Giấy tờ làm việc này được thiết kế với cáckhoản mục như sau: - Tìm hiểu lĩnh vực hoạt động của công ty Thông thường kiểm toán viên thu thập giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh của khách hà
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho và Giá vốn hàng bán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Phan Trung Kiên
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho và Giá vốn hàng bán trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 2
1.1 Khái quát về kiểm toán khoản mục HTK và GVHB của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 2
1.1.1 Quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 2
1.1.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát 2
1.1.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết 6
1.1.1.3 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 7
1.1.1.4 Kết luận về cuộc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán 11
1.1.2 Mối quan hệ giữa kiểm toán HTK, kiểm toán GVHB với các phần hành khác trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 11
1.2 Giới thiệu quy trình kiểm toán khoản mục HTK và GVHB của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 12
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 12
1.2.2 Kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 14
Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 22
2.1 Xây dựng quy trình kiểm toán BCTC khoản mục HTK và GVHB của công ty khách hàng ABC 22
2.1.1/ Khái quát về khách hàng 22
2.1.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch 25
2.1.2/ Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC công ty khách hàng ABC 29
2.2 Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC của công ty khách hàng ABC 34
Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 62
3.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục HTK và
Trang 3GVHB trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 62
3.1.1 Những ưu điểm trong thực tế vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục HTK và GVHB do Deloitte thực hiện 62 3.1.2 Những tồn tại của quy trình kiểm toán HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC mà công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 64
3.2 Các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 66
KẾT LUẬN 71DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính CCDC: Công cụ dụng cụ
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Trích giấy tờ làm việc số 1710 – Xác định mức trọng yếu kế hoạch 30 Bảng 2.2: Chương trình kiểm toán HTK và GVHB của công ty TNHH Deloitte 33 Bảng 2.3: Trích giấy tờ làm việc số 4313 – Thử nghiệm kiểm soát hệ thống KSNB đối với HTK tại Công ty ABC
39
Bảng 2.6: Trích giấy tờ làm việc số 5440 – Kiểm tra ngược (Test roll back) 46 Bảng 2.7: Trích giấy tờ làm việc số 5443 – Kiểm tra kết quả kiểm kê 48 Bảng 2.8: Trích giấy tờ làm việc số 5443 – Kiểm tra kết quả kiểm kê 49
Bảng 2.11: Trích giấy tờ làm việc số 5440 – Chọn mẫu kiểm tra số dư HTK 54
Bảng 2.15: Trích giấy tờ làm việc số 5444 – Kiểm tra tính đúng kỳ HTK 57 Bảng 2.16: Trích giấy tờ làm việc số 5440 – Kiểm tra dự phòng giảm giá HTK 58 Bảng 2.17: Trích giấy tờ làm việc số 5441 – Kiểm tra nhập mua HTK 59 Bảng 2.18: Trích giấy tờ làm việc số 8240 – Tổng hợp Giá vốn hàng bán 60
Bảng 2.20: Trích giấy tờ làm việc số 5447 – Tổng hợp HTK sau kiểm toán 64
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội để khẳngđịnh vị thế của mình cũng như tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài và trongnước Trong quá trình hội nhập, một trong những yêu cầu về quản lý kinh tế là đảm bảominh bạch hóa tình hình tài chính Xuất phát từ yêu cầu đó, ngành kiểm toán độc lập tạiViệt Nam đã có những bước phát triển hết sức mạnh mẽ Một trong những hoạt độngchủ yếu của kiểm toán độc lập là kiểm toán BCTC Trên BCTC của các doanh nghiệp,HTK và GVHB thường là một khoản mục có giá trị lớn, phức tạp Thêm vào đó, cácnhà quản trị doanh nghiệp thường có xu hướng phản ánh tăng giá trị HTK nhằm mụcđích tăng giá trị tài sản doanh nghiệp,…
Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Deloitte
Việt Nam, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Vận dụng quy trình kiểm toán vào
kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC”, nhằm làm rõ quy
trình kiểm toán thực tế đối với khoản mục HTK, từ đó nhận diện những ưu điểm và hạnchế để khắc phục và hoàn thiện quy trình Đề tài gồm có 3 phần chính:
Chương 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho và Giá vốn hàng bán trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Phan Trung Kiên cùng các anh chị KTV, Trợ lýkiểm toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH
DELOITTE VIỆT NAM
1.1 Khái quát về kiểm toán khoản mục HTK và GVHB của Công ty TNHH
Deloitte Việt Nam
1.1.1 Quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
1.1.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Giám đốc kiểm toán cùng các kiểm toán viên trong đoàn và các chuyên gia vềlĩnh vực kiểm toán tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chiến lược Kế hoạch tổng thểbao gồm:
Thiết lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và khoanh vùng rủi ro xảy ra saiphạm trọng yếu;
Hướng dẫn đoàn kiểm toán phát triển chương trình kiểm toán đã xây dựng
Kế hoạch tổng thể thường bao gồm các nội dung:
Xem xét các yếu tố bên ngoài;
Cân nhắc các vấn đề diễn ra trong kỳ kế toán;
Tìm hiểu sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh trong kỳ kế toán;
Đánh giá ban đầu về Hệ thống kiểm soát nội bộ;
1.1.1.1.1 Các công việc mà kiểm toán viên cần làm khi lập kế hoạch chiến lược
a Tìm hiểu về khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanh:
Công việc này giúp kiểm toán viên nhận định được một cách tổng quát vềkhách hàng
- Để tìm hiểu về khách hàng kiểm toán viên tiến hành thu thập các thông tin cóliên quan đến khách hàng bao gồm các thông tin từ trong nội bộ khách hàng cácthông tin trong giấy đăng ký kinh doanh, biên bản họp hội đồng quản trị, các thôngtin bên ngoài từ các phương tiện thông tin đại chúng, các thông tin về kinh tế vĩ mô
Trang 8có ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của khách hàng Một cách rất hữu hiệu nữa
là trao đổi với những người đã kiểm toán cho khách hàng Nếu trước đây công ty đãtiến hành kiểm toán cho khách hàng thì có thể dựa vào hồ sơ kiểm toán chung vàcập nhật những thông tin mới Những thông tin này sẽ được phản ánh vào giấy tờlàm việc của kiểm toán viên cụ thể được phản ánh trên “WP1410 Tìm hiểu về công
ty và môi trường hoạt động công ty” Giấy tờ làm việc này được thiết kế với cáckhoản mục như sau:
- Tìm hiểu lĩnh vực hoạt động của công ty
Thông thường kiểm toán viên thu thập giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh của khách hàng để làm căn cứ cho việc xác định lĩnh vực kinh doanh củakhách hàng
- Tìm hiểu môi trường kinh doanh của khách hàng: tìm hiểu môi trường kinhdoanh của khách hàng là việc làm không hề đơn giản, để làm được điều này KTVthường xuyên cập nhật các thông tin có liên quan đến khách hàng trong suốt cả nămthông qua tất cả các kênh thông tin mà KTV có thể có được từ thông tin trên báođài, mạng điện tử đến cả các thông tin từ việc phỏng vấn khách hàng cũng nhưnhững nguồn tin từ nhà cung cấp, đối tác của khách hàng
b Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Đây là một phần công việc để tìm hiểu khách hàng Kiểm toán viên tìm hiểu
về môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin,… Nhữnghiểu biết này giúp kiểm toán viên đặt ra những mức rủi ro phù hợp cho từng tiểumục, thiết lập thông tin kiến nghị đối với ban quản lý
Để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng DTT xây dựng các tiêuchí và dựa trên các tiêu chí đó KTV mô phỏng hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng, nêu rõ thủ tục đạt được và kết luận về sự hợp lý trong thiết kế và thực hiện hệthống kiểm soát nội bộ
c Tìm hiểu chu trình kế toán:
Thực hiện bởi Giám đốc kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán và kiểm toánviên Tìm hiểu về chu trình kế toán của đơn vị được kiểm toán, mức độ tuân thủ các
Trang 9quy tắc chuẩn mực trong hạch toán kế toán.
Dựa trên kinh nghiệm của các năm kiểm toán trước hoặc phỏng vấn kế toán,DTT mô phỏng các chu trình lên giấy tờ làm việc dựa trên các tiêu chí:
- Chế độ kế toán áp dụng
- Thủ tục lập báo cáo kiểm toán
- Phần mềm kế toán được sử dụng
- Mô phỏng chu trình kế toán
d Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ:
Phân tích sơ bộ cho kiểm toán viên những cái nhìn sơ bộ giúp khoanh vùng
và giảm thiểu công việc chi tiết
Sau khi thu thập thông tin cơ sở về khách hàng, KTV tiến hành thủ tục phântích để xác định các thông tin thu thập được có chính xác và tin cậy không Đây làyêu cầu bắt buộc khi lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam.Thủ tục phân tích sơ bộ KTV thực hiện tại Công ty TNHH Deloitte Việt Namgồm 3 bước sau:
Bước 1: Thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính
Bước 2: So sánh đối chiếu các thông tin thu thập được
Bước 3: Phân tích các kết quả thu được
KTV sử dụng cả phương pháp phân tích ngang và phân tích dọc để thấy rõ sựbiến đổi của BCTC so với lần kiểm toán năm trước
KTV thực hiện thủ tục phân tích ngang Bảng cân đối kế toán bằng cách sosánh giữa số liệu của năm nay với các số liệu của năm trước để thấy xu hướng biếnđộng của từng khoản mục trong Bảng cân đối kế toán của khách hàng Đối vớinhững biến động lớn có tính chất trọng yếu, KTV tiến hành phỏng vấn để giải thíchnguyên nhân biến động và ghi chú rõ ràng trong giấy tờ làm việc
KTV thực hiện thủ tục phân tích dọc để thấy rõ được tình hình tài chính trongnăm của doanh nghiệp Các chỉ số tính ra nếu thấy bất thường so với kế hoạch hoặcchênh lệch nhiều so với các doanh nghiệp trong ngành sẽ là một lưu ý đối với KTV
để tiến hành kiểm tra chi tiết (TOD)
Sau khi tiến hành thủ tục phân tích, KTV xác định mức trọng yếu của BCTC
Trang 10để làm cơ sở cho toàn cuộc kiểm toán.
e Xác lập mức trọng yếu:
Dựa vào những thông tin thu thập được bước đầu tính toán mức trọng yếu.Kiểm toán viên có thể sử dụng các phương pháp bổ sung như phỏng vấn Ban Giámđốc, xem xét các yếu tố có thể dẫn tới gian lận, phân tích,…
Để xác định mức trọng yếu trước hết DTT xác định tiêu chí xác định mứctrọng yếu (benchmark), tiêu chí xác định mức trọng yếu có thể là lợi nhuận trướcthuế, có thể là doanh thu tùy theo loại hình doanh nghiệp
Thông thường đối với doanh nghiệp niêm yết DTT thường chọn lợi nhuậntrước thuế là tiêu chí xác định mức trọng yếu sở dĩ như vậy là vì người sử dụng báocáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết thường quan tâm đến chỉ tiêu lợi nhuậntrước thuế
Đối với doanh nghiệp chưa niêm yết thì tùy theo xét đoán nghề nghiệp KTV
sẽ lựa chọn tiêu chí xác định mức trọng yếu
Dựa vào tiêu chí xác định mức trọng yếu KTV sẽ xác định mức trọng yếubằng cách nhân tỉ lệ phần trăm theo xét đoán của mình với tổng số của tiêu chí xácđịnh mức trọng yếu
Ví dụ:
Mức trọng yếu = Lợi nhuận trước thuế x 10%
Sau khi xác định mức trọng yếu (Materiality-M) KTV sẽ tiến hành xác định
mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality-PM) Mức trọng yếu thực hiện
được xem như sự thận trọng của DTT trong việc thực hiện kiểm toán Mức trọng
yếu thực hiện thường được tính bằng cách lấy mức trọng yếu (M) trừ đi sai sót
không được sửa chữa bởi nhà quản trị ước đoán PM có vai trò quan trọng trongviệc chọn mẫu của KTV khi tiến hành kiểm tra chi tiết Cụ thể KTV tính ra tỷ sốcủa tổng thể mẫu trên PM căn cứ vào mức độ rủi ro của khách hàng và độ tin cậyvào hệ thống kiểm soát nội bộ KTV sẽ xác định mẫu chọn
Sau khi xác định được mức trọng yếu thực hiện kiểm toán viên tiến hành xácđịnh một mức mà nếu chênh lệch do tính toán của kiểm toán viên với khách hàngnhỏ hơn nó sẽ không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTT và KTV không cần thực hiện
Trang 11thêm thủ tục để xác định nguyên nhân chênh lệch (mức đó gọi là CTT).
1.1.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
1.1.1.2.1 Tổng hợp đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán
Công việc này được thực hiện bởi Giám đốc kiểm toán, trưởng phòng kiểmtoán và KTV nhằm:
Nhận diện rủi ro thông qua quá trình thu thập hiểu biết về khách hàng và môitrường hoạt động của họ, bao gồm các thủ tục kiểm soát có liên quan đến các rủi ro,
và bằng việc xem xét các số dư tài khoản hoặc giải trình trong BCTC;
Chỉ rõ từng rủi ro tới một hoặc nhiều lỗi tiềm tàng liên quan đến số dư tàikhoản hoặc giải trình;
Xem xét các rủi ro có thể gây ra sai phạm trọng yếu đối với BCTC;
Ghi chép các phát hiện và đánh giá rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu trongBCTC
Các lỗi tiềm tàng có thể xảy ra đối với từng số dư tài khoản quan trọng và giảitrình bao gồm:
Tính trọn vẹn: Các nghiệp vụ xảy ra không được ghi chép;
Tính có thực: các nghiệp vụ được ghi chép không tồn tại;
Tính đúng đắn của việc ghi sổ: các nghiệp vụ được ghi chép không chínhxác;
Tính đúng kỳ: các nghiệp vụ phát sinh bị ghi nhận nhầm kỳ;
Tính định giá: các khoản tiền ghi nhận bị đánh giá sai;
Tính trình bày: các nghiệp vụ ghi nhận phân loại và trình bày không đúngđắn
1.1.1.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết (Chương trình kiểm toán)
Công việc này được thực hiện bởi kiểm toán viên và chủ nhiệm kiểm toán.Thiết kế thủ tục kiểm tra cơ bản nhằm phát hiện sai phạm trọng yếu có thể phát sinhtrong số dư tài khoản hoặc giải trình đã không phát hiện và sửa chữa bởi hệ thốngkiểm soát nội bộ Thủ tục kiểm tra cơ bản gồm thủ tục kiểm tra chi tiết và thủ tụcphân tích hoặc kết hợp cả hai
Trang 121.1.1.2.3 Tổng hợp và thảo luận về kế hoạch kiểm toán
Công việc được thực hiện bởi kiểm toán viên và chủ nhiệm kiểm toán có sựphê duyệt của Giám đốc nhằm:
Mô tả phạm vi và quy trình thực hiện hợp đồng kiểm toán
Đánh dấu tất cả các vấn đề quan trọng và rủi ro phát hiện trong quá trình lập
kế hoạch ban đầu
Cung cấp bằng chứng chứng tỏ kế hoạch đã lập phù hợp với hợp đồng kiểmtoán và có khả năng bao quát hầu hết các rủi ro
1.1.1.3 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Công việc thực hiện kế hoạch kiểm toán được thực hiện bởi kiểm toán viên vàtrợ lý kiểm toán viên Bao gồm 4 công việc sau:
1.1.1.3.1 Thực hiện các thủ tục kiểm tra hiệu quả hoạt động của hệ thốngkiểm soát nội bộ
Công việc này được thực hiện để đảm bảo rằng nhận định ban đầu của kiểmtoán viên là đúng đắn bằng cách thu thập mọi bằng chứng chứng minh rằngHTKSNB có hoạt động hiệu quả trong suốt cả kỳ kế toán hay không Không chỉ thế,kiểm toán viên cũng phải kiểm tra tính hiệu quả hoạt động của HTKSNB Nếukhông tin tưởng vào hiệu quả hoạt động của hệ thống thì phải thay thế bẳng các thủtục kiểm tra cơ bản khác
1.1.1.3.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản và đánh giá kết quả đạt được
Có hai loại thử nghiệm cơ bản là thủ tục phân tích cơ bản và thủ tục kiểm trachi tiết, cả hai đều được thực hiện theo chương trình kiểm toán đã lập
a Thủ tục phân tích cơ bản (Subtantive Analytical Procedure): so sánh số liệughi sổ với ước tính được xây dựng dựa trên những nguồn thông tin độc lập để nhậnđịnh các khoản mục nào có thể sai phạm
Trên thực tế, việc sử dụng thủ tục phân tích mang tính chất so sánh chênh lệchgiữa số ghi sổ với số liệu ước tính của kiểm toán viên với ngưỡng T – giá trị biểuhiện sự khác biệt lớn nhất cho phép để xem xét, nhận định xem khoản mục có bị ghichép sai hay không
Trang 13Cách thức thực hiện thủ tục phân tích (SAP)
- KTV tiến hành thu thập số liệu của khách hàng, số liệu có thể được thu thập
từ sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính
- Xây dựng mô hình ước tính: Tùy theo từng phần hành cụ thể KTV tiến hànhxây dựng mô hình một cách hợp lý nhất
- Chênh lệch sẽ được so sánh với ngưỡng sai phạm T, mức này được xác địnhdựa trên mức rủi ro tiềm tàng và độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ Thường
T bằng giá trị nhỏ hơn giữa 15% của tổng thể và 45% của mức trọng yếu thực hiện
b Kiểm tra chi tiết: kiểm toán viên lựa chọn mẫu trong tổng thể (các số dưhoặc các phát sinh) để kiểm tra tới các chứng từ có liên quan đảm bảo các nghiệp vụhay số dư đó là có thực
Cách thức tiến hành kiểm tra chi tiết
- Với những khoản mục không thể sử dụng thủ tục phân tích, hoặc có độ rủi rocao, KTV tiến hành thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
- KTV thực hiện việc tóm tắt, chi tiết các khoản mục (summary) tham chiếu sốtổng cộng đến bản dẫn số liệu (leadsheet)
- KTV có thể kiểm tra chi tiết đối với số phát sinh tăng, số phát sinh giảm hoặckiểm tra chi tiết đối với số dư cuối kỳ
- Dựa vào giá trị của tổng thể (Population), giá trị trọng yếu thực hiện (PM),
độ rủi ro và độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ KTV tiến hành chọn mẫu
- Sau khi xác định được số mẫu được chọn, KTV xác định cụ thể các mẫuđược chọn
Hai loại chọn mẫu thường được sử dụng nhiều nhất là chọn mẫu theo xét đoánnghề nghiệp và chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ:
Chọn mẫu theo xét đoán nghề nghiệp: Dựa trên quy mô mẫu tính toán được,KTV sẽ dựa vào xét đoán của mình chọn ra trong tổng thể các mẫu cần được kiểmtra chi tiết Tuy nhiên, để đảm bảo tính trọng yếu, Deloitte cũng có các hướng dẫnchỉ đạo cho KTV khi thực hiện theo phương pháp này Thông thường, các KTV sẽchọn ra các khoản mục có giá trị lớn hơn một ngưỡng giá trị là CTT (Ngưỡng sai
Trang 14phạm) Giá trị của CTT được tính bằng 5% của giá trị M Nếu sai lệch riêng lẻ củatừng khoản mục vượt quá CTT thì sai lệch này cần được điều tra thêm, hoặc nếukhông được kiểm tra thì phải tổng hợp lại để đánh giá mức độ trọng yếu tổng thể.Trong trường hợp tất cả các khoản mục thuộc tổng thể đều có giá trị nhỏ hơn CTT,KTV sẽ lựa chọn các nghiệp vụ bất thường, các bút toán không thường xuyên đểtiến hành kiểm tra Ví dụ, khi kiểm toán TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”,các chi phí về bồi thường hợp đồng, đền bù có thể coi là nghiệp vụ không thườngxuyên và cần phải kiểm tra.
Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ (CMA sampling) là kỹ thuật được sử dụng phổbiến nhất hiện nay tại Deloitte Trong chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ, mỗi đơn vị tiền
tệ (1VNĐ) là một đơn vị tổng thể Nói cách khác, mỗi một khoản mục sẽ bao gồmnhiều đơn vị tổng thể, do đó, tổng thể sẽ là số lũy kế của các đối tượng kiểm toán.Đặc điểm của chọn mẫu theo CMA là các khoản mục có quy mô càng lớn (chứanhiều đơn vị tổng thể) thì càng có nhiều cơ hội được chọn vào mẫu
Chọn mẫu CMA được sử dụng cho các tổng thể lớn, chứa nhiều khoản mục(khoảng hàng trăm, hàng nghìn khoản riêng lẻ) Sử dụng tham số “bước nhảy” J(thương số của MP và R), các đơn vị tổng thể sẽ được chọn vào mẫu một cách tựđộng Do các đơn vị mẫu cách nhau một khoảng đều nhau là J, do đó, các khoảnmục có giá trị lớn hơn J chắc chắn sẽ được chọn, cơ hội được chọn vào mẫu tỉ lệthuận với độ lớn của nó
Một khái niệm khác cần chú ý trong chọn mẫu CMA là “điểm khởi đầu ngẫunhiên” (Random starting point) Do các đơn vị mẫu cách nhau một khoảng là J, tacần phải chọn một điểm bắt đầu công việc chọn phần tử vào mẫu Điểm bắt đầuphải thõa mãn điều kiện: lớn hơn 0 và nhỏ hơn J Sau đó, ta sẽ cộng điểm khởi đầuvới giá trị J, giá trị thu được thuộc khoản mục nào thì khoản mục đó sẽ được chọnvào mẫu Có ba kỹ thuật ứng dụng chọn mẫu CMA là: chọn mẫu CMA thủ công,chọn mẫu CMA trên bảng tính Excel và chọn mẫu CMA sử dụng phần mềm ACL
- Sau khi tiến hành chọn mẫu xong, KTV yêu cầu phòng kế toán cung cấp sổsách, chứng từ để thực hiện việc kiểm tra Việc kiểm tra được tiến hành từ trên sổxuống chứng từ hoặc ngược lại tùy theo mục tiêu kiểm toán
Trang 15- Trong quá trình kiểm tra chi tiết nếu thấy có chênh lệch lớn hơn CTT, KTVtiến hành tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch bằng cách phỏng vấn kế toán, xác nhậnvới nhà cung cấp, khách hàng…
- Mọi chênh lệch lớn sẽ có ghi chú giải thích trên giấy tờ làm việc KTV sửdụng công cụ Tickmark trong phần mềm AS/2 để ghi chú những giải thích này
- Bố cục của một giấy tờ làm việc đầy đủ bao gồm các phần
Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu của giấy tờ này là gì
Các công việc thực hiện: Các thao tác cần làm để đạt được mục tiêu
Nguồn: Những sổ sách KTV cần thu thập để có thể thực hiện công việcPhần thực hiện: Thực hiện cụ thể các công việc
Kết luận: Xem mục tiêu đặt ra có đạt được không
1.1.1.3.3 Đánh giá khái quát các sai phạm và phạm vi kiểm toán
Khi đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC, KTV phải kết luận được:
- Phạm vi của cuộc kiểm toán có bị giới hạn không, từ đó giúp KTV có thểđưa ra được kết luận phù hợp làm căn cứ cho ý kiến kiểm toán;
- BCTC được lập dựa trên những quy định, chuẩn mực nào
Từ đó, KTV có thể đánh giá khoanh vùng sai phạm trong quá trình thiết lậpmức trọng yếu
Đối với những phần hành có dấu hiệu gian lận thì xem xét ảnh hưởng tớiBCTC để đưa ra các thủ tục bổ sung thêm như kiểm tra chi tiết thêm mẫu chọn,…Đối với gian lận chắc chắn, KTV cân nhắc xem có gửi cho ban quản lý haykhông hoặc thậm chí là sử dụng đến công cụ pháp luật nếu chính ban quản lý làngười gian lận
1.1.1.3.4 Thực hiện xem xét lại Báo cáo tài chính
Công việc được thực hiện bởi KTV và được soát xét bởi Giám đốc kiểm toán
và chủ nhiệm kiểm toán Việc làm này cho phép nhìn lại một cách khái quát toàn bộbáo cáo Kiểm toán viên thực hiện rà soát lại BCTC vào thời điểm sắp kết thúc kiểmtoán để nhận định xem những công việc mà đoàn kiểm toán đã thực hiện có thể đảmbảo BCTC không mắc những sai phạm trọng yếu hay không, liệu có cần điều chỉnhchương trình kiểm toán trước khi kết thúc cuộc kiểm toán hay không,…
Trang 161.1.1.4 Kết luận về cuộc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán
Những công việc mà kiểm toán viên phải làm trong giai đoạn này là:
- Xem xét lại những sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán: mụcđích là kiểm tra các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán để có thể đưa
ra ý kiến phù hợp;
- Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc;
- Tổng hợp các ghi chép
- Phát hành báo cáo kiểm toán
1.1.2 Mối quan hệ giữa kiểm toán HTK, kiểm toán GVHB với các phần hành khác trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có mối quan hệ trực tiếp và mậtthiết Mối quan hệ này khiến kiểm toán hàng tồn kho thường được tiến hànhđồng thời với giá vốn hàng bán Khi thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp
để xác minh sự trung thực và hợp lý của sự trình bày khoản mục hàng tồn khotrên bảng cân đối kế toán, kiểm toán viên cũng đồng thời có được những cơ sởhợp lý để rút ra kết luận về sự trung thực và hợp lý của giá vốn hàng bán trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mối quan hệ trên khiến mọi sai sót trong trình bày hàng tồn kho sẽ ảnhhưởng đến giá vốn hàng bán và ngược lại Ví dụ do đơn vị áp dụng mộtphương pháp đánh giá hàng tồn kho không hợp lý làm thổi phồng trị giá hàngtồn kho cuối kỳ sẽ đồng thời làm cho giá vốn hàng bán bị khai thiếu và lợinhuận do đó cũng bị thổi phồng
Trang 17Mối quan hệ giữa hàng tồn kho đầu kỳ, hàng mua trong kỳ, hàng tồn kho cuối
kỳ và giá vốn hàng bán được trình bày qua sơ đồ sau:
Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất,hàng tồn kho giữ vai trò trung gian trong quá trình chuyển hoá các nguồn lực củađơn vị thành kết quả kinh doanh Do vai trò trung gian giữa các chu trình kinhdoanh nên hàng tồn kho có liên quan hầu hết các chu trình này Trong đó hàng tồnkho đặc biệt có quan hệ mật thiết với chu trình bán hàng - thu tiền; chu trình muahàng - trả tiền và chu trình tiền lương
1.2 Giới thiệu quy trình kiểm toán khoản mục HTK và GVHB của Công
ty TNHH Deloitte Việt Nam
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
Mục tiêu kiểm toán HTK và GVHB bao gồm mục tiêu hợp lý chung và cácmục tiêu chung khác Các mục tiêu chung khác được xây dựng dựa trên các cơ sởdẫn liệu hay chính là những giải trình của Ban giám đốc:
Mục tiêu hợp lý chung: Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh
giá tổng thể số tiền ghi trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệmcủa nhà quản lý và thực hiện thông qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán Cụthể, đối với khoản mục HTK, mục tiêu hướng tới là: Tất cả các hàng hóa tồn khođều biểu hiện hợp lý trên thẻ kho, Bảng cân đối kế toán; tất cả các số dư HTK trênbảng cân đối HTK và bảng liệt kê HTK là hợp lý
Hàng tồn kho cuối kỳ
Tổng lượng hàng có trong kỳ
Trang 18Sự hiện hữu - Các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ thể
hiện số hàng hóa được mua trong kỳ
- Các nghiệp vụ kết chuyển hàng đã ghi sổđại diện cho số HTK được chuyển từ nơinày sang nơi khác hoặc từ loại này sangloại khác
- Các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đã ghi sổđại diện cho số HTK đã xuất bán trong kỳ
- Chỉ ghi nhận GVHB khi đã thực hiệnchuyển giao hàng hóa và khách hàng chấpnhận thanh toán
- HTK được phản ánh trênBảng cân đối kế toán làthực sự tồn tại
Trọn vẹn - Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển và
tiêu thụ HTK xảy ra trong kỳ đều đã đượcphản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán
- Số dư tài khoản HTK đãbao hàm tất cả NVL,CCDC, sản phẩm, hànghóa hiện có tại thời điểmlập Bảng cân đối kế toán.Quyền và
nghĩa vụ
- Trong kỳ, doanh nghiệp có quyền đối vớiHTK đã ghi sổ
- Đơn vị có quyền đối với
số dư HTK tại thời điểmlập Bảng cân đối kế toán
Đo lường và
tính giá
- Chi phí nguyên vật liệu và hàng hóa thumua, giá thành thành phẩm, sản phẩm dởdang phải được xác định chính xác và phùhợp với quy định của chế độ kế toán vànguyên tắc kế toán chung được thừa nhận
- Dự phòng giảm giá HTK được tính mộtcách hợp lý thông qua việc xác định giábán đầu năm sau Giá trị HTK xuất khođược tính đúng theo phương pháp hạchtoán hàng xuất kho mà doanh nghiệp sửdụng
- Số dư HTK phải đượcphản ánh đúng giá trị thựchoặc giá trị thuần có thểthực hiện được của nó vàtuân theo các nguyên tắc
kế toán chung được thừanhận
Trình bày và - Các nghiệp vụ liên quan tới HTK phải - Số dư HTK phải được
Trang 19khai báo được xác định và phân loại đúng đắn trên
hệ thống BCTC
- Những chính sách liên quan đến thay đổigiá, cách xác định chi phí sản phẩm dởdang… tạo ra những thay đổi nhất địnhđối với báo cáo tài chính được công bốtrên thuyết minh báo cáo tài chính đầy đủ
phân loại và sắp xếp đúng
vị trí trên Bảng cân đối kếtoán Những khai báo cóliên quan tới sự phân loạicăn cứ để tính giá và phân
bổ HTK phải hợp lý
Tính đúng kỳ - Các nghiệp vụ nhập – xuất HTK của
năm nào thì được ghi nhận vào kỳ kế toánnăm đó Không có hiện tượng ghi nhậnnghiệp vụ nhập - xuất kho của năm sauvào năm trước và ngược lại
- Giá trị HTK cuối kỳ phảnánh đúng giá trị HTK thực
tế của doanh nghiệp tạithời điểm đó
Đối với từng khách hàng (ví dụ Công ty ABC), KTV sẽ dựa trên những mụctiêu chung này để cụ thể hóa trên Chương trình kiểm toán (MAP – Model AuditProgram) Chương trình kiểm toán thể hiện những cơ sở dẫn liệu đối với HTK vàGVHB, đồng thời thiết lập các thủ tục kiểm toán cần thiết để KTV kiểm tra liệu các
cơ sở dẫn liệu này có bị vi phạm hay không, các mục tiêu có đạt được không Đốivới kiểm toán HTK và GVHB tại khách hàng ABC, các mục tiêu kiểm toán này
được thể hiện chi tiết trong Chương trình kiểm toán, được đề cập trong mục “2.1.5
Thiết kế chương trình kiểm toán”
1.2.2 Kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC do công
ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
Deloitte Việt Nam tiến hành các cuộc kiểm toán theo hướng tiếp cận rủi ro.Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình lập kế hoạch kiểm toán về thu thập vàđánh giá các thông tin; trong thực hiện kiểm toán, cách tiếp cận theo rủi ro được thểhiện rõ trên bảng hướng dẫn chọn mẫu khi xác định số mẫu cần chọn tùy theo cácmức đánh giá rủi ro khác nhau
Trang 20a Lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1: Thu thập thông tin chung về khách hàng
KTV thu thập những thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của kháchhàng KTV tiến hành thu thập toàn bộ hay một phần thông tin tùy thuộc vào đốitượng khách hàng là kiểm toán năm đầu hay khách hàng thường xuyên của Công ty.Đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, KTV phải thu thập toàn bộ thông tin vềkhách hàng từ khi thành lập cho tới niên độ thực hiện kiểm toán Trong trường hợp
là khách hàng thường xuyên, các thông tin chung của khách hàng được thu thậptrong hồ sơ kiểm toán năm trước hoặc trong hồ sơ chung tại Công ty Do đó, KTV
sẽ thu thập thêm những thông tin liên quan đến yếu tố kinh tế, chính trị ảnh hưởngtới môi trường kinh doanh của khách hàng;
Bước 2: Thủ tục phân tích sơ bộ
Thủ tục phân tích sơ bộ được thực hiện trên các thông tin cơ sở, thông tin vềnghĩa vụ pháp lý của khách hàng đã được thu thập nhằm hỗ trợ cho việc lập kếhoạch kiểm toán Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích sơ bộ giúp nhận diện cácvấn đề cần quan tâm khi thực hiện kiểm toán HTK;
Bước 3: Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Trong bước này, KTV đánh giá mức trọng yếu trên toàn bộ BCTC và tiếnhành phân bổ mức đánh giá cho từng khoản mục, trong đó có HTK Dựa trên mứcđánh giá này, KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp về phạm
vi và quy mô Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ và bản chất của các sai phạm củacác thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là kết hợp mà trong bối cảnh cụ thể, nếudựa vào thông tin này để xét đoán có thể sẽ rút ra những kết luận sai lầm Dựa trênmức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC, KTV đánh giá khả năng sai sóttrọng yếu với khoản mục HTK để thiết kế thủ tục kiểm toán và xây dựng chươngtrình kiểm toán cho khoản mục này Rủi ro kiểm toán đối với khoản mục HTK đượcxác định dựa trên 3 loại rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện:
- Thứ nhất, rủi ro tiềm tàng: Do HTK có khối lượng lớn, phong phú về chủng
loại, tồn tại dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau, được bảo quản phân tán ở
Trang 21nhiều bộ phận, do nhiều người quản lý nên có nguy cơ cao bị mất mát, biển thủ.Bên cạnh đó, do tính chất hóa học và vật lý của các loại HTK là khác nhau nên đòihỏi điều kiện bảo quản khác nhau Ngoài các nhân tố hữu hình ảnh hưởng tới HTK,giá trị HTK còn bị ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế xã hội, nhu cầu người tiêu dùng.
Vì vậy công việc kiểm soát vật chất, kiểm kê, quản lý và sử dụng HTK sẽ gặp nhiềukhó khăn, đôi khi có sự nhầm lẫn, sai sót và dễ bị gian lận Khi lập kế hoạch kiểmtoán khoản mục HTK, KTV cần chú ý rủi ro tiềm tàng thường xảy ra phần lớn đốivới cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu hoặc phát sinh và đo lường, tính giá;
- Thứ hai, rủi ro kiểm soát: Do rủi ro tiềm tàng đối với HTK được xác định
là lớn, nên ở hầu hết các doanh nghiệp Ban giám đốc thường thiết lập hệ thốngKSNB để ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót, gian lận KTV cầnquan tâm, xem xét tính hiện hữu và tính hiệu lực của các thủ tục KSNB đối vớikhoản mục HTK;
- Thứ ba, rủi ro phát hiện: Là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận mà
không được KTV phát hiện thông qua các phương pháp kiểm toán KTV cần nhìnnhận các yếu tố tác động tới việc phát hiện gian lận và sai sót đối với khoản mụcHTK như: sự thông đồng khi có sự nhất trí làm sai các chính sách, chế độ do banquản lý đề ra, phát hiện ra bằng chứng nhưng không nhìn nhận được sai sót nênthường đưa ra kết luận sai lầm,… Đây là rủi ro có thể giảm được dựa trên kinhnghiệm của các KTV và việc thiết kế chương trình kiểm toán, do đó khi đánh giá rủi
ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức cao, KTV phải chú ý xây dựng chương trìnhkiểm toán thích hợp nhằm giảm rủi ro phát hiện để đạt được ngưỡng rủi ro kiểmtoán chấp nhận được
Bước 4: Đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB của khách hàng đối với khoản mục HTK
Trước tiên, KTV cần đạt được những hiểu biết sơ bộ về hệ thống KSNB đốivới HTK của khách hàng Việc tìm hiểu hệ thống KSNB là để kiểm tra các nhân tố
cơ bản mà thông qua đó có thể xác định BCTC có được thực hiện trong một môitrường KSNB tốt hay không KTV cần tìm hiểu và nắm rõ các chính sách kế toán,
Trang 22thủ tục quản lý đối với HTK đặc biệt hệ thống kiểm soát vật chất HTK như khotàng, bến bãi, nhà xưởng và các điều kiện kỹ thuật khác Để đạt được sự hiểu biết về
hệ thống KSNB, KTV thường dựa vào kinh nghiệm, qua phỏng vấn nhân viên, xemxét sổ tay về thủ tục, chế độ của công ty khách hàng, kiểm tra chứng từ, quan sáthoạt động KTV quan sát việc phân tách trách nhiệm trong việc thực hiện các chứcnăng và ai là người thực hiện các chức năng đó KTV thường mô tả hiểu biết về hệthống KSNB thông qua hệ thống bảng hỏi kết hợp với bảng tường thuật hoặc hệthống lưu đồ Sau khi đạt được sự hiểu biết sơ bộ về hệ thống KSNB đối với HTK,KTV đưa ra mức rủi ro kiểm soát ban đầu đối với cơ sở dẫn liệu trên BCTC;
Bước 5: Thiết kế chương trình kiểm toán
Nhằm nâng cao chất lượng các cuộc kiểm toán, với mục đích đem lại sự hàilòng cao nhất cho khách hàng của mình, tháng 7 năm 2001 Deloitte đã chính thứcban hành một chương trình kiểm toán chung cho tất cả các khách hàng Chươngtrình kiểm toán HTK dựa trên các mục tiêu cơ bản:
- Một là, HTK được hạch toán, tồn tại và thuộc sở hữu của doanh nghiệp (mục
tiêu hiện hữu, trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ);
- Hai là, giá trị HTK được xác định chính xác dựa theo phương pháp được
chấp nhận bởi các chuẩn mực kế toán (giá đích danh, nhập trước xuất trước, bìnhquân,…); dự phòng giảm giá HTK được trích lập đầy đủ và thích hợp (mục tiêu đolường và tính giá);
- Ba là, HTK được phân loại, trình bày đúng vị trí trên Bảng cân đối kế toán
(mục tiêu trình bày và khai báo)
- Cuối cùng, chia cắt niên độ được thực hiện chính xác (mục tiêu đúng kỳ).
b Thực hiện kiểm toán
Bước 1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá lại tính hiệu lực của hệ thống KSNB dựatrên mức rủi ro kiểm soát ban đầu mà KTV đưa ra đối với các cơ sở dẫn liệu về HTK.Đây là căn cứ để xác định liệu hệ thống KSNB của khách hàng đã được thiết lập cóthực sự hoạt động có hiệu quả, nhờ đó giúp KTV giảm thiểu số lượng các thủ tục
Trang 23kiểm tra chi tiết cần thực hiện Các thử nghiệm kiểm soát được tập trung vào cácchức năng chính như nghiệp vụ xuất kho vật tư, hàng hóa; nghiệp vụ sản xuất, nghiệp
vụ lưu kho vật tư hàng hóa
Nghiệp vụ xuất kho vật tư, hàng hóa
KTV cần chú ý kiểm tra tính có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hóabằng việc kiểm tra lại các phiếu yêu cầu và sự phê duyệt đối với các yêu cầu đó.Đồng thời, KTV tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách có liên quan tới việc hạchtoán nghiệp vụ xuất kho vật tư, hàng hóa như lệnh xuất kho, đơn đặt hàng, phiếuxuất kho và các sổ chi tiết, sổ phụ nhằm khẳng định độ tin cậy của các thông tin vềnghiệp vụ xuất vật tư, hàng hóa KTV cũng có thể kiểm tra các chữ ký trên phiếuxuất kho vật tư, hàng hóa hoặc kiểm tra các dấu vết của công tác kiểm tra đối chiếugiữa các sổ sách kế toán của đơn vị
Nghiệp vụ sản xuất
Để đánh giá hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụ này, KTV có thể thiết kế
và thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm soát khác nhau trong đó đề cập đến cơ sở dẫnliệu, các hoạt động kiểm soát chủ yếu Các thử nghiệm kiểm soát bao gồm:
- Kiểm tra dấu hiệu của công tác kiểm tra nội bộ;
- Phỏng vấn về việc cập nhật thông tin HTK để xác định định mức sản xuất, sốlượn- g sản xuất và kiểm tra dấu hiệu của việc sử dụng;
- Phỏng vấn về việc sử dụng hệ thống định mức chi phí, kiểm tra báo cáo về
sự chênh lệch giữa thực tế phát sinh và định mức được thiết lập;
- Phỏng vấn về các chính sách kiểm tra chất lượng, chuẩn mực kỹ thuật; quansát việc thiết lập các thủ tục kiểm tra và dấu hiệu của công tác kiểm tra;
- Điều tra, quan sát việc sử dụng các tài liệu có đánh số trước, kiểm tra tínhliên tục cũng như chữ ký phê duyệt liên quan;
- …
Nghiệp vụ lưu kho hàng hóa, vật tư
Đối với nghiệp vụ lưu kho hàng hóa, vật tư các thử nghiệm kiểm soát thườngđược sử dụng bao gồm:
Trang 24- Quan sát kiểm kê HTK, điều tra về việc sử dụng kho bãi, nhân viên bảo vệ;
- Quan sát và phỏng vấn sự phân tách trách nhiệm giữa người ghi sổ và ngườiquản lý HTK;
- Điều tra, phỏng vấn và so sánh chi phí HTK với chi phí định mức;
- Kiểm tra các phiếu nhập kho, sự đính kèm giữa phiếu xuất kho với các lệnhxuất, phiếu yêu cầu hàng hóa;
- Thực hiện đối chiếu lại và kiểm tra dấu vết kiểm tra nội bộ;
- Kiểm tra danh mục các vấn đề cần khai báo và kiểm tra lại tính chính xác,đầy đủ của các vấn đề cần khai báo;
Các thử nghiệm kiểm soát giúp KTV có bằng chứng về điểm mạnh, yếu của
hệ thống KSNB đối với HTK Dựa trên các thông tin này, KTV đánh giá lại rủi rokiểm soát đối với các cơ sở dẫn liệu về HTK Từ đó KTV điều chỉnh lại các thửnghiệm trong kế hoạch kiểm toán nếu cần thiết cho phù hợp và tiết kiệm chi phíkiểm toán
Bước 2: Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục HTK
Thứ nhất, thực hiện thủ tục phân tích:
Thủ tục phân tích hữu ích trong việc phát hiện ra các sai phạm trọng yếu vềHTK thông qua việc kiểm tra tính hợp lý chung của các con số Những hiểu biết vềngành nghề kinh doanh của khách hàng cũng như các điều kiện kinh tế xã hội tácđộng tới xu hướng của ngành nghề kinh doanh đó cho phép KTV đưa ra phán đoánchính xác về tính hợp lý tương đối của số liệu
- Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm những so sánh cơ bản: so sánh số liệu
thực tế với số liệu kế hoạch, dự đoán; so sánh các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêucủa ngành; nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và phi tài chính (như sosánh lượng HTK với diện tích kho lưu trữ…); so sánh số liệu của khách hàng vớiước tính của KTV;…
- Phân tích xu hướng (phân tích ngang) có thể được thực hiện bằng việc so sánh
giá vốn hàng bán giữa các tháng, các kỳ với nhau để phát hiện ra sự thay đổi đột biến;KTV cũng có thể phân tích theo các khoản mục cấu tạo giá thành sản phẩm trong
Trang 25doanh nghiệp sản xuất như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung; hoặc cũng có thể phân tích biến động của số dư HTK cuối kỳ so vớiđầu kỳ để đánh giá mức độ dự trữ HTK có biến động bất thường không;…
- Phân tích tỷ suất (phân tích dọc) là cách thức so sánh các số dư tài khoản
hoặc các loại hình nghiệp vụ Một số tỷ suất quan trọng mà KTV thường hay sửdụng để kiểm toán khoản mục HTK:
Tỷ lệ lãi gộp = Tổng lãi gộp
Tổng doanh thu
Tỷ lệ vòng quay HTK = Tổng giá vốn hàng bán
HTK bình quân Thứ hai, thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:
- Kỹ thuật đối chiếu trực tiếp: KTV đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu
trên sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo kế toán Nếu phát hiện có sự chênh lệch giữacác số liệu, KTV yêu cầu kế toán giải thích và tìm ra nguyên nhân chênh lệch sau
đó sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp tiếp theo;
- Kỹ thuật kiểm kê: Kỹ thuật kiểm kê được áp dụng rộng rãi trong kiểm toán
tài sản nói chung và kiểm toán HTK nói riêng Chứng kiến kiểm kê không chỉ cungcấp bằng chứng có giá trị về sự hiện hữu và tình trạng HTK mà còn giúp KTV quansát các hoạt động kiểm soát mà khách hàng thực hiện;
- Kỹ thuật xác minh tài liệu: KTV kiểm tra trực tiếp chứng từ gốc nhằm xác minh
tính có thật, tính đầy đủ, chính xác của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến HTKđồng thời xem xét các chứng từ này có đầy đủ yếu tố theo quy định hiện hành không,
có được phê duyệt đầy đủ không Những phát hiện của KTV được ghi chép lại làm cơ
sở cho các kết luận kiểm toán và được đưa vào biên bản họp với khách hàng, thư quản
lý (nếu có) Trong thực hiện kiểm toán, kỹ thuật xác minh tài liệu được thực hiện dựatrên cơ sở chọn mẫu, KTV sau khi chọn một số các nghiệp vụ để tiến hành kiểm tra chitiết sẽ thu thập các chứng từ gốc liên quan đến nghiệp vụ đó để kiểm tra mà không phải
là kiểm tra trên toàn bộ các nghiệp vụ với HTK của doanh nghiệp;
- Kỹ thuật tính toán: Trong kiểm toán HTK, KTV thường áp dụng kỹ thuật
Trang 26tính toán để xác định giá trị HTK xuất trong kỳ, giá trị SXKD dở dang cuối kỳ, giátrị sản phẩn hoàn thành nhập trong kỳ, việc trích lập dự phòng;
- Kỹ thuật lấy xác nhận đối với HTK của đơn vị lưu trữ ở các bên thứ ba:
Khi HTK của khách hàng được lưu trữ ở một bên thứ ba nào đó thì KTV cần thuthập các bằng chứng kiểm toán về sự hiện hữu của hàng hóa Nếu giá trị hànghóa không quá lớn hoặc không chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản thì chỉcần thu thập những bằng chứng kiểu xác nhận là đủ ví dụ như thu thập biên bảnkiểm kê do khách hàng và bên thứ ba thực hiện, hoặc xác nhận của bên thứ ba về
số dư hàng hóa lưu trữ tại đó Trong trường hợp ngược lại, KTV cần thực hiện
bổ sung một số các thủ tục như: quan sát kiểm kê vật chất HTK, xem xét độtrung thực và tính độc lập của bên thứ ba, thu thập báo cáo của KTV khác về cácthủ tục kiểm soát đối với HTK và thủ tục kiểm kê HTK tại đơn vị thứ ba
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HTK VÀ GVHB TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
BCTC CỦA CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
2.1 Xây dựng quy trình kiểm toán BCTC khoản mục HTK và GVHB của công ty khách hàng ABC
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh xăng dầu và các sảnphẩm hóa dầu (Gas, dầu nhờn, mỡ bôi trơn, nhựa đường,…) Hiện nay, Công tyđang đảm bảo kinh doanh xăng dầu và các sản phầm hóa dầu trên địa bàn 3 tỉnh:Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, điều động hàng cho Thanh Hóa và các tỉnh bạn Hạtầng về kỹ thuật (Kho, cửa hàng, phương tiện vận tải, cột bơm,…) đạt tiêu chuẩn kỹthuật cao, hiện đại Nguồn xăng, dầu Diezel, dầu hỏa, dầu Mazut, dầu mỡ nhờn, Gasluôn đáp ứng đầy đủ, phục vụ khách hàng về số lượng, chất lượng và phục vụ vănminh thương mại Trụ sở chính của Công ty đặt tại Nam Định, ngoài trụ sở chính,Công ty còn có Kho xăng dầu K135, bến xuất xitec K135, Kho xăng dầu Nam Địnhvới sức chứa hơn 70.000 m3 xăng dầu; một đội xe gồm khoảng 40 chiếc phục vụcông tác vận tải xăng dầu; hai chi nhánh trực thuộc tại Hà Nam, Ninh Bình và 71cửa hàng bán lẻ, hơn 230 đại lý
Từ năm 2009, Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã cung cấp dịch vụ kiểmtoán báo cáo tài chính cho Công ty ABC và liên tục cho đến nay
Trang 28- Mục tiêu, chiến lược kinh doanh của Công ty và các rủi ro kinh doanh có liên quan:
Công ty được thành lập và hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu đáp ứng nhucầu của nền kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng về xăng dầu, các sản phẩm hóadầu, mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội
Công ty kinh doanh xăng dầu với giá mua trên thị trường thế giới nhưng bántrong nước theo giá đã bị Chính phủ Việt Nam khống chế Khi phát sinh lỗ, Công ty
đã được Ngân sách bù lỗ Mục tiêu chính của Công ty là đảm bảo cung cấp đủ nhiênliệu với chất lượng tốt cho nền kinh tế trong mọi hoàn cảnh
- Các chính sách kế toán áp dụng chủ yếu tại Công ty:
BCTC của công ty ABC năm 2014 trở về trước được lập theo Quyết định 15
và quy định hướng dẫn Quyết định của TCT Từ năm 2015, BCTC sẽ được lập theohướng dẫn của quy định kế toán mới tại Thông tư 200
BCTC được trình bày bằng đồng VND, theo nguyên tắc giá gốc và phù hợpvới các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán
áp dụng cho TCT XYZ Việt Nam đã được Bộ tài chính phê chuẩn và các quy địnhhiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Niên độ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàngnăm
HTK (xăng, dầu, gas, khí hóa lỏng,…) được xác định trên cơ sở thấp hơn giữagiá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Đối với mặt hàng xăng dầu, Công tykhông trực tiếp nhập khẩu mà mua lại từ TCT thông qua các Công ty xăng dầu đầumối, vì vậy giá mua vào là giá bán nội bộ do TCT qui định cho từng thời kỳ Đốivới mặt hàng gas, khí hóa lỏng và các loại vật tư hàng hóa khác, giá mua vào là giábán do nhà cung cấp quy định
HTK được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng xuất khođược tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước Hao hụt hàng hóa trong quátrình vận chuyển, tồn chứa, bơm rót khi tiến hành kiểm kê thực tế được điều chỉnhvào chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Hiện nay, giá bán các mặt hàng xăng dầu của Công ty trên thị trường do Nhà
Trang 29nước quy định theo từng giai đoạn và có sự điều chỉnh đối với từng vùng, miền Giábán mặt hàng xăng dầu giữa các đơn vị thành viên nội bộ do TCT quy định chotừng giai đoạn dựa trên sự biến động của giá xăng dầu nhập khẩu.
b Phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty
- Cơ chế chính sách điều hành thị trường xăng dầu: Nghị định
84/2009/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 15/12/2009 cụ thể hóa quan điểm điều hành xăngdầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Tuy nhiên, qua thực tế côngtác điều hành, quản lý kinh doanh xăng dầu có một số nội dung quy định chưa phùhợp với thực tiễn: nguyên tắc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ Bình ổn giá; khôngthực hiện thẩm quyền quyết định giá của doanh nghiệp; việc tính giá cơ sở bìnhquân 30 ngày tạo ra độ trễ khá lớn so với biến động của giá thế giới Ngày03/09/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 83/2014/NĐ-CP vềkinh doanh xăng dầu thay thế nghị định 84/2009/NĐ-CP và có hiệu lực kể từ ngày01/11/2014 Nghị định mới thay thế đã giải quyết tương đối triệt để những bất cậpcủa Nghị định cũ, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng hơn
- Giá xăng biến động mạnh năm 2014: Năm 2014, giá xăng dầu trong nước đã
thay đổi tổng cộng 17 lần tăng – giảm, trong đó tăng 5 lần và giảm 12 lần, đánh dấumức thay đổi kỷ lục của mặt hàng này trong một năm
Giá xăng tăng mạnh vào những tháng đầu năm với đỉnh điểm được thiết lậpngày 7/7/2014 khi giá xăng RON 95 lần đầu tiên vượt mốc 26.000 VND/lít, giáxăng RON 92 cũng đạt mức 25.640 VND/lít
Giá xăng liên tục giảm theo đà giảm của giá dầu thô Thế giới Giá xăng trongnước ở mức thấp nhất trong lần giảm giá cuối cùng trong năm vào ngày 22/12/2014
là 17.880 VND/lít, so với giá xăng thời điểm cao nhất trong tháng 7 là 25.640VND/lít, giảm 7.760 VND/lít tương ứng giảm 29,3%
Ngoài giá xăng giảm liên tiếp, giá dầu hỏa, dầu diezel, dầu mazut cũng theo đàgiảm, cụ thể dầu diezel giảm 19 lần (6.740 VND/lít), dầu hỏa có 17 lần giảm (5.590VND/lít), dầu mazut có 17 lần giảm (5.980 VND/kg)
Trang 302.1.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch
a Thủ tục phân tích sơ bộ
- Việc xác định hao hụt xăng dầu: Có thể các quy định về hao hụt đã ban hành
từ lâu, kỹ thuật hiện đại phát triển nên mức hao hụt thực tế có thể giảm => xuất hiệnchênh lệch giữa thực tế - sổ sách
- Phân tách chi phí xăng và Diesel: Công ty phải theo dõi riêng chi phí chokinh doanh Diesel (được bù lỗ) và xăng (không được bù lỗ) nên rất dễ xảy ra trườnghợp ghi quá chi phí cho Diesel Kiểm tra việc theo dõi chi phí, xác định tiêu thứcphân bổ, đánh giá tính hợp lý của tiêu thức này
- Trong hoạt động kinh doanh xăng dầu, chi phí vận chuyển phát sinh tươngđối nhiều Chi phí này rất khó xác định chính xác nên có thể dẫn đến những gian lận
về cung đường, khối lượng vận chuyển nhằm khai tăng chi phí vận chuyển KTVcần chú ý kiểm tra hồ sơ chi trả chi phí vận chuyển
b Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Xác định mức trọng yếu
Việc xác định mức độ trọng yếu được thể hiện trên giấy tờ làm việc số 1710
“ Xác định mức trọng yếu kế hoạch” đã có mẫu và bảng tính sẵn KTV xác định dựatrên doanh thu để tính M (Material) vì doanh thu là chỉ tiêu quan trọng đối với Công
ty ABC, mặt khác cũng chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động chính, do vậy KTV thựchiện lựa chọn doanh thu làm tiêu chí tính mức trọng yếu Bên cạnh đó, do HTK làkhoản mục được đánh giá là có rủi ro cao nên nhóm kiểm toán có thể điều chỉnh
PM (Performance Material) từ 10-90% tùy theo nhận định của mình để kiểm soátđược rủi ro
Với doanh thu của Công ty ABC năm 2015 đạt 3,769,474,613,600 VND,quy đổi tương đương 167,905,328 USD (quy đổi theo tỷ giá 22,450 là tỷ giá muachuyển khoản của Vietcombank- Ngân hàng có giao dịch nhiều nhất năm 2015),theo hướng dẫn của Deloitte, tỷ lệ để tính M tương ứng với mức doanh thu trên 100triệu USD là 1.2% khi đó:
M = 1,2% * 167,905,328 = 2,044,637 (USD)
Trang 31Theo kinh nghiệm của KTV khi kiểm toán cho Công ty ABC những năm trướcđây, KTV ước tính các sai phạm không được ghi nhận những năm trước chiếmkhoảng 20% so với M Do đó mức độ trọng yếu thực hiện PM được tính toán lại là:
PM = M – 20%M = 2,044,637 – 20%*2,044,637 = 1,635,710 (USD)Quy đổi tương đương PM theo tỷ giá mua chuyển khoản của Vietcombank-Ngân hàng có giao dịch nhiều nhất năm 2015 là 22,450 sau khi làm tròn KTV xácđịnh quy đổi tương đương của PM theo VND là: 37,000,000,000 VND
Đồng thời, KTV cũng xác định mức sai sót có thể bỏ qua ở mức 5% của PMđược xác định là 2,300,000,000 VND
Bảng 2.1: Trích giấy tờ làm việc số 1710 – Xác định mức trọng yếu kế hoạch
Đánh giá rủi ro
- Vì HTK của Công ty ABC rất trọng yếu nên phải đánh giá độ tin cậy củaviệc kiểm kê, Công ty sử dụng kỹ thuật nào để đo, các dụng cụ đo có phù hợp vớitiêu chuẩn của Nhà nước hay không KTV sẽ thực hiện chứng kiến kiểm kê tại thờiđiểm kiểm toán cuối năm
- Việc kiểm soát doanh thu vào các thời điểm tăng giá, có thể xuất hiện việcxuất trước thời điểm tăng giá để hưởng chênh lệch Cần phân tích biến động doanh
Trang 32thu trước và sau thời điểm tăng giá, đánh giá quy trình kiểm soát của Công ty ABCxem có đủ độ tin cậy không Ngược lại đối với giảm giá.
- Kiểm tra chi phí vận chuyển do gian lận về cung đường, chi phí hao hụt caohơn thực tế (do các định mức hao hụt đã cũ) Trong trường hợp vượt quá cungđường vận chuyển, Công ty ABC sẽ gian lận được cả chi phí vận chuyển và chi phíhao hụt Deloitte sẽ phải thực hiện các thủ tục phân tích, so sánh (phân tích so vớinăm trước, phân tích theo tháng và so sánh với định mức,…) và thu thập dữ liệu từnhiều nguồn độc lập với phòng kế toán của khách hàng để xác minh tính hợp lý củachi phí vận chuyển
c Tìm hiểu về Hệ thống KSNB của Công ty đối với HTK
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty ABC
Kho xăng dầu
Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Kho xăng dầu Nam Định
Tổ chức hành chính
Kế toán tài chínhKinh doanh
Quản lý kỹ thuật
Trang 33Ban Giám đốc công ty luôn có định hướng trong việc quản lý và sử dụngHTK một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất, tìm ra những biện pháp quản lý nội bộphù hợp và cải tiến theo thời gian nhằm quản lý chặt chẽ được HTK:
Về việc thu mua hàng hóa: Công ty có một tổng kho là kho N9 tại Nam
Định Toàn bộ hàng hóa trong kho này là của TCT gửi tại kho của Công ty Khonày là một trong những kho đầu mối của TCT Hàng hóa được nhập kho chủ yếu
là xăng A92, A95, dầu hỏa, dầu DO 0,05%S và DO 0,25%S Theo quy trình muahàng, hàng quý Công ty sẽ lập kế hoạch tách hàng từ kho của TCT sang kho củaCông ty theo yêu cầu đặt hàng (đơn đặt hàng) từ Công ty Cuối mỗi tháng, căn cứvào đơn đặt hàng từ Công ty ABC, TCT sẽ xuất hàng cho Công ty và xuất hóa đơntương ứng
Về công tác kiểm kê HTK: Công ty tiến hành kiểm kê định kỳ và kiểm kê vào
thời điểm thay đổi giá (tăng giá hoặc giảm giá) Công ty kiểm kê định kỳ vào 1/7 và1/1 theo quy định của nhà nước Ngoài việc kiểm kê nêu trên theo quy định, hàngtháng Công ty cũng tiến hành kiểm kê một lần để đáp ứng nhu cầu quản trị Đếnthời điểm kiểm kê Công ty sẽ thành lập đoàn kiểm kê, đoàn kiểm kê của Công tythường bao gồm: Nhân viên phòng kỹ thuật, Nhân viên phòng kinh doanh và Kếtoán Đoàn kiểm kê sẽ xuống kho và cửa hàng kết hợp với nhân viên tại kho và cửahàng để cùng tiến hành kiểm kê Hiện tại Công ty có 31 cửa hàng, khi nhận đượcquyết định thay đổi giá từ TCT, Công ty ABC sẽ vào sổ công điện và điện báo chocửa hàng và đại lý quy định Sau đó Công ty sẽ thành lập đoàn kiểm kê để tới kho
và cửa hàng kết hợp kiểm kê Đối với các cửa hàng ở xa trung tâm công ty cho cáccửa hàng kiểm kê trước sau đó đoàn kiểm kê sẽ đến phúc tra lại kết quả của biênbản kiểm kê
Cách thức tiến hành kiểm kê của Công ty ABC: Ngoài các loại CCDC, hànghóa được tiến hành kiểm kê theo số lượng, theo các thùng có sẵn, đối với các mặthàng xăng, dầu Công ty chứa trong bồn chứa lớn Việc kiểm kê được tiến hành dựatrên đo lường chiều cao của dầu trong bồn chứa và đo nhiệt độ dầu trong bể để tính
ra các chỉ số VCF – chỉ số hiệu chỉnh thể tích và chỉ số WCF – chỉ số hiệu chỉnh
Trang 34khối lượng từ đó tính ra lượng dầu trong bể chứa, thể hiện chi tiết trong “Bảng 2.5: Trích giấy tờ làm việc 5420 – Báo cáo kiểm kê xăng dầu”
Về hạch toán HTK cuối kỳ: Theo quy định của TCT tất cả các mặt hàng xăng
dầu còn tồn tại thời điểm 01/01/2016 (0h) sẽ không theo dõi là HTK của các công ty
mà là HTK của TCT Theo đó tại các Công ty căn cứ vào khối lượng kiểm kê thực
tế và đơn giá mà TCT quy định tại thời điểm 0h ngày 01/01/2016 để theo dõi giá trịHTK ngoài bảng TCT căn cứ vào sản lượng đã xuất cho công ty trong tháng12/2015 và sản lượng còn tồn tại thời điểm 31/12/2015 để viết hóa đơn, phiếu xuấttrong tháng 12/2015 cho Công ty (lượng đã xuất - lượng tồn = lượng trên hóa đơn
và phiếu xuất mà TCT xuất cho Công ty)
2.1.2/ Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC công ty khách hàng ABC
Trên cơ sở những hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng cùng với việcđánh giá trọng yếu và rủi ro, KTV tiến hành xây dựng chương trình kiểm toán.Chương trình kiểm toán đối với từng khoản mục được trình bày trong chương trìnhkiểm toán mẫu – MAP (Model Audit Programs) của công ty, trong đó đồng thời nêu
ra những thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng đối tượng kiểm toán Các thủtục kiểm toán khoản mục HTK được nêu ra trong MAP như sau:
Bảng 2.2: Chương trình kiểm toán HTK và GVHB của công ty TNHH Deloitte
1 Quan sát
chứng kiến
kiểm kê
Hiệu lực, trọn vẹn, đúng kỳ
- Xác định địa điểm kho hàng chủ yếu và thảo luậnvới khách hàng về thời gian và phương pháp kiểm
kê sẽ được thực hiện (ví dụ: kiểm kê thực tế, kiểmtra qua các phiếu nhập/xuất kho, xác nhận với bênthứ ba )
- Đánh giá công tác kiểm kê HTK của khách hàngtại kho xem có hợp lý không?
- Trường hợp HTK được lưu kho tại nhiều địađiểm, cần xác định địa điểm KTV lựa chọn đểtham gia chứng kiến kiểm kê và chọn mẫu HTK để
Trang 35+ Đối với HTK nhận giữ hộ, việc quản lý đượcthực hiện như thế nào? Liệu có cần thiết lập thưxác nhận đối với hàng đang giữ hộ hay không?
- Việc chọn mẫu các HTK để tiến hành kiểm kêđược thực hiện như sau: Chọn một số mặt hàng từ
sổ chi tiết để kiểm đếm thực tế (book to floor) vàmột số mặt hàng kiểm đếm tại kho và so sánh với
số ghi trên sổ kế toán (floor to book) Nếu phátsinh chênh lệch, phỏng vấn kế toán về nguyênnhân và xử lý kịp thời các chênh lệch, ghi kết quảvào biên bản kiểm kê
- Thu thập biên bản xử lý kết quả kiểm kê của đơn
vị, xem xét đánh giá các quyết định xử lý củakhách hàng là phù hợp hay không, đối chiếu vớikết quả kiểm kê thực tế
- Trong quá trình tham gia kiểm kê, KTV cần thuthập bản phô tô hoặc ghi chép lại nội dung của cácchứng từ sau đây, đồng thời xem xét việc xử lý đốivới HTK được phản ánh trên các chứng từ đó: Cácchứng từ nhập kho gần nhất (do mua hàng hoặchàng bán trả lại), các chứng từ xuất kho gần nhất(do bán hàng hoặc trả lại hàng nhập) được lậptrước thời điểm kiểm kê để đảm bảo rằng các mặthàng này đã được phản ánh trong kết quả kiểm kê
2 Kiểm tra
danh mục
HTK
Hiệu lực, tính giá, trình bày
- Thu thập từ khách hàng danh mục các HTK cuối
kỳ, chi tiết theo từng mặt hàng về số lượng và giátrị, sau đó:
+ Đối chiếu số tổng cộng với Sổ cái, kiểm tra việc
Trang 36tính toán xem có chênh lệch nào phát sinh không+ Cộng, trừ lùi khối lượng các mặt hàng đượckiểm kê bởi KTV theo các Phiếu nhập kho – xuấtkho từ thời điểm kiểm kê đến ngày lập BCTC vàđối chiếu với số phản ánh trên báo cáo của kháchhàng, nếu có chênh lệch phải yêu cầu kế toán giảithích
+ Soát xét danh mục HTK xem có mặt hàng nào có
số dư âm hoặc bất thường không
- Chọn một số mặt hàng trong danh mục và thựchiện đối chiếu với biên bản kiểm kê và thực hiệncác bước sau:
+ Đối chiếu khối lượng đã được phản ánh với cácbiên bản kiểm kê gốc;
+ Kiểm tra giá trị bằng cách nhân khối lượng vớigiá đơn vị sản phẩm;
+ Tính toán lại giá đơn vị theo phương pháp tínhgiá của khách hàng được kiểm toán
3 Tính toán
giá trị thực
tế của HTK
Tính giá - Thu thập bảng tính dự phòng giảm giá HTK của
khách hàng chi tiết theo từng loại HTK, kiểm traviệc tính toán trên bảng tổng hợp và đối chiếu với
Sổ cái và BCTC
- Đánh giá tính hợp lý của phương pháp tính dựphòng mà khách hàng áp dụng, số dự phòng cầntrích lập
- Trường hợp khách hàng chưa tính dự phòng hoặcphương pháp tính dự phòng không hợp lý, KTVcần thu thập thông tin về giá bán của các loại mặthàng giảm giá, các mặt hàng thừa nhu cầu thực tế,trên cơ sở so sánh với giá gốc trên sổ kế toán vàcác chi phí bán hàng cần thiết để tính ra mức dựphòng cần lập
- Đối với các loại HTK chậm luân chuyển, đã hỏnghoặc không còn khả năng sử dụng, KTV xem xétliệu các mặt hàng này đã được trích lập dự phònghoặc ghi giảm hay chưa
Trang 37- Kiểm tra việc xoá sổ những mặt HTK có tuân thủtheo các quy chế quản lý tài chính của Công ty,TCT không, có đầy đủ các tài liệu chứng minh haykhông?
- Xem xét việc phân loại các CCDC và hàng hóa
có được thực hiện hợp lý hay không
- Kế toán có thuyết minh phương pháp FIFO tronghạch toán HTK xuất kho trên thuyết minh báo cáotài chính hay không?
- Lượng HTK được dự trữ vượt mức có thể tiêu thụtrong năm tới có được xác định và thuyết minhtrong BCTC hay không?
- Đối với hàng hóa nhập từ các đơn vị liên quan,đặc biệt chú ý tới việc phân phối lại lợi nhuận giữacác đơn vị thành viên trong TCT hoặc Công tythông qua hoạt động mua bán này Các khoản dựphòng giảm giá HTK; hàng đi đường, hàng gửibán; HTK được sử dụng làm tài sản đảm bảo chocác khoản vay; các thoả thuận mua hàng với giá trịlớn,…phải được thuyết minh trên BCTC
- Lựa chọn những nghiệp vụ mua hàng, bán hàng
và ghi giảm HTK phát sinh trong khoảng 3 ngàytrước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán, kiểmtra tới các chứng từ liên quan để xác minh tínhđúng kỳ của các nghiệp vụ liên quan
- Tập hợp danh mục hàng mua đang đi đường theotừng lô hàng, từng hợp đồng Thu thập, xem xétcác bằng chứng và yêu cầu giải thích hợp lý chocác chênh lệch (nếu có)
- Đối chiếu số tổng hợp từ danh mục hàng mua điđường với số dư tài khoản Thu thập thêm cácbằng chứng và giải thích chênh lệch (nếu có)
- Căn cứ vào bảng tổng hợp theo lô hàng, chọnmẫu một số lô hàng, thực hiện các công việc sau:
Trang 38+ Kiểm tra về quyền sở hữu các lô hàng căn cứ vàocác điều khoản trong hợp đồng và các tài liệu liênquan trên báo cáo
+ Kiểm tra giá trị của lô hàng: theo hợp đồng vàcác chi phí liên quan, (vận chuyển, bốc xếp,…)+ Kiểm tra việc nhập kho hàng mua về hoặc việcxuất bán hàng ngay trong năm tiếp theo, khẳngđịnh tính hiện hữu của khoản mục hàng mua đang
đi đường tại ngày lập BCTC
- Lập hoặc thu thập bảng tổng hợp hàng gửi báncủa khách hàng chi tiết theo từng loại hàng và từngđơn vị nhận hàng gửi bán tại thời điểm lập BCTC,sau đó:
+ Đối chiếu số tổng cộng với số trên Sổ cái vàBảng cân đối kế toán của khách hàng;
+ Đối chiếu với các Biên bản kiểm kê hàng gửi bán
và đối chiếu với số liệu KTV thu thập được thôngqua chứng kiến kiểm kê (các thủ tục này được thựchiện như đối với HTK tại đơn vị)
- Căn cứ vào bảng tổng hợp theo lô hàng, chọnmẫu một số lô hàng, sau đó:
+ Kiểm tra tới phiếu xuất kho, hợp đồng giao hàng
mà đã được ghi sổ;
+ Kiểm tra giá xuất của lô hàng;
+ Kiểm tra việc ghi nhận giá vốn của lô hàng nàytrong năm tiếp theo, khẳng định tính hiện hữu củakhoản mục hàng gửi bán tại ngày lập Bảng cân đối
kế toán của khách hàng
2.2 Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK và GVHB trong kiểm toán BCTC của công ty khách hàng ABC
a Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Để đánh giá hiệu lực của hệ thống KSNB và khẳng định lại mức rủi ro kiểmsoát ban đầu đã đưa ra, KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Thử nghiệm kiểm
Trang 39soát được tiến hành theo MAP hướng dẫn, kết quả của thử nghiệm kiểm soát nàyđược KTV trình bày trên giấy tờ làm việc số 4313 – Thử nghiệm kiểm soát hệ thốngKSNB (Inventory Management Testing Workbook) Quy trình chung của thửnghiệm kiểm soát là áp dụng các phương pháp kiểm tra hệ thống KSNB (phỏngvấn, quan sát, kiểm tra tài liệu, …) để xác minh tính hiệu quả trong thiết kế và vậnhành hệ thống KSNB HTK.