CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ KINH TẾ NHÂN VĂN 1.1. Ví trí địa lý Khu vực nghiên cứu trực thuộc tỉnh Quảng Nam, trải dài trên diện tích các huyện: Hội An, Duy Xuyên, Điện Bàn, Quế Sơn, một phần của huyện Thăng Bình và Đại Lộc. Với tọa độ địa lý (Hình 1.1): Vĩ độ Bắc : 15o45’00” 15o56’50” Kinh độ Đông : 108o7’58” 108o26’18” Phía Đông của vùng giáp với Biển Đông; phía Tây giáp huyện Nông Sơn và huyện Đại Lộc; phía Bắc giáp với thành phố Đà Nẵng; phía Nam với huyện Tam Kỳ. Hình 1.1: Vị trí vùng nghiên cứu (Nguồn Internet ) 1.2. Đặc điểm địa hình Địa hình khu vực nghiên cứu tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành 2 vùng hình thái chính là: đồng bằng và ven biển. Phần phía Đông chủ yếu là đồng bằng cửa sông, ven biển và các chỏm núi thấp nhô lên ở sát đường bờ hoặc ngoài khơi. Phần phía Tây là địa hình đồi núi với nhiều dải núi chạy dài ra biển. Các dải núi phía Bắc này cùng với vòng cung núi cao > 1500m ở phía Tây (ngoài diện tích nghiên cứu), các đảo ngoài khơi là nhưng yếu tố địa hình có ảnh hưởng lớn tới các yếu tố khí hậu, hải văn trên diện tích nghiên cứu. Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển. 1.3. Khí hậu Chế độ nhiệt: khu vực nghiên cứu có nền nhiệt độ cao và ít biến động trong năm. Nhiệt độ hàng năm dao động ít, trung bình năm ở đồng bằng ven biển từ 2526oC. Căn cứ vào biến đổi nhiệt độ trong năm, có thể chia ra làm hai mùa nhiệt độ được phân biệt rõ rệt, mùa đông từ tháng 12 đến tháng 4, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 11. Chế độ mưa: lượng mưa trung bình hàng năm là 2000 2500ml, mùa mưa thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8, tháng 1 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp với đặc trưng là thời tiết hay nhiễu loạn và mưa nhiều. Độ ẩm trung bình không khí đạt 84%. 1.4. Chế độ thủy hải văn 1.4.1. Chế độ thủy văn Chế độ dòng chảy mùa lũ: Mùa lũ tập trung vào 3 tháng (1012). Chế độ lũ cũng biến đổi phức tạp theo thời gian. Tần suất lũ xuất hiên vào tháng 9, 10, 11 trên sông Thu Bồn là 8.3, 37.5, 45.8% và 12.5, 45.8, 37.5% (> tháng 12). Sự biến động mực nước lũ cũng rất lớn và đạt giá trị lớn nhất ở vùng đồi núi chuyển tiếp ra biển. Tốc độ dòng chảy lũ thay đổi tuỳ theo khu vực từ 1 đến 6 ms, phổ biến là 2 3 ms. Đối với các trận lũ lớn
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Nhiệm vụ của đề tài 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Các phương pháp nghiên cứu 2
5.1 Phương pháp khảo sát thực địa 2
5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 2
5.3 Phương pháp địa mạo kiến tạo 2
5.4 Phương pháp viễn thám 3
5.5 Phương pháp phân tích địa mạo 3
6 Bố cục của đồ án 4
7 Lời cảm ơn 4
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ - KINH TẾ - NHÂN VĂN 4
1.1 Ví trí địa lý 5
1.2 Đặc điểm địa hình 5
1.4 Chế độ thủy hải văn 6
1.4.1 Chế độ thủy văn 6
1.4.2 Chế độ hải văn 7
1.5 Đặc điểm giao thông 8
1.6 Đặc điểm kinh tế-xã hội 8
1.6.1 Đặc điểm văn hóa – xã hội 8
1.6.2 Kinh tế 9
CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG 10
2.1 Giai đoạn trước năm 1975 10
2.2 Giai đoạn sau năm 1975 10
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đặc điểm thành phần vật chất 12
3.1.1 Địa tầng 12
Trang 23.1.2 Magma xâm nhập 16
3.2 Đặc điểm tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại 17
3.2.1 Khái quát chung về vị trí kiến tạo khu vực nghiên cứu 18
3.2.2 Các tổ hợp thạch kiến tạo 20
3.2.3 Đặc điểm biến dạng phá hủy 20
3.3 Địa mạo 26
3.3.1 Các dạng địa hình nguồn gốc 26
3.3.2 Đặc điểm biến động địa mạo khu vực nghiên cứu 32
CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO KIẾN TẠO KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT 38
4.1 Các biểu hiện tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại trong khu vực nghiên cứu 38
4.1.1 Sự thay đổi đột ngột của dòng sông 38
4.1.2 Các bậc thềm sông và lòng sông cổ 39
4.1.3 Các bãi bồi sông 40
4.1.4 Nâng hạ kiến tạo do đứt gãy 41
4.1.5 Xói lở bờ biển 42
4.2 Biên độ dịch chuyển kiến tạo 44
4.3 Ý nghĩa của vận động kiến tạo đối với tai biến địa chất 45
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
1 DANH MỤC ẢNH
Ảnh 3.1 Ảnh mặt trượt đứt gãy phương Đông Bắc-Tây Nam (F2-6)
quan sát được ở điểm lộ QN-07
29
Ảnh 3.2 Cát bồi lấp lòng sông tại khu vực xã Duy Trinh, Quảng
Nam (nguồn Trần Thanh Hải- BĐKH 42/2015)
31
Ảnh 3.3 Bờ biển khu vực phía bắc Cửa Đại bị sạt lở do hoạt động
của sóng
31
Ảnh 3.4 Những công trình dân sinh bị phá hủy nặng nề ở khu vực
Cửa Đại do sự hạ thấp địa hình cục bộ
32
Ảnh 3.5 Bãi bồi sông ở khu vực cầu Cửa Đại quan sát tại điểm lộ
QN-11
33
Ảnh 3.9 Hình ảnh khúc sông có lòng sông được nâng cao ở phía tây
khu vực nghiên cứu
40
Ảnh 3.10 Lòng sông bị nâng kiến tạo thành kênh cạn tại điểm lộ
QN-05
40
Ảnh 3.12 Sự gặn mòn bờ biển do tác động của sóng trong bối cảnh bờ
biển bị hạ thấp độ cao, quan sát được ở khu vực Cửa Đại
42
Ảnh 4.1 Hình thái các bậc thềm đoạn sông Vĩnh Điện, Quảng Nam
(nguồn Trần Thanh Hải-BĐKH 42/2015)
46
Ảnh 4.2 Địa hình lòng sông cổ với thềm bậc I nổi cao khu vực
nghiên cứu (nguồn Trần Thanh Hải-BĐKH 42/2015)
47
Ảnh 4.3 Ảnh xói lở bờ sông ở khu vực Chiêm Sơn do hiện tượng
xâm thực ngang quan sát được tại điểm lộ QN-01
53
Ảnh 4.5 Hình ảnh cánh đồng bị xâm nhập mặn tại khu vực huyện
Thăng Bình
54
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Vị trí kiến tạo khu vực nghiên cứu ( theo Nguyên Xuân
Hình 4.2 Quan hệ giữa các thành tạo địa chất ở hai bên Cửa Đại với
đứt gãy trong khu vực (nguồn Trần Thanh Hải-BĐKH 42/2015)
48
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống đứt gãy tác động làm địa hình khu vực phía
bắc Cửa Đại bị sụt lún nghiêm trọng (nguồn Trần Thanh Hải- BĐKH 42/2015)
48
Hình 4.4 Ảnh vệ tinh chụp cùng thời điểm thể hiện sự biến đổi
mạnh mẽ đường bờ theo thời gian từ 1989 đến nay ở khu vực Cửa Đại
49
Hình 4.5 Sơ đồ biểu diễn sự biến động đường bờ biển khu vực Cửa
Đại các năm 1979, 2000, 2006, 2014, 2015 và 2016
50
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khu vực miền Trung là nơi có đặc điểm địa chất phức tạp và gánh chịu nhiềuthiên tai như lũ lụt, hạn hán, các tai biến địa chất tai hoạt động đang gây ra nhữnghậu quả nghiêm trọng Ở khu vực tỉnh Quảng Nam, người dân địa phương thườngxuyên phải gánh chịu tác động của thiên tai: lũ lụt, hạn hán, sạt lở bờ song, xói lở,bồi tụ bờ biển, các hiện tượng biển tiến thoái cục bộ,… Vấn đề phòng chống thiêntai đã và đang được nhà nước quan tâm bằng việc triển khai hàng loạt dự án nhằmđưa ra các dự báo và biện pháp khắc phục; tuy nhiên vẫn chưa nhìn nhận từ góc độkhoa học địa chất
Khu vực hạ lưu sông Thu Bồn đoạn từ Chiêm Sơn-Cửa Đại thuộc tỉnh QuảngNam là nơi có hoạt động địa chất đa dạng, nền địa hình không ổn định cùng vớihàng loạt các dấu hiệu cho thấy sự hoạt động kiến tạo đã và đang diễn ra ở đây.Những hoạt động tai biến địa chất xảy ra trong khu vực này làm thay đổi địa hình,địa mạo khu vực có thể liên quan tới các vận động kiến tạo Việc nghiên cứu đặcđiểm địa chất kiến tạo để đưa ra kết luận về đặc điểm chất, địa mạo khu vực có liênquan đến hoạt động của các thiên tai là một việc nên và cần phải tiến hành
Xuất phát từ những vấn đề còn tồn tại đó cùng với tài liệu thu thập được vàđược sự đồng ý của Bộ môn Địa chất thuộc Trường Đại học Mỏ - Địa chất, sinhviên đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp: “Đặc điểm địa mạo – kiến tạo vùng hạ lưusông Thu Bồn đoạn Chiêm Sơn – Cửa Đại và ý nghĩa của nó với tai biến địa chất”
Đồ án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thanh Hải, Bộ mônĐịa chất
2 Mục tiêu của đề tài
Làm sáng tỏ đặc điểm địa mạo – kiến tạo khu vực hạ lưu sông Thu Bồn đoạn
từ Chiêm Sơn – Cửa Đại và ý nghĩa của nó với tai biến địa chất khu vực
3 Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra là:
-Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm các yếu tố địa chất
-Nghiên cứu đặc điểm địa mạo khu vực
-Xác định tai biến địa chất trong khu vực nghiên cứu
-Nghiên cứu làm sáng tỏ các yếu tố địa chất, địa mạo và tác động của chúngvới địa hình, địa mạo và tai biến địa chất khu vực nghiên cứu
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các đối tượng địa chất hạ lưu sông Thu Bồn đoạnChiêm Sơn - Cửa Đại
- Phạm vi nghiên cứu: Vùng nghiên cứu của đề tài nằm ở phía Đông của tỉnhQuảng Nam, ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam trải dài trên diện tích các huyện:Hội An, Duy Xuyên, Điện Bàn, Quế Sơn, một phần của huyện Thăng Bình và ĐạiLộc, với hệ tọa độ địa lý: 15o45’00” - 15o56’50” vĩ độ bắc
108o7’58” - 108o26’18” kinh độ đông
5 Các phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát địa chất thu thập số liệu thực địa: tiến hành theo hành trình địa chất,tại mỗi điểm lộ tiền hành mô tả và chụp ảnh vết lộ, đo vẽ cấu tạo địa chất, nhữngphân lớp, đứt gãy, nếp uốn, cấu tạo đặc trưng Việc khảo sát thực địa được tiến hànhvới sự trợ giúp của GPS cầm tay để định vị các điểm khảo sát
5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
-Tổng hợp và sử lý số liệu địa chất, xây dựng các bản đồ địa chất, địa mạo,kiến tạo, mặt cắt địa chất bằng phần mềm Mapinfo, Autocad
-Xử lý các số liệu cấu tạo sử dụng phương pháp thống kê
-Phân tích địa mạo đường bờ trên cơ sở sử dụng ảnh vệ tinh viễn thám đathời gian để xác định quy luật biến đổi địa mạo và quan hệ cấu trúc địa chất
-Mô hình hóa các mối quan hệ địa chất - địa mạo - tai biến địa chất
5.3 Phương pháp địa mạo kiến tạo
Áp dụng các phương pháp phân tích dấu hiệu địa hình để xác định các vậnđộng kiến tạo hiện đại như quy luật phân bố các bậc thềm, mạng sông suối, biếnđộng đường bờ và các yếu tố địa hình khác là một phần quan trọng trong giải đoánkiến tạo hiện đại
Trong phương pháp này, các biểu hiện địa mạo - kiến tạo được xem xét baogồm các yếu tố địa hình hình thành bởi các vận động kiến tạo mà hình thái củachúng phản ánh các cấu trúc khống chế sau:
-Sự định hướng của sông suối theo một phương;
-Sự dịch chuyển và đổi hướng đột ngột của dòng chảy ở một khu vựcnhất định;
Trang 9-Sự hình thành các bồn trũng dạng thoi hoặc đuôi ngựa dọc theo các cấutạo dạng tuyến không liên tục;
-Sự hình thành các cấu tạo nâng đột ngột dọc theo các cấu tạo dạng tuyếnkhông liên tục;
-Sự thay đổi đột ngột bậc địa hình;
-Sự hình thành các bậc thềm hoặc dịch chuyển các bậc thềm;
-Sự dịch chuyển đột ngột các sống núi;
-Các dấu hiệu về biến đổi dòng chảy, đường bờ;
Phương pháp này sẽ bao gồm sự kết hợp giải đoán ảnh vũ trụ với khảo sátthực địa và luận giải địa mạo tại thực địa
5.4 Phương pháp viễn thám
Phương pháp này, phân tích các dấu hiệu trên ảnh viễn thám để xác định sựtồn tại và hướng kéo dài của các yếu tố kiến tạo như đứt gãy và liên kết chúng vớicác cấu tạo địa hình quan sát được ở ngoài thực địa
Tiến hành tổng hợp các ảnh viễn thám trên một tập dữ liệu đa thời gian nhằmxác định sự biến dạng địa hình theo thời gian do các hiện tượng xói lở, bồi tụ, thayđổi đường bờ, xác định các dấu hiệu đứt gãy, kiến trúc nâng hạ, biến hình lòngsông, các bậc thềm và giải đoán cấu trúc địa chất
5.5 Phương pháp phân tích địa mạo
Các dạng địa hình được hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau nênchúng rất đa dạng Vì vậy, chúng cần được gộp vào từng nhóm trong quá trìnhnghiên cứu địa hình Công việc này gọi là phân tích địa mạo hay phân loại địa hình
Phân loại theo mức độ phức tạp của địa hình: có địa hình đơn giản và địahình phức tạp (do nhiều dạng đơn giản hợp thành) Phân loại địa hình theo kíchthước: cho thấy một phần mối quan hệ giữa địa hình với cấu trúc địa chất Phân loạiđịa hình theo hình thái và trắc lượng hình thái: đó là việc thêm những số liệu về trắclượng hình thái vào các chỉ tiêu hình thái của địa hình
Các cách phân loại trên đây đều mới chỉ phản ánh những nét diện mạo bênngoài, chưa thể hiện được nguồn gốc phát sinh và lịch sử phát triển của địa hình.Sinh viên kết hợp phân tích hình thái địa hình với phương pháp phân loại địa hìnhtheo nguyên tắc bề mặt đồng nguồn gốc để khắc phục được những nhược điểm này
Trang 10bởi nó phản ánh được mối tác động tương hỗ giữa các nhân tố nội sinh, ngoại sinh
đã tạo nên các dạng địa hình
Về cơ bản, phương pháp phân loại địa hình theo nguyên tắc bề mặt đồngnguồn gốc chia địa hình theo hai nhóm lớn: địa hình chủ yếu do quá trình nội sinhtạo thành và địa hình chủ yếu do các quá trình ngoại sinh tạo thành Trong đó:
-Địa hình liên quan đến quá trình nội sinh gồm: địa hình kiến tạo và địahình núi lửa
-Địa hình liên quan đến quá trình ngoại sinh gồm: địa hình có nguồn gốcdòng chảy trên mặt, địa hình có nguồn gốc băng tuyết, địa hình có nguồngốc gió, địa hình có nguồn gốc biển, địa hình có nguồn gốc phong hóa, địahình nhân sinh
6 Bố cục của đồ án
Đồ án gồm các chương sau:
MỞ ĐẦUCHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ-KINH TẾ-NHÂN VĂN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO KIẾN TẠO KHU VỰC NGHIÊN
CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI SỰ THAYĐỔI ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO KHU VỰC
KẾT LUẬN
7 Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian làm đồ án, sinh viên đã nhận được sự giúp đỡ quý báucủa các thầy cô giáo bộ môn Địa chất và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo PGS.TS Trần Thanh Hải Qua đây, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến các thầy cô, cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thànhtốt đồ án tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 21 tháng 6 năm 2016 Sinh viên: Lê Văn Tình
Trang 11CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ - KINH TẾ - NHÂN VĂN
bờ hoặc ngoài khơi Phần phía Tây là địa hình đồi núi với nhiều dải núi chạy dài rabiển Các dải núi phía Bắc này cùng với vòng cung núi cao > 1500m ở phía Tây
Trang 12(ngoài diện tích nghiên cứu), các đảo ngoài khơi là nhưng yếu tố địa hình có ảnhhưởng lớn tới các yếu tố khí hậu, hải văn trên diện tích nghiên cứu Bề mặt địa hình
bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển
Chế độ mưa: lượng mưa trung bình hàng năm là 2000 - 2500ml, mùa mưathường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8,tháng 1 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp với đặc trưng là thời tiết hay nhiễu loạn
và mưa nhiều Độ ẩm trung bình không khí đạt 84%
1.4 Chế độ thủy hải văn
1.4.1 Chế độ thủy văn
Chế độ dòng chảy mùa lũ: Mùa lũ tập trung vào 3 tháng (10-12) Chế độ lũcũng biến đổi phức tạp theo thời gian Tần suất lũ xuất hiên vào tháng 9, 10, 11 trênsông Thu Bồn là 8.3, 37.5, 45.8% và 12.5, 45.8, 37.5% (> tháng 12) Sự biến độngmực nước lũ cũng rất lớn và đạt giá trị lớn nhất ở vùng đồi núi chuyển tiếp ra biển.Tốc độ dòng chảy lũ thay đổi tuỳ theo khu vực từ 1 đến 6 m/s, phổ biến là 2 - 3 m/s.Đối với các trận lũ lớn, vận tốc truyền lũ khá nhanh 3-5km/h, có khi đạt tới 8 -11km/h Lưu lượng bình quân của dòng chảy lũ không những tăng cao gấp nhiềulần so với dòng chảy mùa khô mà trong những trận lũ lịch sử lưu lượng, mô đunđỉnh lũ còn đạt tới cực trị và mang tính thảm hoạ
Chế độ dòng chảy mùa khô: Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9 vớitổng lượng mưa ở vùng núi trung bình 1225mm (chiếm 43%), vùng đồng bằng là900mm (chiếm 38%) Những năm khô hạn, các đặc trưng thuỷ văn còn giảm hơn sovới giá trị dòng chảy bình quân nhiều năm mùa khô Cụ thể, vùng đồi núi cũng nhưđồng bằng vận tốc trung bình là 0.1-0.5 m/s, lưu lượng trung bình của tháng kiệtnhất chỉ bằng 1 - 2% Q0 trên mỗi sông
Dòng chảy bùn cát: Hàm lượng phù sa lơ lửng trung bình là 147 - 157g/m3,lớn nhất 947 - 1410g/m3, thuộc loại cao nhất so với các sông Miền Trung Mùa lũlượng bùn cát chiếm 86.9 - 91.0% tổng lượng bùn cát cả năm, mùa cạn lượng bùncát chỉ chiếm 9 - 13% Dòng bùn cát lơ lửng trên sông A Vương, sông Tranh cũng
Trang 13biến đổi mạnh từ 0 g/m -20.6 g/m đến 144 g/m -1410 g/m Khoảng 85 - 90%lượng phù sa năm tập trung vào 3 tháng mùa lũ.
1.4.2 Chế độ hải văn
Về chế độ sóng: Bờ biển vùng cửa sông Thu Bồn có hướng Tây Bắc-ĐôngNam, nên dễ nhận thấy khả năng ảnh hưởng của các hướng sóng và gió vào mùađông thường cao hơn rất nhiều so với các hướng sóng gió mùa hè Các hướng sóng
và gió thịnh hành ở đây vào mùa đông là Bắc, Đông Bắc và Đông Đặc biệt sónggió hướng Bắc và hướng Đông là hai trong số ba hướng sóng gió thịnh hành nhấttrong khu vực Tia sóng gió hướng Bắc và Đông tạo với đường bờ một góc khoảng
45o, có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch bùn cát dọc bờ; tia sóng hướngĐông Bắc đổ gần như trực diện vào đới bờ, có khả năng gây ra áp lực phá huỷ caokhi đổ vỡ và là tác nhân động lực chính trong quá trình di chuyển bùn cát từ ngoàikhơi vào bờ và ngược lại
Các hướng sóng này có ảnh hưởng mạnh khi có bão hoạt động trong thờigian mùa hè và gió Đông Bắc thổi mạnh liên tục theo từng đợt dài trong mùa đông.Theo số liệu quan trắc khí tượng - hải văn tại bán đảo Sơn Trà (nằm cách cửa Đại
25 km về phía Bắc), trong khu vực nghiên cứu sóng do gió hướng Đông có tần suấtxuất hiện chiếm tỷ lệ cao nhất (trên 30%) Khi tia sóng hướng Đông chuyển vận từngoài khơi vào vùng ven bờ bị khúc xạ do ma sát đáy và chuyển dần sang hướngsóng Đông Bắc Mặt khác cửa sông Thu Bồn nằm khuất hướng sóng này sau đảo
Cù Lao Chàm, nên mức độ tác động của sóng hướng Đông bị giảm đáng kể ở đớiven bờ thuộc cửa Đại
Về chế độ thuỷ triều: Vùng ven biển cửa Đại có chế độ thủy triều tương đốiphức tạp: đây là vùng chuyển tiếp giữa chế độ bán nhật triều không đều (ở phíaBắc) và chế độ nhật triều không đều (ở phía Nam) Thuỷ triều có độ lớn khoảng2,2m, trung bình 0,8-1,2m và thấp nhất khoảng 0,1m
Ngoài dao động mực nước do thuỷ triều, khu vực ven biển cửa Đại còn xuấthiện nước dâng do gió mùa Đông Bắc, do bão và áp thấp nhiệt đới với trị số lên tớikhoảng 1.0 - 1.2m
Dòng chảy ven bờ gồm dòng chảy do sóng, do chênh lệch mực nước triều và
do sông đổ ra (dòng dư) Nhưng khi xét ảnh hưởng của chúng tới sự vận chuyểnbùn cát thì người ta thường chỉ xét đến dòng chảy do sóng Do tính thuận nghịch,dòng chảy ven bờ vào thời kỳ gió mùa Đông Bắc thường có hướng từ Bắc tới Nam,trong khi vào thời kỳ gió mùa Tây Nam, dòng chảy ven bờ lại có hướng từ Nam lênBắc Diễn biến mỗi đoạn bờ phụ thuộc vào cán cân bùn cát giữa 2 mùa và sự thay
Trang 14đổi của cán cân bùn cát trong thời kỳ nhiều năm tạo nên sự tiến triển của đường
bờ
Ngoài dao động mực nước do thuỷ triều, khu vực ven biển cửa Đại còn xuấthiện nước dâng do gió mùa đông bắc, do bão và áp thấp nhiệt đới với trị số lên tớikhoảng 1.0 - 1.2m
1.5 Đặc điểm giao thông
Mạng lưới giao thông trong vùng nghiên cứu nhìn chung khá phát triển, nhưloại hình đường bộ, đường sông, cảng biển và đặc biệt là có quốc lộ 1A đi qua
-Đường bộ: hệ thống đường quốc lộ và tỉnh lộ trên địa bàn vùng nghiên cứuđược xây dựng theo hướng Bắc Nam và Đông Tây Trong đó quốc lộ 1A đi qua cácvùng nghiên cứu theo hướng Bắc Nam dài khoảng 25km và tỉnh lộ TL608 nối cácđường liên tỉnh
-Đường thủy: hệ thống sông Thu Bồn phát triển thuận lợi cho việc phát triểngiao thông đường thủy
Ngoài ra, còn có các tuyến xe bus với các tuyến hoạt động liên tục, giúp lưuthông giữa các huyện dễ dàng hơn: Tam Kỳ-Núi Thành, Tam Kỳ-Đại Lộc, Tam Kỳ-Hiệp Đức, Tam Kỳ-Đà Nẵng, Tam Kỳ-Bắc Trà My, Tam Kỳ-Hội An
1.6 Đặc điểm kinh tế-xã hội
1.6.1 Đặc điểm văn hóa – xã hội
Công tác môi trường đô thị, cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị có nhiều chuyểnbiến, hệ thống điện chiếu sáng, đường giao thông, trường học, trạm y tế, các côngtrình công cộng… được đầu tư xây dựng Đặc biệt, Chính phủ đã đầu tư gần 50 tỷđồng để thi công đoạn kè xung yếu bảo vệ bờ biển Cửa Đại với chiều dài 174 m.Thành phố đầu tư xây dựng các hạng mục công trình tại Cảng du lịch Cửa Đại - CùLao Chàm, đã góp phần tạo nên diện mạo mới, sắc thái mới của một phường đô thịven biển
Các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninhđược chú trọng Đến nay, chỉ còn 23 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 1,82%, các đối tượngchính sách - xã hội được quan tâm chăm sóc Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa ở khu dân cư luôn được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thựchiện, được nhân dân đồng tình hưởng ứng, tỷ lệ gia đình đạt văn hóa tăng hàng năm,năm 2013 đạt tỷ lệ 96,5%, tăng 10,2% so với năm 2004, 5/5 khối phố được côngnhận danh hiệu Khối phố văn hóa, phường được công nhận là danh hiệu Phường
Trang 15văn hóa Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Công tácxây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể được nâng cao.
1.6.2 Kinh tế
Khu vực nghiên cứu có vị trí địa lý quan trọng của miền Trung, nơi có đường
bờ biển kéo dài thuận lợi cho việc phát triển đa ngành: nông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ, du lịch,…trở thành một cực tăng trưởng kinh tế trọng điểm của khu vựcmiền Trung nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng
Trong đó, giá trị sản xuất (GO) của thành phố Hội An cả năm 2015 đạt6.510,840 tỷ đồng, tăng hơn 10% so với năm 2014, thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 32,92 triệu đồng, tăng 3,98 triệu so với năm trước
Ngành du lịch - dịch vụ - thương mại tăng trưởng mạnh, phát huy vai trò làngành mũi nhọn cuả khu vực nghiên cứu với GO ước đạt hơn 4.425 tỷ đồng, tăng10,81%, chiếm tỷ trọng 67,97% tổng GO khu vực nghiên cứu Nổi bật trong khuvực là thành phố Hội An phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch, điểm đến mới nhưlàng du lịch Thành phố đã đón 2.151.000 lượt du khách đến Hội An, trong đó,1.477.860 lượt khách tham quan, tăng 20,07%; đặc biệt, khách tham quan phố cổđạt 1.100.000 lượt, tăng 38,01%, tham quan Cù Lao Chàm đạt 372.000 lượt, tăng60,12%
Về thương mại, doanh thu đạt hơn 577,903 triệu đồng, tăng 2,49%.Đối với ngành CN-TTCN-Xây dựng, GO hiện hành đạt 1.492,500 tỷ đồng, tăng14,43%, chiếm tỷ trọng 22,92% tổng GO
Trên lĩnh vực nông - ngư nghiệp, GO ước đạt hơn 593 tỷ đồng, tăng 1,16%
so với năm trước Tổng diện tích gieo trồng đạt 1.767,6 ha, riêng diện tích và năngsuất lúa giảm Hoạt động sản xuất hoa, cây cảnh, rau Trà Quế, bắp nếp Cẩm Namđược phát huy Đặc biệt, mô hình sản xuất rau hữu cơ tại Cẩm Thanh, Cẩm Châucòn kết hợp phục vụ du lịch
Trang 16CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG
Với đặc điểm cấu trúc địa chất phức tạp và nguồn tài nguyên khoáng sảnphong phú nên vùng nghiên cứu cũng như toàn bộ Tỉnh Quảng Nam là khu vựcđược tập trung nghiên cứu địa chất từ rất lâu bởi nhiều nhà địa chất trong và ngoàinước Dựa vào khoảng thời gian của của các công trình nghiên cứu có thể chua lịch
sử nghiên cứu địa chất thành 2 giai đoạn lớn:
2.1 Giai đoạn trước năm 1975
Trong giai đoạn này, các tài liệu nghiên cứu địa chất trong vùng để lại rất sơlược Các nghiên cứu thực sự về địa chất và khoáng sản khu vực được thực hiện từđầu thế kỷ XX bởi các nhà địa chất Pháp trong đó điển hình là các công trình củaHoffet (1941), Fromaget (1939, 1952)
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu chuyên đề về địa tầng, kiến tạo
và magma của La Croix, nghiên cứu tuổi đồng vị của Hidle (1967),…
2.2 Giai đoạn sau năm 1975
Công tác nghiên cứu địa chất và tìm kiếm khoáng sản mang tính hệ thốngtrong vùng được các nhà địa chất Việt Nam tiến hành từ năm 1975, bao gồm:
- Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 do Trần Đức Lương và NguyễnXuân Bao đồng chủ biên (1982) đã phản ánh được những nét đặc trưng chung nhất
về cấu trúc địa chất, lịch sử phát triển vỏ trái đất của lãnh thổ nước ta trong đó cóvùng nghiên cứu, khẳng định những tiền đề về cấu trúc địa chất để tìm kiếm khoángsản liên quan;
- Công trình Địa chất và Khoáng sản nhóm tờ Huế-Quảng Ngãi tỷ lệ1:200000 của Nguyễn Văn Trang (1986), các tác giả đã xác lập nên Phức hệ KhâmĐức, góp phần bổ sung và làm rõ đặc điểm của các thành tạo địa chất trong vùngnghiên cứu nói riêng và toàn khu vực nói chung;
- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Hội An-ĐàNẵng tỷ lệ 1: 50000 của Cát Nguyên Hùng, 1996;
- Công trình đánh giá đặc điểm môi trường địa chất khu vực hạ lưu sông ThuBồn và sự biến đổi của nó do ảnh hưởng của hoạt động kinh tế-công trình ĐỗQuang Thiên năm 2007;
- Công trình nghiên cứu đánh giá kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miềntrung Việt Nam và vai trò của nó đối với các tai biến thiên nhiên phục vụ dự báo vàphòng tránh thiên tai trong điều kiến biến đổi khí hậu (BĐKH 42) của Trần ThanhHải (2015);
Trang 17- Công trình nghiên cứu đặc điểm địa chất holocen lưu vực hạ lưu sông ThuBồn-Vu Gia (Quảng Nam-Đà Nẵng) của Nguyễn Chí Trung năm 2011;
Ngoài ra, còn có các nghiên cứu mang tính chuyên đề về các vấn đề trầmtích, magma, biến chất, kiến tạo, hoặc tai biến địa chất được tiến hành trong vùnghoặc lân cận vùng nghiên cứu bởi các nhà địa chất Việt Nam như Nguyễn XuânBao (2001), Trần Tân Văn (2004), Tống Duy Thanh và Vũ Khúc (2005), Trần VănTrị và Vũ Khúc (2009), …
Các công trình này đã góp phần làm sáng tỏ một phần đặc điểm địa chấtcũng như lịch sử tiến hóa địa chất khu vực
Trang 18CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Thành phần thạch học gồm: thạch anh biotit, đá phiến thạch anh biotit Bề dày hệ tầng khoảng 600m
HỆ TRIAS
Hệ tầng An Điềm (T 3n-r -ađ)
Hệ tầng An Điềm lộ ra ở làng An Điềm đi đến núi Sườn Giữa thuộc phía
Tây Nam khu vực nghiên cứu (bản vẽ số 1).
Hệ tầng An Điềm tuổi Trias muộn, Nori, nằm trong hệ tầng Nông Sơn
(T3n-r ns) được Bourret R và nnk xác lập năm 1925, được đo vẽ địa chất tỷ lệ
1:50000 và được chia nhỏ làm 2 hệ tầng là An Điềm và Sườn Giữa của CátNguyên Hùng và nnk năm 1996
Thành phần chủ yếu của hệ tầng là trầm tích lục địa màu đỏ hạt thô,gồm: cuội kết đa khoáng, cát kết, dăm kết và sạn kết xen ít bột kết nâu đỏ.Chiều dày của hệ tầng là 410-870m
Hệ tầng An Điềm không chỉnh hợp trên trầm tích Paleozoi; nằm chỉnh hợpdưới hệ tầng chứa than Sườn Giữa tuổi Ret
HỆ JURA
Hệ tầng Bàn Cờ ( J 1 bc)
Trang 19Hệ tầng Bàn Cờ tuổi Jura sớm, Sinemur, được Cát Nguyên Hùng xác lậpnăm 1994 Hệ tầng Bàn Cờ lộ ra ở dọc suối Bàn Cờ, trên sườn Nam dãy núi Bàn Cờ
thuộc phía Tây Nam khu vực nghiên cứu (bản vẽ số 1).
Thành phần thạch học gồm: Sạn kết, cuội kết, 150m; cuội kết, sạn kết chứacuội, 70m; sạn kết, cát kết thạch anh, 130m; cát kết, ít bột kết, 90m; cuội kết thạchanh silic, 150m; sạn kết, cát kết, lớp kẹp cát kết chứa cuội, 150m Chiều dày của hệtầng từ 740-1500m
Hệ tầng Bàn Cờ nằm không chỉnh hợp trên hệ tầng Sườn Giữa tuổi Ret,chỉnh hợp dưới hệ tầng Khe Rèn (J1)
Hệ tầng Hữu Chánh (J 2 hc)
Hệ tầng Hữu Chánh tuổi Jura giữa, được Cát Nguyên Hùng xác lập năm
1994 Hệ tầng Hữu Chánh lộ ra từ cửa Khe Rèn đến làng Hữu Chánh thuộc phía
Tây Nam khu vực nghiên cứu (bản vẽ số 1).
Thành phần thạch học gồm: Bột kết nâu đỏ, các lớp kẹp cát kết, 170m; cátkết, các lớp kẹp bột kết, 50m; cát kết, 40m; bột kết và sét kết nâu đỏ, ít cát kết, 40m;cát kết, 200m Chiều dày của hệ tầng từ 400-500m
Hệ tầng Hữu Chánh nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Khe Rèn tuổi Jura sớm, ranhgiới trên không rõ
GIỚI KAINOZOI
HỆ NEOGENTrên cơ sở tổng hợp các tài liệu đo vẽ địa chất tỷ lệ 1 : 50.000 của nhóm tờ
Đà Nẵng – Hội An do Cát Nguyên Hùng chủ biên Trong vùng nghiên cứu, với mộtmạng lưới khoan sâu khá chi tiết đã xác định được sự tồn tài của ba kiểu mặt cắttrầm tích Neogen chuyển tướng với nhau theo chiều từ lục địa ra biển
Hệ tầng Ái Nghĩa ( Nan )
Hệ tầng Ái Nghĩa (Nan) tuổi Neogen, được Nguyên Văn Trang và nnk thành
lập năm 1996, phân bố ở rìa Tây-Tây Bắc của trũng địa hào Đại Lộc –Hội An,
thuộc phía Tây của khu vực nghiên cứu (bản vẽ số 1).
Thành phần thạch học của hệ tầng là các trầm tích hạt thô: cuội kết , sạn kết,cát kết chứa cuội xen các lớp, tập mỏng bột – sét kết, màu xáu vàng Cuội kết cóthành phần đa khoáng, độ mài tròn, chọn lọc trung bình Cát kết khá rắn chắc, màuxáu vàng, màu xanh Bề dày của hệ tầng là 200m
HỆ ĐỆ TỨ
Trang 20Hệ tầng La Châu (mQ 1 lc)
Hệ tầng La Châu phân bố trên hai kiểu kiến trúc khác nhau, phân bố rộng rãi
ở khu vực Hòa Khương, La Châu, An Hòa, Đại Hiệp (bản vẽ số 1) Tại khu vực La
Châu, hệ tầng phân bố ở phần dưới đỉnh đồi dạng vòm thoải, cao 25-30m Mặt cắtgồm 2 tập:
+Tập 1: Cuội, sỏi gắn kết chắc bởi cát bột màu vàng đỏ, dày 1,5m
+Tập 2: Cát hạt nhỏ đến trung lẫn bột sét màu vàng đỏ, dày 3m
Trên khu vực nghiên cứu, trầm tích hệ tầng chủ yếu là cát tạo nên các bar cổ
Ở khu vực Hòa Tiến, mặt cắt gồm phần dưới là các lớp cát nằm xen kẽ với sét xámđen, trên là cát biển có độ chọn lọc và mài tròn tốt
Hệ tầng Đà Nẵng (amQ 1 2-3 đn)
Trầm tích hệ tầng Đà Nẵng cấu tạo nên vùng đồng bằng dạng gò thoải cao
8-15m, phân bố chủ yếu ở Đà Nẵng (bản vẽ số 1) Mặt cắt đồng nhất gồm: dưới cùng
là cát lẫn cuội sỏi thạch anh mài tròn tốt, chuyển lên trên là cát bột sét hỗn hợp xencác lớp mỏng cát hoặc bột sét
Bề mặt khu vực hầu hết đều được cấu tạo bởi trầm tích hệ tầng Đà Nẵng bịxâm thực mạnh, các máng xâm thực này được lấp đầy bởi tích tụ biển - đầm lầyhoặc sông-biển, tuổi Halocen dưới- giữa Theo Đinh Văn Thuận các phức hệ bào tửphấn hoa này đặc trưng cho môi trường cửa sông, đầm lầy ven biển, tuổi Pleistocenmuộn
Hệ tầng Thăng Bình (mlQ 1 3(2) tb)
Hệ tầng Thăng Bình gồm các trầm tích phân bố trong các vũng vịnh cổ ở
Thăng Bình, Quế Sơn (bản vẽ số 1) Ở phần đồng bằng giáp biển, trầm tích hệ tầng
Thăng Bình phân bố ở độ cao 20-30m Tại Thăng Bình mặt cắt gồm 3 tập, từ dướilên:
+Tập 1: cát sét bột lẫn ít sạn, xen lớp mỏng bột sét cát màu xám đen, dày7,5m
+Tập 2: cát bột, sét bột màu xám đen, xám trắng loang lổ, nhiều kết vónlimonit, dày 5m
+Tập 3: bột sét lẫn cát màu trắng, thành phần khoáng vật gồm hydromica,kaolinit và monomorilonit
Hệ tầng Cẩm Hà (ambQ 1 3 ch)
Trang 21Hệ tầng Cẩm Hà (ambQ1ch) được tác giả đo vẽ địa chất 1:50000 nhóm tờ
Đà Nẵng-Hội An đặt tên (bản vẽ số 1) Hệ tầng phân bố chủ yếu khu vực Hội An,
An Bàn Thành phần thạch học gồm, sạn, cát, sạn Trầm tích của hệ tầng chứa rấtnhiều vi cổ sinh nguồn gốc biển và nguồn gốc sông, đầm lầy
Hệ tầng Cẩm Hà phân bố rộng rãi trong vùng nghiên cứu từ đôngVĩnh Điệnđến Cẩm Hà, lấp đầy các đầm phá, tạo thành bề mặt phẳng, hơi trũng, với độ caotuyệt đối từ 1,5 - 2m, kéo dài khoảng 3km, có dạng lượn vòng theo dải cát ĐiệnNgọc - Hội An Thành phần trầm tích có thể chia làm 3 phần:
+ Phần dưới: cát hạt vừa đến thô, lẫn ít bột sét chứa cát màu xám đen, xámvàng với chiếu dày 2-3m
+ Phần giữa: cát hạt nhỏ đến vừa, lẫn ít bột sét chứa cát màu xám đen, xámvàng dày từ 2-3m
+ Phần trên : Á cát màu xám
Hệ tầng Nam Phước (amQ 1 2-3 np)
Phân bố ở khu vực Thanh Nam, Thuận Tình, bám theo dọc sông Thu Bồn
(bản vẽ số 1) Thành phần chủ yếu là cát sạn, cát pha bột sét, màu trắng phớt vàng,
có nguồn gốc sông , nguồn gốc biển Hệ tầng Nam Phước được Phạm Huy Long đặttên trong quá trình điều tra địa chất đô thị cùng Đà Nẵng - Hội An, trên cơ sở cácmặt cắt theo tuyến khoan Chiêm Sơn - Nam Phước - Triều Châu Trong vùngnghiên cứu, trầm tích hệ tầng Nam Phước tạo bề mặt đồng bằng cao 4m, có chiềurộng 0.5 - 5km2 với tổng diện tích khoảng 20km2 Thành phần thạch học của hệ tầngkhá đồng nhất, từ dưới lên gồm:
+ Tập 1: cát-sạn chuyển lên trên là cát hạt thô màu xám đen, dày trên 4m.+ Tập 2: cát hạt cừa đến thô, màu xám nâu, dày từ 4-5m
+ Tập 3: cát hạt nhỏ đến vừa, lẫn bột sét, màu xám đen, dày 2-3m
+ Tập 4: bột sét lẫn hạt cát thô, màu xám đen, xám vàng dày từ 2-3m
+ Tập 5; cát hạt nhỏ lẫn bột sét, màu xám vàng, dày từ 1-2.5m
Trầm tích chủ yếu hạt thô đường kính trung bình (Md) dao động từ 0.26
-0.48mm, hệ số chọn lọc So đạt 2.5 Trầm tích có sự đan xen giữa bột sét và cát - bộtmàu xám đen giàu thực vật, đặc trưng cho trầm tích cùng cửa sông
Trầm tích hệ tầng Nam Phước giàu di tích sinh vật Bào tử phấn hoa baogồm: Polypodium sp, osmunda sp, , ngoài ra còn gặp di tích Tảo nước lợ - ngọt,gồm các dạng: Cocconeis placentula, Nitzschia granulate,
Trang 22Hệ tầng Nam Ô (mQ 1 no)
Hệ tầng Nam Ô (mQ1no) có những ý kiến khác nhau về thời gian thành tạo,
theo Đặng Văn Bào thì hệ tầng Nam Ô được xếp vào Pleistocen trên với kiểu nguồngốc biển, trong công trình bản đồ địa chất Đệ tứ Việt Nam tỷ lệ 1:50000 củaNguyễn Đức Tâm, Đỗ Tuyết và nnk(1996) cho rằng hệ tầng Nam Ô là phần củatầng Đà Nẵng, theo một số công trình nghiên cứu khác thì hệ tầng Nam Ô được xác
định trong thời gian thành tạo là Holocen sớm - giữa (bản vẽ số 1)
Trong khu vực nghiên cứu, hệ tầng Nam Ô phân bố ở khu vực huyện ThăngBình, Nam Ô, Hội An dọc theo sông Thu Bồn ,kéo dài khoảng 4km, thành phầnthạch học gồm:
+Tập 1: Bột-sét ít cát màu xám xanh, xám đen , bề dày 4-5m
+Tập 2: Cát bột màu xám xanh, xám đen, bề dày 2-2,5m
+Tập 3: Cát màu xám trắng, xám vàng, bề dày từ 1-2m
Trầm tích có sự đan xen giữa bột sét và cát- bột màu xám đen, xám xanhgiàu thực vật, đặc trưng cho trầm tích biển
Hệ tầng Kỳ Lam (amQ 1 1-2 kl)
Hệ tầng Kỳ Lam (mlQ11-2kl) được Đặng Văn Bào xác lập trên cơ sở quan sát
dọc tuyến khoan từ Kỳ Lam đến Vĩnh Điện và các vách lộ dọc sông Kỳ Nam (bản
vẽ số 1).
Phân bố ở khu vực từ Kỳ Lam- Vĩnh Điện và từ Đại Lộc đến Tây Kỳ Lam.Thành phần thạch học bao gồm cát pha bột - sét, cát bột màu xám xanh, xám đen,cát thạch anh màu xám, xám trắng Được phân ra làm 3 tập:
+ Tập 1: cát thạch anh, cát lẫn sạn màu xám, xám trắng, bề dày 4-6m
+Tập 2: cát lẫn sét bột màu xám đen, cát lẫn sỏi sạn, sét bột lẫn cát nhỏ màuxám xanh xám đen, bề dày 2-2,5m
+Tập 3: cát-sét-bột, sét bột màu xám đen, xám trắng, loang lổ, bề dày 1-2m
Trang 23Phức hệ Bến Giằng-Quế Sơn được Huỳnh Trung, Nguyên Xuân Bao và nnkxác lập năm 1981 lộ ra ở khối Kon Tum, phân bố ở núi Rai Lúa, Trà Kiệu Tây, núi
Hương Quế thuộc phía Nam khu vực nghiên cứu (bản vẽ số 1) Phức hệ Bến
Giằng-Quế Sơn xuyên cắt trầm tích hệ tầng A Vương (€-O1) và hệ tầng Long Đại (O-S) và
bị phủ bởi hệ tầng Nông Sơn (T3), gồm có 3 pha:
+Pha 1: diorite, diorite thạch anh, ít hơn có gabbrodiorit, tạo thành cáckhối nhỏ riêng biệt hoặc gặp dưới dạng các thể tù nhỏ phân bố ở ven rìa khối hoặctrong các đá pha muộn (các khối Quế Sơn, Cù Mông, Nam Đông, Nguồn Rào,Động Pa Thiên, Đức Phổ)
+Pha 2: granodiorit biotit horblend, granit biotit-hornblend, thường códiện lộ lớn, là thành phần chính của các khối Bến Giằng, Quế Sơn, Ly Ly, ĐộngTrị, Đăk Tơ Ril, Ia Tri, Plei Weik, M’Đrăk, chúng xuyên cắt hoặc giữ thể tù các đápha 1
+Pha 3: granit biotit, granosyenit hạt vừa - thô, màu hồng kiến trúc dạngporphyry, xuyên cắt các đá pha 1 và pha 2 Tại các vùng Khâm Đức, Nam Giằng,
TB Plei Ku, B đèo Mang Yang, Cheo Reo do quá trình trao đổi biến chất kiềm (Na,K) trong các đá pha 3 có mặt hasting, albit bàn cờ, aegyrin-augit
Phổ biến là các loại đá mạch: granit aplit, granit porphyry, diorite porphyry,kersantit và spessartit
Tại vùng nghiên cứu các đá xâm nhập phức hệ Bến Giằng-Quế Sơn lộ ra ởQuế Sơn Thành phần chủ yếu gồm pha 2
Phức hệ Bà Nà (ɣK-E bn)
Phức hệ Bà Nà thuộc Mesozoi muộn, được Nguyễn Văn Quyển, NguyễnĐức Thắng và nnk xác lập năm 1982, bao gồm một vài khối nhỏ, phân bố ở tây nam
Đồng Nghệ, Duy Xuyên, Bà Nà (bản vẽ số 1) Phức hệ Bà Nà xuyên cắt qua đá của
hệ tầng A Vương (ɛ2-O1av) và được chia ra thành 2 pha:
+Pha 1 (ɣK-Ebn1): granit biotit, granosyenit biotit có muscovite hạt trungđến thô, màu xám trắng Đá có cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình, đôi nơi gặp kiếntrúc porphyry, ban tinh felspat kiềm
+Pha đá mạc: phát triển rộng rãi ở ven rìa bắc, xuyên cắt lên đá mẹ và đángoại tiếp xúc, thành phần là granit aplit, granosyenit porphyry và thạch anh -turmalin
3.2 Đặc điểm tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại
Trang 24Hình 3.1: Sơ đồ vị trí kiến tạo khu vực nghiên cứu(theo Nguyễn Xuân Bao, Vũ Khúc)
Hạ lưu sông Thu Bồn nằm ở vị trí kiến tạo phức tạp thuộc khối kiến trúc BắcTrung Bộ, chuyển động tân kiến tạo khu vực hạ lưu sông Thu Bồn gồm các khốikiến trúc và đứt gãy có phương Đông Bắc-Tây Nam, Tây Bắc-Đông Nam, á vĩtuyến và á kinh tuyến Trong đó hệ thống các đứt gãy phương Đông Bắc-Tây Nam
và Tây Bắc-Đông Nam có vai trò quan trọng trong việc hình thành bình đồ cấu trúckhu vực Theo đó khu vực nghiên cứu nằm trong các khối: Đông Đại Lộc - Hội An,Bắc Quế Sơn - Nam Duy Xuyên, Nam Đại Lộc - Tây Duy Xuyên và Đông Thăng
Bình - Bắc Tam Kỳ (bản vẽ số 2).
- Khối Bắc Quế Sơn - Nam Duy Xuyên nằm ở phía tây nam khu vực nghiêncứu Khối kiến trúc này có ranh giới phía bắc là đứt gẫy Quế Lâm-Vĩnh Điện, phíađông là đứt gãy Đại Phong-Duy Sơn và phía nam là các đứt gẫy Duy Xuyên-HiệpĐức Khối Bắc Quế Sơn-Nam Duy Xuyên phát triển trên móng uốn nếp Paleozoi -Mezozoi Cấu trúc của khối kiến trúc này phát triển theo phương Đông Bắc-TâyNam Các đứt gãy phương Đông Bắc-Tây Nam cắt xẻ khối, hình thành các cấu trúcbậc cao hơn Trong giai đoạn Tân kiến tạo, khối kiến trúc này diễn ra chuyển độngnâng 115m, trung bình-yếu dạng khối tảng địa luỹ với biên độ từ 600m-800m Địahình trên khối kiến trúc thể hiện là những dải núi thấp kéo dài theo phương Đông
Trang 25Bắc-Tây Nam bị phân cắt mạnh mẽ Địa hình phân bậc rất rõ, gồm các bậc cao800m-900m, 400m-500m, 100m-200m Các quá trình bóc mòn - xâm thực, trượt lởđất diễn ra khá mạnh mẽ
- Khối Nam Đại Lộc-Tây Duy Xuyên nằm ở phía tây khu vực hạ lưu sôngThu Bồn Khối cấu trúc này phát triển trên móng uốn nếp Paleozoi - Mezozoi Cấutrúc của khối kiến trúc phát triển theo phương Tây Bắc-Đông Nam, bị cắt xẻ bởi cácđứt gãy phương Đông Bắc-Tây Nam và á kinh tuyến Do đó, khối kiến trúc nàyphân dị và hình thành các cấu trúc bậc cao hơn Trong giai đoạn Tân kiến tạo, khốikiến trúc này diễn ra chuyển động nâng yếu hoặc hạ lún tương đối dạng khối tảngvới biên độ từ 50 - 100 m Hoạt động của các đứt gãy có phương á kinh tuyến trong
Đệ tứ phá hủy cấu trúc này, hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trong đó phổ biếncác sụt trũng cục bộ Địa hình trên khối kiến trúc thể hiện là những dải đồi, núi thấp
có phương Đông Bắc-Tây Địa hình là các dải đồi, núi thấp bóc mòn - xâm thực ởphía tây và nam khu vực nghiên cứu
- Khối Đông Đại Lộc- Hội An nằm ở phía bắc khu vực nghiên cứu.Khối kiếntrúc phát triển trên nền móng uốn nếp được cố kết vào Paleozoi- Mezozoi Tronggiai đọa Tân kiến tạo, khối kiến trúc này diễn ra chuyển động hạ lún với biên độkhoảng 300m được lấp đầy bởi các trầm tích Neogen- Đệ Tứ có nguồn gốc hỗn hợpsông, biển Trên địa hình hiện tại, khối này thể hiện là dải đồng bằng tích tụ tươngđối bằng phẳng với thành phần chủ yếu là cuội, sạn, cát, sét, cát pha có nguồn gốcsông, sông biển và biển Độ cao địa hình dao động khoảng 2m – 4m đến 7m – 10m
và có xu hướng thấp dần về phía đông Phần tiếp giáp với biển phổ biến là các gờcát nổi cao trầm tích biển gió chạy song song với bờ
- Khối Đông Thăng Bình - Bắc Tam Kì nằm ở phía nam khu vực nghiên cứu.Khối kiến trúc phát triển trên nền móng uốn nếp được cố kết vào Paleozoi-Mezozoi Trong giai đoạn Tân kiến tạo khối cấu trúc này diễn ra chuyển động hạlún yếu với biên độ dao động khoảng từ 100- 200m, được lấp đầy bởi các trầm tíchNeogen- Đệ Tứ có nguồn gốc hỗn hợp sông, sông – biển và biển Trên địa hình hiệntại khối này thể hiện là các đồng bằng tích tụ tương đối bằng phẳng kéo dài theophương Tây Bắc- Đông Nam với thành phầm chủ yếu là cuội, sạn, cát, sét có nguồngốc sông, sông- biển và biển Dải ven bờ hình thành các khối nhô cao từ 10- 20m,chạy song song với biển có nguồn gốc biển gió Độ cao địa hình dao động khoảng4m đến 15m và có xu hướng thấp dần từ phía tây bắc đến đông nam Trong giaiđoạn kiến tạo hiện đại khối cấu trúc này vẫn tiếp tục hạ lún
3.2.2 Các tổ hợp thạch kiến tạo
- Tổ hợp thạch kiến tạo đồng- sau tạo núi Trias muộn- Kreta
Trang 26+ Tổ hợp thạch học xâm nhập đồng tạo núi Trias muộn phân bố ở trung tâm
và Tây Nam khu vực nghiên cứu Tổ hợp gồm thành tạo xâm nhập các đá của phức
hệ Bà Nà: pha: granit biotit, granosyenit biotit có muscovit hạt trung đến thô, màuxám trắng Đá có cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình, đôi nơi gặp kiến trúc porphyr,ban tinh felspat kiềm Pha đá mạch: phát triển rộng rãi ở ven rìa bắc, xuyên lên đá
mẹ và đá ngoại tiếp xúc, thành phần là granit aplit, granosyenit porphyr và thạchanh – turmalin Các thành tạo của tổ hợp bị cắt qua bởi hệ thống đứt gãy phươngĐông Bắc –Tây Nam
+ Tổ hợp thạch học trầm tích lục địa Jura muộn
Phân bố ở phái Tây thành phố Đà Nẵng, diện lộ kép dài theo phương ĐôngBắc - Tây Nam Thành phần của tổ hợp gồm các thành tạo của hệ tầng Hữu Chánh
và Bàn Cờ Hệ tầng Hữu Chánh có thành phần thạch học chủ yếu gồm: cát kết màunâu gụ, cát - cát bột kết, sét kết màu đỏ Bề dày của hệ tầng khoảng 470 m Hệ tầngBàn Cờ gồm: cuội kết thạch anh màu trắng, ít khoáng; sạn kết thạch anh màu trắng,hồng Bề dày của hệ tầng khoảng trên 1000 m
+ Tổ hợp thạch học xâm nhập sau tạo núi Kreta
Phân bố ở khu vực phía Tây Nam, Núi Đông Mông, ngoài ra còn tổ hợp cònxuất hiện Cù Lao Chàm với tổng diện tích 150km2 Thành phần của tổ hợp gồm các
đá magma của phức hệ Bến Giàng- Quế Sơn Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn có
thành phần chủ yếu: granodiorit biotit horblend, granit biotit - horblend
- Tổ hợp thạch kiến tạo nội lục Kainozoi (Hệ tầng ái Nghĩa)
Phân bố ở khu vực núi Bà Hào, núi Hòn Cóc với diện lộ khoảng 30km2
Thành phần của tổ hợp chủ yếu là các đá trầm tích của hệ tầng Ái Nghĩa gồm các
trầm tích hạt thô: cuội kết, sạn kết, cát kết chứa cuội xen các lớp, tập mỏng bột - sétkết, màu xám vàng Cuội kết có thành phần đa khoáng, độ mài tròn, chọn lọc trungbình Cát kết khá rắn chắc, màu xám vàng, xám xanh Bề dày 200 m
3.2.3 Đặc điểm biến dạng phá hủy
Đặc trưng cho hoạt động kiến tạo ở khu vực nghiên cứu là sự hoạt động củacác hệ thống đứt gãy cổ và đứt gãy trẻ theo các phương chính là Tây Bắc-ĐôngNam, Đông Bắc-Tây Nam Trên cơ sở xuyên cắt giữa các đứt gãy có thể phân định
Trang 27sự tự sinh thành của chúng, trong đó hệ thống đứt gãy theo phương Tây Bắc-ĐôngNam có tuổi cổ hơn, hệ thống đứt gãy Đông Bắc-Tây Nam có tuổi trẻ hơn do cắtqua hệ thống trên, hệ thống đứt gãy á kinh tuyến phát triển ở quy mô nhỏ hơn và
thường là các đứt gãy nhánh của các hệ thống trên.(bản vẽ số 1)
Các đứt gãy cổ trong vùng nghiên cứu có thể nhận thấy qua quan sát ảnhviễn thám chụp khu vực nghiên cứu:
Hình 3.2 : Các đứt gãy cổ quan sát được trên ảnh viễn thám.
b Các đứt gãy tân kiến tạo
Đây là các đứt gãy phát triển trong các thành tạo tuổi Đệ Tứ và có thể vẫnđang hoạt động Chúng có biểu biểu hiện cắt qua các thành tạo địa chất Đệ Tứ hoặcđang hoạt động, gây ra các biến động địa hình và địa mạo khu vực nghiên cứu Có
thể kể đến một số các đứt gãy điển hình sau (bản vẽ số 2):
- Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam
Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc Đông Nam chủ yếu là đứt gãy thuận trượt bằng phải hoặc đứt gãy thuận - trượt bằng trái
Trang 28-+ Tại trũng địa hào Đại Lộc - Hội An các đứt gãy kéo dài từ xã Điện Hòa vàkết thúc ở xã Điện An Đứt gãy F1-3 và F1-4 là đứt gãy lớn có vai trò hình thànhcác vòm nâng - hạ trong khu vực;
+ Hệ thống đứt gãy Đại Lộc-Thăng Bình Fl-2 là đứt gãy thuận, có mặt dịchtrượt đứng với hướng dịch chuyển ngang Hệ thống đứt gãy này bị cắt và dịchchuyển bởi các đứt gãy phương Đông Bắc-Tây Nam (F2-1) Tại xã Quế Xuân, biên
độ dịch chuyển>1000m, phía Tây Nam thị trấn Nam Phước biên độ dịch chuyển là400m do đứt gãy trượt bằng F2-1 gây ra;
+ Đứt gãy sông Chiêm Sơn F1-02 (phần đuôi đứt gãy F1-1 kéo dài theophương Tây Bắc-Đông Nam) chạy từ xã Đại Đồng (huyện Đại Lộc) đến xã DuySơn (huyện Duy Xuyên) là đứt gãy thuận-trượt bằng phải cắm về hướng Đông Bắc.Đứt gãy này bị cắt và bị dịch chuyển bởi các đứt gãy phương Đông Bắc-Tây Namtại xã Duy Châu, biên độ dịch chuyển khoảng 300m;
+ Đứt gãy sông Trường Giang (F3-3 và F3-4) bắt đầu từ phía nam sông CửaĐại kéo dài xuống đến xã Bình Nam, huyện Thăng Bình Đây là đứt gãy thuận -trượt bằng phải định hình nên dòng chảy sông Trường Giang Hệ thống đứt gãy nàytạo nên các khe nứt phương á kinh tuyến định hướng dòng chảy khúc khuỷu của consông Trường Giang;
- Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc-Tây Nam
Hệ thống đứt gãy này phát triển mạnh ở phía bắc vùng nghiên cứu và khốngchế quá trình sụt lún dạng địa hào của trũng Đại Lộc - Hội An Chúng có phươnggần vuông góc với bờ biển tạo điều kiện cho hoạt động phá hủy, vận chuyển vật liệutrầm tích, sự lấn sâu của biển vào lục địa
+ Đứt gãy sông Cửa Đại F1-01 (phần đầu đứt gãy F1-1 theo phương ĐôngBắc-Tây Nam) là đứt gãy thuận-trượt bằng phải với biên độ trượt khoảng 1000 -1500m trong suốt Đệ Tứ ,đứt gãy F1-01 là đứt gãy chính phân chia ranh giới giữavùng sụt lún mạnh và vùng nâng yếu ở phía nam sông Cửa Đại Chúng tác độngtrực tiếp đến hoạt động bồi xói phức tạp bờ sông-bờ biển tại Cửa Đại;
+ Đứt gãy F2-7 chạy từ xã Duy Sơn (huyện Duy Xuyên) đến phường Cẩm
An (thành phố Hội An) Đây là đứt gãy thuận-trượt bằng trái, góc cắm dốc hướngđông nam Đứt gãy này định hướng cho dòng chảy sông Câu Lâu và gây ra biến đổidòng chảy tại đoạn sông Đế Võng;
+ Đứt gãy F2-5 và F2-6 ở khu vực xã Phú Đồng làm khúc sông ở khu vực đó
bị đột ngột thay đổi dòng chảy theo phương đông bắc-tây nam cùng với phương củađứt gãy;