1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

106 633 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 665,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể hiểu một cách đầy đủ: “Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sởcác hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này v

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Chuyên ngành Ngân hàng

ĐỀ TÀI :

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ TÍN DỤNG (L/C) TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Hoàng Quỳnh Trang

HÀ NỘI THÁNG – 2016

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

ĐỀ TÀI :

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ TÍN DỤNG (L/C) TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Họ và tên Sinh viên: Hoàng Quỳnh Trang Chuyên ngành: Ngân hàng

Lớp: Ngân hàng chất lượng cao 54

Mã số SV: 11124115 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Minh Huệ

HÀ NỘI THÁNG – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành chuyên đề, đầu tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩNguyễn Thị Minh Huệ, người đã tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình viếtchuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn chị Vũ Thị Thúy Nga, người trực tiếp hướng dẫnthực tập cho em, cùng các anh chị chuyên viên tại phòng Thanh toán quốc tế Sở giaodịch ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã tạo điều kiên giúp đỡ để trong thời gian emthực tập tại ngân hàng

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong viện Ngân hàng Tài chính,các thầy, cô trong chương trình Chất lượng cao trường Đại học Kinh tế Quốc dân đãtruyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy, cô luôn mạnh khỏe và gặt hái được nhiềuthành công trong sự nghiệp trồng người cao quý Em cũng chúc các anh chị tại phòngThanh toán quốc tế Sở giao dịch ngân hàng Ngoại thương Việt Nam luôn dồi dào sứckhỏe và đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong cuộc sống!

Sinh viên

Hoàng Quỳnh Trang

Trang 4

MỤC LỤC:

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC: 4

LỜI CAM ĐOAN 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ: 8

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ TÍN DỤNG (L/C) CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán thư tín dụng 4

1.1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động thanh toán thư tín dụng của Ngân hàng thương mại 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ TÍN DỤNG L/C CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNg NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 28

2.1 Tổng quan về Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam 28

2.1.1 Sơ lược về quá trình phát triển 28

2.1.2 Kết quả một số hoạt động kinh doanh cơ bản 33

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán L/C của Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam 41

2.2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán L/C của SGD NHNT Việt Nam 41

2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán L/C của SGD Ngân hàng ngoại thương Việt Nam 47

2.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán L/C của SGD NHNT .63

2.3.1 Kết quả đạt được 63

2.3.2 Hạn chế 66

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 67

2.4 Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng của NHTM 12

Trang 5

2.4.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng của ngân

hàng .12

2.4.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng của NHTM 14

2.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng L/C của NHTM 23

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng của NHTM: 24

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN L/C TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 70

3.1 Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế của sở giao dịch ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 70

3.1.1 Mục tiêu hoạt đông thanh toán tín dụng chứng từ 70

3.1.2 Đinh hướng hoạt động thanh toán Tín dụng chứng từ 70

3.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán L/C của SGD NHNT .71

3.3 Kiến nghị 76

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước: 76

3.3.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 77

3.3.3 Kiến nghị đối với VCB 78

KẾT LUẬN 80

Danh mục tài liệu tham khảo 82

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn: Error! Bookmark not defined.

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong chuyên đề thực tập này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối không saochép từ bất kỳ một tài liệu nào

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2016

Tác giả chuyên đề thực tập

Hoàng Quỳnh Trang

Trang 7

Ngân hàng ngoại thươngNgân hàng thương mạiNhập khẩu

Hội sở chính

Sở giao dịchThanh toán quốc tế

Tổ chức tín dungTín dụng chứng từXuất khẩu

Thương mại quốc tếVietcombank

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ:

Danh mục bảng:

Bảng 2-1 : Huy động vốn SGD NHNT năm 2013-2015 33

Bảng 2-2: Hoạt động cho vay SGD NHNT 35

Bảng 2-3: kết quả kinh doanh SGD 36

Bảng 2-4: tỷ suất lợi nhuận so với toàn hệ thống 38

Bảng 2-5: tình hình dư nợ hàng năm 2013-2015 39

Bảng 2-6: Tình hình thống kê hoạt động thẻ của SGD 40

Bảng 2-7: Bảng giá trị thanh toán theo phương thức TTQT 45

Bảng 2-8: kết quả hoạt động LC xuất khẩu 45

Bảng 2-9: kết quả LC nhập khẩu (triệu USD) 46

Bảng 2-10: giá trị L/C chưa thanh toán 2013-2015 50

Bảng 2-11: giá trị L/C xuất, nhập khẩu chưa thanh toán 50

Bảng 2-12: Bảng thống kê giá trị nợ L/C quá hạn 51

Bảng 2-13: Bảng thống kê số món L/C bị từ chối thanh toán 52

Bảng 2-14: Bảng thống kê số món L/C được mở nhưng bị từ chối hoặc xác nhận 53

Bảng 2-15: Bảng danh mục rủi ro năm 2016 60

Bảng 2-16: bảng tổng hợp các các chỉ số đo lường quản trị rủi ro 64

Danh mục biểu đồ, hình vẽ: Hình 2-1: tổ chức bộ máy tại sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại thương VN 31

Hình 2-2: Biểu đồ biểu diễn lượng tiền huy động tại SGD NHNT qua các (tỷ VND) 34

Hình 2-3: kết quả kinh doanh qua các năm 2013-2015 (tỷ VND) 38

Hình 2-4: Biểu đồ hoạt động TT LC nhập khẩu, xuất khẩu qua các năm (tr USD) 46

Hình 2-5:sơ đồ các cấp kiểm soát trong hoạt động thanh toán quốc tế 49

Hình 2-6: Tỷ trọng rủi ro trong thanh toán thư tín dụng L/C tại SGD NHNT 54

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế phát triển mạnh mẽ nhưhiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế đang đóng một vai trò tất yếu trong sự pháttriển của mỗi quốc gia Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưukinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng,tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Các ngân hàng với vai trò làtrung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho kháchhàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trongthanh toán và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng

Hiện nay, trong hoạt động TTQT, có 3 hình thức hành toán chính thường được

sử dụng: Chuyển tiền (Remittance), Ủy nhiệm thu (Collection), Tín dụng chứng từ(Documentary Credit) Với hai phương thức đầu tiên, Ngân hàng chỉ đóng vai trò trunggian và không bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán, đồng thời một bên là ngườibán hoặc người mua sẽ phải chịu những bất lợi nhất định thì phương thức Tín dụngchứng từ lại hiệu quả hơn khi đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia Nhờ vậy, màhiện nay phương thức Tín dụng chứng từ được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi trongcác hợp đồng xuất nhập khẩu

Mặc dù có nhiều ưu điểm nổi bật, song phương thức tín dụng chứng từ khôngphải là phương thức có thể hoàn toàn phòng tránh được rủi ro cho các bên tham gia.Thực tế cho thấy, cùng với sự phát triển của Thương mại quốc tế, rủi ro trong hoạtđộng thanh toán quốc tế ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp và khó nắm bắt trong khiViệt Nam vừa bước đầu gia nhập vào sân chơi quốc tế với kinh nghiệm còn non trẻ Dovậy việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, cụ thể là nghiên cứu vàphòng chống rủi ra trong Thanh toán tín dụng chứng từ là vô cùng quan trọng

Trong những năm qua, Với vị thế đi đầu trong mảng thanh toán quốc tế, Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam luôn triển khai, nâng cao các nghiệp vụ đi đôithực hiện các biện pháp quản trị, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT nói chung

và nghiệp vụ tín dụng chứng từ nói riệng Vì vậy trong thời gian thực tập tại ngânhàng TMCP Ngoại Thương sở giao dịch Ngô Quyền, dựa trên cơ sở những kiến thức

Trang 10

được học tại trường đại học và các tài liệu nghiện cứu thêm, em lựa chọn đề tài “Hạnchế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàngNgoại Thương Việt Nam” làm đề tài viết chuyên đề thực tập của mình

Qua bài viết này, em xin được tổng kết lại những kiến thức đã học cộng thêmcác kiến thức thực tế thu thập đươc qua quá trình đi thực tập tại SDG Ngân hàng NgoạiThương Việt Nam, đồng thời đưa ra một số ý kiến dựa trên suy nghĩ và lập luận củabản thân.Tuy nhiên, với vốn kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế, bài viết khótránh khỏi nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo từ phía giáo viên hướngdẫn Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Huệ, các thầy cô thuộc viện Tài Chính ngân hàng đểchuyên đề được hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Tổng hợp những nội dung kiến thức cơ bản về hoạt động thanh toán bằngphương thức tín dụng chứng từ cùng những rủi ro thường gặp

 Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ vànhững khó khăn gặp phải tại Sở giao dich Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

 Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanhtoán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu:

Bài viết sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh và phân tích các

nguyên nhân, rủi ro thường gặp trong hoạt đông thanh toán tín dụng chứng từ Từ đó đưa ra đánh giá về hoạt động và đề xuất biệt pháp

5 Kết cấu chuyên đề

Trang 11

Trong bài viết này, bên cạnh đưa ra cái nhìn tổng quan về SGD NHNT, em tậptrung phân tích các vấn đề liên quan đến hoạt động TTQT cũng như những rủi ro tronghoạt động TTQT của SGD VCB Nội dung bài viết gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng (L/C) củaNgân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán L/C và các rủi ro thường gặp trong hoạtđộng thanh toán L/C của Sở Giao dịch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán L/C tại Sở giao dịchNgân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 12

1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI

RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ TÍN DỤNG (L/C) CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán thư tín dụng

1.1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm:

Khi nền kinh tế quốc tế phát triển, các hoạt động mua bán thương mại vượt rakhỏi phạm vi lãnh thổ phát triển, kéo theo sự phát triển của các hoạt động thanh toántiền tệ giữa các đối tượng trong và ngoài nước Hoạt động này được gọi là thanh toánquốc tế

Có thể hiểu một cách đầy đủ:

“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sởcác hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổchức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thườngđược thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan”

Đối với ngân hàng, Thanh toán quốc tế là một trong số các nghiệp được thựchiện nhằm mục đích thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên nhập khẩu và bên xuấtkhẩu trong một giao dịch ngoại thương Có 3 phương thức thanh toán quốc tế phổ biếnnhất tại các ngân hàng hiện nay, bao gồm:

1 Chuyển tiền bằng: Điện chuyển tiền (TT: Telegraphic Transfer Remittance) hoặc bằng Thư chuyển tiền (MTR: Mail Transfer Remittance)

2 Nhờ thu (Collection)

3 Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit)

Trang 13

1.1.1.2 Vai trò của nghiệp vụ thanh toán quốc tế

Ngày nay với sự hội nhập và phát triển mạnh mẽ của mạng lưới thương mạiquốc tế, Hoạt động thanh toán quốc tế đang đóng một vài trò vô cùng quan trọng trong

hệ thống kinh tế, tài chính thế giới đặc biệt là trong lĩnh vưc ngân hàng

* Đối với nền kinh tế:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu hóa mạnh mẽ như hiện nay,TTQT ngày càng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế Các nướcmuốn phát triển và khẳng định vị thế trên trường quốc tế không thể thực hiến các chínhsách đóng cửa “một mình một sân chơi” mà cần có sự hợp tác sâu rộng với thị trườngquốc tế Hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển có thể giúp đất nước phát huy đượcnhững lơi thế so sánh, đồng thơi tận dụng được công nghệ và các nguồn vốn FDI dồidào, để phát triển nội lực làm cơ sở phát triển kinh tế Vì vậy hiện nay, hầu hết cácquốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, việcphát triển hoạt động kinh tế đối ngoại luôn được đặt lên hàng đầu

Xét cho cùng thì kết quả cuối cùng trong một giao dịch mua bán mà người bán

và người mua đạt được chính là lợi ích kinh tế được đo lường trên cơ sở tiền tệ Vì vậy,hoạt động thanh toán luôn là một khâu quan trọng trong các giao dịch mua bán quốc tế.Hoạt động TTQT giúp giải quyết vấn đề về mối quan hệ hàng hóa- tiền tệ, khiến chohoạt động mua bán quốc tế được diễn ra liên tục Điều này cũng gián tiếp thúc đẩy sựliên tục và phát triển của hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa Bên cạnh đó, hoạtđộng TTQT diễn ra nhanh chóng và hiệu quả sẽ giúp thu hút một khối lượng tiền ngoại

tệ đầu tư vào trong nước đồng thời giàm tăng lượng thanh toán không dùng tiền mặttrên thị trường

Một nền kinh tế có hoạt động TTQT phát triển còn là cơ sở đánh giá một đấtnước có hệ thống tài chính tiền tệ phát triển, có sự giao lưu liên kết về kinh tế thương

Trang 14

mại với các quốc gia Vì vậy bên cạnh nguồn lợi hữu hình về kinh tế, xây dựng hệthống TTQT phát triển con giúp khẳng định vị thế của một nền kinh tế, tăng sức cạnhtranh giữa các quốc gia.

Vì vậy, có thể nói rằng thanh toán quốc tế là một hoạt động tất yếu của một nềnkinh tế phát triển

* Đối với các doanh nghiệp

Như một hệ quả tất yếu của xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển của kinh tế quốc

tế, các doanh nghiệp phải mở rộng thị trường của mình ra ngoài phạm vị lãnh thổ đấtnước, vươn xa đến các thị trường quốc tế, đặc biệt là các thị trường khó tính và đầycạnh tranh như Mỹ, EU… Như đã đề cập ở trên, TTQT là một mắt xích quan trọngtrong giao dịch quốc tế, việc đất nước có một hệ thông thanh toan quốc tế sẽ tạo điềkiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu.Các dòng tiền đi về được thanh toán một cách nhanh chóng, đúng tiến độ, giúp doanhnghiệp hạn chế tình trạng thiếu vốn, giúp quy trình tái sản xuất mở rộng được diễn ranhịp nhàng, hiệu quả Ngoài ra hoạt động TTQT với vai trò trung gian là các NHTMđược diễn ra một cách nhanh chóng, an toàn sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu cácrủi ro phát sinh thay vì phương thức mua bán trực tiếp “tiền trao cháo múc” truyềnthống và tiết kiệm được tối đa các chi phí

Các hợp đồng TTQT có đi kèm các điều khoản liên quan đến nghĩa vụ và tránhnhiệm giữa bên mua và bên bán được quy định trong hợp đồng của các giao dịchthương mại quốc tế Trong các hợp đồng thanh toán cần ghi rõ các khoản mục vềphương thức thanh toán, loại tiền thanh toán… Việc sử dụng và lựa chọn các điềukhoản hợp lí có thể giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu giảm thiểu được rủi ro trongmua bán quốc tế

Trang 15

* Đối với ngân hàng

Thực tế cho thấy, một nền kinh tế muốn phát triển không thể thiếu đi những tổchức tài chính đóng vai trò trung gian giúp cho việc luân chuyển vốn, mua bán hànghóa trở nên hanh thông, thuận lợi Đóng một vai trò quan trọng nhất trong các tổ chứctrung gian tài chính phải kể đến chính là hệ thống các NHTM với khối lượng lớn lớntài sản, và sự đa dạng các loại hình dịch vụ cung cấp

Hoạt động TTQT chính là một mảng lớn trong các nghiệp vụ của NHTM hiệnnay Có thể thấy cùng với sự phát triển thương mại quốc tế, nhu cầu thực hiện các hoạtđộng thanh toán ngày càng cao Các doanh nghiệp không có đủ điều kiện thực hiệnviệc thanh toán cho các đối tác nước ngoài hoặc do các chi phí phát sinh khá cao, vìvậy với các hợp đồng ngoại thương, thì việc các doanh nghiệp thực hiện các hoạt độngthanh toán thông qua ngân hàng trở nên ngày càng phổ biến Đi kèm các dịch vụ thanhtoán chính là chi phí trung gian mà các ngân hàng có thể thu được từ khách hàng củamình Chi phí này có thể là chi phí cho hoạt động thanh toán, chi phí tư vấn, hoặc chiphí cho hoạt động tín dụng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Hàng nămcác hoạt động thanh toán đóng góp một nguồn thu không nhỏ trong thu nhập thườngniên của các ngân hàng đặc biệt là những ngân hàng có thế mạnh trong lĩnh vực TTQTnhư VCB, Viettinbank, Eximbank

Ngoài ra, trong hoạt động TTQT có thể giúp cho ngân hàng có thể tận dụngđược nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp dưới hình thức ký quỹ tại ngân hàng.Các nguồn vốn này thường là các khoản tiền gửi không kỳ hạn, với chi phí tài chínhrất thấp, các ngân hàng có thể tận dụng các nguồn này để thực hiện các hoạt động kinhdoanh sinh lời với biên độ lãi cao hơn Đồng thời, cũng nhờ tận dụng được các nguồnvốn nhàn rỗi trên mà ngân hàng có thể đảm bảo được tính thanh khoản, góp phần giảmthiểu các rủi ro thanh khoản

Triển khai tốt các hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng ngày càng đáp ứng đượcnhững nhu cầu đa dạng từ phía khách hàng, trên cơ sở đó giúp cho ngân hàng nhậnđược sự tín nhiệm từ khách hàng, nâng cao úy tín và định vị được thương hiệu trên thị

Trang 16

trường Để thực hiện được điều này, các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ điện tửhiện đại, đồng bộ hóa giúp cho hoạt động TTQT điễn ra một cách nhanh chóng và hiệuquả Vì vậy cũng có thế thấy rằng, TTQT đang giúp hiện đại hóa công nghệ trong ngânhàng.

Bên cạnh đó, Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạtđộng tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngânhàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tếkhác…

Như vậy, có thể thấy rằng hoạt động TTQT đang đóng một vai trò vô cùngquan trọng trọng hoạt động kinh doành của các ngân hàng hiện nay

Cùng với sự phát triển của hệ thống TTQT là sự ra đời của hàng loạt các phươngthức thanh toán được quy chuẩn theo các quy định và thông lệ quốc tế chung Tùy theocác điều kiện cụ thể mà các bên tham gia một giao dịch thương mại quốc tế có thể lựachọn ra phương thức thanh toán cụ thể trên các đặc điểm về cách người mua trả tiền vàcách người bán nhận được các khoản tiền thanh toán này như thế nào Hiện nay, có 3phương thức TTQT được sử dụng một cách rộng rãi bao gồm phương thức thanh toánchuyển tiền (Remittance), phương thức nhờ thu (Collection), phương thức thanh toántín dụng chứng từ (Documentary Credit)

Trang 17

Thực tế cho thấy, khi các bên mua bán chưa có sự tín nhiệm nhau thì thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức phổ biến, được các bên tham gia hợp đồng ngoại thương ưa chuộng Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được xem là “là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi và ưu việt hơn cả trong thanh toán quốc tế, chiếm khoảng 70% giá trị thanh toán Lí do là nó đảm bảo quyền lợi một cách tương đối cho cả người mua và người bán.”

1.1.2 Hoạt động thanh toán thư tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm

“Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, còn được gọi là phương thức thanh

toán L/C là phương thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân

hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit, L/C) cam kết trảtiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngânhàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định

trong thư tín dụng”

Như vậy, thư tín dụng L/C là “ một cam kết thanh toán của ngân hàng cho ngườixuất khẩu nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điềukhoản và điều kiện của L/C.” Các chứng từ của một thư tín dụng có thể là : hốiphiếu(bill of exchange), hóa đơn thương mại(commercial invoice), vận đơn(bill oflading), chứng nhận xuất xứ(cerfiticate of origin), chứng nhận bảo hiểm (Insurancecerfiticate), chứng nhận chất lượng và số lượng (Quality and quantity certificate)

Về cơ bản, phương thức tín dụng chứng từ có 3 chức năng chính: chức năngthanh toán Chức năng tín dụng và chức năng đảm bảo thanh toán

 Chức năng thanh toán: Với chức năng này, các ngân hàng sau khi nhận đượcyêu cầu thanh toán L/C kèm theo các chứng từ chứng mình rằng người bán đã hoàn tấtnghĩa vụ giao hàng cho bên mua theo đúng quy định trong hợp đồng, thì ngân hàngphải thực hiện thanh toán tiền hàng cho bên bán

Trang 18

 Chức năng tín dụng: Thư tín dụng là một văn bản chứng nhận ngân hàng cấpcho doanh nghiệp nhập khẩu một loại tín dụng nhằm mục đích thanh toán tiền cho nhàxuất khẩu Nhưng cũng cần phải hiểu rằng, “tín dụng” trong trường hợp này được hiểutheo nghĩa là “tín nhiệm” Nghĩa là trong hoạt động thanh toán Tín dụng chứng từ, điềuđáng quan tâm không phải là khoản vay ngân hàng cấp cho nhà nhập khẩu, mà chính là

uy tín và sự cam kết của ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu Điều này được thể hiện rõtrong trường hợp ngân hàng chấp nhận mở L/C với điều kiện khách hàng ký quỹ 100%giá trị thư, nên xét về bản chất, doanh nghiệp vẫn dùng tiền của mình để thanh toán màkhông cần đến một khoản tín dụng nào từ ngân hàng

 Chức năng đảm bảo thanh toán: trong phương thức thanh toán L/C, Ngân hàngcam kết thanh toán khi nhà xuất khẩu xuất trình được một bộ hồ sơ hợp lệ Vì vậy,quyết định thanh toán không bị phụ thuộc vào ý kiến chủ quan từ phía nhà nhập khẩu

mà chỉ dựa trên tính hợp lệ của chứng từ Tín dụng chứng từ là một cam kết độc lậpgiữa ngân hàng mở L/C và nhà nhập khẩu

Như vậy, trong phương thức TDCT, ngân hàng không chỉ là người trung gianthu hộ, chi hộ, mà còn là người đại diện cho nhà NK thanh toán tiền hàng cho nhà XK,bảo đảm cho nhà XK nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hoá mà họ đã cungứng Đồng thời, ngân hàng còn là người đảm bảo cho nhà NK nhận được số lượng vàchất lượng hàng hoá phù hợp với bộ chứng từ và số tiền mình bỏ ra

Rõ ràng là, nhà NK có cơ sở để tin chắc rằng, ngân hàng sẽ không trả tiền trướckhi nhà XK giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà XK phải xuất trình bộ chừng từ gửihàng.Trong khi đó, nhà XK tin chắc rằng sẽ nhận được tiền hàng XK nếu anh ta traocho ngân hàng phát hành L/C bộ chứng từ đầy đủ và phù hợp theo như qui định trongL/C

Trang 19

1.1.2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ

Hình 1-1: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C

Bước 1: Sau khi kí hợp đồng ngoại thương, nhà NK viết đơn đăng kí mở L/C và

gửi các hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xin mở L/C để gửi tới ngân hàng phục vụmình (NH phát hành L/C) Bằng đơn xin mở L/C và các giấy tờ cần thiết, Nhà NK yêucầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện nêutrong đơn để trả tiền cho nhà XK

Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ đăng kí mở L/C của nhà NK, ngân hàng sau khi

đã xét duyệt hồ sơ và đồng ý sẽ yêu cầu nhà NK ký quỹ với một tỷ lệ ký quỹ nhất địnhnếu nhà NK đồng ý, ngân hàng phục vụ nhà NK sẽ mở một L/C để trả tiền cho nhà XK

và gửi bản chính cho ngân hàng phục vụ nhà XK ( ngân hàng thông báo)

Bước 3: Sau khi nhận được bản chính L/C từ ngân hàng phát hành, NH thông báo

phải thực hiện xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính của L/C cho nhà XK

12

87

4

Trang 20

Bước 4 : Doanh nghiệp XK tiến hành giao hàng cho doanh nghiệp NK căn cứ

những nội dung được quy định trong L/C và những thỏa thuận đã ký kết trong hợpđồng ngoại thương

Bước 5: Sau khi giao hàng, Nhà XK phải hoàn thiện bộ chứng từ hàng hóa theo

quy định trong L/C và phát hành hối phiếu để gửi kèm bộ chứng từ cho ngân hàngthông báo hoặc ngân hàng thanh toán để yêu cầu thanh toán tiền hàng

Bước 6: Ngân hàng thông báo sau khi nhận được bộ chứng từ từ nhà XK cần

kiểm tra kỹ tính tính hợp lệ của các chứng từ này Nếu đây là bộ chứng từ hoàn hảo vàkhông có sai sot gù, ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thanh toán sẽ phải tiến hànhtrả tiền cho nhà XK

Bước 7: Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành L/C

và yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho bộ chứng từ đó

Bước 8: Nhận được bộ chứng từ từ ngân hàng thông báo, ngân hàng phát hành

kiểm tra kỹ Nếu các chứng từ hợp lệ và không có nghi ngờ gì thì ngân hàng phát hành

sẽ trích tiền từ tài khoản ký quỹ L/C của nhà nhập khẩu để trả cho ngân hàng thôngbáo

Bước 9: Ngân hàng phát hành thông báo việc trả tiền cho nhà nhập khẩu, đồng

thời chuyển bộ chứng từ hàng hóa cho nhà NK để làm căn cứ nhận hàng

Trang 21

1.1.2.3 Văn bản pháp lí điều chỉnh

UCP (The Uniform Customs and Practice for Documentary credit) là văn bảnquy định về các quy tắc và cách thực hành thống nhất về hoạt động thanh toán tín dụngchứng từ được Phòng thương mại quốc tế ICC công bố lần đầu tiên vào năm 1933 Từ

đó đến nay, UPC đã trải qua 6 lần sửa đổi bổ sung vào các năm 1951, 1962, 1974,

1983, 1993 và đợt chỉnh sửa gần đây nhất là vào ngày 25 tháng 10 năm 2016 Bản sửađối mới nhất với tên gọi là UCP600 chính thức bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7năm 2007

Hiện nay, UCP được các ngân hàng và các bên tham gia L/C áp dụng rộng rãi ởtrên 175 quốc qua Không giống với bộ luật quốc qua hay các các công ước quốc tế,UPC không áp dụng một cách bắt buộc mà mang tính chất pháp lí tùy ý Nghĩa là cácbên tham gia có quyền lựa chọn việc sử dụng hay không sử dụng UCP để điều chỉnhhoạt động thanh toán tín dụng chứng từ trong giao dịch ngoại thương Nhưng một khicác bên tham gia đồng ý áp dụng UCP trong điều kiện hợp đồng thì các bên tham gia

sẽ phải tuân thủ các điều khoản về nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định trong UCP

Cần chú ý vì UCP đã được sửa đổi và bổ sung nhiều lần, nên khi sử dụng các điềukhoản quy định trong UCP, hợp đồng cần phải chọn lựa một phiên bản UCP cụ thể vàdẫn chiếu vào trong L/C Ngoài ra, chỉ có văn bản UCP bản gốc bằng tiếng anh mới có

đủ giá trị pháp lí để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra, các bản dịch bằng ngôn ngữpháp chỉ có giá trị tham khảo Hiện này, UCP 600 được chỉnh sửa vào năm 2006 đượcxem là văn bản hoàn chỉnh nhất và đang được các tổ chức tài chính ở nhiều quốc giathừa nhận

1.1.2.4 Các bên tham gia

Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân hàng phục

vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc ngân hàng phát hành trảtiền cho người thụ hưởng L/C Thông thương, người xin mở L/C là người mua hàng(buyer), nhà NK (importer), người mở L/C (opener), người trả tiền (accountee)

Trang 22

Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): thông thường là người bán (seller), nhà

XK(exporter), người ký phát hối phiếu (drawer), là người được hưởng tiền thanh toánhay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán trong một hợp đồng giao dịch ngoạithương được thanh toán bằng thư tín dụng L/C

Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank hay ngân hàng mở L/C (Opening

Bank): theo điều 2 – UCP 600, là ngân hàng thực hiện cấp một tín dụng theo yêu cầucủa người mua để trả cho người được hưởng L/C Ngân hàng phát hành bao gồm 3trách nhiệm chính: kiểm tra đơn và phát hành L/C; kiểm tra chứng từ; và cam kết thanhtoán cho người được thụ hưởng

Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng do ngân hàng phát hành

chỉ định yêu cầu ngân hàng này thông báo L/C cho người được thụ hưởng Ngân hàngthông báo thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành

ở nước XK

Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trường hợp nhà XK muốn có sự

đảm bảo chắc chắn của việc thanh toán, nhà XK hoặc ngân hàng phát hành có thể chỉđịnh một ngân hàng làm ngân hàng xác nhận Thông thường ngân hàng xác nhận làmột ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đềnghị là ngân hàng xác nhận L/C

Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được ngân hàng

phát hành chỉ đinh để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp sẽ thực hiện một trong cácnghiệp vụ:

+ Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng

+ Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn

+ Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ

Trang 23

Ngân hàng được chỉ định có trách nhiệm giống như ngân hàng phát hành khinhận được bộ chứng từ của nhà XK gửi đến.

1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng của NHTM

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng của

ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng L/C

Trong những năm vừa qua, các ngân hàng đều nhận thức được tầm quan trọngcủa hệ thống quản trị rủi ro cũng như mối liên hệ giữa quản trị rủi ro và lợi nhuận.Thực hiện tốt hoạt động quản lí rủi ro giúp ngân hàng nâng cao sức đề kháng, ít bị tácđộng trước những biến động của thị trường, đồng thời có những hành động kịp thời vàhạn chế thấp nhất nững tổn thất có thể có của ngân hàng

Là một nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động chung của ngân hàng, thanh toánquốc tế nói chung và nghiệp vụ thanh toán thư tín dụng L/C nói riêng luôn ẩn chứanhững rủi ro có thể gây ra những tôn thât nghiệp trọng Do đặc thù nghiệp vụ chịu ảnhhưởng từ nhiều tác nhân cả trong và ngoài nước, khó nắm bắt và kiểm soát, việc thựchiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán L/C luôn được các ngân hàngchú trọng

Vậy rủi ro trong hoạt động thanh toán L/C là gì ?

Hiện nay, tồn tại nhiều ý kiến chính liên quan đến rủi ro, nhưng chủ yếu đượctổng kết qua hai trường phái chính Trường phát tiêu cực: ở đây, rủi ro được hiểu lànhững điều không may mắn gây ra những tổn thất, mất mát và nguy hiểm Trongtrường phái tích cực, rủi ro lại được hiểu trong trường phái này, các học giả nhìn nhậnrủi ro là sự bất trắc có thể được đo lường, có thể mang đến rủi ro nhưng cũng có thểmang lại những lợi ích và cơ hội cho con người

Như vậy, nếu tiếp cận theo trường phái tiêu cực, chúng ta có thể hiểu rủi rotrong hoạt động thanh toán quốc tế là những rủi ro kinh tế được phát sinh trong quátrình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế mà nguyên nhân xuất phát từ chính cácđối tượng chủ thể tham gia trong hoạt đông thanh toán L/C (nhà XK, nhà NK, Ngân

Trang 24

hàng phát hành, Ngân hàng thông báo, ) hoặc có thể từ các nhân tố khách quan nhưtình hình chính trị và các biến động về tỷ giá… Những rủi ro này có thể là những điềukhông mong muốn có thể gây ra những thiệt hại về tài chính và uy tín cho ngân hàng.

1.2.1.2 Khái niệm về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng L/C

Quản trị rủi ro là một chức năng quản trị nhằm tiếp cận rủi ro một cách có hệthống để từ đó nhận dạng, đánh giá và đưa ra các biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa

và giảm thiểu những tổn thất, mất mát có thể xảy ra Đối với hoạt động thanh toán quốc

tế mà cụ thể là hoạt động thanh toán thư tín dụng L/C, quản trị rủi ro có những chứcnăng sau:

 Dự kiến trước những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động thanh toán thư tíndụng L/C của ngân hàng trên cơ sở quan sát thực tiễn và phân tích suy luận

 Đánh giá tần suất và định lượng những thiệt hại có thể có khi rủi ro xảy ra đồngthời ước tính các chi phí để thực hiện các hoạt động quản trị rủi ro

 Đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm phòng tránh và kiểm soát những rủi ro nhằmgiảm đến mức tối thiểu thiệt hại về người và của đối với ngân hàng

Vì vậy có thể thấy, quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán LC đối với ngân hàng

là một hệ thống các hoạt động mang tính chủ động, nhằm phát hiện, khoanh vùng,phòng ngừa, hoặc loại bớt các rủi ro để giảm thiểu các thiệt hại về mức thấp nhất trên

cơ sở tính toán và so sánh với chi phí quản trị

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng của

NHTM:

Như đã trình bày ở trên, hoạt động rủi ro nói chung và trong hoạt động thanh toán thưtín dụng của NHTM là một hệ thống các hoạt động quản trị bao gồm :

 Nhân dạng, phân tích, đo lường rủi ro

 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro

 Tài trợ rủi ro

Trang 25

1.2.2.1 Nhận dạng, phân tích, đo lường rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro tronghoạt động kinh doanh của tổ chức Trong hoạt động thư tín dụng L/C, nhận dạng rủi rochính là việc dựa trên tình trạng thực tế và những đặc trưng cơ bản của nghiệp vụ đểphát hiện những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình ngân hàng thực hiện các hợp đồngL/C Kết quả của hoạt động này chính là việc đưa ra được một danh sách các rủi ro cóthể gặp phải từ các lí do chủ quan hoặc khách quan Yêu cầu đối với danh sách nàychính là sự chính xác và chi tiết, vì dựa trên nhưng đánh giá này, sẽ là cơ sở để thựchiện các bước phân tích và đo lường tiếp theo

Các hoạt động cần phải thực hiện để nhận dạng rủi ro:

Nghiên cứu rủi ro gặp phải dựa trên tình hình thực tế trong hoạt động thanh toán L/C

Về bản chất, Nghiệp vụ thanh toán thư tín dụng L/C chính là mối quan hệ thanhtoán bằng tiền giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, trong đó ngân hàng vừa làm trunggian thanh toán, vừa cam kết đại diện bên xuất khẩu thanh toán cho bên xuất khẩu Dựatrên tình hình thực tế của hoạt động thanh toán L/C, ngân hàng phải đối mặt với nhữngrủi ro xuất phát từ:

 Rủi ro từ phía ngân hàng: Những rủi ro này thuộc phàm trù rủi ro tác nghiệp do

sự thiếu sót hoặc chính từ rủi ro đạo đức của những chuyên viên thanh toán của ngânhàng, cấu kết với khách hàng để nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng

 Rủi ro từ phía khách hàng: đây là những rủi ro có thể do sự thiếu hiểu biết vềhoạt động xuất nhập khẩu nói chung, và thanh toán L/C nói riêng, hoặc do chính sựthiếu thiện chí trả nợ từ phia khách hàng

 Rủi ro từ các yếu tố bên ngoài như biến động tỷ giá, sự thay đồi môi trườngpháp lí và chính sách của các nước xuất, nhập khẩu

Trang 26

Để cụ thể hóa các rủi ro trên, bộ phận thực hiện công quản trị rủi ro cần xem xéttrên thực trạng tịa đơn vị kinh doanh để tổng kết, phân loại những rủi ro mà đơn vị đãgặp phải, đồng thời tìm hiểu chuyên sâu và nghiệp vụ và tham khảo những đơn vịkhách hoặc những ngân hàng nước ngoài đề xác định những rủi ro chưa xảy ra nhưng

có nguy cơ sẽ xảy ra trong tương lai

Xác định đối tượng của rủi ro trong thanh toán thư tín dụng là gì ?

 Nhờ sự đa dạng các thành phần tham gia vào một hợp đồng L/C, số lượng cácđối tượng chịu ảnh hưởng của L/C cũng rất đa dạng , có thể là tiền, tài sản, hàng hóa,

uy tín trong hoạt động kinh doanh

Bảng danh mục rủi ro hoạt động thanh toán thư tín dụng

Bảng danh mục rủi ro là một bảng liệt kê có hệ thống các rủi ro có thể xảy ratrong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ Dựa vào bảng này, các cấp quản trị cóthể có kế hoạch theo dõi, kiểm soát những rủi ro có thể xảy Bên cạnh đó, dựa vào danhmục các rủi ro có thể, các chuyên viên thanh toán có cơ sở để xem xét, đối chiếu và cótâm thế cảnh giác, thận trọng hơn trong khi thực hiện nghiệp vụ Bảng danh mục rủi rongoài các thông tin trên sẽ bao gồm các thông tin phân tích được bổ sung bên dưới giúp

dễ dàng nhận biết và đồng thời có điều hướng sử lí kịp thời khi có rủi ro xảy ra

Việc lập bảng danh mục đóng vai trò vô cùng quan trọng, có ý nghĩa trong việcxác định thiệt hại và lập kế hoạch giải quyết, phòng ngừa rủi ro Công viêc này cũngđòi hỏi người thực hiện có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm hoạt động trongngành TTQT đồng thời có tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm mà mức độ cẩntrọng nhất định trong công việc

Các phương pháp để lập danh mục rủi ro

* Các phương pháp nhận dạng rủi ro

Ở phương pháp, người nghiên cứu sẽ lập bảng hỏi để hỏi ý kiến của một sốchuyên gia, cụ thể có thể là chuyên viên lâu năm trong lĩnh vực thanh toán quốc tế,

Trang 27

quản trị viên mảng quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng để lấy thông tin về các loạirủi ro thường gặp, tần suất và tổn thất của các loại rủi ro này.

+ Lập bảng câu hỏi

 Trong quá trình tác nghiệp, đã gặp phải các loại rủi ro nào?

 Tổn thất sau khi xảy ra rủi ro là bao nhiêu?

 Tần suất xuất hiện rủi ro đó trên tổng số hợp đồng L/C được thực hiện?

 Biện pháp phòng ngừa, tài trợ rủi ro

 Kết quả đạt được?

 Rủi ro chưa xuất hiện nhưng có thể xuất hiện? Lý do?

Đánh giá, đề xuất công tác quản trị rủi ro

+ Phân tích báo cáo tài chính: phân tích bảng tổng kết tài sản, báo cáo hoạt độngsản xuất kinh doanh, tài liệu bổ trợ khác, để có thể xác định được mọi nguy cơ rủi rocủa tổ chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý

+ Phương pháp lưu đồ: đây là 1 phương pháp quan trọng để nhận dạng rủi ro Đểthực hiện phương pháp này cần xây dựng lưu đồ trình bày tất cả các hoạt động củathanh toán thư tín dụng L/C

+ Thanh tra hiện trường/nghiên cứu tại chỗ: Quan sát, theo dõi trực tiếp các hoạt động => phân tích, đánh giá => nhận dạng rủi ro => biện pháp

Các rủi ro thường gặp trong hoạt động thanh toán thư tín dụng L/C

Rủi ro kỹ thuật

Là những tủi ro do những sai sót mang tính ky thật trong quy trinh thanh toánquốc tế TDCT

Rủi ro đối với nhà xuất khẩu

1 khi nhận đươc L/C từ NH thông báo, nếu nhà NK kiểm tra các điều kiện,chứng từ không cẩn thận, chấp nhận cả những yêu cầu bất lợi mà nhà NK không thể

Trang 28

đáp ứng được trong khâu lập chứng từ sau này Khi đó Ngân hàng phát hành sẽ từ chối

bộ chứng từ và từ chối thanh toán Lúc đó, nhà NK sẽ có lợi thế để thương lượng lại vềgiá cả gây bất lợi cho nhà XK

2 Trong thanh toán TDCT, cần một sự chính xác tuyệt đối giữa bộ chứng từthanh toán với các nội dung quy định trong L/C Vì chỉ cần một sơ suất nhỏ cũng cóthể dẫn tới việc nhà XK bị ngân hàng phát hành bắt lỗi và từ chối thanh toán Do đóKhâu lập bộ chứng từ thanh toán là khâu rất dễ phát sinh những rủi ro Một bộ chứng

từ thanh toán L/C phù hợp cần thỏa mã các tiêu chí sau:

 Các chứng từ phải phù hợp với luật lệ và tập quán thương mại của nước ngườimua và nước người bán và được dẫn chiếu trong L/C

 Nội dung và số liệu liên quan trong các chứng từ cần phải có sự đồng bộ thốngnhất, không đươc mâu thuẫn với nhau Các nội dung về tên hàng, trọng lượng, sốlượng, giá trị hàng hóa , tên người hường đều phải rõ ràng

 Bộ chứng từ phải được xuất trình tại địa điểm được quy định trước và trong thờihạn hiệu lực của L/C

Một số lỗi thường gặp trong khi lập bộ chứng từ L/C là:

 Các chứng từ không khớp vơi nhau về các thông tin liên quan đến số lượng,khối lượng, giá trị, mô tả đặc điểm hàng hóa

 Thiếu số bản gốc hoặc bản sao một số chứng từ, vận đơn

 Sai lỗi chính tả tên địa chỉ các bên tham gia, của bên chịu trách nhiệm vận tảihoặc bên bảo hiểm

3 Trong trường hợp nhà XK không xuất trình được một bộ chứng từ phù hợp thìngân hàng phát hành hoàn toàn có thể từ chối thành toán Nhà nhập khẩu hoàn toànphải tự xử lí các hàng hóa , có thể là tìm người mua mới, bán đấu giá hoặc chấp nhậnchất hàng lên tàu và chở lại về nước Ở đây, bên cạnh các chi phí bốc dỡ hàng, nhà XKcòn phải trả những chi phí phát sinh do phí lưu kho…

Trang 29

4 Trong điều kiện áp dụng Thư tín dụng có thể hủy ngang , ngân hàng phát hành

có thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất cứ lúc nào trước khi mà nhà XK xuất trình được

bộ chứng từ mà không cần sự đồng ý của nhà XK

Rủi ro đối với nhà nhập khẩu

1 Đặc điểm trong Thanh toán TDCT, đó là Ngân hàng phát hành thực hiện thanhtoán chỉ dựa trên sự phù hợp của bộ chứng từ được xuất trình mà không quan tâm đếntình trạng hàng hóa được giao Vì vậy, ở đây các nhà NK đứng trướng nguy cơ nhậnđược hàng hóa với chất lượng kém hoặc bị hư hại trong quá trình vận chuyển

2 Rủi ro còn phát sinh nếu như nhà NK không kiểm tra kỹ bộ hồ sơ chứng từ,không phát hiện ra lỗi mà chấp nhận một bộ chứng từ không hoàn hảo, thì Nhà NK sẽ

là bên hứng chịu thiệt hại nếu sau này có xảy tra các tranh chấp khiếu nại trong quátrình mua bán

3 Trong trường hợp hàng cập cảng trước khi nhà NK nhận được bộ chứng từtrong đó có vận đơn, bên cạnh đó nhà NK lại đang cần sử dụng hàng gấp, thì nhà NKlại phải đồng ý để ngân hàng phát hành gửi thư bảo lãnh đến hãng vận chuyển để nhậnhàng với một khoản chi phí phát sinh thêm Nếu như sau khi bảo lãnh, đến lúc nhậnhàng Nhà NK lại từ chối không nhận hàng theo quy định, nhà NK sẽ phải trả mộtkhoản tiền bồi thường giữ tàu quá hạn

Rủi ro đối với ngân hàng phát hành

1 Khi mở L/C, nếu ngân hàng không kiểm tra kỹ các điều khoản trong đơn xin

mở L/C của khách hàng, sẽ có thể dẫn đến việc có những ngay cơ rủi ro cho ngân hàngsau này

2 Nếu như Ngân hàng phát hành thực hiện trả tiền hoặc chấp nhận thanh toánmột bộ chứng từ không hoàn hảo, do sơ suất không phát hiện ra lỗi Đây có thể là điềukiện khiến cho nhà NK không chấp nhận thanh toán cho ngân hàng

Trang 30

3 Ngân hàng phát hành là đại diện cam kết thanh toán cho bên nhà NK, trongtrường hợp nhà NK làm ăn thua lỗ mà mất khả năng thanh toán, ngân hàng vẫn phảithực hiện thanh toán tiền hàng cho bên nhà XK theo đúng hợp đồng Ngân hàng đứngtrước nguy cơ cao bị mất vốn.

4 Nếu trong quá trình thực hiện thanh toán TDCT, ngân hàng phát hành vi phạmmột trong những điều khoản quy định trong UCP 600, trong đó có điều 14 quy địnhviệc ngân hàng phải đưa ra quyết định từ chối thanh toán trong vòng 5 ngày làm việccủa ngân hàng Có thể vẫn phải thanh toán tiền hàng, kể cả khi bộ chứng từ xảy ra saisót

Rủi ro đối với ngân hàng thông báo

Trong một giao dịch thương mại quốc tế, ngân hàng thông báo có trách nhiệmphải đảm bảo tính chân thật của thư tín dụng, đồng thời phải tiến hành xác minh chữ

ký, mã khóa, mẫu điện của ngân hàng phát hành trước khi gửi thông báo cho nhà XK.Rủi ro sẽ phát sinh đối với ngân hàng thông báo khi ngân hàng thông bóa một L/C giảhoặc sửa đổi L/C không có hiệu lực trước khi ngân hàng xác nhận được mã khóa hoặcchữ ký ủy quyền cả ngân hàng mở L/C

Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận

Ngân hàng xác nhận phải thanh toán tiền cho nhà XK khi nhà XK xuất trình được

bộ chứng từ hoàn hảo, bất luận sau đó ngân hàng xác nhận có thể truy hoàn được tiền

từ ngân hàng phát hành hay không Ở đây, rủi ro của ngân hàng xác nhận xảy ra khingân hàng Phát hành từ chối thanh toán L/C khi ngân hàng mở L/C thiếu uy tín, cố ýkhông thanh toán cho ngân xác nhận, hoặc trường hợp ngân hàng xác nhận không pháthiện ra lỗi trong một bộ chứng từ không hoàn hảo mà vẫn chấp nhận thanh toán chonhà NK, đến khi ngân hàng phát hành phát hiện ra lỗi và từ chối thanh toán

Trang 31

Rủi ro đối với ngân hàng được chỉ định

Ngân hàng được chỉ định phải chịu rủi ro tín dụng từ nhà NK hoặc ngân hàngphát hành từ các khoản ứng trướng từ nhà XK với điều kiện truy đòi tiền hàng từ Ngânhàng phát hành Vì thực tế các ngân hàng được chỉ định, chí có trách nhiệm phát thanhtoan cho nhà XK khi đã nhận được tiền hàng từ ngân hàng phát hành

Rủi ro đạo đức

Rủi ro đạo đức là rủi ro phát sinh khi một bên tham gia phương thức thanh toánTDCT cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình được quy định trong L/C và vìthế gây ảnh hưởng tới quyền lợi của bên còn lại

Rủi ro đạo đức đối với nhà nhập khẩu

Vì đăc tính độc lập của hơp đồng L/C và hợp đồng thương mại, Nhà nhập khẩu cóthể gặp phải các rủi ro nếu như nhà XK có hành vi cố tình lừa dối, gian lận như giaohàng kém chất lượng, không đủ số lượng hàng hóa ghi trên LC nhưng lại xuất trìnhđược bộ chứng từ hợp lệ, và vì vậy mà Nhà NK vẫn phải thực hiện thanh toán đủ tiềnhàng

Rủi ro đạo đức đối với nhà xuất khẩu

Trong hoạt động thanh toán TDCT, mặc dù có sự cam kết đảm bảo từ phía ngânhàng, song điều quan trọng vẫn là sự tin tưởng và sự thiện chí giữa người mua và ngườibán Có nhiều nhà nhập khẩu cố ý vạch lỗi để tìm cớ để từ chối thanh toán, trì hoãnviêc thanh toán để gây sức ép đòi giảm giá hàng lên nhà XK hoặc đơn giản là để chiếmdụng vốn của nhà NK

Trang 32

Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng

Với vai trò là người trung gian cam kết thanh toán, ngân hàng có thể là ngườichịu rủi ro đao đức khi mà người NK cố tình không hoàn trả tiền cho người bán, hoặcNgân hàng phát hành cũng có thể là người gây ra rủi ro đạo đức cho người XK nếu nhưngân hàng cố ý đứng về phía khác hàng của mình để chủ tâm bới móc lỗi nhằm từ chối,trì hoãn việc thanh toán

Rủi ro chính trị

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán đươc sử dụng phổ biết trong hoạtđộng TTQT Các chủ thể tham gia một giao dịch quốc tế có thể thuốc nhiều quốc giakhác nhau, do đó chịu ảnh hưởng bởi môi trường chính trị, xã hội của các quốc gia.Những thay đổi dù là nhỏ trong hệ thông thuế xuất nhập khẩu, hạn ngạch, các bộ luật

về thương mại quốc tế cũng có thể dẫn tới việc các bên không thể hoàn thành được mộtcách đầy đủ các nghĩa vụ của mình, gây ra những tranh chấp, gây thiệt hại cho các bêntham gia Rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT còn có thể xuất phát từ nhữngbất ổn trong tình hình chính trị như chiến tranh, bạo loạn, nội chiến

1.2.2.2 Phân tích đánh giá rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng L/C

Phân tích đánh giá rủi ro sẽ bao gồm hoạt động lường rủi ro và phân tích những nguyên nhân dẫn đến rủi ro Nguyên nhân dẫn đến rủi ro có thể là những nguyên nhân xuất phát từ chính nội tại ngân hàng hoặc từ phía khách hàng hoặc đối tác Với những nguyên nhân này, ngân hàng đều cần tìm ra căn nguyên để phân tích, nghiên cứu, từ đótìm ra những lỗ hổng trong quy định về nghiệp vụ hoặc đề ra những giải pháp kiểm soát phù hợp

Đo lường rủi ro là dự toán những tổn thất mà ngân hàng sẽ phải gánh chịu nếu như rủi ro thực sự xảy ra Đây là công việc mà các nhà quản trị ngân hàng hết sức quantâm, vì đo lường rủi ro một cách chính xác, ngân hàng mới có thể đưa ra được các chiến lược phòng ngừa, giảm thiểu và chấp nhận rủi ro ở mức hợp lí Điều quan trọng trong bước này là cần xác định chính xác 2 nhân tố chính:

Trang 33

 Giá trị tổn thất nếu như có rủi ro

 Tần suất xuất hiện của từng loại rủi ro trên tổng số lượng các hợp đồng L/Cđược thực hiện

Để đánh giá chi tiết, có thể dùng định lượng bằng chỉ số tuyệt đối thực tế đo đạcđươc Hoặc có thể phân nhóm định tính theo nhóm:

(I) Nhà quản trị rủi ro bắt buộc phải quan tâm đến nhóm này

(II) Nhà quản trị cần tập trung quản trị rủi ro ở nhóm này nhưng ở mức độ thấp hơnnhóm 1

(III) Tập trung quản trị rủi ro nhưng ở mức độ tập trung nhiều lần

(IV) Mức độ ảnh hưởng không lớn và xác suất xảy ra rủi ro không nhiều Quản trị rủi

ro ở nhóm này đòi hỏi ở mức độ thấp nhất

Trang 34

1.2.2.3 Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro

Đây là bước tiếp theo trong quy trình quản trị rủi ro, sau khi đã có được một danhmục rủi ro nhất định với sự phân tích và đo lường kĩ lưỡng Kiểm sát rủi ro trong hoạtđộng thư tín dụng L/C là việc sử dụng các biện pháp, công cụ và kế hoạch hành động

cụ thể để ngăn ngừa, tránh né hoặc giảm thiểu tổn thất đối với ngân hàng khi có rủi roxảy ra

Có nhiều biện pháp để kiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng L/C:

*Biện pháp né tránh rủi ro: đây là biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra

bằng 2 cách:

 Chủ động né tránh rủi ro từ trước khi rủi ro xảy ra

 Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro

Trong hoạt động thanh toán thư tín dụng L/C, biện pháp né tránh rủi ro được hiểu

là hạn chế việc thực hiện những hợp đồng nghi ngờ có tính rủi ro cao, tránh cấp cáckhoản tín dụng chứng từ cho những khách hàng còn nghi ngờ, những ngân hàng đối tácthiếu uy tín hoặc đến từ những khu vực có thể chế chính trị pháp lí phức tạp, có nhiềurủi ro Không thực hiện thanh toán đối với những bộ chứng từ không hoàn hảo

* Biện pháp ngăn ngừa tổn thất: đây là biện pháp ngân hàng thực hiện đối với những

rủi ro không thể kiểm soát được bằng viêc tránh né, thay vì đó ngân hàng lựa chọn giảipháp chấp nhận rủi ro, đồng thời tìm cách khắc phục để sẵn sàng đương đầu với nhữngtổn thất có thể xảy ra Đối với thanh toán L/C, ngân hàng có thể sử dụng một trong cáccách :

 Tập trung tác động vào ngay trọng tâm của sự rủi ro để ngăn ngừa tổn thất, vídụ: ví dụ đề nghị, yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm vận tải hàng hóa đối với nhữnghợp đồng LC không có điều khoản yêu cần đảm bảo chất lượng hàng giao

Trang 35

 Chọn khách hàng uy tín và ngân hàng đối tác uy tín

 Mua bảo hiểm rủi ro

*Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: Dù công tác quản trị kiểm soát rủi ro có tốt đến

đâu, thực tế cho thấy rủi ro trong thanh toán quốc tế nói chung và phương thức thanhtoán tín dụng chứng từ luôn có thể xảy ra Vì thế lúc này cần đến các biện pháp đểgiảm thiểu rủi ro, khanh vùng rủi ro để hạn chế thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra

 Cứu vớt tài sản còn sử dụng được Đối với phương thức thư tín dụng L/C, việccứu vớt tài sản còn sử dụng được thể hiện khi ngân hàng đã trả tiền cho bên XK nhưngnhà NK không đủ khả năng thanh toán, lúc này buộc ngân hàng phải thực hiện phátmại các tài sản thế chấp của khách hàng để bù đắp thiệt hại

 Chuyển nợ; cũng trường hợp trên khi khách hàng mất khả năng thanh toán, ngânhàng có thể sử dụng phương thức mua bán nợ cho các tổ chức mua bán nợ của ViệtNam Như VAMC, DATC

 Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa rủi ro Với hình thức này, khi cấp tín dụngcho các nhà nhập khẩu để thực hiện các hợp đồng thanh toán L/C, ngân hàng cần thựchiện trích lập dự phòng với những khoản nợ với trường hợp mà tỷ lệ ký quỹ dưới 100%

*Chuyển giao rủi ro:

 Chuyển tài sản hoặc hoạt động có rủi ro đến cho người khác, tổ chức khác

 Hoặc ký hợp đồng với người khác/tổ chức khác trong đó quy định chỉ chuyểngiao rủi ro, không chuyển giao tài sản cho người nhận rủi ro

*Đa dạng hóa rủi ro cũng là một giải pháp để giảm thiểu rủi ro Áp dụng nguyên lí

“không cho tất cả trứng vào một giỏ”, Ngân hàng cần thực hiện đa dạng hóa rủi rothông qua việc đa dạng hóa thị trường, đối tác ngành nghề cũng như đa dạng giỏ tiền

tệ Qua đó có thể giảm thiểu được rủi ro trước những biến động của môi trường tàichính pháp lí và tiền tệ

Trang 36

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán

Số lượng các khoản L/C còn nợ hoặc bị trì hoãn thanh toán ở mức thấp

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dự nợ thanh toán quốc tế

t ỷ l ệ n ợ LC qu á h ạ n

t ổ ng d ư n ự LC ×100 %

Đây là chỉ số phản ánh mức độ nợ quá hạn của khách hàng là các nhà nhập khẩuđối với ngân hàng Trong thanh toán L/C, với những hợp đồng có tỷ lệ ký quỹ dưới100%, ngân hàng sẽ cấp cho doanh nghiệp NK một khoản tín dụng để thanh toán tiềnhàng cho nhà XK Tuy nhiền, khi đến hạn phải trả khách hàng không có khẳ năngthanh toán được nợ vì nhiều lí do chủ quan lẫn khách quan, nợ này biến thành nợ quáhạn và gây ra rủi ro mất vốn đối với ngân hàng Tỷ lệ này càng thấp thì càng tốt,chứng tỏ rằn mức độ rủi ro của ngân hàng trong hoạt động thanh toán tín dụng đượcthực hiện hiệu quả

Tỷ lệ L/C bị từ chối thanh toán trên tổng số L/C thông báo

t ỷ l ệ LC b ịt ừ ch ố ithanh¿á n ¿

t ổ ng LC thô ng b á o ×100 %

Trang 37

Trong hợp đồng L/C, khi ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng thông báo L/C,ngân hàng đại diện cho bên nhà XK gửi bộ hố sơ chứng từ cho ngân hàng đại diện củanhà NK để đòi tiền Rủi ro phát sinh khi bộ hồ sơ chứng từ được xác định là không hợp

lệ, hoặc ngân hàng bạn không có thiện chí trả tiền cố gắng vạch lỗi để từ chối thanhtoán Cũng giống như chỉ số ở trên, tệ này càng thấp thì chứng tỏ rằng hoạt động TTQTbằng Phương thức thư tín dụng có mức độ rủi ro thấp hơn

Tỷ lệ số món L/C bị từ chối và xác nhận trên tổng số L/C của ngân hàng

số món LC b ịt ừ ch ố iv à x á c nh ậ n

t ổ ng số LC ng â n h à ng ph á t h à nh ×100 %

Tỷ lệ này phản ánh rủi ro về uy tín của ngân hàng đóng vai trò là đại diện củadoanh nghiệp nhập khẩu Ở đây phía ngân hàng đối tác không có sự tin tưởng vào khảnăng thực hiện các cam kết của ngân hàng phát hành hoặc có sư e ngại những rủi ropháp lí hoặc chính trị từ phía các nước nhập khẩu, từ đó không chấp nhận LC của ngânhàng phát hành hoặc yêu cầu ngân hàng phát hành phải được xác nhận bởi một ngânhàng khác có uy tín hoặc từ một quốc gia khác Tỷ lệ này càng thấp sẽ càng tốt vì nóchứng tỏ được ngân hàng có uy tín đối với các nước khác và các ngân hàng khác

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thư tín dụng của NHTM:

1.3.1.1 Các nhân tố chủ quan

Năng lực quản lí và trình độ chuyên môn của các bên tham gia

Trước tiên cần phải kể đến chính là vai trò của hệ thống quản trị rủi ro trongngân hàng Là một nghiệp vụ phức tạp và ẩn chưa nhiều rủi ro, việc áp dụng quản trịrủi ro một cách có hệ thống trong hoạt động thanh toán thư tín dụng là vô cùng quantrọng Nếu một ngân hàng chưa có sự quan tâm đúng mức với công tác quản trị rủi rođông nghĩa với việc ngân hàng đang tỏ ra bàng quan, mất cảnh giác với những rủi ro

có thể xảy ra Và hệ quả tất yếu, những rủi ro sẽ xảy ra với tần suất lớn cùng với việcgây ra những hậu quả nghiệm trọng

Trang 38

Một yếu tố quan trọng khác quyết định tới chất lượng quản trị rủi ro trong thanhtoán L/C là trình độ chuyên môn và thiếu kiến thức chuyên ngành về xuất nhập khẩucủa các doanh nghiệp Hiện nay không phải doanh nghiệp nào cũng có một bộ phậnchuyên trách có đầy đủ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, từ

đó không đưa ra được những chính sách, tư vấn đúng đắn dẫn tới xuất trình những bộchứng từ không hoàn hảo hoăc ký kết những hợp đồng có điều khoản bất lợi

Ngoài ra có một bộ phận các thanh toan viên mặc dù có kiến thức nhưng thiếukinh nghiệp và trình độ nghiệp vụ chưa cao, hệ thống xét duyệt thẩm định hồ sơ cònchưa được hoàn thiện khiến cho ngân hàng gặp nhiều khó khăn và rủi ro trong việc lựachọn khách hàng Đồng thời vì thiếu kinh nghiệm và chưa dạn dày trong viêc xử lí cáctình huống phát sinh, ngân hàng chưa thực sự có thể thực hiện tốt vai trò tư vấn chodoanh nghiệp trong các hoạt động thanh toán quốc tế đặc biệt là trong một phương thứcthanh toán tương đối phức tạp như thanh toán thư tín dụng L/C

Đạo đức của các bên tham gia L/C

Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu làm ăn theo kiểu chụp giật, gâymất uy tín đối với các đối tác quốc tế Vì các doanh nghiệp này chỉ quan tâm tới nguồnlợi trước mắt nên họ sẵn sàng vi phạm hợp đồng với bạn hàng, cố ý chây ỳ, trì hoãnthanh toán các khoản nợ cho ngân hàng, và bắt ngân hàng phải tự gánh chịu tổn thấtkhi có rủi ro thực sự xảy ra

Lỗi này còn có thể xuất phát từ những thanh toán viên trực tiếp thực hiện nghiệp

vụ thanh toán bằng thư tín dụng L/C Do sự sơ suất, thiếu cẩn trọng của các thanh toánviên có thể dẫn đến việc chấp nhận những bộ chứng từ không hoàn hảo, soạn các lệnhthanh toán sai quy chuẩn dẫn đến đối tác bên bạn từ chôi thanh toán L/C

Quy trình nghiệp vụ của ngân hàng còn thiếu chặt chẽ

Tại nhiều ngân hàng, có các quy định về nghiệp vụ còn thiếu chặt chẽ và sự đồngnhất, gây khó khăn trong việc các thanh toán viên thực hiện kiểm tra kiểm soát các rủi

Trang 39

ro Đồng thời việc kiểm soát còn có những kẽ hở tạo điều kiện cho nhân viên nội bộcấu kết với các nhà xuất nhập khẩu để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của ngân hàng.

Sự thay đổi trong môi trường pháp lí

Hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và phương thức thanh toán thư tín dụngL/C nói riêng đều phải phù hợp với chuẩn mực, thông lệ quốc tế đồng thời phải tuânthủ các quy định pháp luật của nước đối tác Vì vậy những thay đổi trong quy địnhpháp luận liên quan hoặc khi một chính sách, nghị định mới về xuất nhật khẩu đượcban hàng đều có thể gây ra những tác động lớn tới hoạt động thanh toán của ngân hàng.Nếu các chính sách mới được ban hành có sự điều chỉnh lớn về quy định liến quan đếnhoạt động XNK trong khi các doanh nghiệp và ngân hàng chưa có sự điều chỉnh kịpthời có thể gây ra những tổn thất lớn

Trang 40

Ngoài ra, ngoài các nguyên tắc, công ước quốc tế được công nhận, tại các cácnước khác nhau đều có những điều luật, nghị định riêng quy định về hoạt động xuấtnhập khẩu và TTQT Điều này có thể gây ra những bất đồng trong quy định chung vềhoạt động thanh toán quốc tế giữa các quốc gia, gây khó khăn trong việc giải quyết cácmâu thuẫn khi có tranh chấp xảy ra.

Ngày đăng: 11/07/2016, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà(2013),Giáo trình Ngân hàng thơng mại, NXB Trường Đia học Kinh tế Quốc dân Khác
2. Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê Hà Nội Khác
3. Nguyễn Thị Thu Thảo,Giáo trình thanh toán quốc tế , NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. Fresdric S.Mishkin, Tiền tệ ngân hàng và thị trờng tài chính –, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
6. các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP600 Khác
9. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngõn hàng Ngoại thương Viêt Nam 2013-2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2-1: tổ chức bộ  máy tại sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại thương VN - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
nh 2-1: tổ chức bộ máy tại sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại thương VN (Trang 36)
Bảng 2-1 : Huy động vốn SGD NHNT năm 2013-2015 - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 1 : Huy động vốn SGD NHNT năm 2013-2015 (Trang 38)
Bảng 2-3: kết quả kinh doanh SGD - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 3: kết quả kinh doanh SGD (Trang 40)
Hình  2-3: kết quả kinh doanh qua các năm 2013-2015 (tỷ VND) - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
nh 2-3: kết quả kinh doanh qua các năm 2013-2015 (tỷ VND) (Trang 42)
Bảng 2-6: Tình hình thống kê hoạt động thẻ của SGD - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 6: Tình hình thống kê hoạt động thẻ của SGD (Trang 43)
Bảng 2-7: Bảng giá trị thanh toán theo phương thức TTQT. - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 7: Bảng giá trị thanh toán theo phương thức TTQT (Trang 48)
Bảng 2-8: kết quả hoạt động LC xuất khẩu - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 8: kết quả hoạt động LC xuất khẩu (Trang 48)
Hình  2-5:sơ đồ các cấp kiểm soát trong hoạt động thanh toán quốc tế - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
nh 2-5:sơ đồ các cấp kiểm soát trong hoạt động thanh toán quốc tế (Trang 52)
Bảng 2-10: giá trị L/C chưa thanh toán 2013-2015 - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 10: giá trị L/C chưa thanh toán 2013-2015 (Trang 53)
Bảng 2-11: giá trị L/C xuất, nhập khẩu chưa thanh toán - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 11: giá trị L/C xuất, nhập khẩu chưa thanh toán (Trang 54)
Bảng 2-12: Bảng thống kê giá trị nợ L/C quá hạn - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 12: Bảng thống kê giá trị nợ L/C quá hạn (Trang 54)
Bảng 2-14: Bảng thống kê số món L/C được mở nhưng bị từ chối hoặc xác nhận - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 14: Bảng thống kê số món L/C được mở nhưng bị từ chối hoặc xác nhận (Trang 55)
Bảng 2-15: Bảng danh mục rủi ro năm 2016 - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 15: Bảng danh mục rủi ro năm 2016 (Trang 62)
Bảng 2-16: bảng tổng hợp các các chỉ số đo lường quản trị rủi ro - QUẢN TRỊ rủi RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THƯ tín DỤNG (LC) tại sở GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 16: bảng tổng hợp các các chỉ số đo lường quản trị rủi ro (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w