1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN kế TOÁN bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dệt lụa NAM ĐỊNH

73 378 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 351,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có vị thế trên thịtrường đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững của doanh nghiệp.Nhưng làm thế nào để tổ chức tốt công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CP DỆT LỤA NAM ĐỊNH 3

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty CP Dệt Lụa Nam Định 3

1.1.1 Danh mục hàng bán (hoặc dịch vụ) của Công ty CP Dệt Lụa Nam Định .3 1.1.2 Thị trường của Công ty Công ty CP Dệt Lụa Nam Định 3

1.1.4 Cách tính giá vốn hàng bán của công ty 7

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty CP Dệt lụa Nam Định 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DỆT LỤA NAM ĐỊNH 9

2.1 Kế toán doanh thu 9

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 9

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 15

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 21

2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 24

2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 29

2.2.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 34

2.3 Kế toán chi phí bán hàng 36

2.3.1 Nội dung chi phí bán hàng 36

2.3.2 Chứng từ kế toán 37

2.3.3 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 49

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DỆT LỤA NAM ĐỊNH 51

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CP Dệt lụa Nam Định và phương hướng hoàn thiện 51

3.1.1 Ưu điểm 51

SV: Phan Thị Trang 2

Trang 3

3.1.2 Nhược điểm 52

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 53

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Dệt lụa Nam Định 53

3.2.1 Về công tác quản lý bán hàng: 53

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phuơng pháp kế toán: 54

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: 55

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết: 56

3.2.5 Sổ kế toán tổng hợp: 59

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp: 60

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1-1:Cơ cấu doanh thu tiêu thụ theo thị trường 4

Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT số 85922 11

Biểu.2.2: Phiếu chi 12

Biểu 2.3: Giấy báo có của ngân hàng 13

SV: Phan Thị Trang 4

Trang 5

Biểu.2.4: Nhật ký - Chứng từ 14

Biểu.2.5: Nhật ký - Chứng từ 15

Biểu số 2.6: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 17

Biểu 2.7: Trích Bảng kê chi tiết hoá đơn của Khách 4HN tháng 10/2014 - Công ty CP Dệt lụa Nam Định 18

Biểu 2.8:Trích Bảng kê tiêu thụ tháng 10/2014 - Công ty cổ phần Dệt lụa Nam Định 19

Biểu 2.9: Sổ Cái TK 511 22

Tên tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22

Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT số 86120 26

Biểu số 2.11: Phiếu xuất kho 27

Biểu 2.12: Phiếu xuất kho 28

Biểu.2.13: Sổ Chi Tiết Giá Vốn Hàng Bán 30

Biểu 2.14:Trích Báo cáo giá vốn thành phẩm tháng 10/2014- Công ty CP Dệt lụa Nam Định 31

Biểu 2.15:Trích Báo cáo tồn kho thành phẩm tháng 10/2014- Công ty CP Dệt lụa Nam Định 32

Biểu 2.16: Sổ Cái Giá Vốn Hàng Bán 35

Bảng 2.17: Bảng Chấm Công 38

Biểu 2.18: Bảng Thanh Toán Tiền Lương 39

Biểu 2.19: Bảng Phân Bổ Tiền Lương Và BHXH 40

Biểu 2.20: Bảng Tính Và Phân Bổ Khấu Hao TSCĐ 42

Biểu 2.21: Phiếu Xuất Vật Tư 43

Biểu 2.22: Phiếu Chi Số 57 45

Biểu 2.23: Phiếu Chi Số 58 46

Biểu 2.24: Nhật Ký Chứng Từ Số 01 47

Biểu 2.25: Sổ Chi Tiết TK641 48

Biểu 2.26: Sổ Cái TK 641 50

Trang 6

Mẫu.3.1: Sổ Chi Tiết 57

Mẫu.3.2 Sổ Cái 58

Biểu 3.3 Mẫu bảng tổng hợp TK632 59

Biểu 3.4 Mẫu báo cáo bán hàng hàng ngày 60

SV: Phan Thị Trang 6

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ trình tự ghi sổ phần hành doanh thu bán hàng: 20

Sơ đồ 2.1:Trình tự ghi sổ phần hành doanh thu bán hàng 20

Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi sổ phần hành kế toán giá vốn hàng bán 33

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí bán hàng tại Công ty CP Dệt lụa Nam Định 49

Trang 8

SV: Phan Thị Trang 8

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trên cơ sở tôn trọng pháp luật của Nhànước Mọi sản phẩm, hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra hay mua về được tiêuthụ trên thị trường với giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật giá trị, quy luậtcung cầu và nguyên tắc “thuận mua vừa bán” Nếu doanh nghiệp luôn bán hàng hoávới giá cả thấp, giá trị doanh thu không đủ bù đắp chi phí thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ

và nguy cơ dễ dẫn tới phá sản Ngược lại nếu bán với giá cao thì không cạnh tranhđược với các sản phẩm cùng loại.Vì vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tìm chomình một hướng đi và có các giải pháp đúng đắn để có thể tồn tại, phát triển vàgiành thắng lợi trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt này

Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại & phát triển của mọi doanhnghiệp kinh doanh là sinh lợi.Để thực hiện mục tiêu này các doanh nghiệp cần phảigiải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, quản lý sản xuất.Trong quátrình tái sản xuất xã hội, trao đổi và tiêu dùng có tác động mạnh mẽ, kích thích sựphát triển của sản xuất kinh doanh.Vấn đề tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đã sản xuất ra

có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp Tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ để có đượcdoanh thu bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong kỳ và đảm bảo có lãi

Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có vị thế trên thịtrường đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững của doanh nghiệp.Nhưng làm thế nào để

tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh luôn là vấn đề thường trựccủa tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị trong nhàtrường và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty

CP Dệt lụa Nam Định đồng thời đi sâu vào tìm hiểu quá trình tổ chức kinhdoanh,tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp, em đã chọn và nghiên cứu đề

tài:“Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty CP Dệt Lụa Nam Định” làm

chuyên đề cuối khoá

Trang 10

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệutham khảo chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ.Đặng Thị Thuý Hằng cùng toàn thể các

thầy cô giáo trong bộ môn và các anh chị Phòng Kế Toán Công ty CP Dệt lụa NamĐịnh đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề cuối khoá này

Hà Nội,- năm 2015

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Trang

SV: Phan Thị Trang 2

Trang 11

CHƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

CỦA CÔNG TY CP DỆT LỤA NAM ĐỊNH

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty CP Dệt Lụa Nam Định

Công ty CP Dệt lụa Nam Định có vai trò quan trọng trong việc sản xuất và cungcấp các loại sợi và các sản phẩm vải như: vải peco, vải thô, vải lụa visco, vải dạ, vải satinhoa, …Công ty CP Dệt lụa Nam Định vừa tiến hành bán buôn, bán lẻ cho các tổ chức,

cá nhân có nhu cầu Cung cấp chủ yếu các mặt hàng phục vụ đời sống, sinh hoạt, nhu cầu

sử dụng các công ty may mặc và các tầng lớp nhân dân

1.1.1 Danh mục hàng bán (hoặc dịch vụ) của Công ty CP Dệt Lụa Nam Định

Công ty CP Dệt Lụa Nam Định tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh vàdịch vụ mua bán các loại sản phẩm, hàng hóa sau:

+ Sản xuất các loại sợi, vải

+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng: nguyên vật liệu, hoá chất, thuốcnhuộm và các vật tư phụ tùng ngành dệt may,…

+ Buôn bán, kinh doanh các loại sợi, vải, quần áo, …

+ Mua bán các loai máy móc thiết bị từ nước ngoài để cải thiện khoa học kĩ thuậtnâng cao năng suất và tay nghê người công nhân…

+ Mua bán các loại hóa chất phục vụ dệt, nhuộm

Sản phẩm phụ: Bảo hộ lao động, quần áo cotton nam nữ,

Công ty phấn đấu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàngvới chất lượng, giá cả phù hợp, giao hàng đúng tiến độ Các sản phẩm của Công tychủ yếu đáp ứng thị trường trong nước và quốc tế

Công ty CP Dệt Lụa Nam Định có sử dụng phần mềm và các mặt hàng thìcông ty đã mã hóa hàng hóa

1.1.2 Thị trường của Công ty Công ty CP Dệt Lụa Nam Định

Công ty CP Dệt Lụa Nam Định là công ty hoạt động mạnh về cả sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty rất đa dạng và rộng

Trang 12

lớn Các sản phẩm mà công ty phân phối, tiêu thụ có mặt ở hầu hết các địa bàntrong nước và cả ở nước ngoài.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty tập trung vào hầu hết các tỉnh phíaBắc như: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên,…và một số mặt hàng có mặt tại nướcngoài như : Nhật Bản, Hồng Kong, Đài Loan,…

* Thị trường trong nước

Xác định được tầm quan trọng của vấn đề thị trường, dựa trên cơ sở năng lựcsản xuất và kinh doanh hiện có của công ty, phân tích về thị trường tiêu thụ các loạimặt hàng mà mình đang kinh doanh công ty luôn xác định cho mình mục tiêu cụ thể

là tập trung chủ yếu vào thị trường trong nước, nhất là thị trường miền Bắc

Bảng 1-1:Cơ cấu doanh thu tiêu thụ theo thị trường Đơn vị: Triệu đồng

* Thị trường xuất khẩu

Công ty CP Dệt Lụa Nam Định chỉ mới bắt đầu tham gia thị trường xuấtkhẩu trong một số năm trở lại đây, nên thị trường xuất khẩu không nhiều Thịtrường xuất khẩu hiện nay của công ty tập trung chủ yếu là một số nước như:NhậtBản, Hồng Kong, Đài Loan,…

1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty Công ty CP Dệt Lụa Nam Định Phương thức bán hàng:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để có thể cạnh tranh được với các công

ty thương mại lớn nhỏ, đứng vững được trên thị trường và kinh doanh có lãi thì đòihỏi các phương thức bán hàng mà công ty sử dụng phải phù hợp với ngành nghề,mặt hàng kinh doanh vừa thuận thiện, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và yêucầu quản lý của công ty

SV: Phan Thị Trang 4

Trang 13

Để thoả mãn nhu cầu tối đa của người dân, công ty có nhiều cửa hàng, trungtâm buôn bán cùng hoạt động với quy mô tính chất khác nhau và tổ chức cácphương thức bán hàng phong phú, đa dạng như bán buôn, bán lẻ, đại lý, ký gửi Một trong những điểm kinh doanh hiệu quả nhất là cửa hàng Kinh doanh hàng thờitrang 25 Trần Hưng Đạo Do vận dụng được lợi thế kinh doanh là nằm ở trung tâmThành phố Nam Định, cửa hàng này luôn đi đầu về số lượng khách tham quan vàmua hàng, chủng loại hàng hoá nhưng quan trọng hơn là đã đạt chỉ tiêu doanh thu,lãi gộp khá cao.Cửa hàng này đã khẳng định được vị trí của mình đối với hiệu quảchung của toàn công ty, là tấm gương sáng để các đơn vị khác học tập cả về trình độ

tổ chức, công tác kế toán, kết quả kinh doanh

- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Công ty vừa tiến hànhthanh toán với bên cung cấp về mua hàng, đồng thời vừa tiến hành thanh toán vớibên mua về bán hàng nghĩa là đồng thời phát sinh cả nghiệp vụ mua hàng về bánhàng ở công ty Chứng từ bán hàng là hoá đơn bán hàng do công ty lập, 1 liên củachứng từ gửi theo hàng cho bên mua, 2 liên gửi về phòng kế toán để làm thủ tụcthanh toán tiền bán hàng Tuỳ theo hợp đồng giữa các bên, nếu hàng giao thẳng docông ty vận chuyển cho bên mua bằng phương tiện của mình hay thuê ngoài thì sốhàng vẫn thuộc quyền sở hữu và chỉ chuyển quyền sở hữu khi bên mua đã trả tiềnhay chấp nhận thanh toán

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng gửi đi cho người mua Hànghoá bán cho bên mua được xuất ra từ kho của công ty Công ty sẽ có trách nhiệmchuyển gửi đi cho người mua theo hợp đồng Chứng từ bán hàng là hoá đơn kiêmphiếu xuất kho, 1 bên chứng từ gửi cho bên mua cùng với vận đơn 2 bên gửi vềphòng kế toán để làm thủ tục thanh toán bán hàng Số lượng khi bên mua chấp nhậnthanh toán được coi là tiêu thụ

Trang 14

Đối với trường hợp bán lẻ này, thông thường khách hàng không yêu cầu viếthoá đơn GTGT do đó cuối mỗi ca nhân viên thu ngân sẽ mang nộp tiền cho thủ quỹ,

số lượng hàng bán ra đã được cập nhật trên máy

Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt, và thường thì hàng hoáxuất giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm Vì vậy thời điểmtiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hoá giao cho khách hàng

Hiện nay, việc bán lẻ thường được tiến hành theo các phương thức sau:

- Phương thức bán hàng thu tiền tập trung

Phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Cuối cabán, nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy, lập báo cáo doanh số bán nộp trong ca.Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và lập báo cáo nộp tiền cho thủquỹ, kế toán bán hàng nhận các chứng từ tại quầy, bàn giao làm căn cứ ghi cácnghiệp vụ bán trong ca và kỳ báo cáo

- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp:

Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách Cuối ca, nhânviên bán hàng kiểm tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê hàng hoá hiện còn ở quầy vàxác định lượng hàng hoá bán ra trong ca Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác địnhdoanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền

Chính sách giá cả và phương thức thanh toán:

Để thu hút và tạo được uy tín với khách hàng, tăng thị phần của công ty trênthị trường, công ty đã có chính sách giá cả và phương thức thanh toán rất linh hoạt,

đa dạng áp dụng cho các khách hàng khác nhau

- Về chính sách giá cả: giá bán hàng hoá được xác định trên 3 căn cứ giá thịtrường hàng mua vào, giá cả thị trường và mối quan hệ của công ty với khách hàng.Công ty thực hiện giảm giá với khách mua thường xuyên, mua với khối lượng lớn,khách hàng ở xa hoặc thanh toán ngay Nhờ thực hiện chính sách này mà uy tín củacông ty với bạn hàng ngày càng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoạt động kinhdoanh của công ty

- Về phương thức thanh toán: Công ty thực hiện phương thức thanh toán dựavào hợp đồng kinh tế giữa hai bên, việc thanh toán có thể thực hiện ngay hoặc thanh

SV: Phan Thị Trang 6

Trang 15

toán sau một thời gian nhất định Với khách hàng thường xuyên, có tín nhiệm, công

ty cho phép nợ lại theo thời hạn nhưng thời hạn này ngắn hơn hoặc bằng thời hạncông ty phải trả cho Nhà cung cấp Còn những khách hàng không thường xuyên thìphải thanh toán đầy đủ mới được nhận hàng Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng khâu thanh toán nhưng vẫn luôn cố gắng không làm ảnh hưởng đếntiến độ hoạt động kinh doanh của công ty Hình thức thanh toán chậm hiện nay làphổ biến, nó chiếm tỷ trọng lớn do vậy Công ty luôn giám sát chặt chẽ các khoảnphải thu của khách hàng, phân tích các mối quan hệ để có kế hoạch thu hồi nợ củakhách hàng đúng hạn

1.1.4 Cách tính giá vốn hàng bán của công ty

Trị giá vốn hàng tồn kho, giá vốn hàng bán được xác định theo phương phápBình quân gia quyền Cuối kỳ kế (tiêu chuẩn phân bổ chi phí thường là theo sốlượng) toán sẽ căn cứ số lượng tồn đầu kỳ (tồn cuối kỳ trước) và lượng nhập –xuất để tính trị giá thực tế xuất kho theo từng danh điểm Trị giá vốn của hàng xuấtbán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho cộng với chi phí mua hàng phân

bổ cho số hàng đã bán

Giá trị thực tế Giá trị thực tế+ Giá bình quân tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

1 đơn vị hàng hóa Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

+ Giá trị hàng = Giá bình quân × Số lượng hàng xuất bán

xuất bán 1 đơn vị hàng hóa trong kỳ

+ Hàng hóa được đánh giá theo giá gốc

+ Hàng hóa Nhập-Xuất-Tồn được kê khai theo phương pháp kê khai thường xuyên

Ví dụ: Đầu tháng 10/2014, tồn kho 10 tạ sợi Ne 16 Mu đơn giá 1,560,000đ/tạ

Ngày 01/10 Nhập 15 tạ Đơn giá 1,570,000đ/tạ

Ngày 10/10 Xuất 12 tạ bán cho Công ty Dệt 19/5 Hà Nội

- Giá đơn vị bình quân 10*1,560,000 + 15*1,570,000

của sợi Ne 16 Mu 10 + 15

- Giá trị xuất bán Sợi Ne 16 Mu = 12* 1,566,000 = 18,792,000đ

1,566,000đ

Trang 16

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty CP Dệt Lụa Nam Định

Đứng trước yêu cầu cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, để nâng caohiệu quả của bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng, Công ty đãmạnh dạn xây dựng phần mềm kế toán áp dụng trong toàn Công ty Các phòng bannghiệp vụ có thể trao đổi thông tin với nhau qua hệ thống mạng máy tính, nhờ đóviệc giám sát, quản lý bán hàng cũng được dễ dàng thuận tiện hơn Điều này còncho phép Công ty giảm thiểu các chi phí, đồng thời rút ngắn thời gian luân chuyểnchứng từ phục vụ đắc lực cho việc cung cấp thông tin kế toán Cụ thể, công tác quản

lý khâu bán hàng được chú trọng trên các mặt sau:

+ Về quy cách, chất lượng sản phẩm

Thực hiện phương châm đặt chữ tín lên hàng đầu, Công ty luôn chú trọngkiểm tra kỹ lưỡng chất lượng sản phẩm, nhằm mục đích đem lại sự hài lòngcao nhất cho khách hàng Khi giao hàng, công ty cũng cử nhân viên kỹ thuật kiểmtra, giám sát việc vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, vừa đảm bảo cung cấp hàng đúngyêu cầu cho người mua, vừa tránh được các tổn thất gây thiệt hại cho cả hai bên

+ Về khối lượng hàng xuất bán

Phòng kinh doanh đảm nhận khâu phát hành chứng từ và theo dõi về khốilượng trên các thẻ chi tiết Vì vậy, Phòng kinh doanh luôn nắm chắc về tình hìnhnhập - xuất - tồn của từng loại hàng hoá, làm cơ sở để khai thác nguồn hàng, kháchhàng, ký kết hợp đồng, giúp cho quá trình kinh doanh của Công ty diễn ra liên tục.Khách hàng có thể nhanh chóng nhận hàng đúng, đủ cả về chất lượng và số lượng

+ Về giá cả

Giá bán do Hội đồng giá quyết định (Chủ tịch hội đồng giá là Tổng Giámđốc) dựa trên cơ sở bù đắp các chi phí và thực tế biến động của thị trường PhòngKinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán đều có một bảng báo giá để đối chiếu,kiểm tra.Công ty luôn thực hiện đúng trách nhiệm về giá bán đối với các hợp đồng

đã ký kết, với những khách hàng thường xuyên thì điều này đặc biệt được chú ý

CHƯƠNG 2

SV: Phan Thị Trang 8

Trang 17

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DỆT LỤA NAM ĐỊNH

2.1 Kế toán doanh thu

- Thiết lập hệ thống các tài khoản sử dụng

- Nhập thông tin về các khách hàng thường xuyên của Công ty (mã kháchhàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, Fax, mã số thuế )

- Nhập thông tin về sản phẩm hàng hoá xuất bán (mã hàng, tên hàng, kho bãi )Căn cứ vào nhu cầu mua hàng hoặc hợp đồng bán hàng đã ký với khách,nhân viên bán hàng của Phòng Kinh doanh sẽ nhập thông tin về đơn hàng vào máytính bằng cách: Vào mục “nhập dữ liệu” trên máy tính, chọn mục “Hoá đơnGTGT”, nhập các thông tin về hoá đơn, sau đó viết hoá đơn GTGT (3 liên): Liên 1(màu tím) lưu tại Phòng Kinh doanh, liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng đi nhậnhàng, liên 3 (màu xanh) chuyển cho Phòng Kế toán

Trong trường hợp khách hàng trả tiền ngay, Phòng Kinh doanh sẽ viết thêmphiếu thu tiền mặt và thu tiền của khách Phiếu thu được lập thành ba liên (phải cóchữ ký của thủ quỹ), liên trắng lưu tại nơi lập phiếu là Phòng Kinh doanh, liên hồnggiao cho khách, liên vàng chuyển cho Phòng Kế toán, tiền thu của khách chuyểncho thủ quỹ nhập quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ Phản ánh doanh thu bán hàng củaCông ty

Trong trường hợp khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, sau khi nhậnđược giấy báo có của ngân hàng, Phòng kế toán sẽ lập phiếu thu và lưu trong phầnchứng từ ngân hàng

+ Chứng từ sử dụng

Trang 18

- Chứng từ sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty CP Dệt lụaNam Định gồm có:

Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL)

Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

Hợp đồng bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ví dụ minh họa một số chứng từ tiêu biểu của công ty:

Ngày 05/10/2014, công ty Sợi Ne 20/1 Cotton AS cho Công ty TNHH một

thành viên Dệt 19/5 HN với tổng sản lượng là 4,550.50Kg, tổng giá vốn là149.362.882đồng, giá trị hợp đồng là 207.184.165đồng, thuế GTGT 10% là20.717.426 đồng Công ty TNHH một thành viên Dệt 19/5 HN đã thanh toán bằngchuyển khoản vào ngày 07/10/2014 Công ty đã nhận được Giấy báo có số 020.Công ty đã chiết khấu cho Nhà máy 1% tổng giá trị thanh toán do Nhà máy đãthanh toán trước thời hạn hợp đồng, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản.(Phiếu chi số 25)

Căn cứ vào hợp đồng, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ và lập hóa đơn GTGT số 85992

SV: Phan Thị Trang 10

Trang 19

Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT số 85922 HOÁ ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Lưu nội bộ Ngày 05 tháng 10 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Dệt Lụa Nam Định

Họ tên người mua hàng: Trần Mạnh Quân

Tên đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Dệt 19/5 HN

Địa chỉ: 203 Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST

Thuế suất thuế GTGT: 10%Tiền thuế GTGT: 20.717.426

Số tiền viết bằng chữ: (Hai trăm hai mươi bẩy triệu chín trăm linh mộtnghìn sáu trăm chín mươi mốt đồng)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 85922( Biểu số 2.1) và điều kiện chiết khấuthanh toán, kế toán thanh toán tính số tiền chiết khấu thanh toán cho: Công tyTNHH một thành viên Dệt 19/5 HN: 1% trên tổng số tiền mà Công ty phải thanhtoán (2.279.017 đ) và tiến hành lập phiếu chi số 25 (Biểu số 2.2)

Biểu.2.2: Phiếu chi

Trang 20

Đơn vị: Công ty Cổ phần Dệt Lụa

PHIẾU CHI

Nợ TK 635

Có TK 112

Người nhận tiền: Công ty TNHH một thành viên Dệt 19/5 HN

Địa chỉ: : 203 Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội

Lý do chi: Chi chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Số tiền: 2.279.017 (viết bằng chữ): Hai triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn không trăm mười bảy đồng

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họtên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nhận tiền

(Ký, họ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

SV: Phan Thị Trang 12

Trang 21

Biểu 2.3: Giấy báo có của ngân hàng

Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

Chi nh ánh TP Nam Định

GIẤY BÁO CÓ

Ngày: 07/10/2014Số:020

Đơn vị chuyển tiền: Công ty TNHH một thành viên Dệt 19/5 HN

Địa chỉ: 203 Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội

Trang 22

Biểu.2.4: Nhật ký - Chứng từ

Đơn vị: Công ty CP Dệt Lụa

Tập Nam ĐịnhĐịa chỉ: : Số 4 Hà Huy Tập -

TP Nam Định

Mẫu số: 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký

SV: Phan Thị Trang 14

Trang 23

NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ Ghi có các TK: 131,156, 511 Năm: 2014

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu

Hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng:

Sản phẩm tiêu thụ được kế toán bán hàng mã hoá và theo dõi chi tiết chotừng quy cách sản phẩm Các sản phẩm sợi được theo dõi tại Kho hàng hóa, vật tưvới đầy đủ các thông tin về chủng loại, mẫu mã, đơn giá và doanh số bán chưa thuế.Các sản phẩm vải tại Kho Vải cũng được theo dõi tương tự như vậy

Trang 24

Khi đã xác định được doanh thu bán hàng kế toán vào sổ chi tiết tài khoản

511 Cuối tháng kế toán bán hàng sẽ lập các bảng kê, báo cáo liên quan tới tình hìnhtiêu thụ và doanh thu bán hàng (Bảng kê chi tiết hoá đơn theo từng khách hàng,Bảng kê tiêu thụ)

Để tiện theo dõi tình hình tiêu thụ và công nợ của từng khách hàng, kế toánlập bảng kê chi tiết hoá đơn theo từng khách hàng một

Kế toán bán hàng căn cứ vào các hóa đơn GTGT như hóa đơn GTGT 85922(Biểu số 2.1),… để vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Biểu số 2.6)

SV: Phan Thị Trang 16

Trang 25

Biểu số 2.6: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Đơn vị: Công ty CP Dệt Lụa

Tập Nam ĐịnhĐịa chỉ: : Số 4 Hà Huy Tập

TP Nam Định

Mẫu số: 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 26

Công ty CP Dệt lụa Nam

Định

BẢNG KÊ CHI TIẾT HOÁ ĐƠN

Thành tiền (9=7*8) (10=9*10%) Tiền thuế (11=9+10) Tổng

Trang 27

Công ty CP Dệt lụa Nam

Định

BẢNG KÊ TIÊU THỤ

Tháng10/2014

Biểu 2.8:Trích Bảng kê tiêu thụ tháng 10/2014 - Công ty cổ phần Dệt lụa Nam Định

Trang 29

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu

+ Tài khoản sử dụng

Ở đề tài này em đưa ra hoạt động bán hàng về mặt hàng vải và sợi vải củaCông ty CP Dệt Lụa Nam Định Để hạch toán doanh thu bán hàng Công ty CP DệtLụa Nam Định sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng, kết cấu tài khoản như sau:

Bên Nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại

Kết chuyển doanh thu thuần xác định kết quả

Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.

Tại Công ty CPDệt lụa Nam Định, TK 511 được mở chi tiết theo từng quycách sản phẩm như sau:

Trang 30

Biểu 2.9: Sổ Cái TK 511

Đơn vị: Công ty CP Dệt Lụa

Nam ĐịnhĐịa chỉ: : Số 4 Hà Huy Tập

TP Nam Định

Mẫu số S05 - DN

(Ban hành theo QĐ số:

15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

TK này

T1

27.717.567.07027.717.567.070

27.717.567.070 27.717.567.070

Trang 31

2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

a, Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ để xác định giá vốn hàng bán của công ty.

* Chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng Phiếu xuất kho ( Mẫu số 01-VT)

* Quy trình luân chuyển chứng từ :

Kế toán vật tư, thành phẩm căn cứ vào liên 03 hóa đơn GTGT viếtphiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên

Liên 1: Lưu tại cuống

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Giao cho thủ kho xuất kho và làm căn cứ ghi thẻ kho

Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho xuất sản phẩm, hàng hóa và ghi vàothẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi vào sổ chi tiết sản phẩm, hànghóa Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết này kế toán lập bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn

TK này không có số dư cuối kỳ

Kế toán căn cứ vào đề nghị mua hàng của khách hàng hoặc hợp đồngmua bán

hàng hóa, lập hóa đơn GTGT thành 03 liên Căn cứ vào hóa đơn GTGT,

kế toán lập phiếu xuất kho để xuất bán hàng hóa

Trang 32

Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có củangân hàng hoặc phiếu thu, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng

kê, các sổ chi tiết và các sổ có liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán cộng số liệu trên Sổ Nhật ký –Chứng từ, các sổ chi tiết và các TK khác liên quan, kế toán ghi vào các Sổ cái TK

632, TK 156 Đồng thời lập các Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với Sổ cái

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

c,Ví dụ minh họa:

Ngày 21/10, công ty xuất bán vải cho Công ty May Đức Giang vớisản lượng là 120.000m, tổng giá vốn là 492.000.000đ , giá trị hợp đồng là744.000.000đ, thuế GTGT 10% là 74.400.000đ Công ty May Đức Giang đãthanh toán bằng tiền mặt vào ngày 25/10/2014

Căn cứ vào hợp đồng, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn GTGT số 86120

SV: Phan Thị Trang

Trang 33

Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT số 86120 HOÁ ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Lưu nội bộ Ngày 21 tháng 10 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Dệt Lụa Nam Định

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thu Hà

Tên đơn vị: Công ty May Đức Giang

Địa chỉ: Số 59 Phố Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội

Hình thức thanh toán: TM MST:

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 744.000.000Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 74.400.000

Số tiền viết bằng chữ: (Tám trăm mười tám triệu bốn trăm nghìn đồng)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã ký Đã ký Đã k ý

Căn cứ vào liên 3 hóa đơn GTGT của hợp đồng với Công ty May

Đức Giang và Công ty TNHH một thành viên Dệt 19/5 HN và công ty mayĐức Giang với giá trị xuất bán đã được tính, kế toán bán hàng sẽ viết

phiếu xuất kho cho lô hàng

Trang 34

Biểu số 2.11: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công Ty CP Dệt Lụa Nam Định Mẫu số:01 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Địa chỉ: Số 4 Hà Huy Tập - TP Nam Định

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 10 năm 2014

Nợ TK 632

Có TK 156 Số: 21

- Người nhận hàng: Công ty Dệt 19/5 HN Địa điểm: Thanh Xuân - Hà Nội

- Lý do xuất kho: Xuất bán

-Xuất tại kho: Kho công ty Địa điểm: Hà Huy T ập - Nam Định

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

SV: Phan Thị Trang

Trang 35

Biểu 2.12: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công Ty CP Dệt Lụa Nam Định Mẫu số:01 - VT

(Ban hành theo QĐ

số:

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Địa chỉ: Số 4 Hà Huy Tập - TP Nam Định

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 21 tháng 10 năm 2014

Nợ TK 632

Có TK 156 Số: 22

- Người nhận hàng: Công ty May Đức

Giang Địa điểm: Long Biên - HN

- Lý do xuất kho: Xuất bán

-Xuất tại kho: Kho công ty Địa điểm: Hà Huy Tập - Nam Định

Đơn vị tính

giá Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tê (Ký,ghi rõ họ tên)

Đã ký

Đã ký Đã ký Đã ký

2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Tại Công ty CP Dệt Lụa Nam Định sử dụng hình thức Sổ Nhật ký chứng từ

- Quy trình ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán: Khi hàng hóa được xác

định là tiêu thụ kế toán căn cứ vào các chứng từ hợp lệ liên quan phiếu xuất

Trang 36

kho số 21, 22 (Biểu số là tiêu thụ kế toán căn cứ vào các chứng từ hợp lệ liênquan phiếu xuất kho số 21 (Biểu 2.12), số 22 (Biểu 2.13) kế toán tổng hợp ghinhận vào sổ Nhật ký – Chứng từ (Biểu số 2.4 và 2.5) )vào sổ chi tiết TK 632 –Giá vốn hàng bán

SV: Phan Thị Trang

Ngày đăng: 11/07/2016, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán. Bộ Tài chính, NXB Thống kê Khác
2. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp. GS-TS Đặng Thị Loan, NXB Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội - 20123. Tạp chí kế toán Khác
4. Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định tỷ lệ trích khấu hao Khác
5. TS Phan Đức Dũng. 2008. Kế toán tài chính. Nhà xuất bản thống kê Khác
6. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang. 2012. Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
7. Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính 8. Phòng hành chính Công ty Cổ phần Dệt Lụa Nam Định Khác
9. Phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ phần Dệt Lụa Nam Định Khác
10. Các website: www.webketoan.vn; www.tapchiketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.17: Bảng chấm công - HOÀN  THIỆN kế TOÁN bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dệt lụa NAM ĐỊNH
Bảng 2.17 Bảng chấm công (Trang 40)
Biểu 2.19: Bảng phân bổ tiền ương và BHXH Đơn vị: Công ty Cổ phần Dệt Lụa Nam  Định - HOÀN  THIỆN kế TOÁN bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dệt lụa NAM ĐỊNH
i ểu 2.19: Bảng phân bổ tiền ương và BHXH Đơn vị: Công ty Cổ phần Dệt Lụa Nam Định (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w