Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung của chuyên đề thực tập chuyên ngành được chia thành 3 chương: Chương 1: Đặc điểm chu trình tiền lươn
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
LỜI NÓI ĐẦU v
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN CỦA KHÁCH HÀNG ABC VÀ XYZ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM 1
1.1 Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng ABC và XYZ có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH EY Việt Nam 1 1.1.1 Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng ABC có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH EY Việt Nam 2
1.1.2 Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng XYZ có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH EY Việt Nam 5
1.2 Mục tiêu kiểm toán cho chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng ABC và XYZ 6
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán cho chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng ABC 8
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán cho chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng XYZ 9
1.3 Quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện 10
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch và xác định rủi ro 14
1.3.2 Giai đoạn lập chiến lược và đánh giá rủi ro 18
1.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 27
1.3.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY ABC VÀ CÔNG TY XYZ 30 2.1 Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH EY
Trang 2thực hiện tại Công ty ABC 30
2.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch và xác định rủi ro 30
2.1.2 Giai đoạn lập chiến lược và đánh giá rủi ro 38
2.1.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 44
2.1.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 62
2.2 Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH EY thực hiện tại Công ty XYZ 62
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch và xác định rủi ro 62
2.2.2 Giai đoạn lập chiến lược và đánh giá rủi ro 72
2.2.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 74
2.2.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 93
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN DO CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM THỰC HIỆN 94
3.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên do Công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện 94
3.1.1 Những ưu điểm trong thực tế 95
3.1.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 95
3.1.1.2 Thực hiện kiểm toán 96
3.1.1.3 Kết thúc kiểm toán 97
3.1.2 Những tồn tại trong thực tế 97
3.2 Các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH EY thực hiện 99
3.2.1 Trong đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 100
3.2.2 Thủ tục phân tích 105
3.2.3 Bước xác định mức độ trọng yếu của giai đoạn lập kế hoạch 108
3.2.4 Bố trí nhân sự kiểm toán 109
KẾT LUẬN 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO iv
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GAM ( Global Audit Methodology) Phương pháp kiểm toán toàn cầu
PM (Planning materiality) Mức trọng yếu đối với toàn bộ báo cáo tài chính SAD Nominal Amount (SAD) –
Significant audit difference
Ngưỡng chênh lệch kiểm toán có thể chấp nhận được đối với mỗi khoản mục kế toán
TE (Tolerable error) Mức trọng yếu ở cấp độ các khoản mục
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình kiểm toán áp dụng của Công ty TNHH EY Việt Nam 10
Lưu đồ 1.2 : Lưu đồ quy trình kiểm toán được áp dụng của Công ty TNHH EY Việt Nam 13
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức đoàn kiểm toàn tại Công ty TNHH EY Việt Nam 14
Sơ đồ 1.4 : Quy trình đạt được sự hiểu biết hoạt động kinh doanh của khách hàng 16 Sơ đồ 1.5 : Cách thức xác định mức trọng yếu (PM) áp dụng tại 17
Công ty TNHH EY Việt Nam 17
Lưu đồ 3.2: Lưu đồ chu trình tiền lương và nhân viên 104
Bảng 1.6 : Bảng xác định mức trọng yếu của Công ty TNHH EY Việt Nam 18
Biểu 1.7 : Biểu mẫu tìm hiểu các chu trình trọng yếu của Công ty TNHH EY Việt Nam 20
Bảng 2.1.1: Bảng kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương và nhân viên của ABC 45
Bảng 2.1.2: Đối chiếu sổ sách của ABC ( Trích) 47
Bảng 2.2.1: Bảng kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương và nhân viên của XYZ 76
Bảng 2.2.2: Đối chiếu sổ sách của XYZ 81
Bảng 2.2.3: Tính toán lại bảng lương nhân viên Khối văn phòng tháng 5 của XYZ 84
Bảng 2.2.4: Tính toán, đối chiếu lại với thông báo đóng bảo hiểm của XYZ 86
Bảng 2.2.5: Tính toán, đối chiếu lại tờ khai thuế Thu nhập cá nhân của XYZ 87
Bảng 3.1: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương và nhân viên 101
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển kinh tế cùng với toàn cầu hóa đã dẫn đến các mô hình tài chínhphức tạp, các công cụ tài chính phát triển và đòi hỏi một trình độ kế toán phát triển
ở mức cao để phán ảnh được đầy đủ, trung thực, hợp lý luồng thông tin tài chính.Nhưng cũng chính từ thực tiễn thông tin tài chính ngày càng trở nên quan trọng,phức tạp và có sức ảnh hưởng to lớn tới nhiều đối tượng mà vai trò của của kiểmtoán, đặc biệt là kiểm toán độc lập dần dần được coi trọng và đóng góp to lớn trong quátrình phát triển kinh tế
Đối với Việt Nam hiện nay là một nước Tiền công nghiệp, giá trị sản phẩmtạo ra trong chuỗi cung ứng toàn cầu vẫn ở mức thấp Các doanh nghiệp vẫn phầnnhiều dựa vào lực lượng lao động dồi dào và giá rẻ để phát triển doanh nghiệp Vìvậy, tiền lương đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là một khoản chiphí lớn của doanh nghiệp mà nó còn là nguồn động lực khuyến khích người laođộng làm việc Mỗi doanh nghiệp đều có chính sách lương khác nhau, chính sáchlương thể hiện chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động vàkhuyến khích họ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Làm thế nào để có một chínhsách lương hợp lý để khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả và tiết kiệmchi phí tối đa cho doanh nghiệp luôn là một câu hỏi lớn của các doanh nghiệp trênthị trường hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên sau một thời gian thực
tập tại Công ty TNHH EY Việt Nam em đã chọn đề tài: “Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện” làm chuyên đề
thực tập chuyên ngành của mình
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề thực tập chuyên ngành này là trên cơ sởtìm hiểu quy trình thực tế kiểm toán tiền lương và nhân viên của hai khách hàng tiêubiểu do Công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện để làm rõ quy trình kiểm toán phầnhành lương, phương pháp tiếp cận kiểm toán mà Công ty đang sử dụng nhằm thấyđược tầm quan trọng của kiểm toán chu trình này đối với tổng thể cuộc kiểm toán
Trang 6báo cáo tài chính cũng như tìm ra những điểm mạnh, điểm hạn chế trong quy trình
để hoàn thiện hơn nữa quy trình kiểm toán phần hành lương ở Công ty TNHH EYViệt Nam
Cùng với đó là phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp logic; sử dụngphương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa để làm rõ từng
về đề, đề xuất giải pháp hoàn thiện trong chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung của chuyên đề thực tập chuyên ngành được chia thành 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH EY Việt Nam
Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH EY thực hiện tại Công ty ABC và Công ty XYZ
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên do Công ty TNHH EY thực hiện
Tuy nhiên, với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên không tránh khỏi nhữnghạn chế, thiếu sót trong chuyên đề này Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ýcủa thầy giáo để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn thầy giáo TS Tô Văn Nhật và các anh chị kiểm toán viên tại
Công ty TNHH EY đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015.
Sinh viên
Phạm Minh Phong
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN CỦA KHÁCH HÀNG ABC VÀ XYZ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng ABC và
XYZ có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH EY Việt Nam
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tiền lương là sự thể hiện bằngtiền của giá trị sức lao động, được biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của sức laođộng Cũng vì lẽ đó, tiền lương chính là thước đo giá trị sức lao động, được biểuhiện như giá trị lao động cụ thể của việc làm được trả công
Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính yếu để họ traođổi lấy tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống và thỏa mãn phần lớn các nhucầu về vật chất và tinh thần Do đó, tiền lương là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng đểđịnh hướng sự quan tâm và động cơ trong lao động của người lao đông cũng nhưđóng một phần quan trọng vào nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, tiền lương và nhân viên đóng một vai trò hết sức quantrọng trong kết quả hoạt động kinh doanh cũng như sự phát triển của doanh nghiệpdo:
Thứ nhất, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chiphí lớn trong hầu hết các doanh nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế
Thứ hai, chi phí tiền lương được xem là một khoản mục trọng yếu khi xácđịnh giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán của các công ty sản xuất và xây dựngnên việc phân loại và phân bổ chi phí tiền lương mà không hợp lý cho các đối tượngchịu chi phí thì sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu về giá vốn hàng bán, giá trị sản phẩm
dở dang và giá trị hàng tồn kho từ đó ảnh hưởng đến tính cạnh tranh về giá hànghóa mà doanh nghiệp sản xuất cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 8Thứ ba, tiền lương hợp lý sẽ là một nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệpnâng cao năng suất lao động và giữ được những lao động lành nghề, đáp ứng được
sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Thứ tư, tiền lương là một lĩnh vực có thể chứa đựng gian lận của nhân viênlàm cho một lượng lớn tiền của công ty bị sử dụng kém hiệu quả hoặc bị thất thoát
Nắm bắt được những đặc điểm này mà mỗi doanh nghiệp cũng đã tự phảixây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ về chu trình tiền lương và nhân viên đểquản lý nhân công được hiệu quả Một chu trình tiền lương và nhân viên trong mỗidoanh nghiệp bao gồm: thuê mướn và tuyển dụng nhân viên; phê duyệt mức lương,bậc lương và sự thay đổi trong mức lương và bậc lương; theo dõi và tính toán thờigian lao động; khối lượng công việc , sản phẩm hoàn thành của nhân viên; tính toántiền lương và lập bảng thanh toán tiền lương; ghi chép sổ sách tiền lương; thanhtoán tiền lương và đảm bảo số lượng chưa thanh toán
Đến lượt mình, với chức năng là bên kiểm tra, tư vấn độc lập công tác kếtoán của đơn vị, kiểm toán viên cũng cần phải hiểu một cách sâu sắc những rủi rocũng như những tác động tiềm ẩn tới toàn bộ báo cáo tài chính chứa đựng trong chutrình tiền lương và nhân viên của khách hàng Từ đó đảm bảo cuộc kiểm toán tàichính được thực hiện một cách hệ thống và có hiệu quả
1.1.1 Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng ABC có ảnh
hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH EY Việt Nam
a) Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng ABC
Công ty ABC là doanh nghiệp FDI của Nhật Bản, được thành lập ở ViệtNam theo Giấy phép Đầu tư số 1795/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Hoạt độngchính hiện tại của Công ty ABC là sản xuất săm lốp cho xe máy, xe đạp, xe đẩy vàcác sản phẩm cao su công nghiệp khác cung cấp chủ yếu cho các đơn hàng từ 2công ty: Honda Việt Nam và Yamaha Việt Nam
Trong cơ cấu giá vốn sản xuất sản phẩm của Công ty trong năm 2014, chi phílương nhân viên chiếm một tỷ trọng rất nhỏ cụ thể: Lương cho công nhân sản xuất(gồm lương của nhân viên trực tiếp sản xuất và lương nhân viên sản xuất chung) là:
Trang 951,526 tỷ đồng chiếm 5% giá vốn Lương nhân viên bán hàng là: 1,703 tỷ đồng vàlương quản lý là: 9,439 tỷ đồng Tuy nhiên, xét chi phí quỹ lương trên tổng lợinhuận trước thuế ( 264,8 tỷ đồng) thì chi phí lương lại chiếm một tỷ trọng rất lớn:22,7% Do đó, việc quản lý quỹ lương đối với doanh nghiệp là rất quan trọng đốivới một doanh nghiệp sản xuất như Công ty ABC.
Tổng số cán bộ công nhân viên lên đến 1075 người trong đó có 5 nhân viênnước ngoài và 2 nhân viên Việt Nam cấp cao được trả lương bằng Dollar Đối vớicác nhân viên cấp cao họ chỉ nhận được tiền lương cơ bản từ công ty Các khoản trợcấp khác cho nhân viên người nước ngoài như nhà ở… không quá 15% lương cơbản Hằng năm, công ty chỉ thực hiện việc trợ cấp vé máy bay 1 lần để những nhânviên này về nước
Số lượng lao động thời vụ, nhân viên tập sự và người lao động theo sản phẩmdao động phụ thuộc vào thời gian trong năm và khối lượng công việc Số lượngngười lao động theo mùa vụ do đó là không cố định trong năm Họ được gia hạnhợp đồng 3 tháng 1 lần thay vì một hợp đồng lâu dài Khi hợp đồng theo mùa hếthạn, khách hàng tiếp tục ký hợp đồng mới với các điều kiện tương tự Người laođộng theo sản phẩm thường xuyên tiến hành các công việc như: kiểm tra lốp, kiểmtra ống, bốc xếp hàng hóa
Mức lương được trả vào tài khoản ngân hàng, có rất ít trường hợp thanh toántiền lương trả bằng tiền mặt, chỉ khi nhân viên rất bận rộn và họ muốn trả bằng tiềnmặt Chứng từ thanh toán sẽ được thực hiện trong trường hợp này và tên của nhânviên này không xuất hiện trong danh sách thanh toán gửi cho ngân hàng
Giờ hành chính là: 8 giờ/ngày và các nhân viên có 1 ngày nghỉ (thứ bảy hoặcchủ nhật) hàng tuần, lương ngoài giờ được tính theo công thức: (lương cơ bản / giờ
x tỷ lệ lương làm thêm giờ)
- Lương làm thêm giờ: 150% * lương cơ bản; lương ca đêm của ngày làmviệc bình thường: 150% * 130% * lương cơ bản
- Lương làm thêm cuối tuần: 200% * lương cơ bản
Trang 10- Ngày lễ là: 300%*lương cơ bản Các nhân viên có 12 ngày nghỉ hàng năm,
và 1 ngày cho mỗi 5 năm làm việc Đối với bộ phận đặc biệt mà nhân viên phải làmviệc nặng nhọc hoặc trong môi trường độc hại số ngày nghỉ là 14 đến 16 ngày
Hệ thống kiểm soát đối với chu trình lương và nhân viên ở Công ty đượcđánh giá dựa trên kết quả kiểm toán từ các năm trước là tương đối tốt
b) Ảnh hướng của chu trình tiền lương và nhân viên của Công ty ABC đến kiểm toán báo cáo tài chính do EY Việt Nam thực hiện
Công ty ABC là khách hàng lâu năm của EY Việt Nam, từ các cuộc kiểmtoán những năm trước, EY Việt Nam tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ đượcthiết lập ở Công ty ABC là hiệu quả
Đối với riêng chu trình tiền lương và nhân viên, được đánh giá là chu trìnhtrọng yếu đối với kiểm toán báo cáo tài chính do chi phí phát sinh tương đối lớn(60,669 tỷ đồng) Sau đây là một số yếu tố đặc thù trong lương mà kiểm toán viênphải lưu ý khi thực hiện phần hành lương:
Bảng 1.1: Bảng phân tích đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên
của Công ty ABC và cách tiếp cận kiểm toán
STT Đặc điểm chu trình lương Cơ sở dẫn liệu có thể bị vi phạm
ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Cách tiếp cận của kiểm toán viên
1 Có người lao động nước
ngoài trong cơ cấu lao động
2 Thực hiện trả lương theo
Dallar với cán bộ cấp cao (5
3 Cơ sở tính chi phí lương dựa
trên thời gian và sảm phẩm
Tính giá: Cách xác định thời gian lao động ( máy chấm công) và quản lý số lượng sản phẩm hoàn thành
Thu thập bảng chấm công từ máy chấm công
và bảng kê sản phẩm hoàn thành
4 Có nhiều nguồn lao động:
Xem xét cách quản lý của công ty theo mã code đối tượng, tính toán lại bảng lương cho từng loại.
Xem xét lại luật lao động
6 Các khoản chi thưởng cho
CBCNV
Hiệu lực: Thực sự phát sinh Tính giá: Có sở chi thưởng
Đối chiếu với các quy chế lương của Công ty
Trang 111.1.2 Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng XYZ có ảnh
hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH EY Việt Nam
a) Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên của khách hàng XYZ
Công ty XYZ là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo Luật Doanhnghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 100300046 do
Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang cấp Hoạt động chính của công ty là Quản lý vàvận hành Công trình thủy điện (TĐ) Nho Quế 3 Bên cạnh đó, Công ty cũng có hoạtđộng xây dựng thủy điện với tư cách tổng thầu
Nhân viên Công ty được chia ra 3 khu vực thực hiện những nhiệm vụ riêng
sẽ Khu vực Văn phòng Hà Nội là nơi nhân viên quản lý, nhân viên khối văn phòngcông ty làm việc với tổng số công nhân là 35 người Khu vực Nhà máy thủy điện lànơi các công nhân trực tiếp vận hành nhà máy làm việc với tổng số nhân viên là 63người Ở chi nhánh Điện Biên chỉ bao gồm 6 công nhân thực hiện việc quản lý hoạtđộng đầu tư với tư cách tổng thầu đối với các dự án xây dựng thủy điện
Cách tính lương của Công ty dựa trên bảng chấm công thời gian lao động.Lương cơ bản được trả theo hệ số lương mà Công ty thỏa thuận trước với người laođộng Lương làm thêm giờ được tính cho cả nhân viên khối văn phòng và côngnhân sản xuất trực tiếp Cách chấm công dựa trên bảng chấm công của các phòngban tính toán cho người lao động mà không có quy định rõ ràng
Việc tăng lương của nhân viên được thực hiện hằng năm, mức tăng dựa trênkết quả hoạt động của công ty Các khoản thưởng và các khoản trợ cấp được thỏathuận giữa công ty và người lao động, bên cạnh đó cũng có những khoản thưởng bấtthường dựa vào tình hình hoạt động
Hệ thống kiểm soát ở Công ty được đánh giá là yếu Do các quy chế lương,chấm công hay hệ thống kế toán hạch toán lương chưa rõ ràng và chưa có các chốtkiểm soát hiệu quả
b) Ảnh hướng của chu trình tiền lương và nhân viên của Công ty ABC đến kiểm toán báo cáo tài chính do EY Việt Nam thực hiện
Công ty XYZ là khách hàng năm đầu tiên của EY Việt Nam vì vậy, tại cuộckiểm toán năm đầu tiên này, EY Việt Nam sẽ phải thực hiện tìm hiểu rất kỹ hệ
Trang 12thống kiểm soát nội bộ của Công ty XYZ cũng như những rủi ro trong hoạt độngkinh doanh có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
Đối với riêng chu trình tiền lương và nhân viên của Công ty XYZ được đánhgiá là khoản mục quan trọng nhưng không phải trọng yếu do chi phí lương phát sinh
ở Công ty là nhỏ (13 tỷ đồng) đồng thời hoạt động ở Công ty cũng hết sức đơn giảnnên việc phân tích chi phí lương tương đối dễ dàng
Tuy nhiên, thông qua tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với riêng chutrình tiền lương và nhân viên thì EY Việt Nam nhận thấy, hệ thống ở đây yếu, quản
lý và hạch toán lương còn chưa kịp thời và chính xác Tuy nhiên, đây là một khoảnmục chưa đựng ít rủi ro và phát sinh chi phí nhỏ nên ảnh hưởng đến báo cáo tàichính là không nhiều Sau đây là một số chú ý khi tiến hành kiểm toán phần hànhlương:
Bảng 1.2: Bảng phân tích đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên
của Công ty XYZ và cách tiếp cận kiểm toán
STT Đặc điểm chu
trình lương
Cơ sở dẫn liệu có thể bị vi phạm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Cách tiếp cận của kiểm toán
Đối chiếu với hợp đồng lao động một số nhân viên, tính toán lại lương
3 Các khoản trích Tính giá: Các khoản trích theo lương
được tính trên hệ số lương không phải lương thực lĩnh; do đó, khi tính toán cần chú ý
Tính toán lại lương cơ bản của nhân viên để tính toán chi phí các khoản trích theo lương
4 Phụ cấp lương Tính giá: Phụ cấp ở công ty tương đối
nhiều khoản với giá trị không lớn
Cần rà soát lại với Luật lao động
để đảm bảo các khoản này là hợp
lý hợp lệ khi tính thuế TNCN
1.2 Mục tiêu kiểm toán cho chu trình tiền lương và nhân viên của khách
hàng ABC và XYZ
Mục tiêu kiểm toán chung đối với chu trình này kiểm toán viên phải thu
thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để khẳng định tính trung thực vàhợp lý của các nghiệp vụ về tiền lương và nhân viên, tất cả các thông tin tài chính
Trang 13trọng yếu có liên quan tới chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc
kế toán, chế độ kế toán hiện hành
Mục tiêu tính hiệu lực là các nghiệp vụ tiền lương và nhân viên đã được ghi
chép thì thực sự đã xảy ra và số dư các tài khoản tiền lương các khoản trích theolương thực sự tồn tại Rủi ro có thể là Doanh nghiệp có thể vô tình hoặc cố ý ghichép các nghiệp vụ thanh toán lương cho các nhân viên không cung cấp bất cứ lao
vụ hoặc dịch vụ gì cho tổ chức đó
Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn) là tất cả các nghiệp vụ tiền lương đã xảy ra thì
đều được ghi chép đầy đủ trong sổ sách, báo cáo kế toán Nếu trong trường hợp mộtđơn vị hoặc vô tình hoặc cố ý không ghi chép một khoản thanh toán lương cho nhânviên thì chi phí tiền lương và các khoản phải thanh toán cũng như các tài sản có liênquan sẽ bị trình bày không đúng với thực tế
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ đối với chu trình này nghĩa là đơn vị phải có
nghĩa vụ thanh toán tiền lương, các khoản trích trên tiền lương theo đúng chế độ tàichính kế toán hiện hành
Mục tiêu tính giá đối với nghiệp vụ tiền lương và các số dư có liên quan
nghĩa là những giá trị đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lương hợp lệ là đúng Nhiềukhi giá trị của các nghiệp vụ về tiền lương được phản ánh, ghi chép một cách khôngchính xác do một số nguyên nhân khác nhau Có thể do sử dụng mức lương để tínhlương sai, hoặc do mức khấu trừ không tính đúng theo tỉ lệ qui định, hoặc do sửdụng sai số thời gian lao động thực tế, hoặc có thể do tổng số tiền lương tính toánsai về mặt số học Tất cả các sai phạm về tính giá trong các nghiệp vụ tiền lươngđều dẫn đến hoặc làm tăng hoặc làm giảm hơn so với thực tế đối với số chi phí tiềnlương và số tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên và những tài sản khác
Mục tiêu tính giá trong các nghiệp vụ tiền lương còn có ý nghĩa quan trọng
trong việc lập bản báo cáo các khoản thuế phải nộp và các khoản phải nộp khác cóliên quan tới tiền lương Để đánh giá rủi ro về sai phạm trong việc tính toán cáckhoản thuế và các khoản phải nộp liên quan tới tiền lương thì các tổ chức thường
Trang 14phân công một nhân viên thực hiện rà soát một cách độc lập về vấn đề tính toán vàlập các báo cáo.
Mục tiêu phân loại và trình bày có nghĩa là chi phí tiền lương và các khoản
phải thanh toán cho công nhân viên phải được trình bày vào các tài khoản thích hợp
Có nhiều khi chi phí nhân công trực tiếp lại được phản ánh vào tài khoản chi phí sảnxuất chung hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí bán hàng Những saiphạm như vậy sẽ dẫn đến những sai lệch trong các khoản chi phí và ảnh hưởng đếngiá trị hàng tồn kho, tính giá vốn hàng bán cũng như những tài sản khác có liênquan trên báo cáo tài chính
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán cho chu trình tiền lương và nhân viên của khách
hàng ABC
Bảng 1.3: Mục tiêu kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên của Công ty ABC
Mục tiêu kiểm toán chung: Khẳng định tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lương và
nhân viên, tất cả các thông tin tài chính trọng yếu có liên quan tới chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán hiện hành.
Mục tiêu hiệu lực - Công ty thuê một lượng công nhân thời vụ, thực tập sinh những chi
phí này có phát sinh và được quản lý hiệu quả (chú ý tài khoản 622)
- Các chi phí liên quan đến trợ cấp cho cán bộ cấp cao, hỗ trợ người lao
động có thực tế phát sinh (chú ý các code SAL 1 tới SAL 18)
- Thực hiện trích và đóng các loại bảo hiểm theo quy định là có thật
Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn) - Các chi phí lương các tháng được hạch toán đầy đủ (đối chiếu bảng
lương các tháng với số liệu hạch toán chi phí lương các tháng)
- Các khoản chi thưởng được hạch toán đầy đủ, không bị hạch toán sai
niên độ (chú ý các khoản thưởng cuối năm và đầu năm)
- Các khoản trích lập bảo hiểm, thuế TNCN có được phản ánh hạch
toán đầy đủ (chú ý các khoản trích nộp cho lao động nước ngoài)
Mục tiêu nghĩa vụ - Công ty đảm bảo việc thanh toán lương đúng hạn cho người lao động
(có thực hiện trả lương đúng ngày từ ngày 7 tới 10 hàng tháng)
- Các khoản trích nộp bảo hiểm, thuế được hạch toán đầy đủ theo quy
định hiện hành (trích lập bảo hiểm đúng tỷ lệ quy định, chú ý các khoản
trích nộp cho lao động thời vụ)
- Các khoản bảo hiểm thanh toán với người lao động được thực hiện đúng theo quy định
Mục tiêu chính xác cơ học - Theo dõi bảng chấm công và bảng chấm sản phẩm hoàn thành chuẩn
xác (quan sát và thực hiện lại việc chấm công bằng máy, xuất dữ liệu từ
máy để làm cơ sở tính lương; các phiếu hoàn thành sản phẩm có được phê duyệt đúng quy trình)
- Thực hiện hạch toán chuyển số liệu chi phí, kết chuyển chi phí lương
chính xác (dựa trên đánh giá hệ thống Exact và quy định kết chuyển chi
phí cuối tháng của Công ty)
- Đảm bảo việc đối chiếu trả lương qua hệ thống ngân hàng (đối chiếu
Trang 15bảng lương với giấy bảo Nợ của ngân hàng)
Mục tiêu tính giá - Tính toán lương, các khoản trích và thưởng cho từng nhóm người lao
động chính xác
Mục tiêu phân loại trình bày - Đảm bảo trình bày lương của các nhóm người lao động vào đúng tài
khoản theo hệ thống code mà doanh nghiệp đề ra
- Các khoản trích theo lương, thuế và tiền thưởng cũng được hạch toán đúng tài khoản theo hệ thống code mà doanh nghiệp đề ra
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán cho chu trình tiền lương và nhân viên của khách
hàng XYZ
Bảng 1.4: Mục tiêu kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên của Công ty XYZ
Mục tiêu kiểm toán chung: Khẳng định tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lương và
nhân viên, tất cả các thông tin tài chính trọng yếu có liên quan tới chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán hiện hành.
Mục tiêu hiệu lực - Các chi phí liên quan đến trợ cấp cho người lao động có thực tế phát
sinh (chú ý phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, lương năng suất)
- Thực hiện trích và đóng các loại bảo hiểm theo quy định là có thật
Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn) - Các chi phí lương các tháng được hạch toán đầy đủ (đối chiếu bảng
lương các tháng với số liệu hạch toán chi phí lương các tháng)
- Các khoản chi thưởng được hạch toán đầy đủ, không bị hạch toán sai
niên độ (chú ý các khoản thưởng cuối năm và đầu năm)
- Các khoản trích lập bảo hiểm, thuế TNCN có được phản ánh hạch
toán đầy đủ (chú ý các khoản phụ cấp có vượt khung phải tính vào thu
nhập chịu thuế)
Mục tiêu nghĩa vụ - Công ty đảm bảo việc thanh toán lương đúng hạn cho người lao động
(có thực hiện trả lương đúng ngày từ ngày 7 tới 10 hàng tháng)
- Các khoản trích nộp bảo hiểm, thuế được hạch toán đầy đủ theo quy
định hiện hành (chú ý bảo hiểm đóng dựa trên lương hệ số thỏa thuận
với người lao động)
- Các khoản bảo hiểm thanh toán với người lao động được thực hiện đúng theo quy định
Mục tiêu chính xác cơ học - Bảng chấm công được phê duyệt đúng thẩm quyền, số ngày công
chuẩn xác (thu thập một số bảng chấm công của một số phòng ban)
- Thực hiện hạch toán chuyển số liệu chi phí, kết chuyển chi phí lương chính xác
- Đảm bảo việc đối chiếu trả lương qua hệ thống ngân hàng
Mục tiêu tính giá - Tính toán lương, các khoản trích và thưởng cho từng nhóm người lao
1.3 Quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán
báo cáo tài chính do Công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện
Trang 16Phương pháp tiếp cận kiểm toán của EY Việt Nam tuân thủ theo cách tiếp
cận kiểm toán của EY toàn cầu (EY Global) đó là tiếp cận dựa trên rủi ro (risk
base) Các rủi ro sẽ được nhận diện ngay từ giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán để
đoàn kiểm toán có thể tập trung tiếp cận, nghiên cứu và đánh giá Cuộc kiểm toán sẽđược thực hiện nhằm đảm bảo rằng tất cả những chênh lệch lớn, những rủi ro đãđược nhận diện đều được giải thích hợp lý, tuân thủ những chuẩn mực kế toán
Quy trình kiểm toán thực hiện ở EY Việt Nam do đó sẽ là kiểm toán theo chutrình kết hợp với kiểm toán theo khoản mục để nhận diện và kiểm soát tốt nhấtnhững rủi ro chứa đựng trong mỗi quy trình cũng như những khoản mục được trìnhbày trên báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH EY Việt Nam về cơ bản bao gồm bagiai đoạn là lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Tuynhiên, vì giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán giữ vai trò quyết định tới việc xác địnhbản chất, phạm vi, số lượng và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán cũng nhưquyết định tới chất lượng và chi phí của cuộc kiểm toán nên tại EY Việt Nam, giai
đoạn lập kế hoạch kiểm toán được tách làm hai giai đoạn là Lập kế hoạch và xác
định rủi ro và Lập chiến lược và Đánh giá rủi ro.
Khái quát các giai đoạn của cuộc kiểm toán và các bước công việc thực hiệntrong mỗi giai đoạn như sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ quy trình kiểm toán áp dụng của Công ty
TNHH EY Việt Nam
Ghi chú: Các kí hiệu trong biểu như (1),(2), dùng để chỉ thứ tự thực hiện các
bước trong từng giai đoạn chẳng hạn như “Tìm hiểu về những yêu cầu của dịch vụ,xác định phạm vi kiểm toán và thành tập nhóm kiểm toán” là bước khởi đầu tronggiai đoạn “ Lập kế hoạch và xác định rủi ro”
Quy trình kiểm toán được nêu lên trong sơ đồ được coi là qui trình kiểm toánchung được áp dụng cho mọi cuộc kiểm toán được thực hiện bởi EY Việt Nam.Nhưng tuỳ vào từng cuộc kiểm toán cụ thể và bản chất của đối tượng được kiểm toán
Trang 17mà quy trình này sẽ được điều chỉnh áp dụng cho phù hợp Quy trình kiểm toánchung của EY Việt Nam bao gồm những phần sau:
(Nguồn: GAAIT – Hướng dẫn quy trình kiểm toán mẫu của EY toàn cầu)
Trang 18Nhu cầu và sự mong muốn của khách hàng/ trách nhiệm của kiểm toán viên/ chuẩn mực chuyên nghiệp
Lập kế hoạch và xác định rủi ro Lập chiến lược và đánh giá rủi ro Thực hiện kiểm toán Kết luận và đưa ra báo cáo
Cân nhắc việc tiếp tục
kiểm toán cho khách
hàng cũ hay chuyển sang
khách hàng mới (2)
Xác định những nghiệp vụ kinh tế trọng yếu
(2)
Họp nhóm kiểm toán
(1)
Thực hiện kết hợp lại các rủi ro kiểm toán (6)
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
(2)
Sau kiểm toán giữa kì (1)
Tổng hợp (1)
Chuẩn bị tổng hợp các chênh lệch kiểm
có thể xảy ra và những
kiểm soát liên quan (3)
Tìm hiểu và đánh giá về quá trình lập báo cáo tài chính
(5)
Thực hiện thử nghiệm đối với sổ chi tiết và một số thủ tục bắt buộc
khác (3)
Rà soát lại lần cuối cùng toàn bộ báo cáo tài chính
(walkthrough) (4)
Cập nhật các thử nghiệm kiểm soát
(4)
Cập nhật các TN kiểm soát hệ thống thông tin
(5)
Chuẩn bị báo cáo tổng hợp những soát
(6)
Xác định những kiểm soát để kiểm tra
(6)
Tìm hiểu và đánh gía về hệ thống thông tin của khách hàng
(7)
Thực hiện các thử
nghiệm cơ bản (7)
Hoàn thành soát xét và thông qua báo cáo
quát (8)
Chuẩn bị và tiến hành đàm phán với khách hàng
(6)
Xác định PM, TE và
SAD (8) Kết hợp các rủi ro kiểm toán (8)
Thiết kế các thủ tục kiểm soát (9)
(10)
Thiết kế các thủ tục kiểm toán tổng quát
đồng kiểm toán (7)
Chuẩn bị bản ghi nhớ các chiến lược kiểm
toán (12)
Trang 19Cũng có thể tóm gọn quy trình kiểm toán qua lưu đồ kiểm toán như sau :
Lưu đồ 1.6 : Lưu đồ quy trình kiểm toán của Công ty TNHH EY Việt Nam
(Nguồn: GAAIT – Hướng dẫn quy trình kiểm toán mẫu của EY toàn cầu)
Thảo luận nhóm
Thực hiện kiểm tra chi tiết (kiểm toán doanh thu, chi phí, tài sản, nợ phải trả…)
Hoàn thiện giấy tờ làm việc và các chương trình kiểm toán Tập hợp các phát hiện và đưa ra kết luận
Chuẩn bị phát hành báo cáo Báo cáo kiểm toán, thư quản lý, tổng hợp giấy tờ cần thiết Giải trình: tổng hợp các vấn đề và phát hành báo cáo cuối cùng
Phát hành các báo cáo khác
Đàm phán với khách hàng
Tìm hiểu, đánh giá rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ ở cấp
độ dự án Lập kế hoạch thời gian thực hiện và lịch trình hỗ trợ khách hàng
Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết với đầy đủ trình độ, kinh nghiệm và sự hiểu biết sâu rộng phù hợp với quy mô dự án
và phạm vi công việc Trao đổi trực tiếp với nhóm thực hiện kiểm toán về thời gian, phạm vi và phương pháp tiếp cận.
Thảo luận nhóm về các vấn dề phát sinh trong suốt quá trình kiểm toán, tìm hiểu và đưa ra kiến nghị trước khi phát hành bản thảo báo cáo kiểm toán
Trang 201.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch và xác định rủi ro
Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán của EY Việt Nam cũngnhư của EY toàn cầu
Trong giai đoạn này, các kiểm toán viên sẽ tìm hiểu về những yêu cầu củadịch vụ, xác định phạm vi kiểm toán và thành lập nhóm kiểm toán Các kiểm toánviên sẽ phải xác định được những người chịu trách nhiệm quản lý liên quan củakhách hàng Hiểu được yêu cầu của dịch vụ và những mong muốn của nhà quản lý
từ việc sử dụng dịch vụ của Công ty Để từ đó hiểu được phạm vi kiểm toán; cáchthức liên hệ với khách hàng một cách hiệu quả; đạt được sự tôn trọng trong giaotiếp với khách hàng và chuẩn bị gặp mặt trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo củakhách hàng Cũng từ sự đạt được hiểu biết về phạm vi trách nhiệm của kiểm toán,các kiểm toán viên thành lập nhóm kiểm toán (số lượng người, trình độ chuyên môntương xứng), thời gian cần thiết để thực hiện hợp đồng và tính giá phí kiểm toán
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ tổ chức đoàn kiểm toàn tại Công ty TNHH EY Việt Nam
(Nguồn : Hướng dẫn quy trình kiểm toán mẫu của EY Việt Nam)
Phó tổng giám đốc phụ trách kiểm toán(Assurance Partner)
Phó tổng giám đốc kiểm soát chất lượng(Independent Quality Partner)
Chủ nhiệm kiểm toán(Senior Assurance Manager)
Thành viên nhóm kiểm toán (Team members)
(Team members)
Trưởng nhóm kiểm toán( Audit Senior)
Thành viên nhóm
kiểm toán
(Team members)
Trang 21Thông thường, một cuộc kiểm toán có thể bao gồm một hoặc hai trưởng nhómkiểm toán và một vài trợ lý kiểm toán Những người này sẽ trực tiếp thực hiện các thủtục kiểm toán tại công ty khách hàng Công việc của đội kiểm toán tại công ty kháchhàng luôn được theo dõi sát sao bởi một chủ nhiệm kiểm toán Trong trường hợp cáccuộc kiểm toán có tính chất phức tạp, chủ nhiệm kiểm toán cấp cao sẽ cùng chủ nhiệmkiểm toán tham gia vào việc soát xét, kiểm tra quá trình kiểm toán
Phó tổng giám đốc kiểm toán sẽ là người cuối cùng rà soát lại hồ sơ kiểmtoán, các bằng chứng kiểm toán, đưa ra kết luận kiểm toán cũng như là người kýbáo cáo kiểm toán
Phó tổng giám đốc soát xét báo cáo kiểm toán độc lập là người sẽ rà soát lạitoàn bộ báo cáo kiểm toán chuẩn bị phát hành một lần cuối cùng một cách độc lậpnhằm đảm bảo rằng báo cáo kiểm toán đã tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kiểmtoán, không có bất kỳ một sai sót nào liên quan đến quy trình, thủ tục, đạo đực nghềnghiệp trong báo cáo kiểm toán nếu được phát hành
Việc cơ cấu đoàn kiểm toán chặt chẽ như vậy là một yếu tố hàng đầu bảođảm chất lượng cho mọi cuộc kiểm toán mà EY Việt Nam thực hiện
Tiếp theo, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu về đặc điểm kinh doanh của kháchhàng, tìm hiểu môi trường kinh doanh Kiểm toán viên cần hiểu một cách sâu sắc vềlĩnh vực mà khách hàng đang hoạt động, các luật và văn bản pháp lý cũng nhưnhững yếu tố ngoại cảnh khác liên quan đến khách hàng Loại hình doanh nghiệpcũng là một yếu tố rất quan trọng để hiểu được các bên liên quan đối với kháchhàng Và ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong xử lý kế toán trở lên phổ biến Do đó, kiểm toán viêncũng cần đánh giá sự phức tạp và xác định sự chuyên nghiệp của hệ thống thông tin
của khách hàng, đánh giá kiểm soát nội bộ Từ đó đánh giá được rủi ro tiềm tàng
(inherent risk) trong kinh doanh, xác định được rủi ro tồn tại trong báo cáo tài
chính của doanh nghiệp Và, lập ra được mục tiêu kiểm toán và chiến lược kiểmtoán phù hợp Sau đó, kiểm toán viên sẽ cụ thể hóa các mục tiêu và chiến lược tiếpcận doanh nghiệp thông qua các thủ tục kiểm toán
Trang 22( Nguồn: GAAIT – Hướng dẫn quy trình kiểm toán mẫu của EY toàn cầu)
Loại hình doanh nghiệp và môi
trường hoạt động
Luật doanh nghiệp, luật và các văn bản
pháp lý hay các yếu tố ngoại cảnh khác
Loại hình doanh nghiệp
Chính sách kế toán
Mục tiêu và chiến lược
Đo lường và soát xét kết quả hoạt động
Các thủ tục phân tích tổng hợp
Mối quan hệ và giao dịch của các
bên liên quan
Đánh giá khả năng hoạt động liên
tục của doanh nghiệp
Đánh giá hệ thống thông tin
trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Các yếu tố rủi ro
Tổng hợp các đánh giá rủi ro
Rủi ro
có sai sót trọng yếu
Đạt được sự hiểu biết thông qua soát xét, phỏng vấn, thủ tục phân tích,quan sát và điều tra
Đạt được sự hiểu biết thông qua soát xét, phỏng vấn, thủ tục phân tích,quan sát và điều tra
Chúng ta xác định
Chúng ta xác định
Xác định các ảnh hưởng trọng yếu đến
Xác định các ảnh hưởng trọng yếu đến
Chúng ta cần
Chúng ta cần
Chúng ta quan tâm đến
Chúng ta quan tâm đến
Chúng ta xác định
Chúng ta xác định
Rủi ro trong báo cáo tài chính
Thiết kế và thực hiện các thủ tục cơ bản
Chúng ta thực hiện
Chúng ta thực hiện
Trang 23Như vậy, từ đạt được sự hiểu biết của khách hàng đến thiết kế các thủ tục cơbản là một quá trình Kiểm toán viên phải vận dụng tất cả các kỹ năng thu thập bằngchứng của mình như soát xét báo cáo, phân tích, quan sát, phỏng vấn hay điều tra vềnhững thông tin chung nhất của doanh nghiệp để xác định được các ảnh hưởngtrọng yếu đến toàn bộ doanh nghiệp Các ảnh hưởng này được đặt trong mối quan
hệ vi mô, vĩ mô không chỉ bên ngoài tác động như: thay đổi chính sách, các chỉ sốphát triển kinh tế… mà cả bên trong chính doanh nghiệp như: hệ thống thông tin, hệthống lãnh đạo, chiến lược doanh nghiệp…chứ không đơn thuần tác động đến hệthống kế toán của khách hàng Từ đó, kiểm toán viên sẽ xác định được các yếu tốrủi ro tiềm ẩn có khả năng tác động đến việc lập báo cáo tài chính của doanhnghiệp Tuy nhiên, cần nhận thức rõ là kiểm toán viên trong khả năng về tài chính
và thời gian thì luôn đánh giá dựa trên trọng yếu, vì vậy, chỉ những yếu tố rủi roriêng lẻ hay kết hợp mang tính chất trọng yếu tới báo cáo tài chính mới là đối tượngquan tâm thực sự của kiểm toán viên Sau đó, kiểm toán viên sẽ đánh giá toàn bộcác rủi ro này có ảnh hưởng riêng lẻ hay lan tỏa đến toàn bộ báo cáo tài chính để cóđược những thủ tục kiểm toán thích hợp
Kiểm toán viên luôn chú trọng vào tính chất trọng yếu của mọi sự ảnh hướngnếu có đến toàn bộ bào cáo tài chính mà việc xác định mức trọng yếu luôn đỏi hỏingười làm kiểm toán phải có được những kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghềnghiệp chuyên nghiệp Kiểm toán viên sẽ xác định PM (mức trọng yếu đối với toàn
bộ báo cáo tài chính), TE (mức trọng yếu ở cấp độ các khoản mục) và SAD(ngưỡng chênh lệch kiểm toán có thể chấp nhận được đối với mỗi khoản mục kếtoán), đồng thời kiểm toán viên cũng xác định những khoản mục trọng yếu gồm:chu trình thu chi tiền, chu trình hàng tồn kho và giá vốn, chu trình doanh thu, chutrình lương, chu trình mua hàng và thanh toán, chu trình phải thu phải trả và lập báocáo tài chính cùng các cơ sở dẫn liệu có liên quan thông qua cách thức như sau:
Trang 24Sơ đồ 1.9 : Cách thức xác định mức trọng yếu (PM) áp dụng tại
Công ty TNHH EY Việt Nam
Từ sơ đồ trên cho ta thấy, việc đánh giá mức trọng yếu phụ thuộc rất lớn vàoxét đoán của kiểm toán viên Tuy nhiên cũng cần tuân thủ quy trình như sau :
Trước hết, kiểm toán viên phải dựa vào mức độ quan tâm của người sử dụngbáo cáo kiểm toán để xác định các bên liên quan Đối với mỗi loại hình doanhnghiệp với quy mô khác nhau mà số lượng và mức độ quan tâm của người sử dụngbáo cáo kiểm toán cũng khác nhau Điều đó cho phép kiểm toán viên xác định vàkhoanh vùng được những số liệu, khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính có thểlàm sai lệch đáng kể quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo Có 3 cách xácđịnh mức trọng yếu bao gồm: dựa vào bảng cân đối kế toán (dựa trên tài sản, nguồnvốn), dựa vào cơ sở hoạt động (dựa trên doanh thu, chi phí hoạt động) và dựa vàokết quả hoạt động (dựa trên lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận góp, lợi nhuận gộp…)
Trang 25Từ đó, dựa trên đặc điểm của doanh nghiệp để xác định mức trọng yếu đượclập trên cơ sở nào Ví dụ : Nếu doanh nghiệp theo xu hướng hoạt động vì lợi nhuậnthì cơ sở đánh giá mức trọng yếu sẽ là dựa trên kết quả hoạt động (10% lợi nhuậntrước thuế), nếu doanh nghiệp theo xu hướng phi lợi nhuận thì sẽ đánh giá dựa trênbảng cân đối kế toán (5% tổng tài sản) hoặc cơ sở hoạt động… hoặc nếu nhữngdoanh nghiệp làm ăn ổn định (mature) có doanh thu sẽ dựa trên kết quả hoạt động,những doanh nghiệp mới thành lập (start up) thì sẽ dựa trên bảng cân đối kế toán Mức TE sẽ bằng 50% của PM, và mức SAD sẽ bằng 5% của PM (đây là một tỷ lệmặc định trong quy trình kiểm toán của EY toàn cầu).
Bảng 1.10 : Bảng xác định mức trọng yếu của Công ty TNHH EY Việt Nam
Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay 5 – 10 %
Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao 2 – 5 %
(Nguồn : GAAIT – Hướng dẫn quy trình kiểm toán mẫu của EY toàn cầu)
Có thể thấy, kiểm toán viên có rất nhiều cơ sở để lựa chọn mức trọng yếu sao chophù hợp với từng khách hàng Tuy nhiên, trong mỗi một cách thức xác định cũngtùy thuộc vào khả năng phát xét chuyên môn của kiểm toán viên để chọn tỷ lệ thíchhợp Ví dụ : Cùng chọn doanh thu làm cơ sở để xác định chi phí nhưng hướng dẫn
từ EY toàn cầu cho phép ngưỡng PM ở mức từ 0.5% - 2% Đây là một biên độ rộng,như vậy phụ thuộc vào dặc thù doanh nghiệp, vào giá trị doanh thu, hệ thống kiểmsoát mà chọn tỷ lệ phù hợp Khi hệ thống được đánh giá là yếu thì khi đó tỷ lệ cóthể chọn ở mức 0.5% trong khi hệ thống được đánh giá tốt sẽ cho phép kiểm toánviên đưa ra ngưỡng chọn tới 2% sẽ làm giảm đáng kể các thử nghiệm cơ bản saunày
1.3.2 Giai đoạn lập chiến lược và đánh giá rủi ro
Trang 26Giai đoạn đánh giá rủi ro là giai đoạn rất quan trọng trước khi bước vào thựchiện kiểm toán Giai đoạn này gồm những bước công việc sau: đoàn kiểm toán thảoluận trước cuộc kiểm toán, xác định các chu trình trọng yếu, tìm hiểu quá trình luânchuyển chứng từ liên quan tới những chu trình trọng yếu, tìm hiểu những sai sót cóthể xảy ra và kiểm soát nội bộ liên quan (Understanding), thực hiện thủ tục kiểm tra
từ đầu đến cuối (walk through test) Đây cũng là bước biểu hiện rõ nhất cách tiếp cậnkiểm toán theo khoản mục được xây dựng và áp dụng tại EY Việt Nam Các chu trìnhnày bao gồm : chu trình thu chi tiền, chu trình hàng tồn kho và giá vốn, chu trìnhdoanh thu, chu trình lương, chu trình mua hàng và thanh toán, chu trình phải thu phảitrả và lập báo cáo tài chính Các chu trình này thường có những mẫu biểu tương ứngtheo chuẩn quốc tế để kiểm toán viên tiến hành một cách dễ dàng và đầy đủ
Thông qua việc tìm hiểu hệ thống như vậy, kiểm toán viên sẽ đánh giá được hệthống kiểm soát nội bộ của khách hàng và tiến hành xác định các loại rủi ro kiểm toán
để tìm ra mức rủi ro phát hiện yêu cầu đối với cuộc kiểm toán Qua đó sẽ thiết kế cácthủ tục kiểm soát, các thử nghiệm kiểm toán cơ bản và các thử nghiệm kiểm toántổng quát Kết thúc giai đoạn này, trưởng nhóm kiểm toán sẽ thông báo kế hoạchkiểm toán cho nhóm kiểm toán thực hiện và chuẩn bị bản ghi nhớ các chiến lượckiểm toán
Cụ thể đối với chu trình tiền lương và nhân viên, kiểm toán viên sau khi tìmhiểu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và xác định được ngưỡng PM, TE, SADkiểm toán viên sẽ thực hiện tìm hiểu chu trình tiền lương và nhân viên(Understanding).Tìm hiểu chu trình này theo một mẫu như sau :
Trang 27Biểu 1.11 : Biểu mẫu tìm hiểu các chu trình trọng yếu của Công ty TNHH EY
Việt Nam
Tên công ty: Năm tài chính: Tên chu trình kinh doanh trọng yếu:
Người đảm nhiệm chu trình kinh doanh trọng yếu:
Chúng tôi đạt được sự hiểu biết về các chu trình kinh doanh trọng yếu (the significant classes of transactions (SCOTs)) để xác định và hiểu những rủi ro sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (tức là, những gì có thể làm sai lầm (WCGWs)), khi nào được áp dụng, để xác định và hiểu các chốt kiểm soát trong các chu trình kinh doanh trọng yếu.
Biểu mẫu này được dùng để hỗ trợ hoàn thiện mẫu S03 Đạt được sự hiểu biết về các chu trình kinh doanh trọng yếu.
Các tài khoản bị ảnh hưởng hay các rủi ro trong kinh doanh hoặc báo cáo tài chính liên quan đến chu trình trọng yếu này:
Các cơ sở dẫn liệu quan trọng:
Đặc điểm của chu trình kinh doanh trọng yếu (thường xuyên, không thường xuyên, hay ước tính):
Điểm khởi đầu hay thời gian bắt đầu của chu trình kinh doanh trọng yếu:
Các tình huống đặc biệt cần tìm hiểu thêm:
Điểm khởi đầu/Điểm kết thúc của chu trình
kinh doanh trọng yếu
Điểm khởi đầu/Điểm kết thúc của các ứng dụng phần mềm được sử dụng
Trang 28(Nguồn : GAAIT – Hướng dẫn quy trình kiểm toán mẫu của EY toàn cầu)
Để hoàn thiện được mẫu biểu này, kiểm toán viên cần thu thập chính sáchlương của khách hàng nhằm có được hiểu biết cơ bản về qui trinh tiền lương và
Chu trình luân chuyển dữ liệu (Thông tin đầu vào, ghi nhận, xử lý, xử lý các thông tin sai)
Chúng tôi đạt được sự hiểu biết về các chu trình kinh doanh trọng yếu (the significant classes of transactions (SCOTs)) thông qua việc thu thập và tìm hiểu chu trình luân chuyển dữ liệu Chu trình này bao gồm:
Dữ liệu đầu vào: là điểm tại đó các giao dịch kinh tế được nhập lần đầu vào hệ thống
xử lý thông tin của đơn vị hay được chuẩn bị và chấp thuận ghi nhận.
Ghi nhận: ghi nhận dữ liệu là lúc các giao dịch được ghi nhận lần đầu vào hệ thống sổ sách của đơn vị.
Xử lý dữ liệu: là bất cứ sự thay đổi, biến hóa hay chuyển đổi dữ liệu trong hệ thống sổ sách của đơn vị.
Ghi nhận thông tin: là điểm tại đó nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận vào sổ cái của đơn vị.
Ngoài ra, khi chúng tôi có được một sự hiểu biết về hệ thống luân chuyển dữ liệu, chúng tôi còn
có được một sự hiểu biết về quá trình thông tin sai được phát hiện và sửa chữa kịp thời.
Chúng tôi có được một sự hiểu biết về các chính sách và thủ tục mà nhà quản lý sử dụng nhằm biết rằng hệ thống của họ được thực hiện và áp dụng, bao gồm:
Thẩm quyền
Phân công nhiệm vụ
Bảo vệ tài sản
Xử lý thông tin
Rà soát quá trình thực hiện
Chúng tôi sử dụng hiểu biết của chúng tôi về các chu trình luân chuyển dữ liệu quan trọng, các chính sách và thủ tục để xác định các chu trình kinh doanh trọng yếu, cách áp dụng, chốt kiểm soát liên quan Trong quá trình thu nhận hiểu biết về các chu trình kinh doanh trọng yếu chúng tôi thường xuyên tìm hiểu các chốt kiểm soát Nhưng, trong khi nhấn mạnh vào các chốt kiểm soát này không phải là để xác định sự có mặt hay vắng mặt của sự kiểm soát, mà chúng tôi cảnh báo sự thiếu vắng của các chốt kiểm soát, mà tại đó các lỗi có thể xảy ra và điểm kiểm soát là cần thiết Chúng tôi cũng xem xét sự ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến các chu trình kinh doanh trọng yếu.
Chúng tôi ghi lại sự hiểu biết của chúng ta về các chu trình kinh doanh trọng yếu để có được các đánh giá chuyên môn của các giám đốc điều hành Tuy nhiên, đối với các chu trình kinh doanh trọng yếu liên quan đến các giao dịch thường xuyên, thì lưu đồ, sơ đồ có thể được sử dụng nhằm giúp dễ dàng hơn trong việc xác định các sai sót.
Các điểm chốt kiểm soát quan trọng trong
chu trình kinh doanh trọng yếu
Các ứng dụng công nghệ thông tin trong ghi nhận giao dịch
Trang 29nhân viên của khách hàng, qui trình tuyển dụng, cách thức tính lương, trả lương,khả năng quản lý chi phí lương và số lượng nhân viên của khách hàng, các quy chếlao động cũng như việc chấm dứt hợp đồng lao động của khách hàng Bên cạnh đó,kiểm toán viên cần chú trọng vào sự phê duyệt lương, quyết định tăng lương cũngnhư sự phân tách trách nhiệm giữa các phòng ban đặc biệt là phòng tổ chức laođộng và phòng kế toán Như vậy, kiểm toán viên biết được những khó khăn trướcmắt và rủi ro tiềm tàng trong các nhóm nghiệp vụ chính của chu trình Đây cũng là
cơ sở cho sự phân tích sau này về tính hợp lý chung trong biến động của các khoảnmục trong chu trình Cụ thể, KTV cần chú trọng đến các khía cạnh :
- Nghiệp vụ phê duyệt: từ việc tuyển dụng đến việc thanh toán lương chonhân viên cần có qui định rõ ràng và phải có dấu vết của người phê chuẩn trên cáchóa đơn chứng từ như bảng tính lương, phiếu đề nghị thanh toán, hợp đồng laođộng, bảng chấm công…
- Ghi sổ sách kế toán: việc phát sinh chi phí và ghi sổ kế toán cần phải đượcthực hiện đầy đủ và kịp thời
- Thanh toán tiền lương và các khoản liên quan phải có đầy đủ hóa đơnchứng từ và phải có chữ kí của người lao động nhận lương trong bảng thanh toánlương
- Tiếp cận đến hệ thống sổ sách
- Phân chia trách nhiệm: trách nhiệm của từng người cần phải được phân chia
rõ ràng Ví dụ như bộ phận nhân sự phải tách bạch với việc tính chi phí lương,thưởng, lập bảng lương, chi lương, thưởng
Tiếp theo, kiểm toán viên sẽ phải thực hiện thủ tục Walkthrough Test (kiểmtra từ đầu đến cuối) Đây là thủ tục mô tả lại toàn bộ quá trình luân chuyển chứng từ,hóa đơn, sổ sách trong chu trình kinh doanh trọng yếu với những chốt kiểm soát màkhách hàng đã đặt ra trong hệ thống kiểm soát nội bộ của họ Nhằm thấy được mốiliên hệ giữa các phòng ban và hệ thống luân chuyển dữ liệu mà khách hàng tạo ra.Đây cũng là những bước quan trọng trong đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp ở cấp độ chu trình kinh tế
Trang 30Biểu 1.12 : Biểu mẫu kiểm tra từ đầu đến cuối của các chu trình trọng yếu của
Công ty TNHH EY Việt Nam
Tên công ty
Giấy tờ liên quan
Tên chu trình kinh doanh trọng
Mẫu này giúp chúng ta ghi chép lại các kiểm tra từ đầu đến cuối chu trình kinh doanh trọng yếu và yêu cầu: Trong quá trình kiểm toán, chúng ta thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối đối với:
Các chu trình kinh doanh trọng yếu, quá trình xử lý quan trọng hay bao gồm cả các quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính (FSCP)
Các chốt kiểm soát liên quan đến các rủi ro trọng yếu, cả các chu trình kinh doanh trọng yếu mang tính tự động cao hay các ghi chép trọng yếu khác.
Khi chúng ta tin tưởng vào hệ thống kiểm soát, chúng ta sẽ thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối các chu trình kinh doanh trọng yếu và quá trình công bố các thông tin quan trọng.
Chúng ta thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối để:
Xác nhận rằng chúng ta đã có được sự hiểu biết và các chu trình kinh doanh trọng yếu và quá trình công bố thông tin quan trọng thông qua giấy tờ làm việc này.
Xác nhận những chốt kiểm soát mà tại đó dữ liệu cần được nắm bắt, chuyển giao hay sửa đổi dễ xảy ra sai phạm và;
Thẩm định rằng chúng ta đã xác định được một cách tương đối “Những thứ có khả năng sai” tiềm ẩn ảnh hưởng trọng yếu đến các khoản mục hay trình bày trên báo cáo tài chính.
Thêm vào đó, những rủi ro đáng kể, chu trình có tính tự động hóa cao, các kiểm soát đối với việc ghi sổ sách và khi chúng ta lên kế hoạch sử dụng hệ thống kiểm soát, chúng ta sẽ thực hiện việc kiểm tra từ đầu đến cuối để xác nhận sự hiểu biết của chúng ta về:
Những ngắn ngừa, phát hiện và sửa chữa những chốt kiểm soát đối với chu trình kinh doanh trọng yếu hay quá trình trình bày thông tin.
Liệu những chốt kiểm soát đã được thiết kết là hiệu quả để ngăn ngừa, phát hiện hay sửa chữa những sai sót trọng yếu kịp thời.
Liệu rằng các chốt kiểm soát đã được thực hiện
Khi chúng ta thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối các chu trình kinh doanh trọng yếu và quá trình trình bày thông tin thông qua lựa chọn một nghiệp vụ và lần theo lộ trình của nghiệp vụ này Quá trình kiểm tra từ đầu đến cuối bao gồm toàn bộ trình từ khi phát sinh, ghi nhận, xử lý và ghi nhận vào sổ cái tài khoản ( hay cung cấp cơ sở cho trình bày thông tin), bao gồm cả việc ghi nhận vào các sổ chi tiết Chúng ta thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối cũng để xác nhận sự hiểu biết của chúng ta về thông tin xử lý sai có quy trình xác định và sửa chữa kịp thời.
Chúng ta thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối các bước của các quá trình hay các chính sách quản trị hay thủ tục bằng tay hay tự động (ví dụ: thẩm quyền, phân quyền, xử lý thông tin, bảo đảm tài sản và thực hiện soát
Trang 31xét) Khi hệ thống thông tin của khách hàng là phức tạp, chúng ta sẽ làm việc với chuyên gia về thông tin để
mở rộng cần thiết việc kiểm tra từ đầu đến cuối các khía cạnh tự động hóa của các nghiệp vụ quan trọng hay quá trình xử lý thông tin được áp dụng hay liên quan đến chốt kiểm soát.
Biểu mẫu này giúp chúng ta ghi chép lại việc kiểm tra từ đầu đến cuối và việc sử dụng biểu mẫu là khuyến khích Biểu mẫu được chia làm 3 phần:
Phần 1: Thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối
Phần 2: Các vấn đề về - Phân quyền không phù hợp, thẩm quyền hay vượt quyền kiểm soát
Ghi chép lại việc thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối
Nghiệp vụ được lựa chọn để kiểm tra từ đầu đến cuối Phần hành lương _
Cá nhân chúng ta liên hệ để có được sự hiểu biết về chu
trình:
_ - Kế toán trưởng _ - Kế toán tiền lương
Xác nhận sự hiểu biết của chúng ta về việc phân loại chu trình kinh doanh trọng yếu
Mô tả thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối, kèm theo các chốt kiểm soát mà tại đó các giao dịch được phát sinh, ghi nhận, xử lý và cuối cùng là ghi chép vào sổ cái, bao gồm cả các các bước xử lý bằng tay hay
tự động hóa Đối với các quá trình trình bày thông tin quan trọng, mô tả các thủ tục được thực hiện để xác nhận sự hiểu biết của chúng ta về quá trình và nguồn thông tin quản lý dược sử dụng để tạo nên các trình bày trọng yếu Chúng ta xác nhận liệu nội bộ công ty có đang thực hiện quá trình xử lý liên quan như kỳ vọng của chúng ta, dựa trên sự hiểu biết của chúng ta về công ty và các chu trình hay quá trình trình bày thông tin Chúng ta cũng cảnh báo các ngoại lệ đối với các thủ tục xử lý này.
Không cần thiết để lặp lại thông tin tường thuật từ quá trình của chúng ta đã ghi nhận ở đây, trừ khi hữu ích cho sự hiểu biết các thủ tục Chúng ta có thể tham khảo chéo để ghi chú của chúng ta là phù hợp.
Trong khi thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối, chúng ta đặt câu hỏi thăm dò về quy trình, thủ tục của khách hàng và kiểm soát liên quan để đạt được một sự hiểu biết đầy đủ để có thể xác định những điểm quan trọng
mà tại đó một sự kiểm soát cần thiết bị thiếu hoặc không được thiết kế một cách hiệu quả Ví dụ, theo dõi phỏng vấn có thể bao gồm yêu cầu nhân viên những gì họ đã làm khi họ gặp phải lỗi này, các loại lỗi mà họ
đã gặp, những gì đã xảy ra như là kết quả của việc tìm kiếm lỗi, và làm thế nào các lỗi đã được giải quyết.
Xác nhận sự hiểu biết của chúng ta về các chốt kiểm soát (các chốt kiểm soát cho những rủi ro trọng yếu, chu trình có tự động hóa cao hay vào sổ sách kế toán khi chúng ta tin tưởng hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp)
Mô tả thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối để xác nhận sự hiểu biết của chúng ta về việc thiết kế các chốt kiểm soát và cách mà chúng ta đã thực hiện Do chúng ta kiểm tra từ đầu đến cuối các thủ tục đã được quy định
và các chốt kiểm soát, chúng ta nên các nhân viên đảm nhận để mô tả sự hiểu biết của họ về hệ thống kiểm soát và mô tả cách thức họ thực hiện Chúng ta nhớ sự kiểm soát này là bằng tay hay tự động hay kết hợp cẩ hai phương thức trên Các ứng dụng kiểm soát được điều khiển hoàn toàn tự động được áp dụng để sử lý các giao dịch riêng lẻ Kiểm soát phụ thuộc vào công nghệ thông tin là phụ thuộc vào tính chính xác hiệu
Trang 32quả và hiệu lực của hệ thống công nghệ thông tin.
Phần 2: Các vấn đề về - Phân quyền không phù hợp, thẩm quyền hay vượt quyền kiểm soát
Phân quyền không phù hợp
S03 Đạt được sự hiểu biết về các chu trình kinh doanh trọng yếu và trình bày thông tin quan trọng yêu cầu
chúng ta đạt được sự hiểu biết phân quyền không phù hợp tại các vị trí trong công ty Chúng ta đánh giá liệu các thủ tục đã được thiết kế để đạt được sự hợp lý trong phân quyền không phù hợp và xác định liệu các cá nhân trong công ty có thực hiện các quy trình xử lý này không bị xung đột về trách nhiệm.
Chúng ta xem xét sự phân quyền trong mối liên hệ với các phần của thục tục kiểm tra từ đầu đến cuối theo mẫu sau:
Có bất cứ chú thích nào về sự kiểm tra của chúng ta chỉ ra sự
không phù hợp về phân công phân nhiệm?
Có/Không
Nếu câu trả lời là Có cho câu hỏi trên:
Liệu sự phân công phân nhiệm không phù hợp dẫn đến
giảm tính hiệu quả trong việc thiết kế các chốt kiểm
soát mà bằng các hành động quản lý khác hoặc điều
khiển đã được xác định không làm giảm tang tính hiệu
quả lên?
Có/Không Các quan sát ngoài
Nếu câu trả lời là Có, cung cấp các tài liệu và các tác động liên
Thẩm quyền
S03 Đạt được sự hiểu biết về các chu trình kinh doanh trọng yếu và trình bày thông tin quan trọng yêu cầu
chúng ta đạt được sự hiểu biết về thủ tục phê duyệt thẩm quyền trong công ty và đánh giá liệu thủ tục có phù hợp với quy mô và dộ phực tạp của công ty Chúng ta đánh giá liệu thủ tục đã được thiết kế phù hợp với thẩm quyền phê duyệt nghiệp vụ.
Chúng ta xem xét yếu tố thẩm quyền trong từ phần của quá trình kiểm tra từ đầu đén cuối thông qua giấy tờ làm việc sau:
Liệu có bất cứ ghi chú nào trong quá trình kiểm tra chỉ ra vấn đề
tồn tại liên quan đến thẩm quyền phê duyệt?
Có/Không
Nếu câu trả lời là Có cho câu hỏi trên:
Liệu thẩm quyền không phù hợp dẫn đến giảm tính hiệu
quả trong việc thiết kế các chốt kiểm soát mà bằng các hành
động quản lý khác hoặc điều khiển đã được xác định không
làm giảm tính hiệu quả lên?
Có/Không Các quan sát ngoài
Nếu câu trả lời là Có, cung cấp các tài liệu và các tác động liên
Vượt quyền trong kiểm soát
Trang 33S04 Thực hiện kiểm tra từ đầu đến cuối yêu cầu phỏng vấn nhân viên của chúng ta bao gồm theo dõi câu
hỏi về những gì họ làm khi họ gặp lỗi, các loại lỗi mà họ đã gặp, những gì đã xảy ra như là kết quả của việc tìm kiếm lỗi và làm thế nào các lỗi đã được giải quyết để giúp xác định quản lý vượt quyền kiểm soát hoặc các rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận Trả lời cho các thắc mắc của chúng ta có thể giúp chứng thực cho câu trả lời nhận được từ quản lý, hoặc có thể cung cấp thông tin về khả năng vượt quyền quản lý Khi kết quả phỏng vấn của chúng ta về người khác chỉ ra khả năng của quản lý vượt quyền kiểm soát, chúng ta xem xét theo dõi câu hỏi về kiến thức hay nghi ngờ gian lận của họ.
Chúng ta xem xét sự phân quyền trong mối liên hệ với các phần của thục tục kiểm tra từ đầu đến cuối theo mẫu sau:
Liệu có bất cứ ghi chú nào trong quá trình kiểm tra chỉ ra vấn đề tồn
Nếu câu trả lời là Có cho câu hỏi trên:
Có khả năng quản lý vượt quyền kiểm soát dẫn đến giảm tính
hiệu quả trong việc thiết kế các chốt kiểm soát mà bằng các
hành động quản lý khác hoặc điều khiển đã được xác định
không làm giảm tính hiệu quả lên?
Có/Không Các quan sát ngoài
Nếu câu trả lời là Có, cung cấp các tài liệu và các tác động liên quan
Phần 3: Kết luận
Khi kết thúc thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối của chúng ta, chúng ta phải đưa ra kết luận liệu việc kiểm tra
có xác minh được hiểu biết của chúng ta về chu trình kinh doanh trọng yếu và trình bày thông tin quan trọng.
Đối với các rủi ro trọng yếu, các chu trình tự động hóa hay các kiểm soát đối với lên sổ, chúng ta đưa ra keetss luận về liệu hệ thống kiểm soát có được thiết kế phù hợp và đầy đủ.
Khi chúng ta tin tưởng và hệ thống kiểm soát, hoặc khi chúng ta thực hiện kết hợp, chúng ta đưa ra đánh giá
về tính hiệu quả của kiểm soát liên quan mà chúng ta đã thực hiện thông qua đánh giá liệu hệ thống kiểm soát là phù hợp.
Nếu chúng ta không thể đưa ra kết luận kiểm soát đã dược thiết kế và thực hiện đầy đủ, chúng ta cần đánh giá lạu các chiến lược của chúng ta và đánh giá lại về hệ thống kiểm soát Chúng ta xác định liệu sự không hiệu quả không thực hiện kiểm soát làm suy giảm ít nhiều liên quan đến E02.3.
Kết luận của chúng ta được lập trên GAMx như sau:
Có/Không Quan sát ngoài
Đã làm thủ tục kiểm tra xác nhận sự hiểu biết của chúng ta về chu trình
Đã làm thủ tục kiểm tra xác nhận rằng các chu trình các chốt kiểm soát
đã không được thực hiện dẫn đến có khả năng sai sót trọng yếu?
Như vậy có thể thầy, vấn đề tìm hiểu quy trình và kiểm tra từ đầu đến cuốitheo hướng dẫn của EY toàn cầu là rất chung chung, không chỉ rõ những công việc
cụ thể cho kiểm toán viên cần thực hiện hay không có một mẫu bảng hỏi cho kiểmtoán viên áp dụng Việc đạt được sự hiểu biết đầy đủ về tính hiệu quả, hiệu năngcủa quá trình kiểm soát hoàn toàn do kiểm toán viên nhận định, chưa đưa ra một
Trang 34thước đo cụ thể để làm cơ sở cho các đánh giá trên Đây là cách làm kiểm toán viênnâng cao được khả năng đánh giá vấn đề, độc lập trong suy luận nhưng cũng có thể
là điểm yếu, là kẽ hở để các thủ tục đánh giá không được hoàn thiện chu đáo
1.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểmsoát đã được thiết kế ở giai đoạn lập chiến lược và đánh giá rủi ro Mục đích củaviệc này là xem xét xem hệ thống kiểm soát nội bộ có hoạt động thực sự hiệu quảhay không Cụ thể, việc kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ chọnngẫu nhiên 25 mẫu để tiến hành kiểm tra từ đầu đến cuối đối với mỗi chu trình kinhdoanh chính của khách hàng Đây là căn cứ để kiểm toán quyết định về số lượng vàquy mô thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Đối với quá trình này EY có đưa ra một số hướng dẫn như sau:
Xem xét các bút toán trên sổ chi tiết và một số bút toán điều chỉnh
Xem xét các ước tính để thấy được yếu tố chủ quan của nhà quản lý đối vớinhững ước tính ấy và xem xét chúng có phù hợp hay không
Tính toán và đánh giá một số tỉ suất tài chính để phát hiện ra bất thường
thông tin của khách hàng
Trong quá trình này kiểm toán viên cần phải quan tâm tới việc đánh giá sựcập nhật hệ thống thông tin của khách hàng
Sau khi tổng hợp lại và cập nhật kết quả của các thử nghiệm kiểm soát, kiểmtoán viên tiến hành đánh giá lại rủi ro kiểm soát Từ đó, rủi ro phát hiện được xácđịnh lại ở mức đạt yêu cầu và phù hợp với mức rủi ro kiểm soát mới Dựa vào mức
độ rủi ro phát hiện này, kiểm toán viên sẽ đưa ra quyết định trực tiếp về bản chất,nội dung, phạm vi và số lượng các thủ tục kiểm tra chi tiết
Trang 35Các thử nghiệm kiểm toán cơ bản áp dụng đối với mỗi khoản mục trên báocáo tài chính là khác nhau nhằm đảm bảo rằng các khoản mục đã được trình bày
trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu Các cơ sở dẫn liệu liênquan đến khoản mục không bị vi phạm
Đối với chu trình tiền lương và nhân viên thì các thủ tục kiểm toán trong thửnghiệm cơ bản bao gồm :
1/ Đối chiếu sổ sách : Mục đích của thủ tục này là để đảm bảo rằng các dữliệu mà kiểm toán viên tiến hành phân tích ở mỗi phần hành là chính xác
2/ Thủ tục phân tích : Thủ tục phân tích rất đa dạng phụ thuộc vào đặc điểmcủa từng khách hàng Tuy nhiên có những kiểu phân tích chính như sau :
- Phân tích biến động về lương và các khoản trích giữa các tháng trong năm
- Phân tích biến động về lương trong mối liên hệ với số lượng công nhân và
thời gian lao động
- Phân tích tổng chi phí lương năm nay với các năm trước
- Phân tích số dư chi phí lương phải trả năm nay so với năm trước
- Phân tích chi phí nhân công trực tiếp trong tổng chi phí kinh doanh hay
doanh thu với các năm trước
- Phân tích và so sánh chênh lệch giữa bảng tính lương và sổ cái tiền lương
3/ Thủ tục tính toán lại : Kiểm toán viên sẽ phải tiến hành kiểm tra ngẫunhiên 5 nhân viên của công ty từ hợp đồng lao động, các quyết định tăng lương,bảng chấm công, bảng tính lương và bảng thanh toán tiền lương để tiến hành tínhtoán lại bảng tính lương của khách hàng Mục đích của thủ tục này là kiểm tra xemliệu khách hàng có tính đúng, tính đủ lương cho người lao động
4/ So sánh và tính toán lại thuế thu nhập cá nhân, các loại bảo hiểm màdoanh nghiệp phải trả
5/ Tính toán lại quỹ dự phòng trợ cấp thất nghiệp cho những lao động côngtác trước 2008 theo quy định của Bộ lao động và thương binh xã hội
1.3.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trang 36Giai đoạn này thường do trưởng nhóm kiểm toán và chủ nhiệm kiểm toán lànhững kiểm toán viên cấp cao hơn có nhiều kinh nghiệm thực hiện Những côngviệc cần được thực hiện bao gồm:
Thứ nhất là tổng hợp cuộc kiểm toán: Quá trình này gồm các công việc nhưhoàn thành các công việc còn lại, hoàn thiện các giấy tờ làm việc, xem xét các sựkiện sau ngày lập báo cáo tài chính, tổng hợp các công việc của từng kiểm toánviên, chuẩn bị danh sách những phát hiện kiểm toán Trong quá trình tổng hợp,nhóm kiểm toán cũng tổng hợp và nêu ra các bút toán điều chỉnh Trong trường hợpcác bút toán điều chỉnh được khách hàng chấp nhận thì sẽ được điều chỉnh trực tiếptrên báo cáo, trường hợp khách hàng không đồng ý điều chỉnh thì tùy thuộc vàongưỡng PM, TE để đưa ra các kết luận kiểm toán sơ bộ
Thứ hai là thực hiện rà soát lại lần cuối cùng toàn bộ báo cáo tài chính và tiếnhành tổng hợp các soát xét
Thứ ba là hoàn thành việc soát xét và thông qua báo cáo Công việc này chủ yếu được thực hiện bởi chủ nhiệm kiểm toán cấp cao và giám đốc kiểm toán
Thứ tư là chuẩn bị và tiến hành đàm phán với khách hàng về những phát hiệnkiểm toán, kết luận kiểm toán và báo cáo kiểm toán
Công việc cuối là hoàn thiện các giấy tờ làm việc, hồ sơ kiểm toán và kếtthúc cuộc kiểm toán
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM
Trang 37TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM
THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY ABC VÀ CÔNG TY XYZ
2.1 Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH EY thực hiện tại Công ty ABC
2.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch và xác định rủi ro
a Phân công công việc
Để tiến hành kiểm toán công ty ABC, Công ty TNHH EY Việt Nam đã cử ramột nhóm kiểm toán gồm 4 người trong đó có một kiểm toán viên phụ trách kiểmtoán chu trình tiền lương và nhân viên tại công ty ABC
b Tìm hiểu khách hàng
Thông tin chung và tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng
Công ty ABC là một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đượcthành lập ở Việt Nam theo Giấy phép Đầu tư số 1795/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu
tư cấp vào ngày 2 tháng 1 năm 1997 và đã được thay thế bằng Giấy Chứng nhậnĐầu tư số 011022000250 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp vào ngày 30tháng 10 năm 2009 và các Giấy chứng nhận Đầu tư sửa đổi sau:
011022000250 (thay đổi lần thứ nhất) Ngày 29 tháng 8 năm 2011
011022000250 (thay đổi lần thứ 2) Ngày 19 tháng 12 năm 2013
011022000250 (thay đổi lần thứ 3) Ngày 11 tháng 12 năm 2014
Hoạt động chính hiện tại của Công ty ABC là sản xuất săm lốp cho xe máy,
xe đạp, xe đẩy và các sản phẩm cao su công nghiệp khác cung cấp chủ yếu cho cácđơn hàng từ 2 công ty: Honda Việt Nam và Yamaha Việt Nam
Báo cáo tài chính của Công ty ABC được trình bày bằng đồng Việt Nam(VNĐ) phù hợp với Chế độ Kế toán Việt Nam và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
do Bộ Tài chính ban hành
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung với sự
hỗ trợ của phần mềm Exact trong hạch toán kế toán Với niên độ kế toán bắt đầu từngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Trang 38Phân tích các yếu tố cạnh tranh của công ty ABC
Đối thủ cạnh tranh chính:
Công ty Cao su Miền Nam là nhà sản xuất lốp xe và ống cao su lớn nhất của
cả nước Sản phẩm truyền thống của Cao su Miền Nam là lốp xe hơi và xe gắn máyvới thị phần ấn tượng (40%) về việc bán các sản phẩm chất lượng giá hợp lý Hơnnữa, Cao su Miền Nam là các doanh nghiệp nhà nước đầu tiên tại Việt Nam xuấtkhẩu lốp xe và ống cho 20 quốc gia
Công ty Cao su Sao Vàng là một công ty nhà nước, chuyên sản xuất ống vàlốp xe cho xe ô tô, xe máy và xe đạp Công ty cũng là đối tác của Inoue Rubber ViệtNam
Công ty Cao su Đà Nẵng (DRC) sản xuất săm lốp trên dây chuyền thiết bị tựđộng nhập khẩu với công nghệ tiên tiến của châu Âu
V - cao su ở miền Bắc cũng đã tham gia vào thị trường năm ngoái nhưngkhông đe doạ đến thị phần của các công ty, điều này là do thực tế rằng hầu hết cácsản phẩm của Inoue là đơn hàng OEM, bán lẻ chỉ chiếm phần nhỏ và sự khác biệttrong loại sản phẩm
Một số công ty tham gia mới nổi cũng tăng một mối đe dọa cho vị trí củacông ty Tuy nhiên trong điều kiện thị trường hiện nay, sự cạnh tranh không đặtnhiều áp lực lên các công ty kinh doanh dựa trên OEM
Vật liệu của Công ty ABC chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài với chấtlượng tốt Các nhà cung cấp chính là các công ty cùng hệ thống do đó Công ty ABC
có một mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp
Khách hàng chính:
Các khách hàng lớn nhất là Honda, chiếm khoảng 40% tổng doanh thu củaCông ty ABC Bên cạnh đó, Công ty bán cho khách hàng khác như VMEP,Yamaha, Goshi, GMN, Long TNHH Lâm và Inoac quốc tế và Inoue Nhật Bản (bánhàng xuất khẩu)
Thị trường tiêu thụ:
Trang 39Năm 2014 vẫn là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam Nền kinh tếphục hồi chậm đã ảnh hưởng rất lớn đến các ngành sản xuất trong đó có các công tysản xuất cao su Tuy nhiên, cuối năm 2014, nền kinh tế cũng đã có những dấu hiệukhởi sắc Đồng thời, theo thông tin từ ban giám đốc của công ty, giá các sản phẩmsản xuất của công ty tăng khi xuất bán cho Honda hay Yamaha bắt đầu từ tháng12/2014.
Mục tiêu của Công ty ABC
Mục tiêu chính là để tối đa hóa lợi nhuận trong khi vẫn giữ được vị trí củamột trong những nhà sản xuất săm lốp lớn nhất và được ưa thích tại Việt Nam
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính trước kiểm toán
Mục đích của thủ tục này là giải thích một cách sơ bộ báo cáo tài chính củakhách hàng Từ đó thấy được các biến động lớn trên báo cáo tài chính Kiểm toánviên sẽ đạt được sự hiểu biết ban đầu về báo cáo tài chính cũng như những biếnđộng bất thường để nhóm kiểm toán có cách tiếp cận phù hợp
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty ABC
tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
Mã
Biến động lớn Số cuối năm Số đầu năm
110 I Tiền và các khoản tương đương
112 2 Các khoản tương đương tiền 230.993.981.468 97.272.120.662
130 II Các khoản phải thu 155.814.191.058 121.114.020.565
131 1 Phải thu của khách hàng [2] 143.895.073.679 115.340.128.662
132 2 Trả trước cho người bán [3] 12.312.533.872 6.106.013.066
Trang 40229 Giá trị hao mòn lũy kế (15.394.146.422) (14.338.680.972)
230 3 Chi phí xây dựng cơ bản dở
Biến động