bảng 3.13: Căn cứ định hướng không gian các hoạt động kinh tế

xã hội phục vụ phát triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì 140

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ

1 Hình 1.1: Sơ đồ tiếp cận địa lý trong định hướng phát triển

2 Hình 1.2: Sơ đồ các bước nghiên cứu 38

3 Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố

7 Hình 2.5: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 khu vực

Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội

11 Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện mức độ thuận lợi của cảnh quan

12 Hình 3.2: Bản đồ kết quả đánh giá cảnh quan phục vụ xác định

14 Hình 3.4: Bản đồ kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

đối với cây ngô khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội

sau trang

116

15 Hình 3.5: Bản đồ kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

đối với cây khoai lang khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội

sau trang

116

16 Hình 3.6: Bản đồ kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

đối với cây đậu tương khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội

sau trang

116

Trang 10

17

Hình 3.7: Bản đồ kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

đối với các loại cây rau màu khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố

Hà Nội

sau trang

116

18

Hình 3.8: Bản đồ kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

đối với cây thanh long ruột đỏ khu vực Sơn Tây - Ba Vì,

thành phố Hà Nội

sau trang

116

19 Hình 3.9: Bản đồ kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

đối với cây chè khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội

sau trang

116

20 Hình 3.10: Bản đồ kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

đối với cây cỏ voi khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội

sau trang

116

21 Hình 3.11: Biểu đồ biến động diện tích đất ở đô thị thị xã Sơn Tây 119

22 Hình 3.12: Biểu đồ biến động dân số đô thị khu vực Sơn Tây -

23 Hình 3.13: Bản đồ dự báo biến đổi cảnh quan khu vực Sơn Tây -

Ba Vì dưới tác động của quá trình đô thị hóa thành phố Hà Nội

sau trang

130

24 Hình 3.14: Bản đồ định hướng không gian phục vụ phát triển

bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội

sau trang

154

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANQP : An ninh quốc phòng

BTPTR : Bảo tồn và phát triển rừng

BTVH : Bảo tồn văn hóa

CN&TTCN : Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp DLST : Du lịch sinh thái

ĐTH : Đô thị hóa

NNHC : Nông nghiệp hữu cơ

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT

Nghiên cứu định hướng bảo vệ, quy hoạch, quản lý các cảnh quan tự nhiên

và cảnh quan văn hóa phục vụ phát triển bền vững là vấn đề có tính thời sự hiện nay tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Cảnh quan văn hóa được nhìn nhận hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên và văn hóa (Naveh và Liebermann, 1986), được xác định là một hình thức tổ chức đất đai nhằm thích ứng với những thay đổi của xã hội (Antrop, 2005) [104], tuy nhiên nhiều yếu tố có tác động tiêu cực đến các cảnh quan văn hóa, đe dọa làm suy giảm chất lượng và các dịch vụ cảnh quan trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay (Vos và Meekes, 1999) Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về Đô thị hóa và Cảnh quan văn hóa tại châu Âu (2013) hướng tới mục tiêu giải quyết vấn đề đánh giá, quy hoạch và quản lý các di sản văn hóa và cảnh quan tự nhiên trong bối cảnh đô thị hóa Tại Việt Nam, chiến lược Phát triển Bền vững Quốc gia của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020 đã xác

định: “ phát triển bền vững các đô thị, xây dựng nông thôn mới với chất lượng sống tốt, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống phù hợp từng khu vực, từng giai đoạn phát triển chung của đất nước ” [76] Đây được coi là định

hướng phát triển bền vững đối với các khu vực đang đô thị hóa tại Việt Nam

Nằm ở phía tây Thành phố Hà Nội, khu vực Sơn Tây - Ba Vì với tổng diện tích tự nhiên 537,56 km2, có các cảnh quan đặc thù, nhiều dạng tài nguyên có thể khai thác phục vụ phát triển kinh tế trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng đô thị, du lịch, Theo số liệu thống kê năm 2013, lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng 34%; công nghiệp - xây dựng chiếm 15%; dịch vụ - du lịch chiếm 51% trong cơ cấu kinh tế huyện Ba Vì [90] Trong khi đó, thị xã Sơn Tây lĩnh vực nông - lâm nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng 7,4%, công nghiệp - xây dựng chiếm 48%, dịch vụ - du lịch chiếm 44,6% cơ cấu kinh tế [96] Về mặt tự nhiên, khu vực lãnh thổ nghiên cứu chứa đựng nhiều cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan văn hóa truyền thống đặc sắc: vùng núi Tản gắn với truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số Mường và Dao; nhiều di tích văn hóa - lịch sử được xếp hạng, bao gồm làng Việt cổ Đường Lâm, đình Mông Phụ, chùa Và, chùa Mía, đình Chu Quyến, ; Vườn Quốc gia Ba Vì có hệ thực vật nhiệt đới và á nhiệt đới

Trang 13

điển hình của Việt Nam, chứa đựng nơi sống của nhiều loại động thực vật quý hiếm

có tên trong Sách Đỏ Việt Nam

Định hướng phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch không gian khu vực Sơn Tây - Ba Vì trong tổng thể thành phố Hà Nội đã được xác định trong Quy hoạch Tổng thể Phát triển Kinh tế Xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Trong đó, đô thị vệ tinh Sơn Tây sẽ trở thành đô thị văn hóa lịch sử,

du lịch nghỉ dưỡng; huyện Ba Vì nằm trong vành đai xanh gắn với các công viên sinh thái quy mô lớn, phát triển các vùng rau, hoa, cây cảnh cao cấp, thực phẩm sạch; thị trấn Tây Đằng huyện Ba Vì là đô thị sinh thái mật độ thấp kiểu mẫu của thủ đô Hà Nội [75] Phát triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì sẽ góp phần thúc đẩy phát triển bền vững toàn diện thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến Tuy nhiên, trong bối cảnh chung đô thị hóa hiện đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở nhiều khu vực ngoại thành Hà Nội kể từ khi Hà Nội được mở rộng gần đây nhất (năm 2008), khu vực này đang đối mặt với những thay đổi căn bản về môi trường, tài nguyên, kinh tế xã hội, thách thức sự phát triển bền vững Vì vậy, cần có những nghiên cứu

cơ bản về đánh giá, xác định các giá trị tài nguyên thiên nhiên và nhân văn nhằm thực hiện các định hướng phát triển đã được đặt ra

Xuất phát từ những lý do như trên, đề tài luận án “Xác lập cơ sở địa lý phục

vụ phát triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố Hà Nội” đã được NCS lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ

Mục tiêu của luận án là: "Xác lập luận cứ khoa học địa lý (bao gồm cả địa lý

tự nhiên và địa lý nhân văn) phục vụ định hướng phát triển bền vững các cảnh quan

tự nhiên và cảnh quan văn hóa tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì”

Để làm sáng tỏ mục tiêu trên, 5 nhiệm vụ nghiên cứu cần được thực hiện là:

1 Tổng luận hướng nghiên cứu địa lý học phục vụ phát triển bền vững cho lãnh thổ trong bối cảnh đô thị hóa

2 Phân tích các nhân tố tự nhiên và văn hóa thành tạo cảnh quan; phân tích cấu trúc cảnh quan, xác định giá trị của các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa

3 Phân tích, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển

đô thị và nông lâm nghiệp

Trang 14

4 Phân tích cơ hội - thách thức - điểm mạnh - điểm yếu và xác định mức ưu tiên định hướng phát triển bền vững các cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì trong bối cảnh quy hoạch chung của thành phố Hà Nội

5 Đề xuất định hướng không gian phục vụ phát triển bền vững theo tiểu

vùng cảnh quan và dạng cảnh quan

3 CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

- Luận điểm 1: Dưới tác động tổng hợp các yếu tố tự nhiên, văn hóa và tiến

trình đô thị hóa nhanh chóng, hệ thống cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì phân hóa đa dạng với nhiều cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa có giá trị sinh thái

- kinh tế - văn hóa - xã hội quan trọng cho phát triển bền vững lãnh thổ

- Luận điểm 2: Trong tiến trình đô thị hóa, định hướng phát triển kinh tế -

xã hội theo hướng bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì được xác định bởi hệ thống không gian gồm các trung tâm bảo tồn tự nhiên và trung tâm đô thị với các “vành đai” du lịch, nông nghiệp, nông thôn bao quanh thuộc 8 tiểu vùng cảnh quan kết nối qua các tuyến trục phát triển

4 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Điểm mới 1: Đã làm rõ sự phân hóa cảnh quan tự nhiên - cảnh quan văn

hóa trong hệ thống phân loại cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì dưới tác động của quá trình đô thị hóa

- Điểm mới 2: Đã đề xuất hệ thống không gian phát triển kinh tế xã hội các

trung tâm bảo tồn và trung tâm đô thị với các “vành đai” phát triển du lịch, nông nghiệp, nông thôn thuộc 8 tiểu vùng cảnh quan

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

a) Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi

ranh giới hành chính của huyện Ba Vì (bao gồm 1 thị trấn và 30 xã) và thị xã Sơn

Tây (9 phường và 6 xã)

b) Phạm vi khoa học: Với mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra, luận án giới hạn

phạm vi nghiên cứu những vấn đề sau:

- Kết hợp phân loại và phân vùng cảnh quan trong phân tích cấu trúc cảnh quan Trong đó, dạng cảnh quan là đơn vị phân loại cảnh quan cơ sở, tiểu vùng cảnh quan là đơn vị phân vùng cảnh quan cơ sở

Trang 15

- Đánh giá cảnh quan theo mục tiêu định hướng không gian thích hợp cho quy hoạch đô thị và phát triển các cây trồng nông nghiệp

- Định hướng không gian các hoạt động kinh tế xã hội với đơn vị không gian

cơ sở là tiểu vùng cảnh quan và dạng cảnh quan

6 Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN

- ngh a khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm r hướng

tiếp cận kết hợp địa lý tự nhiên và địa lý nhân văn trong nghiên cứu cảnh quan tự nhiên, cảnh quan văn hóa phục vụ giải quyết các vấn đề trước mắt và lâu dài liên quan đến phát triển bền vững tại khu vực đô thị hóa

- ngh a thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cung

cấp cho các nhà quản lý ra quyết định định hướng phát triển bền vững lãnh thổ khu vực Sơn Tây - Ba Vì theo tư tưởng quy hoạch chung của thành phố Hà Nội

7 CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được cấu trúc gồm 3 chương, 16 bản

đồ, 29 bảng, 7 hình, và 16 phụ lục minh họa

- Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu địa lý học phục vụ

định hướng phát triển bền vững tại khu vực đô thị hóa

- Chương 2: Phân tích tính đặc thù về tự nhiên - văn hóa của các cảnh quan

khu vực Sơn Tây - Ba Vì

- Chương 3: Đánh giá cảnh quan và định hướng không gian phục vụ phát

triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì

Trang 16

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊA LÝ HỌC PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ HÓA

1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển bền vững tại các vùng lãnh thổ được xác định là nhiệm vụ thuộc lĩnh vực địa lý ứng dụng Cho đến nay, có nhiều công trình công bố cả trong và ngoài nước theo hướng này Các nội dung nghiên cứu tập trung vào định hướng phát triển bền vững cảnh quan dựa trên cơ sở tiếp cận địa lý học, nghiên cứu cảnh quan đô thị, cảnh quan văn hóa trong mối quan hệ với quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai, tiếp cận cảnh quan trong

sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường,

Liên quan tới hướng nghiên cứu phát triển bền vững cảnh quan, hiện nay có

một số công trình tiêu biểu Blaschke (2010) thực hiện một nghiên cứu về phân tích tiềm năng và nhu cầu chia sẻ nguồn tài nguyên nhằm khái quát hóa lý luận về “cảnh quan bền vững” theo cách tiếp cận không gian [108] Đối với vấn đề quy hoạch cảnh quan định hướng phát triển bền vững có sự tham gia của cộng đồng, Valencia

và cộng sự (2010) nhận định, các vấn đề môi trường và kinh tế xã hội đã trở thành những nhóm chủ đề chính được mô tả theo các đơn vị cảnh quan, là cơ sở cho quá trình hoàn thành mục tiêu phát triển bền vững khu vực nông thôn Mục tiêu phát triển bền vững cảnh quan cũng coi quy hoạch là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi đánh giá tích hợp để mô tả đặc điểm cảnh quan [148] Rosa và Martinico (2013) liệt

kê bốn thách thức đối với phát triển bền vững cảnh quan, bao gồm: (i) biến đổi cảnh quan do quy hoạch phát triển; (ii) bành trướng đô thị; (iii) xói mòn đất; (iv) mất đất nông nghiệp [134] Gần đây nhất, Hermann và cộng sự (2014) cũng khẳng định điều này thông qua nhận định các chức năng cảnh quan văn hóa trong quy hoạch cảnh quan bền vững [121]

Trang 17

Trong nhiều hướng tiếp cận nghiên cứu phát triển bền vững cảnh quan, tiếp

cận địa lý được tổng kết là một hướng tiếp cận hiệu quả dựa trên nền tảng các đơn vị địa tổng thể (geocomplexes) và định hướng tổ chức không gian Một công trình

nghiên cứu các cảnh quan đang đô thị hóa tại khu vực Bloomington, Indiana, Hoa Kỳ được Munroe và cộng sự thực hiện vào năm 2005 Kết quả nghiên cứu cho thấy, phân

mảnh cảnh quan (landscape defragmentation) gây nhiều tác động bất lợi tới chức

năng và khả năng cung cấp dịch vụ cảnh quan Nghiên cứu này đồng thời cũng chỉ ra mối quan hệ có tính chất thống kê giữa phân mảnh cảnh quan với những biến đổi về không gian, tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất [128] Một nghiên cứu tương tự

của Termorshuizen và Opdam (2009) cho thấy, dịch vụ cảnh quan nên được xem là đối tượng nghiên cứu của sinh thái cảnh quan về phát triển bền vững Theo các tác

giả, nghiên cứu sinh thái cảnh quan nên tập trung hơn nữa vào 2 vấn đề: giá trị cảnh quan với lợi ích ra quyết định phát triển cấp địa phương; dịch vụ cảnh quan có thể tích hợp vào phát triển cảnh quan đa chức năng [144] Phương pháp đánh giá quy hoạch sử dụng đất và xác định khoảng cách giữa mục tiêu của quy hoạch và kết quả thực tiễn tại Lào được Bourgoin (2012) cho thấy: dựa trên phân tích thực hiện quy hoạch đất đai trong quá khứ và hiện tại, tác giả đã nêu ra định hướng sử dụng cảnh quan và phương thức cư dân địa phương sử dụng đất đai [110]

Gần đây nhất, liên quan đến vấn đề quy hoạch cảnh quan nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của một khu vực cụ thể, nghiên cứu của Tassinari và cộng sự

(2013) đã tập trung làm r những vấn đề liên quan đến quy hoạch không gian phục

vụ phát triển bền vững và nâng cao chất lượng hệ thống định cư khu vực nông thôn Nghiên cứu cũng đề cập đến các chính sách quy hoạch đặc thù đối với vùng nông thôn bao gồm quy hoạch cảnh quan, quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch kinh tế và quy hoạch sử dụng đất [143]

b) Các công trình nghiên cứu cảnh quan đang đô thị hóa (urbanizing landscape) và cảnh quan đô thị (urban landscape)

Đô thị hóa là quá trình tất yếu đang diễn ra mạnh mẽ tại các quốc gia phát triển và đang phát triển trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam Bên cạnh lợi ích đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và khu vực, đô thị hóa cũng làm phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực cần giải quyết Đó là lý do vì sao mục tiêu phát triển

Trang 18

bền vững tại khu vực đô thị hóa được nhiều học giả quốc tế quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây

Các cảnh quan đang đô thị hóa và cảnh quan đã đô thị hóa (còn gọi là cảnh quan đô thị) được xác định là đối tượng của các nghiên cứu cảnh quan phục vụ kiến trúc đô thị - một vấn đề đã và đang trở nên phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới

Tuy nhiên, định hướng tiếp cận nghiên cứu dựa vào các đối tượng này phụ thuộc rất nhiều vào sự khác biệt về mục tiêu phát triển và đặc trưng đô thị hóa tại quốc gia hay khu vực thực hiện Chẳng hạn, nghiên cứu của Pirnat (2000) về quy hoạch bảo tồn và quản lý rừng tại khu vực ngoại ô Ljubljana, Slovenia đã chứng minh sự suy giảm tính kết nối tự nhiên của cảnh quan khi xây dựng đường cao tốc tại vùng chuyển tiếp giữa hành lang xanh trong đô thị với các khu rừng lân cận Dựa trên các

kết quả phân tích, giải pháp quy hoạch cảnh quan được đề xuất ở đây là đảm bảo mục tiêu bảo tồn dựa trên thiết kế hành lang kết nối mới dọc theo công trình, đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực [131] Mối quan hệ giữa đô thị hóa và biến đổi cảnh quan tại châu Âu được nghiên cứu bởi Antrop (2004), cho thấy mô hình phát

triển đô thị luôn thay đổi, phụ thuộc vào vị trí địa lý và biến đổi theo thời gian [105] Một nghiên cứu khác của Kim và Ellis (2009) thực hiện tại khu vực biên giới

thuộc vùng Woodlands và Bắc Houston, Hoa Kỳ đã chỉ ra cách thức xác định ảnh hưởng của cơ chế phát triển vùng tới cấu trúc cảnh quan Mối quan hệ này cùng

với sự biến đổi theo thời gian là nguyên nhân khiến mức độ đồng nhất về cảnh quan tại địa phương có xu hướng giảm dần Kết quả phân tích trong 30 năm cho thấy khu vực Woodlands (khu vực bảo tồn) có sự biến đổi và phân mảnh thấp hơn so với khu vực Bắc Houston (khu vực nông thôn) [124] Qingjuan và cộng sự (2011) thực hiện một công trình nghiên cứu tại Thành Đô, Trung Quốc, trong đó tập trung làm r quá trình hội nhập và phát triển đô thị - nông thôn, động thái cân bằng quá trình phát triển đô thị - nông thôn trên các phương diện phát triển kinh tế (du lịch nông thôn,

đô thị hóa và chuyển giao công nghệ, hoạt động sản xuất nông nghiệp) [135] Một nghiên cứu tổng quan của Ngân hàng Thế giới (2011) về đặc điểm cảnh quan đô thị tại khu vực Nam Sudan đã đề ra bốn nhiệm vụ cần thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đáp ứng nhu cầu thông tin về cảnh quan đô thị, bao gồm: (i) thống kê các cảnh quan đô thị ngoài thực địa; (ii) mô phỏng xu hướng phát triển của đô thị; (iii) xác

Trang 19

định chính sách và tài chính của địa phương; và (iv) đề xuất chính sách phát triển cho địa phương [150]

Bên cạnh đó, tác động của quá trình đô thị hóa đến đặc điểm, cấu trúc và chức năng cảnh quan cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Lee và Oh (2012)

đã xây dựng hệ thống cảnh quan tự nhiên bền vững cho đô thị Seoul dựa trên các phân tích thực nghiệm Nhờ sự hỗ trợ của Hệ thống Quản lý Sinh thái Cảnh quan dựa trên GIS (LEMS), nghiên cứu đã thực hiện đánh giá định lượng và tổng hợp cho mục tiêu đề xuất giải pháp phát triển không gian đô thị [125] Pinto và Kristensen (2013) đã xây dựng những cơ sở lý luận tích hợp các quan điểm xã hội

và sinh thái của nông thôn dựa trên đặc điểm cảnh quan Đây là một phương thức xác định những vấn đề kinh tế xã hội và văn hóa trong cảnh quan Đồng thời, kết

quả nghiên cứu cho phép đưa ra một số nhận định về ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân gây áp lực đối với cảnh quan tự nhiên, ảnh hưởng xấu tới môi trường, và tác động xấu tới sự phát triển kinh tế của vùng ngoại ô [133]

Tác động của quá trình đô thị hóa đến sự biến đổi giá trị dịch vụ hệ sinh thái và biến đổi cảnh quan cũng được Su và cộng sự (2012) nghiên cứu tại khu vực đồng bằng Hang-Jia-Hu (Trung Quốc) là nơi tập trung những khu vực có mức độ đô thị hóa cao Các kết quả nghiên cứu cho thấy, quá trình gia tăng dân số nhanh, phát triển kinh tế và bành trướng đô thị là nguyên nhân làm suy giảm giá trị dịch vụ sinh thái trong giai đoạn 1994 - 2003 tại khu vực này [142] Trên cơ sở phân tích quá trình đô thị hóa tại tỉnh Hắc Long Giang (Trung Quốc), Liu và cộng sự (2014) đã chỉ ra rằng, quá trình tập hợp dân cư sống rải rác thành khu vực tập trung đã tạo điều kiện

có thêm diện tích đất phát triển nông nghiệp trở thành giải pháp hàng đầu trong giải quyết mâu thuẫn của đô thị hóa và vấn đề nông nghiệp - nông thôn Tuy nhiên, đô thị hóa cũng ảnh hưởng tới dân cư và kiến trúc đô thị, gây tổn hại tới môi trường mà những lợi ích tăng thêm từ sinh kế không thể bù đắp [126] Cilliers và cộng sự

(2014) cũng đã đưa ra quan điểm phát triển cảnh quan đô thị bền vững tại Nam Phi dựa vào cách tiếp cận liên ngành Cách tiếp cận này không chỉ điều chỉnh mối quan

hệ giữa các vấn đề xã hội và sinh thái tại khu vực mà còn hỗ trợ công tác quy hoạch

đô thị bền vững trong tương lai [113]

Trang 20

c) Các công trình nghiên cứu cảnh quan văn hóa trong mối quan hệ với quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai

Các cảnh quan bị con người tác động tồn tại khắp nơi, do đó dễ có cảm giác rằng môi trường địa lý hiện nay đã bị thay đổi đến tận gốc Từ năm 1966, nhà địa lý

Xô Viết Geraximov đã nêu quan điểm rằng, nghiên cứu cảnh quan không nên chỉ hạn chế ở các cảnh quan tự nhiên chưa bị con người tác động đến, mà cần quan tâm tới cả các cảnh quan đã bị biến đổi do con người Trong nhiều công trình nghiên cứu tại khu vực Tây Âu, Địa Trung Hải hay Đông Á, hoạt động nhân sinh được xác định là nội dung nghiên cứu trọng tâm Những lý luận khoa học theo tiếp cận địa lý nhân văn hiện đại đóng vai trò thiết yếu đối với công tác quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai, định hướng phát triển bền vững ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt tại châu Âu Đây là cơ sở cho quá trình lựa chọn các yếu tố thể hiện sự tác động của con người trong nghiên cứu và thành lập bản đồ cảnh quan văn hóa truyền thống (Cullotta và cộng sự, 2011) [114] Nhà địa lý học Xô Viết Gozep (1930) sử

dụng thuật ngữ cảnh quan nhân sinh trong nghiên cứu các cảnh quan lãnh thổ Một

nhà địa lý Xô Viết khác là Ramenxki (1935) cũng coi đối tượng nghiên cứu của cảnh quan học không chỉ là cảnh quan tự nhiên mà còn bao gồm các cảnh quan bị biến đổi và cảnh quan văn hóa Từ sau Thế chiến thứ hai, hàng loạt công trình nghiên cứu của Sauxkin (1946, 1947), Kotenikov (1950), Bogdanov (1951), Luxki (1957), Lidov (1960), Prokaev (1965), Dobrodxkaia (1968), đã chú trọng tới vai trò của con người trong hình thành cảnh quan Với sự phát triển lý luận về cảnh quan nhân sinh, các nghiên cứu sau đó của Kalenxnhikov (1974), Pokonov (1974), Metorina (1975) đã minh chứng được những tác động của con người tới cấu trúc, chức năng và sự phát triển của cảnh quan

Thuật ngữ và khái niệm cảnh quan văn hóa được nhà địa lý người Đức là Otto Schluter đưa ra Theo ông, cảnh quan văn hóa là cảnh quan được tạo bởi nền

văn hóa của con người Cùng chung quan điểm đó, nhà cảnh quan học Xô Viết Berg (1925) cũng cho rằng, nhiệm vụ quan trọng trong nghiên cứu cảnh quan là cần phải phân tích cả các mối quan hệ tồn tại giữa các hợp phần tự nhiên của cảnh quan với dân cư và nền văn hóa của con người Nhà địa lý nhân văn Hoa Kỳ Sauer là người

có đóng góp quan trọng nhất về tư tưởng và phát triển các nguyên lý khoa học về

Trang 21

cảnh quan văn hóa tại Hoa Kỳ Trong mô hình cảnh quan văn hóa của Sauer, tự nhiên đóng vai trò là môi trường xảy ra các hoạt động văn hóa của con người, chịu tác động của các nhân tố văn hóa theo thời gian hình thành cảnh quan văn hóa

Trong các hoạt động của con người tác động lên cảnh quan tự nhiên thì sự kết nối thông tin và các giá trị văn hóa cũng được xem như thành phần chính của cảnh quan văn hóa (Fedorov, 2013) [116] Tại một số quốc gia khác, cảnh quan văn hóa là đối tượng của các nghiên cứu địa lý ứng dụng: tri thức bản địa trong sử dụng đất hình thành các cảnh quan văn hóa (Calvo-Iglesias và cộng sự, 2006) [110], sự tham gia của cộng đồng địa phương trong việc bảo tồn cảnh quan văn hóa (Stenseke, 2009) [141], nghiên cứu cảnh quan văn hóa phục vụ tái định cư phù hợp với sinh kế và quan điểm về nghi lễ truyền thống của cư dân địa phương (Nunta và cộng sự, 2010) [129]

Tóm lại, từ kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước, luận

án có một số kết luận như sau:

- Tiếp cận địa lý, hoặc cơ sở địa lý học trong định hướng phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường có bản chất là tiếp cận tổ chức không gian trong hoạch định hoặc quản lý tổng hợp các lãnh thổ cho các mục đích phát triển khác nhau Mỗi không gian lãnh thổ được xác định bởi các đơn vị cảnh quan ở các cấp phân vị khác nhau

- Hoạch định phát triển bền vững cảnh quan cần có sự chú trọng đến bảo vệ, phát triển các giá trị của cảnh quan văn hóa, đặc biệt trong các khu vực đang chịu tác động của đô thị hóa

Trang 22

(1950) Sau đó, với những đóng góp của các nhà địa lý lão thành Việt Nam, các

công trình ứng dụng địa lý tổng hợp trong quy hoạch lãnh thổ có thể kể đến là:

“Thiên nhiên Việt Nam” (Lê Bá Thảo, 1977) [64], “Việt Nam - lãnh thổ và các vùng địa lý” (Lê Bá Thảo, 1998) [65]; “Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và quy hoạch lãnh thổ” (Vũ Tự Lập, 1982), “Tổ chức lãnh thổ vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" (Lưu Đức Hồng chủ nhiệm), "Xác định cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm ở

Việt Nam" (Ngô Doãn Vịnh và Nguyễn Văn Phú, 1998) [103]

Bên cạnh đó, còn nhiều đề tài luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công ở trong

nước có liên quan đến vấn đề này như: “Nghiên cứu sử dụng hợp lí lãnh thổ tỉnh Sơn La khi có công trình thủy điện trên cơ sở phân tích cảnh quan” (Lê Mỹ Phong, 2001) [58]; “Nghiên cứu và đánh giá tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững ở huyện vùng cao A Lưới (Thừa Thiên Huế)” (Hà Văn Hành, 2002) [28]; “Đánh giá tổng hợp môi trường tự nhiên phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp tỉnh Lai Châu” (Lê Thị Ngọc Khanh, 2002) [42];

“Nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven biển đồng bằng sông Hồng phục vụ cho việc sử dụng hợp lý lãnh thổ” (Phạm Thế Vĩnh, 2004) [100]; “Nghiên cứu điều kiện

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Ba (Bùi Thị Mai, 2010) [50], “Nghiên cứu cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Bình” (Trương Thị Tư, 2013) [90]; “Cơ sở địa lý của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” (Nguyễn Quang Tuấn, 2013) [83]; “Nghiên cứu xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài nguyên huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” (Trần Anh Tuấn, 2013) [88]; “Cơ sở cảnh quan học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trong phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh” (Nguyễn Minh Nguyệt, 2014) [55];

“Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam” (Bùi Thị Thu, 2014) [73],

Như vậy, các nghiên cứu về quy hoạch lãnh thổ chú trọng tới bố trí các không gian phát triển kinh tế cho từng vùng, lãnh thổ phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của vùng đó trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp các đặc điểm tự nhiên và nhân

Trang 23

văn Cơ sở khoa học của nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ cũng chính là nghiên cứu, đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên cho từng vùng, từng lãnh thổ

cụ thể với các cấp phân vị phù hợp, trong đó vai trò tác động của con người ngày

càng được nhấn mạnh

b) Nghiên cứu cấu trúc, chức năng và giá trị của các cảnh quan văn hóa, cảnh quan tự nhiên lãnh thổ Việt Nam

Nghiên cứu cảnh quan học ứng dụng là bước tiếp theo của nhiệm vụ điều tra

cơ bản cảnh quan Theo hướng này, đáng chú ý là công trình “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam” (Vũ Tự Lập, 1976) đã tìm ra những đặc điểm, quy luật phân

hoá của địa lý tự nhiên Việt Nam Đây là công trình có giá trị về mặt lý luận, trong

đó tác giả cũng đưa ra một hệ thống phân vị mà mỗi cấp có một chỉ tiêu riêng xác

định Khái niệm cảnh địa lý được vận dụng trong nghiên cứu cảnh quan lãnh thổ

Việt Nam, phản ánh được sự thống nhất, biện chứng trong các quy luật phân hoá địa đới và phi địa đới trong tự nhiên lãnh thổ Việt Nam [47]

Từ sau 1980 cho đến nay, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu cảnh quan cả về

lý luận và vận dụng vào thực tiễn các vùng, miền lãnh thổ Việt Nam Có thể kể tới

một số công trình tiêu biểu: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh quan lãnh thổ Việt Nam” (tập thể tác giả thuộc Trung tâm Địa lý tự nhiên, 1993) [48], “Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ lãnh thổ môi trường Việt Nam” (Phạm Hoàng Hải và cộng sự, 1997) [22], nghiên cứu các nguyên tắc và hệ thống phân vị cảnh quan Việt Nam (Phạm Hoàng Hải, 2000) [18]

Tiếp tục nghiên cứu theo hướng này, Phạm Hoàng Hải (2006) đã công bố một số

công trình về "Nghiên cứu đa dạng cảnh quan Việt Nam, phương pháp luận và một

số kết quả thực tiễn nghiên cứu" và “Phân vùng sinh thái cảnh quan ven biển Việt Nam để sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường” [16, 17] Trong các công

trình này, tác giả đã đưa ra các hệ thống phân loại phù hợp với từng phạm vi lãnh thổ và mục đích nghiên cứu, đồng thời đã cung cấp những vấn đề lý luận và phương pháp luận nghiên cứu cảnh quan các vùng lãnh thổ Việt Nam ở nhiều khía cạnh khác nhau

Từ những năm 90 thế kỷ XX, tại Việt Nam đã bắt đầu có một số nghiên cứu cảnh quan nhân sinh với quan điểm, phương pháp luận, xác định đối tượng nghiên

Trang 24

cứu hoặc hệ thống phân loại lý thuyết khá rõ Các tác giả tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này như Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Văn Vinh, Nguyễn Cao Huần, đều thừa nhận sự hiện hữu của cảnh quan nhân sinh dưới tác động của con người Tuy chưa phải là những nghiên cứu ứng dụng cụ thể, song những công trình này đã đóng góp về quan điểm, phương pháp luận cho nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở nước ta Lý luận về cảnh quan nhân sinh đã được áp dụng cho các lãnh thổ cụ thể: nghiên cứu, đánh giá thực trạng và biến đổi cảnh quan nhân sinh tại tỉnh Kon Tum (Nguyễn Đăng Hội, 2004) [34]; động lực biến đổi của các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa lãnh thổ cấp huyện miền núi tại Sa Pa, Lào Cai (Nguyễn An Thịnh, 2014) [68]

c) Nghiên cứu phát triển bền vững cảnh quan trong bối cảnh đô thị hóa

Trong những năm gần đây, nghiên cứu cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ngày càng được các nhà khoa học quan tâm, xu hướng nghiên cứu cảnh quan đã được áp dụng cụ thể cho từng lãnh thổ thuộc các miền, khu, tỉnh ở nước ta Từ những năm 1990, Phạm Hoàng Hải đã thực hiện các công trình nghiên cứu về đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên lãnh thổ nhiệt đới ẩm, gió mùa dải ven biển Việt Nam cho mục đích phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trường (Phạm Hoàng Hải, 1990) [20]; đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên lãnh thổ nhiệt đới ẩm, gió mùa Việt Nam cho mục đích phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường (Phạm Hoàng Hải, 1993) [19]; cơ sở cảnh quan học của khai thác các yếu tố tự nhiên trong quy hoạch xây dựng đô thị Việt Nam (Doãn Quốc Khoa và cộng sự, 2007) [42]; cơ sở sinh thái cảnh quan trong kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất bền vững (Nguyễn An Thịnh, 2014b) [69]

Bên cạnh đó, định hướng “sinh thái hoá cảnh quan học” đã trở thành chủ đạo trong nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới phát triển bền vững cảnh quan: nghiên cứu sinh thái cảnh quan vùng gò đồi Quảng Bình (Nguyễn Văn Vinh, 1996) [98]; nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven biển đồng bằng sông Hồng (Phạm Thế Vĩnh, 2002) [99]; phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai (Nguyễn An Thịnh, 2007) [71]; nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học cho việc sử

Trang 25

dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững vùng núi đá vôi Ninh Bình (Trương Quang Hải, 2008) [23], nghiên cứu lý luận và những ứng dụng của sinh thái cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa Việt Nam (Nguyễn An Thịnh, 2013) [70], nghiên cứu đa dạng nhân văn và đa dạng cảnh quan lãnh thổ miền núi (Nguyễn An Thịnh, 2014a) [68] Ngoài ra, có nhiều công trình ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thông tin địa lý (GIS) để nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ các mục đích phát triển kinh tế xã hội

Tóm lại, từ kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước liên

quan tới luận án, có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Tại Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu tiếp cận địa lý trong định hướng phát triển bền vững được thực hiện theo phương pháp luận cảnh quan học phục vụ mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường Cảnh quan học, thực chất là nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp cho một lãnh thổ quy mô địa phương đã giúp các nhà nghiên cứu giải quyết được vấn đề về phân hóa cảnh quan lãnh thổ dựa trên các tiêu chí về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - những nguồn lực cơ bản để phát triển nền kinh tế và định hướng bảo vệ môi trường

- Không có nhiều công trình nghiên cứu cảnh quan tại Việt Nam định hướng bảo vệ hoặc phát triển giá trị của các cảnh quan văn hóa trong hoạch định lãnh thổ Các công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở nhiệm vụ làm r các đặc trưng về nhân sinh và văn hóa của cảnh quan Trong khi đó, định hướng bảo vệ cũng như phát triển các giá trị văn hóa - xã hội trên các cảnh quan còn chưa được chú trọng thích đáng

- Là một quốc gia đang phát triển, trên lãnh thổ Việt Nam đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, gây ra nhiều hệ lụy về kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên, các công trình tiếp cận địa lý nghiên cứu cảnh quan trong khu vực đang đô thị hóa hiện tại chưa giải quyết thỏa đáng mối quan hệ tổng hòa giữa chức năng và giá trị các cảnh quan được lựa chọn cho phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa hay bảo

vệ môi trường Hơn thế nữa, việc chú trọng đến các cảnh quan văn hóa với những di sản đặc sắc trong các khu vực đô thị hóa nên được xem là vấn đề cần được nghiên

cứu nghiêm túc trong giai đoạn hiện nay

Trang 26

1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến khu vực Sơn Tây - Ba Vì

Với đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa vô cùng phong phú, đa dạng, gắn với những truyền thuyết và những danh nhân trong lịch sử, khu vực Sơn Tây - Ba Vì đã được tập trung nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực

Một số công trình nghiên cứu về đặc điểm địa chất, địa hình được nghiên

cứu trong Sơn Tây tỉnh địa chí mô tả về đặc điểm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh

tế xã hội và văn hóa của Sơn Tây (trước kia vốn thuộc trấn Sơn Tây) (Phạm Xuân

Độ, 1941) [15]; nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa mạo cụ thể tại khu vực Sơn Tây -

Ba Vì trong mối quan hệ với cấu trúc lãnh thổ thành phố Hà Nội (Đặng Văn Bào, 2003; Vũ Văn Phái và cộng sự, 2011) [4, 54],

Đặc điểm về khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng khu vực Sơn Tây - Ba Vì được

đề cập khái quát trong các công trình nghiên cứu cảnh quan miền Bắc Việt Nam (Vũ Tự Lập, 1976) [47], khí hậu Việt Nam (Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc, 1978) [77]; khí hậu Hà Tây và các đặc trưng khí hậu của vùng núi Ba Vì (Phan Tất Đắc, 1971) [12], địa lý thủy văn sông ngòi Việt Nam (Trần Tuất và cộng sự, 1987) [89] Theo đó, khu vực Sơn Tây - Ba Vì có những tiểu vùng khí hậu với đặc trưng nhiệt ẩm khác nhau Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu khác đã điều tra tài nguyên đất, rừng, khí hậu tại tỉnh Hà Tây (cũ), Hòa Bình và Sơn La; góp phần nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở Vườn Quốc gia Ba Vì (Trần Văn Ơn, 2003) [64], đặc điểm khu hệ thú Ba Vì (Phi Mạnh Hồng, 1994) [33]

Là vùng đất giàu có về các giá trị xã hội, lịch sử và văn hóa nên khu vực Sơn Tây - Ba Vì đã được quan tâm nghiên cứu với các công trình tiêu biểu: nghiên cứu

hệ thống một số di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của vùng Sơn Tây - Xứ Đoài (Kiều Thu Hoạch, 2000) [32], nghiên cứu những giá trị kiến trúc đặc sắc của các ngôi đình cổ Ba Vì (Tạ Quốc Khánh, 2005) [41], nghiên cứu truyền thuyết và lịch

sử núi Ba Vì gắn với Đức Thánh Tản (Quang Minh và cộng sự, 2008) [53], nghiên cứu các truyền thuyết văn hóa gắn với đặc điểm tự nhiên (Đoàn Công Hoạt, 2010) [31], nghiên cứu truyền thống và di sản văn hóa thị xã Sơn Tây (Lưu Minh Trị, 2012) [80]

Trang 27

Thế mạnh và tiềm năng về các nguồn lực tự nhiên và nhân văn của khu vực Sơn Tây - Ba Vì phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội cũng đã được đề cập đến trong nhiều công trình: Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, cho phát triển đồng cỏ phục vụ quy hoạch vùng chăn nuôi gia súc (Nguyễn Đăng Khôi, 1971) [43], khai thác các yếu tố tự nhiên, văn hóa phục vụ phát triển du lịch tự nhiên (Đặng Duy Lợi, 1992) [49], tổ chức lãnh thổ phục vụ phát triển du lịch cuối tuần (Nguyễn Thị Hải, 2001) [27], Bên cạnh đó, còn có các nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên cho các mục đích phát triển khác nhau: nghiên cứu địa mạo cho quy hoạch mở rộng đô thị Hà Nội về phía Tây; tài nguyên địa chất và địa mạo phục

vụ phát triển kinh tế địa phương (Đặng Văn Bào, 2003; Đặng Văn Bào và cộng sự, 2010; Vũ Văn Phái và cộng sự, 2011, Tạ Hòa Phương, 2013) [4, 5, 56, 61] Theo hướng đánh giá địa lý tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, Phạm Quang Tuấn và cộng sự (2013) đã phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, phục vụ cho phát triển một số cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, lâm nghiệp và phát triển không gian đô thị tại các huyện Ba Vì, Thạch Thất và thị xã Sơn Tây [84] Bên cạnh đó, còn có một số công trình nghiên cứu về đa dạng và bảo

vệ cảnh quan khu vực phía tây thành phố Hà Nội (Phạm Quang Tuấn và cộng sự, 2012) [86, 87] Tuy nhiên, các công trình này chưa đề cập sâu đến vai trò của yếu tố văn hóa trong thành tạo cảnh quan khu vực; giá trị văn hóa của các di tích lịch sử cũng chưa được quan tâm trong định hướng phát triển khu vực và trong quá trình

đô thị hóa của thành phố Hà Nội

Ngoài ra, còn có các tài liệu về quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Sơn Tây đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (Viện Khoa học Kỹ thuật và Môi trường, 2009) [97], quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 thị xã Sơn Tây (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2010) [99]; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Vì đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (UBND huyện Ba Vì) [92]; Quy hoạch phát triển nông nghiệp huyện Ba Vì đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Viện Quy hoạch và Thiết

kế Nông nghiệp, 2012) [98], Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 [75],… Các báo cáo trên đã cho thấy khu vực Sơn Tây - Ba Vì đã và đang phát triển rất năng động và toàn diện

Trang 28

trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội; các định hướng phát triển các ngành, nghề trên địa bàn nghiên cứu cũng đã được xây dựng theo quy hoạch chung của thành phố Hà Nội

Nhìn chung có thể thấy các công trình nghiên cứu trên có giá trị cả về mặt

khoa học và thực tiễn, đặc biệt ở khía cạnh là tư liệu, tài liệu tham khảo quý giá

cho thực hiện luận án Những nghiên cứu trên chủ yếu khai thác các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên, văn hóa hoặc xã hội phục vụ cho phát triển các lĩnh vực kinh tế,

xã hội riêng rẽ, một số ít nghiên cứu theo hướng địa lý tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường; nhưng chưa làm r được vai trò đặc biệt quan trọng của yếu tố nhân sinh, yếu tố văn hóa trong hình thành các đặc điểm và chức năng cảnh quan Có thể thấy nghiên cứu, phân tích các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì trong tiến trình đô thị hóa hiện nay là một vấn đề cấp thiết, xuất phát từ thực tiễn, đây cũng là vấn đề nghiên cứu hoàn toàn mới, chưa từng được đề cập tới trong một công trình nghiên cứu nào cho tới thời điểm hiện nay

1.2 LÝ LUẬN VỀ XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KHU VỰC ĐÔ THỊ HÓA

1.2.1 Lý luận về định hướng phát triển bền vững khu vực đô thị hóa

Thuật ngữ phát triển bền vững lần đầu tiên được sử dụng trong bản “Chiến lược Bảo tồn Thế giới” (World Conservation Strategy) do Liên minh Bảo tồn Thiên

nhiên Quốc tế (IUCN) đề xuất năm 1980, nhấn mạnh tính bền vững của sự phát triển về mặt sinh thái, kêu gọi việc bảo tồn các tài nguyên sinh vật Năm 1987, trong

báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) đã đưa ra một định nghĩa về phát triển bền vững là “sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của chính họ” Nội hàm của

phát triển bền vững sau đó được tái khẳng định ở Hội nghị Rio - 1992 và được bổ

sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Johannesberg năm 2002: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển Đó là phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Ngoài ba

Trang 29

mặt chủ yếu này, có nhiều quan điểm còn đề cập đến khía cạnh khác của phát triển bền vững như văn hóa và quản trị/thể chế

Tại Việt Nam, đồng hành với tăng trưởng kinh tế nhanh là đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, đã làm thay đổi cấu trúc không gian và cơ cấu sản xuất trong khu vực Hệ quả, cấu trúc, chức năng và các quá trình xảy ra trong khu vực đang đô thị hóa được đặc trưng bởi tính phức tạp cao, độ đa dạng lớn, có sự đan xen của cả khu đô thị cũ

và mới, khu ở nông thôn, diện tích đất canh tác nông nghiệp và phát triển lâm nghiệp Bên cạnh đó, những giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể đặc sắc đại diện cho mỗi địa phương; các di tích lịch sử, làng cổ, các giá trị văn hoá phi vật thể có thể trở thành những điểm du lịch hấp dẫn, cũng đang bị đe dọa, thách thức sự phát triển bền vững đối với các đô thị Việt Nam trong tương lai Định hướng phát triển bền vững nói chung, phát triển bền vững các khu vực đang trong quá trình phát triển

đô thị nói riêng, đã được đề cập trong các chiến lược phát triển cấp quốc gia trong giai đoạn 2011-2020, điển hình nhất là Chiến lược Phát triển Bền vững Quốc gia, Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn và Chiến lược Phát triển Đô thị

* Chiến lược phát triển bền vững quốc gia giai đoạn 2011 - 2020

Chiến lược này đưa ra các mục tiêu cụ thể về bảo đảm ổn định kinh tế, xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường Trong bản chiến lược, đô thị hoá được nêu ra như là một trong những động lực chính thúc đẩy phát triển bền vững lãnh thổ, do đô thị và hệ thống

đô thị là điểm tựa và bộ khung cho toàn bộ các kế hoạch phát triển Hệ thống đô thị các cấp trải đều trên các vùng lãnh thổ tạo ra các điểm tựa khác nhau làm hạt nhân (cực phát triển) thúc đẩy sự phát triển ra các vùng xung quanh Việc chuyên môn hoá các cụm đô thị khác nhau dựa trên tiềm năng cụ thể của từng đô thị để tạo ra sức hút khác nhau và sức hấp dẫn đồng đều đối với các đô thị là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển đô thị của Việt Nam [76]

Các định hướng ưu tiên trong Chiến lược phát triển bền vững quốc gia giai đoạn 2011-2020 liên quan đến đề tài luận án có thể nhận thấy là:

- Về mặt kinh tế: đảm bảo an ninh lương thực, phát triển nông nghiệp, nông

thôn bền vững với bốn quá trình: (i) công nghiệp hóa, hiện đại hóa; (ii) đô thị hóa;

Trang 30

(iii) kiểm soát dân số; và (iv) bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái Quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa nông thôn phải theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, giảm thiểu sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn về mức sống vật chất và tinh thần

- Về mặt xã hội: định hướng theo các khía cạnh sau: (i) phát triển bền vững

các đô thị, xây dựng nông thôn mới, phân bố hợp lý dân cư và lao động theo vùng; (ii) phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế; (iii) Phát triển đô thị ổn định, bền vững, trên cơ sở tổ chức không gian phù hợp; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng; bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; và (iv) Coi trọng mối liên kết đô thị - nông thôn

- Về mặt môi trường: Xây dựng cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với

từng địa bàn ưu tiên, bảo đảm sử dụng bền vững tài nguyên đất; bảo vệ và phát triển rừng; bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học

Tất cả các quan điểm, định hướng trong các chương trình, mục tiêu phát triển bền vững nêu trên là nguyên tắc thông suốt trong quá trình thực hiện luận án Các nội dung về phát triển bền vững ngành, địa phương, lĩnh vực được vận dụng, kết hợp trong việc định hướng sử dụng bền vững các đơn vị và các tiểu vùng cảnh quan khu vực nghiên cứu

* Chiến lược phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020

Chiến lược này nhấn mạnh công tác quản lý phát triển đô thị mới và khu vực phát triển đô thị Các khu vực phát triển đô thị phải đảm bảo kiến trúc cảnh quan phù hợp với điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội của từng vùng, miền và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái, đất nông nghiệp và rừng Phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn, giữa các vùng kinh tế xã hội Bên cạnh đó, ưu tiên sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển đô thị nhưng yêu cầu đảm bảo an ninh lương thực [77]

* Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 - 2020

Chiến lược này xác định các mục tiêu: (i) xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài; và (ii) xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh

tế xã hội hiện đại [7]

Trang 31

Theo đó, định hướng phát triển bền vững các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chính được xác định bao gồm:

- Sản xuất kinh doanh nông nghiệp phát triển hiệu quả và bền vững theo hướng phát huy lợi thế so sánh, tăng năng suất, tăng chất lượng, tạo giá trị gia tăng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

- Điều chỉnh cơ cấu phù hợp xu hướng biến đổi nhu cầu tiêu dùng theo mức tăng thu nhập của người dân, duy trì quy mô sản xuất lương thực hợp lý, đảm bảo nhu cầu an ninh lương thực cho mức dân số ổn định tương lai Đối với những cây trồng mới trong tương lai mà thị trường có nhu cầu như cây trồng làm nguyên liệu sản xuất nhiên liệu sinh học, cây trồng làm vật liệu xây dựng, làm giấy, gỗ và lâm sản, cây dược liệu, cần tiến hành trồng khảo nghiệm và sản xuất thử Nếu có triển vọng thì mở rộng sản xuất hướng vào những vùng kém thích nghi với các cây trồng truyền thống hiện tại

- Phát triển chăn nuôi theo lợi thế của từng vùng sinh thái nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước theo hướng sản xuất tập trung công nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường

- Ổn định cơ cấu rừng sản xuất, phòng hộ và đặc dụng Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên và rừng sản xuất hiện có, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao Củng cố, phát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo tồn nguyên trạng đa dạng sinh học, phát triển hệ sinh thái đáp ứng mục tiêu hàng đầu về môi trường và thực hiện các nhiệm vụ phối hợp như du lịch, nghiên cứu

Phát triển bền vững nông thôn được định hướng như sau:

- Phát động Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo hướng có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, bảo vệ môi trường Nội dung xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ

Trang 32

Tiêu chí Quốc gia được quy định tại Quyết định 491 và 342 của Thủ tướng Chính phủ [74, 78]

- Bảo tồn và gìn giữ các di tích lịch sử, truyền thống văn hóa, tập tục

- Quy hoạch bố trí lại dân cư nông thôn gắn với quy hoạch xây dựng công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị ở các vùng

Với vai trò là đô thị vệ tinh và vành đai công viên xanh của thành phố Hà Nội, khu vực Sơn Tây - Ba Vì đang chịu tác động mạnh mẽ của quá trình phát triển thành phố Hà Nội Cụ thể, thị xã Sơn Tây đang trong quá trình đô thị hóa của thành phố Hà Nội và sẽ phải chịu những hệ lụy về vấn đề môi trường sinh thái, sự thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, các vấn đề an ninh xã hội và những tác động tiêu cực đến bảo tồn các nét văn hóa đặc trưng Huyện Ba Vì chịu tác động của quá trình

đô thị hóa trực tiếp của thị xã Sơn Tây và thủ đô Hà Nội Do đó, định hướng phát triển bền vững cho một lãnh thổ đang trong quá trình đô thị hóa hiện nay như khu vực Sơn Tây - Ba Vì cần chú trọng tới một số vấn đề sau:

- Phát triển bền vững kinh tế: chú trọng tới các lĩnh vực thế mạnh của địa

phương, trên cơ sở nguồn tài nguyên tự nhiên như nông nghiệp, du lịch,… Ngoài ra, cần chú trọng phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các chức năng chính của đô thị vệ tinh Trong phát triển các ngành nghề nông nghiệp cần duy trì các không gian sản xuất vật chất cho xã hội, đáp ứng được nhu cầu thị trường, đa dạng hóa các ngành nghề; tăng chất lượng và hiệu quả sản xuất, bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường và tiết kiệm tài nguyên

- Phát triển bền vững văn hóa, xã hội: duy trì, bảo vệ gắn với việc khai thác

giá trị các di tích lịch sử trong mối quan hệ với việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

- Phát triển bền vững môi trường: khai thác hợp lý và có hiệu quả tài nguyên

thiên nhiên, bảo vệ các khu bảo tồn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,… Phát triển bền vững cảnh quan hướng tới việc sử dụng hợp lý tài nguyên - cơ sở để phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

Trang 33

Những vấn đề nêu trên là những định hướng chủ đạo trong xác định cách tiếp cận địa lý, thực chất là cách tiếp cận tổng hợp các yếu tố địa lý lãnh thổ nhằm làm sáng tỏ tiềm năng tự nhiên, tài nguyên, tiềm năng về kinh tế, xã hội và văn hóa để

có thể đưa ra phương án định hướng phát triển bền vững cho khu vực nghiên cứu

1.2.2 Cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu địa lý trong định hướng phát triển bền vững khu vực đô thị hóa

Địa lý học là một hệ thống các khoa học nằm ở giữa các khoa học tự nhiên

và khoa học xã hội, có nhiệm vụ không chỉ mô tả sự phân bố trong không gian mà quan trọng hơn, nghiên cứu các quy luật, các mối liên hệ giữa tự nhiên và con

người, giữa xã hội và lãnh thổ Vũ Tự Lập (2004) viết: “Khoa học địa lý đã từ mô

tả định tính tiến lên phân tích định lượng, từ việc nghiên cứu hiện trạng chuyển sang dự báo xu thế phát triển, từ mức chấp nhận thực tại sang dự báo xu thế phát triển, giúp xã hội loài người từ mức chấp nhận thực tại sang mức tổ chức lãnh thổ của mình theo nguyện vọng tiến hành sự phát triển kinh tế xã hội bền vững một cách chủ động cho hôm nay và cho cả thế hệ mai sau” [45]

Theo quan điểm chung của các nhà địa lý trên thế giới, hệ thống các khoa học

địa lý được chia thành hai nhóm lớn là địa lý tự nhiên và địa lý nhân văn (Bonnett,

2008) [109] Trong đó, địa lý tự nhiên bao gồm địa lý tự nhiên tổng hợp (địa lý tự

nhiên đại cương và cảnh quan học) và địa lý tự nhiên bộ phận (địa mạo học, khí hậu học, địa lý thủy văn, địa lý thổ nhưỡng, địa lý sinh vật, cổ địa lý, ) Nếu như mỗi khoa học bộ phận nghiên cứu một thành phần riêng biệt của lớp vỏ địa lý thì địa lý tự nhiên tổng hợp nghiên cứu lớp vỏ địa lý như là thể thống nhất và hoàn chỉnh Địa lý nhân văn nghiên cứu về các hoạt động của con người, cộng đồng và văn hóa, chú trọng vào mối quan hệ không gian và thời gian và quy luật mà không gian địa lý chi phối nhận thức, ý thức và hoạt động sáng tạo của con người (Johnston và cộng sự, 2009) [122] Địa lý nhân văn nghiên cứu cách thức con người liên hệ với không gian, môi trường vật lý và môi trường xã hội mà họ sống trong đó, ý nghĩa của không gian đối với đời sống, các quy ước xã hội chi phối cộng đồng trong các mối liên hệ và giao

Trang 34

tiếp trao đổi Các chuyên ngành thuộc địa lý nhân văn bao gồm: địa lý kinh tế, địa lý chính trị, địa lý dân cư, địa lý văn hóa,

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, xác lập cơ sở địa lý học phục vụ

phát triển bền vững khu vực đang đô thị hóa được hiểu là ứng dụng hệ thống các nguyên lý khoa học, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của địa lý tự nhiên và địa lý nhân văn áp dụng cụ thể tại khu vực nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu hướng tới phát triển bền vững của lãnh thổ Đối với khu vực Sơn Tây

- Ba Vì, các mục tiêu phát triển bền vững cụ thể cần hướng tới bao gồm: bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, bảo tồn và phát triển rừng, xây dựng đô thị văn hóa gắn với du lịch nghỉ dưỡng và bảo vệ các di tích lịch sử, xây dựng nông thôn mới gắn với bảo tồn các đặc điểm văn hóa và phát triển đô thị sinh thái với nền nông nghiệp hữu

cơ Trong đó, định hướng không gian các hoạt động kinh tế xã hội phục vụ cho

* Các nguyên lý khoa học của địa lý tự nhiên

Đặc điểm phân bố không gian và đặc trưng về chất lượng của các nhân tố

thành tạo cảnh quan được làm r với sự vận dụng nguyên lý khoa học của các khoa học địa lý tự nhiên bộ phận Phân tích liên hợp các đặc trưng về mẫu chất, địa hình

và các quá trình địa mạo, chế độ khí hậu - thủy văn, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp phủ

sử dụng đất nhằm làm r đặc trưng của các thành phần địa lý tạo nên các đơn vị địa tổng thể (cảnh quan) tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì

Kế tiếp theo bước nghiên cứu địa lý tự nhiên bộ phận, các nguyên lý khoa

học của cảnh quan học được vận dụng nhằm giải quyết hai vấn đề khoa học sau:

- Nghiên cứu đặc điểm phân hóa tổng hợp lãnh thổ thông qua phân tích cảnh

quan: làm r đặc trưng phân hóa tổng hợp lãnh thổ khu vực nghiên cứu ở quy mô

địa phương trên cơ sở vận dụng hệ thống phân loại cảnh quan, đặc điểm các cấp

Trang 35

phân vị, cấu trúc chức năng của các đơn vị cảnh quan Từ đó, giúp làm r tính đa dạng của cảnh quan, đặc trưng biến đổi cảnh quan theo hướng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực

- Đánh giá tiềm năng cảnh quan cho các mục tiêu phát triển kinh tế: tiềm

năng chất lượng của cảnh quan được xác định bằng kết quả đánh giá cảnh quan cho các mục đích phát triển Các phương pháp đánh giá cảnh quan được vận dụng để xác định mức độ thích nghi sinh thái, mức độ thuận lợi của các đơn vị cảnh quan đối với các công trình xây dựng và sự phát triển các cây trồng nông nghiệp Kết quả

đánh giá cảnh quan là một trong những cơ sở quan trọng góp phần đưa ra định hướng không gian dựa trên đặc điểm phân hóa cảnh quan nhằm bố trí các ngành sản

xuất, kinh tế phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường khu vực Sơn Tây - Ba Vì

* Các nguyên lý khoa học của địa lý nhân văn

Đối với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra của đề tài luận án, nếu chỉ vận dụng các nguyên lý địa lý tự nhiên thì sẽ không giải quyết trọn vẹn được bài toán về phát triển bền vững khu vực đang chịu tác động của quá trình đô thị hóa Vì

vậy, việc áp dụng các nguyên lý của khoa học địa lý nhân văn trong quá trình thực hiện luận án là cần thiết Cụ thể, các nguyên lý khoa học của địa lý kinh tế và địa lý văn hóa được lựa chọn để giải quyết các vấn đề liên quan tới bền vững kinh tế và bền vững xã hội - văn hóa

Các nguyên lý địa lý kinh tế được vận dụng nhằm giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu về phân tích vị thế kinh tế, tổ chức không gian của các ngành kinh tế nông

nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, trong đó chú trọng nhiều tới mô hình định hướng không gian phát triển kinh tế dựa trên hệ thống các tiểu vùng chức năng được liên kết bởi

hệ thống hành lang và trục động lực phát triển kinh tế xã hội Cụ thể đối với khu vực

Sơn Tây - Ba Vì, định hướng phát triển các ngành kinh tế được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan đối với các cây trồng nông nghiệp, hiện trạng và quy hoạch các ngành kinh tế, trong đó hệ thống giao thông được xem xét ở vai trò là trục động lực phát triển kinh tế nội vùng và liên vùng

Trang 36

Bên cạnh các nguyên lý địa lý kinh tế, các nguyên lý địa lý văn hóa cũng được lựa chọn nhằm làm sáng tỏ quy luật hình thành và phát triển các đơn vị cảnh quan văn hóa (cảnh quan đô thị và cảnh quan nông thôn) (Jordan - Bychkov và cộng

sự, 1994) [123] Văn hóa được thể hiện ở các di tích lịch sử, các hoạt động phát triển kinh tế và sự biến đổi theo thời gian đã hình thành nên các giá trị đặc trưng của cảnh quan văn hóa khu vực Sơn Tây - Ba Vì Trong nghiên cứu cần chú ý đến các dạng quần cư, các mô hình sử dụng đất đai trong nông - lâm - ngư nghiệp Nhiệm

vụ xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì tiếp cận theo địa lý văn hóa được ứng dụng trong phân tích các giá trị đặc sắc của cảnh quan văn hóa trên cơ sở hệ thống các di tích lịch sử được xếp hạng phân bố dạng điểm trên các cảnh quan cùng lịch sử khai thác lãnh thổ

Tiếp cận của đề tài góp phần kết hợp giữa nghiên cứu địa lý tự nhiên và địa

lý nhân văn trong nghiên cứu cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa giải quyết các vấn đề hiện tại và phát triển trong bối cảnh đô thị hóa Nội dung vận dụng hướng tiếp cận này tại lãnh thổ Sơn Tây - Ba Vì được thể hiện cụ thể trong sơ đồ

tiếp cận địa lý (Hình 1.1) Trong sơ đồ này, các vấn đề cần giải quyết đối với khu

vực đô thị hóa được xác định dựa trên các căn cứ từ thực tiễn phát triển của địa phương Từ đó, các nguyên lý khoa học của địa lý học được lựa chọn nhằm giải quyết thỏa đáng các bài toán thực tiễn đặt ra Trong luận án, hướng tiếp cận địa lý

tự nhiên được vận dụng trước nhằm làm r sự phân hóa điều kiện tự nhiên của lãnh thổ cấp địa phương - nền tảng quy định sự phân hóa về tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề môi trường, thực trạng phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, Các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trợ giúp các nhà quản lý và các nhà hoạch định chính sách có định hướng đúng đắn, phù hợp với thực tiễn phát triển và các định hướng quy hoạch của thành phố Hà Nội nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng

Trang 37

Hình 1.1 Sơ đồ tiếp cận địa lý trong định hướng phát triển bền vững tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội

1.2.3 Lý luận về bảo vệ, phát triển các giá trị của cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa trong khu vực đô thị hóa

Như đã đề cập ở trên, khu vực đang đô thị hóa có cấu trúc, chức năng và các quá trình động lực phức tạp; sự phân bố đan xen và tương tác phức tạp giữa các cảnh quan tự nhiên, cảnh quan bị tác động và cảnh quan văn hóa Để giải quyết được vấn đề lý luận về định hướng bảo vệ, phát triển các giá trị của cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa trong khu vực đang đô thị hóa, trước tiên cần thống nhất quan điểm về cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa đặt trong bối cảnh của khu vực nghiên cứu

Địa lý tự nhiên đại cương và cảnh quan học

Các khoa học địa lý tự nhiên

bộ phận

Địa lý kinh tế

Địa lý văn hóa

ĐỊA

TỰ NHIÊN

ĐỊA

LÝ NHÂN VĂN

Trang 38

tự nhiên theo một số hướng khác nhau: “cảnh quan tự nhiên là cảnh quan không bị ảnh hưởng bởi hoạt động phát triển của con người” (Westhoff, 1970), “cảnh quan địa lý chưa bị tác động trực tiếp của con người” (Từ điển Elsevier về Địa lý, 2007)

Trong một mô hình của nhà địa lý nhân văn Hoa Kỳ là Sauer (1925), cảnh quan tự nhiên được xem xét theo các nhân tố và thành phần cấu tạo chưa bị tác động của con người Các yếu tố sinh học và phi sinh học trong cấu trúc cảnh quan còn được bảo tồn nguyên vẹn trong cảnh quan tự nhiên Hoạt động và biến đổi cảnh quan tự nhiên tuân theo các quy luật tự nhiên mà hầu như không chịu ảnh hưởng của con người

Hiện nay, hệ thống các di sản thiên nhiên (natural heritage) có các đặc trưng

tương tự với cảnh quan tự nhiên được áp dụng rộng rãi trong công tác quy hoạch

lãnh thổ, chẳng hạn khu di sản thiên nhiên (natural heritage area), hệ thống di sản thiên nhiên (natural heritage system) Theo Công ước Di sản Thế giới, di sản thiên

nhiên được xác định bởi các đặc điểm về vật lý, sinh học, kiến tạo có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm thẩm mỹ hoặc khoa học; hoặc các đặc trưng về kiến tạo, địa chất, địa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới được xác định chính xác tạo thành một nơi sống của các loài động thực vật đang bị đe dọa có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn Hệ thống này có vai trò quan trọng trong bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì sức khỏe của các hệ sinh thái tự nhiên, cung cấp các dịch vụ nghỉ dưỡng, giải trí nhằm nâng cao sức khỏe con người và cộng đồng địa phương

* Cảnh quan văn hóa

Từ năm 1966, nhà địa lý Xô Viết Geraximov đã nêu ra quan điểm rằng, nghiên cứu cảnh quan không nên chỉ hạn chế ở các cảnh quan tự nhiên chưa bị con người tác động đến, mà còn ở các cảnh quan đã bị biến đổi do con người Những đối tượng được đề cập bao gồm cảnh quan nhân sinh hoặc cảnh quan văn hóa

Trang 39

Nhà địa lý nhân văn Sauer là người có đóng góp quan trọng nhất về tư tưởng

và phát triển các nguyên lý khoa học về cảnh quan văn hóa tại Hoa Kỳ Năm 1923, Sauer phát triển các tư tưởng địa lý của trường phái Berkeley, đề cập tới nhiệm vụ nghiên cứu địa lý vùng với các nội dung trọng tâm về cảnh quan, văn hóa và lịch sử

Năm 1925, ông đưa ra một định nghĩa về cảnh quan văn hóa: "Cảnh quan văn hóa được tạo thành từ một cảnh quan tự nhiên bởi một nhóm văn hóa, trong đó văn hóa

là tác nhân, tự nhiên là môi trường và cảnh quan văn hóa là kết quả" [140] Trong

mô hình cảnh quan văn hóa của Sauer, tự nhiên đóng vai trò là môi trường xảy ra các hoạt động văn hóa của con người Các cảnh quan tự nhiên cũng là yếu tố trung gian, chịu tác động của các nhân tố văn hóa theo thời gian hình thành cảnh quan văn hóa

Theo mức độ tự nhiên - nhân sinh, Westhoff (1970) đưa ra một hệ thống phân chia cảnh quan gồm bốn mức:

- Cảnh quan tự nhiên: là cảnh quan chưa chịu tác động từ các hoạt động phát

triển của con người

- Cảnh quan phụ tự nhiên: là cảnh quan có khả năng trở lại trạng thái tự

nhiên ban đầu nếu loại trừ được các hoạt động phát triển đang diễn ra trên đó

- Cảnh quan bán tự nhiên: là cảnh quan bị hoạt động của con người làm biến

đổi mạnh mẽ nhưng còn giữ nguyên vẹn một số yếu tố tự nhiên

- Cảnh quan nông nghiệp: cảnh quan bị thay đổi tận gốc bởi hoạt động phát

triển, trong đó các yếu tố tự nhiên còn sót lại rất ít

Ixatrenko (1976) đưa ra một hệ thống phân chia cảnh quan khác Theo đó, toàn bộ cảnh quan trên Trái Đất có thể được chia thành bốn nhóm theo mức độ biến đổi do tác động nhân sinh như sau:

- Cảnh quan nguyên sinh: bao gồm các cảnh quan cổ, cảnh quan nguyên thủy

hoặc cảnh quan bảo tồn, không bị tác động trực tiếp của con người

- Cảnh quan bị biến đổi yếu: cảnh quan bị biến đổi chủ yếu do hoạt động

kinh tế của con người nhưng phân bố phân tán, quy mô nhỏ Những hoạt động này tác động đến một hay vài thành phần của cảnh quan, nhưng không làm thay đổi các mối quan hệ chủ yếu trong cảnh quan Các thành phần bị tác động của cảnh quan có thể phục hồi được

- Cảnh quan bị biến đổi mạnh (cảnh quan bị phá hủy): các thành phần trong

cảnh quan bị khai thác mạnh đến mức khó có thể phục hồi lại được Trong các cảnh

Trang 40

quan này, đa dạng cảnh quan và đa dạng sinh học cũng bị suy giảm Các hiện tượng khác kèm theo bao gồm mất rừng, thay đổi cân bằng nước, gia tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong nước,

- Cảnh quan văn hóa (natural landscape): là các cảnh quan được con người

biến đổi một cách hợp lý dựa trên cơ sở khoa học nhằm đáp ứng các quyền lợi của

xã hội Các cảnh quan nông thôn và cảnh quan đô thị hiện đại là những dạng điển hình của cảnh quan văn hóa Nhìn chung, cảnh quan văn hóa là cảnh quan bền vững, cung cấp nhiều dịch vụ có lợi cho cả xã hội con người và tự nhiên, được con người mong muốn xây dựng và phát triển

Có thể nhận thấy không phải bất kỳ cảnh quan nào bị con người biến đổi cũng là cảnh quan văn hóa Cảnh quan được hình thành do những tác động của con người tới cảnh quan tự nhiên được gọi chung là cảnh quan nhân sinh Cảnh quan văn hóa cũng là cảnh quan bị biến đổi bởi hoạt động kinh tế của con người (điểm này tương tự với cảnh quan nhân sinh), nhưng có mục đích cụ thể, là kết quả của những hoạt động văn hoá lên cảnh quan tự nhiên, và cung cấp được những dịch vụ

có lợi và có giá trị gia tăng cho cả xã hội con người và thiên nhiên (Nguyễn An

Thịnh, 2013) [70] Đây là cơ sở để xác định các cảnh quan văn hóa trong nghiên cứu của luận án tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì

* Cảnh quan đô thị và đô thị hóa

Cảnh quan đô thị là “cảnh quan địa lý đã đô thị hóa có cấu trúc và chức năng liên hệ chặt chẽ với sự phát triển thành phố” (Từ điển Elsevier về Địa lý,

2007) Cảnh quan đô thị được coi là một dạng cảnh quan văn hóa được cải biến mạnh nhất bởi hoạt động của con người

Cảnh quan đô thị được hình thành do đô thị hóa, cụ thể là quá trình mở rộng mạng lưới thành phố và phổ biến lối sống thành thị, tập trung dân cư và đẩy mạnh các hoạt động kinh tế khác nhau trên lãnh thổ, là chỉ tiêu xác định trình độ phát triển của một quốc gia (Nguyễn Ngọc Tuấn, 2003) [81] Như vậy, đô thị hóa là quá

trình quan trọng nhất làm chuyển đổi một cảnh quan thành cảnh quan đô thị Quá trình này được biểu thị bằng xu thế tăng diện tích các loại đất phi nông nghiệp, tăng mật độ quần cư, giảm diện tích các loại đất nông nghiệp, theo thời gian So với các quốc gia phát triển, đô thị hóa ở các nước đang phát triển xảy ra nhanh hơn và mạnh

mẽ hơn dưới áp lực của luồng di dân từ nông thôn ra thành thị

Ngày đăng: 11/07/2016, 21:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Quang Anh (1996), Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan ứng dụng định hướng tổ chức du lịch xanh ở Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ Địa lí-Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan ứng dụng định hướng tổ chức du lịch xanh ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Quang Anh
Năm: 1996
2. Armand, L. (1983), Khoa học về cảnh quan (Người dịch: Nguyễn Ngọc Sinh và Nguyễn Xuân Mậu), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học về cảnh quan
Tác giả: Armand, L
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1983
3. Lê Huy Bá (chủ biên), Vũ Chí Hiếu, V Đình Long (2002), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Lê Huy Bá (chủ biên), Vũ Chí Hiếu, V Đình Long
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
4. Đặng Văn Bào (2003), Nghiên cứu đặc điểm địa mạo và mối liên quan của chúng với cấu trúc địa chất vùng Ba Vì - Sơn Tây, Báo cáo Đề tài cấp Đại học Quốc gia QT.01.50, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm địa mạo và mối liên quan của chúng với cấu trúc địa chất vùng Ba Vì - Sơn Tây
Tác giả: Đặng Văn Bào
Năm: 2003
5. Đặng Văn Bào, Đào Đình Bắc, Nguyễn Hiệu, Đặng Kinh Bắc (2010), “Nghiên cứu địa mạo cho quy hoạch mở rộng đô thị Hà Nội về phía tây”, Tuyển tập các báo cáo khoa học, Hội thảo khoa học quốc tế Địa lý Đông Nam Á lần thứ X, Hà Nội, 23-26/11/2010; NXB Đại học Sƣ phạm; Tr. 132-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu địa mạo cho quy hoạch mở rộng đô thị Hà Nội về phía tây”, "Tuyển tập các báo cáo khoa học, Hội thảo khoa học quốc tế Địa lý Đông Nam Á lần thứ X
Tác giả: Đặng Văn Bào, Đào Đình Bắc, Nguyễn Hiệu, Đặng Kinh Bắc
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm; Tr. 132-139
Năm: 2010
6. Đặng Bằng, Lê Liêm (2009), Di sản văn hoá ở Đường Lâm, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản văn hoá ở Đường Lâm
Tác giả: Đặng Bằng, Lê Liêm
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 2009
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 (Kèm theo công văn số 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 (Kèm theo công văn số 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2009
8. Nguyễn Kim Chương (2004), Phương pháp toán trong địa lí, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp toán trong địa lí
Tác giả: Nguyễn Kim Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
9. Chi hội Sinh thái cảnh quan Việt Nam (1992), Hội thảo về sinh thái cảnh quan: quan điểm và phương pháp luận, Tuyển tập các báo cáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo về sinh thái cảnh quan: "quan điểm và phương pháp luận
Tác giả: Chi hội Sinh thái cảnh quan Việt Nam
Năm: 1992
13. Djemukhatze, K.M. (1981), Cây chè miền Bắc Việt Nam (Nguyễn Ngọc Kính dịch), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Djemukhatze, K.M
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1981
14. Nguyễn Xuân Độ (2003), Nghiên cứu đánh giá các điều kiện địa lí phục vụ phát triển cây công nghiệp dài ngày tỉnh Đăk Lắk, Luận án Tiến sĩ Địa lí, Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá các điều kiện địa lí phục vụ phát triển cây công nghiệp dài ngày tỉnh Đăk Lắk
Tác giả: Nguyễn Xuân Độ
Năm: 2003
16. Phạm Hoàng Hải (2006a), “Nghiên cứu đa dạng cảnh quan Việt Nam, phương pháp luận và một số kết quả thực tiễn nghiên cứu”, Tuyển tập các báo cáo Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa dạng cảnh quan Việt Nam, phương pháp luận và một số kết quả thực tiễn nghiên cứu"”, Tuyển tập các báo cáo Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ II
17. Phạm Hoàng Hải (2006b), “Phân vùng sinh thái cảnh quan ven biển Việt Nam để sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường”, Tạp chí Các Khoa học về Trái đất 28 (1), 34 - 42, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh thái cảnh quan ven biển Việt Nam để sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường"”, Tạp chí Các Khoa học về Trái đất
18. Phạm Hoàng Hải (2000), “Phân vùng cảnh quan Việt Nam - nguyên tắc và hệ thống các đơn vị”, Tuyển tập các công trình khoa học Hội nghị Địa lí - Địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng cảnh quan Việt Nam - nguyên tắc và hệ thống các đơn vị”", Tuyển tập các công trình khoa học Hội nghị Địa lí - Địa chính
Tác giả: Phạm Hoàng Hải
Năm: 2000
19. Phạm Hoàng Hải (1993), Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên lãnh thổ nhiệt đới ẩm gió mùa Việt Nam cho mục đích phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường, Tài liệu lưu trữ Viện Địa lý, Trung tâm KH và CN Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên lãnh thổ nhiệt đới ẩm gió mùa Việt Nam cho mục đích phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường
Tác giả: Phạm Hoàng Hải
Năm: 1993
20. Phạm Hoàng Hải (1990), Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên lãnh thổ nhiệt đới ẩm gió mùa dải ven biển Việt Nam cho mục đích phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trường, Tài liệu lưu trữ Viện Địa lý, Trung tâm KH và CN Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên lãnh thổ nhiệt đới ẩm gió mùa dải ven biển Việt Nam cho mục đích phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trường
Tác giả: Phạm Hoàng Hải
Năm: 1990
21. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Ngọc Khánh (1998), “Quy hoạch và tổ chức lãnh thổ trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá cảnh quan”, Tạp chí các Khoa học về Trái đất 2(20), tr. 81-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và tổ chức lãnh thổ trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá cảnh quan”, "Tạp chí các Khoa học về Trái đất
Tác giả: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Ngọc Khánh
Năm: 1998
22. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997), Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
23. Trương Quang Hải (2008), Nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững vùng núi đá vôi Ninh Bình.Báo cáo Đề tài trọng điểm cấp ĐHQG Hà Nội, mã số QGTĐ.04.11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững vùng núi đá vôi Ninh Bình
Tác giả: Trương Quang Hải
Năm: 2008
24. Trương Quang Hải (2004), Nghiên cứu và xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển bền vững cụm xã vùng cao Sa Pả - Tả Phìn huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai, Báo cáo tổng hợp đề tài NCKH.QG.01.07, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển bền vững cụm xã vùng cao Sa Pả - Tả Phìn huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai
Tác giả: Trương Quang Hải
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ tiếp cận địa lý trong định hướng  phát triển bền vững tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Hình 1.1. Sơ đồ tiếp cận địa lý trong định hướng phát triển bền vững tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì, thành phố Hà Nội (Trang 37)
Bảng 2.12. Diễn biến diện tích một số cây trồng chính (ha) - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Bảng 2.12. Diễn biến diện tích một số cây trồng chính (ha) (Trang 70)
Bảng 2.15: Xác định chức năng kinh tế xã hội - môi trường   cho các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa khu vực Sơn Tây - Ba Vì - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Bảng 2.15 Xác định chức năng kinh tế xã hội - môi trường cho các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa khu vực Sơn Tây - Ba Vì (Trang 101)
Bảng 3.3: Giá trị trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho xây dựng công trình - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Bảng 3.3 Giá trị trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho xây dựng công trình (Trang 111)
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá tổng hợp cảnh quan cho xây dựng công trình - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá tổng hợp cảnh quan cho xây dựng công trình (Trang 112)
Bảng kết quả đánh giá tổng hợp cho thấy: - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Bảng k ết quả đánh giá tổng hợp cho thấy: (Trang 113)
Bảng 3.5: Giá trị trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho phát triển các loại cây trồng - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Bảng 3.5 Giá trị trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho phát triển các loại cây trồng (Trang 120)
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá tổng hợp cảnh quan cho phát triển các loại cây trồng - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá tổng hợp cảnh quan cho phát triển các loại cây trồng (Trang 121)
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện diện tích các mức thích nghi - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện diện tích các mức thích nghi (Trang 127)
Hình 3.11: Biểu đồ thể hiện biến động diện tích đất ở đô thị - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện biến động diện tích đất ở đô thị (Trang 130)
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện biến động dân số đô thị khu vực Sơn Tây - Ba Vì - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện biến động dân số đô thị khu vực Sơn Tây - Ba Vì (Trang 131)
Bảng 3.11. Khung phân tích SWOT áp dụng cho các tiểu vùng cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
Bảng 3.11. Khung phân tích SWOT áp dụng cho các tiểu vùng cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì (Trang 143)
PHỤ LỤC 1: BẢNG THỐNG KÊ ĐẶC ĐIỂM CÁC DẠNG CẢNH QUAN KHU VỰC SƠN TÂY - BA VÌ - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
1 BẢNG THỐNG KÊ ĐẶC ĐIỂM CÁC DẠNG CẢNH QUAN KHU VỰC SƠN TÂY - BA VÌ (Trang 184)
PHỤ LỤC 1: BẢNG THỐNG KÊ ĐẶC ĐIỂM CÁC DẠNG CẢNH QUAN KHU VỰC SƠN TÂY - BA VÌ - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
1 BẢNG THỐNG KÊ ĐẶC ĐIỂM CÁC DẠNG CẢNH QUAN KHU VỰC SƠN TÂY - BA VÌ (Trang 185)
PHỤ LỤC 6: BẢNG SO SÁNH CẶP BẬC 1 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ   THÍCH NGHI SINH THÁI CẢNH QUAN ĐỐI VỚI CÁC CÂY TRỒNG - Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực sơn tây   ba vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố hà nội
6 BẢNG SO SÁNH CẶP BẬC 1 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI CẢNH QUAN ĐỐI VỚI CÁC CÂY TRỒNG (Trang 190)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w