1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đề tài giải pháp phòng tránh những rủi ro để cá da trơn cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường mỹ

26 253 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 553,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề này sẽ đư c giải quyết qua một đề tài cụ thể h n tích “ ủi ro trong kinh doanh xuất khẩu cá da trơn sang thị trường Mỹ”.. Trên thị trường thủy sản qu c tế, Việt a cũng đạt đ

Trang 1

2

4

2.1 Tình hình xuất khẩu cá da trơn của Việt Nam sang thị trường Mỹ 4

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu cá da trơn Việt Nam sang Mỹ 4

2.1.2 Khả năng cạnh tranh cá da trơn Việt Nam trên thị trường Mỹ 5

3 Đánh giá những thu n i h hăn của hoạt động xuất khẩu cá da trơn sang thị trường Mỹ 5

3 hững thu n i 5

3 ột s h hăn hi th nh thị trường ỹ 6

2.2 Những rủi ro khi xuất khẩu cá da trơn sang thị trường Mỹ 7

2.2.1 Rủi ro về nguồn cung 7

2.2.1.1 Rủi ro trong nghề nuôi cá da trơn 7

2.2.1.2 Rủi ro trong chế biến và bảo quản 10

2.2.2 Rủi ro về nguồn cầu 12

2.2.2.1 Cạnh tranh với thị trường cá da trơn ở Mỹ 12

2.2.2.2 Vụ kiện ch ng bán phá giá 14

2.2.2.3 Sự giám sát mạnh mẽ của Bộ Nông nghiệ nước Mỹ 15

2.2.2.4 Rào cản về pháp lu t của nước Mỹ 19

3 Đ

22

a) X y dựng thương hiệu ạnh đa dạng h á thị trường, đa dạng h á sản hẩ 22

b) Hệ th ng chứng từ sổ sách và hạch toán kế toán theo chuẩn mực qu c tế 22

c) iải há ề giá xuất hẩu giá trị thông thường của sản hẩ xuất hẩu 23

d) ng ca iến thức ề u t ch ng bán há giá của W cũng như u t ch ng bán há giá của a ỳ 23

e) Các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam cần có tinh thần tích cực the đuổi vụ kiện khi bị nước ngoài kiện bán phá giá 24

26

Trang 2

HƯƠNG 1: Ơ N

Việt Nam đang tr ng quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển, hội nh p với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới Trải qua nhiều h hăn thử thách, nền kinh tế nước ta đã đạt đư c những thành tựu đáng hích ệ Tuy nhiên, thị trường mở rộng, kinh

tế ngày càng phát triển, doanh nghiệp mu n tồn tại, mu n ươn ên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả hưng, hông hải bất kỳ doanh nghiệ n cũng đứng vững với qui

lu t cạnh tranh khắc nghiệt này Sự phát triển sản xuất ồ ạt đã g y ra ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Mục đích inh d anh của tất cả các doanh nghiệp

là mang lại thu nh p cao nhất, chi phí thấp nhất với mức rủi ro h p lí Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp chỉ mới là một mặt để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp Những kết

lu n rút ra từ nội dung phân tích này sẽ hông đầy đủ nếu ta không xem xét một dạng khác của

n , đ rủi ro của doanh nghiệp V y rủi ro của doanh nghiệ gì? Làm thế n để nh n diện rủi r , đ ường, hạn chế và giảm thiểu rủi ro? Những vấn đề này sẽ đư c giải quyết qua một đề tài cụ thể h n tích “ ủi ro trong kinh doanh xuất khẩu cá da trơn sang thị trường Mỹ”

Lý do chọn đề tài: Với đường bờ biển dài 3.260 km, vùng lãnh hải rộng 12 hải ý ùng đặc

quyền kinh tế trên biển rộng 200 hải lý với diện tích khoảng 1 triệu km2, Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển mạnh ngành thủy sản Thực tế những nă qua cũng ch thấy ngành thủy sản

Việt a đã c những bước phát triển đáng ể Hiện nay, thủy sản đang đư c coi là ngành kinh

tế mũi nhọn của đất nước Trên thị trường thủy sản qu c tế, Việt a cũng đạt đư c vị trí ngày

càng cao, vững mạnh và có khả năng cạnh tranh cùng các đ i thủ đáng gờ hác như hái an, Trung Qu c, Mỹ, Mêhicô

Những nă gần đ y, ng i những bạn hàng truyền th ng như h t Bản, Hồng Kông, Singapore, thủy sản Việt Nam còn thâm nh đư c vào những thị trường mới đầy tiề năng như Trung Qu c, E Đặc biệt, từ khi Mỹ bỏ lệnh cấm v n thương ại với Việt Nam và từ khi hiệp định thương ại s ng hương Việt Nam-Hoa Kỳ có hiệu lực (10/12/2001), Việt a đã nhanh chóng thâm nh p thị trường Mỹ Ngoài con tôm và các sản phẩm thủy sản truyền th ng khác, Việt a còn đưa đ y ặt h ng cá da trơn rất đư c thị trường ưa chuộng vì v y đã nhanh chóng biến Mỹ thành thị trường đứng đầu về tiêu thụ hàng thủy sản Việt Nam (từ 10% thị phần xuất khẩu thủy sản của Việt a tr ng nă 998 ên 3 ,38% tr ng nă 00 )

Trang 3

Đ i với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp thủy sản nói riêng, Mỹ là một thị trường rộng lớn, hứa hẹn nhiều cơ hội inh d anh hưng bên cạnh đ , thị trường Mỹ cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro do hệ th ng pháp lu t phức tạp, hàng loạt các tiêu chuẩn đặt ra

đ i với hàng nh p khẩu Nh n thức đư c điều n y, trên cơ sở kiến thức đư c học và qua quá trình nghiên cứu thực tế e đã chọn nghiên cứu đề tài n y

Mục đích nghiên cứu: Trong qúa trình nghiên cứu, nhóm tiến hành tìm hiểu kiến thức, v n dụng

lý thuyết rủi ro vào thực tế hư y, nhóm vừa có thể thông su t kiến thức trên lớp, vừa có thể tiếp c n thực tế, v n dụng và góp phần tìm ra những giải pháp hữu ích cho doanh nghiệp, hạn chế những rủi ro không cần thiết khi kinh doanh sau này

Nội dung: Đề tài nghiên cứu của nh đư c chia làm ba phần trọng tâm:

 Phần thứ nhất: Cơ sở lí lu n

 Phần thứ hai: Thực trạng

 Tình hình xuất khẩu cá da trơn của Việt Nam sang thị trường Mỹ

 Những rủi ro khi xuất khẩu cá da trơn sang thị trường Mỹ (rủi ro về nguồn cung, rủi ro về nguồn cầu)

 Phần thứ ba: Giải pháp phòng tránh những rủi r để cá da trơn cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường Mỹ

Phạm vi nghiên cứu: Để đảm bả ư ng kiến thức và thông tin ch đề t i, nh đã ở rộng

phạm vi nghiên cứu không những trên lí thuyết mà còn tìm hiểu ngay trên thực tế Về lí thuyết, nhóm tham khảo lý thuyết bài giảng, một s tài liệu c iên quan đến lý thuyết rủi ro và kinh tế

Về thực tế, phạm vi nghiên cứu đư c mở rộng cả tr ng nước, nước Mỹ, và một s nước có phát triển ngành xuất nh p khẩu cá da trơn nhằm có thể thu th p những thông tin hữu ích ch đề tài

Phương pháp nghiên cứu: Một s hương há nghiên cứu đư c v n dụng tr ng h n tích đề

t i hương pháp thu th p thông tin, th ng kê, phân tích, so sánh hương há u n

Kết quả nghiên cứu: Qua quá trình nghiên cứu, nhóm mong mu n sẽ mang lại những thông tin

th t bổ ích về rủi ro trong kinh doanh nói chung và trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói riêng, góp phần tìm ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sẽ có thể khắc phục tình trạng hiện nay

Trang 4

HƯƠNG 2: H NG 2.1 ình hình xuất khẩu cá da trơn của Việt Nam sang thị trường ỹ

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu cá da trơn Việt Nam sang ỹ

Có thể nói, trong nhiều nă gần đ y, cá da trơn liên tiếp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thủy sản Việt Nam, góp phần vào sự tăng trưởng của xuất khẩu thủy sản nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung

á da trơn đư c nuôi t p trung tại khu vực Đồng bằng sông Cửu ng (ĐB ) ùng ĐB c điều kiện tự nhiên thu n l i kết h p với kỹ thu t nuôi cá da trơn không quá khó nên nghề nuôi cá da trơn phát triển khá mạnh Cá tra, cá basa là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt a cũng sản phẩm thủy sản đư c nhiều thị trường trên thế giới ưa chuộng Thị trường xuất khẩu không ngừng đư c mở rộng Hiện nay, cá tra xuất khẩu sang 163 nước (tr ng hi nă 006 chỉ c 65 nước) và chiếm khoảng 95% thị phần cá da trơn hi lê trên thế giới, sản ư ng 1.5 triệu tấn mỗi nă Trong đ , Mỹ là nước có giá trị nh p khẩu hàng phi lê đông lạnh lớn nhất từ Việt Nam, nă 2011 đạt kim ngạch tới 331,6 triệu USD, tăng trưởng tới 87,8% so với nă 2010, thị phần tăng từ 11% lên 18%

Tuy thị trường Mỹ là thị trường rất h tính, đòi hỏi đặt ra nhiều tiêu chuẩn đ i với mặt hàng cá tra nh p khẩu vào Bên cạnh đ còn c những rào cản thương ại đ i với cá tra, basa Việt a g y hông ít h hăn ch các d anh nghiệp xuất khẩu loại thủy sản n y như kiện ch ng bán phá giá cá tra, basa Việt Nam và Mỹ nâng mức thuế ch ng bán há giá đ i với cá tra Việt a ên đến 30% hưng sau hi Việt Nam kiện Mỹ về việc áp dụng thuế ch ng bán

há giá(CBPG) thì đến cu i quý I đầu quý nă 0 , ỹ đã giảm mức thuế CBPG xu ng còn 0 – 0.2% Và kim ngạch xuất khẩu tăng đáng ể qua các nă

 ă 0 sản ư ng cá thu h ạch gần , triệu tấn r ng đ , xuất hẩu đạt hơn 600.000 tấn

ới i ngạch xuất hẩu đạt hơn ,8 tỷ , tăng 9,5% s ới nă 0 0; duy trì ị trí s sau ặt h ng tô (39, %) á tra Việt a đã c ặt ở 163 thị trường trên thế giới, tr ng đ xuất hẩu sang E chiế 9, %; a ỳ chiế 8,4% ản hẩ cá tra xuất hẩu ẫn chủ yếu h ng cá hi ê đông ạnh, ới giá trị xuất hẩu đạt ,79 tỷ , chiế tới 99% tổng i ngạch xuất hẩu cá tra của cả nước

Trang 5

 ă 0 2 tháng đầu nă , xuất hẩu cá tra từ Việt a sang ỹ ẫn tiế tục tăng trưởng ạnh, ới i ngạch đạt 46,6 triệu , tăng 50,4% s ới cùng ỳ nă ng ái r ng đ , riêng tháng đạt 6,3 triệu , tăng 38,4% s ới cùng ỳ nă ng ái tăng s ới 0,3 triệu của tháng / 0 he ổng cục hủy sản, tr ng nă 0 , ng nh thủy sản hấn đấu n ng diện tích nuôi cá tra, cá basa ên h ảng 6.000 ha, n ng sản ư ng từ ên ,5 triệu tấn đạt i ngạch xuất hẩu h ảng tỷ

uy nhiên, h ạt động nuôi cá tra ẫn còn gặ nhiều h hăn như d giá t tư đầu còn tăng ca ch giá th nh sản xuất nguyên iệu ca , tr ng hi đ giá bán nguyên iệu hông ổn định ch người nuôi nhỏ hông c ãi h ặc bị thua ỗ hời gian qua ẫn còn tồn tại iệc các d anh nghiệ thu ua cá của d n nhưng ch thanh t án từ - tháng, th chí 3 tháng đã ảnh hưởng đến i ích hiệu quả inh tế của các hộ nuôi thủy sản xuất hẩu

2.1.2 Khả năng cạnh tranh cá da trơn Việt Nam trên thị trường ỹ

ỹ thị trường “ h tính”, yêu cầu chất ư ng ệ sinh an t n thực hẩ ca nhưng hông hắc he như thị trường E iá bán thuỷ sản của Việt a sang ỹ ại ca hơn s ới các thị trường hác.D đ , h ng thuỷ sản của Việt a thị trường ỹ ng y c ng đư c ở rộng i ngạch xuất hẩu thuỷ sản của Việt a thị trường ỹ ng y c ng cao

Đặc biệt, Việt a đư c giới inh d anh thuỷ sản đánh giá th nh công bước đầu tr ng iệc xuất hẩu cá da trơn thị trường ỹ ọ nh n định cá da trơn Việt a c giá trị gia tăng ca hơn cá da trơn ở ỹ, c i hơn h n ề chất ư ng đ sản ư ng nh hẩu ỹ

ng y c ng tăng ên hực tế ch thấy, đa s người d n ỹ rất ưa chuộng cá ba sa nh hẩu từ Việt a đ điể ạnh cơ hội ch ng ta cần hải nắ bắt để đưa cá da trơn Việt

a cạnh tranh c hiệu quả trên thị trường thế giới

2.1.3 Đánh giá những thu n i và khó khăn của hoạt động xuất khẩu cá da trơn sang thị trường ỹ

2.1.3.1 Những thu n i

á da trơn Việt a d nuôi, d đánh bắt ch năng suất ca , thịt thơ ng n, sức s ng

ca c t c độ tăng trưởng ca ùng ới điều iện tự nhiên nước ta nguồn thức ăn h ng

h đã ang ại nhiều thu n i ch iệc nuôi trồng Đặc biệt, hu ực Đồng Bằng ông ửu

ng hu ực hông c ùa đông nên cá c thể ớn quanh nă tr ng hi cá ở ỹ chỉ ớn

Trang 6

điều đ cũng tạ nguồn cung h ng h cạnh tranh c hiệu quả ớithị trường ỹ.Bên cạnh

đ , những nghiên cứu ề công nghệ nuôi trồng, iệc đưa thức ăn công nghiệ đã r t ngắn thời gian nuôi giả thiểu đư c ư ng thức ăn ch cá hía các nh áy chế biến cũng đã c nhiều biện há giả giá th nh như đầu tư thê thiết bi, t n dụng hế iệu, đa dạng h á sản

hẩ he tính t án, giá th nh sản xuất cá da trơn đã giả 30-40%, d đ c thể bán thị trường ỹ ới giá thấ

g i ra, sự tiến bộ tr ng quan hệ h tác inh tế giữa Việt a ới các nước đã ở ra

cơ hội ớn ch iệc ở rộng thị trường tiêu thụ cá da trơn của Việt a Đặc biệt sau hiệ định thương ại Việt- ỹ đư c ý ết ng y 3/7/ 000 ự iện n y đã ở ra những cơ hội

t ớn ch các d anh nghiệ Việt a n i chung các d anh nghiệ xuất hẩu cá ba sa n i riêng tại thị trường ỹ, tạ cơ hội để n ng ca đư c ị thế của thuỷ sản Việt a trên thị trường

ỹ, thông qua đ ở rộng h tác ới các nước trên thế giới Đồng thời sau ụ iện cá ba sa

nă 00 cá da trơn Việt a trở nên đư c nhiều người tiêu dùng ỹ các các nước hác biết đến cái tên cá ba sa Việt a ua đ , nh nước Việt a cùng ới các d anh nghiệ xuất hẩu cá da trơn thị trường ỹ r t ra đư c b i học ch ình hi xuất hẩu thị trường

n y, để c hả năng ư t qua các r cản ột cách t t hơn, tăng hả năng cạnh tranh của h ng xuất hẩu Việt a trên thị trường ỹ

2.1.3.2 ột s khó khăn khi th m nh p vào thị trường ỹ

X nh thị trường ỹ, h hăn trước tiên các d anh nghiệ xuất hẩu cá ba

sa, cá tra Việt a gặ hải tính cạnh tranh trên thị trường n y rất ca , gặ hải những đ i thủ cạnh tranh ớn, hông những cạnh tranh ề chất ư ng, giá cả còn cạnh tranh cả ề

hương thức thanh t án

ng thuỷ sản nh hẩu ỹ hải qua sự iể tra chặt chẽ của (Cục dư c

hẩ thực hẩ ỹ) the các tiêu chuẩn , ấn đề ệ sinh thực hẩ , ô nhi ôi trường, bả ệ sinh thái những ý d ỹ thường đưa ra để hạn chế nh hẩu thuỷ sản

g i ra, thị trường ỹ c hệ th ng h n h i b i bản chủ yếu qua hai ênh tiêu thụ gồ

c ênh bán thuỷ sản xuất hẩu chiế 50% trị giá tiêu thụ ở ỹ ác hình thức bán chủ yếu bán qua siêu thị, bán ch các nh h ng, nh ăn công cộng, bán ch tiệ ăn người Việt tại ỹ

ột ênh h n h i nữa bán sỉ thuỷ sản ở ỹ ác d anh nghiệ Việt a chỉ ới tiế c n

đư c các nh nh hẩu chưa ới tới các nh bán hay siêu thị, h ng h á chưa đến tay

Trang 7

người tiêu dùng, d đ chưa nh n đư c thông tin hản hồi ột cách trực tiế để từ đ c biện

há cải tiến, n ng ca chất ư ng hù h ới thị hiếu của hách h ng

Việc chế biến bả quản, ệ sinh an t n thực hẩ của các d anh nghiệ xuất hẩu còn thấ chưa đá ứng đư c yêu cầu ề ệ sinh, an t n thực hẩ d ỹ đề ra, thuỷ sản xuất thị trường ỹ hải qua sự iể tra chặt chẽ của ục dư c hẩ thực hẩ ỹ

ơn thế, ỹ còn đề ra ột s tiêu chuẩn hác các d anh nghiệ xuất hẩu Việt a h c

hả năng đá ứng đư c để hạn chế iệc xuất hẩu thuỷ sản của Việt a thị trường ỹ nhằ bả hộ các d anh nghiệ tr ng nước đề ra ức thuế ca

2.2 Những rủi ro khi xuất khẩu cá da trơn sang thị trường ỹ

2.2.1 ủi ro về nguồn cung

2.2.1.1 ủi ro trong nghề nuôi cá da trơn

rước nă 000, gi ng cá tra, ba sa chủ yếu đư c hai thác từ sông iền, sông u, nhưng sản ư ng hai thác cá gi ng giả dần nhu cầu ư ng cá gi ng tăng nhanh, các tỉnh Đồng bằng sông ửu ng bắt đầu ứng dụng các đề t i nghiên cứu ề sản xuất nh n tạ gi ng cá

n y ă 000 các tỉnh sản xuất h ảng ột tỷ c n cá tra, ba sa bột; nă 006 đạt hơn nă tỷ

c n ự bá nă 007 ư ng cá tra, ba sa gi ng hục ụ nhu cầu nuôi đang hát triển quá ạnh

h ảng 0 tỷ c n he đồng chí hạ Văn hánh guy n Văn áng (Viện ghiên cứu nuôi trồng thủy sản ), d nhu cầu rất ớn ề cá tra, ba sa gi ng, ch nên các cơ sở sản xuất chỉ t trung sản ư ng cá bột, chưa quan t chất ư ng cá gi ng ặc dù sản xuất gi ng cá tra ba

sa đã đư c xã hội h a, nhưng hát triển còn ang tính tự hát, ẫn xảy ra tình trạng ột s cơ sở

ch cá b ẹ đ h ặc đ nhiều ần, ch nên chất ư ng cá gi ng

hực tế tr ng hát triển nuôi cá tra, ba sa ở Đồng bằng sông ửu ng những nă qua

ch thấy, dịch bệnh đ i ới đ i tư ng nuôi n y tăng nhanh guyên nh n d hệ th ng thủy i hục ụ nuôi cá chưa bả đả he thạc sĩ rần inh (Viện inh tế - uy h ạch thủy sản), nuôi cá tra, ba sa cần rất nhiều nước hải thường xuyên thay đổi nước tr ng a nuôi d

hả năng y nhi dịch bệnh đ i ới cá nuôi rất ớn g i ra, các yếu t như nuôi cá ới t

độ quá ca (da động từ 0-100 cá/m2

hay 30-150 cá/m2), ư ng thức ăn ch cá quá nhiều cũng

ô nhi nguồn nước nguồn nước hục ụ nuôi cá chủ yếu dựa các công trình thủy

i hục ụ sản xuất nông nghiệ , ch nên các c ng thường đư c thiết ế ca trình đáy c ng ca

Trang 8

hơn đáy ênh Vì y, iệc th át nước ra sông ớn bị hạn chế, dẫn đến chất ô nhi đọng ại đáy ênh, tăng ô nhi ùng nuôi cá tra, ba sa

ừ những hạn chế ề chất ư ng cá gi ng, hệ th ng thủy i ch ùng nuôi chưa bả đả dẫn đến tình trạng cá tra, ba sa bị chết ng y c ng tăng he ết quả điều tra của iến sĩ ý hị hanh an (Viện ghiên cứu nuôi trồng thủy sản ) ch thấy tr ng hai nă ( 005- 006), tại các khu vực nuôi cá tra, ba sa t trung như h u Ð c ( n iang), ồng gự (Ðồng há ),

h t t ( ần hơ), thị xã Vĩnh ng huyện ng ồ (Vĩnh ng), cá nuôi a , bè thường nhi bệnh các tháng 5, 7 hời điể n y, ôi trường nước tr ng a nuôi rất xấu d ảnh hưởng của ũ đổ ề ang nhiều chất thải ẫn ầ bệnh á thường bị nhi các bệnh ng th n,

ng da, bệnh gan, th n ũ, xuất huyết, đ đỏ ết quả điều tra tại a nuôi của 65 hộ nuôi cá tra, ba sa c 00% s a tại Ðồng há , Vĩnh ng, ần hơ, 80% s a ở n iang bị nhi bệnh

Bất chấ những rủi r ớn c thể xảy ra, nghề nuôi cá tra, ba sa ở Đồng bằng sông ửu

ng ẫn hát triển ạnh ẽ ừ đầu nă 0 đến nay, nông d n Đồng bằng sông ửu ng

đổ xô nuôi đ i tư ng n y hưa hi n "cơn s t" ề c n gi ng, đất nuôi cá tra, ba sa như những tháng đầu nă nay d giá cá đạt ức ca nhất tr ng òng 30 nă qua (giá cá tra, ba sa thời điể tháng 3 đạt 7 nghìn đồng/ g) ý giải ề điều n y, Bộ hủy sản ch rằng, đ y thời điể các nh áy chế biến thủy sản xuất hẩu han hiế nguyên iệu ì chưa ụ thu

h ạch tô hính ì y, các d anh nghiệ đổ xô ua cá tra, ba sa để bả đả h ạt động, nhiều địa hương hông thể iể s át đư c tình trạng nông d n tự hát nuôi cá tra, ba sa

ặc dù tình hình kinh tế thế giới ẫn chưa thể ạc quan, tiền ẩn nhiều rủi ro, nhưng ngành xuất hẩu cá tra ẫn dự iến đạt kim ngạch 2 tỷ USD trong nă 2012 Lý giải ề sự ạc quan này

là do sản hẩ cá tra phù h ới túi tiền cho giới bình dân các nước

Tuy nhiên, bên cạnh sự ạc quan ề thị trường cá tra xuất hẩu nă nay, nhiều d anh nghiệ ại ắng ề nguy cơ thiếu hụt nguồn cung ẫn tiế tục di n ra ự iên ết giữa sản xuất tiêu thụ ở ột s tỉnh chưa thực sự chặt chẽ; h đồng cung cấ thu ua sản hẩ giữa

d anh nghiệ ới nông d n đư c ý ết nhưng chưa hiệu quả hiều hộ nuôi nhỏ hông c

h đồng ba tiêu sản hẩ ới các d anh nghiệ chế biến xuất hẩu hời điể thu h ạch, nhiều d anh nghiệ ại iện nhiều ý d để giá hiến người d n hông còn ặn ới nuôi thả cá tra Ông hạ nh uấn- h ổng cục rưởng ổng cục hủy sản- ch biết sự biến

Trang 9

động của thị trường cũng tác động trực tiế đến ng nh sản xuất nuôi cá tra ụ thể từ tháng / 0 , giá cá tra da động từ 8.000 đến 3.000 đồng/ g; sau đ tăng dần đến ức 9.000 đồng/ g giữa tháng 5 Đến cu i tháng 5, giá đột ngột giả , đến giữa tháng 8 ở ức thấ nhất tr ng nă 500 đồng/ g

Các yếu tố đầu vào của sản phẩm cá da trơn nguyên liệu gây nên trở ngại cho người nuôi ở

ĐBSCL

á gi ng hiều nguồn g c, nuôi ồ ạt

đại tr chưa the qui trình,

n n bán nhanh, gi ng bệnh

ung cấ c n gi ng hông chất

ư ng, d bệnh, tỷ ệ ha hụt trong khi nuôi cao

hức ăn nuôi cá da trơn uôi bằng thức ăn tự chế từ

nhiều nguồn g c ha ới thức

ăn công nghiệ , chưa đả

bả ệ sinh ôi trường

á nguyên iệu c u thịt trắng chiế tỷ ệ t i đa h ảng 80% tr ng ột ụ, chưa đá ứng qui trình nuôi sạch

Bệnh thu c trị bệnh ch

cá da trơn

Bệnh hổ biến đ đỏ trên

da, gan th n c ủ, ngộ độc, nhi háng sinh Malachite Green, Fluoroquinolones, ký sinh trùng

á da trơn nhi chất háng sinh rất ca , thu c g y ô nhi

ôi trường, tỷ ệ ha hụt 5% - 40% s ới c thả nuôi ban đầu

iến thức tr ng nuôi trồng ơn 80% những hộ nuôi c

qui ô trung bình nhỏ thường dùng inh nghiệ , chưa c đội ngũ tư ấn ề ỹ thu t

á da trơn ít đạt các yêu cầu thị trường đề nghị, giá bán thấ , dẫn tới h n h i bị động, the

i quan hệ đã c h ặc bị p

Trang 10

hi x y dựng dự thả ề quy h ạch hát triển thủy sản Đồng bằng sông ửu ng đến

nă 0 5, tầ nhìn 0 0, ãnh đạ ng nh thủy sản các tỉnh Đồng bằng sông ửu ng đã hông đồng ý ới s iệu quy h ạch ề hát triển nuôi cá tra, ba sa Ðánh giá ề iệc ch triển hai quy h ạch tổng thể hát triển nuôi trồng thủy sản ùng Đồng bằng sông ửu ng, h iá sư, iến sĩ guy n hu ồi, Viện trưởng inh tế - uy h ạch thủy sản (Bộ hủy sản) ch rằng, nguyên nh n chủ yếu d iệc triển hai chưa đồng bộ, ng t ng, chưa c sự h i h đồng bộ giữa các cấ , các ng nh

Với những hạn chế, yếu trên, iệc hát triển nuôi cá tra, ba sa tại các tỉnh Đồng bằng sông ửu ng tr ng thời gian tới rất cần c sự định hướng, giải há thá gỡ ị thời của Bộ hủy sản, các cấ , các ng nh Ðã đến c người nuôi, chế biến, xuất hẩu cá tra, ba sa cần c sự iên ết chặt chẽ, bả đả các bên cùng c i hát triển bền ững

2.2.1.2 ủi ro trong chế biến và bảo quản

“ hưa c ba giờ ngành sản xuất cá tra lại gặ h hăn như hiện nay” nh n định chung tại buổi tọa đ “ ác giải pháp hỗ tr doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, ba sa” tổ chức vào ngày 16/5 tại Cần hơ

ng n h ng n thương lái bị giá r cản ỹ thu t đ i ới cá nguyên iệu trong ỳ thu h ạch h ặc n

tr ng những ùa ế tiế nếu hông đạt hiệu quả

ăng ực ình thức nuôi h ín của

hộ c qui ô ớn nên đầu ra

ổn định hơn rất nhiều s ới những hộ c qui ô trung bình nhỏ

hững hộ nuôi c qui ô trung bình nhỏ c nhiều trở ngại hơn những hộ c qui ô ớn

Trang 11

Nh n định về tình hình nuôi trồng và chế biến cá tra nă 0 , ông guy n Hữu ũng, Phó Chủ tịch Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết uý nă nay, giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt a đạt trên 1,3 tỷ , tuy tăng 5% s ới cùng kỳ

nă ng ái nhưng tiềm ẩn nhiều h hăn ang tháng 4/ 0 , h hăn bùng hát, cả doanh nghiệp lẫn người nuôi cá tra đều khát v n nghiêm trọng, khiến sản xuất bị thu hẹ đình đ n Nguồn nguyên liệu trong dân chỉ còn khoảng 30% hông đủ cung cho các nhà máy

V i nă trở lại đ y, nghề nuôi cá tra gặp bất trắc từ nhiều phía khiến nông dân treo ao dần Những nă trước, hi giá cá tăng, h ng ạt hộ thi nhau đ a nuôi cá hộ trở thành tỷ phú sau một vụ nuôi Tuy v y, từ đầu nă đến nay, mặc dù nguồn nguyên liệu không dồi dào nhưng giá cá ẫn rớt thê thảm còn từ 22.500 - 3.500 đồng/ g, nên người nuôi chịu cảnh thua lỗ Các ngân hàng quá th n trọng trong việc ch ay nuôi cá tra, tr ng hi người nuôi cần nguồn

v n rất lớn, không thể tự xoay sở đư c nên đ nh tre a r ng hi thị trường xuất khẩu tiếp tục rộng mở, nhưng sản xuất tr ng nước tiếp tục gặ h hăn Toàn bộ chuỗi sản xuất bị thu hẹp và đình đ n

Nhiều doanh nghiệp hiện nay đang gặ h hăn tr ng sản xuất, inh d anh cũng cùng nguyên nhân do thiếu hụt nguồn nguyên liệu và thiếu v n Thời gian qua, một s doanh nghiệp tăng cường tự đầu tư ùng nguyên iệu nhưng chỉ đá ứng từ 30 đến 40% công suất nhà máy, còn lại phụ thuộc vào nguồn cá thu mua bên ngoài Thế nhưng giá cá tra hiện đang giảm, nên người nuôi không có lãi, trong khi ngân hàng th n trọng trong việc ch ay ĩnh ực thủy sản Không chỉ với các hộ nuôi cá, mà kể cả các trang trại và các doanh nghiệ nuôi cá cũng cạn v n, không thể tiếp tục

he g n h ng h nước Việt Nam, chi nhánh Cần hơ, cu i nă 0 , dư n cho vay ĩnh ực thủy sản (gồm nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu) hơn 6.84 tỷ đồng, chiếm gần 17% tổng

dư n ch ay, tăng hơn 6% s ới cu i nă 0 0 Đến tháng / 0 , dư n cho vay giảm

xu ng còn 6.283 tỷ đồng, giảm gần 10% so với cu i nă 0 ác tỉnh hác tr ng ùng cũng lâm tình trạng tương tự

hị trường không ngừng ở rộng từ vài nước châu Á nay đã lên 136 nước và vùng lãnh thổ hắ thế giới h ng kê của VASEP, hiện có đến 92,3% s doanh nghiệ có nhu cầu vay n hẩn cấ trong quý II-2012 trong đ , nhu cầu vay ức thấ nhất là 10 tỷ đồng và cao nhất đến

Trang 12

500 tỷ đồng để bổ sung n ưu động cho thu mua nguyên iệu, thức ăn cho vùng nuôi và cho

h ạt động kinh doanh, xuất hẩu cá tra

iện nay, thời gian vay ngắn hạn, lãi suất khá cao là gánh nặng đ i ới doanh nghiệ thủy sản cũng như ới nông dân Nguyên iệu chế biến bất ổn hiến nhiều nhà máy h ạt động

cầ chừng, ột s chỉ h ạt động từ 30 - 40% công suất, th chí chỉ 10 - 20% công suất ại Công ty CP hủy sản An hước ở xã An hước (Mang Thít, Vĩnh Long) có nhà máy chế biến cá tra công suất 300 tấn nguyên iệu/ng y, nhưng chỉ h ạt động 10% công suất

guồn cung ứng nguyên iệu trong nông dân chỉ còn 30% hiến nhiều DN chế biến thiếu nguyên iệu, hải đ ng cửa dẫn đến hệ ụy dây chuyền là người lao động bị thất nghiệ và nguồn cung ứng cho các đơn đặt hàng xuất hẩu cũng bị giả sút ự iến từ nay đến cu i nă , còn hải sản xuất 800.000 tấn cá tra nguyên iệu nhưng doanh nghiệ chế biến có vùng nuôi cá chỉ

đá ứng h ảng 50% sản ư ng.Ông guy n ữu ũng, Phó hủ tịch VASEP cho biết thêm:

“ ếu không ị thời gỡ khó cho doanh nghiệ thủy sản, trong nă nay, sẽ có 20% doanh nghiệ thủy sản bị phá sản.”

Bên cạnh đ , khi xuất hẩu qua thị trường ỹ đi h ảng cách xa, iệc bả quản cá đã qua sơ chế như ề nhiệt độ, nồng độ các chất, sẽ rất khó đả bả ỹ ột thị trường rất đa dạng, c rất nhiều sự dị biệt s ới thị trường chung trên thế giới thị trường “ h tính”

y, cá da trơn Việt a hi nh hẩu ỹ sẽ bị iể tra rất nghiê ngặt

g i ra, tr ng tình hình ạ hát hiện nay tăng, d anh nghiệ sẽ gặ rất nhiều rủi r ề

tỷ giá Vì hi ạ hát ca thì đồng Việt a sẽ bị rớt giá, s tiền hi thu ề c thể sẽ hông bù

ại đủ chi hí sản xuất dẫn đến thua ỗ

2.2.2 ủi ro về nguồn cầu

2.2.2.1 ạnh tranh với thị trường cá da trơn ở ỹ

Thị trường Mỹ là thị trường sôi động nhưng cũng thị trường khắt khe Vấn đề kiểm tra tiêu chuẩn chất ư ng h ng r h hăn ch các nước xuất khẩu sang Mỹ Chỉ cần một động thái nhỏ cũng đã ảnh hưởng đến ư ng cầu trên thị trường này

ă 00 , thời vụ ở Mỹ khan hiếm cá nheo, cá Việt Nam nh p khẩu tăng, thì ỹ đã bắt đầu một chiến dịch quảng cáo kéo dài 9 tháng, tiêu t n 5,2 triệu USD do Viện Cá nheo Mỹ ( ) hát động đư c CFA tài tr để ch ng lại việc nh p khẩu cá tra và ba sa của Việt Nam

Trang 13

Những áp-phích in trên các tạ chí thương ại và quảng cáo thực phẩm với những dòng chữnhư

"Đừng bao giờ tin vào sản phẩm catfish ngoại qu c" r ng nước, họ hát động chiến dịch

" gười Mỹ ăn cá nhe ỹ" và sáng tác ra nhãn hiệu "Cá catfish nuôi của Mỹ", tạo ra không khí

b i xích đ i với sản phẩ cá da trơn Việt a đã ch sản ư ng nh p khẩu cá da trơn Việt Nam nh p khẩu vào Mỹ giảm Xuất hiện chiến dịch ch ng cá tra và cá ba sa của Việt Nam

ì hi đ thị phần cá ba sa từ Việt Nam trên thị trường Mỹ tăng từ 7% ên đến 23% Vì giá r hơn cá ỹ chừng 1,25 USD/pound Một s thư ng nghị sĩ ỹ cho rằng cá ba sa Việt a đư c bán với cái tên catfish ch người dân Mỹ nuôi cá catfish cạnh tranh không lại c nguy cơ phá sản và họ kêu gọi Qu c hội Mỹ thông qua dư u t H.R 2439 với tên gọi “ghi nhãn ề nguồn

g c xuất xứ” đ i với cá nuôi nh p khẩu trong khẩu trong khâu bán l với những l p lu n công khai bôi nhọa sản phẩm cá Việt Nam, th m chí còn nói rằng cá da trơn Việt Nam nuôi ở sông MeKong có thể chứa ư ng chất độc da ca d qu n đội Mỹ đã rải xu ng đ y tr ng thời gian chiến tranh r ng hi đ thì người dân Mỹ lại rất ưa chuộng cá ba sa nh p khẩu từ Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu cá ba sa và cá tra của Việt Nam trong những nă gần đ y gia tăng đáng

Ngoài ra, sự kiện khủng b /9/ 0 cũng rủi ro do yếu t khách quan gây ra ảnh hưởng tới tiêu dùng tr ng nước Mỹ cũng đã ảnh hưởng tới việc nh p khẩu cá da trơn của Việt Nam vào Mỹ Nhiều h đồng ký kết đã bị hủy hoặc bị ép giá.Theo s liệu th ng ê nă 0 diện tích nuôi cá da trơn tại Mỹ liên tục giả đã đẩy giá loài cá này trên thị trường Mỹ tăng ca Theo chuyên gia tiếp thị hàng hóa John Micheal Riley, nguồn cung cá da trơn nuôi tại Mỹ giảm nghiêm trọng do người nuôi thu hẹp sản xuất khi giá bột cá tăng iện tích nuôi cá da trơn của

Mỹ giảm kể từ đ t tăng giá h ng h a nă 008 ă 0 , diện tích nuôi giảm 39% so với nă

0 0, tr ng hi giá cá tăng 53% s ới nă 007 ản ư ng nuôi giảm kéo theo chế biến cá da trơn giảm 32% so với nă 0 0 đẩy giá cá e thang iá bán buôn cá da trơn tươi hi ê đông ạnh tăng ần ư t 36% và 34% so với nă 007 Một s nhà hàng tại Mỹ hiện không còn

cá để kinh doanh, trong khi một s khác buộc phải nâng giá lên gấ đôi ình hình khan hiếm nguồn cung cấp cá da trơn nuôi tại Mỹ bắt nguồn từ nhiều nguyên nh n, đặc biệt là sự cạnh tranh của cá da trơn nh p khẩu giá r (chủ yếu từ Việt Nam) Hơn nữa, giá thức ăn nuôi cá tăng ca khiến ngày càng có ít người tiếp tục thả nuôi Có thể nh n thấy hiện tư ng tăng giá đã chuyển từ khâu chế biến sang khâu sản xuất Từ cu i nă 0 0 đến hết quý nă 0 , giá cá da trơn

Ngày đăng: 11/07/2016, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w