1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG

151 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1.1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN TIẾN LONG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HOÀNG DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN TIẾN LONG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HOÀNG DƯƠNG

Chuyên ngành : Kế toán

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

TS Trần Thị Ngọc Hân

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và kếtluận nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai sử dụngtrong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Long

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Nội dung cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 4

1.1.1 Doanh thu 4

1.1.2 Chi phí 12

1.1.3 Kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 17

1.2 Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính 19

1.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp 19 1.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp 23

1.2.3 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 34

1.2.4 Cung cấp thông tin về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính 36

1.3 Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán quản trị 38

1.3.1 Lập định mức, dự toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 38

1.3.2 Tổ chức thu thập thông tin kế toán quản trị 41

1.3.3 Tổ chức xử lý thông tin 42

1.3.4 Cung cấp thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh cho nhà quản trị 45

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HOÀNG DƯƠNG 46

Trang 5

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương 46

2.1.1 Khái quát chung về công ty 46

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 46

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 48

2.2 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương 53

2.2.1 Phương thức bán hàng của công ty 53

2.2.2 Các loại chi phí, doanh thu trong công ty 56

2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở góc độ kế toán tài chính 58

2.2.4 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở góc độ kế toán quản trị 74

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương 75

2.3.1 Kết quả đã đạt được 75

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 77

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HOÀNG DƯƠNG 80

3.1 Định hướng phát triển của công ty 80

3.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 80

3.3 Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 81

3.3.1 Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính 81

Trang 6

3.3.2 Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh dưới góc độ kế toán quản trị 90

3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 95

Trang 7

Nguyên vật liệuTài sản cố địnhLợi nhuậnChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpChi phí tài chính

Sản xuất kinh doanhBảo hiểm xã hội

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2.1 Bảng tổng hợp doanh thu của công ty TNHH Xây

dựng và Vận tải Hoàng Dương giai đoạn 2013 - 2015 632.2 Bảng tổng hợp chi phí của công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương giai đoạn 2013 – 2015 702.3 Bảng tổng hợp lợi nhuận của công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương giai đoạn 2013 - 2015 722.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 98

1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 101 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 102

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Xây dựng vàVận tải Hoàng Dương 47

2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương 49

2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương 52

2.4 Quy trình bán hàng của công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương 54

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thếgiới diễn ra ngày càng phổ biến và mạnh mẽ, để khẳng định vị thế vai trò của thịtrường cũng như đẩy mạnh quá trình hội nhập và nâng cao mạnh mẽ hoạt động sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải tìm cho mình những chiến lược kinhdoanh phù hợp và hiệu quả Hệ thống thông tin kế toán tài chính trong doanhnghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản lý trong doanh nghiệpđưa ra các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình Trong hệ thống thông tin

kế toán, kế toán về doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhtại doanh nghiệp luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp chú trọng đến đầu tiênbởi các thông tin kế toán về doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhgiúp họ có thể đánh giá thực tế hoạt động của doanh nghiệp mình ra sao để từ đóđưa ra những quyết định chính xác và phù hợp với tình hình hoạt động của doanhnghiệp mình

Các nhà quản trị doanh nghiệp muốn có được số liệu về doanh thu, chi phí,kết quả kinh doanh có độ tin cậy cao thì cần có tổ chức đội ngũ nhân viên và quytrình kế toán sao cho phù hợp với thực trạng đơn vị mình, ít tốn kém và mang lạihiệu quả, tuy nhiên đây không phải là nhiệm vụ dễ dàng nhất là khi thực tế các hoạtđộng diễn ra ngày càng phức tạp

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Về mặt lý luận: hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hạch toán chi phí, doanhthu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp, phân tích đánh giá thựctrạng của công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty nhằm đưa ra mặt tích cực và hạn chế trong tổ chức kế toán tại công tyTNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương

Về mặt thực tế: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nhằm giúp doanh nghiệp đưa

ra những quyết định quản lý kinh doanh kịp thời , tối ưu và có hiệu quả

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quảkinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và một số nội dung cơ bản về kế toánquản trị chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; không tập trung nghiêncứu nội dung về tổ chức bộ máy và hệ thống chứng từ kế toán chi phí, doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh tại đơn vị Từ đó để tìm ra các giải pháp nhằm hoànthiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHXây dựng và Vận tải Hoàng Dương

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán chi phí, doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và một số nội dung cơbản về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vịtrên cơ sở dữ liệu năm 2013, 2014 và 2015

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn sử dụng phương pháp biện chứng của chủ nghĩa duy vật lịch sử kếthợp với những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế để nghiên cứu các vấn đềliên quan đến tổ chức kế toán tại công ty TNHH Xây dựng và Vận tải HoàngDương Đồng thời, luận văn cũng sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, phântích và tổng hợp các dữ liệu phục vụ công tác nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt lý luận: luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận kế toán chiphí, doanh thu và xác định kết quả theo các Chuẩn mực kế toán và Luật kế toánViệt nam, đồng thời chỉ rõ vai trò của kê toán quản trị trong hoạt động của doanhnghiệp

Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Vận tải HoàngDương Phân tích ưu nhược điểm của tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

6 Kết cấu của luận văn

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương’’.

Trang 13

Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Doanh thu

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu và các loại doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì doanh thu là tổng giátrị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu

Theo quy định của chuẩn mực 14 thì doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kếtoán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng vàcung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán ( nếu có )

Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán số

14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan.Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghinhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó

Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều

kiện sau:

Trang 14

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể.Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thờiđiểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soáthàng hóa cho người mua

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụdoanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽnhận được đủ các khoản thanh toán

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chínhphủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không).Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xácđịnh khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác địnhkhoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thukhó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dựphòng nợ phải thu khó đòi

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắcchắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhậntrước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là mộtkhoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả

về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thờithỏa mãn năm điều kiện quy định

Trang 15

Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ

được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thuđược ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lậpbảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xácđịnh khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu

đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khikhông chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợphải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảmdoanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thìđược bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính : là tổng giá trị, lợi ích kinh tế mà doanh nghiệpđạt được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm , trả góp; lãi đầu tư,trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;Lãi cho thuê tài chính…

Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( Bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)

Trang 16

Cổ tức, lợi nhuận được chia

Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng

Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ , khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi , tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiacủa doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghinhận trên cơ sở: Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từngkỳ; Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng; Cổtức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tứchoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trongtương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận banđầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng Doanh thu tiền lãi bao gồm

số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận trước hoặc các khoảnchênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn.Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khoản đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, doanhnghiệp phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua Chỉ có phần tiền lãi củacác kỳ sau khi khoản đầu tư được mua mới được ghi nhận là doanh thu của doanhnghiệp Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toángiảm giá trị của chính khoản đầu tư đó

Tiền bản quyền được tính dồn tích căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng(ví dụ như tiền bản quyền của một cuốn sách được tính dồn tích trên cơ sở số lượngsách xuất bản từng lần và theo từng lần xuất bản) hoặc tính trên cơ sở hợp đồngtừng lần

Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh

Trang 17

thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đóphải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.

Từ điều kiện ghi nhận doanh thu ở trên ta có nguyên tắc và phương pháp xácđịnh doanh thu

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 bao gồm các khoản

thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanhthu bao gồm : Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ: là tổng số tiền đã thu và

sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí

về thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; Thu tiền bảo hiểmđược bồi thường; Thu được các khoản nợ phải thu đã xáo sổ tính vào chi phí kỳtrước: là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được sử lýxóa sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước naythu hồi được; Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập: là khoản nợphải trả không xác định được chủ nợ , hoặc chủ nợ không tồn tại; Thu các khoảnthuế được giảm, được hoàn lại; Các khoản thu khác

Thu nhập khác được ghi nhận trên cơ sở:

Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽthu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí vềthanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định là kết qur kinhdoanh trong kỳ

Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước làkhoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã xử lý xóa sổ và tínhvào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước, nay thu hồi được.Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ

nợ hoặc chủ nợ không tồn tại

Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽthu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí vềthanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ

Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước làkhoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ vàtính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồiđược

Trang 18

Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ

nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại

1.1.1.2 Nguyên tắc và phương pháp xác định doanh thu

Việc xác định doanh thu phải tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanhthu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm

Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanhthu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơbản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạtđộng cơ bản đó

Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thểthu hồi

Trang 19

Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác địnhđược kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghinhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn khôngthu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toánvào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tin cậy vềcác chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo quy định.Ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chínhcòn có các khoản thu nhập khác

1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu : là các khoản làm giảm tổng giá trị lợi ích kinh

tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:

Chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên từng lôhàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy

kế mà khách hàng đã mua trong một thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sáchchiết khấu thương mại của bên bán

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay mộtphần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc hậu thị hiếu

Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như : vi phạm cam kết,

vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại,quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghigiảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ

Nguyên tắc kế toán xác định các khoản giảm trừ doanh thu được thực hiện như sau:

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phátsinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thucủa kỳ phát sinh;

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trảlại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Trang 20

+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sauphải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thờiđiểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điềuchỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báocáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệpghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiếtkhấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnchiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người muaphải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại)thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàngphản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)

- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệpchi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phảithanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theogiá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mạicần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợpnhư:

+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàngđược ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do ngườimua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoảnchiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;

+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phânphối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiếtkhấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêuthụ

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh

Trang 21

tế Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bênbán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đãgiảm (doanh thu thuần)

1.1.2 Chi phí

1.1.2.1 Khái niệm chi phí và các loại chi phí

Theo chuẩn mực kế toán VAS 01: Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi íchkinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tàisản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồmcác khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Như vậy khái niệm chi phí gắn liền với việc sử dụng thước đo tiền tệ để đolường các khoản hao phí đã tiêu hao trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, chi phí luôn gắn liền với mục đích nhất định và không bao gồmkhoản phân phối cho chủ sở hữu

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạtđộng cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chiphí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho,khấu hao máy móc, thiết bị

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chiphí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do

vi phạm hợp đồng,

Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

Trang 22

Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

Phân loại chi phí là cách sắp xếp chi phí vào cùng một nhóm dựa trên các

tiêu thức phân loại khác nhau để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểmtra cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý Trong kếtoán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại, nhận diện theocách thức sau:

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tếPhân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chiphí

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với cáckhoản mục trên báo cáo tài chính

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động(hay còngọi là phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí)

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế

Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong các doanh nghiêp, căn cứvào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:

Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường

Chi phí hoạt động kinh doanh gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ, tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng bán được tính bằng trị giá mua hàng cộng

Trang 23

với chi phí thu mua hàng được phân bổ cho hàng xuất bán Giá vốn hàng bán baogồm: trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; các khoản haohụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cánhân gây ra; chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư; giá trị cònlại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý; chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bấtđộng sản đầu tư; chi phí thu mua hàng

Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này có chi phí quảngcáo, giao hàng, dịch vụ, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phíkhác gắn liền với bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục

vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phíquản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung trong doanh nghiệp, cácloại thuế, phí, chi phí hội nghị

Chi phí tài chính: là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt

động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệpnhư: chi phí liên quan đến đầu tư chứng khoán, chi phí liên quan đến hoạt động liêndoanh kể cả khoản lỗ liên quan đến hoạt động cho vay vốn, chi phí liên quan đếnhoạt động mua bán ngoại tệ, chi phí lãi vay vốn kinh doanh, chênh lệch lỗ mua bánngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

Chi phí khác: là những chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp

vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như: chi phí thanh

lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thuthuế…

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tínhchất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phátsinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi là phânloại chi phí theo yếu tố

Trang 24

Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phísản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo 5 yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm: giámua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ Yếu tố bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệuphụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người laođộng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiềnlương của người lao động

- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị: bao gồm khấu hao tất cả TSCĐ dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phísản phẩm và chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm

hay quá trình mua hàng hóa để bán

Đối với donah nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Đối với doanhnghiệp kinh doanh thương mại thì chi phí sản phẩm là giá vốn hàng bán của quátrình mua hàng bao gồm giá mua hàng hóa và chi phí mua hàng

Khi sản phẩm hàng hóa chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm nằm ở chỉ tiêugiá vốn hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán Khi sản phẩm, hàng hóa đó đượcbán ra thì chi phí sản phầm sẽ trở thành chi phí giá vốn hàng bán trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và được bù đắp bằng doanh thu của số sản phẩm hàng

Trang 25

hóa đã bán Như vậy sự phát sinh và khả năng bù đắp doanh thu của số sản phẩmhàng hóa đã bán Như vậy sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩmtrải qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau.

Chi phí thời kỳ: là các chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong kỳ,

không tạo nên giá trị hàng tồn kho – tài sản, nên chúng không ghi nhận trên bảngcân đối kế toán Chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó vàảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh, vì vậy chi phí thời

kỳ được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chi phí thời kỳ bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Các chi phí này được ghi nhận ở hai chỉ tiêu là “ chi phí bán hàng” và “ chi phíquản lý doanh nghiệp” trên báo cáo kết qảu hoạt động kinh doanh Việc phát sinh

và bù đắp các chi phí này thông thường chỉ xảy ra trong cùng một thời kỳ

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động

Theo cách phân loại này chi phí bao gồm: chi phí khả biến, chi phí bất biến vàchi phí hỗn hợp

Chi phí khả biến ( biến phí ): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự

thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiêp Mức độ hoạt động có thể là sốlượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanhthu bán hàng thực hiện…Cần lưu ý nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuậnvới khối lượng hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị khối lượng thì biến phíthường có thể là một hằng số đối với mọi hoạt động Trong một doanh nghiệp sảnxuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp ( trả lương theo sản phẩm), chi phí năng lượng… Những chiphí này khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp gia tăng thì chúng cũng gia tăng

tỷ lệ thuận và ngược lại

Chi phí bất biến ( định phí hoặc chi phí cố định): là những chi phí về tổng số

không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp Nếu xét

về tổng chi phí thì định phí không thay đổi và ngược lại nếu xét về định phí trênmột khối lượng hoạt động thì định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy

dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí Ngược lại khidoanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt độnggiảm dần

Trang 26

Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố của định

phí và biến phí Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong hoạt động thực tế của doanhnghiệp như chi phí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điện thoại , điệnnăng

1.1.2.2 Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí

Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trongtương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khảnăng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn.Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyêntắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xungđột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất vàcác Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toánhàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi đãlựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính.Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê

để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiềnlương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ

Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy địnhcủa Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ

kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toánthuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kếtchuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

1.1.3 Kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý , năm ) và được xác định là sốchênh lệch giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập khác với một bên là tổng

Trang 27

chi phí sản xuất kinh doanh Nếu doanh thu và thu nhập khác lớn hơn tổng chi phíthì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanhnghiệp bị lỗ Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận là chỉ tiêutổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuầnvới trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịchvụ) và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định như sau:

Lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thutrừ các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ hoạt độngkinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp

từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp được phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập từ hoạt động tàichính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này

Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trướchoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác cóthể do chủ quan doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại

Trang 28

Việc xác định kết quả kinh doanh dựa trên nguyên tắc

Lợi nhuận trong kế toán tài chính được xác định dựa trên cơ sở giả thiết doanhnghiệp hoạt động liên tục vô thời hạn hoặc ít nhất không bị giải thể trong mộttương lai gần giả thiết này dẫn đến việc xác định chỉ tiêu lợi nhuận phải tuân thủmột số nguyên tắc sau:

Lợi nhuận của các doanh nghiệp phải được xác định theo kỳ kế toán, tức làphải được báo cáo cho những khoảng thời gian nhất định dài như nhau Kỳ kế toánchính thức của nước ta hiện nay là theo năm dương lịch Như vậy để xác định đượclơi nhuận thực tế trong một năm , kế toán tài chính phải xác định được tổng thunhập và tổng chi phí của năm đó

Chi phí được sử dụng để xác định lợi nhuận phải tương ứng với thu nhập trong

kỳ ( theo nguyên tắc phù hợp) , tức là chi phí để xác định lợi nhuận phải gắn trựctiếp với khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

Chi phí của doanh nghiệp trong kế toán tài chính được tính toán theo nguyêntắc giá phí tức là giá định ra trong một nghiệp vụ kinh doanh, còn gọi là giá gốc Kếtoán tài chính phải tuân thủ nguyên tắc này vì dựa trên giả thiết doanh nghiệp sẽtiếp tục hoạt động vô thời hạn nên nó không quan tâm đến giá thị trường hiện tạicủa các yếu tố kinh doanh

Chi phí để xác định lợi nhuận trong kế toán tài chính còn phải tuân thủ theonguyên tắc thận trọng, tức là khi giá gốc của vật tư hàng hóa hiện có trong doanhnghiệp cao hơn giá trị thị trường ở thời điểm lập báo cáo thì được ghi nhận phầnchênh lệch giá vào chi phí

Chi phí và thu nhập để xác định lợi nhuận trong kế toán tài chính phải tuân thủnguyên tắc khách quan, tức là phải dựa trên những căn cứ có thể kiểm soát được đóchính là hệ thống chứng từ ban đầu hợp lệ

1.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DANH Ở GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

1.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu trong các doanh nghiệp

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 29

Chứng từ kế toán sử dụng : Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp

phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy địnhcủa Luật và chuẩn mực kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến doanh nghiệp đều phải cóchứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗichứng từ

Chứng từ làm cơ sở để hạch toán doanh thu có nhiều loại như: Hợp đồng kinhtế; Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu 02GTTT/001,…); Hóa đơn Giá trị giatăng ( Mẫu 01GTKT3/001,…); Bảng kê hàng bán; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đạilý; Thẻ quầy hàng; Các chứng từ thanh toán như Phiếu thu, séc chuyển khoản, sécthanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàn;Chứng từ có liên quan khác như Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại…Trong đó các loại hóa đơn bán hàng là căn cứ chủ yếu để hạch toán doanh thu

Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

TK 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳhoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng và cung cấpdịch vụ

Hạch toán tài khoản 511 được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

+ Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuấtkhẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặcbiệt và thuế xuất khẩu)

+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng màdoanh nghiệp được hưởng

Trang 30

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác định.

+ Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua hàng vớikhối lượng lớn được chiết khẩu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản kế toán phù hợp

+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ hạch toán vào bên Có TK 131 –Phải thu khách hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàngcho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiềnhàng phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bántrong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngànhkinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bánthành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tàikhoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nôngnghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cungcấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoảnnày chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưuđiện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểmtoán,

Trang 31

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản

ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiệncác nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bấtđộng sản đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cungcấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như:Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thukhác

Trình tự hạch toán kế toán doanh thu: Minh họa trên sơ đồ : Kế toán tổng hợpdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Sơ đồ 1.1 – Kế toán doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ)

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại…Các khoản này là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quảkinh doanh trong kỳ kế toán

Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng chiết khấu, bảng tính chiết khấu, hóa

đơn GTGT, hóa đơn chiết khấu, biên bản hàng bán bị trả lại, hóa đơn bán hàng bịtrả lại, chứng từ nhập kho, biên bản giảm giá hàng bán…

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khốilượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa,cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh

Trang 32

khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấpkém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa,cung cấp dịch vụ trong kỳ

Trình tự hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Minh họa chi tiết

trong sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ hoạt động tài chính hoặc hoạt động kinh doanh về vốn trong kỳ kếtoán

Chứng từ kế toán sử dụng: giấy báo có, phiếu thu, bảng tính tiền lãi…

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Trình tự hạch toán kế toán doanh thu: minh họa chi tiết trong sơ đồ 1.2 : Kế toán

doanh thu hoạt động tài chính.

1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải doanh thu của doanh nghiệp.Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngoài hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp như: thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ,tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, thu các khoản nợ khóđòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN, thunhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức tặng doanhnghiệp…

Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT , biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu

thu, giấy báo có…

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 - Thu nhập khác

Trình tự hạch toán kế toán thu nhập khác: Minh họa chi tiết trong sơ đồ 1.3 :

Kế toán thu nhập khác

1.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp

Trang 33

 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàngnhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốtnhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp vớidoanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nótạo ra

Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trong kỳ.Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ ( tháng )

Trang 34

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất khotrong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn khocăn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vịbình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = ( giá trị hàngtồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / ( Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Sốlượng hàng nhập trong kỳ)

Theo giá bình quân giá quyền sau mỗi lần nhập ( bình quân thời điểm )

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng hóa tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tínhtheo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = ( Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật

tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i) / ( Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số

lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i )

Phương pháp FIFO ( nhập trước xuất trước )

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá lô hàngnhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất rahết

 Phương pháp xác định chi phí mua hàng

Chi phí thu mua hàng hóa phản ánh chi phí phát sinh liên quan đến số hànghóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí mua hàng hiện có trong kỳcho khối lượng hàng đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (kế cả hàng tồntrong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được)

Chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảohiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi; chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quảnđưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiêntrong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa…

Vận dụng các nguyên tắc kế toán ta có phương pháp kế toán chi phí thu muanhư sau:

Trang 35

Trường hợp 1: Chi phí đi mua hàng phát sinh ít, đơn giản và dễ xác định có thể

vận dụng nguyên tắc trọng yếu

Nguyên tắc trọng yếu cho rằng kế toán chỉ theo dõi và công khai những sựviệc được xem là quan trọng và có thể bỏ qua không quan tâm đến những sự việcđược xem là không quan trọng và không làm ảnh hưởng lớn đến các báo cáo tàichính Vì vậy trong trường hợp khi vận dụng nguyên tắc trọng yếu trong quá trìnhhạch toán thì có thể đưa chi phí thu mua vào giá trị hàng nhập kho

Phương pháp hạch toán

Kế toán sử dụng TK 1561 – giá mua hàng hóa

Khi phát sinh chi phí thu mua hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn chứng từ kế toán địnhkhoản:

Nợ TK 1561 : Chi phí thu mua hàng hóa

Nợ TK 1331 : ( nếu có thuế GTGT tính theo pp khấu trừ )

Có TK 111, 112 …

Trường hợp 2: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, chi phí mua

hàng của các đợt thường chênh lệch nhau lớn, phát sinh nhiều, chi phí tập hợp khó (

do chi nhiều lần, kéo dài, gồm nhiều khoản chi…)

Trong trường hợp này vận dụng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chiphí Nguyên tắc này yêu cầu khi tính chi phí được coi là chi phí hoạt động trong kỳphải trên cơ sở những chi phí nào tạo nên doanh thu được hưởng trong kỳ

Khi đó kế toán sử dụng TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa để tập hợp chiphí thu mua phát sinh đến cuối kỳ tiến hành phân bổ theo số hàng bán ra sẽ làm giávốn hàng bán đều nhau hơn giữa các kỳ kế toán

Một số phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa bán cho hàng bán ratrong kỳ:

1) Phân bổ theo trị giá mua

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ = (chi phí thu mua phân bổcho hàng tồn đầu kỳ + Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ) / ( Giá mua hàng tồnđầu kỳ + Trị giá mua hàng nhập trong kỳ) x Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ

Trang 36

2) Phân bổ theo số lượng

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ = ( chi phí thu mua phân bổcho hàng tồn đầu kỳ + Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ ) / ( Số lượng hàng tồnđầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ) x Số lượng hàng xuất trong kỳ

Phương pháp hạch toán:

Kế toán sử dụng TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa

Trình tự hạch toán: : Theo sơ đồ 1.4 và 1.5 : Kế toán giá vốn hàng bán

Chứng từ, sổ sách sử dụng: Các chứng từ và sổ sách kế toán được sử dụngtrong kế toán giá vốn hàng bán gồm: Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn bánhàng, các sổ tổng hợp, sổ chi tiết phản ánh quá trình mua hàng

Tài khoản kế toán sử dụng: Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng

TK 632 – “ Giá vốn hàng bán” tập hợp và kết chuyển giá vốn hàng bán trong doanhnghiệp

Trình tự hạch toán: theo sơ đồ 1.4 và 1.5 : Kế toán giá vốn hàng bán

Ngoài cách phân loại trên, để phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp có thểphân loại chi phí bán hàng theo mối quan hệ với khối lượng thực hiện có thể chiachi phí thành chi phí bất biến và chi phí khả biến hoặc theo mối quan hệ đối tượngtập hợp chi phí thì chi phí bán hàng chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ trường hợp có dự trữ hàng hóa biếnđộng giữa các kỳ thì phải phân bổ chi phí bán hàng sang hàng tồn kho cuối kỳ.Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán = ( Chi phí bán hàng cần phân bổđầu kỳ + Chi phí bán hàng cần phân bổ phát sinh trong kỳ )/ Tiêu chuẩn phân bổ

Trang 37

của hàng đã xuất bán trong kỳ x Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất trong kỳ

và hàng tồn kho cuối kỳ

Đây là trường hợp phân bổ toàn bộ chi phí bán hàng Trong thực tế, doanhnghiệp có thể chỉ chọn một số khoản chi phí lớn và liên quan đến cả 2 bộ phậnhàng hóa ( hàng đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ ) để phân bổ; còn cáckhoản mục chi phí khác, có thể hạch toán chi tiết được sẽ được tập hợp riêng chotừng bộ phận hàng hóa tiêu thụ

Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng hóa xuất trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ

có thể là trị giá mua của hàng hóa, doanh thu của hàng hóa hoặc số lượng, trọnglượng của hàng hóa

Chứng từ, sổ sách sử dụng: Các chứng từ và sổ sách kế toán được sử dụngtrong kế toán chi phí bán hàng bao gồm: Các bảng lương nhân viên bán hàng, bảngtính phân bổ khấu hao, các bảng kê chi phí bán hàng… sổ tổng hợp và chi tiết phảnánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng

TK 641 – “ Chi phí bán hàng”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theoquy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúngtheo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnhtrong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân

viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao

Trang 38

bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vậtliệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản,bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng chosửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng.

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ,

dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường,phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao

TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiệnbốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo

hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắpphản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ

mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụtrực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyểnsản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận

uỷ thác xuất khẩu,

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền

khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếpkhách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chàohàng, chi phí hội nghị khách hàng

Trình tự hạch toán: trình tự hạch toán tập hợp chi phí bán hàng được minh họatrên sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí bán hàng

1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệpđược chia ra các khoản chi phí sau: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản

lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Trang 39

Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh cầnđược dự tính ( lập dự toán ) và quản lý chi tiêu tiết kiệm hợp lý Chi phí quản lýdoanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp do vậy cuối kỳ cầnđược tính toán và phân bổ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác địnhkết quả kinh doanh.

Chứng từ, sổ sách sử dụng: Các chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng trong kếtoán chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: các bảng lương nhân viên quản lý,bảng tính khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý, các bảng kê, bảng tổng hợp chi phí…

Sổ tổng hợp và chi tiết phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phíquản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 – “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảohiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất,thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (ðiện, nước,điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hộinghị khách hàng )

Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuếTNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạchtoán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điềuchỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tuỳtheo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được

mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản

lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vàobên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả

cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của BanGiám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất

dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng

Trang 40

cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuếGTGT).

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ

dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao

TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban,kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lýdùng trên văn phòng,

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ

phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu

khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ

mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sửdụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không ðủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCÐ)ðýợc tính theo phýõng pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiềnthuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc

quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hộinghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,

Trình tự hạch toán: trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp xem sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn,các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp

Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí tài chính bao gồm: bao gồm các khoảnchi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí chovay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khibán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Chứng từ, sổ sách sử dụng: Các chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng trong kếtoán chi phí tài chính gồm: thông báo của ngân hàng về lãi phải nộp, các chứng từ

về mua bán ngoại tệ và mua bán chứng khoán

Ngày đăng: 11/07/2016, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 2.1: - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ s ố 2.1: (Trang 56)
Sơ đồ số 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty TNHH  Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ s ố 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương (Trang 61)
Sơ đồ 2.4 Quy trình bán hàng của công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng  Dương - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 2.4 Quy trình bán hàng của công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Hoàng Dương (Trang 63)
Bảng số 2.1 BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HOÀNG DƯƠNG - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Bảng s ố 2.1 BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HOÀNG DƯƠNG (Trang 72)
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm (Trang 82)
BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ (Trang 101)
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 107)
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 108)
Sơ đồ 1.3: Kế toán thu nhập khác - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.3 Kế toán thu nhập khác (Trang 110)
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 111)
Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 112)
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí bán hàng - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 113)
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 114)
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí tài chính - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí tài chính (Trang 115)
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác - HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN CHI PHÍ DOANH THU và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và vận tải HOÀNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí khác (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w