1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội

59 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 526,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Tổng quan về NHTM2.1.1 Khái nhiệm về NHTM Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngthường xuyên và chủ yếu của nó là nhận tiền gửi của khác hàng với trách n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Do thời gian hạn hẹp, năng lực và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, bàiviết khó tránh khỏi nhiều sai sót Kính mong được sự chỉ dạy, bảo ban của cácThầy giáo, Cô giáo để em có thể học hỏi và nâng cao kiến thức của mình hơnnữa

Bài luận văn của em chắc chắn còn có nhiều khiếm khuyết về cả cách diễn đạtcũng như chưa đề cập được hết những vấn đề có liên quan Em rất mong nhậnđược các ý kiến đóng góp của các Thầy giáo, Cô giáo, và tất cả những người cóquan tâm đến vấn đề này Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Côgiáo Đặng Thu Hà đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài luận vănnày

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

DN Doanh nghiệp

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

SXKD Sản xuất kinh doanh

NHTM Ngân hàng thương mại

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 9

1.1) Tính cấp thiết của đề tài……….…… 9

1.2) Mục tiêu nghiên cứu……… … 9

1.3) Đối tượng nghiên cứu……….… 9

1.4) Phương pháp nghiên cứu……… 9

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI 10

2.1) Tổng quan về NHTM 10

2.1.1) Khái nhiệm về NHTM 10

2.1.2) Chức năng của NHTM 10

2.1.3) Vai trò của NHTM 11

2.2) Tổng quan về cho vay 11

2.2.1) Khái niệm và đối tượng cho vay 11

2.2.2) Phân loại cho vay 12

2.2.3) Vai trò của cho vay 13

2.3) Chất lượng cho vay của NHTM 15

2.3.1) Khái niệm chất lượng cho vay của NHTM 15

2.3.2) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay 16

2.3.3) Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay 20

2.3.4) Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay 23

PHẦN III : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PGD HAI BÀ TRƯNG 26

3.1) Tổng quan chung về NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng 26

3.1.1) Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng 26

3.1.2) Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 30

3.1.3) Hoạt động tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng 28

3.1.5) Kết quả hoạt động cho vay 34

3.1.6) Kết quả hoạt động tài chính 36

3.1.7) Các hoạt động khác 37

3.2) Thực trạng chất lượng cho vay tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng 39

3.2.1) Thực trạng cho vay 39 3.2.2) Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà

Trang 6

3.2.3) Đánh giá về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng 49

3.3.1) Những kết quả đạt được 49

3.3.2) Những vấn đề còn tồn đọng 50

3.3.3) Nguyên nhân 50

PHẦN IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PGD HAI BÀ TRƯNG 51

4.1) Định hướng, mục tiêu nhiệm vụ KHKD của CN năm 2012 51

4.1.1) Định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam 51

4.1.2) Định hướng KD của NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng T.Phố Hà Nội 53

4.2) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại NHNo&PTNT GPD Hai Bà Trưng 53

4.2.1) Nâng cao chất lượng thẩm định đối với các dự án xin vay 54

4.2.2) Mở rộng đối tượng khách hàng 54

4.2.3) Đa dạng hóa hình thức cho vay 54

4.2.4) Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 54

4.2.5) Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 55

4.2.6) Mở rộng hoạt động Marketing 55

4.3) Một số kiến nghị 56

4.3.1) Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 56

4.3.2) Đối với Ngân hàng nhà nước 56

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi khu vực hóa, toàn cầu hóa đang trởthành một xu hướng phổ biến thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc đôibên cùng có lợi, giữa các quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh gay gắt,khốc liệt Là một nước chỉ mới đang trên đà phát triển, để có thể vực dậy và pháttriển một nền kinh tế với một cơ sở hạ tầng yếu kém về mọi mặt, để có thể thắngđược trong thế cạnh tranh, chúng ta cần có nhiều vốn Kênh dẫn vốn quan trọngnhất cho nền kinh tế chính là hệ thống Ngân hàng Để có thể thu hút được nhiềuvốn thì một trong những điều cần phải trú trọng là làm tốt công tác tạo đầu ra,tức là cấp tín dụng cho nền kinh tế Tín dụng Ngân hàng được coi là đòn bẩyquan trọng cho nền kinh tế Nghiệp vụ này không chỉ có ý nghĩa đối với nềnkinh tế nói chung mà nó còn là nghiệp vụ hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng,quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của từng Ngân hàng nói riêng Chính

vì vậy, làm thế nào để củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, cụ thể là nângcao chất lượng hoạt động cho vay vốn là điều mà trước đây, bây giờ và sau nàyđều được các nhà quản lý Ngân hàng, các nhà chính sách và các nhà nghiên cứuluôn quan tâm đến Với NHNo&PTNT, mặc dù nền kinh tế trong nước cũng nhưtrên thế giới có nhiều biến động, nhưng hoạt động cho vay trong những năm gầnđây đạt mức tương đối ổn định, dư nợ qua các năm biến động nhẹ, dư nợ quáhạn tăng ở mức có thể kiểm soát được Thêm vào đó, kết quả hoạt động cho vayvẫn chưa cao như mong muốn, tỷ trọng khoản thu từ hoạt động tín dụng trongtổng thu nhập đang có xu hướng giảm dần Vấn đề đặt ra là trước xu thế hộinhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Ngân hàng cần nâng cao hơn nữa chất

lượng cho vay Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng

cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Phòng Giao Dịch Hai Bà Trưng T.Phố Hà Nội” nhằm mục đích

đưa ra các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết nhữngvấn đề còn hạn chế để nâng cao hơn nữa chất lượng cho vay tại Ngân hàng

Trang 8

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Lời mở đầu,Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,đề tài đượckết cấu thành 4 phần:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của NHTM

Phần 3: Thực trạng chất lượng cho vay tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng

Phần 4: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 9

1.1) Tính cấp thiết của đề tài

Đa dạng hoá là một xu hướng tất yếu của sự phát triển trong hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Đặc biệt trước những yêucầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, ngành ngân hàng phải không ngừngphát triển và tìm kiếm những hướng đi mới phù họp để vừa có thể đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vừa đứng vững trong cơ chế thị trường

Mở rộng cho vay tiêu dùng là một hướng đi như vậy và nâng cao chất lượng chovay tiêu dùng là giải pháp chủ yếu

1.2) Mục tiêu nghiên cứu

Từ lý thuyết cùng với sự nghiên cứu tìm hiểu của bản thân,dựa trên tình hình

thực tế của cho vay tiêu dùng tại chi nhánh,để tìm ra giải pháp nâng cao chấtlượng cho vay tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng T.Phố Hà Nội

1.3) Đổi tượng nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn tậptrung vào hoạt động cho vay tiêu dùng ở NHNo & PTNT PGD Hai Bà Trưngtrong 3 năm 2009,2010 và 2011

1.4) Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thậpthông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được thông qua nhiềukênh như quá trình thực tập trực tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn cán bộ công nhânviên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dựng Phương phápphân tích sử dựng các thông tin này, kết hợp vớii phương pháp so sánh, đốichiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình cho vaytiêu dùng ở NHNo & PTNT GPD Hai Bà Trưng

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 10

2.1) Tổng quan về NHTM

2.1.1) Khái nhiệm về NHTM

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngthường xuyên và chủ yếu của nó là nhận tiền gửi của khác hàng với trách nhiệmhoàn trả và được phép sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện nghiệp

2.1.2) Chức năng của NHTM

Chức năng làm trung gian tín dụng

Trong nền kinh tế bao giờ tại một thời điểm luôn tồn tại tình trạng : có một sốlượng vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể chưa cần dùng đến, mặt khác lại cómột số lượng chủ thể khác tạm thời thiếu vốn để hoạt động, kinh doanh, đầu tưhoặc tiêu dùng, v.v… Để giải quyết tình trạng này thì NHTM với vai trò làtrung gian, là nhịp cầu nối liền chủ thể thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế lạivới nhau, là người “ đi vay để cho vay”

Chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng với những ưu thế của mình như hệ thống mạng lưới chi nhánhrộng khắp trong và ngoài nước, mối quan hệ với các khách hàng, hệ thống trangthiết bị thông tin hiện đại về kho quỹ, v.v… nên có thể cung cấp các dịch vụngày càng đa dạng cho khách hàng như: tư vấn tài chính và đầu tư cho doanhnghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu đảm bảo hiệu quả cao và tiếtkiệm chi phí, dịch vụ cho thuê két sắt, bảo quản an toàn vật có giá, lưu trữ vàquản lý chứng khoán cho khách hàng, làm dịch vụthu lãi chứng khoán, chuyểnlãi đó vào tài khoản cho khách hàng, v.v từ đó hỗtrợcho NHTM thực hiện tốthơn hai chức năng nêu trên

Trang 11

● Chức năng tạo tiền

Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số

dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoảncủa ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dựtrữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng

Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi củakhách hàng tại ngân hàng sẽ có số dư Với số tiền này sau khi đã để lại mộtkhoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sư đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyểnsang vốn tiền gửi của ngân hàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chứcnăng tín dụng và thanh toán của ngân hàng Ngân hàng thương mại thực hiệnđược chức năng tạo tiền

2.1.3) Vai trò của NHTM

Qua quá trình hoạt động của ngân hàng thương mại và đánh giá hiệu quảchung của toàn bộ nền kinh tế ta có thể khẳng định vai trò của nó đối với nềnkinh tế như sau:

NHTM là một công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của sản xuất lưuthông qua hàng hóa Thông qua chức năng huy động vốn,cho vay và đầu tư cácngân hàng đã huy động nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế,cho vay dưới cáchình thức khác nhau đối với các ngành kinh tế

NHTM cũng như các trung gian tài chính khác là công cụ thực hiện chínhsách tiền tệ của ngân hàng trung ương Với chức năng tạo tiền, ngân hàngthương mại là một trong các chủ thể tham gia vào quá trình cung ứng tiền, tạo ramột khối lượng phương tiện thanh toán rất lớn trong nền kinh tế

2.2) Tổng quan về cho vay

2.2.1) Khái niệm và đối tượng cho vay

Khái niệm cho vay

Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từNHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời giannhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Hay cóthể hiểu cho vay của NHTM là quan hệ giữa một bên là người cho vay(NHTM)

Trang 12

bằng cách chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên người vay (khách hàng vay) để

sử dụng trong một thời gian nhất định với cam kết của người vay là hoàn trả cảgốc và lãi khi đến hạn Cho vay là quyền của NHTM Vì vậy NHTM có quyềnyêu cầu khách hàng vay phải tuân thủ điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảmbảo việc trả nợ khi đến hạn

Đối tượng cho vay

NHTM chỉ cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn họp pháp theo quy định củapháp luật Ở nước khác nhau có quy định đối tượng vay khác nhau Ở Việt Namtheo Luật các tổ chức tín dựng, Luật ngân hàng Nhà Nước và các văn bản hiệnhành quy đinh tổ chức tín dụng không được cho vay những nhu cầu vay vốn đểthực hiện các nội dung như: Mua sắm các tài sản và chi phí hình thành tài sản

mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; thanh toán các khoảnchi phí để thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; đáp ứng các nhu cầu tàichính để giao dịch mà pháp luật cấm

2.2.2) Phân loại cho vay

Căn cứ mục đích cho vay

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng

bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí như phân

bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu, lao động …

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ xung

vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại vàdịch vụ

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dung như mua

sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay NH còn cho vay để trang trải các chi phíthông thường của đời sống như du học, mua xe …

Trang 13

Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn 12 tháng và được sử dụng

để bù đắp sự thiếu hụt về vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng Chay vay trung

hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổimới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản suất kinh doanh, xây dựng các dự án mới

có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng Cho vay dài hạn

là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây nhà ở,các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

2.2.3) Vai trò của cho vay

* Đối với các NH: hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn cho NH và thúc đẩy các hoạt động khác của NH:

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của NH, doanh thu từhoạt động này thường chiếm 70% doanh thu ở các nước phát triển, hay đến 90%doanh thu của NH ở các nước đang phát triển

Hiện nay 80% doanh thu của các NHTM là từ hoạt động tín dụng, mà hoạtđộng cho vay chiếm tỷ trọng lớn

Mặt khác, nhờ có hoạt động cho vay, mà các đơn vị kinh tế có thể vay của

NH để đầu tư cho hoạt động sản suất kinh doanh, lợi nhuận thu được khôngnhững doanh nghiệp đủ trả tiền cho NH mà còn có tiền gửi vào NH, nghĩa làlàm tăng hoạt động huy động vốn của NH Mặt khác khi sản suất kinh doanhphát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ của NH cũng phát triển

* Đối với người đi vay:

Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh

mà thiếu vốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của NH Nhưng doanh nghiệp chỉthu được lợi nhuận cũng như có khả năng trả nợ NH khi doanh nghiệp tiêu thụ

Trang 14

được hết số sản phẩm hàng hóa đã sản xuất ra, hay phải có một bộ phận nhữngngười tiêu dùng mua và có khả năng mua sản phẩm đó.

Về phía người tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể có đủ

số tiền để mua hàng hóa mình muốn Họ chỉ có khả năng mua sau một thời giandài tích lũy Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kỳ tuần hoàn và luân chuyển vốncủa doanh nghiệp bị ngưng trệ Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ tiền để thựchiện vòng quay sản xuất

Do đó NH cho vay là giải pháp có lợi cho đôi bên NH cho doanh nghiệp vay

sẽ thúc đẩy sản suất kinh doanh, thì sẽ có nhiều hàng hóa NH cho người tiêudùng vay sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng hóa Như vậy hoạt động cho vay của NH đãgóp phần điều hòa cung – cầu sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho nền kinh tế

* Đối với nền kinh tế:

- Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn:

Vốn sản suất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liên tục

và biều hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sảnxuất, tạo thành chu kỳ tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm suất phát và kết thúccủa một vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ Trong quá trình sản xuấtkinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi nguồn vốn của doanh nghiệpluôn đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất – lưu thông Từ đó xảy rahiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời: tại một thời điểm nhất định có những đơn vịkinh tế có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi (thừa vốn) và có những đơn vị tạm thờithiếu vốn Đây là hiện tượng mang tính chất tạm thời nhưng xảy ra thườngxuyên và phổ biến trong bất kỳ nền kinh tế nào, làm nảy sinh nhu cầu ngày càngbức thiết phải giải quyết được các vấn đề điều hòa vốn NHTM với vai trò làmột trung gian tài chính, đứng ra tập trung phân phối lại tiền tệ, điều hòa cung –cầu vốn cho doanh nghiệp , đã góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiệncho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn

- Hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Trang 15

Nhiều thành phần kinh tế, phần lớn nguồn vốn đi vay từ NH để bắt tay vàongành thương mại dịch vụ, chiếm tỷ trong lớn (VD: kinh tế ngoài quốc doanhchiếm tới trên 70%) Do vậy, bằng các chính sách cho vay, định hướng chungcủa nhà n ước góp phần tạo cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý, cần đối.Bằng những công cụ tín dụng NH, NH có thể cho vay ưu đãi những ngànhnghề cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhànước trong từng giai đoạn cụ thể.

-Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng dụng công nghệ mới:

Với những doanh nghiệp trình độ trang thiết bị kỹ thuật còn thấp kém, côngnghệ thấp, chắp vá, thiếu đồng bộ làm giảm ưu thế của các doanh nghiệp, làmcho các doanh nghiệp đó kém phát triển Thông qua vốn vay của NH, doanhnghiệp dùng đồng vốn này để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổimới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩmthỏa mãn nhu cầu trong và ngoài nước Như vậy hoạt động cho vay mở rộng ứngdụng công nghệ mới vào các doanh nghiệp, thông qua đó giúp doanh nghiệp sảnxuất ngày càng có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh

2.3) Chất lượng cho vay của NHTM

2.3.1) Khái niệm chất lượng cho vay của NHTM

Chất lượng cho vay được hình thành và bảo đảm từ hai phía là Ngân hàng vàkhách hàng Bởi vậy, chất lượng hoạt động của Ngân hàng không những phụthuộc vào bản thân của Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt độngcủa doanh nghiệp

Chất lượng cho vay được thể hiện:

- Đối với khách hàng: Việc cho vay phát ra phải phù hợp với mục đích sửdụng của khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hútđược nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Cho vay phục vụ sản xuất và lưuthông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng

Trang 16

trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốtcác quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế

- Đối với Ngân hàng thương mại: Phạm vi, mức độ, giới hạn việc cho vayphải phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và đảm bảo được tính cạnhtranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

Như vậy chất lượng cho vay là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉtiêu tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn…) vừa trừu tượng (thểhiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế…) Chất lượngcho vay chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độcán bộ…) và khách quan (sự thay đổi của môi trường bên ngoài) Để có chấtlượng cho vay tốt cần có sự tổ chức và quản lý đồng bộ trong một Ngân hàng, vìđiều đó không chỉ đảm bảo cho chất lượng cho vay, mà còn nhằm cải tiến tínhhiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở kinh doanh nhằm thỏa mãn ngày càngđầy đủ yêu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài

Để làm được điều đó mỗi thành viên trong một tổ chức Ngân hàng phải hiểu vàthực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng

2.3.2) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay

Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh độ thích nghi củaNHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức mạnh của một

NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Chính vì vậy, để đánh giáđược NH đó mạnh hay yếu thì ngoài việc đánh giá chất lượng huy động vốnphải đánh giá được chất lượng cho vay

* Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền NH cấp cho nền kinh tếtại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dàihạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của NH yếu kém, không có khả năng

mở rộng, khả năng tiếp thị của NH kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp.Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụngcàng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà

NH phải gánh chịu Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của NH, sự

Trang 17

uy tín của NH đối với DN Tổng dư nợ của NH khi so sánh với thị phần tín dụngcủa NH trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của NH là cao hay thấp.Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phântích kết cấu dư nợ sẽ giúp NH biết được NH cần đẩy mạnh cho vay theo loạihình nào để cân đối với thực lực của NH Kết cấu dư nợ khi so với kết cấunguồn vốn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất.

* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho NH đúnghạn

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM

ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quantrọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không đượctrả đúng thời hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bịchuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế,phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn.Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinhdoanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức

là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng cho vay càng thấp

Mặt khác, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này, người ta chia tỷ lệ nợ quáhạn ra làm hai loại:

Trang 18

Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợquá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi.

Do vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn chất lượngcho vay

* Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khảnăng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứngnhu cầu của khách hàng

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tíndụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay NH đã luân chuyển nhanh, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Với một số vốn nhất định, nhưng

do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên NH đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho cácdoanh nghiệp, mặt khác NH có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác.Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt,chất lượng cho vay càng cao

* Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lạimột khoản thu nhập nào cho NH Nguồn thu từ hoạt động cho vay là nguồn thuchủ yếu để Ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do việc cho vay đem lạichứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảođược độ an toàn của nguồn vốn cho vay

Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng =

thu hồi

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

Nợ quá hạn

Vòng quay vốn =

tín dụng

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Trang 19

Ta thấy rằng nếu NH chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quáhạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay thì tỷ lệ nợ quá hạnthấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng cho vay được nâng cao chỉ thực sự có ýnghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của NH.

* Chỉ tiêu doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của NH đối vớinền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vaytrong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm

* Chỉ tiêu các thông số quy định

Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng cho vay còn được đánh giá thông quaviệc đảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng như cho vay một khách hàng, hệ số antoàn vốn tối thiểu 8%

- Giới hạn cho vay một khách hàng: Để đảm bảo khả năng thanh toán, bất

cứ một NHTM nào cũng chỉ được cấp tín dụng cho một khách hàng không quá15% vốn tự có

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số Cook): Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn

tự có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản có rủi ro của NHTM Nó được tính bằngcông thức sau:

- Dư nợ của một khách hàng không quá 10% vốn điều lệ và các quỹ

* Lãi treo

Lãi treo là lãi tính trên nợ gốc và các khoản cho vay của NH nhưng chưa thuhồi được Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt Lãi treocàng cao phản ánh rủi ro mất vốn càng lớn, NH có khả năng mất cả vốn lẫn lãi

Từ đó chất lượng cho vay giảm và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NH

Vốn tự có

Tài sản có rủi ro quy đổi

Trang 20

Trên đây là các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng cho vay, tuynhiên để đánh giá một cách chính xác cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng tớichất lượng cho vay.

2.3.3) Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

Giới hạn của mở rộng quy mô tín dụng có ảnh hưởng đến chất lượng cho vay.Trong thời kỳ đình trệ sản xuất – kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động tín dụng gặpnhiều khó khăn trên tất cả các lĩnh vực Nhu cầu vốn tín dụng giảm trong thời kỳnày và nếu vốn tín dụng đã được thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quảhoặc trả nợ đúng hạn cho NH

Chính sách lãi suất cũng ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của NH Trongnền kinh tế thị trường lãi suất luôn biến động Những năm gần đây, Việt Nam đãkhống chế được tình hình lạm phát song lãi suất lại giảm liên tục Trong nhữngtrường hợp lãi suất cho vay giảm song lãi suất tiền gửi lại giữ nguyên làm chochênh lệch đầu ra đầu vào giảm dẫn đến chi phí nguồn vốn lớn, chi phí sử dụngvốn không bù đắp nổi

Mức độ phù hợp giữa lãi suất NH với lợi nhuận của các doanh nghiệp cũngảnh hưởng tới chất lượng cho vay Lợi tức NH thu được từ hoạt động cho vay bịgiới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sản suất kinh doanh sử dụng vốn vaycủa NH Vì vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận các doanh nghiệp sẽkhông có khả năng trả nợ cho NH, ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của doanhnghiệp nói riêng và tình hình phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung (trừcác doanh nghiệp có lợi nhuận siêu ngạch hoặc lợi nhuận độc quyền) Hoạt độngtín dụng này không còn là đòn bẩy thức đẩy sản xuất phát triển và theo đó chấtlượng cho vay cũng bị ảnh hưởng

Trang 21

* Nhân tố xã hội

Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố: Khách hàng, Ngân hàng và

Sự tín nhiệm, trong đó sự tín nhiệm là cầu nối giữa Ngân hàng và khách hàng.Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút được khách hàng càng lớn

Khách hàng có tín nhiệm với NH thường được vay vốn Chính sách tín dụngtrong thời gian qua đã có những đổi mới cơ bản theo cơ chế thị trường nên gópphần quan trọng trong việc thực thi chính sách tiền tệ tín dụng của Đảng và Nhànước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát có hiệu quả

Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM Mộtchính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khảnăng sinh lời từ hoạt động cho vay trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật,đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng

có nghĩa là chất lượng cho vay phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụngcủa NHTM có đúng đắn hay không Bất cứ NHTM nào muốn nâng cao chấtlượng cho vay đều phải có chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với NH mình

* Công tác tổ chức của Ngân hàng

Tổ chức NH phải sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các phòng ban trong NH, trong toàn bộ hệ thống NH cũng nhưgiữa NH với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý … tạo điều kiện đáp ứngkịp thời yêu cầu của khách hàng, giúp NH theo dõi, quản lý sát sao các khoảncho vay, các khoản huy động vốn Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tíndụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng

* Chất lượng nhân sự

Đây là một nhân tố quan trọng Sự thành công trong hoạt động cho vay phụthuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng – những người trực tiếpquản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng Họcần phải phân tích kỹ tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích dự án màkhách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay Xã hội pháttriển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, hiệuquả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng Việc tuyển chọn nhân

Trang 22

sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho NH ngăn ngừađược những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoảntín dụng.

* Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng bao gồm những quy định phải thực hiện trong quá trìnhcho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từ khichuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi

nợ Chất lượng cho vay có đảm bảo hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốtcác quy định ở từng bước với sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bướctrong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyểnbình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ có đảm bảo chất lượng tín dụng

* Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tín dụng.Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những quyết định cầnthiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay Số lượng,chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trongviệc phân tích, nhận định tình hình thị trường, khách hàng … để đưa ra nhữngquyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác vàtoàn diện thì khả năng phòng ngữa rủi ro trong HĐKD càng lớn, chất lượng chovay càng cao

* Kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo NH có được các thông tin về tìnhtrạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang đượcxúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã định Chấtlượng tín dụng tùy thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyên nhân các sai sótphát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng của công tác kiểm soátnội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, NHcần có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và

có chính sách thưởng phạt vật chất nghiêm chỉnh

* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Trang 23

Ngoài sáu nhân tố trên, Ngân hàng phải trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiếnphù hợp với khả năng tài chính, phạm vi, quy mô hoạt động của NH Điều này

sẽ giúp cho NH:

- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ, phục

vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ …) với chi phí cả hai bên cùng chấp nhậnđược

- Giúp cho các cấp quản lý của Ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình hoạtđộng tín dụng, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế, nhằmthỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Tóm lại, qua nghiên cứ nội dung nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vaycho thấy: Tùy theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiện môitrường pháp lý của từng nước cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹthuật và trình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có ảnh hưởng khácnhau tới chất lượng cho vay Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta phải nắm chắc cácnhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay và biết vận dụng sang tạo sự ảnhhưởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm được những biệnpháp quản lý có hiệu quả để củng cố ngâng cao chất lượng cho vay, hạn chế đếnmức thấp nhất rủi ro, sẽ tạo điều kiện thành công của hoạt động cho vay nóiriêng cũng như của toàn bộ hoạt động của NHTM nói chung

2.3.4) Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay

Chất lượng cho vay đối với nền kinh tế xã hội

Nâng cao chất lượng cho vay để đưa hoạt động cho vay thích nghi với điềukiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường

Đảm bảo chất lượng cho vay là điều kiện để NH làm tốt chức năng trung tâmthanh toán, vì khi chất lượng cho vay được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tíndụng Nó tạo điều kiện cho NH làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nềnkinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng góp phần điều hòavốn trong nền kinh tế

Nâng cao chất lượng cho vay sẽ làm giảm tối thiều lượng tiền thừa trong lưuthông Nó góp phần làm kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế,

Trang 24

tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn phát huytác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế.

Nâng cao chất lượng cho vay tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại vàohoạt động NH theo xu hướng của thế giới, phương thức sản xuất áp dụng nhữngthành tựu của những nền công nghệ cao như công nghệ sinh học, thông tin, vậtliệu, năng lượng mới để nhanh chóng nâng cao chất lượng cho vay, thúc đẩy sảnxuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia

Nâng cao chất lượng cho vay để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khi sản xuấtcùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội là rất lớn màmội NH riêng lẻ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các

NH trong việc tài trợ cho khách hàng (đồng tài trợ hay tín dụng hợp vốn)

Chất lượng cho vay đối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM

Chất lượng cho vay làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM dotạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêmđược nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hìnhảnh tốt về biểu tượng và uy tín của NH cùng sự trung thành của khách hàng.Chất lượng cho vay gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ NH

do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phíthiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cải thiện được tình hình tàichính của NH, tạo thế mạnh cho NH trong quá trình cạnh tranh

Chất lượng cho vay tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của NH, bởi vì chấtlượng cho vay cho phép NH có những khách hàng trung thành và những khoảnlợi nhuận bổ sung vốn đầu tư

Chất lượng cho vay củng cố mối quan hệ xã hội của NH, điều đó cũng có ýnghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động NH

Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng cho vay củaNHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM.Cũng chính vì vậy, chất lượng cho vay luôn luôn phải được cải tiến

Trang 25

PHẦN III : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

PGD HAI BÀ TRƯNG

3.1) Tổng quan chung về NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng

3.1.1) Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng

Sở giao dịch I (SGD I) là một bộ phận của Trung tâm điều hànhNHNo&PTNT Việt Nam và là một Chi nhánh của toàn bộ hệ thống NHNo

có trụ sở tại số 4 đường Phạm Ngọc Thạch - quận Đống Đa - Hà Nội

SGD I NHNo&PTNT được thành lập theo quyết định số 15/TCCBngày 16/03/1991 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam với chức năngchủ yếu là đầu mối để quản lý các ngành nông lâm ngư nghiệp và thực hiệnthí điểm văn bản, chủ trương của ngành trước khi áp dụng cho toàn hệthống Trực tiếp thực hiện cho vay trên địa bàn Hà Nội, cho vay đối với cáccông ty lớn về nông nghiệp như: Tổng công ty rau quả, công ty thức ăn giasúc Ngày 01/04/1991 SGD I chính thức đi vào hoạt động Lúc mới thànhlập, SGD I chỉ có hai phòng ban: Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán cùngmột tổ kho quỹ

Năm 1992, SGD I được sự ủy nhiệm của TGĐ NHNo đã tiến hànhnhiệm vụ mới đó là quản lý vốn, điều hòa vốn, thực hiện quyết toán tàichính cho 23 tỉnh, thành phố phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) Trong các năm từ

1992 -1994 việc thực hiện tốt các nhiệm vụ này của SGD I đã giúp thực hiệntốt cơ chế khoán tài chính, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của 23 tỉnh, thànhphố phía Bắc Từ cuối năm 1994, SGD I thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh vốntheo lệnh của SGD I và thực hiện kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nộibằng cách huy động tiền nhàn rỗi của dân cư, các tổ chức kinh tế bằng nội

tê, ngoại tệ sau đó cho vay để phát triển sử dụng kinh doanh đối với mọithành phần kinh tế

Trang 26

Ngoài ra SGD I còn làm các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thực hiệnchiết khấu các thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố, thếchấp tài sản, mua bán kinh doanh ngọai tệ, vàng bạc đá quý, tài trợ xuấtkhẩu và ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam.

Từ ngày 14/04/2003, SGD I đổi tên thành NHNo&PTNT PGD Hai BàTrưng Theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB, ngày 12/02/2003 của Chủtịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về việc chuyển và đổi tên

Sở Giao Dịch NHNo&PTNT I thành Chi nhánh NHNo&PTNT PGD Hai BàTrưng

Đến thời điểm 31/12/2011, Chi nhánh NHNo&PTNT PGD Hai BàTrưng có 238 cán bộ biên chế

Trang 27

3.1.2) Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT PGD Hai Bà Trưng

( Nguồn cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng)

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

* Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình kinh doanh.

Giám đốc phụ trách công tác tổ chức thi đua và kiểm tra; một Phó giám đốcphụ trách kế hoạch kinh doanh; một phó giám đốc phụ trách hành chình, kếtóan và kho quỹ

* Phòng tín dụng: Phân tích danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp

cho vay an toàn và hiệu quả cao, thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích

nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân để đề xuất hướng khắc phục, đề xuất cácchính sách ưu đãi với từng loại khách hàng mở rộng hướng đầu tư tín dụng

* Phòng kế hoạch: Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược

HĐV tại địa phương Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dàihạn Tổng hợp, theo dõi phân tích họat động kinh doanh quý, năm Dự thảocác báo cáo Phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng

* Phòng hành chính: Xây dựng chương trình công tác và có trách nhiệm

đôn đốc việc thực hiện chương trình Xây dựng và triển khai chương trình

Trang 28

giao ban nội bộ Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên đượcđào tạo Đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ,nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền của TGĐ NHNo Trực tiếp quản

lý hồ sơ cán bộ thuộc CN quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ nghỉ hưu, nghỉchế độ theo quy định của Nhà nước, của Ngân Hàng Chấp hành công tácbáo cáo, thống kê, kiểm tra chuyên đề

* Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ (KTKTNB): Phòng có trách nhiệm

kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chính xác thực trạngtài chính của CN, báo cáo kịp thời giúp Ban giám đốc điều hành đúng phápluật mọi nghiệp vụ Ngân Hàng, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn tài sản, đảmbảo số liệu chuẩn xác của số liệu hạch toán

* Phòng thẩm định: Nhận hồ sơ vay vốn của Khác hàng từ phòng kinh doanh

và chịu trách nhiệm thẩm định các khoản vay Thu thập, quản lý, cung cấpnhưng thông tin phục vụ cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng.Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc cấp I

* Phòng Thanh tóan quốc tế: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại

tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định Thựchiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toánquốc tế, các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách nướcngoài Thực hiện các nhiệm vụ khác do GĐ giao

* Phòng ngân quỹ và kế toán: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán

thống kê và thanh toán theo quy định Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính,quyết toán kế hoạch thu – chi tài chính, quỹ tiền lương Quản lý và sử dụngcác quỹ chuyên dụng, chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mứctồn quỹ theo quy định Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kếtoán, quyết toán và các báo cáo Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toánphục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định

* Phòng tin học: Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên

quan đến hoạt động của CN Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung

Trang 29

cấp số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máymóc, thiết bị tin học Làm dịch vụ tin học

* Phòng giao dịch: Huy động vốn trong nước cả nội tệ - ngoại tệ của mọi

tổ chức dân cư, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định Tổchức giải ngân, thu nợ, thu lãi theo hợp đồng tín dụng Theo dõi chặt chẽ cáckhoản nợ, phân tích nợ quá hạn để chủ động thu và đề xuất phương án xử lý

nợ quá hạn Mở tài khoản tiền gửi và làm dịch vụ chuyển tiền Thực hiện thu– chi tiền mặt

3.1.3) Các hoạt động tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng

- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức: Mởtài khoản tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tráiphiếu và các giấy tờ có giá

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệđối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinhtế

- Kinh doanh ngoại hối: Huy động, cho vay, mua bán, thanh toán quốc tế

và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối củaChính phủ, NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam

- Kinh doanh dịch vụ: Thu chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, máy rút tiền tựđộng, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ những giấy tờ có giá

- Cân đối, điều hòa vốn với các CN trên địa bàn

- Đầu tư với các hình thức: Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các hìnhthức đầu tư khác với các DN, tổ chức kinh tế khi được NHNN cho phép

- Thực hiện thanh toán, kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy địnhcủa NHNo&PTNT Việt Nam,

- Làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo

- Quản lý khách sạn, nhà nghỉ của NHNo&PTNT Việt Nam giao

- Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ, thi đua khen thưởng theocấp ủy quyền của NHNo&PTNT Việt Nam

Ngày đăng: 11/07/2016, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT PGD Hai Bà Trưng - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT PGD Hai Bà Trưng (Trang 27)
Bảng 1.2 – Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 1.2 – Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng (Trang 31)
Bảng 2.2 – Tình hình dư nợ tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 2.2 – Tình hình dư nợ tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng (Trang 33)
Bảng 4.2 – Tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng NHNo&PTNT - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 4.2 – Tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng NHNo&PTNT (Trang 36)
Bảng 5.2 – Tình hình kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng NHNo&PTNT - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 5.2 – Tình hình kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng NHNo&PTNT (Trang 37)
Bảng 6.2 – Tình hình dư nợ tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 6.2 – Tình hình dư nợ tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng (Trang 39)
Bảng 7.2 – Tình hình nợ quá hạn tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 – 2011 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 7.2 – Tình hình nợ quá hạn tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 43)
Bảng 8.2 – Cơ cấu nợ quá hạn phân theo cấp độ rủi ro tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 – 2011 - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 8.2 – Cơ cấu nợ quá hạn phân theo cấp độ rủi ro tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 45)
Bảng 9.2 – Doanh số cho vay tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng giai - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 9.2 – Doanh số cho vay tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng giai (Trang 46)
Bảng 10.2 – Tình hình thu nhập tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 10.2 – Tình hình thu nhập tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà Trưng (Trang 47)
Bảng 11.2 – Vòng quay vốn tín dụng tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  việt nam phòng giao dịch hai bà trưng t phố hà nội
Bảng 11.2 – Vòng quay vốn tín dụng tại NHNo&PTNT PGD Hai Bà (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w