Tuy nhiên, sau khi có Luật Đất đai 2013 đến nay, chưa có các công trình, dự ánhay đề tài nào nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn để phục vụ cho việc xây dựngcác quy định kỹ thuật tr
Trang 105/2015/TT-BTNMT
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ (Áp dụng đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học CN)
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để
hoàn thiện quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy
4 Tổng kinh phí thực hiện: 1.580,00 triệu đồng, trong đó:
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học: 1.580,00 triệu đồng
- Kinh phí khoán: 1.343,904 (triệu đồng)
- Kinh phí không khoán: 236,096 (triệu đồng)
6 Chủ nhiệm đề tài
6.1 Họ và tên: Nguyễn Tiến Thân
Ngày, tháng, năm sinh: 04/3/1976 Giới tính: Nam /Nữ Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Quản lý đất đai
Chức danh khoa học: Chức vụ: Chánh Văn phòng
Điện thoại: Tổ chức: (043) 6290528 Nhà riêng: Mobile: 0915.170.633Fax: (043) 6290528 E-mail: Thanquyhoach@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Cục Quy hoạch đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai
Địa chỉ tổ chức: Số 10 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Số 06 ngách 78/22 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quậnĐống Đa, Tp Hà Nội
Trang 26.2 Họ và tên: Nguyễn Thị Ý Nhi - Đồng Chủ nhiệm
Ngày, tháng, năm sinh: 05/9/1980 Giới tính: Nam /Nữ Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý đất đai
Chức danh khoa học: Chức vụ: Chuyên viên
Điện thoại: Tổ chức: (043) 6290625 Nhà riêng: Mobile:
0169.853.1980
Fax: (043) 6290528 E-mail: Ynhi30@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Cục Quy hoạch đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai
Địa chỉ tổ chức: Số 10 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Phòng 502 E6, ngõ 4, Phương Mai, phường Phương Mai, quậnĐống Đa, Tp Hà Nội
7 Thư ký đề tài
Họ và tên: Nguyễn Thu Hằng
Ngày, tháng, năm sinh: 13/4/1974 Giới tính: Nam /Nữ Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý đất đai
Chức danh khoa học: Thư ký đề tài Chức vụ: Chuyên viên
Điện thoại: Tổ chức: (043) 6290528 Nhà riêng: Mobile: 0982.255.285 Fax: (043) 6290528 E-mail: Thuhang0474@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác Cục Quy hoạch đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai
Địa chỉ tổ chức: Số 10 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Tp Hà Nội
8 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu quản lý đất đai
Điện thoại: (043) 6290536 Fax: (043) 6290514
Website:
Địa chỉ: Số 9, ngõ 78 đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Thái Thị Quỳnh Như
Số tài khoản: 9527.1.1090468
Tại Kho bạc Nhà nước Đống Đa, Hà Nội
Cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Tài nguyên và Môi trường
9 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (Có xác nhận phối hợp của tổ chức
kèm theo)
Tổ chức 1: Cục Quy hoạch đất đai
Tên cơ quan chủ quản: Tổng cục quản lý đất đai
Điện thoại: (043) 6290531 Fax: (043) 6290528
Trang 3Địa chỉ: Số 10, Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Tuấn Khải
Số tài khoản: 9527
Tại Kho bạc Nhà nước Đống Đa, Hà Nội
2 Tổ chức 2 :
Tên cơ quan chủ quản
Điện thoại: Fax:
Địa chỉ:
Họ và tên thủ trưởng tổ chức:
Số tài khoản:
Ngân hàng:
10 Các cán bộ thực hiện đề tài
TT Họ và tên,
học hàm học vị
Tổ chức công tác/Chức danh nghiên cứu
Nội dung, công việc chính tham gia
Thời gian làm việc cho
đề tài (Số tháng quy đổi2)
1 KS Nguyễn Tiến
Thân
Cục Quy hoạch đất đai Chủ nhiệm
Thực hiện các nội dung tại mục 15.1, 15.2.1, 15.2.4, 15.3.1, 15.3.2, 15.3.4, 15.4
16
2 ThS Nguyễn Thị Ý
Nhi
Cục Quy hoạch đất đai Đồng chủ nhiệm
Thực hiện các nội dung tại mục 15.1.2, 15.2.1, 15.2.2, 15.2.4, 15.3.2, 15.3.3
17
3 ThS Nguyễn Thu
Hằng
Cục Quy hoạch đất đai
Thư ký
Thực hiện các nội dung tại mục 15.1.1, 15.1.3, 15.2.2, 15.2.4, 15.3.1, 15.3.3,
15.3.4
17
4 KS Trần Văn Tuấn Cục Quy hoạch đất đai
Thành viên chính
Thực hiện các nội dung tại mục 15.1.1, 15.2.2, 15.2.3, 15.2.4, 15.3.1, 15.3.3
15
5 CN Phạm Trần Thu
Trang
Cục Quy hoạch đất đai Thành viên chính
Thực hiện các nội dung tại mục 15.1.1, 15.1.2, 15.2.1, 15.2.3, 15.2.4, 15.3.1
15
6 CN Nguyễn Huy
Đức
Viện Nghiên cứu Quản
lý đất đai Thành viên
Thực hiện các nội dung tại mục 15.1.2, 15.2.1, 15.2.2,
15.2.4
15
7 CN Phạm Thị
Phương Nhung
Viện Nghiên cứu Quản
lý đất đai Thành viên
Thực hiện các nội dung tại mục 1.5.1.2, 15.2.1, 15.2.2, 15.2.4, 15.3.1, 15.4 14
8 ThS Trịnh Quang Cục Kiểm soát và Thực hiện các nội dung tại 14
2 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
Trang 4Thực hiện các nội dung tạimục 15.1.3, 15.2.2, 15.2.3,
Thực hiện các nội dung tạimục 15.1.2, 15.2.1, 15.2.2,15.2.4, 15.3.2, 15.4
14
11
Các cán bộ của Tổng cục Quản lý đất đai; các sở Tài nguyên và Môi trường trên địabàn nghiên cứu; Trường đại học Tài nguyên và Môi trường,… phối hợp trong việc thuthập tài liệu, số liệu tại địa phương, phối hợp xây dựng một số nội dung về đánh giátổng quan
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ
CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
11 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng)
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai và quản lý, giám sát việc giaođất, cho thuê đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt
- Rà soát, đề xuất quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cáccấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phù hợp với Luật Đất đai
2013, làm cơ sở bổ sung, hoàn thiện thông tư quy định lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp
12 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
13 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài
13.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
13.1.1 Ngoài nước
Trên thế giới, quy hoạch sử dụng đất đã được tiến hành từ nhiều năm trước đây
và chiếm vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia mà công tácquản lý đất đai nói chung, quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng của các nước cónhững đặc điểm khác nhau
* Quy hoạch sử dụng đất của Trung Quốc: Tổ chức bộ máy thực hiện công tácquy hoạch sử dụng đất đai của Trung Quốc do Viện Đo đạc - Quy hoạch đất đai thựchiện và tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi toàn quốc theo 5 cấp vàtrách nhiệm quy hoạch sử dụng đất đai của mỗi cấp là rất chặt chẽ, bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất Quốc gia (National land use planning) là quy hoạchđịnh hướng (tổng thể chính sách) ở cấp cao nhất do Chính phủ phê duyệt
Trang 5- Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (Provilcial land use planning) cũng là quyhoạch tổng thể chính sách ở cấp cao nhưng được cụ thể hơn tùy theo đặc điểm tựnhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh và cũng do Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch sử dụng đất cấp hạt - vùng (Municipal/Prefecture land use planning)
là cấp quy hoạch trung gian (liên kết giữa cấp tỉnh và cấp huyện) thể hiện cả tính tổngthể chính sách và tính cụ thể về khoanh định các loại hình sử dụng đất (quy hoạchđịnh hướng ở cấp địa phương) do chính quyền cấp tỉnh phê duyệt
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (Couty/District) là quy hoạch định hướng ởcấp địa phương - cấp quy hoạch chính sách cụ thể, bao gồm cả nội dung tổng thể vànội dung chi tiết, do chính quyền cấp tỉnh phê duyệt
- Quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở (Town/Village) là quy hoạch thực hiện, đấtđai được khoanh vùng theo từng thửa đất, rõ ràng cho các mục đích sử dụng; các khuvực sử dụng đất được chi tiết đến từng lô, thửa nhằm vào việc giới thiệu, quảng bá sửdụng đất phục vụ cho hoạt động giao dịch bất động sản - đất đai
* Quy hoạch sử dụng đất của Đài Loan: Quy hoạch sử dụng đất của Đài Loan
gồm có 2 dạng đó là quy hoạch các khu dân cư nông thôn và quy hoạch phát triển đôthị, trong đó:
- Quy hoạch khu dân cư nông thôn: Bắt đầu từ năm thứ 76 Dân Quốc (1987)Đài Loan đã cố gắng xây dựng quy hoạch thôn xã nông ngư với mong muốn cảithiện môi trường cư trú của thôn nông ngư, nâng cao chất lượng cuộc sống, thôngqua Uỷ ban nông nghiệp của Viện Hành chính, các cơ quan của Chính phủ tỉnh ĐàiLoan như Phòng nhà ở và phát triển đô thị, Cục bảo vệ đất và nước thuộc Sảnh nônglâm, Phòng địa chính đã dựa vào các học giả chuyên gia để tiến hành quy hoạchcanh tân xã khu nông thôn, quy hoạch phát triển tổng hợp nông thôn vùng đất dốc vàquy hoạch xã thôn nông ngư (vùng đồng bằng)
Về mặt lý luận có tính quy phạm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nôngthôn là lấy lợi ích công cộng làm cơ sở, trong đó phương thức phát triển quy hoạchđược dựa trên nguyên tắc: lựa chọn phương thức trưng thu khu vực so với phươngthức quy hoạch lại các khu nông thôn nhằm đạt đến mục tiêu toàn dân đều đượchưởng lợi ích do phát triển của quy hoạch mang lại, khắc phục được hiện tượng phânphối lợi ích không đều giữa những người có quyền sở hữu đất đai và khi giá đất tănglên không hợp lý Tuy nhiên công tác này lại do các đơn vị nông chính, địa chính,dân chính kiêm trách, mà không có một cơ cấu tổ chức chuyên trách đảm nhiệm,quyền lực phân tán nên thành quả thường khó đạt
- Quy hoạch phát triển đô thị: Tháng 8 năm 1995 Uỷ ban Xây dựng kinh tế ĐàiLoan nghiên cứu thảo ra “Luật kế hoạch phát triển tổng hợp đất đai quốc gia”, sau
đó được hoàn chỉnh thành “Luật kế hoạch phát triển tổng hợp đất đai quốc gia” Dođược cơ quan lập pháp thông qua nên trong 15 năm qua văn bản Luật nói trên đã cóảnh hưởng to lớn đến việc khai thác đất đai quốc gia và đặc biệt là trong quy hoạchphát triển xây dựng đô thị cũng như kinh tế - xã hội của Đài Loan
* Quy hoạch sử dụng đất của Nhật Bản: Hệ thống quy hoạch sử dụng đất củaNhật Bản hiện nay bao gồm quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia, quy hoạch sửdụng đất đai quốc gia (xây dựng cho từng cấp hành chính) và chúng có mối quan hệkhá mật thiết với nhau:
- Quy hoạch tổng thể phát triển đất đai quốc gia: Quy hoạch này thể hiện chính
Trang 6sách đất đai quốc gia (bao trùm nhiều lĩnh vực sử dụng đất và dự trữ tài nguyên đất)
và được xây dựng theo quy định của Luật Phát triển tổng thể đất đai quốc gia 1950.Đây là quy hoạch cơ bản nhất, định hướng chung, dài hạn cho những nhu cầu củacon người và các ngành, được phân theo các cấp như sau:
+ Quy hoạch cấp Quốc gia: là quy hoạch mang tính tổng thể quốc gia được
quyết định bởi Thủ tướng sau khi hỏi ý kiến của các Bộ trưởng liên quan và thamvấn Hội đồng phát triển đất quốc gia
+ Quy hoạch cấp Vùng: là quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia ở cấp vùng(như quy hoạch phát triển vùng Thủ đô Tokyo, vùng Kinky ), được thiết kế bởi sựhợp tác của các quận có liên quan và phải thông qua hội đồng các quận; sau đó Tỉnhtrưởng trình Thủ tướng thông qua Bộ trưởng phụ trách Cục Đất đai quốc gia Thủtướng quyết định sau khi lấy ý kiến của tham vấn Hội đồng phát triển đất quốc gia vàcác Bộ trưởng liên quan Nội dung của quy hoạch chủ yếu giải quyết các vấn đề như:
sự tập trung cao độ các chức năng quan trọng và dân số trong khu vực đô thị, xâydựng các vùng đó phù hợp với sự thay đổi kinh tế, xã hội (như hội nhập quốc tế ).+ Quy hoạch cấp Quận: như là quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gianhưng ở cấp quận, có thể được thiết kế bởi quận và được trình duyệt giống như quy
hoạch cấp vùng (tuy nhiên quy hoạch này chưa được thực hiện từ khi có Luật Quy
hoạch sử dụng đất đai quốc gia trong thập kỷ 90)
- Quy hoạch sử dụng đất đai quốc gia: là quy hoạch dài hạn cho việc sử dụngđất, quy định khái quát cơ bản về sử dụng đất, quy mô của các mục tiêu, trách nhiệm
rõ ràng đối với mục đích sử dụng đất quốc gia và đưa ra các biện pháp cần thiết đểđạt mục tiêu của quy hoạch, cụ thể:
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp Quốc gia: là quy hoạch nền tảng liên quan đếnhiện trạng sử dụng đất, trong đó Chính phủ quy định khái quát những khái niệm cơbản và quy mô mục tiêu cho mỗi loại hình sử dụng đất theo phân loại đất như sau:đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đồng cỏ, nước mặt, đường, đất xây dựng (đất nhà
ở, đất công nghiệp và đất xây dựng khác), đất pha tạp Thủ tướng chịu trách nhiệmchuẩn bị quy hoạch này với sự tham vấn của Hội đồng phát triển đất quốc gia và cácthành viên Chính phủ để thông qua Nội các
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp Vùng: được thiết lập riêng cho các vùng, trong đóTỉnh trưởng quy định cụ thể những khái niệm cơ bản và quy mô mục tiêu cho mỗiloại hình sử dụng đất theo phân loại đất giống như cấp quốc gia trên cơ sở nhữngquy định cụ thể về quy hoạch sử dụng đất quốc gia trên địa bàn vùng và các vấn đềliên quan đến trách nhiệm của Tỉnh trưởng Sau khi quy hoạch được Hội đồng thôngqua, Tỉnh trưởng trình lên Thủ tướng xem xét, quyết định
Công cụ thứ 2 của Quy hoạch sử dụng đất đai cấp vùng là Quy hoạch tổng thể
sử dụng đất đai, trong đó trên bản đồ thể hiện 5 vùng gồm: đô thị (thực hiện theoLuật quy hoạch thành phố), nông nghiệp (thực hiện theo Luật khuyến khích cácvùng nông nghiệp), lâm nghiệp (thực hiện theo Luật Lâm nghiệp), công viên tựnhiên (thực hiện theo Luật công viên tự nhiên), dự trữ tự nhiên của quận (thực hiệntheo Luật Bảo vệ môi trường tự nhiên)
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở (cấp địa phương): Mỗi Hội đồng địaphương đều đòi hỏi thiết kế quy hoạch cơ sở theo quy định của Luật Tự quản địaphương năm 1947
Trang 7+ Quy hoạch sử dụng đất đô thị (thành phố, thị xã): được thiết kế cho vùnghành chính đô thị (có thể vượt ra ngoài ranh giới hành chính) thông qua việc xâydựng, phát triển cơ sở hạ tầng cho thành phố, thị xã và các dự án phát triển đô thị khicần thiết Quy hoạch này được công khai trước khi Hội đồng Đô thị thông qua và doTỉnh trưởng phê duyệt (sau khi tham vấn Hội đồng địa phương và quận).
- Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển nông nghiệp: được xây dựng trên cơ
sở căn cứ vào quy hoạch định hướng các vùng khuyến khích phát triển nông nghiệp
do Tỉnh trưởng thiết lập và quy hoạch khái quát cơ bản Quy hoạch này được quyếtđịnh bởi chính quyền địa phương có liên quan với sự chấp thuận của Tỉnh trưởng,sau đó trình lên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
13.1.2 Trong nước
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giữ vai trò quan trọng trong việc tăngcường hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước về đất đai, góp phần tích cực vàoviệc phát huy tiềm năng đất đai phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,tạo việc làm mới, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân Thông qua quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện được quyền định đoạt về đất đai,nắm chắc quỹ đất đai, đảm bảo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp
Qua nghiên cứu cho thấy, tuỳ thuộc vào nhận thức cũng như đặc điểm vànhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và giai đoạnkhác nhau, công tác quy hoạch sử dụng đất (bao hàm cả nội dung kế hoạch sử dụngđất) ở nước ta được thực hiện với mục đích và yêu cầu; dựa trên những căn cứ, cơ sở
và nguyên tắc; theo trình tự, nội dung và phương pháp rất khác nhau (được quy định
cụ thể trong các văn bản pháp luật đất đai, cũng như các văn bản pháp quy hướngdẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật…), cụ thể theo các giai đoạn sau đây:
- Giai đoạn trước Luật Đất đai 1987: quy hoạch sử dụng đất chưa được quantâm đúng mức như là công tác trọng tâm của ngành Quản lý đất đai
- Giai đoạn từ năm 1987 đến trước khi có Luật Đất đai 1993: năm 1987 LuậtĐất đai đầu tiên của nước ta được ban hành, trong đó có dành một số Điều nói vềquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhưng vẫn rất hạn chế
- Giai đoạn từ Luật Đất đai 1993 đến trước Luật Đất đai 2003: Sau khi LuậtĐất đai năm 1993 được ban hành (được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1998 và2001), trong đó những điều khoản về quy hoạch sử dụng đất đai đã được cụ thể hoáhơn so với Luật Đất đai 1987, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quyhoạch sử dụng đất Cùng với các văn bản có tính pháp lý ở mức độ cao (Hiến pháp
và Luật Đất đai), còn có các văn bản dưới luật và các văn bản ngành, cũng như cácvăn bản của từng địa phương (dưới các hình thức Nghị định, Chỉ thị, Quyết định,Công văn ) trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vai trò, ý nghĩa, căn cứ, nội dung vàhướng dẫn phương pháp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến khi có Luật Đất đai năm 2013:Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2003 được thựchiện tại 04 cấp hành chính (cấp quốc gia, tỉnh huyện và xã) và quy hoạch sử dụngđất vào mục đích quốc phòng, an ninh, trong đó cấp xã thực hiện cả hai loại quyhoạch là quy hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy định của Luật Đất đai và quy hoạch
Trang 8xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo Quyết định số số 800/QĐ-TTg ngày 04tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Giai đoạn sau khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay: Quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất được thực hiện tại 03 cấp hành chính là quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và
quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh Theo đó, quy hoạch sử
dụng đất chỉ thực hiện tại 03 cấp hành chính thay vì 04 cấp như Luật Đất đai 2003 và
bổ sung việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Cùng với mỗi giai đoạn ban hành Luật Đất đai, các quy định của pháp luật hiệnhành đã tạo ra hành lang pháp lý tương đối hoàn chỉnh cho việc triển khai công tácquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật đất đaiđến thời điểm này cho thấy, những vấn đề liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được quy định khá đầy đủ, cụ thể và rõ ràng theo các nội dung: loại hìnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nội dung quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất; trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm quyền quyết định,xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc triển khai thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
Tuy nhiên, sau khi có Luật Đất đai 2013 đến nay, chưa có các công trình, dự ánhay đề tài nào nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn để phục vụ cho việc xây dựngcác quy định kỹ thuật trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kếhoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
13.2 Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
* Những vấn đề về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được quy định trongLuật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật đã có những đổi mới đáp ứng yêu cầu
về quản lý sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Bổ sung quy định về thứ
tự ưu tiên trong sử dụng đất là: “Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng,
an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môitrường” (Khoản 7 Điều 35 Luật Đất đai) Bổ sung quy định mang tính thống nhấttrong quản lý, sử dụng đất, đó là: Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địaphương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt” (Khoản 8 Điều 35)
- Về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Luật Đất đai 2013 quy địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ còn 3 cấp (quốc gia, tỉnh và huyện) trong đólồng nội dung quy hoạch sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội vào quy hoạch sửdụng đất cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp xã vào quy hoạch sử dụng đất cấphuyện nhằm tăng tính liên kết vùng, tăng tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch củacác xã trên địa bàn huyện; khắc phục được tình trạng trùng lắp trong công tác lậpquy hoạch; nâng cao chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời rútngắn thời gian lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Về kỳ kế hoạch sử dụng đất: Điểm đổi mới của Luật này là quy định kỳ kếhoạch sử dụng đất cấp huyện là hàng năm (Khoản 2 Điều 37) Việc đổi mới nàycùng với đổi mới về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất là “kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” nhằm khắc phục tình
Trang 9trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tràn lan, tránh tình trạng
bỏ hoang hóa, gây lãng phí tài nguyên đất, hạn chế được tiêu cực, đề phòng nguy cơtham nhũng về đất đai
- Về nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Nội dung quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được xác định cho từng cấp hành chính, gồm: cấp quốc gia, cấp tỉnh vàcấp huyện, trong đó đã quy định xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể cho từngcấp và quy định xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự
án đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giáquyền sử dụng đất tạo được sự công bằng trong việc sử dụng đất, hạn chế phát sinhtiêu cực, tham nhũng trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất Khoản 4 Điều 40 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể “Nội dung kế hoạch
sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” nhằm đảm bảo là căn cứ thu hồi đất, trong đóquy định “Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sửdụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kếhoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng,chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tíchđất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở,thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh” (điểm c Khoản 4 Điều 40)
- Về lấy ý kiến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Nhằm đảm bảo tính khả thi
về việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nâng cao vai trò, ý nghĩa củaviệc lấy ý kiến, đảm bảo tính dân chủ trong việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, Luật Đất đai năm 2013 quy định: Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiếnđóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ quan tổ chức lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng; hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân đối vớiquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp; việc xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếpthu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ quan
tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng thực hiện Đây là nội dung được bổ sung mớitrong Luật Đất đai năm 2013 và được quy định tại Điều 43
- Về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Nội dung điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đã được quy định tại Điều 47 Luật Đất đai năm 2013, trong đóquy định rõ nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ là một phầnnội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Nhằm đảm bảo quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt, hạn chế những khó khăn, bất cập cho người sử dụngđất, Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,như: “Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sửdụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng vàđược thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụngđất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạchđược tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xâydựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cảitạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm
Trang 10quyền cho phép theo quy định của pháp luật” (Khoản 2 Điều 49)
Đồng thời, để không có khoảng trống pháp lý về quản lý sử dụng đất, về thuhồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các côngtrình tại thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất kỳmới chưa được phê duyệt, hạn chế mất cơ hội đầu tư của các doanh nghiệp trongnước và ngoài nước và hạn chế phát sinh khiếu nại liên quan đến vấn đề sử dụng đấtkhông theo quy hoạch, kế hoạch Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định “Khi kếtthúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiệnhết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt” (Khoản 4 Điều 49)
Bên cạnh đó, Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện là căn cứ duy nhất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất và thu hồi đất Với quy định này đã hạn chếđược việc có thể căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp hoặc quyhoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn dẫn đến khó quản lýđất đai
* Tuy nhiên, trong thực tế triển khai tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật còn gặp một số khó khăn, vướng mắc như:
- Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo các khu chức năng chưa có hướng dẫncách xác định cụ thể
- Chưa có hướng dẫn cụ thể việc xây dựng bản đồ trong việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
- Hầu hết các địa phương đều lúng túng trong việc xây dựng bản vẽ vị trí, ranhgiới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nềnbản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã trong bản đồ kế hoạch sửdụng đất hàng năm cấp huyện
- Việc hướng dẫn xác định những công trình, dự án cần thu hồi đất trong năm
kế hoạch đối với những dự án xây dựng khu công nghiệp do Ủy ban nhân cấp tỉnhchấp thuận chủ trương đầu tư mà không thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quyđịnh tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai năm 2013
- Các trường hợp người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất mà khôngthuộc trường phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Đối với các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ghi trong kế hoạch
sử dụng đất hàng năm của cấp huyện nhưng không thực hiện
- Sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành (đã bỏ quy hoạch sử dụng đấtcấp xã), một số nội dung vướng mắc liên quan đến phần quy hoạch sử dụng đất cấp
xã trong quy hoạch nông thôn mới
- Hầu hết các địa phương đều lúng túng trong việc xác định hiện trạng sử dụngđất để phục vụ cho công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng các cấp doThông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất khi xác điện diện tích hiện trạng sử dụng đất đối với những diện tích đất đã có
Trang 11quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưngchưa thực hiện trong thực tiễn.
- Ngoài ra, theo quy định của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì:“Quý III hàngnăm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của nămsau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định…”; “Căn cứ vào hồ sơ
kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được hoàn thiện và Nghị quyết củaHội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp tỉnh đểphê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12” Tuy nhiên, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT thì việc lập Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấphuyện, cũng như điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất và lập Kế hoạch sử dụng nămđầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thực hiện đồng thời
Do đó, việc nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn chỉnh quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phù hợp với Luật Đất đai 2013'' là cần thiết
nhằm hoàn thiện lý luận, hiện thực hóa các quy định đổi mới về quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp huyện, làm cơ sở bổ sung, hoàn thiện thông tư quy định lập, điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp
Để có cơ sở thực tiễn để đề xuất hoàn thiện quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phùhợp với Luật Đất đai 2013, Đề tài dự kiến lựa chọn 09 tỉnh, thành phố đại diện cho cácvùng kinh tế của cả nước, cho các khu vực đô thị theo các vùng, miền của cả nướcgồm 07 vùng: khu vực Tây Bắc, khu vực Đông Bắc, khu vực đồng bằng sông Hồng,khu vực Miền Trung, khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, khu vực Tây Nguyên, khuvực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long mỗi vùng lựa chọn 01 tỉnh đại diệncho các vùng miền và Khu vực đô thị lớn gồm 02 thành phố là Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh (trong đó thành phố Hồ Chí Minh là đại diện cho vùng Đông Nam Bộ)
để khảo sát, đánh giá kết quả áp dụng các quy định của pháp luật đất đai trong việclập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo từng đặc điểm củamỗi khu vực, mỗi vùng miền khác nhau của nước Trên cơ sở đó, đánh giá những kếtquả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân khi tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
14 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã
trích dẫn khi đánh giá tổng quan
1 Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất cấphuyện và lập kế hoạch sử dụng đất theo 04 cấp lãnh thổ hành chính, do PTS NguyễnĐức Minh, Viện Điều tra quy hoạch đất đai làm chủ nhiệm giai đoạn 1995-1996 Đềtài đã nghiên cứu và đưa ra được cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch sử dụng đấtcấp huyện Đề tài đã đưa ra được cơ sở khoa học trong công tác lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai cấp huyện; những nội dung và phương pháp chính trong lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp huyện
2 Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất cấptỉnh, tiếp cận mới về một phương pháp nghiên cứu, do PTS Nguyễn Dũng Tiến, ViệnĐiều tra quy hoạch đất đai làm chủ nhiệm giai đoạn 1996-1997 Đề tài đã nghiên cứu
và đưa ra cơ sở khoa học và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Đề tài đã
Trang 12đưa ra được bản chất, nội dung của công tác quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh
3 Đề tài: Nghiên cứu hoàn thiện nội dung phương pháp quy hoạch sử dụng đấtđai cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, do ThS Ninh Minh Phương, Trung tâm Điều traQuy hoạch đất đai làm chủ nhiệm giai đoạn 2005-2006 Đề tài đã đề xuất được nộidung, phương pháp quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Đề tài đãđưa ra được nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phù hợp vớigiai đoạn 2005 - 2006
4 Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xác định trình tự, nội dung
và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu vực đô thị, do KS Trịnh Quốc Huy,Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai làm chủ nhiệm giai đoạn 2006-2007 Đề tài đềxuất được trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu vực đôthị Đề tài đã đưa ra được cơ sở khoa học và thực tiễn của việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất khu vực đô thị và đề xuất những vấn đề cơ bản về trình tự, nộidung dung và phương pháp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khu vực đô thị
5 Đề tài: Nghiên cứu đề xuất trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch
sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giao đoạn công nghiệp hóa, hiện địahóa nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ đổi mới, do ThS Nguyễn Đắc Nhẫn,Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai làm chủ nhiệm giai đoạn 2006-2007 Đề tài đềxuất được trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất khu dân cưnông thôn Đề tài đã đưa ra được trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch
sử dụng đất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ đổi mới
6 Đề tài: Nghiên cứu mối quan hệ giã quy hoạch sử dụng đất với quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, do KS Lê Gia Trinh, Trungtâm Điều tra Quy hoạch đất đai làm chủ nhiệm giai đoạn 2006-2007 Đề tài đã xácđịnh được mối quan hệ giã quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội
7 Đề tài: Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay - Thựctrạng và giải pháp (Nguyễn Đình Bồng 2007), Viện Nghiên cứu Địa chính, Hà Nội
Đề tài đã đánh giá được thực trạng và đề xuất các giải pháp phục vụ công tác lập quyhoạch sử dụng đất trong giai đoạn này
8 Đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy hoạch
sử dụng đất của nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa” do TS Nguyễn Dũng Tiếnlàm chủ nhiệm giai đoạn 2007 - 2009 Đề tài đã đề xuất được các giải pháp phục vụcông tác lập quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước và đưa ra kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về công tác quy hoạch sửdụng đất (Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, )
9 Đề tài “Thực trạng quy định của pháp luật đất đai về quy hoạch sử dụng đất,những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện” do Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế LêQuốc Dung làm chủ nhiệm được thực hiện trong giai đoạn 2009 - 2010 Đề tài đãđánh giá được thực trạng các quy định của pháp luật đất đai về quy hoạch sử dụngđất giai đoạn 2009 - 2010
10 Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện nội dung, phương phápxây dựng định mức sử dụng đất đối với công trình sự nghiệp giáo dục - đào tạo và thểdục, thể thao (KS Nguyễn Văn Hậu 2013), Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai, Hà Nội
Trang 13Đề tài đã đưa ra được định mức sử dụng đất đối với công trình sự nghiệp giáo dục đào tạo và thể dục, thể thao phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-15 Nội dung nghiên cứu đề tài
15.1 Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp
15.1.1 Nghiên cứu, làm rõ đặc điểm, vị trí, vai trò của quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất các cấp và kinh nnghiệm của một số nước trên thế giới về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
* Khối lượng công việc:
- Khái niệm; phân tích, đánh giá về đặc điểm, nội dung, vai trò, ý nghĩa củaquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng nămcấp huyện
- Đánh giá tổng quan về kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước khác trên thế giới về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
* Nhân lực thực hiện: 228công
* Sản phẩm chính đạt được:
Báo cáo 01: Nghiên cứu, làm rõ đặc điểm, vị trí, vai trò của quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất các cấp và kinh nnghiệm của một số nước trên thế giới về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
* Tài chính: 71.342 nghìn đồng
15.1.2 Nghiên cứu, đánh giá mối quan hệ giữa quy hoạch các ngành, lĩnh vựcđến quy hoạch sử dụng đất
* Khối lượng công việc:
- Nghiên cứu, đánh giá những tác động của quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội, quy hoạch xây dựng tác động đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (kếthừa các tài liệu hiện có)
- Nghiên cứu, đánh giá tác động quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến quyhoạch sử dụng đất
- Nghiên cứu, đánh giá tác động quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch đô thịđến quy hoạch sử dụng đất
- Nghiên cứu, đánh giá tác động của hoạch phát triển nông nghiệp đến quyhoạch sử dụng đất
- Nghiên cứu tác động của quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến quy hoạch
Trang 14* Khối lượng công việc:
- Nghiên cứu, đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sử dụng đất trong thống
kê, kiểm kê đất đai với các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cấp quốc gia
- Nghiên cứu, đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sử dụng đất trong thống
kê, kiểm kê đất đai với các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cấp tỉnh
- Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sử dụng đất trong thống
kê, kiểm kê đất đai với các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cấp huyện
* Nhân lực thực hiện: 230 công
* Sản phẩm chính đạt được:
Báo cáo 03: Nghiên cứu, đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sử dụng đấttrong thống kê, kiểm kê đất đai với các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp
* Tài chính: 64.589 nghìn đồng
15.2.Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về công tác lập, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013.
15.2.1 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật về lập, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp
* Khối lượng công việc:
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật về nguyên tắc và căn cứ để lập, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật về nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch
Trang 15hoạch sử dụng đất.
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
tác động đến việc giao đất, cho thuê đtá, chuyển mục đích sử dụng đất
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật về chỉ tiêu kiểm kê đất đai, thống kêđất đai trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nhân lực thực hiện: 678công
* Khối lượng công việc:
- Những nội dung đổi mới về quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sửdụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Những nội dung đổi mới về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, thẩm quyền, tổchức thực hiện quy hoạch sử dụng đất các cấp theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Những nội dung đổi mới về chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đấtcác cấp theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Những điểm đổi mới về lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theoquy định của Luật Đất đai 2013
- Những điểm đổi mới về xây dựng bản đồ trong lập quy hoạch sử dụng đất và
kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Những điểm đổi mới về xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng khilập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013
* Nhân lực thực hiện: 358 công
* Sản phẩm chính đạt được:
Báo cáo 05: Những nội dung đổi mới về quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập
kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
* Tài chính: 91.210 nghìn đồng
15.2.3 Những vấn đề còn bất cập, tồn tại trong quy định hiện hành về lập, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
* Khối lượng công việc:
- Nghiên cứu, đánh giá những tồn tại, bất cập trong việc lập quy hoạch sử dụngđất các cấp
- Nghiên cứu, đánh giá những tồn tại, bất cập trong việc lập kế hoạch sử dụngđất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nghiên cứu, đánh giá việc xây dựng bản đồ trong lập, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nghiên cứu, đánh giá những tồn tại, bất cập trong việc xác định chỉ tiêu sửdụng đất theo các khu chức trong quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử
Trang 16dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013.
* Nhân lực thực hiện: 306 công
* Sản phẩm chính đạt được:
Báo cáo 06: Những vấn đề còn bất cập, tồn tại trong quy định hiện hành về lập,điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
* Tài chính: 83.030 nghìn đồng
15.2.4 Kết quả áp dụng các quy định của pháp luật đất đai trong việc lập, điềuchỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện tại các địa bàn điềutra khảo sát theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013
* Khối lượng công việc:
- Tình hình áp dụng quy trình triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kếhoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Tình hình áp dụng quy trình triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kếhoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện và tổng hợp kết quả điều tra tại thành phố Hà Nội
- Kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện và tổng hợp kết quả điều tra tại tỉnh Ninh Bình
- Kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện và tổng hợp kết quả điều tra tại tỉnh Nghệ An
- Kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện và tổng hợp kết quả điều tra tại thành phố Đà Nẵng
- Kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện và tổng hợp kết quả điều tra tại tỉnh Kon Tum
- Kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện và tổng hợp kết quả điều tra tại thành phố Hồ Chí Minh
- Kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện và tổng hợp kết quả điều tra tại tỉnh Long An
- Kết tổng hợp quả lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hàngnăm cấp huyện tại các địa bàn điều tra, khảo sát
* Nhân lực thực hiện: 608 công
* Sản phẩm chính đạt được:
Báo cáo 07: Kết quả áp dụng các quy định của pháp luật đất đai trong việc lập,điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện tại các địa bànđiều tra khảo sát theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013
* Tài chính: 165.770 nghìn đồng
15.3 Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
15.3.1.Đề xuất nội dung quy định trình tự, nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất các cấp theo quy định của Luật Đất đai 2013
Trang 17* Khối lượng công việc:
- Nghiên cứu, đề xuất nội dung quy định trình tự, nội dung lập, điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất cấp quốc gia theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nghiên cứu, đề xuất nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnhtheo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nghiên cứu, đề xuất nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấphuyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nhân lực thực hiện: 182 công
* Khối lượng công việc:
- Nghiên cứu, đề xuất nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyệntheo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nghiên cứu, đề xuất nội dung lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng nămcấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nhân lực thực hiện: 113 công
* Khối lượng công việc:
- Nghiên cứu, đề xuất nội dung xây dựng bản đồ trong lập, điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng bản đồ trong lập, điều chỉnh quy hoạch sửdụng đấtcấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng bản đồ trong lập, điều chỉnh kế hoạch sửdụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
* Nhân lực thực hiện: 233 công
* Sản phẩm chính đạt được:
Báo cáo 10: Đề xuất nội dung xây dựng bản đồ trong lập, điều chỉnh quy hoạchhoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
* Tài chính:68.244 nghìn đồng
15.3.4 Nghiên cứu, dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 18quy định chi tiết lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
* Khối lượng công việc:
- Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, nội dung lập, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
- Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, nội dung lập, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
- Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, nội dung lập, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
- Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, nội dung lập, điềuchỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
* Nhân lực thực hiện: 323 công
* Sản phẩm chính đạt được:
Báo cáo 11: Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung sửa đổi, bổ sung Thông tư số29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chi tiết lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất Trong đó, bổsung các quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kếhoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
* Tài chính: 86.406 nghin đồng
15.4 Nghiên cứu hướng dẫn kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
* Khối lượng công việc:
- Dự thảo hướng dẫn kỹ thuật trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtcấp quốc gia theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Dự thảo hướng dẫn kỹ thuật trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Dự thảo hướng dẫn kỹ thuật trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtcấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Dự thảo hướng dẫn kỹ thuật trong việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đấtcấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013
- Dự thảo hướng dẫn kỹ thuật trong xây dựng bản đồ phục vụ lập quy hoạch,
16 Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài:
- Sưu tầm/dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu: Sưu tầm tài liệu của các nước trongkhu vực có liên quan đến quản lý đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đểphục vụ nội dung Nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý đất đai và quy
Trang 19hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm rút ra bài học kinh nghiệm về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất ở Việt Nam.
- Hội thảo/toạ đàm khoa học (số lượng, chủ đề, mục đích, yêu cầu): Hội thảokhoa học đối với báo cáo tổng hợp và các chuyên đề: Số lượng 09 hội thảo chuyên
đề nhằm thảo luận các nội dung Nghiên cứu cơ lý luận; thực trạng ban hành quyđịnh và thực tế thực hiện, đề xuất quy định kỹ thuật về trình tự, nội dung lập, điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theoquy định của Luật Đất đai 2013 Hội thảo báo cáo tổng hợp nhằm thảo luận và hoànthiện báo cáo trước khi đưa ra hội đồng nghiệm thu các cấp
- Khảo sát/điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/yêu cầu, nộidung, phương pháp): Việc điều tra khảo sát trong nước được thực hiện trên địa bàn
09 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế của cả nước, đại diện cho các khuvực đô thị theo các vùng, miền của cả nước gồm: Sơn La đại diện cho vùng Tây Bắc,Lạng Sơn đại diện cho vùng Đông Bắc, Tp Hà Nội đại diện cho khu vực phát triển
đô thị, Ninh Bình đại diện cho vùng đồng bằng sông Hồng, Nghệ An đại diện chokhu vực Miền Trung, Tp Đà Nẵng đại diện cho khu vực duyên hải Nam Trung Bộ,Kon Tum đại diện cho khu vực Tây Nguyên, Tp Hồ Chí Minh đại diện cho vùngĐông Nam Bộ và là khu vực phát triển đô thị đặc biệt của phía Nam và Long An đạidiện cho vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong đó mỗi tỉnh điều tra khoảng 60phiếu tại các cơ quản lý tại một số sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã vàngười dân Trên cơ sở điều tra thu thập các thông tin tài liệu, các quy định, văn bảnhướng dẫn tại các địa phương, điều tra xã hội học bằng mẫu phiếu đối với các nhàquản lý và đối tượng sử dụng đất, thực tế thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của địa phương để phân tích, đánh giá thực trạng việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất và việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đểthực hiện công tác điều tra cần sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, phương phápđiều tra phỏng vấn trực tiếp
Khảo sát nước ngoài (quy mô, mục đích/yêu cầu, đối tác, nội dung): Không
17 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
Trong nghiên cứu, sử dụng cách tiếp cận từ tổng quan đến chi tiết; từ nhữngquy định của pháp luật hiện hành đến thực trạng thi hành, chấp hành pháp luật; từkinh nghiệm của các nước trên thế giới đến kinh nghiệm của địa phương; xác địnhnhững kết quả đạt được, tồn tại, bất cập, qua đó đề xuất quy định kỹ thuật về trình
tự, nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàngnăm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013 Trên cơ sở cách tiếp cận này,
đề tài nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất các cấp, thực trạng việc tổ chức thực hiện tại các địa phương trên cơ sởLuật đất đai hiện hành, kết quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng cấp xã, cấp huyệntheo quy định của Luật Đất đai 2003, lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụngđất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013 ở tại các địa phương;làm rõ những tồn tại, bất cập, vướng mắc về quy định cũng như khi triển khai thực
Trang 20hiện, từ đó đề xuất rà soát, chỉnh sửa, bổ sung quy định kỹ thuật về trình tự, nội dunglập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấphuyện theo quy định của Luật Đất đai 2013.
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu trong vàngoài nước liên quan tới vấn đề nghiên cứu Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiêncứu của các chương trình, dự án, đề tài khoa học có liên quan Việc nghiên cứu tàiliệu được sử dụng trong nội dung 1 và 2 của đề tài nghiên cứu khoa học
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội họctheo phiếu điều tra cho đối tượng là cấp quản lý sử dụng đất, quản lý quy hoạch sử dụngđất, điều tra thực tế việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở trên địa bàn các tỉnh,thành phố: Sơn La, Lạng Sơn, Tp Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An, Tp Đà Nẵng, KonTum, Tp Hồ Chí Minh và Long An
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: trên cơ sở các số liệu điều tra, thu thập tiến hànhtổng hợp và phân tích làm rõ thực trạng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bànnghiên cứu Để giải quyết các nội dung 3 của đề tài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã sửdụng phương pháp trên trong việc tổng hợp và phân tích số liệu theo cách tiếp cận về cácvấn đề nghiên cứu tại các tỉnh, thành phố: Sơn La, Lạng Sơn, Tp Hà Nội, Ninh Bình,Nghệ An, Tp Đà Nẵng, Kon Tum, Tp Hồ Chí Minh và Long An
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trưng cầu ý kiến các nhà khoa học, cácchuyên gia có kinh nghiệm Để có được những nhận xét, đánh giá một cách đa chiều,toàn diện, đề tài đã tiến hành tham vấn các chuyên gia, đặc biệt đối với nội dung 15.3
và 15.4 của đề tài
- Phương pháp xây dựng bản đồ: sử dụng phương pháp xây dựng bản đồ đểhướng dẫn việc xác định bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, bản đồ kế hoạch sửdụng đất, bản đồ chuyển đề
18 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước
Tên tổ chức phối hợp Nội dung công việc
Khả năng đóng góp
về nhân lực, tàichính (nếu có)Cục Quy hoạch đất đai
Cung cấp các thông tin, tài liệuliên quan đến quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
03
Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội
Cung cấp các thông tin,tai liệuphục vụ cho việc nghiên cứutổng quan của đề tài
Sở Tài nguyên và Môi trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thuộc các địa bàn
Cung cấp các thông tin, tài liệu
về việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện
Trang 21(bắt đầu, kết thúc)
Cá nhân,
tổ chức thực hiện
Dự kiến kinh phí
(Nghìn đồng)
1 Nghiên cứu tổng quan
Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
báo cáo tổng quan
về vấn đề cần nghiên cứu
Tháng11-12/2015Tháng01-10/2016
nnghiệm của một số nước
trên thế giới về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
Nghiên cứu, làm rõđặc điểm, vị trí, vaitrò của quy hoạch,
kế hoạch sử dụngđất các cấp và kinhnnghiệm của một
số nước trên thếgiới về quy hoạch,
kế hoạch sử dụngđất
Tháng4-6/2016
Nguyễn Tiến ThânNguyễn Thu HằngTrần Văn TuấnPhạm T Thu TrangNguyễn Văn Sinh
71.342
-Khái niệm; phân tích,
đánh giá về đặc điểm, nội
dung, vai trò, ý nghĩa của
quy hoạch, kế hoạch sử
-Nghiên cứu kinh nghiệm
của một số nước khác trên
thế giới về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
Trần Văn TuấnPhạm T Thu Trang 26.463
1.2 Nghiên cứu, đánh giá mối
quan hệ giữa quy hoạch
các ngành, lĩnh vực đến
Phân tích, đánh giánhững tác độngcủa quy hoạch của
Tháng07-122016
Nguyễn Tiến ThânPhạm T Thu TrangNguyễn Thị Ý Nhi
142.744