Bố cục của chuyên đề: Đề tài luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần chính: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại Chương
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh ,em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa kế toán và các thầy cô trong khoa Kế toán cùng toàn thể các thầy cô trong trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã dạy dỗ và tạo mọi điều kiện cho em học tập và nghiên cứu tại trường
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo: Trần Thị Mơ người trực tiếp hướng dẫn khoá luận và giúp đỡ em hoàn thành tốt khoá luận trong thời gian qua
Cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên của công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh, đặc biệt là các cô, chú, anh, chị trong phòng
Kế toán của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo em hoàn thành khoá luận trong thời gian thực tập
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, là nguồn động viên to lớn khích lệ em vượt qua những khó khăn trong suốt thời gian học tập
và hoàn thành khoá luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Liên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh 3
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.2 Công tác kế toán bán hàng 6
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 6
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9
1.3 Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: 11
1.3.1 Chi phí bán hàng 11
1.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.3.3 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 15
1.3.4 Kế toán chi phí và thu nhập khác 19
1.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI KIÊN ANH 24
2.1 Khái quát về công ty 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 26
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty: 27
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 28
2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 28
Trang 32.1.4.2 Chế độ chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng 29
2.1.5.2 Phần mềm kế toán công ty đang sử dụng 35
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty 36
2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 36
2.2.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 36
2.2.3 Kế toán bán hàng tại công ty 38
2.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh 65
2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 65
2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 76
2.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 83
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI KIÊN ANH 89
3.1 Nhận x t, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kết quả kinh doanh 89
3.1.1.Đánh giá chung 89
3.1.2 Ưu điểm 89
3.1.3 Nhược điểm 91
3.2 Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh 91
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 91
3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kết quả kinh doanh 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 4DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biếu số 2.1 Trích phiếu xuất kho ngày 05/03/2016 42 Biểu số 2.2 Trích phiếu nhập kho hàng bán trả lại ngày 06/03/2016 43
Biểu số 2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 05/03/2016 51
Biểu số 2.10 Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng TK 5111 53 Biểu số 2.11 Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng TK 5111 54
Biểu số 2.21 Trích bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận bán hàng 66
Biểu số 2.23 Trích bảng khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng 68
Biểu số 2.29 Trích bảng khấu hao TSCĐ cho bộ phận quản lý 76
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường
Sơ đồ 1.2: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ sử dụng 33
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài: Trong năm gần đây, đảng và nhà nước ta đã thực hiện các chủ trương, chính sách và các chương trình nhằm phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phàn, đa dạng hóa các loại hình sở hữu, tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại nhằm đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bên cạnh việc phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế cũng được thực hiện Các doanh nghiệp được tự chủ trong hoạt động kinh doanh, nhà nước điều tiết kinh tế bằng hoạt động tài chính Trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp, hạch toán kế toán là một
bộ phận rất quan trọng, nó cung cấp những thông tin quan trọng cho bộ phận quản trị để phục vụ cho việc ra quyết định Đồng thời nó cũng cung cấp những thông tin cần thiết cho những đối tượng có liên quan gián tiếp đến công ty Chính từ việc cần thiết đó mà việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ là mối quan tâm của nhà nước mà còn có cả sự quan tâm sâu sắc từ phía chủ doanh nghiệp Hơn bao giờ hết, chỉ khi các doanh nghiệp nhận thấy rằng nếu họ trự tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trinh hoàn thiện công tác kế toán cùng với nhà nước, sẽ đem lạ cho họ những quyền lợi kinh tế thiết thực nhất thì khi đó việc hoàn thiện mới có hiệu quả và thể hiện đúng tinh thần của nó Trước yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nhà nước phải hoàn thiện công tác quản lý, trong đó có công tác hạch toán kế toán
Trong quá trình học tập tại trường, cũng như quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì em đã lấy đề tài “kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì” làm đề tài của mình
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Như chúng ta đã biết, trong việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán, thì việc hoàn thiện công tác tôt chức kế toán bán hàng ở doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng Các doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường đóng vai trò như một cầu nối trung gian đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Mục tiêu của các doanh nghiệp là tiêu thụ hàng hóa, song muốn có hàng để bán và kinh doanh thường xuyên thì doanh nghiệp cần tổ chức và thu mua thật khoa học, hợp lý đó chính là phương tiện để doanh nghiệp đạt được mục đích của mình Chính vì vậy việc hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng
Trang 8Bố cục của chuyên đề: Đề tài luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trang tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh
Chương 3:: Một số nhận x t và đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh ,nhận được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, cô giáo Trần Thị
Mơ, Giám đốc Đặng Huy Tưởng và chị Thuỷ trong phòng kế toán công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Tuy nhiên do trình độ nhận thức còn hạn chế nên chắc chắn chuyên đề của em không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong được sự phê bình góp ý của thầy cô anh chị để em có thể nhận tức tốt hơn đề tài của em nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh
nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
X t về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ ( tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói chung có những đặc điểm chính sau đây:
- Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu,
người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa
và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
1.1.1.2 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động bán hàng được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư Và kết quả đầu tư tài chính là số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
mà DN tiến hành trong kỳ
Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ra những khoản tiền phục vụ cho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng Tiền hàng thu được tính theo giá bán chưa có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng (gồm doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ) Ngoài doanh thu bán hàng, trong doanh nghiệp còn có khoản thu nhập của các hoạt động tài chính, hoạt động bất
thường gọi là doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động bất
thường
Trang 10Trong điều kiện kinh tế hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nếu
khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp k m chất lượng thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản tiền trên sẽ ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tính được kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh
tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát
hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Sau tiêu thụ doanh nghiệp, doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ
ra mà còn thực hiện được một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính
Trang 11là phần quan trọng đóng góp vào ngân sách nhà nước, mở rộng quy mô kinh doanh
Cũng như các quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hoá cũng chịu sự thay đổi
và quản lý của nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp Đó là chủ doanh nghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nước Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đã
sử dụng nhiều biện pháp để quản lý công tác tiêu thụ hàng hoá Với chức năng thu thập số liệu, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán được coi là một trong những công cụ góp phần giải quyết những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp
Cụ thể kế toán đã theo dõi số lượng, chất lượng, giá trị của tổng lô hàng từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hoá Từ đó doanh nghiệp mới điều chỉnh đưa
ra những phương án, các kế hoạch tiêu thụ hàng hoá nhằm thu được hiệu quả cao nhất
Doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt, đầy
đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tín doanh nghiệp trong các mối quan hệ với chủ thể khác Đồng thời động viên người lao động, nâng cao mức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thu hồi được khoản lợi nhuận mong muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãi thuần của hoạt động tiêu thụ
Ghi ch p, phản ánh đầy đủ, kịp thời , chi tiết sự biến dộng của hàng hoá ở tất cả các trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến, hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá
Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hoá, thanh toán chấp nhận thanh toán, hàng trả lại
Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn
Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lập báo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Trang 12Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần chú ý một số điểm sau:
Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ Tổ chức hệ thống chứng
từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sự trùng lắp, bỏ sót, chậm chễ
Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác các chi phí đó cho hàng tiêu thụ
1.2 Công tác kế toán bán hàng
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng hóa có mặt tại kho( giá mua
từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm…)
Ngoài ra TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản như khấu hao, sửa chữa mà liên quan đến cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản dầu tư
Và các tài khoản liên quan : TK1651, 111, 112, 331…
Trình tự kế toán:
Trang 13tự chế và CP không hợp lý tính vào GVHB Hoàn nhập dự phòng
217 giảm giá hàng tồn kho
Bất động sản đầu tư
2147 Trích khấu hao BĐS đầu tư
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường
xuyên)
Trang 141.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Chứng từ kế toán sử dụng
+ HĐ GTGT
+ Phiếu thu:
+ Phiếu xuất kho
+ Giấy báo có của Ngân hàng
+ Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá mua vào bán ra
Tài khoản kế toán sử dụng
TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ thực tế của đơn vị thực hiện trong một kỳ kế toán
Thu nhập nghiệp vụ của Quỹ, gồm: Thu lãi từ các khoản cho vay, lãi tiền gửi, thu lãi từ khoản đầu tư tài chính, thu nhập khác về hoạt động nghiệp vụ của Quỹ
Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ được hạch toán vào tài khoản này là các khoản thu nhập hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (Không kể đã thu được tiền ngay hay chưa thu được tiền) theo quy định
Trường hợp đơn vị có thu nhập hoạt động nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có các tài khoản cấp 2:
Tk 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tk 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Tk 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
…
Trang 15Trình tự kế toán:
3333, 3332… 511 111,112,131,136…
Thuế GTGT trực tiếp, TTĐB
và thuế xuất khẩu (nếu có)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm
Chiết khấu thương mại : Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do
trong một khoản thời gian đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hóa và khoản giảm trừ trên giá bán niêm yết vì mua khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt Chiết khấu thương mại được ghi trong các hợp đồng mua bán và cam
kết về mua bán hàng
Giảm giá hàng hóa : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các nguyên nhân đặc biệt như : hàng k m phẩm chất , không đúng quy cách , giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong
hợp đồn, hàng lạc hậu (do chủ quan của người bán )
Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền
sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trả lại
va từ chối thanh toán,Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với
thuế giá trị tăng đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại(nếu có)
Trang 16Chứng từ sử dụng:
HĐ GTGT
Phiếu thu
Giấy báo có của Ngân hàng
Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán
Tài khoản sử dụng
TK521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 5211- Chiết khấu thương mại
thuế phải nộp
Sơ đồ 1.3: Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 171.3 Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1.3.1 Chi phí bán hàng
Khái niệm
Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Tài khoản sử dụng
TK 641- Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, Tài khoản 641 đƣợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí nhƣ: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể đƣợc mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản chi phí bán hàng có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 18đƣợc ktrừ nếu tính vào CPBH
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí bán hàng
Trang 191.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: Là toàn bộ chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng
TK 642-Chi phí quản ký doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng ) Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642 có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ,
kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911
"Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 20111, 112, 152, 153 642 111,112 Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ Các khoản thu giảm chi
133
334, 338
CP tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN 2293
HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác Hoàn nhập số CLgiữa số DPPT Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, lập năm trước chưa sd hết lớn
111,112 hơn số phải trích lập năm nay
CPQL cấp dưới phải nộp cấp trên
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 211.3.3 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
1.3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng:
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Trang 22911 515 111, 112
Thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu lãi CP, TP
Thanh toán chứng khoán đến hạn, bán TP,
1112, 1122 1111, 1121
Bán ngoại tệ (Tỷ giá ghi sổ)
Lãi bán ngoại tệ Cuối kỳ kết chuyển 128, 228, 221, 222
DTHĐTC
Bán các khoản đầu tƣ (Giá gốc)
Lãi bán khoản đầu tƣ
Trang 231.3.3.2 Chi phí hoạt động tài chính:
Khái niệm:
Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doan thông thường của doanh nghiệp, như chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài khoản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền
Tài khoản sử dụng:
TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản này được sử dụng dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay, chi phí góp vốn liên doanh liên kết,…
Trang 24413 635 2291,2292
Xử lý lỗ tỷ giá do đgiá lại các khoản mục Hoàn nhập số CL dự phòng giảm
tiền tệ có gốc ngoại tệ ckỳ vào CP TC giá đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn
121, 228, 221, 222
Lỗ về bán các khoản đầu tƣ
111, 112 Tiền thu bán các Cp hoạt động
khoản đầu tƣ liên doanh, LK
2291,2292
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và
Dự phòng tổn thất đẩu tƣ vào đơn vị khác
Lỗ tỷ giá Cuối kỳ, kết chuyển CP tài chính
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính
Trang 251.3.4 Kế toán chi phí và thu nhập khác
1.3.4.1 Kế toán thu nhập khác
Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là nhũng khoản thu không mang tính thường xuyên
– Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
– Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau
đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm)
– Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
– Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất
– Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
– Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
– Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
– Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
– Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại
– Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Chứng từ sử dụng:
Giấy báo có của ngân hàng
Phiếu thu
Trang 26Trình tự kế toán:
TK 711
TK111,112,131 Thu nhập thanh lý,nhượng bán TSCĐ
Kết chuyển
thu nhập khác TK152,156,211
Được tài trợ, biếu,tặng vật tư hàng hoá, TSCĐ
Sơ đồ 1.8: Kế toán thu nhập khác
1.3.4.2 Kế toán chi phí khác:
Khái niệm:
Chi phí là những khoản lỗ do các dự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt
động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi
phí bỏ sót những năm trước
Tài khoản sử dụng
TK 811: Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí
khác của doanh nghiệp có thể gồm:
– Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động
thanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí
đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát
– Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ
– Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
– Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào
công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn
khác
Trang 27– Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính
- Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Tài khoản sử dụng:
TK 911: Kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ, nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,
Trang 28nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như hóa đơn
GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bán hàng phân bổ tiền lương và
BHXH, Bảng phân bố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng tính kết quả HĐKD, kết quả hoạt động khác
Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
Các chứng từ tự lập khác
Phiếu kết chuyển
Trình tự kế toán:
Trang 29632 911 511,515 Kết chuyển giá vốn sản phẩm, Kết chuyển doanh thu
hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ hoạt động trong kỳ
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
Sơ đồ 1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI KIÊN ANH
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Giới thiệu chung:
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI KIÊN ANH
- Tên giao dịch viết tắt : Kien Anh co.LTD
- Địa chỉ: Km số 2, Đường Trần Hưng Đạo, Phố Khánh Trung , Phường Tân Thành, Thành phố Ninh Bình
- Số điện thoại: 0303.888.383 Fax: 0303.883.286
+ Người đại diện theo pháp luật của công ty :
+ Họ và tên: Đặng Huy Tưởng
+ Chức Danh : Giám Đốc
+ Giới tính : Nam
+ Sinh ngày: 20/08/1972
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Năm 2004, Giám đốc Đặng Huy Tưởng đã xây dựng cửa hàng bán buôn bán lẻ điện thoại di động tại địa chỉ: Số nhà 36, Phường Vân Giang, Thành Phố Ninh
Trang 31Bình Tại thời điểm này, nhờ có sự chỉ đạo và chính sách kinh doanh chính xác, đúng hướng công ty không ngừng lớn mạnh và đòi hỏi phát triển quy mô lớn để đáp ứng yêu cầu kinh doanh
Đầu năm 2008, Giám đốc đã mạnh rạn mua tòa nhà 4 tầng khang trang rộng rãi tại địa chỉ km số 2 đường Trần Hưng Đạo, vốn là tòa báo Ninh bình cũ để thành lập Siêu thị số Kiên Anh
Sau 8 năm thành lập và hoạt động, công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh luôn phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, chiếm lĩnh được thị phần số 1 tại Ninh Bình và đã phát triển sang các tỉnh lân cận như Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa
Tất cả những thành công đó chính là nhờ có sự chỉ đạo hương dẫn nhiệt tình của Giám đốc và bộ máy quản lý cùng chính sách, chiến lược đúng đắn.Ngoài ra,tại siêu thị số Kiên Anh luôn có một đội ngũ làm việc chuyên nghiệp, năng động của hơn 60 cán bộ, công nhân viên Bên cạnh đó, điểm mạnh của Siêu thị
đó chính là luôn đa dạng hóa các chủng loại mặt hàng nhằm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
Với tất cả tâm huyết và sự cố gắng, Giám đốc Đặng Huy Tưởng và đội ngũ nhân viên đang từng bước nỗ lực hơn nữa để Siêu thị số Kiên Anh trở thành Siêu thị số 1 trong lòng quý khách
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng của công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh là bán buôn, bán lẻ các sản phẩm như điện thoại di động, thiết bị, linh kiện điện tử viễn thông, máy vi tính và các thiết bị ngoại vi Qua đó:
Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nước
Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển
Đảm bảo đời sống cho người lao động
Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh có những nhiệm vụ chính sau:
Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở uy tín, chất lượng
Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá được thường xuyên liên tục và ổn định thị trường
Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các doanh nghiệp và các cá nhân trong nước
Trang 32 Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc giao nộp ngân sách hàng năm
Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của nhà nước
Công ty không hiện đại hóa phương pháp phục vụ, xây dựng đội ngủ nhân viên
có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện mới Bên cạnh đó công ty luôn sẵn sàng mở rộng các mối quan hệ,
mở rộng thị trường để nâng cao đời sống cho cán bộ, nhân viên
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Chú thích:
Chức năng của các bộ phận
Giám đốc: người có quyền lực cao nhất, là người chịu trách nhiệm chung và
trực tiếp quản lý các khâu quan trọng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế Là người có quyền quyết định mức lương, thưởng đối với giám đốc, kế toán và các nhân viên khác
Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc, đưa ra những ý kiến giúp
điều hành công ty có hiệu quả
Phòng kế toán: có nhiệm vụ làm công tác quản lý về tài chính của công ty,
luôn chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của nhà nước về quản lý tài chính, tránh những lãng phí và vi pham nguyên tắc nghề nghiệp Xây dựng và
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Trang 33thực hiện các kế hoạch tài chính, kế toán trong công ty phù hợp với chính sách quy định của Nhà nước Tổ chức theo dõi giám sát chặt chẽ tình hình hiện có
và sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hóa ,theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho của hàng hóa Theo dõi tình hình bán hàng và các khoản phải thu với khách hàng, ghi ch p đầy đủ các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong công ty Tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước các khoản nộp ngân sách nhà nước như thuế GTGT Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định kết quả
Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch bán hàng, kế hoạch đào tạo cho nhân
viên trong hệ thống bán hàng, xây dựng tổ chức nhân sự các bộ phận thuộc bộ phận kinh doanh Phòng kinh doanh được tổ chức thành 3 bộ phận: bộ phận kinh doanh, bộ phận bán hàng và bộ phận bảo hành dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng kinh doanh:
ộ ph n inh doanh: Tìm hiểu thị trường, tiếp thị, marketing cho sản phẩm,
hàng hóa của công ty Có nhiệm vụ tìm hiểu thông tin về các khách hàng tiềm năng của công ty
ộ ph n bán hàng: Trực tiếp bán hàng tại của hàng của công ty và giao hàng
khi xuất kho
Bộ ph n bảo hành: chăm sóc khách hàng và sửa chữa các lỗi hàng hóa, thiết bị
cho khách hàng
Phòng bảo vệ: có trách nhiệm kiểm soát hoạt động ra vào, trông nom và
nghiêm chỉnh thực hiện tác phong nghề nghiệp
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty:
Với đặc điểm của một doanh nghiệp thương mại, công việc kinh doanh là mua vào, bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hoá chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất Công ty áp dụng đồng thời cả hai phương thức kinh doanh mua bán qua kho và mua bán không qua kho
Trang 34Quy trình luân chuyển hàng hoá của công ty được thực hiện qua sơ đồ sau:
(Bán qua kho)
(Bán giao hàng thẳng không qua kho)
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Để thuận tiện cho việc quản lý thì công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh đã áp dụng hình thức kế toán tập trung, mọi công việc của kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khoản kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp lâu báo cáo Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng Bộ máy kế toán của công ty được
tổ chức bố trí 5 nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của phòng ế toán
Kế toán trưởng
Là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, kiểm tra thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp, quán xuyến, tổng hợp đôn đốc các phần hành kế toán;
Báo cáo với cơ quan chức năng về tình hình hoạt động tài chính của đơn vị thẩm quyền được giao;
Kế Toán Trưởng
Kế toán bán hàng Kế toán công nợ Kế toán thuế Thủ quỹ
Trang 35 Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc quết định quản lý chính xác kịp thời
Là người có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn và quyết định thu chi kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, mở rộng kinh doanh, nâng cao chất lượng của cán bộ công nhân viên
Có nhiệm vụ làm chứng từ và ghi sổ công nợ, thanh toán lập báo cáo công
nợ và các báo cáo thanh toán
dư để theo dõi thu hoàn tạm ứng của từng người
2.1.4.2 Chế độ chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng
Công ty áp dụng chế độ chính sách theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ chuẩn mực kế toán của nhà nước, cũng như căn cứ vào đặc điểm quy mô sản xuất kinh doanh, đặc điểm của bộ máy kế toán mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán thích hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ,
chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 năm đó
Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi ch p, báo cáo quyết toán là đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Chứng từ sử dụng
Trang 36Hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh sử dụng phần mềm kế toán
Htsoft, riêng kế toán thuế sử dụng phần mềm kế toán Misha
2.1.4.3 Hệ thống kế toán
2.1.4.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh
Chỉ tiêu tiền lao động tiền lương: là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về tiền
lương của người hưởng lương, làm công, các loại lao động theo thời gian Một
số chứng từ cơ bản như:
Bảng chấm công: 01a-LĐTL
Bảng chấm công làm thêm giờ: 01b- LĐTL
Bảng thanh toán tiền lương: 02- LĐTL
Bảng thanh toán tiền thưởng: 03- LĐTL
Chỉ tiêu HTK: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho
dự trữ cho quá trình sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp Một số chứng từ
cơ bản như:
Phiếu nhập kho: 01-VT
Phiếu xuất kho: 02-VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, dụng cụ, sẩn phẩm, hàng
hóa:03-VT
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: 04-VT
Chỉ tiêu bán hàng: là chỉ tiêu phản ánh doanh thu Một số chứng từ cơ bản như:
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: 01-BH
Thẻ quầy hàng: 02-BH
Trang 37Chỉ tiêu tiền tệ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp
Nhóm TK tài sản:phản ánh giá trị hiện có,tình hình biến động tăng giảm tài
sản của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
Tài sản ngắn hạn: gồm các TK như tiền mặt(111), tiền gửi ngân hàng(112), phải thu của khách hàng(131), hàng hóa(156)…
Tài sản dài hạn: gồm các TK như tài sản cố định hữu hình(211), hao mòn tài sản cố đinh(214), vốn góp liên doanh(222),
Nhóm TK nguồn vốn: phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng
giảm các khoản của các khoản vay, nợ, vốn sở hữu có trong doanh nghiệp Nguồn vốn cảu doanh nghiệp bao gồm:
Nợ phải trả: gồm các TK như vay ngắn hạn(311), phải trả cho người bán(331),thuế và các khoản phải nộp nhà nước(333), vay dài hạn(341)…
Nguồn vốn chủ sở hữu: gồm các TK như nguồn vốn kinh doanh(411), lợi nhuận chưa phân phối(421)
Nhóm TK doanh thu: phản ánh toàn bộ doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư, dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận dược chia, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng trả lại Bao gồm các TK như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511), doanh thu nội
bộ (512), doanh thu hoạt động tài chính(515), chiết khấu thương mại(521), hàng bán bị trả lại(531), giảm giá hàng bán(532)
Nhóm TK chi phí:phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ; phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư mua vào, trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ bán ra; phản ánh chi phí tài chính; phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp sản xuất ,
Trang 38kinh doanh Bao gồm các TK như mua hàng(611), giá vốn hàng bán(632), chi phí bán hàng(641), chi phí quản lí doanh nghiệp(642)…
2.1.4.3.3 Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh
Công ty TNHH đầu tư và thương mại Kiên Anh có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, dùng nhiều loại chứng từ nên công ty sử dụng hình thức kế toán là hình thức Chứng từ sử dụng
Đặc trưng của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc để lập “ Chứng từ sử dụng” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ sử dụng;
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ sử dụng do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Các loại sổ sử dụng trong hạch toán hàng hóa và kết quả kinh doanh:
Sổ đăng ký Chứng từ – ghi sổ
Sổ cái TK 156,632,641,642…
Các sổ, thẻ kế toán có liên quan
Trang 39Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ sử dụng
Trang 40Cuối tháng căn cứ vào các sổ chứng từ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu, chi tiết các chứng từ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với sổ đăng kí Chứng từ sử dụng Cuối kì hạch toán, căn cứ vào số liệu cân đối số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp một cách riêng rẽ: sổ đăng kí chứng từ ghi vào sổ cái
2.1.4.3.4 Hệ thống sổ sách ế toán sử dụng tại công ty TNHH đầu tư và
thương mại Kiên Anh:
số trang liên tiếp trong toàn niên độ
Bảng cân đối số phát sinh: Là bảng kiểm tra tính chính xác trong việc ghi sổ của kế toán thông qua việc kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu trên bảng
Cơ sở để lập là các số phát sinh là số dư cuối kỳ từ các sổ cái
Sổ chi tiết:
Sổ chi tiết thường được lập tuỳ thuộc vào nhu cầu quản lý cũng như sử dụng thông tin của doanh nghiệp Với hình thức ghi sổ “ Chứng từ sử dụng”, đơn vị hiện nay đang sử dụng các sổ chi tiết như sau:
Sổ quỹ tiền mặt : theo dõi thu chi tồn quỹ hàng ngày
Sổ chi tiết hàng hóa : được mở để theo dõi tình hình nhập, xuất của từng loại hàng hóa Được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa xác định
Sổ chi tiết công nợ phải trả: được mở để theo dõi tình hình công nợ của đơn
vị với các khách hàng và nhà cung cấp , mở chi tiết cho từng khách hàng và nhà cung cấp