CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC 1.1. Vị trí địa lí Thị trấn Bến Sung nằm ở phía đông của huyện Như Thanh với diện tích 56km2 bao gồm các xã Vân Khang, Mậu Lâm, Phú Nhuận, Yên Thọ, huyện Như Thanh. Khu vực nghiên cứu phía Đông Bắc giáp xã Phú Nhuận; Phía Tây Nam giáp xã Xuân Lai; Phía Tây Bắc giáp xã Xuân Khang; Phía Đông Nam giáp các xã Phú Long và xã Cự Thắng, huyện Như Thanh (hình 1.1). Khu vực nghiên cứu được giới hạn bởi tọa độ địa lí: A: 105º3159.5kinh độ Đông 19º386.1vĩ độ Bắc B: 105º3422.7kinh độ Đông 19º412.0vĩ độ Bắc C: 105º3813.3kinh độ Đông 19º3820.5vĩ độ Bắc D: 105º3540.1kinh độ Đông 19º3516.9vĩ độ Bắc Hình 1.1: Vị trí khu vực nghiên cứu 1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo Địa hình vùng nghiên cứu phức tạp và đa dạng. Tuy vậy, vẫn thể hiện chung kiến trúc địa hình Việt Nam là dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam với 2 dạng cơ bản: địa hình đồi núi thấp, đồng bằng kiểu thung lũng giữa núi. 1.2.1. Các dạng địa hình Địa hình đồi, núi thấp: Khu vực đồi, núi thấp bao quanh vùng. Cao độ cao nhất là 281m, thấp nhất 24 m. Địa hình đồng bằng thung lũng giữa núi: khu vực đồng bằng phân bố ở thung lũng giữa núi và dọc theo hai bờ sông. Đây là kiểu địa hình đồng bằng tích tụ nên khá bằng phẳng, độ dốc nhỏ (với góc dốc trung bình khoảng 10). Nhìn chung địa hình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, càng về phía Đông Nam địa hình càng bằng phẳng. 1.2.2. Đặc điểm địa mạo
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I - PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 3
CHƯƠNG 1 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC 4
1.1 Vị trí địa lí 4
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 5
1.2.1 Các dạng địa hình 5
1.2.2 Đặc điểm địa mạo 5
1.3 Khí hậu 5
1.3.1 Nhiệt độ không khí 6
1.3.2 Độ ẩm không khí và bốc hơi 6
1.3.3 Mưa 6
1.4 Mạng thuỷ văn 8
1.5 Dân cư – kinh tế - xã hội – giao thông 8
1.5.1 Dân cư 8
1.5.2 Kinh tế 8
1.5.3 Giao thông 9
CHƯƠNG 2 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 10
2.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất 10
2.2 Địa tầng 10
GIỚI PALEOZOI 10
2.2.1 Hệ Cambri, thống trung, Hệ tầng Sông Mã (2sm) 10
2.2.2 Hệ cambri thượng-Hệ Ordovic hạ, Hệ tầng Hàm Rồng (3-o1hr) 10
GIỚI MESOZOI 11
Trang 2Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
2.2.3 Hệ Triat- thống trung, Hệ tầng Đồng Trầu (T2ađt) 11
GIỚI KAINOZOI 11
2.2.5 Hệ Đệ Tứ không phân chia (Q) 11
2.2.6 Hệ Đệ Tứ, thống Holocen thượng (aQ23) 11
2.3 Kiến tạo 11
CHƯƠNG 3 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 12
3.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất thủy văn 12
3.2 Các tầng chứa nước 12
3.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích hệ Đệ Tứ không phân chia (q) 12
3.2.2 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích holocen (qh) 13
3.2.3 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng trên (t2) 13
3.2.4 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới (t21) 14
3.2.5 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Hàm Rồng (ε3-o1) 14
3.2.6 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Sông Mã (ε2) 15
CHƯƠNG 4 - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NDĐ 16
4.1 Đánh giá chất lượng nước 16
4.2 Đánh giá trữ lượng nước dưới đất 18
4.2.1.Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng theo phương pháp cân bằng 18
4.2.2 Đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất bằng phương pháp thủy lực 21
4.3 Phân cấp trữ lượng 24
PHẦN II - PHẦN THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ 26
CHƯƠNG 5 - CÔNG TÁC THU THẬP TÀI LIỆU 28
5.1 Mục đích - nhiệm vụ 28
5.2 Phương pháp tiến hành 28
Trang 35.3.1 Tài liệu khí tượng thuỷ văn 28
5.3.2 Tài liệu địa chất - địa chất thuỷ văn 28
5.3.3 Các tài liệu khác 29
5.4 Chỉnh lý tài liệu 29
CHƯƠNG 6 - CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 31
6.1.Mục đích – nhiệm vụ 31
6.2 Khối lượng công tác 31
6.2.1 Nguyên tắc lựa chọn tuyến lộ trình 31
6.2.2 Cách bố trí tuyến lộ trình 31
6.3 Phương pháp tiến hành 32
6.4 Chỉnh lí tài liệu 33
CHƯƠNG 7 - CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ 34
7.1 Mục đích, nhiệm vụ 34
7.2 Khối lượng công tác 34
7.2.1 Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng 35
7.2.2 Phương pháp Karota lỗ khoan 36
7.3 Phương pháp tiến hành 37
7.3.1 Đo sâu điện 37
7.3.3 Đo Karota các lỗ khoan 38
7.4 Chỉnh lý tài liệu 38
7.4.1 Chỉnh lý tài liệu đo sâu điện 38
7.4.2 Xử lý tài liệu karota lỗ khoan 39
CHƯƠNG 8 - CÔNG TÁC KHOAN 41
8.1 Mục đích - nhiệm vụ 41
8.2 Khối lượng công tác 41
8.2.1 Cột địa tầng dự kiến 41
8.2.2 Cơ sở thiết kế cấu trúc lỗ khoan 42
8.2.3 Sơ đồ bố trí công trình 43
Trang 4Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
8.3 Phương pháp tiến hành 44
8.3.1 Thiết bị thi công 44
8.3.2 Yêu cầu kỹ thuật 45
8.3.3 An toàn lao động khi khoan 47
8.4 Chỉnh lý tài liệu khoan 48
CHƯƠNG 9 - CÔNG TÁC HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM 49
9.1 Mục đích - nhiệm vụ 49
9.2 Khối lượng công tác 49
9.2.1 Bơm thổi rửa 49
9.2.2 Hút nước thử 50
9.2.3 Hút nước thí nghiệm đơn với 3 lần hạ thấp mực nước 50
9.3 Phương pháp tiến hành 52
9.3.1 Thiết bị thi công 52
9.3.2 Yêu cầu kỹ thuật và trình tự tiến hành 60
9.6 Chỉnh lý tài liệu hút nước thí nghiệm 62
9.6.1 Công tác chỉnh lý tài liệu tại thực địa 62
9.6.2 Công tác chỉnh lý tài liêụ trong phòng 62
CHƯƠNG 10 - CÔNG TÁC LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU 64
10.1 Mục đích - nhiệm vụ 64
10.2 Khối lượng công tác 64
10.2.1 Đối với mẫu thạch học 64
10.2.2 Đối với mẫu nước 64
10.3 Phương pháp tiến hành 65
10.3.1 Mẫu đất đá 65
10.3.2 Mẫu nước 65
10.3.3 Các chỉ tiêu phân tích 66
10.3.4 Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu 66
Trang 5CHƯƠNG 11 - CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA 68
11.1.Mục đích nhiệm vụ 68
11.2 Khối lượng và phương pháp tiến hành 68
11.2.1.Khối lượng công tác 68
11.2.2 Phương pháp tiến hành 68
11.4 Chỉnh lý tài liệu 70
CHƯƠNG 12 - CÔNG TÁC QUAN TRẮC ĐỘNG THÁI NƯỚC DƯỚI ĐẤT 71
12.1 Mục đích - nhiệm vụ 71
12.2 Khối lượng công tác 71
12.2.1 Nguyên tắc bố trí mạng lưới lỗ khoan quan trắc 71
12.2.2 Khối lượng và tần suất quan trắc 71
12.3 Dụng cụ, thiết bị 72
12.4 Chỉnh lý tài liệu quan trắc 72
CHƯƠNG 13 - CÔNG TÁC CHỈNH LÝ TÀI LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO 73
13.1 Mục đích - nhiệm vụ 73
13.2 Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành 73
13.2.1 Công tác chỉnh lý ngoài thực địa 73
13.2.2 Công tác chỉnh lý tài liệu trong phòng 73
CHƯƠNG 14 - TÍNH TOÁN TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ 78
14.1 Dự trù nhân lực và thời gian 78
14.1.1 Công tác thu thập tài liệu 78
14.1.2.Công tác khảo sát địa chất thủy văn 78
14.1.3.Công tác đo địa vật lý 78
14.1.4.Công tác khoan 79
14.1.5 Công tác trắc địa 80
14.1.6 Công tác hút nước thí nghiệm 80
14.1.7 Công tác quan trắc 81
14.1.8 Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu 81
Trang 6Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
14.1.9 Công tác chỉnh lý biết báo cáo 81
14.2 Dự toán thiết bị 82
14.2.1 Dự trù thiết bị cho công tác khảo sát thực địa 82
14.2.2 Dự trù thiết bị cho công tác địa vật lý 82
14.2.3 Dự trù thiết bị cho công tác khoan 82
14.2.4 Dự trù thiết bị cho công tác hút nước 83
14.2.5 Dự trù thiết bị cho công tác quan trắc 84
14.2.6 Dự trù thiết bị cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 84
14.3 Dự trù kinh phí 84
14.3.1.Cơ sở lập dự toán 84
14.3.2 Dự toán kinh phí chi tiết 85
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp các yếu tố khí tượng trung bình các năm 2010 - 2012 tại
trạm khí tượng Như Xuân - Thanh Hóa 7
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng nước tầng chứa khe nứt trong các trầm tích lục nguyên hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới 17
Bảng 5.1: Khối lượng công tác thu thập tài liệu 30
Bảng 7.1: Khối lượng và nhiệm vụ công tác đo sâu điện 38
Bảng 7.2 Tổng hợp khối lượng đo Karota lỗ khoan 38
Bảng 8.1 Bảng thông số kỹ thuật máy khoan 44
Bảng 9.1 Khối lượng công tác hút nước 52
Bảng 9.2 Vận tốc hỗn hợp khí nước 54
Bảng 9.3 Đường kính ống dẫn khí 55
Bảng 9.4 Bảng tra No theo Pk 55
Bảng 9.5 Tổng hợp các thông số tính toán cho thiết bị E-rơ-lip 56
Bảng 10.1 Khối lượng dự kiến phân tích mẫu nước 65
Bảng 11.1: Bảng số lượng điểm đưa ra ngoài thực địa 68
Bảng 11.2: Bảng thông số máy GPS Garmin Etrex Legend HCx 69
Bảng 14.1 Bảng dự trù nhân lực công tác thu thập tài liệu 78
Bảng 14.2 Bảng dự trù nhân lực công tác khảo sát địa chất thủy văn 78
Bảng 14.3 Bảng dự trù nhân lực công tác đo sâu điện 79
Bảng 14.4 Bảng dự trù nhân lực công tác karota 79
Bảng 14.5 Bảng dự trù nhân lực công tác khoan 79
Bảng 14.6 Bảng dự trù nhân lực công tác trắc địa 80
Bảng 14.7 Bảng dự trù nhân lực công tác hút nước thí nghiệm 80
Bảng 14.8 Bảng dự trù nhân lực công tác quan trắc động thái nước dưới đất 81
Bảng 14.9 Bảng dự trù nhân lực công tác chỉnh lý tài liệu viết báo cáo 81
Bảng 14.10 Lịch thi công phương án 81
Bảng 14.11 Dự trù vật tư cho công tác khảo sát thực địa 82
Bảng 14.12 Dự trù vật tư cho công tác địa vật lý 82
Trang 8Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Bảng 14.13 Bảng dự trù cho thiết bị khoan 82
Bảng 14.14 Dự trù thiết bị cho công tác hút nước 83
Bảng 14.15 Bảng dự trù vật liệu cho công tác quan trắc động thái nước dưới đất 84
Bảng 14.16 Bảng dự trù thiết bị cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 84
Bảng 14.17: Bảng dự trù kinh phí chi tiết 85
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Vị trí khu vực nghiên cứu 4
Hình 1.2: Biểu đồ biểu diễn các yếu tố khí tượng trung bình các năm tại trạm khí tượng Như Xuân 2010 - 2012 8
Hình 6.1: Sơ đồ bố trí tuyến khảo sát ĐCTV 32
Hình 7.1 Sơ đồ đo sâu điện đối xứng 35
Hình 7.2 Thiết bị đo điện trở suất của đất PASI EARTH RESISTIVITY METER -16GL 36
Hình 7.3 Sơ đồ bố trí đo karota lỗ khoan……….36
Hình 7.4 Máy đo karota Delta Epsilon của Mỹ 36
Hình 7.5 Sơ đồ bố trí tuyến địa vật lý 38
Hình 8.1 Cột địa tầng và câu trúc giếng khoan 42
Hình 8.2 Máy khoan XY - 2B 45
Hình 9.1 Sơ đồ thiết kế bơm hút nước thí nghiệm bằng phương pháp E-rơ-lip 57
Hình 9.2 Sơ đồ mắc hệ thống đo mực nước bằng dòng điện kín 59
Hình 11.1: Sơ đồ xác định độ cao điểm 70
Trang 10Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
MỞ ĐẦU
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Mỏ - Địa chất, tôi đãđược trang bị những kiến thức cơ bản về khoa học Địa chất (ĐC), Địa chất thủy văn(ĐCTV), địa chất công trình (ĐCCT) Theo chương trình đào tạo, tôi được phâncông thực tập tốt nghiệp tại “Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nướcquốc gia”, trong thời gian thực tập tôi đã được tham gia một số dạng công tác ngoàithực địa: khảo sát ĐCTV, theo dõi khoan thăm dò ĐCTV, công tác lấy mẫu thínghiệm Kết thúc đợt thực tập tôi đã thu thập được 01 bản “Báo cáo Điều tra, đánhgiá nguồn nước dưới đất khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ”, “01 bản đồ Địachất thủy văn khu vực Bến Sung – Như Thanh – Thanh Hóa”
Sau khi nghiệm thu kết quả thực tập và tài liệu thu thập, Bộ môn Địa chất
thủy văn đã giao cho tôi làm đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá điều kiện ĐCTV khu vực thị trấn Bến Sung,huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa Lập phương án thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước cho khu vực thị trấn Bến Sung với lưu lượng 500 m 3 /ngày.đêm, thời gian thi công phương án 12 tháng”
Trong quá trình làm đồ án, tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình của giáo viênhướng dẫn ThS Nguyễn Hữu Mạnh, các thầy cô trong Bộ môn Địa chất thủy văn vàcác bạn Sự đóng góp những ý kiến quý báu của các thầy, cô và các bạn đã giúp tôihoàn thành Đồ án tốt nghiệp đúng thời hạn Nội dung đồ án gồm những phần sau:
Mở đầu
Phần 1: Phần chung và chuyên môn
Chương 1: Điều kiện địa lí tự nhiên, kinh tế,xã hội
Chương 2: Đặc điểm địa chất
Chương 3: Đặc điểm địa chất thủy văn
Chương 4: Đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất
Phần 2: Phần thiết kế
Chương 5: Công tác thu thập tài liệu
Chương 6: Công tác khảo sát địa chất thủy văn
Chương 7: Công tác địa vật lý
Chương 8: Công tác khoan
Trang 11Chương 10: Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu
Chương 11: Công tác trắc địa
Chương 12: Công tác quan trắc động thái nước dưới đất
Chương 13: Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo
Chương 14: Tính toán tổ chức thi công và dự trù kinh phí
Kết luận
Mặc dù đã cố gắng nhiều, nhưng do kinh nghiệm và trình độ chuyên môncủa tôi còn hạn chế, nên nội dung đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậytôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đồ án được hoànthiện
Một lần nữa, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả sự giúp đõquý báu đó!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Ngọc
Trang 12Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
PHẦN I PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN
Trang 13CHƯƠNG 1 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC
1.1 Vị trí địa lí
Thị trấn Bến Sung nằm ở phía đông của huyện Như Thanh với diện tích56km2 bao gồm các xã Vân Khang, Mậu Lâm, Phú Nhuận, Yên Thọ, huyện NhưThanh
Khu vực nghiên cứu phía Đông Bắc giáp xã Phú Nhuận; Phía TâyNam giáp xã Xuân Lai; Phía Tây Bắc giáp xã Xuân Khang; Phía Đông Nam giápcác xã Phú Long và xã Cự Thắng, huyện Như Thanh (hình 1.1)
Khu vực nghiên cứu được giới hạn bởi tọa độ địa lí:
Trang 14Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình vùng nghiên cứu phức tạp và đa dạng Tuy vậy, vẫn thể hiện chungkiến trúc địa hình Việt Nam là dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam với 2dạng cơ bản: địa hình đồi núi thấp, đồng bằng kiểu thung lũng giữa núi
1.2.2 Đặc điểm địa mạo
Đặc điểm phân vùng địa mạo chia thành 2 nhóm bề mặt chính: địa hình bócmòn, địa hình tích tụ:
- Địa hình bóc mòn: Bề mặt sườn được thành tạo do rửa trôi bề mặt Thành tạo
bề mặt này là các đá lục nguyên thuộc hệ tầng Hàm Rồng (3-o1hr), hệ tầng Đồng
Trầu (T2ađt), hệ tầng Sông Mã (2sm) Quá trình rửa trôi bề mặt phát triển mạnh mẽ
chủ yếu là do nước mưa chảy tràn trên bề mặt địa hình
Hiện nay do quá trình bóc mòn xảy ra mạnh mẽ trên các đá lục nguyên của bềmặt sườn rửa trôi, luôn có xu thế hạ thấp địa hình, trên bề mặt nhân dân trồng câyxanh chống xói mòn làm thoái hoá đất
- Địa hình tích tụ: Bề mặt bãi bồi hiện đại phân bố chủ yếu dọc sông Ngát và cácnhánh của chúng Vật liệu thành tạo bề mặt này chủ yếu là bột sét lẫn cát màu nâu gụtuổi Holocen muộn Địa hình bãi bồi bằng phẳng hơi nghiêng về phía lòng sông
- Địa hình nhân sinh: Được hình thành do quá trình tác động lâu dài của conngười vào tự nhiên Quá trình khai thác và sử dụng các sản phẩm của nó làm thay đổicác dạng địa hình nguyên sinh và tạo thành địa hình hoàn toàn mới mẻ là địa hìnhnhân sinh Trong vùng chủ yếu là san lấp phục vụ xây dựng ở thị trấn; khai thác vậtliệu xây dựng ở núi đá vôi làm cho địa hình biến dạng và có xu thế thấp dần đi
1.3 Khí hậu
Thuộc loại hình khí hậu nhiệt đới gió mùa Một cách tổng quát, đây là vùng có
Trang 15ngày có gió Tây khô nóng, có thể gặp những trận mưa lớn, bão mạnh trong mùanóng (tài liệu thu thập).
1.3.1 Nhiệt độ không khí
Chế độ nhiệt về cơ bản là chế độ nhiệt của nhiệt đới: nền nhiệt độ cao, biên độngày lớn, tuy nhiên mùa đông lạnh hơn rất nhiều so với các vùng vĩ tuyến, xét vềtrạng thái trung bình cũng như trạng thái cực đoan Về các đặc trưng chủ yếu củachế độ nhiệt, khí hậu thể hiện tính trung gian giữa khí hậu Bắc Bộ và khí hậu BắcTrung Bộ nhưng lạnh hơn các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh
Mùa nóng là mùa gió Tây khô nóng và là mùa nhiều giông bão Mùa lạnh đồngthời là mùa hanh, heo có sương giá, sương muối và ít mưa Theo số liệu tại trạm khítượng Như Xuân – Thanh Hóa: mùa nóng thường kéo dài 5 tháng (V - IX) với nhiệt độtrung bình tháng > 280C Tháng VI, tháng VII là tháng nóng nhất với nhiệt độ trungbình tháng là > 290C Mùa lạnh thường kéo dài 4 tháng từ tháng XII năm trước đếntháng III năm sau với nhiệt độ trung bình tháng ~ 200C Tháng I là tháng rét nhất vớinhiệt độ không khí trung bình tháng là ~ 160C Trong mùa lạnh, tình trạng rét lạnhkhông phải là liên tục mà thành từng đợt tuỳ thuộc vào sự hoạt động của gió mùa đôngBắc Trong mùa lạnh có ngày nhiệt độ xuống tới 4 -50C, nhưng cũng có ngày lên tới
300C Từ lạnh chuyển sang nóng thường là chậm chạp, nhưng từ nóng chuyển sanglạnh có thể rất đột ngột bởi sự xâm nhập của gió mùa đông Bắc
1.3.2 Độ ẩm không khí và bốc hơi
Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm khá ổn định và vào khoảng 85 86%, nhưng các tháng thì biến động nhiều, có tháng lên tới 90% Các tháng I, II,III do có mưa phùn độ ẩm thường lớn Có 2 thời kỳ khô ngắn và không ổn địnhxảy ra vào các tháng đầu mùa hè (tháng V và VI) và đầu mùa đông (tháng X vàXI) Những ngày khô hanh, ngày có gió tây khô nóng mạnh độ ẩm tương đối cóthể xuống dưới 40 - 45% hoặc thấp hơn nữa
-Giá trị độ ẩm trung bình của từng thập niên một trong 40 năm qua, cho thấy sựbiến động của độ ẩm tương đối trung bình là rất ít Lượng bốc hơi tương đối lớn,nhất là vào những tháng mùa hạ, vào thời kỳ hanh heo Thời kỳ mưa phùn lại giảmnhỏ hẳn
1.3.3 Mưa
Có lượng mưa khá phong phú, theo số liệu thu thập 3 năm 2010, 2011, 2012lượng mưa trung bình >1600 mm/năm Vùng thành phố có lượng mưa năm trungbình khoảng 1700 - 1800mm/năm, không có sự biến động nhiều qua các năm
Trang 16Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Trong 1 năm mưa chia làm 2 mùa, mùa ít mưa và mùa mưa nhiều Mùa mưanói chung bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào cuối tháng X Các tháng mưa nhiềunhất là VII, VIII, IX ở phía bắc và VIII, XI, X ở phía nam Mưa ít nhất vào cáctháng XII, I, II Lượng mưa của mùa mưa nhiều có thể chiếm 80 - 90 % tổng lượngmưa cả năm Trong mùa mưa nhiều có thể xảy ra những trận mưa rất lớn
Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa biến động khá nhiều qua các năm, sớmmuộn có thể tới cả tháng, thậm chí tới 2 tháng
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp các yếu tố khí tượng trung bình các năm 2010 - 2012 tại
trạm khí tượng Như Xuân - Thanh Hóa.
Trang 17Hình 1.2: Biểu đồ biểu diễn các yếu tố khí tượng trung bình các năm tại trạm khí
tượng Như Xuân 2010 - 2012.
1.4 Mạng thuỷ văn
Hệ thống sông suối trong vùng dày đặc, có hệ thống Sông Mực, Sông Ngátchảy qua và các con sông nhỏ khác, ngoài ra còn có các con suối nhỏ và các hồnước
Trong hệ thống Sông Mực có hồ Sông Mực được xây dựng năm 1977 để cungcấp nước sinh hoạt và tưới cho hai huyện Như Xuân và Như Thanh, tỉnh ThanhHoá Tuy nhiêu các suối và hồ chứa nước trong vùng hầu như bị cạn kiệt vào mùakhô gây nhiều khó khăn cho sinh hoạt và thủy lợi của dân địa phương trong vùng
1.5 Dân cư – kinh tế - xã hội – giao thông
1.5.1 Dân cư
Dân số trong vùng khoảng 7400 người gồm người kinh, thái, mường sốngxen kẽ nhau trong các làng bản Sống tập trung chủ yếu ở thị trấn, thị tứ ngoài rasống rải rác trên toàn vùng
1.5.2 Kinh tế
Kinh tế trong vùng ngày càng phát triển, người dân hoạt động chủ yếu trongcác lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, nông lâmnghiệp Trong vùng có hệ thống trường học bệnh viện, đài phát thanh, truyền hình phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân
Trang 18Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
1.5.3 Giao thông
Hệ thống giao thông trong vùng chủ yếu là đường bộ, có đường quốc lộ 45chạy qua và một số đường nhánh khác, ngoài ra còn có hệ thống đường liên xã, liênhuyện, có thể vận chuyển được, ngoài ra còn có thể vận chuyển bằng đường thuỷnội địa theo hệ thống sông Mực, sông Ngát
Kết luận: Khu vực nghiên cứu có kiểu địa hình hình đồng bằng thung lũng
giữa núi, bao quanh là đồi, núi thấp Giao thông khu vực khá thuận tiện, có đườngquốc lộ 4 chạy qua nối liền vùng với vùng trung tâm và các khu vực khác Dân cưtrong vùng chủ yếu dùng nước mặt ở các nguồn lộ và các giếng đào nhưng chấtlượng và trữ lượng không đảm bảo cho nhân dân sử dụng trong mùa khô Vì vậy,tìm kiếm và thăm dò nước dưới đất phục vụ nhu cầu của dân cư khu vực này lànhiệm vụ cấp thiết
Trang 19CHƯƠNG 2 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 2.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất
Các công tác điều tra địa chất và địa chất thủy văn tỷ lệ nhỏ đã được nhiều tácgiả nghiên cứu trên diện tích của tỉnh Thanh Hóa nói chung và các vùng điều tra chitiết nói riêng Tuy nhiên các công tác tìm kiếm và thăm dò nước dưới đất chi tiếtchưa được tiến hành một cách tổng thể trên địa bàn vùng nghiên cứu
Vùng thị trấn Bến Sung đã được điều tra địa chất- địa chất thủy văn tỷ lệ1/50.000 bởi “Liên đoàn quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Bắc” do ĐỗVăn Thế thành lập năm 2010 Công trình này đã xác lập sự có mặt của các phân vịđịa chất có mặt trong vùng điều tra như: hệ tầng Sông Mã (2sm), hệ tầng Hàm
Rồng (3-o1hr), hệ tầng Đồng Trầu phân hệ tầng dưới (T2ađt 1), hệ tầng Đồng Trầuphân hệ tầng trên (T2ađt 2), và hệ Đệ Tứ
2.2 Địa tầng
Căn cứ vào tài liệu thu thập, chúng tôi khái quát các phân vị địa tầng địa chất trongvùng nghiên cứu từ cổ đến trẻ như sau: (xem bản đồ địa chất)
GIỚI PALEOZOI 2.2.1 Hệ Cambri, thống trung, Hệ tầng Sông Mã (2 sm)
Hệ tầng Sông Mã do Phạm Kim Ngân, Trần Văn Trị xác lập năm 1977 tạikhu vực Tây Bắc Bộ tỉnh Thanh Hóa, Sơn La, Lai Châu, lộ rõ ở bờ phải sông Lò
từ Hồi Xuân đi về phía làng Bai, Hồi Xuân, Thanh Hóa (x = 20o22'; y =105o06')
Tại khu vực nghiên cứu các đá của hệ tầng Sông Mã năm rải rác về phía TâyBắc, Đông Bắc vùng, có diện lộ khoảng 14,5 km2 Thành phần chủ yếu là cát kết,bột kết màu vàng rơm Dày 500-600 m
Trong đá chứa hóa thạch của Cyclolorenzella sp, Damesellidae, Agnostidae
Hệ tầng Sông Mã nằm chỉnh hợp dưới hệ tầng Hàm Rồng
2.2.2 Hệ cambri thượng-Hệ Ordovic hạ, Hệ tầng Hàm Rồng (3 -o 1 hr)
Hệ tầng Hàm Rồng được Jacob C xác lập năm 1921 tại khu vực Núi Bo(đỉnh 80) đến đền Bà Triệu, Hoằng Hóa, Thanh Hóa (x = 19o54'; y = 105o49')
Tại khu vực nghiên cứu các đá của hệ tầng Hàm Rồng nằm ở phíaTây Bắcvùng có diện lộ khoảng 2,5 km2, thành phần chủ yếu là đá phiến sét vôi, phiếncenricit màu xám xanh, xám đen Dày 650-850 m
Trong đá của hệ tầng này có các hóa thạch động vật được Jacob C xác đinh:Billingsella sp), Mansuyia sp, Proceratopyge sp, Saukia sp,
Trang 20Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Prosaukia sp, Huenella sp, Pseudokoldinia sp, Calvinella walcotti Hệ tầng HàmRồng phủ chỉnh hợp lên hệ tầng Sông Mã
GIỚI MESOZOI 2.2.3 Hệ Triat- thống trung, Hệ tầng Đồng Trầu (T 2 ađt)
Hệ tầng Đồng Trầu được Jamoiđa và Mareichev xác lập năm 1965 tại khuvực trên đường từ Đồng Nông đến làng Mô, vùng Đồng Trầu, nam Thanh Hoá (x =19°42’, y = 105°27’)
Tại khu vực nghiên cứu các đá của hệ tầng Đồng Trầu nằm rải rác ở phíaĐông Nam, Tây Nam vùng với 2 phân hệ:
+ Phân hệ tầng dưới (T2ađt1): có diện lộ khoảng 9 km2, thành phần chủ yếu làbột kết, cát kết, màu xám xanh Dày 1200-1400 m
+ Phân hệ tầng trên (T2ađt2): c,ó diện lộ khoảng 5,5 km2, thành phần chủ yếu
là đá phiến sét, vôi sét, đá vôi, màu xám xanh, xám đen Dày 1200-1400 m
Trong lỗ khoan Th11 tại khu vực nghiên cứu gặp đá cát kết, bột kết thuộcphân hệ tầng dưới (T2ađt1) của hệ tầng Đồng Trầu bắt đầu từ độ sâu 20m trở xuống
Trong đá của hệ tầng Đồng Trầu có chứa các hóa thạch của các loài độngvật: Balatonites cf balatonicus, Acrochordiceras sp, Cuccoceras annamiticum,Paraceratites sp, Amphipopanoceras aff A dzeginense, Costatoria curvirostris,Daonella laluensis
GIỚI KAINOZOI 2.2.5 Hệ Đệ Tứ không phân chia (Q)
Có diện lộ khoảng 14,5 km2, phân bố rải rác trong các thung lũng giữa núi,Thành phần chủ yếu là sét bột lẫn sạn sỏi màu nâu, chúng có nguồn gốc sườn tích,
lũ tích Chiều dày thay đổi từ 5-10 m
2.2.6 Hệ Đệ Tứ, thống Holocen thượng (aQ 2 3 )
Có diện lộ khoảng 10 km2, phân bố dọc 2 bên bờ sông, thành phần chủ yếu làcát, sét, bột màu nâu gụ Chiều dày thay đổi 5-10 m
2.3 Kiến tạo
Trong vùng phát triển các đứt gãy nhỏ (F1, F2, F3, F4, F5) kéo dài về phíaTây Bắc-Đông Nam vùng, chiều dài mỗi đứt gãy khoảng 2-3 km, đó là các đứt gãyphân tầng Các đứt gãy này không cắt nhau mà phát triển gần như song song
Trang 21CHƯƠNG 3 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 3.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất thủy văn
Kèm theo các nhiệm vụ nghiên cứu về địa chất và khoáng sản của các nhóm
tờ trên, các công tác điều tra ĐCTV cũng đã được tiến hành song khá sơ lược Cáctác giả đã sơ bộ mô tả mức độ nứt nẻ của đất đá, khả năng chứa nước của chúng,lưu lượng các nguồn lộ và loại hình nước của các phân vị địa chất thủy văn Tuynhiên do điều tra trên một diện tích lớn của nhóm tờ vì vậy các đặc điểm địa chấtthủy văn chưa đại diện tốt cho các vùng điều tra, và các nghiên cứu về chất lượngnước cũng như khả năng khai thác tiềm năng của nước dưới đất hầu như chưa có gì
Bản đồ địa chất thủy văn vùng thị trấn Bến Sung được thành lập theo nguyêntắc dạng tồn tại của nước dưới đất trong Qui chế lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1:50.000(1:25.000) của Bộ Công nghiệp ban hành theo Quyết định 53/2000/QĐ-BCN ngày14/9/2000
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu thu thập và các tài liệu từ thi công đề án vềcấu trúc địa chất, dạng tồn tại của nước trong các đơn vị địa chất khác nhau và thànhphần hóa học nước, các đơn vị địa chất thủy văn trong vùng nghiên cứu được chia ranhư sau:
3.2 Các tầng chứa nước
3.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích hệ Đệ Tứ không phân chia (q)
Có diện lộ khoảng 14,5 km2, phân bố rải rác trong vùng Thành phần chủyếu là sét bột lẫn sạn sỏi Dày 5-10 m
Theo tài liệu thu thập cho thấy các giếng đào đều gặp nước,nước có quanhnăm, mùa mưa mực nước cách mặt đất 2-3 m, mùa khô từ 3,5-4,5 m, giếng sâu 9-12
m như vậy, động thái của nước trong tầng phụ thuộc chế độ khí tượng thủy văn.Nước trong tầng thuộc loại nước nhạt (M<0,5g/l), thường có loại hình hóa học làBicarbonat Canci đến Bicarbonat Clorur Canci Natri
Kết quả phân tích mẫu nước giếng BS195 như sau:
Công thức Kurlov:
Nước thuộc loại nước nhạt có loại hình hoá học Bicarbonat Nitơrat Clo-CalciNatri Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và thấm xuyên từ các tầng xungquanh, miền thoát có thể thấm xuống tầng chứa nước khe nứt hệ tầng Đồng Trầu.Nhìn chung có thể xếp tầng này thuộc loại chứa nước trung bình
M0.058HCO
3
42NO3 26Cl25Ca¿ ¿68¿¿Na27¿PH8.05¿
Trang 22Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
3.2.2 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích holocen (qh)
Có diện lộ khoảng 10 km2, phân bố dọc 2 bên bờ sông Âm Thành phần chủyếu là cát, sét, bột màu nâu gụ Dày 5-15 m
Theo tài liệu thu thập cho thấy các giếng đào đều gặp nước, nước có quanhnăm, mùa mưa mực nước cách mặt đất 2.5-3.0 m, mùa khô từ 3.5-4.0 m, giếng sâu9-13 m Động thái của nước trong tầng phụ thuộc chế độ khí tượng thủy văn Nướctrong tầng thuộc loại nước nhạt (M<0,5g/l) thường có loại hình là Bicarbonat Canci.Nhìn chung có thể xếp tầng này thuộc loại chứa nước trung bình Kết quả phân tíchmẫu nước giếng BS192 như sau:
Công thức Kurlov:
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và thấm xuyên từ các tầng xungquanh Tầng này có mức độ chứa nước trung bình Hiện tại nhân dân đang khai thácnước phục vụ cho sinh hoạt gia đình bằng các giếng đào
3.2.3 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng trên (t 2 )
Có diện lộ khoảng 9 km2, nằm rải rác ở phía Đông Nam, Tây Nam vùng,thành phần chủ yếu là bột kết, cát kết, đá phiến sét vôi, vôi sét
Theo tài liệu thu thập cho thấy mức độ xuất lộ nước tầng này kém, chỉ pháthiện 3 nguồn lộ có lưu lượng đạt từ 0.15-0.2l/s Đá nứt nẻ chứa nước nhưng khôngđều, theo tài liệu địa vật lý và lỗ khoan TH.12 cho thấy đá nứt nẻ và chứa nước đến
độ sâu 100m Theo tài liệu hút nước thí nghiệm lỗ khoan TH.12 cho kết quả nhưsau: lưu lượng 0,53l/s, mực nước tĩnh 1,85m, mực nước hạ thấp 42m Nước trongtầng này thuộc loại nước nhạt (M<0,5g/l), có loại hình hóa học là Bicarbonat Canci.Kết quả phân tích nước tại lỗ khoan TH12:
Theo tài liệu thu thập cho thấy một số giếng đào của dân trong tầng này cómực nước thay đổi theo mùa rõ rệt, mùa mưa mực nước giếng dâng cao, mùa khômực nước giếng tụt xuống sâu
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và thấm xuyên từ các tầng chứa nước
lỗ hổng hệ Đệ Tứ xuống, miền thoát là thoát hở qua các nguồn lộ
Nhìn chung có thể xếp tầng này thuộc loại chứa nước trung bình
M0.118HCO
3 86
Ca ¿ ¿67¿¿Na17Mg ¿¿16¿¿¿¿¿ PH8.2¿
M0 316 HCO85
3
Ca62Mg21Na15pH7 8
Trang 233.2.4 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới (t 2 1 )
Có diện lộ khoảng 5,5 Km2, nằm rải rác ở phía Đông Nam, Tây Nam vùng,thành phần chủ yếu là đá phiến sét, vôi sét, đá vôi
Theo tài liệu thu thập cho thấy đá nứt nẻ chứa nước nhưng không đều cả theodiện và theo chiều sâu, mức độ nứt nẻ theo chiều sâu đến 100m, nơi có đứt gãy điqua có thể các đá nứt nẻ đến chiều sâu lớn hơn Theo tài liệu đo vẽ các giếng đàotrong tầng đều có nước, nước có quanh năm Theo tài liệu bơm nước thí nghiệm lỗkhoan TH11 cho kết quả như sau lưu lượng 3l/s, mực nước tĩnh 4,8m, mực nước hạthấp 15,26m
Theo tài liệu phân tích mẫu nước giếng BS01xác định công thức Kurlov:
Nước thuộc loại nước nhạt có loại hình hoá học Bicarbonat Calci
Kết quả phân tích mẫu nước tại lỗ khoan TH11:
Kết quả phân tích vi lượng cho thấy các hàm lượng kim loại nặng độc hạinhư Cu, pb, Zn, Hg, As… đều nhỏ hơn giới hạn theo Quy chuẩn về chất lượng nước
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Riêng hàm lượng Phenol có cao hơn giớihạn cho phép chút ít
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và thấm xuyên từ các tầng chứa nước
lỗ hổng hệ Đệ Tứ ở trên nó thấm xuống
Nhìn chung có thể xếp tầng này thuộc loại chứa nước trung bình
3.2.5 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Hàm Rồng (ε 3- o 1 )
Có diện lộ khoảng 2,5 Km2, nằm ở phíaTây Bắc vùng, thành phần chủ yếu là
đá phiến sét vôi, phiến cericit
Theo tài liệu thu thập cho thấy các giếng đào đều gặp nước nhưng ít nước,mùa khô có khi cạn tới đáy Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và thấm xuyên từcác tầng xung quanh, miền thoát là những thung lũng, khe núi cắt sâu vào địa tầng.Căn cứ vào thành phần thạch học, đất đá chứa nước có thể xếp tầng này vào loạinghèo nước
M0.232HCO
3 92
Ca ¿ ¿89¿¿¿ PH7.96¿
Μ0,125 ΗCΟCΟ87
3
Cα61Να23Μg13 pΗCΟ7,61
Trang 24Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
3.2.6 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Sông Mã (ε 2 )
Có diện lộ khoảng 14,5 km2, năm rải rác về phía Tây Bắc, Đông Bắc vùng,thành phần chủ yếu là cát kết, bột kết
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và thấm xuyên từ các tầng xungquanh, miền thoát là những thung lũng, khe núi cắt sâu vào địa tầng một điểm lộlưu lượng đo được 0.2 l/s Các giếng đào đều gặp nước nhưng ít nước, mùa khô cókhi cạn tới đáy Nhìn chung có thể xếp tầng này vào loại nghèo nước Kết quả phântích mẫu nước giếng BS115 như sau:
Công thức Kurlov:
Nước thuộc loại nước nhạt có loại hình hoá học Bicarbonat-Calci Natri
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và thấm xuyên từ các tầng xungquanh, miền thoát là những thung lũng, khe núi cắt sâu vào địa tầng
*Kết luận: Từ các đặc điểm địa chất thuỷ văn vùng nghiên cứu như đã nêu
trên chúng tôi thấy rằng trong vùng nghiên cứu nước dưới đất thuộc tầng chứa nướckhe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới (t2a1)
là tầng chứa nước triển vọng có khả năng cung cấp nước với quy mô lớn cho cácmục đích khác nhau
M0.078HCO
3
50 Cl 19 NO 3 19
Ca¿ ¿62¿¿Na 33¿PH 8.35¿
Trang 25CHƯƠNG 4 - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NDĐ
4.1 Đánh giá chất lượng nước
Chất lượng nước dưới đất được đánh giá theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước ngầm QCVN 09-MT:2015/BTNMT ban hành theo Thông tư số
66 /2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường
Trong vùng nghiên cứu xác định nước dưới đất thuộc tầng chứa nước khenứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới (t2a1) làtầng chứa nước triển vọng Qua kết quả thu thập tài liệu cho thấy: nước thuộc loạinước nhạt có loại hình hóa học Bicarbonat Calci Kết quả đánh giá chất lượng nướctầng chứa khe nứt trong các trầm tích lục nguyên hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầngdưới được tổng hợp trong bảng 4.1:
Trang 26Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng nước tầng chứa khe nứt trong các trầm tích lục nguyên hệ tầng
Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới
Tiêu chuẩn
Số mẫu nghiên cứu
Giá trị tổng hợp Số mẫu vượt tiêu chuân cho phép
Trang 27Nhìn vào bảng kết quả phân tích trên ta thấy hàm lượng các chất đều nhỏhơn giới hạn theo Quy chuẩn về chất lượng nước Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành.
4.2 Đánh giá trữ lượng nước dưới đất
Đánh giá trữ lượng nước dưới đất chính là chứng minh khả năng lấy đượclượng nước theo công trình lấy nước với chất lượng thoả mãn nhu cầu đặt ra
Vùng nghiên cứu có tầng chứa nước triển vọng là tầng chứa nước khe nứttrong các trầm tích lục nguyên hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới Tầng chứanước này có nứt nẻ chứa nước nhưng không đều cả theo diện và chiều sâu, mức độnứt nẻ theo chiều sâu đến 100m, nơi có đứt gãy đi qua có thể các đá nứt nẻ đếnchiều sâu lớn hơn Tầng chứa nước nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên hệtầng Đồng Trầu có thành phần chủ yếu là đá phiến sét, vôi sét, đá vôi, có lỗ khoanthăm dò khai thác là TH11 Lỗ khoan này thăm dò vào tầng chứa nước khe nứttrong các trầm tích lục nguyên hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới
4.2.1.Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng theo phương pháp cân bằng
* Luận chứng lựa chọn phương pháp
Đánh giá trữ lượng khai thác bằng phương pháp cân bằng là xác định lưulượng của nước dưới đất có thể nhận được nhờ các công trình khai thác trong phạm
vi một vùng nào đó trong một thời hạn khai thác nhất định bằng cách thu hút nước
từ một số nguồn hình thành trữ lượng Phương pháp cân bằng chỉ cho phép xác địnhtrị số hạ thấp mực nước trung bình của tầng khai thác chứ không xác định được trị
số hạ thấp mực nước trong các lỗ khoan Phương phương pháp cân bằng cũngkhông thể xác định lưu lượng có thể khai thác được của từng lỗ khoan Sử dụngphương pháp cân bằng tuy không xác định được trị số hạ thấp tại các công trìnhkhai thác nhưng xác định trị số hạ thấp mực nước chung cho cả tầng chứa nước Dotài liệu thu thập được và yêu cầu của đề tài nên tôi chọn phương pháp này để tính
* Tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng
Trữ lượng khai thác tiềm năng là lượng nước có thể khai thác từ các tầngchứa nước trong vùng đó mà không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và biến đổimôi trường vượt quá mức cho phép
Trữ lượng khai thác tiềm năng bao gồm trữ lượng động tự nhiên, trữ lượngtĩnh trọng lực
Qkt = Qđtn +
Vtl
Trang 28Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Trong đó: Qkt: Trữ lượng khai thác tiềm năng, m3/ngày
Qđtn: Trữ lượng động tự nhiên, m3/ngày
Vtl: Trữ lượng tĩnh tự nhiên, m3/ngày
t: Thời gian khai thác, thường được ấn định là 27 năm (104 ngày)
a Trữ lượng động tự nhiên (Q tn )
Trữ lượng động tự nhiên là lượng cung cấp nước dưới đất trong tự nhiên khichưa bị phá hủy bởi các hoạt động khai thác nước hoặc các hoạt động khác của conngười Lượng cung cấp tự nhiên cho nước dưới đất có thể ngấm từ nước mưa, thấmxuyên từ các tầng chứa nước liền kề
Trữ lượng động tự nhiên có thể tính toán bằng nhiều phương pháp tùy thuộcvào điều kiện cụ thể của vùng nghiên cứu Đối với đặc tính lãnh thổ tỉnh Thanh Hóa
là vùng núi uốn nếp được kết cấu bởi các thành tạo đá cổ Nước dưới đất tồn tạitrong môi trường khe nứt ở phần trên của mặt cắt địa chất Do đặc điểm phân cáchsâu nên nước dưới đất có điều kiện thoát hoàn toàn ra sông suối Phương pháp xácđịnh trữ lượng động tự nhiên nước dưới đất là tính toán sự biến đổi của lưu lượngmùa khô của các sông suối Cơ sở của phương pháp này là vào mùa khô, khi không
có sự cung cấp từ trên mặt do mưa, lưu lượng đo được ở các sông suối chính là lưulượng dòng chảy dưới đất trong lưu vực thoát ra Các trạm đo thủy văn được thiết
kế thành mạng lưới trải đều trên diện tích nghiên cứu, khắp các lưu vực trong nộitỉnh, nằm ở các vùng có điều kiện địa chất, địa chất thủy văn khác nhau Ở các đoạnnày thực hiện đo 9 đến 11 lần lưu lượng rải đều trong 1 đến 2 mùa khô của thời kỳthực hiện đề án Lưu lượng sử dụng để tính trữ lượng động tự nhiên nước dưới đất
là giá trị trung bình tháng tối thiểu ứng với tần suất 95% được quy đổi theo cácphương pháp tương quan hoặc tỷ số dựa theo các trạm thủy văn quốc gia, với cácthời kỳ quan trắc dài nhiều năm ở trong vùng Trong đó chấp nhận lưu vực dòngchảy trên mặt bằng lưu vực dòng chảy dưới đất Modul dòng chảy nước dưới đấtđược xác định bằng công thức:
Mn =
Q 103F
Trong đó: Mn: modul dòng chảy dưới đất (l/s.km2)
Q: lưu lượng dòng chảy (m3/s)F: diện tích lưu vực (km2)
Trang 29Modul dòng chảy nước dưới đất được lấy theo kết quả tính toán giá trị lưulượng trung bình tháng tối thiểu ứng với tần suất 95% của các trạm thủy văn, cáctrạmđo dòng kiệt trong báo cao tổng quan, tỷ lệ 1: 200.000 tỉnh Thanh Hoá.
Vùng điều tra tầng chứa Ký hiệu
nước (m)
Diện tích tầng chứa nước (km 2 )
Trữ lượng tĩnh trọng lực được xác định bằng công thức sau đây:
Trong đó: Vtl - Trữ lượng tĩnh trọng lực, (m3)
- Hệ số nhả nước của đất đáCác lỗ khoan trong vùng đều hút nước thí nghiệm đơn với 1 đợt hạ thấp mựcnước, vì vậy không đủ điều kiện để tính hệ số nhả nước Hệ số nhả nước theo kinhnghiệm của OV Skigello, đối với đá nứt nẻ là: 0,08 0,1 Vùng nghiên cứu lấy hệ
số nhả nước trung bình là tb = 0,09
h - Chiều dày tầng chứa nước, (m) h = 45m
F - Diện tích tầng chứa nước, (m2) F=5,5×106 m2
Trang 30Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Từ (5.4) => Vtl = .h F = 0,09×45×5,5×106 = 222,75×105 (m3)
Trữ lượng tĩnh tự nhiên được xác định theo công thức sau:
Qttn=α× V tl
t (4.5)Trong đó:
α : Hệ số xâm phạm trữ lượng tĩnh, α = 0,25 – 0,3, lấy α = 0,3
m3/ngày trong suốt thời gian khai thác
4.2.2 Đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất bằng phương pháp thủy lực
*Luận chứng số lượng lỗ khoan và lưu lượng khai thác của mỗi lỗ khoan
Mục tiêu của bản đồ án là thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất cung cấpcho thị trấn Bến Sung với lưu lượng yêu cầu 500 m3/ngày, đêm Theo kết quả hútnước thí nghiệm của lỗ khoan TH11 trong khu vực thị trấn Cao Phong ở giai đoạntrước, tôi thấy lưu lượng của lỗ khoan TH11 đã được thăm dò trong vùng là 375,84
m3/ngày Để đạt công suất khai thác 500 m3/ngày tôi dự kiến thiết kế 1 lỗ khoanthăm dò kết hợp khai thác với lưu lượng 200 m3/ngày Nhưng do thiết kế ở tầngchứa nước đá nứt nẻ không đồng nhất hệ thống thủy lực phức tạp nên tỷ lệ các lỗkhoan có nước chỉ là 50%, do đó tôi sẽ tiến hành khoan thêm 1 lỗ khoan thăm dò.Như vậy, số lỗ khoan dự kiến thi công sẽ là 2 lỗ khoan
*Luận chứng vị trí đặt lỗ khoan
Dựa vào lượng nước yêu cầu của phương án, tôi dự kiến sơ đồ bố trí các lỗkhoan thăm dò khai thác nước dưới đất dựa theo các nguyên tắc sau:
- Bố trí vào nơi giàu nước nhất
- Số lượng lỗ khoan dự kiến khai thác phải đảm vào đạt lượng nước yêu cầu
Trang 31- Nơi bố trí công trình phải đảm bảo thuận lợi khi thi công, tiện đường giaothông, ít phải đền bù, xa bãi rác, nghĩa trang.
- Khu vực bố trí công trình khai thác tối ưu nhất được thiết kế đảm bảonhững yêu cầu về khoa học, kinh tế môi trường và phù hợp với sơ đồ quy hoạchphát triển của vùng nghiên cứu trong tương lai
Từ các nguyên tắc và căn cứ vào các phân tích nghiên cứu của tầng chứanước, tôi thiết kế hành lang khai thác nước tại vùng nghiên cứu gồm 2 lỗ khoanthăm dò kết hợp khai thác nằm gần lỗ khoan TH11 thăm dò khai thác ở giai đoạntrước Khoảng cách giữa các lỗ là 300m Lưu lượng mỗi lỗ khoan là 200 m3/ngày.Tọa độ của các giếng khoan như sau:
- Tọa độ 2 lỗ khoan:
+ Lỗ khoan LK1: (x = 558,619.68; y = 2,172,660.34)
+ Lỗ khoan Lk2: (x = 558,735.08; y = 2,172,377.79)
Chi tiết xem bản vẽ số 03 (Sơ đồ bố trí công trình thăm dò)
* Luận chứng lựa chọn phương pháp
Để tính trữ lượng khai thác, tôi chọn phương pháp thủy lực Đây là phươngpháp bán thực nghiệm đảm bảo độ tin cậy cao đối với công trình khai thác nước với
số lượng lỗ khoan không lớn
Phương pháp thuỷ lực dựa vào tài liệu hút nước thí nghiệm, các phương trìnhvận động của nước dưới đất nhận được thông qua công tác hút nước thí nghiệm
Trong khu vực nghiên cứu tầng chứa nước triển vọng là tầng đất đá nứt nẻkhông đồng nhất, có lỗ khoan TH11 ở giai đoạn trước đã tiến hành hút nước thínghiệm với 1 lần hạ thấp mực nước
* Tính toán trữ lượng khai thác
Khi hút nước thí nghiệm thì lưu lượng thí nghiệm và trị số hạ thấp mực nướctuân theo những mối quan hệ sau:
1 - Quan hệ của Duypuy: Q = q.S
2 - Quan hệ của Antopski M.K: Q = a + blgS
3 - Quan hệ luỹ thừa (Smơreker): lgQ = a + blgS
4 - Quan hệ bậc hai (Keller): S = aQ + bQ2
Trong đó: a, b là các hằng số được xác định theo đồ thị từ hút nước thínghiệm q, Q, S là số liệu hút nước thí nghiệm
Trang 32Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Theo tài liệu hút nước thí nghiệm ở giai đoạn trước thì ta có kết quả bơm hútnước tại lỗ khoan TH11 như sau:
Lưu lương Q = 3 (l/s) = 259,2 (m3/ngày), chiều sâu mực nước tĩnh Ht=4,8m,,trị số
hạ thấp mực nước S= 15,26(m), tỷ lưu lượng q =0,19(l/s.m), mực nước hạ thấp chophép Scp=26(m) (bằng 1 nửa bề dày tầng chứa nước nơi lỗ khoan khoan qua vớitầng chứa nước không áp hoặc áp lực yếu)
Theo tài liệu thu thập lỗ khoan TH11 đã tiến hành hút nước thí nghiệm với 1lần hạ thấp mực nước, vì vậy dựa vào tài liệu hút nước thí nghiệm ta xác định quan
hệ Q – S là quan hệ tuyến tính, khi đó trữ lượng khai thác tiềm năng được xác địnhtheo công thức:
Qkt = q Skt
Skt =
kt Q q
Trong đó
Qkt: Lưu lượng khai thác dự kiến (l/s)
q: Tỷ lưu lượng của lỗ khoan khi hút nước thí nghiệm với 1 lần hạ thấp mựcnước (l/s.m)
Skt: Trị số hạ thấp mực nước của lỗ khoan khi khai thác (m)
Tại lỗ khoan TH11: Skt được nội suy như sau:
Trang 334.3 Phân cấp trữ lượng
Trữ lượng cấp A: Trữ lượng đã được thăm dò và nghiên cứu chi tiết đảm bảolàm sáng tỏ toàn bộ điều kiện cung cấp, cấu tạo và giá trị áp lực của các tầng chứanước cũng như tính thấm của đất đá chứa nước, làm sáng tỏ điều kiện cung cấp củacác tầng chứa nước và khả năng phụ hồi trữ lượng khai thác, xác định mối quan hệgiữa tầng chứa nước đánh giá với các tang chứa nước khắc và với nước mặt Chấtlượng nước đã được nghiên cứu với độ tin cậy đảm bảo khả năng làm sử dụng nướcttheo mục đích đề ra trong thời gian tính toán
Trữ lượng cấp B: Trữ lượng đã được thăm dò và nghiên cứu với độ tin cậyđảm bảo làm sáng tỏ những đặc điểm cơ bản của điều kiện thế nằm, cấu tạo và cungcấp của tầng chứa nước cũng như xác định mối quan hệ của tầng chứa nước đánhgiá với các tầng chứa nước khác và với nước mặt, xác định gần đúng trữ lượng động
tự nhiên cũng như nguồn bổ sung trữ lượng khai thác NDĐ Chất lượng nước đãđược nghiên cứu ở mức độ cho phép xác định khả năng sử dụng chúng theo mụcđích đề ra
Trữ lượng cấp C1: Trữ lượng được thăm dò và nghiên cứu ở mức độ chi tiếtđảm bảo làm sáng tỏ những nét khái quát về cấu tạo, điều kiện thế nằm và sự phân
bố của tầng chứa nước Chất lượng nước đã được nghiên cứu ở mức độ đảm bảogiải quyết có tính nguyên tắc khả năng sử dụng chúng theo mục đích đề ra
Trữ lượng cấp C2: Trữ lượng được xác định trên cơ sở tài liệu ĐC – ĐCTVtổng hợp nhờ thí nghiệm ở những điểm riêng biết hoặc theo sự tương tự với nhữngkhu vực đã được thăm dò Chất lượng nước được xác định theo những mẫu lấy ởnhững điểm riêng biệt của tầng chứa nước hoặc theo sự tương tự khu vực đã đượcnghiên cứu của tầng chứa nước Trữ lượng cấp C2 được xác định trong phạm vinhững cấu trúc hay phức hệ các tầng chứa nước thuận lợi đã được làm sáng tỏ
Dựa vào mức độ thăm dò, nghiên cứu chất lượng của nước và điều kiện khaithác, theo quy định hiện hành trữ lượng khai thác nước dưới đất khu vực nghiên cứu
Trang 34Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
PHẦN II PHẦN THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ
Trang 35PHẦN II - PHẦN THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ
Qua kết quả tổng hợp ở phần chung và chuyên môn chúng tôi xác định trongvùng nghiên cứu tại thị trấn Bến Sung có tầng chứa khe nứt trong các trầm tích lụcnguyên hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới là tầng chứa nước có triển vọng khaithác cấp nước với lưu lượng yêu cầu là 500 m3/ngày
Với mục đích xác định chính xác vị trí có triển vọng bố trí công trình thăm
dò và hút nước với lưu lượng yêu cầu là 500 m3/ngày thì giai đoạn điều tra chi tiếtcần giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ sau:
+ Xác định chính xác ranh giới các địa tầng (Hàm Rồng, Đồng Trầu, SôngMã) trong khu vực thiết kế
+ Chính xác hoá điều kiện thế nằm, mức độ nứt nẻ, vật chất lấp nhét của tầngchứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầngdưới (t21).
+ Xác định khu đặt công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất của phương án.+ Xác định quy luật biến đổi mực nước ngầm của tầng chứa nước t2 trầmtích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu với nước mặt
+ Xác định chất lượng nước dưới đất được nghiên cứu tương ứng với yêucầu sử dụng nước cho ăn uống sinh hoạt
+ Đánh giá trữ lượng khai thác cấp công nghiệp của các lỗ khoan thăm dò
Vì vậy để giải quyết những nhiệm vụ trên trong giai đoạn này cần tiến hànhcác dạng công tác sau:
- Công tác thu thập tài liệu
- Công tác khảo sát địa chất thủy văn
- Công tác địa vật lý
- Công tác trắc địa
- Công tác khoan
- Công tác hút nước thí nghiệm
- Công tác quan trắc động thái nước dưới đất
- Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu
- Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo
Nội dung các công tác được thể hiện cụ thể như sau
Trang 36Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
CHƯƠNG 5 - CÔNG TÁC THU THẬP TÀI LIỆU 5.1 Mục đích - nhiệm vụ
Công tác thu thập tài liệu là công tác quan trọng trong giai đoạn này Đó làcác tài liệu được nghiên cứu từ các phương án trước và các số liệu liên quan, làm cơ
sở đánh giá đặc điểm tự nhiên, đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn cả vùng nghiêncứu Từ đó xác định khối lượng công tác cho điều tra chi tiết phục vụ cấp nước chothị trấn Bến Sung với lưu lượng yêu cầu
5.2 Phương pháp tiến hành
Trong công tác này việc thu thập tài liệu được thực hiện bằng phương phápphoto copy, ghi chép số liệu, thu thập dữ liệu từ máy tính, mua tài liệu
5.3 Khối lượng công tác
Để hoàn thành mục tiêu đề ra và dựa vào tình hình thực tế qua công tác điềutra trong các đề án trước, cần thu thập các tài liệu sau:
5.3.1 Tài liệu khí tượng thuỷ văn
Tài liệu khí tượng thuỷ văn cần được thu thập:
- Lượng mưa trung bình trong các tháng và trung bình nhiều năm, từ năm
2013 đến năm 2016 tại trạm khí tượng thuỷ văn Như Xuân – Thanh Hóa
- Độ bốc hơi trung bình các tháng và trung bình nhiều năm, từ năm 2013 đếnnăm 2016 tại trạm khí tượng thuỷ văn Như Xuân – Thanh Hóa
- Độ ẩm không khí trung bình các tháng và trung bình nhiều năm, từ năm
2013 đến năm 2016 tại trạm khí tượng thuỷ văn Như Xuân – Thanh Hóa
- Nhiệt độ trung bình các tháng và trung bình nhiều năm, từ năm từ năm
2013 đến năm 2016 tại trạm khí tượng thuỷ văn Như Xuân – Thanh Hóa
5.3.2 Tài liệu địa chất - địa chất thuỷ văn
*Tài liệu Địa chất:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ hơn của khu vực thị trấn Bến Sung và các vùng lân cận
- Bản đồ địa chất và báo cáo địa chất các tỷ lệ nhỏ hơn của khu vực thị trấnBến Sung và các vùng lân cận
- Bản đồ địa chất thủy văn cùng tỷ lệ và báo cáo địa chất thủy văn của khu vựcthị trấn Bến Sung và các vùng lân cận
Trang 37- Các báo cáo tìm kiếm thăm dò nước dưới đất trong khu vực thị trấn BếnSung
- Các tài liệu nghiên cứu sự nhiễm bẩn của nguồn nước trong khu vực thịtrấn Bến Sung
- Tài liệu về quan trắc nước mặt, nước dưới đất (nếu có)
5.3.3 Các tài liệu khác
- Tài liệu về hiện trạng sử dụng nước của vùng Bến Sung
- Tài liệu đo địa vật lí của vùng Bến Sung
- Tài liệu về dân cư kinh tế, giao thông được tổng hợp theo tài liệu thu thập
- Qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bến Sung – Thanh Hóa
5.4 Chỉnh lý tài liệu
Sau khi tiến hành thu thập tài liệu, phải tiến hành tổng hợp, chỉnh lý tài liệu
a.Tài liệu khí tượng thủy văn
Từ các tài liệu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi, vẽ biểu đồ thểhiện các yếu tố trên, từ biểu đồ đưa ra sự so sánh và mối quan hệ giữa các yếu tố
- So sánh giữa nhiệt độ và lượng bốc hơi, đưa ra nhận xét về mối quan hệ củahai yếu tố này
- So sánh giữa lượng mưa và lượng bốc hơi, từ đó suy ra sự cân bằng nước,đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến nước dưới đất
b Tài liệu về địa chất- địa chất thủy văn
-Tổng hợp các tài liệu thu thập được, đưa ra nhận xét về điều kiện địa chất,địa chất thủy văn của khu vực nghiên cứu cũng như các vùng lân cận
- Lập kế hoạch về những công việc cần làm và sẽ làm trong giai đoạn điềutra địa chất – địa chất thủy chi tiết phục vụ cho cấp nước
c Các tài liệu khác
- Đánh giá về hiện trạng sử dụng nước của khu vực, đưa ra các phương án bảo
vệ, tìm kiếm thăm dò, bảo vệ nước dưới đất phục vụ cho giai đoạn điều tra chi tiết
- Lập bảng thống kê các tuyến lộ trình, khối lượng công tác địa vật lý đã làm,
từ đó đưa ra các phương án, khối lượng công tác cho giai đoạn điều tra chi tiết tiếptheo Khối lượng công tác thu thập tài liệu được thể hiện trong bảng 5.1
Trang 38Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Bảng 5.1: Khối lượng công tác thu thập tài liệu
BÁO CÁO, TÀI LIỆU
Báo cáo tổng hợp về các nguồn lộ, giếng đào, giếng
Bản đồ địa chất Bến Sung và các cùng lân cận cái 1
Bản đồ địa ĐCTV Bến Sung và các vùng lân cận cái 1
Trang 39CHƯƠNG 6 - CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
6.1.Mục đích – nhiệm vụ
Khảo sát địa chất thủy văn nhằm phục vụ cho nghiên cứu một vùng hay mộtkhu vực nào đó Mục đích chính ở đây là tìm ra các khu vực triển vọng chứa nướcphục vụ cho quá trình khai thác sau này Chính vì vậy, trong giai đoạn này, công táckhảo sát địa chất thủy văn kết hợp đưa ra để giải quyết những mục đích sau:
- Xác định ranh giới địa chất thủy văn
- Hiện trạng khai thác nước trong vùng nghiên cứu
- Tìm khu vực có triển vọng chứa nước trong vùng nghiên cứu
6.2 Khối lượng công tác
6.2.1 Nguyên tắc lựa chọn tuyến lộ trình
Các tuyến khảo sát địa chất thủy văn phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Các tuyến lộ trình phải đảm bảo dọc theo sông suối trong khu vực nghiên cứu
- Các tuyến lộ trình, điểm khảo sát phải đảm bảo phủ khắp khu vực nghiên cứu
- Phân cấp mức độ phức tạp theo yếu tố địa chất: đất đá bị biến đổi bởi cácđứt gãy nhưng bề dày, thành phần thạch học, tướng đá khá ổn định dễ nhận biết
- Phân cấp phức tạp theo điều kiện kinh tế, giao thông: trong vùng có đườngquốc lộ số 45 chạy qua và một số đường nhánh khác, ngoài ra còn có hệ thốngđường liên xã, liên huyện, có thể vận chuyển được
Qua sự phân cấp ở trên, tôi xếp vùng nghiên cứu vào cấp phức tạp trung bình(loại III) Tuy nhiên, do giai đoạn trước đã tiến hành đo vẽ thành lập bản đồ địa chấtthủy văn tỷ lệ 1: 25000 của vùng nghên cứu Nên trong giai đoạn này để đáp ứngyêu cầu đặt ra là tìm các khu vực chứa nước triển vọng, tôi thiết kế các tuyến lộ
Trang 40Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
trình dựa theo những tiêu chí cho khu vực nghiên cứu như sau: (Xem sơ đồ bố trícông trình):
- Tuyến 1: Khảo sát dọc các sông suối trong khu vực nghiên cứu để xác địnhchính xác ranh giới địa chất thủy văn, mối quan hệ thủy lực của các tầng chứa nước
- Tuyến 2: Khảo sát các mạch lộ, nguồn lộ, giếng đào và giếng khoan trongkhu vực nghiên cứu để điều tra hiện trạng sử dụng nước của dân cư
- Tuyến 3: Khảo sát các tuyến đo địa vật lý dự kiến
Hình 6.1: Sơ đồ bố trí tuyến khảo sát ĐCTV
Các điểm khảo sát tập trung chủ yếu vào các ranh giới ĐCTV để xác địnhchính xác ranh giới, mối quan hệ thủy lực của các tầng chứa nước
6.3 Phương pháp tiến hành
- Quan sát khí tượng
Công việc đầu tiên của mỗi lộ trình đo vẽ là ghi chép đầy đủ đặc điểm thờitiết như: Nhiệt độ, trời nắng hay mưa, gió gì, theo hướng nào, thu thập tài liệu khítượng
- Quan sát, mô tả đặc điểm địa mạo
Nghiên cứu các đặc điểm về hình thái của địa hình, mối quan hệ qua lại vàquy luật phân bố của các kiểu địa hình
Định điểm trên bản đồ, nghiên cứu phương, đặc điểm và cường độ của cácquá trình địa chất tự nhiên Quan sát thảm thực vật, nghiên cứu mới quan hệ giữa