1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016

81 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 298,96 KB
File đính kèm hoàn thi_n k_ ho_ch kinh doanh.rar (295 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với một doanh nghiệp bất kỳ thì hoạt động lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý, có vai trò rất quan trọng. Lập kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, là cơ sở để xác định và triển khai các chức năng còn lại là tổ chức, lãnh đạo,kiểm tra.Bởi vậy chất lượng của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh được nâng cao sẽ là điều kiện cần thiết để đảm bảo quá trinh kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc lập kế hoạch và trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động lập kế hoạch tại Bưu điện tỉnh Lào Cai nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh cho Bưu điện tỉnh Lào Cai”nhằm góp phần hoàn thiện hơn trong việc xây dựng kế hoạchphát triển của công ty.

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI

BƯU ĐIỆN TỈNH LÀO CAI

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THẾ HÙNG Sinh viên thực hiện : VŨ HÀ PHƯƠNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi trong thời gian qua và khôngsao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêngmình Các thông tin và số liệu sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bảncủa khóa luận

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2016.

Tác giả

Vũ Hà Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô khoa Kếhoạch Phát triển, trường Học viện Chính sách và Phát triển đã hỗ trợ mọi điều kiện

để em có một môi trường học tập tốt nhất Cảm ơn các thầy cô đã hết lòng quan tâm

và dạy dỗ, trang bị cho em những kiến thức và hành trang quý báu

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS Nguyễn Thế Hùng đãtận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty Bưu điện tỉnhLào Caicùng các cô, chú, anh, chị phòng Kế hoạch của công ty đã tạo nhiều điềukiện thuận lợi trong quá trình em thực tập tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Vũ Hà Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu bài khóa luận 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.3 Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp 6

1.2 Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp 10

1.3 Nội dung kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 12

1.4 Nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp20 1.4.1 Nguyên tắc lập kế hoạch kinh doanh 20

1.4.2 Phương pháp lập kế hoạch kinh doanh 21

1.5 Các yếu tố tác động đến hoạt động lập kế hoạch kinh doanh 24

1.5.1 Quan điểm của các nhà lập kế hoạch 24

1.5.2 Cấp quản lý 25

1.5.3 Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp 25

1.5.4 Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh 26

1.5.5 Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp 27

Trang 5

1.5.6 Nguồn lực 27

1.5.7 Hệ thống thông tin 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH LÀO CAI 29

2.1 Bưu điện tỉnh Lào Cai 29

2.1.1 Giới thiệu về Bưu điện tỉnh Lào Cai 29

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Lào Cai 29

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Lào Cai 31

2.1.4 Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 – 201534 2.2 Thực trạng lập kế hoạch kinh doanh của Bưu điện tỉnh Lào Cai 39

2.2.1 Quy trình lập kế hoạch 39

2.2.2 Nội dung và phương pháp lập kế hoạch kinh doanh 45

2.3 Đánh giá tình hình lập kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 49

2.3.1 Kết quả và cơ sở đạt được của công tác lập kế hoạch kinh doanh 49

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân cụ thể của công tác lập kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 50

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI Bưu đIỆN TỈNH LÀO CAI 53

3.1 Định hướng phát triển Bưu điện tỉnh Lào Cai trong thời gian tới 53

3.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 54 3.2.1 Xây dựng ma trận SWOT 54

3.2.2 Hoàn thiện nội dung của bản kế hoạch 57

3.2.3 Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch kinh doanh 59

3.2.4 Hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch kinh doanh 59

3.3 Định hướng hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai

61 3.3.1.Các giải pháp nhằm điều hành kế hoạch, hoàn thiện các điều kiện phục vụ công tác lập kế hoạch 61

Trang 6

3.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và Tổng công ty Bưu chính Việt Nam

71

3.4.1.Kiến nghị đối với Nhà nước 71

3.4.2.Kiến nghị đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam 72

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

Bảng 1.1 Ma trận SWOT 23

Bảng 2.1 Doanh thu của Bưu điện tỉnh Lào Cai năm 2013 – 2015 35

Bảng 2.2 : Tốc độ tăng trưởng doanh thu Bưu chính - Bưu điện tỉnh 35

Lào Cai năm 2012 – 2015 35

Bảng 2.3 Kết cấu doanh thu các dịch vụ BCVT 36

Bảng 2.4 Sản lượng các dịch vụ truyền thống 37

Bảng 2.5 Sản lượng các dịch vụ chất lượng cao 38

Bảng 2.6 Biến động doanh thu sản phẩm dịch vụ Bưu chính 2012 – 2015 38

Bảng 3.1 Ma trận SWOT của Bưu điện tỉnh Lào Cai 56

Bảng 3.2 Tiến trình phát triển ma trận QSPM 6

Sơ đồ 1.1 Mức độ tổng quát của hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp 6

Sơ đồ 1.2 Các bước soạn lập kế hoạch 10

Sơ đồ 1.3 Phân tích các yếu tố cạnh tranh của M.Porter 17

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Lào Cai 33

Sơ đồ 2.2.Quy trình lập kế hoạch của Bưu điện tỉnh Lào Cai 40

Y Mô hình 1.1 Mối quan hệ giữa các cấp quản lý và kế hoạch 25

Biểu đồ 1.1 Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp 25

Biểu đồ 2.1 Doanh thu Bưu chính PHBC (2013 – 2015) 36

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bưu chính – Viễn thông gắn liền với công nghệ thông tin là ngành kinh tế lớn,góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sựphát triển như vũ bão của khoa học công nghệ trên thế giới đã làm thay đổi sâu sắctình hình cạnh tranh trên thị trường Bưu chính – Viễn thông Việt Nam Các nhàcung cấp dịch vụ trong nước đã tung ra nhiều dịch vụ khiến cho cuộc cạnh tranhngày gay gắt hơn Bên cạnh đó, thị trường Bưu chính – Viễn thông sẽ phải đối mặtvới tập đoàn Bưu chính – Viễn thông của các nước đang phát triển được phép thamgia vào thị trường Việt Nam Điều đó tác động không nhỏ đến tốc độ phát triển vàthị phần của Tổng công ty Bưu chính – Viễn thông (VNPT) nói chung và của Bưuđiện tỉnh Lào Cai nói riêng

Đứng trước sự phát triển chung của đất nước, sự hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới thì mô hình phát triển của ngành Bưu chính – Viễn thông cũng đã thay đổi để phùhợp với nền kinh tế mới Sự hình thành của tập đoàn Bưu chính – Viễn thông ViệtNam (VNPT) là một tổ hợp các doanh nghiệp thành viên và hạch toán độc lập thay thếcho mô hình hạch toán tập trung trước đây sẽ tạo điều kiện cho việc thúc đẩy cạnhtranh nội bộ, đồng thời tạo năng lực cạnh tranh tổng hợp cho Tập đoàn

Ngày 1/1/2008, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) chính thức táchhẳn Viễn thông Tổng công ty Bưu chính Việt Nam là Tổng công ty Nhà nướcthành viên, được quyết định thành lập và giao vốn thông qua Tập đoàn, ngoài việcđảm bảo cung cấp các dịch vụ Bưu chính công cộng và các nghiệp vụ Bưu chínhcông ích khác, được phép kinh doanh đa ngành, trong đó dịch vụ Bưu chính làngành kinh doanh chính Bưu chính là một ngành mà xã hội luôn cần, là một dịch

vụ xã hội Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hiện nay thì nhu cầu cuộcsống vật chất và tinh thần của nhân dân cũng sẽ tăng cao Nhu cầu xã hội ngày càngphát triển thì Bưu chính cũng trở nên không thể thiếu trong cuộc sống của mỗingười dân

Đối với một doanh nghiệp bất kỳ thì hoạt động lập kế hoạch là chức năng đầutiên của quá trình quản lý, có vai trò rất quan trọng Lập kế hoạch gắn liền với việclựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, là cơ sở để xác định

và triển khai các chức năng còn lại là tổ chức, lãnh đạo,kiểm tra Bởi vậy chất lượngcủa công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh được nâng cao sẽ là điều kiện cầnthiết để đảm bảo quá trinh kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Xuất phát

từ vai trò quan trọng của việc lập kế hoạch và trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt

Trang 10

động lập kế hoạch tại Bưu điện tỉnh Lào Cai nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh cho Bưu điện tỉnh Lào Cai” nhằm góp phần

hoàn thiện hơn trong việc xây dựng kế hoạch phát triển của công ty

2 Mục đích nghiên cứu

- Nắm bắt, nghiên cứu nhu cầu thực tế, môi trường kinh doanh tại đơn vị để

từ đó có thể hình thành nên kế hoạch kinh doanh nhằm tận dụng những cơ hội đểkhắc phục những khó khăn, thách thức

- Định hướng phát triển nhiều dịch vụ bưu chính đa dạng mang tính hiệu quả.Nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng phục vụ, dịch vụ của Bưu điện tỉnh LàoCai góp phần mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cho Bưu chính tại địabàn tỉnh

3 Phạm vi nghiên cứu

- Hệ thống lý thuyết về Lập kế hoạch kinh doanh

- Khảo sát đánh giá Kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phương phápthống kê, phân tích, so sánh, phương pháp SWOT và bằng các công cụ toán học.Khóa luận dựa vào tài liệu, số liệu do phòng Kinh doanh – Nghiệp vụ, phòngTài chính – Kế toán thống kê, phòng Tổng hợp cung cấp và một số tài liệu thamkhảo có liên quan

5 Kết cấu bài khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận về Lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác Lập kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh

Lào Cai

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh

doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đốivới mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trìnhhành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác cònlại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra

Cho đến nay thì có rất nhiều khái niệm về chức năng lập kế hoạch Với mỗiquan điểm, mỗi cách tiếp cận khác nhau đều có khái niệm riêng nhưng tất cả đều cốgắng biểu hiện đúng bản chất của phạm trù quản lý này

Nếu đứng trên góc độ ra quyết định thì: “Lập kế hoạch là một loại ra quyếtđịnh đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho

tổ chức của họ” Quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnhđạo và kiểm tra Lập kế hoạch có thể ví như là bắt đầu từ rễ cái của một cây sồi lớn,rồi từ đó mọc lên các “ nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Xét theo quan điểmnày thì lập kế hoạch là chức năng khởi đầu và trọng yếu đối với mỗi nhà quản lý.Với cách tiếp cận theo quá trình :

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể coi là quá trình liên tục xoáy trôn ốcvới chất lượng ngày càng tăng lên kể từ khi chuẩn bị xây dựng kế hoạch cho tới lúcchuẩn bị tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp theođúng mục tiêu đã đề ra

- Theo STEYNER (Lý thuyết quản trị kinh doanh – TS Nguyễn Thị HồngThuỷ -Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB KHKT – 1997) thì: “Lập kế hoạch là mộtquá trình bắt đầu từ việc thiết lập các mục tiêu, quyết định các chiến lược, các chínhsách, kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu đã định Lập kế hoạch cho phép thiếtlập các quyết định khả thi và bao gồm cả chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu vàquyết định chiến lược nhằm hoàn thiện hơn nữa”

- Theo cách tiếp cận này thì lập kế hoạch được xem là một quá trình tiếp diễnphản ánh và thích ứng được với những biến động diễn ra trong môi trường của mỗi

tổ chức, đó là quá trình thích ứng với sự không chắc chắn của môi trường bằng việcxác định trước các phương án hành động để đạt được mục tiêu cụ thể của tổ chức.Với cách tiếp cận theo nội dung và vai trò:

Trang 12

- Theo RONNER (Lý thuyết quản trị kinh doanh – TS Nguyễn Thị HồngThuỷ -Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB KHKT – 1997) : “Hoạt động của công táclập kế hoạch là một trong những hoạt động nhằm tìm ra con đường để huy động và

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất để phục vụ chocác mục tiêu kinh doanh”

- Theo HENRYPAYH (Lý thuyết quản trị kinh doanh – TS Nguyễn Thị HồngThuỷ -Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB KHKT – 1997) : “Lập kế hoạch là một trongnhững hoạt động cơ bản của quá trình quản lý cấp công ty, xét về mặt bản chất thìhoạt động này nhằm mục đích xem xét các mục tiêu, các phương án kinh doanh,bước đi trình tự và cách tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh”

- Như vậy, Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn cácphương thức để đạt được các mục tiêu đó Lập kế hoạch nhằm mục đích xác địnhmục tiêu cần phải đạt được là cái gì? và phương tiện để đạt được các mục tiêu đónhư thế nào? Tức là, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạtđược, xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra và việctriển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động

1.1.2 Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một trongnhững công cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước Còn trong phạm vi một doanhnghiệp hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọngcủa quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiêụquả cao, đạt được mục tiêu đề ra

Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phươnghướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môitrường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực và thiết lập nên những tiêuchuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thểthấy lập kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp Bao gồm:

- Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phốihợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết mụctiêu và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trongcùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phảiđóng góp gì để đạt được mục tiêu đó thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợptác và làm việc một cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch thì qũy đạo đi tới mục tiêucủa doanh nghiệp sẽ là đường ziczăc phi hiệu quả

- Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp hay

tổ chức Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

trở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập kếhoạch buộc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thayđổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnhhưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp

- Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãngphí nguồn lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xácđịnh, những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụngnguồn lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hoá chi phí bởi vì nó chủ động vào cáchoạt động hiệu quả và phù hợp

- Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công táckiểm tra đạt hiệu quả cao Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thìgiống như là một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Một khi doanh nghiệpkhông xác định được là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào thì đươngnhiên sẽ không thể xác định đựợc liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa vàcũng không thể có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạcxảy ra Do vậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra Như vậy, lập kế hoạch quả thật là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗinhà quản lý Nếu không có kế hoạch thì nhà quản lý có thể không biết tổ chức, khaithác con người và các nguồn lực khác của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, thậmchí sẽ không có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác Không

có kế hoạch, nhà quản lý và các nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu củamình, họ không biết khi nào và ở đâu cần phải làm gì

Còn đối với mỗi cá nhân chúng ta cũng vậy, nếu chúng ta không biết tự lập kếhoạch cho bản thân mình thì chúng ta không thể xác định được rõ mục tiêu củachúng ta cần phải đạt tới là gì? Với năng lực của mình thì chúng ta cần phải làm gì

để đạt được mục tiêu đó? Không có kế hoạch chúng ta sẽ không có những thời gianbiểu cho các hoạt động của mình, không có được sự nỗ lực và cố gắng hết mình đểđạt được mục tiêu Vì thế mà chúng ta cứ để thời gian trôi đi một cách vô ích vàhành động một cách thụ động trước sự thay đổi của môi trường xung quanh ta Vìvậy mà việc đạt được mục tiêu của mỗi cá nhân ta sẽ là không cao, thậm chí cònkhông thể đạt được mục tiêu mà mình mong muốn

Tóm lại, chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm củamọi quá trình quản lý Bất kể là cấp quản lý cao hay thấp, việc lập ra được những kếhoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả nhữngmục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp

Trang 14

1.1.3 Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp

Hệ thống kế hoạch của một tổ chức là tổng hợp của nhiều loại kế hoạch khácnhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định hướng nhất định nhằmthực hiện mục tiêu tối cao của tổ chức

Các kế hoạch của một tổ chức được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.Theo mỗi tiêu thức phân loại thì lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau

về mục đích, sự thành đạt và vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của nó

Sứ mệnh của tổ chức là bộ phận tương đối ổn định, mang tính bản sắc của tổ chức

6

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

và có vai trò thống nhất cũng như khích lệ các thành viên của tổ chức trong việcthực hiện mục tiêu chung Sứ mệnh tổ chức bao gồm hai loại sau:

- Sứ mệnh được công bố: là sứ mệnh thông báo được thông báo một cáchcông khai cho mọi người, thông qua thị trường để doanh nghiệp đạt đựơc mục tiêu

và nó đựơc thể hiện thông qua các khẩu hiệu, các triết lý kinh doanh ngắn gọn củadoanh nghiệp

- Sứ mệnh không được công bố: Là sứ mệnh thể hiện lợi ích tối cao củadoanh nghiệp

Như vậy, có thể nói sứ mệnh là cơ sở đầu tiên để xác định mục tiêu chiến lượccủa tổ chức, là phương hướng phấn đấu của tổ chức trong suốt thời gian tồn tại củamình và nó là cơ sở để xác định phương thức hành động cơ bản của tổ chức

 Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược là những kế hoạch đưa ra những mục tiêu tổng thể, dàihạn và phương thức cơ bản để thực hiện nó trên cơ sở phân tích môi trường, vị trícủa tổ chức trong môi trường đó Các kế hoạch chiến lược do những nhà quản lýcấp cao của tổ chức thiết kế với mục đích là xác định những mục tiêu tổng thể cho

tổ chức Các kế hoạch chiến lược liên quan đến mối quan hệ giữa con người của tổchức với các con người của những tổ chức khác

 Kế hoạch tác nghiệp

Kế hoạch tác nghiệp là các kế hoạch chi tiết cụ thể hoá cho các kế hoạch chiếnlược, nó trình bày rõ chi tiết tổ chức cần phải làm như thế nào để đạt được nhữngmục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp thể hiện chi tiết

kế hoạch chiến lược thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng baogồm các kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch nhân công, kế hoạch tiền lương, kếhoạch sản phẩm… Kế hoạch tác nghiệp nhằm mục đích bảo đảm cho mọi ngườitrong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ ràng trách nhiệmcủa họ trong việc thực hiện mục tiêu chung đó, các hoạt động cần được tiến hành rasao để đạt được những kết quả dự định trước Các kế hoạch tác nghiệp chỉ liên quanđến những người trong cùng một tổ chức Các kế hoạch tác nghiệp được chia thànhhai nhóm sau:

- Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần, sử dụng một lần: là những kếhoạch cho những hoạt động không lặp lại Bao gồm:

+ Chương trình: Là một tổ hợp các chính sách, các thủ tục, các quy tắc và các

nguồn lực cần thiết có thể huy động nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định mangtính độc lập tương đối Mục tiêu của chương trình là mục tiêu quan trọng, ưu tiên

Trang 16

nhưng lại mang tính độc lập tương đối Vì thế trong quá trình thực hiện nó đòi hỏiphải có sự phối hợp của các bộ phận khác Chương trình được hỗ trợ bởi nhữngngân qũy cần thiết Một chương trình tương đối lớn, quan trọng thường bao gồmtrong nó nhiều chương trình nhỏ phụ trợ Ví dụ chương trình xoá đói giảm nghèocủa chính phủ bao gồm có các chương trình phụ trợ như chương trình hỗ trợ pháttriển kinh tế, chương trình cho vay vốn, …

+ Dự án: Thường có mục tiêu cụ thể, quan trọng, mang tính độc lập tương

đối Nguồn lực để thực hiện mục tiêu của dự án phải rõ ràng bao gồm cả hình tháinguồn lực theo thời gian và không gian

+ Các ngân qũy: Là kế hoạch tác nghiệp được thể hiện bằng số Ngân qũy

không chỉ đơn thuần là ngân qũy bằng tiền mà còn có ngân qũy phi tiền tệ như ngânqũy nhân công, ngân qũy nguyên vật liệu, ngân qũy máy móc thiết bị…

- Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần sử dụng nhiều lần: Là các kếhoạch cho những hoạt động thường xuyên lặp lại Bao gồm:

+ Chính sách: Là những quy định chung để hướng dẫn tư duy và hành động

khi ra quyết định trong các lĩnh vực cơ bản của tổ chức Chính sách thể hiện cácquan điểm và giá trị của tổ chức nhằm giải quyết các vấn đề có tính thường xuyênlặp lại Trong một tổ chức có thể có nhiều loại chính sách khác nhau cho nhữngmảng hoạt động cơ bản Ví dụ: chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ViệtNam nhằm xác định các giải pháp và công cụ để hỗ trợ các doanh nghiệp này pháttriển hơn nữa như cho vay vốn ưu đãi để đầu tư, giảm thuế suất… Chính sách bảođảm sự phối hợp hành động và giúp cho việc thống nhất các kế hoạch khác nhautrong tổ chức Trong phạm vi co giãn nào đó thì các chính sách là những tài liệu chỉdẫn cho việc ra quyết định Chính sách khuyến khích được tính tự do sáng tạonhưng phạm vi tự do sáng tạo lại tuỳ thuộc vào chức vụ cấp bậc quản lý, mức độphân quyền của tổ chức…

+ Thủ tục: Là các kế hoạch chỉ ra một cách chính xác và chi tiết chuỗi các

hành động cần thiết phải thực hiện theo trình tự thời gian hoặc cấp bậc quản lý đểđạt được mục tiêu nhất định Ví dụ như thủ tục xuất nhập nguyên vật liệu, hàng hoá,thủ tục tuyển sinh…

+ Quy tắc: Là loại hình kế hoạch đơn giản nhất cho biết những hành động nào

có thể làm, những hành động nào không được làm Giữa thủ tục và quy tắc có điểmgiống nhau đó là: Đều là những hướng dẫn mang tính bắt buộc cho các hoạt động.Nhưng các quy tắc gắn với việc hướng dẫn hành động mà không bao hàm về mặtthời gian, trong khi đó thủ tục bao hàm quy định trình tự thời gian cho các hànhđộng Ví dụ: Quy tắc không được hút thuốc trong công sở, quy tắc không được sử

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

dung tài liệu trong thi cử Ngoài ra, các chính sách hướng dẫn việc ra quyết địnhtrong khi quy tắc cũng là sự hướng dẫn nhưng không cho phép có sự lựa chọn haysáng tạo trong khi áp dụng chúng Như vậy, chính sách có độ linh hoạt cao hơn sovới quy tắc và thủ tục

1.1.3.2 Theo thời gian thực hiện kế hoạch

Các kế hoạch được phân ra thành kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn:

- Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên nhằm xác địnhcác lĩnh vực hoạt động của tổ chức, xác định các mục tiêu, chính sách giải pháp dàihạn về tài chính, đầu tư, nghiên cứu phát triển… do những nhà quản lý cấp cao lậpmang tính tập trung cao và linh hoạt

- Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm nhằm phácthảo các chính sách, chương tình trung hạn để thực hiện các mục tiêu được hoạchđịnh trong chiến lược của tổ chức Kế hoạch trung hạn được lập bởi các chuyên giaquản lý cấp cao, chuyên gia quản lý điều hành đồng thời nó ít tập trung và ít uyểnchuyển hơn kế hoạch dài hạn

- Kế hoạch ngắn hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm, là sự cụ thể hoánhiệm vụ sản xuất kinh doanh dựa vào mục tiêu chiến lược, kế hoạch, kết quảnghiên cứu thị trường, các căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện năm kếhoạch do các chuyên gia quản lý điều hành và chuyên gia quản lý thực hiện lập nên

Kế hoạch này không mang tính chất tập trung và thường rất cứng nhắc, ít linh hoạt

Ba loại kế hoạch trên có quan hệ hữu cơ với nhau Trong đó, kế hoạch dài hạngiữ vai trò trung tâm, chỉ đạo trong hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng kế hoạch trung hạn và kế hoạch hằng năm

1.1.3.3 Theo mức cụ thể

Bao gồm kế hoạch cụ thể và kế hoạch định hướng:

- Kế hoạch cụ thể: Là những kế hoạch mà mục tiêu đã được xác định rất rõràng, không có sự mập mờ và hiểu nhầm trong loại kế hoạch này

- Kế hoạch định hướng: Là kế hoạch đưa ra những hướng chỉ đạo chung và

có tính linh hoạt Khi môi trường có độ bất ổn định cao, khi doanh nghiệp đangtrong giai đoạn hình thành và suy thoái trong chu kỳ kinh doanh của nó thì kế hoạchđịnh hướng hay được sử dụng hơn kế hoạch cụ thể

Tuy nhiên, việc phân loại kế hoạch theo các tiêu thức trên chỉ mang tính chấttương đối, các kế hoạch có mối quan hệ qua lại với nhau Ví dụ như, kế hoạch chiếnlược có thể bao gồm cả kế hoạch dài hạn và ngắn hạn nhưng kế hoạch chiến lược

Trang 18

nhấn mạnh bức tranh tổng thể và dài hạn hơn, trong khi đó kế hoạch tác nghiệpphần lớn là những kế hoạch ngắn hạn.

1.2 Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp

Quá trình lập kế hoạch bao gồm các bước cơ bản sau:

Sơ đồ 1.2 Các bước soạn lập kế hoạch

Bước 1: Nhận thức cơ hội trên cơ sở xem xét và đánh giá môi trường bên trong và ngoài doanh nghiệp

Đây là bước đầu tiên của các bước soạn lập kế hoạch Đó là sự xem xét đánhgiá môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài của doanh nghiệp, xácđịnh rõ các thành phần cơ bản của môi trường tổ chức, đưa ra các thành phần có ýnghĩa thực tế đối với doanh nghiệp, thu thập và phân tích thông tin về thành phầnnày từ đó nhận thức được cơ hội mà doanh nghiệp có thể có được trên thị trường.Tìm hiểu các cơ hội có thể có trong tương lai và xem xét toàn diện để biết đượcchúng ta đang đứng ở đâu qua phân tích điểm mạnh và điểm yếu của mình Dựa vào

cơ sở đó chúng ta sẽ có các hướng giải quyết cho những điều không chắc chắn vàđưa ra được các mục tiêu đúng đắn cho tương lai

Bước 2: Thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu cho toàn doanh nghiệp và cho các đơn

vị cấp dưới

Các mục tiêu sẽ xác định kết quả cần thu được và chỉ ra các điểm kết thúctrong các việc cần làm, nơi nào cần phải được chú trọng ưu tiên và cái gì cần hoànthành bằng một hệ thống các chiến lược, các chính sách, các thủ tục, các ngân quỹ,các chương trình Trong một doanh nghiệp, có thể phân thành các mục tiêu hàng thứ

Kế hoạch chiến lược

Chương trình dự án

Kế hoạch tác nghiệp và ngân sách

Đánh giá và hiệu chỉnh các pha của

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

nhất và các mục tiêu hàng thứ hai Các mục tiêu được xếp và hàng thứ nhất nó rấtquan trọng và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp như doanh thu, thịphần… Còn các mục tiêu hàng thứ hai nó ảnh hưởng đến hiệu quả của doanhnghiệp, không phải lúc nào nó cũng ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệpnhư là mức quan tâm của khách hàng vào sản phẩm, mẫu mã của sản phẩm…

Bước 3: Lập kế hoạch chiến lược

Doanh nghiệp so sánh các nhiệm vụ, mục tiêu với kết quả nghiên cứu về môitrường bên trong và bên ngoài Xác định sự cách biệt giữa chúng và bằng việc sửdụng những phương pháp phân tích chiến lược đưa ra các phương án kế hoạchchiến lược khác nhau Lập kế hoạch chiến lược phác thảo hình ảnh tương lai củadoanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và các năng lực có thể khaithác Kế hoạch chiến lược xác định các mục tiêu dài hạn, chính sách để thực hiệnmục tiêu Bước này gồm các khâu cụ thể như sau:

- Xác định phương án kế hoạch chiến lược; xác định các phương án hợp lý,tìm ra các phương án có nhiều triển vọng nhất

- Đánh giá các phương án lựa chọn: sau khi tìm được các phương án có triểnvọng nhất cần tiến hành đánh giá xem xét điểm mạnh, điểm yếu của từng phương ándựa trên cơ sở định lượng các chỉ tiêu của từng phương án; có phương án mang lạilợi nhuận cao song lại cần vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi vốn chậm; có phương

án lợi nhuận ít hơn nhưng cũng ít rủi ro hơn; một phương án khác lại có thể thíchhợp với các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp…

- Lựa chọn phương án cho kế hoạch chiến lược Đây là khâu mang tính quyếtđịnh đến việc cho ra đời bản kế hoạch chiến lược Việc quyết định một trong số cácphương án kế hoạch chiến lược phụ thuộc vào những ưu tiên về mục tiêu cần thựchiện trong thời kỳ kế hoạch Trong quá trình lựa chọn phương án cũng cần phải lưu

ý đến những phương án dự phòng và những phương án phụ để sử dụng trong nhữngtrường hợp cần thiết

Bước 4: Xác định các chương trình, dự án.

Đây là các phân hệ của kế hoạch chiến lược Các chương trình thường xácđịnh sự phát triển của một trong các mặt hoạt động quan trọng của đơn vị kinh tếnhư: chương trình hoàn thiện công nghệ, chương trình kiểm tra chất lượng sảnphẩm, chương trình tính toán dự trữ… còn các dự án thường định hướng đến mộtmặt hoạt động cụ thể hơn như dự án phát triển thị trường, đổi mới sản phẩm Thôngthường các chương trình dự án thường phụ thuộc với nhau, nó ít khi đứng riêng mộtmình Dù là chương trình lớn hay chương trình bộ phận thì đều bao gồm các nộidung: xác định mục tiêu, nhiệm vụ; các bước tiến hành; các nguồn lực cần sử dụng

Trang 20

và các yếu tố khác cần thiết để tiến hành chương trình hành động cho trước; nhữngyêu cầu về ngân sách cần thiết Các dự án thường được xác định một cách chi tiếthơn chương trình, nó bao gồm các thông số về tài chính và kỹ thuật, các tiến độthực hiện, tổ chức huy động và sử dụng nguồn lực, hiệu quả kinh tế tài chính.

Bước 5: Soạn lập hệ thống các kế hoạch chức năng (tác nghiệp) và ngân sách.

Mục tiêu của các kế hoạch kinh doanh thường hướng tới: Đáp ứng đòi hỏi củathị trường; nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụnghiệu quả nguồn lực; đảm bảo thực hiện chiến lược kinh doanh đã chọn (thực hiệncác mục tiêu chiến lược, kiểm soát quá trình triển khai chiến lược) Để có thể đạtđược các mục tiêu nói trên, cần thiết phải cụ thể hóa kế hoạch chiến lược thành hệthống các kế hoạch chức năng để thuận tiện cho việc chỉ đạo và điều hành quá trìnhsản xuất kinh doanh Hệ thống các kế hoạch chức năng bao gồm: kế hoạch sản xuất

và dự trữ, kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự và kế hoạch tài chính

Sau khi xây dựng xong các kế hoạch chức năng, cần thiết phải lượng hóachúng dưới dạng tiền tệ như: các dự toán về mua sắm yếu tố sản xuất, nhu cầu vốn,

… gọi chung là soạn lập ngân sách Ngoài ngân sách chung của doanh nghiệp, mỗi

bộ phận cũng cần chủ động thiết lập ngân sách riêng cho mình

Các kế hoạch chức năng và ngân sách trong thực tế có mối quan hệ mật thiếtvới nhau và cần phải thống nhất trong quá trình xây dựng nhằm đảm bảo sự phốihợp đồng bộ và có hiệu quả giữa các chức năng trong doanh nghiệp Trong nền kinh

tế thị trường, khả năng nắm bắt nhu cầu sẽ là yếu tố đầu tiên quyết định sự thànhcông của kế hoạch doanh nghiệp và việc thực hiện các mục tiêu chiến lược Bởivậy, kế hoạch marketing sẽ giữ vị trí trung tâm và là cơ sở của mọi kế hoạch chứcnăng khác Ngân sách sẽ trở thành phương tiện kết nối các kế hoạch chức năng vớinhau, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch

Bước 6: Đánh giá, hiệu chỉnh các pha của kế hoạch

Đây có thể coi là bước thẩm định cuối cùng trước khi cho ra một văn bản kếhoạch Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng với các nhà chuyên môn kế hoạch cũngnhư chức năng khác có thể sử dụng thêm đội ngũ chuyên gia, tư vấn kiểm tra lại cácmục tiêu, chỉ tiêu, các kế hoạch chức năng, ngân sách, các chính sách… phân định

kế hoạch theo các pha có liên quan đến tổ chức thực hiện kế hoạch, trên cơ sở đótiến hành các phê chuẩn cần thiết để chuẩn bị chuyển giao nội dung kế hoạch chocác cấp thực hiện

1.3 Nội dung kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

Thứ nhất: Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của năm trước đó.

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

Nội dung của phần này là đưa ra bản kế hoạch chỉ rõ ra các chỉ tiêu của nămtrước và việc doanh nghiệp đã thực hiện được những chỉ tiêu đó như thế nào, đã làm

và chưa làm được gì so với các chỉ tiêu đã đề ra

Thứ hai: Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và

dự báo các yếu tố ảnh hưởng.

Phân tích thực trạng của doanh nghiệp: Việc phân tích nội bộ của doanhnghiệp chính là phân tích mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, của các đơn vị kinhdoanh chiến lược trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, phân tích nội bộ doanh nghiệpchính là việc so sánh điểm yếu của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh vàcuối cùng là để đánh giá vị trí tương đối của doanh nghiệp đối với vị trí lý tưởngphù hợp với đòi hỏi của môi trường và những điều kiện cạnh tranh Bao gồm phântích các hoạt động chức năng của doanh nghiệp

 Phân tích hoạt động cơ sở:

Logistic đầu vào: Hoạt động này bao gồm các hoạt động liên quan đến tiếpnhận, tồn kho phân phối các đầu vào của sản phẩm như quản lý nguyên vật liệu, lưukho và quản lý tồn kho, lập kế hoạch cho các phương tiện và hoàn trả cho nhà cungcấp Trong xu hướng toàn cầu hóa và liên kết mạng lưới sản xuất thì hoạt độnglogistic càng có vai trò quan trọng hơn vì trong cạnh tranh toàn cầu cần phải đápứng yêu cầu ngày càng khăt khe trong thị trường thế giới như cắt giảm quy trình sảnxuất và vòng đời của sản phẩm ngắn hơn, điều này đòi hỏi chuỗi hậu cần nhanh hơn

và hiệu quả hơn, đáng tin cậy hơn

Sản xuất (vận hành): Là quá trình kết hợp các yếu tố sản xuất đầu vào thànhsản phẩm cuối cùng Chính nhờ có bộ máy sản xuất thích ứng, doanh nghiệp mới có

đủ khả năng cung cấp những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thịtrường Việc phân tích tập trung chủ yếu vào năng lực, chất lượng, chi phí và thờihạn sản xuất, sự sắp xếp và bố trí lao động giữa các bộ phận

Logistic đầu ra: Các hoạt động liên quan đến thu gom, lưu trữ và phân phốicác sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng Nó bao gồm quản lý tồn kho thành phẩm,quản lý các vật liệu, vận hành các phương tiện phân phối, quy trình đặt hàng và xâydựng lịch làm việc Hàng tồn kho một mặt nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất hoặccủa khách hàng nhưng sẽ làm tăng chi phí, do đó doanh nghiệp luôn phải tìm ra sựthỏa hiệp cho mục tiêu này nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng với chiphí thấp

Marketing và bán hàng: Marketing là đưa đúng hàng, dịch vụ đến đúng người,đúng lúc, đúng địa chỉ, đúng giá và thông tin chính xác cùng với khuyến mại

Trang 22

Marketing và bán hàng là các hoạt động liên quan đến việc cung cấp phương tiện đểkhách hàng mua sản phẩm, hoặc thúc đẩy họ mua sản phẩm.

Quá trình phân tích marketing thường dựa trên Marketing – Mix bao gồm 4yếu tố là: sản phẩm, dịch vụ, giá cả, địa điểm và xúc tiến bán hàng

- Về khía cạnh sản phẩm: cần chú trọng xem chủng loại, mẫu mã sản phẩm

của doanh nghiệp như thế nào so với đối thủ cạnh tranh Đâu là điểm mạnh và điểmyếu của sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp

- Về giá cả: cần chú trọng xem xét các yếu tố hình thành nên chi phí sản

phẩm, dịch vụ Chuỗi chi phí của doanh nghiệp như thế nào? Giá bán sản phẩm củadoanh nghiệp có cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh không?

- Về khía cạnh phân phối: cần chú trọng xem các kênh phân phối của doanh

nghiệp như thế nào? Có vấn đề gì đối với kênh phân phối của doanh nghiệp hay không?

- Dịch vụ sau bán hàng: Là các hoạt động có liên quan đến việc cung cấp các

dịch vụ nhằm tăng cường hoặc duy trì tốt nhất giá trị sản phẩm, chẳng hạn: lắp đặt,sửa chữa, huấn luyện, cung cấp phụ tùng và điều chỉnh sản phẩm

 Phân tích hoạt động hỗ trợ:

Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: Bao gồm nhiều hoạt động như quản trị, lập

kế hoạch, tài chính kế toán, pháp lý và quản trị chất lượng Không giống như cáchoạt động hỗ trợ khác, cơ sở hạ tầng thường hỗ trợ toàn bộ chuỗi giá trị chứ khôngchỉ cho một hoạt động riêng lẻ nào Khi phân tích cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp,phân tích cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cần chú trọng hai vấn đề chính gồm:thực trạng hiện nay và khả năng thích ứng của tổ chức với các biến động Do đó,nội dung cần phân tích đánh giá bao gồm cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp, cácthủ tục hành chính, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình ra quyết định và tính linhhoạt của tổ chức

Nguồn nhân lực: việc đánh giá nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thường dựatrên việc xác định số lượng người có tài năng trình độ văn hóa, trình độ nghiệp vụ,khả năng thu hút, lưu giữ và khai thác người có tài, chính sách khuyến khích vàkhen thưởng, hệ thống giao tiếp, vấn đề tiền lương và cách thức tuyển dụng

Các tiêu chí để phân tích nguồn nhân lực bao gồm:

- Tuổi và cơ cấu độ tuổi

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

- Tỷ lệ nhân viên rời doanh nghiệp

Hoạt động R&D: việc phân tích một cách có hệ thống mọi công nghệ củadoanh nghiệp sẽ cho thấy những hoạt động mà tại đó có thể làm giảm chi phí hoặctăng sự khác biệt Những pha khác nhau trong chu kỳ cải tiến – nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu ứng dụng, triển khai sẽ đem lại những cơ hội khác nhau để đảm bảo chiphí bền vững cho R&D

Tài chính: phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp là đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trên ba khía cạnh bao gồm: khả năng thanh toán,khả năng quản lý tài sản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng:

Công việc dự báo các yếu tố ảnh hưởng chính là việc phân tích sự thay đổi củamôi trường có tác động đến doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp nhận ra những

cơ hội cũng như thách thức đối với doanh nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm:

- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: là tổng thể các yếu tố bên ngoàidoanh nghiệp tác động và ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường ngành

- Phân tích môi trường vĩ mô bao gồm:

+ Môi trường chính trị và luật pháp: Môi trường này có ảnh hưởng lớn trong

việc tạo ra cơ hội cũng như các nguy cơ đe dọa Chính trị ổn định là điều kiện thuậnlợi cho kinh tế phát triển, ngược lại chính trị không ổn định sẽ ảnh hưởng tiêu cựcđến phát triển kinh tế Bên cạnh đó, doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tếđược điều chỉnh bởi hệ thống luật pháp, những quy định có thể là cơ hội và cũng cóthể là khó khăn cho doanh nghiệp, hệ thống luật pháp đầy đủ minh bạch sẽ tạo ramột môi trường kinh doanh hấp dẫn

+ Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế vĩ mô là yếu tố hết sức quan trọng

mà các nhà hoạch định chiến lược không thể bỏ qua Sự thay đổi của nó tạo ra các

cơ hội cũng như các nguy cơ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngànhkhác nhau Trạng thái môi trường kinh tế vĩ mô là yếu tố quyết định chính và trởthành sức mạnh của nền kinh tế Điều này có ảnh hưởng ngược trở lại tới khả năngphát triển của doanh nghiệp Các yếu tố quan trọng nhất trong lĩnh vực này là: chu

kỳ nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, cơ cấu kinh tế, lãi suất, tỷ giá hốiđoái và lạm phát

+ Môi trường xã hội: Giống như sự thay đổi về chính trị luật pháp thay đổi,

môi trường xã hội cũng tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với hoạt động củadoanh nghiệp Một trong những chuyển dịch của xã hội như vấn đề về dân số,

Trang 24

truyền thống văn hóa, phong tục tập quán, xu hướng hay trào lưu mới đều có ảnhhưởng tới các doanh nghiệp tạo ra những cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp.

+ Môi trường công nghệ: Thay đổi công nghệ có thể tạo ra sự làm chủ các sản

phẩm mới Như vậy, nó vừa tạo ra, vừa phá bỏ - cả hai cơ hội, vừa là mối đe dọa.Một trong những nhân tố quan trọng nhất của thay đổi công nghệ là nó có thể ảnhhưởng tới rào cản nhập ngành và sự định hỉnh thành là một cách triệt để cáu trúcngành cũng như trong việc tạo ra những ngành nghề mới Sự thay đổi về công nghệ

có thể tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng cũng có thể là thách thức chodoanh nghiệp khác

+ Môi trường tự nhiên: So với các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội,

công nghệ thì tác động của yếu tố tự nhiên rất khó dự báo Sự biến động của các yếu

tố tự nhiên như biến đổi khí hậu, bão lụt hay thiên tai luôn là các nguy cơ tiềm ẩnđối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp đếnmôi trường tự nhiên như các doanh nghiệp nông nghiệp như: tài nguyên, khoángsản, địa lý kinh tế và hệ thống cơ sở hạ tầng, khí hậu thời tiết…

+ Môi trường quốc tế (toàn cầu hóa): Trong điều kiện toàn cầu hóa đang diễn

ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới như hiện nay, việc thực hiện quốc tế hóakhông còn là một lựa chọn nữa mà là tất yếu Các vấn đề toàn cầu hóa tác động rấtlớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên tất cả các mặthoạt động sản xuất kinh doanh như thị trường đầu ra, nguồn cung ứng đầu vào, tàichính, nguồn nhân lực… Toàn cầu hóa mang lại nhiều lợi ích to lớn cho doanhnghiệp, song cũng có nhiều điểm phức tạp do quy mô địa lý và những khác biệt vềvăn hóa, xã hội và chính trị

- Phân tích môi trường ngành: So với môi trường vĩ mô, môi trường cạnhtranh nội bộ ngành có phạm vi nhỏ hơn nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng của doanh nghiệp Môi trường ngành chứa đựng những cơ hội và thách thứctrực tiếp có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thành công của doanh nghiệp Việcphân tích các yếu tố của môi trường ngành cho phép doanh nghiệp nhận biết đượccác chìa khóa thành công và trên cơ sở đó lựa chon chiến lược cạnh tranh thích hợp.Chúng ta có thể sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter để phântích những yếu tố cơ bản của ngành theo sơ đồ dưới đây:

ơ

Sơ đồ 1.3 Phân tích các yếu tố cạnh tranh của M.Porter.

Các đối thủ tiềm ẩn

Rào cản gia nhập ngành

- Tính kinh tế theo quy mô.

- Chi phí chuyển đổi.

- Đường cong kinh nghiệm.

Các yếu tố quyết định cạnh tranh:

- Cơ cấu ngành: tập trung hoặc phân tán.

- Mức và tốc độ tăng trưởng của ngành.

- Rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành.

- Sự khác biệt của sản phẩm.

- Chi phí chuyển đổi

- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh.

- Các nhóm chiến lược trong ngành.

- Sự nhận biết về thương hiệu.

- Tính kinh tế về quy mô của ngành.

- Năng lực sản xuất của ngành.

Nguy

cơ từ đối thủ tiềm ẩn

16

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

- Tổng hợp các vấn đề quan trọng, then chốt: Đây là việc dựa và những phântích, đánh giá ở trên để đưa ra những kết luận tổng hợp cho doanh nghiệp như việcxác định điểm mạnh, điểm yếu; xác định cơ hội, thách thức; từ đó xác định mục tiêu

mà doanh nghiệp cần đạt được

Thứ ba: Xác định những mục tiêu và chỉ tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong năm kế hoạch.

Mục tiêu: Việc xác định mục tiêu là một bước cụ thể để trả lời câu hỏi doanh

nghiệp muốn đi đến đâu Mục tiêu chính là đích mà doanh nghiệp muốn đạt đếntrong một khoảng thời gian nhất định Mục tiêu được đưa ra có thể là mục tiêu ngắnhạn, trung hạn hay dài hạn để làm rõ kế hoạch muốn đạt được kết quả nào

Mục tiêu trong các doanh nghiệp có thể là mục tiêu tổng thể hay mục tiêutrung gian, nó tạo nên một hệ thống mục tiêu phân tầng và cơ sở lựa chọn đánh đổi.Các mục tiêu tập trung và khả năng sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đểduy trì sự tồn tại và phát triển của mình

Chỉ tiêu kế hoạch: Chỉ tiêu kế hoạch là những nhiệm vụ cụ thể được xây

dựng thành con số cần đạt trong kì kế hoạch Đó là các mục tiêu được biểu hiệnbằng con số, có xác định thời gian và không gian cụ thể Các chỉ tiêu phản ánh phầnđịnh lượng của bản kế hoạch và là đich phấn đấu của doanh nghiệp

Một số chỉ tiêu cụ thể:

- Tăng trưởng về doanh thu:

+ Quy mô doanh thu của Công ty+ Tốc độ tăng doanh thu

- Tăng trưởng lợi nhuận:

+ Tốc độ tăng lợi nhuận+ Hệ số doanh lợi doanh thu+ Hệ số sinh lời tài sản (ROA)+ Cơ cấu lợi nhuận cho từng thị trường của công ty+ Cơ cấu lợi nhuận cho từng mặt hàng của công ty+ Hệ số sinh lời vố chủ sở hữu (ROE)

- Tăng trưởng thị phần :

+ Phần trăm thị phần theo mặt hàng + Phần trăm thị phần theo thị trường, địa lý+ Tốc độ tăng trưởng thị phần

Rào cản gia nhập ngành

- Tính kinh tế theo quy mô.

- Chi phí chuyển đổi.

- Đường cong kinh nghiệm.

Các yếu tố quyết định cạnh tranh:

- Cơ cấu ngành: tập trung hoặc phân tán.

- Mức và tốc độ tăng trưởng của ngành.

- Rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành.

- Sự khác biệt của sản phẩm.

- Chi phí chuyển đổi

- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh.

- Các nhóm chiến lược trong ngành.

- Sự nhận biết về thương hiệu.

- Tính kinh tế về quy mô của ngành.

- Năng lực sản xuất của ngành.

Yếu tố quyết định sức mạnh của khách hàng

- Sự tập trung của khách hàng.

- Tỷ trọng mua sắm của khách hàng.

- Sản lượng của khách hàng.

- Chi phí chuyển đổi của khách hàng.

- Thông tin của khách hàng.

- Số lượng và giá của sản phẩm thay thế.

- Khả năng hội nhập dọc ngược chiều.

Yếu tố quyết định sức mạnh của nhà cung cấp

- Sự tập trung của nhà cung cấp.

- Sự khác biệt về sản phẩm của nhà cung cấp.

- Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp.

- Số lượng và giá của sản phẩm thay thế.

- Mức độ quan trọng của sản lượng đối với nhà cung cấp.

- Ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đối với sự khác biệt hóa

sản phẩm của các DN trong ngành.

- Khả năng hội nhập dọc xuôi chiều.

Yếu tố quyết định nguy cơ của sản phẩm thay thế

- Giá tương đối của sản phẩm thay thế.

C nh tranh ạnh tranh

gi a các đ i ữa các đối ối

th hi n h u ủ hiện hữu ện hữu ữa các đối

Sản phẩm thay thế

Nguy

cơ từ đối thủ tiềm ẩn

Năng lực đàm phán của nhà cung cấp

Năng lực đàm phán của khách hàng

Nguy cơ từ sản phẩm, dịch vụ thay thế

Trang 26

- Chỉ tiêu về sản lượng: Sản lượng theo các loại mặt hàng, cơ cấu sản lượng Thứ tư: Đưa ra các chiến lược để thực hiện các mục tiêu đã đề ra cùng các giải pháp để thực hiện chúng.

Việc đưa ra chiến lược chính là việc tìm ra con đường đúng đắn nhất cho sựphát triển của doanh nghiệp Chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dàihạn của một doanh nghiệp và thực hiện chương trình hành động cùng với việc phân

bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu ấy Một chiến lược được chọn lựaphải đưa ra các mội dung:

- Lựa chọn và thẩm định các nội dung gắn với mục đích doanh nghiệp

- Định ra các chính sách và chuong trình cần thiết cho việc đạt được các mụctiêu riêng biệt và hướng tới thực hiện mục đích

- Định ra phương pháp cần thiết để đảm bảo các chính sách và chương trìnhchiến lược được đưa ra chắc chắn được thực hiện

- Xây dựng chương trình dự án cụ thể cho các phương án quan trọng, cầnphải giải quyết ngay cùng với hệ thống giải pháp để cụ thể và triển khai thực hiệnchiến lược nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Thứ năm: Thiết lập ngân sách và dự tính hiệu quả của phương án kế hoạch

Bằng cách thể hiện các kế hoạch dưới dạng các quan hệ định lượng con số vàbằng cách tách chúng ra thành các bộ phận tương ứng với các bộ phận của tổ chức,các ngân sách sẽ tương quan với việc lập kế hoạch và cho phép giao phó quyền hạn

mà vẫn không thiếu sự kiểm tra Với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhưdoanh nghiệp đã dự kiến trong bộ phận kế hoạch, doanh nghiệp cần phải tính toánhai dòng số liệu đó là:

- Quy mô kinh phí cần thiết để tài trợ thực hiện triển khai các hoạt động trong

kì kế hoạch Sau khi các kế hoạch tác nghiệp được xây dựng xong cần lượng hóachúng dưới dạng tiền tệ các dự toán về mua sắm các yếu tố sản xuất, phục vụ bánhàng, nhu cầu vốn,…

- Các kết quả tài chính sẽ đạt được nếu các chương trình hoạt động diễn ra về

cơ bản như đã dự kiến Ngân sách chung của doanh nghiệp biểu thị toàn bộ tổng thunhập và chi phí, lợi nhuận hay số dư tổng hợp và các khoản mục cân đối chính nhưchi tiêu tiền mặt hay chi phí đầu tư Ngoài ngân sách chung mỗi bộ phận haychương trình của doanh nghiệp cũng cần soạn lập ngân sách riêng của mình Ngânsách sẽ trở thành phương tiện để kết hợp các kế hoạch chức năng với nhau, đồngthời là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

1.4 Nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Nguyên tắc lập kế hoạch kinh doanh

Trong kế hoạch hóa, nguyên tắc xác định tính chất và nội dung hoạt động kếhoạch trong đơn vị kinh tế Tuân thủ đúng đắn các nguyên tắc của kế hoạch hóa tạo

ra điều kiện tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả và giảm thiểu các tiêu cực có thể cótrong hoạt động của doanh nghiệp Đối với công tác kế hoạch hóa doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường có những nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc thống nhất:

+ Nguyên tắc thống nhất yêu cầu bảo đảm sự phân chia và phối hợp chặtchẽ trong quá trình xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch giữa các cấp,các phòng ban chức năng trong một doanh nghiệp thống nhất Nội dung nguyên tắcnày thể hiện trong doanh nghiệp tồn tại nhiều quá trình kế hoạch hóa riêng biệt, cónghĩa là có các tiểu hệ thống kế hoạch hóa Cần phải có sự phân định chức năng rõràng giữa các bộ phận, các phòng ban trong công tác kế hoạch hóa Tuy vậy, mỗitiểu hệ thống kế hoạch đều đi từ chiến lược chung của toàn doanh nghiệp và thựchiện một mục tiêu chung Các kế hoạch được hình thành trong doanh nghiệp là một

hệ thống có liên quan chặt chẽ tới nhau Một sự thay đổi bất kỳ nào trong kế hoạchcủa một bộ phận phòng ban chức năng cũng cần phải thực hiện ở trong kế hoạchcủa các bộ phận chức năng khác

+ Tính thống nhất trong công tác kế hoạch của doanh nghiệp nhằm mục tiêuhướng tới mục đích chung của doanh nghiệp cũng như vì sự phát triển của từng bộphận cấu thành

- Nguyên tắc tham gia:

+ Nguyên tắc tham gia có liên quan mật thiết với nguyên tắc thống nhất.Nguyên tắc này có nghĩa là mỗi thành viên của doanh nghiệp đều tham gia nhữnghoạt động cụ thể trong công tác kế hoạch hóa, không phụ thuộc vào nhiệm vụ vàchức năng của họ Công tác kế hoạch hóa có sự tham gia của mọi thành phần trongdoanh nghiệp sẽ mang lại những lợi ích sau:

Một là: Mỗi thành viên của doanh nghiệp có hiểu biết sâu sắc hơn về doanhnghiệp của mình, biết được những mặt khác của doanh nghiệp ngoài lĩnh vực hoạtđộng của mình Vì vậy nếu tham gia trong công tác kế hoạch hóa, họ sẽ nhận đượcthông tin một cách chủ động hơn và việc trao đổi thông tin sẽ dễ dàng hơn

Hai là: Sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp trong quá trình kếhoạch hóa dẫn đến việc kế hoạch của doanh nghiệp trở thành kế hoạch của chínhngười lao động

Trang 28

 Ba là: Sử dụng nguyên tắc tham gia cho phép người trực tiếp tham gia vàocông việc kế hoạch hóa phát huy được tính chủ động của mình đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp Mỗi người tham gia sẽ xuất hiện những động cơ mới để lao động

có hiệu quả hơn

- Nội dung của nguyên tắc tham gia được thể hiện trong việc hình thànhnhững thể chế, những mô hình nhằm thu hút được đông đảo quần chúng và các tổchức quần chúng trong doanh nghiệp tham gia trong việc xây dựng và thực hiện kếhoạch của doanh nghiệp như: phương thức ký kết hợp đồng tập thể trong đơn vịkinh tế; những phương án sản xuất, phân phối thu nhập từ phía công đoàn, các đềxuất, chương trình từ phía thanh niên…

- Nguyên tắc linh hoạt: Do những bất định trong tương lai và sai lầm có thể

có ngay cả trong các dự báo thông thái nhất nên kế hoạch hóa phải mang tính linhhoạt Nếu có thể xây dựng các kế hoạch càng linh hoạt, thì sự đe dọa thiệt hại gây ra

do các sự kiện chưa lường trước được ngày càng ít Nội dung của nguyên tắc linhhoạt thể hiện trên các khía cạnh sau:

+ Thứ nhất, cần phải có nhiều phương án kế hoạch, quan niệm mỗi phương án

kế hoạch là một kịch bản chứ không nên coi đó là một văn bản pháp lý Tương ứngvới mỗi phương án là những điều kiện áp dụng cụ thể về nguồn lực, thị trường vàcác điều kiện kinh doanh

+ Thứ hai, ngoài kế hoạch chính, cần xây dựng những bộ phận kế hoạch dựphòng, kế hoạch phụ để có thể tạo dựng trong kế hoạch một khả năng thay đổiphương hướng khi những sự kiện không lường trước được xảy ra

+ Thứ ba, cần phải xem xét lại các kế hoạch một cách thường xuyên – nguyêntắc thay đổi theo kiểu hàng hải Các quyết định kế hoạch của doanh nghiệp càngliên quan hơn đến tương lai, thì một điều quan trọng hơn là người lãnh đạo và quản

lý giống như là nhà hàng hải phải liên tục kiểm tra tiến trình và điều chỉnh lại các kếhoạch cần thiết để duy trì qua trình tiến đến mục đích mong muốn Như vậy, tínhlinh hoạt trong kế hoạch hóa làm cho các nhà quản lý không còn cảm thấy kế hoạchràng buộc họ vào một chương trình cứng nhắc Chính họ là người quản lý kế hoạchchứ không phải họ bị kế hoạch quản lý

1.4.2 Phương pháp lập kế hoạch kinh doanh

Phương pháp lập kế hoạch kinh doanh rất đa dạng và phong phú phù hợp vớihình thức sản xuất phát triển của doanh nghiệp Để lập được những kế hoạch kinhdoanh có hiệu quả và phù hợp thì cần phải đưa ra những phương pháp tối ưu nhất Một

số phương pháp các doanh nghiệp thường sử dụng để lập kế hoạch kinh doanh là:

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

1.4.2.1 Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích SWOT là phương pháp phân tích kịch bản trên cơ sở phân tích vàđánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô, môi trườngngành và phân tích nội bộ doanh nghiệp, sau đó xây dựng các kịch bản chiến lược

có thể có Phương pháp SWOT có khả năng phát hiện và nắm bắt các khía cạnhng pháp SWOT có kh năng phát hi n và n m b t các khía c nhả năng phát hiện và nắm bắt các khía cạnh ện và nắm bắt các khía cạnh ắm bắt các khía cạnh ắm bắt các khía cạnh ạnh

c a m t ch th hay m t v n đủa một chủ thể hay một vấn đề ột chủ thể hay một vấn đề ủa một chủ thể hay một vấn đề ể hay một vấn đề ột chủ thể hay một vấn đề ấn đề ề nào đó Doanh nghiệp xác định các cơ hội vànguy cơ thông qua phân tích dữ liệu thay đổi trong các môi trường Với việc phântích môi trường nội bộ của doanh nghiệp, các mặt mạnh về tổ chức doanh nghiệp cóthể là các kỹ năng, nguồn lực và những lợi thế mà doanh nghiệp có được trước cácđối thủ cạnh tranh Những mặt yếu của doanh nghiệp thể hiện ở những thiếu sóthoặc nhược điểm và kỹ năng, nguồn lực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp Kết quả của quá trình phân tích SWOT đảm bả được tínhchính xác, thực tế và khả thi từ đó doanh nghiệp sử dụng kết quả đó thực hiện hìnhthành thực hiện chiến lược trong kế hoạch kinh doanh để đạt được những mục tiêu

đã đặt ra

Mục đích của việc phân tích ma trận SWOT là phối hợp các mặt mạnh, mặtyếu với các nguy cơ và cơ hội thích hợp để hình thành các chiến lược khả thi có thểlựa chọn Phân tích các yếu tố cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu trên ma trậnSWOT nhằm tìm ra các phương án kết hợp SO, WO, ST, WT và lựa chọn nhữngphương án chiến lược khả thi chứ không phải là chọn chiến lược tốt nhất Tính khảthi của phương án thể hiện được nhờ tận dụng được các cơ hội và điểm mạnh, khắcphục được điểm yếu và chủ động để phòng chống rủi ro

Trang 30

Bảng 1.1 Ma trận SWOT

(Liệt kê các cơ hội chủ yếu)

1.Xu hướng toàn cầu hóa 2.Kỹ thuật công nghệ phát triển, tạo tiền đề cho tin học hóa bưu chính

Nguy cơ (T)(Liệt kê các nguy cơ chủ yếu)

1.Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

2.Nhu cầu khách hàng ngày càng cao vá khó tính

(Liệt kê các điểm

mạnhchủ yếu) mạnh(Sử dụng các điểm để tận dụng các cơ bằng(Vượt qua các nguy cơ

(Liệt kê các điểm yếu

chủ yếu) lấp (Khai thác cơ hội đểchỗ yếu kém hiện để (Khắc phục điểm yếu

chưa hiệu quả

Để xây dựng ma trận SWOT trước tiên cần phải liệt kê các mặt mạnh, mặtyếu, các cơ hội và nguy cơ mà đã được xác định qua bảng phân loại ưu tiên Sau đótiến hành kết hợp một cách có hệ thống từng cặp tương ứng các yếu tố để tạo ra cáccặp phối hợp logic Quá trình này sẽ tạo ra 4 nhóm phối hợp cơ bản và tương ứngvới các nhóm này là các phương án chiến lược khả thi cần được xem xét lựa chọn.Việc lựa chọn phương án chiến lược nào cho thực tế sản xuất còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác và tuỳ tình hình thực tế của doanh nghiệp

1.4.2.2 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích

Phân tích chi phí – lợi ích ước lượng và tính tổng giá trị tương đương đối vớinhững lợi ích và chi phí của hoạt động nào đó xem có đáng để đầu tư vào haykhông Trong các doanh nghiệp, nó dùng để đánh giá mức độ cần thiết của mộtchính sách nhất định Nó là một phương pháp đánh giá hoạt động từ góc độ kinh tếhọc, việc lập kế hoạch kinh doanh cũng như một hoạt động mang tính chất kinh tế.Nhờ có phương pháp này có thể đảm bảo hiệu quả kinh tế hoặc tăng phúc lợi xã hội,giúp bản kế hoạch có thể hoàn thành một cách thuận lợi hơn và đạt được mục đíchcủa doanh nghiệp rõ ràng hơn

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

1.4.2.3 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp thông qua ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực khi cần

dự báo hay đưa ra những vấn đề vượt ra khỏi năng lực chuyên môn hay kinhnghiệm của những nhà quản lý như: khi đối tượng dự báo có tầm bao quát lớn phụthuộc nhiều yếu tố mà hiện tại chưa có hoặc thiếu cơ sở lý luận để xác định; điềukiện thời gian cấp bách cần biết về đối tượng dự báo Có thể tham vấn các ý kiếnchuyên gia bằng các buổi tọa đàm, hội thảo để nhận được những thông tin chính xác

và những ý kiến tối ưu của họ phục vụ cho việc lập kế hoạch ra những quyết địnhđòi hỏi yêu cầu cao Việc lấy ý kiến của các chuyên gia thông qua trình tự sau:

- Các câu hỏi được gửi đến các chuyên gia

- Thu thập câu trả lời và gửi lại đến các chuyên gia cùng với ý kiến trả lời củacác chuyên gia khác

- Khi các chuyên gia cùng thống nhất ý kiến thì công ty sẽ lấy đó làm cơ sở dựbáo

1.4.2.4 Phương pháp mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được các nhà kế hoạch sử dụng mô tả đặc tính cơbản của dữ liệu thu thập và tổng hợp từ các nghiên cứu khác nhau Qua đó nó cho tanhững tóm tắt cơ bản về mẫu và thước đo; và với việc phân tích đồ họa giản đơnchúng ta có thể phân tích định lượng về số liệu kế hoạch một cách dễ dàng Để hiểuđược các hiện tượng và đưa ra các quyết định đúng đắn thì các nhà kế hoạch phảinắm được cơ bản của phương pháp thống kê mô tả nhất là dùng trong ma tả dữ liệu.Các loại thống kê mô tả hay được sử dụng là:

- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị, đồ họa Qua đó dữ liệu được mô tả lại và cóthể so sánh dễ dàng với các dữ liệu của thời kỳ khác nhau

- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng dữ liệu giúp đọc nhanh được dữ liệu vàtóm tắt được chúng

- Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.Phương pháp này dễ dàng được sử dụng trong kế hoạch và không yêu cầu kỹthuật cao nhưng đôi khi nó làm cho dữ liệu mang tính chất chủ quan

1.5 Các yếu tố tác động đến hoạt động lập kế hoạch kinh doanh

1.5.1 Quan điểm của các nhà lập kế hoạch

Vì việc lập kế hoạch là do các nhà lập kế hoạch hoạch định nên ngoài nhữngyếu tố tác động khách quan thì các kế hoạch vẫn sẽ bị chi phối bởi quan điểm chủquan của những nhà làm công tác kế hoạch

Trang 32

1.5.2 Cấp quản lý

Giữa cấp quản lý trong một doanh nghiệp và các loại kế hoạch được lập ra có mốiquan hệ với nhau Cấp quản lý mà càng cao thì việc lập kế hoạch càng mang tính chiếnlược Các nhà quản lý cấp trung và cấp thấp thường lập các kế hoạch tác nghiệp

Mô hình 1.1 Mối quan hệ giữa các cấp quản lý và kế hoạch

1.5.3 Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Biểu đồ 1.1 Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Các nhà quản lýcấp thấp

Các nhàquản lýcao cấp

Tăng trưởng

Chín muồi

Suy thoái

Thời gian

24

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

Mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đều trải qua bốn giai đoạn là hìnhthành, tăng trưởng, chín muồi và suy thoái Với mỗi giai đoạn thì việc lập kế hoạch

là không giống nhau Qua các giai đoạn khác nhau thì độ dài và tính cụ thể của các

- Trong giai đoạn tăng trưởng, kế hoạch ngắn hạn được sử dụng nhiều vàthiên về cụ thể vì các mục tiêu được xác định rõ hơn, các nguồn lực đang được đưavào và thị trường cho đầu ra đang tiến triển

- Ở giai đoạn chín muồi, doanh nghiệp nên có các kế hoạch dài hạn và cụ thể

vì ở giai đoạn này tính ổn định và tính dự đoán được của doanh nghiệp là lớn nhất

- Trong giai đoạn suy thoái, kế hoạch lại chuyển từ kế hoạch dài hạn sang kếhoạch ngắn hạn, từ kế hoạch cụ thể sang kế hoạch định hướng Cũng giống như giaiđoạn đầu, giai đoạn suy thoái cần tới sự mềm dẻo, linh hoạt vì các mục tiêu phảiđược xem xét và đánh giá lại, nguồn lực cũng được phân phối lại cùng với nhữngđiều chỉnh khác

1.5.4 Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh

Lập kế hoạch là quá trình chuẩn bị để đối phó với sự thay đổi và tình huốngkhông chắc chắn của môi trường kinh doanh mà chủ yếu là các nhân tố trong môitrường nền kinh tế và môi trường ngành Môi trường càng bất ổn định bao nhiêu thì

kế hoạch càng mang tính định hướng và ngắn hạn bấy nhiêu Những doanh nghiệphoạt động trong môi trường tương đối ổn định thường có những kế hoạch dài hạn,tổng hợp và phức tạp còn những doanh nghiệp hoạt động trong môi trường hay có

sự thay đổi lại có những kế hoạch hướng ngoại và ngắn hạn Các nhà lập kế hoạchcần phải tính toán, phán đoán được sự tác động của môi trường kinh doanh, sựkhông chắc chắn của môi trường kinh doanh được thể hiện dưới ba hình thức sau:

- Tình trạng không chắc chắn: xảy ra khi toàn bộ hay một phần của môitrường kinh doanh được coi là không thể tiên đoán được

Trang 34

- Hậu quả không chắc chắn: là trường hợp mặc dù đã cố gắng nhưng nhàquản lý không thể tiên đoán được những hậu quả do sự thay đổi của môi trường tácđộng đến các doanh nghiệp, do vậy mà dẫn đến sự không chắc chắn.

- Sự phản ứng không chắc chắn: là tình trạng không thể tiên đoán đượcnhững hệ quả của một quyết định cụ thể, sự phản ứng của doanh nghiệp đối vớinhững biến động của môi trường kinh doanh

Vì vậy công việc của các nhà lập kế hoạch là phải đánh giá tính chất và mức độkhông chắc chắn của môi trường kinh doanh để xác định giải pháp phản ứng của doanhnghiệp và triển khai các kế hoạch thích hợp Với những lĩnh vực có mức độ khôngchắc chắn thấp thì việc xây dựng kế hoạch là ít phức tạp nhưng những lĩnh vực có mức

độ không chắc chắn cao thì đòi hỏi kế hoạch phải được xác định rất linh hoạt

1.5.5 Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, tổ chức hay doanhnghiệp Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quản lý và hìnhthành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực tế Mục tiêu lànền tảng của việc lập kế hoạch

Do vậy các nhà lập kế hoạch cần phải dựa vào hệ thống mục tiêu của tổ chức,doanh nghiệp mình để có các kế hoạch dài hay ngắn cho phù hợp nhằm đạt đượcmục tiêu đã đề ra

1.5.6 Nguồn lực

Khi lập kế hoạch các nhà lập kế hoạch phải dựa vào nguồn lực hiện có củadoanh nghiệp mình Thực tiễn cho thấy sự khan hiếm của các nguồn lực là bài toánlàm đau đầu các nhà quản lý khi lập kế hoạch Chính điều này nhiều khi còn làmgiảm mức tối ưu của các phương án được lựa chọn Nguồn lưc của doanh nghiệpbao gồm: Nguồn nhân lực, nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, máy mócthiết bị, khoa học công nghệ…

Trước hết là nguồn nhân lực, đây được coi là một trong những thế mạnh củanước ta, nhưng thực tế ở các doanh nghiệp còn rất nan giải Lực lượng lao độngmặc dù thừa về số lượng nhưng lại yếu về chất lượng Số lượng lao động có trình độquản lý, tay nghề cao còn thiếu nhiều, lực lượng lao động trẻ ít kinh nghiệm vẫn cầnphải đào tạo nhiều

Tiếp đến phải kể đến là sự hạn hẹp về tài chính Nguồn lực tài chính yếu sẽcản trở sự triển khai các kế hoạch và nó cũng giới hạn việc lựa chọn những phương

án tối ưu

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

Cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị của doanh nghiệp cũng là nguồn lựchạn chế Thực tế hiện nay ở các doanh nghiệp nước ta hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật còn yếu, thiếu và lạc hậu, trình độ khoa học công nghệ còn thấp Điều này đãcản trở việc xây dựng và lựa chọn những kế hoạch sản xuất tối ưu

1.5.7 Hệ thống thông tin

Nhà kinh tế học người Anh Roney cho rằng: “Một công ty hoạt động trongnền kinh tế thị trường muốn chiến thắng trong cạnh tranh thì trước hết phải nắmđược thông tin, tiếp đó phải xây dựng cho mình các chiến lược và kế hoạch đầytham vọng”

Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh thông tin sẽ giúp bộ phậnlãnh đạo của doanh nghiệp có được các quyết định đúng đắn kịp thời

Trong nền kinh tế thị trường thì thông tin là quan trọng nhất, thông tin là cơ sởcủa công tác lập kế hoạch Khi lập kế hoạch nhà quản lý cần dựa vào thông tin vềcác nguồn nhân lực, tài lực, vật lực và mối quan hệ tối ưu giữa chúng, làm chochúng thích nghi với sự biến động của môi trường, giảm thiểu tính mù quáng củahoạt động kinh tế, đảm bảo tạo ra khối lượng sản phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏnhất Đồng thời trong quá trình thực hiện kế hoạch thì chúng ta cũng cần phải dựavào các thông tin phản hồi để có những điều chỉnh phù hợp

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH

DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH LÀO CAI 2.1 Bưu điện tỉnh Lào Cai

2.1.1 Giới thiệu về Bưu điện tỉnh Lào Cai

Bưu điện tỉnh Lào Cai là một doanh nghiệp Nhà nước - đơn vị thành viên,hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, có tư cách phápnhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm

vụ của mình

Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại:

Tên tiếng Việt: Bưu điện tỉnh Lào Cai

Tên tiếng Anh: Lao Cai Post, And Telecom Munication

Tên viết tăt: Lao Cai P & T

Địa chỉ: Số 196 đường Hoàng Liên, thành phố

Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Số điện thoại: (020)3821557

Bưu điện tỉnh Lào Cai chịu sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lào Cai vềchấp hành pháp luật, các hoạt động có liên quan đến nhiệm vụ phục vụ nhân dântỉnh Lào Cai và gắn nhiệm vụ phát triển Bưu chính - Viễn thông với quy hoạch, kếhoạch phát triển của Tỉnh Chịu sự lãnh đạo của Tổng công ty Bưu chính Viễnthông Việt Nam và là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động củaTổng công ty, hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích cùng các đơn vị thành viênkhác trong một dây chuyền công nghệ Bưu chính – Viễn thông liên hoàn, thốngnhất cả nước Có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh

tế, tài chính, phát triển dịch vụ Bưu chính – Viễn thông để thực hiện những mụctiêu, kế hoạch Nhà nước do Tổng công ty giao

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Lào Cai

- Bưu điện Lào Cai được thành lập tháng 12/1947 Trong khó khăn, gian khổcủa cuộc kháng chiến chống Pháp, giải phóng quê hương, ngành Bưu điện Lào Cai

đã gây dựng hệ thống thông tin liên lạc, đáp ứng yêu cầu phục vụ kháng chiến.Trong các chiến dịch tiễu phỉ, giải phóng miền Tây, lực lượng thông tin liên lạc củatỉnh triển khai phối hợp chặt chẽ với thông tin quân đội để truyền thông tin, kịp thờiđảm bảo bí mật an toàn Trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Phápxâm lựợc, hàng trăm cán bộ, công nhân Ty Bưu điện đã băng rừng, vượt suối, vậnchuyển công văn, tài liệu mật, điện khẩn phục vụ 11 chiến dịch, đưa đón cán bộ,

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

chuyển phát hàng vạn mệnh lệnh, công văn, góp phần xây dựng gần 200 km đườngđiện thoại, mở hơn 1.000 km đường thư đi các tuyến phục vụ chiến đấu, đã có 30chiến sỹ thông tin, liên lạc hy sinh anh dũng trên mảnh đất Lào Cai kiên cường

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc, ngành Bưu điện LàoCai vừa tập trung phục vụ sản xuất, xây dựng, vừa tham gia chiến đấu, giữ vững thôngtin liên lạc, góp phần xây dựng và bảo vệ vững chắc hậu phương lớn Miền Bắc xã hộichủ nghĩa Để phục vụ kịp thời hai nhiệm vụ chiến lược trên, ngành Bưu điện Lào Cai

mở rộng mạng lưới phục vụ, cải tiến kỹ thuật, tăng năng xuất lao động, việc thu nhậnthông tin, thư từ, báo chí được đảm bảo thông suốt Đồng thời làm tốt công táctuyên truyền, đưa tin chiến thắng, cổ vũ mạnh mẽ cho các phong trào vừa sản xuất, vừasẵn sàng chiến đấu, bảo vệ vững chắc biên giới của Tổ quốc

- Đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, cán bộ, công nhânngành Bưu điện Lào Cai cùng với nhân dân các dân tộc trong tỉnh bước vào thời kỳcách mạng mới Năm 1976, Bưu điện Hoàng Liên Sơn được thành lập trên cơ sởhợp nhất bưu điện ba tỉnh Lào Cai-Yên Bái-Nghĩa Lộ, địa điểm tập kết của Bưuđiện tỉnh đóng tại thị xã Lào Cai Trong khó khăn, các tuyến đường dây thông tinxuống cấp nghiêm trọng, Bưu điện Hoàng Liên Sơn đã chỉ đạo sửa chữa tuyếnđường dây trục chính Lào Cai – Yên Bái, mở thêm các tuyến đường mới phục vụcác vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Thiết lập Bưu điện trung tâm tại Yên Bái vàNghĩa Lộ, để phát hành thư báo, công văn theo đường xe khách đi các huyện Đồngthời triển khai phương án đảm bảo giữ vững thông tin liên lạc, xây dựng và củng cốvững chắc pháo đài biên giới Trong khó khăn do chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sanghạch toán kinh doanh, Ngành Bưu điện Hoàng Liên Sơn đã có nhiều giải pháp sángtạo khắc phục về vốn, vật tư, thiết bị, cách nghĩ, cách làm, không ngừng mở rộngmạng lưới phục vụ và nâng cao chất lượng thông tin Đến năm 1990, kết thúc kếhoạch 5 năm (1986-1990), kết quả kinh doanh đạt 827 triệu đồng năm 1990 Tổng

số máy điện thoại điện báo thuê bao lên tới 970 máy

- Tháng 10/1991, tỉnh Lào Cai được tái lập, một năm sau Bưu điện tỉnh LàoCai chính thức thành lập lại Xác định nhiệm vụ đi trước, đón đầu vừa đảm bảothông tin liên lạc, vừa từng bước hiện đại hóa để phục vụ chiến lược phát triển kinh

tế của tỉnh Ngành đã tham mưu cho Bưu điện Việt Nam và tích cực triển khai kếhoạch đưa tổng đài tự động 70 số đi vào hoạt động, xây dựng 8 km cáp treo, lắp đặttổng đài điện tử Max 512 số, đưa trạm thông tin di động Vinaphone BTS 150 số đivào khai thác, phục vụ mở đầu cho giai đoạn phát triển thông tin hiện đại ở Lào Cai

- Trong giai đoạn này thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và nhà nước Đểhội nhập và phát triển, cùng với ngành Bưu điện Việt Nam, ngành Bưu điện Lào Cai

Trang 38

đã có những bước đi đột phá xoá bỏ độc quyền, mở cửa thị trường tạo điều kiện chonhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển mạng lưới thông tin; tách Bưu chính rakhỏi Viễn thông để hoạt động độc lập Vì vậy bên cạnh sự đầu tư phát triển mạng lưới

và cung cấp dịch vụ của Bưu Điện tỉnh Lào Cai đã lần lượt xuất hiện các doanh nghiệpkhác như Viettel, EVN Telecom, VMS Mobifone, S-fone, Bưu chính Viettel, đã làmcho thị trường bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh trở lên sôi động Với sự cạnhtranh mạnh mẽ và lành mạnh, hạ tầng bưu chính, viễn thông đã được các doanh nghiệpphát triển một cách nhanh chóng, vươn tới vùng sâu, vùng xa của tỉnh; chất lượngmạng lưới, dịch vụ ngày càng được nâng lên, nhiều công nghệ mới được áp dụng đểcung cấp dịch vụ chất lượng cao như dịch vụ internet ADSL, MEGAVNN, 3G,MyTV… đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu sử dụng thông tin cho Chính quyền vànhân dân Cho đến nay trên địa bàn tỉnh đã có có 220 điểm phục vụ bưu chính viễnthông, trong đó có 126 điểm Bưu điện văn hóa xã, 25 bưu cục, 69 đại lý Mạng lướiviễn thông cũng không ngừng được mở rộng và phát triển, có 6 doanh nghiệp cung cấpdịch vụ viễn thông với trên 450 trạm BTS, phủ sóng tới 100% trung tâm xã, phường,thị trấn Mạng truyền dẫn cáp quang được kết nối đến 9/9 trung tâm huyện và nhiềuphường, xã, có 635.000 thuê bao điện thoại di động và cố định, đạt mật độ 102 thuêbao/100 dân, có 28.255 thuê bao Internet, đạt mật độ 4,6 thuê bao/100 dân Tỷ lệ dân

số sử dụng Internet của Lào Cai là 25%, trên 70% trường học phổ thông 100% trườngchuyên nghiệp và dạy nghề được kết nối Internet Nhiều dịch vụ công nghệ mới đượctriển khai đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của xã hội Năm 2009, tổng doanhthu bưu chính, viễn thông là 341 tỷ đồng Tăng trưởng doanh thu trong toàn ngànhthông tin và truyền thông tăng 51% so với năm 2008 Nguồn nhân lực của ngànhkhông ngừng phát triển về chất và lượng, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ kinh tế hội nhập

và phát triển

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Lào Cai

2.1.3.1 Chức năng của Bưu điện tỉnh Lào Cai

Bưu Điện tỉnh Lào Cai là một doanh nghiệp Nhà nước - đơn vị thành viên,hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam Bưu Điện tỉnhLào Cai có chức năng sau:

- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác mạng lưới Bưu Viễn thông để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và phương hướngphát triển do Tổng công ty trực tiếp giao Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sựlãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp, phục vụ các yêu cầuthông tin trong đời sống kinh tế, xã hội của các tổ chức, các ngành và nhân dân các

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thế Hùng

dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của Tập đoàn nhằm hoàn thành cácchỉ tiêu kế hoạch được giao

- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan, Đảng, chínhquyền các cấp phục vụ các yêu cầu thông tin trong đời sống, kinh tế xã hội của cácngành và nhân dân trong địa bàn tỉnh

- Thiết kế mạng thuê bao, xây lắp chuyên ngành thông tin liên lạc

- Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành bưu chính - viễn thông - tin học

- Tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, xây lắp cáccông trình Bưu chính – Viễn thông

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vị pháp luật không cấm vàthực hiện các nhiệm vụ Tổng công ty giao cho

2.1.3.2 Nhiệm vụ của Bưu điện tỉnh Lào Cai

- Bưu điện tỉnh Lào Cai có nhiệm vụ khai thác các dịch vụ bưu chính, pháthành báo chí, các dịch vụ viễn thông tin học trả trước trong địa bàn tỉnh Lào Cai.Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan, Đảng, chính quyềncác cấp phục vụ các yêu cầu thông tin trong đời sống, kinh tế xã hội của các ngành

và nhân dân trong địa bàn tỉnh

- Quản lí và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, các nguồn lực mà Tổng công tygiao cho nhằm phát triển kinh doanh, phục vụ bảo toàn và phát triển phần vốn vàcác nguồn lực khác giao cho

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng danh mục nghề Tổng công tygiao cho đơn vị đảm nhiệm Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạtđộng, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ dođơn vị thực hiện

- Có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện kế hoạch theoquy định của Tổng công ty

- Chấp hành đúng những quy định của ngành và hướng dẫn của Tổng công ty

về điều lệ, thể lệ, thủ tục nghiệp vụ, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kĩ thuật, giácước và chính sách giá cả

- Đề xuất và trình Tổng công ty phê duyệt, đổi mới, hiện đại hóa mạng lướicông nghệ, dịch vụ, phương thức quản lí

- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về an toàn lao động, về sinh môi trườngcủa công ty

- Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường,quốc phòng và an ninh quốc gia

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với người lao động theo quyđịnh của luật lao động và thỏa ước lao động tập thể

Trang 40

Phòng KT-TC

Phòng TCCB–

Phòng KD-TT

Phòng HC

Phòng Kiểm toán

Phòng Quản lýNVL

Trung tâm tin học

Công ty Điện báo điện thoại

Bưu điện

TP Lào Cai

Bưu điện

8 huyện

Các đài viễn thông

Phòng Kinh tế

Phòng Tổ chức hành chính

Đội xe văn phòng

Bưu điện tỉnh Lào Cai

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kì, báo cáo bất thườngtrong lĩnh vực kế hoạch, kế toán thống kê, kĩ thuật nghiệp vụ, tổ chức cán bộ laođộng, tiền lương theo quy định của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về tính xácthực của báo cáo

- Giải quyết khiếu nại về Bưu chính thuộc phạm vi đơn vị quản lí theo quyđịnh Trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo lên Tổng công ty giải quyết

2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Lào Cai

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Lào Cai

Ngày đăng: 11/07/2016, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mức độ tổng quát của hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Sơ đồ 1.1. Mức độ tổng quát của hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp (Trang 13)
Sơ đồ 1.2. Các bước soạn lập kế hoạch - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Sơ đồ 1.2. Các bước soạn lập kế hoạch (Trang 17)
Sơ đồ 1.3. Phân tích các yếu tố cạnh tranh của M.Porter. - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Sơ đồ 1.3. Phân tích các yếu tố cạnh tranh của M.Porter (Trang 24)
Bảng 1.1. Ma trận SWOT - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Bảng 1.1. Ma trận SWOT (Trang 30)
Sơ đồ 2.1:  Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Lào Cai - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Lào Cai (Trang 40)
Bảng 2.3. Kết cấu doanh thu các dịch vụ BCVT - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Bảng 2.3. Kết cấu doanh thu các dịch vụ BCVT (Trang 43)
Bảng 2.4. Sản lượng các dịch vụ truyền thống - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Bảng 2.4. Sản lượng các dịch vụ truyền thống (Trang 44)
Bảng 2.6. Biến động doanh thu sản phẩm dịch vụ Bưu chính 2012 – 2015 - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Bảng 2.6. Biến động doanh thu sản phẩm dịch vụ Bưu chính 2012 – 2015 (Trang 45)
Bảng 2.5. Sản lượng các dịch vụ chất lượng cao - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Bảng 2.5. Sản lượng các dịch vụ chất lượng cao (Trang 45)
Sơ đồ 2.2.Quy trình lập kế hoạch của Bưu điện tỉnh Lào Cai - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Sơ đồ 2.2. Quy trình lập kế hoạch của Bưu điện tỉnh Lào Cai (Trang 47)
Bảng 3.1. Ma trận SWOT của Bưu điện tỉnh Lào Cai - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Bảng 3.1. Ma trận SWOT của Bưu điện tỉnh Lào Cai (Trang 63)
Bảng 3.2. Tiến trình phát triển ma trận QSPM - Chuyên đề tốt nghiệp _ Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Lào Cai 2016
Bảng 3.2. Tiến trình phát triển ma trận QSPM (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w